1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo trình tai biến thiên nhiên đh quảng bình

121 10 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Trình Tai Biến Thiên Nhiên
Tác giả Th.S Hoàng Anh Vũ
Trường học Đại học Quảng Bình
Chuyên ngành Nông - Lâm - Ngư
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2015
Thành phố Quảng Bình
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU (6)
    • 1.1. Một số khái niệm và thuật ngữ (6)
    • 1.2. Các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến đổi khí hậu (9)
      • 1.2.1. Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên (9)
      • 1.2.2. Nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động con người (10)
    • 1.3. Lịch sử của sự biến đổi khí hậu (11)
      • 1.3.1. Lịch sử khí hậu trong khoảng hàng triệu năm gần đây (12)
      • 1.3.2. Lịch sử khí hậu trong khoảng 20.000 năm gần đây (12)
      • 1.3.3. Lịch sử BĐKH trong khoảng 1.000 năm gần đây (12)
      • 1.3.4. Các sự kiện liên quan đến biến đổi khí hậu trong 3 thế kỷ gần đây (12)
    • 1.4. Những biểu hiện của biến đổi khí hậu (14)
    • 1.5. Tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới (17)
    • 1.6. Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH (21)
      • 1.6.1. Thích ứng BĐKH (22)
      • 1.6.2. Giảm nhẹ BĐKH (23)
      • 1.6.3. Tích hợp các yếu tố BĐKH vào quy hoạch phát triển (23)
  • CHƯƠNG 2: BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở VIỆT NAM (25)
    • 2.1. Tổng quan về BĐKH ở Việt Nam (25)
    • 2.2. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng ở Việt Nam (26)
      • 2.2.1. Kịch bản biến đổi khí hậu (26)
      • 2.2.2. Kịch bản nước biển dâng (28)
      • 2.2.3. Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng được khuyến nghị sử dụng (28)
    • 2.3. Tác động của BĐKH đến Việt Nam (30)
      • 2.3.1. Tác động của BĐKH đến môi trường tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (30)
      • 2.3.2. Tác động của BĐKH đến kinh tế, xã hội (32)
    • 2.4. Chiến lƣợc ứng phó với BĐKH ở Việt Nam (0)
      • 2.4.1. Nhận thức và quan điểm (34)
      • 2.4.2. Chiến lƣợc giảm nhẹ và chiến lƣợc thích ứng với BĐKH (0)
      • 2.4.3. Định hướng chiến lược và chính sách thích ứng với BĐKH (39)
  • CHƯƠNG 3: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TAI BIẾN MÔI TRƯỜNG (43)
    • 3.1. Khái niệm, phân loại tai biến môi trường (TBMT) (43)
      • 3.1.1. Khái niệm tai biến môi trường (43)
      • 3.1.2. Phân loại tai biến môi trường (43)
      • 3.1.3. Rủi ro (risk) (44)
      • 3.1.4. Sự cố, hiểm họa và thảm họa (44)
    • 3.2. Các yếu tố làm tăng nguy cơ TBMT (45)
      • 3.2.1. Bùng nổ dân số (45)
      • 3.2.2. Đô thị hóa (46)
      • 3.2.3. Áp lực phát triển kinh tế (47)
    • 3.3. Dự báo tai biến (50)
    • 3.4. Ứng phó Tai biến môi trường (51)
  • CHƯƠNG 4: TAI BIẾN SINH LÝ (54)
    • 4.1. Khái niệm (54)
    • 4.2. Các yếu tố tác động tăng nguy cơ tai biến sinh lý (54)
      • 4.2.1. Các hiện tượng, điều kiện môi trường sinh lý, vì môi trường và sự biến đổi nghịch môi trường sống của chúng (54)
      • 4.2.2. Các hiện tượng môi trường xã hội tác động đến nguy cơ tai biến sinh lý (56)
    • 4.3. Phòng vệ tai biến sinh lý (56)
  • CHƯƠNG V. TAI BIẾN LIÊN QUAN ĐẾN CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA ĐỘNG LỰC NỘI (58)
    • 5.1. Động đất (58)
      • 5.1.1. Khái niệm về tai biến và hiểm họa động đất (58)
      • 5.1.2. Chấn tiêu, chấn tâm, sóng địa chấn và lan truyền động đất trong môi trường Trái Đất (58)
      • 5.1.3. Phân loại động đất (61)
      • 5.1.4. Các giai đoạn hình thành một trận động đất (62)
      • 5.1.5. Cường độ động đất và tác hại của động đất (63)
      • 5.1.6. Nghiên cứu, đánh giá, dự báo động đất (66)
      • 5.1.7. Ứng xử và giảm nhẹ thiệt hại do động đất (66)
    • 5.2. Nứt đất, nứt đất ngầm (67)
      • 5.2.1. Khái niệm chung (67)
      • 5.2.2. Cơ chế hình thành và phát triển nứt đất ngầm (68)
      • 5.2.3. Các sự cố, hiểm họa do nứt đất và nứt đất ngầm (69)
      • 5.2.4. Ứng xử, giảm thiệt hại do nứt đất (69)
    • 5.3. Phun trào núi lửa (70)
      • 5.3.1. Khái niệm và đặc điểm chung (70)
      • 5.3.2. Dự báo, ứng xử, giảm thiểu tác hại do phun trào núi lửa gây ra (72)
  • CHƯƠNG VI. TAI BIẾN DO CÁC QUÁ TRÌNH ĐỊA ĐỘNG LỰC NGOẠI SINH (74)
    • 6.1. Trƣợt lở, xói lở (0)
      • 6.1.1. Khái niệm chung (74)
      • 6.1.2. Nguy cơ thiệt hại do tai biến trƣợt lở, xói lở (0)
      • 6.1.3. Các tác nhân gây trƣợt lở, xói lở và các dự báo tai biến (0)
      • 6.1.4. Ứng xử, giảm thiểu thiệt hại do tai biến trƣợt lở (86)
    • 6.2. Lũ và lũ quét (87)
      • 6.2.1. Khái niệm chung về lũ, lũ quét và các khái niệm liên quan (87)
      • 6.2.2. Nguy cở thiệt hại do tai biến lũ, lũ quét (94)
      • 6.2.3. Các tác nhân gây nên lũ, lũ quét và việc dự báo (95)
      • 6.2.4. Ứng xử giảm thiểu thiệt hại do tai biến lũ, lũ quét (97)
    • 6.3. Áp thấp nhiệt đới và bão (98)
      • 6.3.1. Khái niệm chung (98)
      • 6.3.2. Điều kiện hình thành bão và áp thấp nhiệt đới (99)
      • 6.3.3. Phân loại b o, áp thấp nhiệt đới (0)
      • 6.3.4. Thời gian xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới (100)
      • 6.3.5. Nguy cơ thiệt hại do tai biến bão và áp thấp nhiệt đới (101)
      • 6.3.6. Việc dự báo bão và áp thấp nhiệt đới (102)
      • 6.3.7. Ứng xử giảm thiểu thiệt hại do tai biến bão và áp thấp nhiệt đới (104)
    • 6.4. Hạn hán (107)
      • 6.4.1. Khái niệm chung (107)
      • 6.4.2. Các nguyên nhân gây tai biến hạn hán (108)
      • 6.4.3. Các loại hạn hán và nguy cơ tác hại của chúng (110)
      • 6.4.4. Tác động (111)
      • 6.4.5. Ứng xử giảm thiểu khó khăn, thiệt hại do hạn hán gây ra (116)
    • CHƯƠNG 7: TAI BIẾN NHÂN SINH (117)
      • 7.1. Khái niệm chung (117)
      • 7.2. Các tai biến nhân sinh phổ biến và nguy cơ thiệt hại (117)
        • 7.2.1. Các tai biến trong lĩnh vực công nghiệp (117)
        • 7.2.2. Các tai biến trong lĩnh vực khai thác khoáng sản (117)
        • 7.2.3. Các tai biến trong lĩnh vực giao thông vận tải (118)
        • 7.2.4. Các tai biến trong lĩnh vực nông – lâm – ngƣ nghiệp và cháy rừng (0)
      • 7.3. Ứng xử và giảm thiểu thiệt hại do tai biến nhân sinh (119)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (121)

Nội dung

TỔNG QUAN VỀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU

Một số khái niệm và thuật ngữ

Khí quyển là lớp khí bao quanh Trái đất, được giữ lại nhờ lực hấp dẫn Nó được chia thành các tầng: tầng đối lưu (từ mặt đất đến 8-17 km), tầng bình lưu (đến 50 km), tầng giữa (50-90 km) và tầng nhiệt, tạo thành vùng chuyển tiếp ra vũ trụ Khí quyển của Trái đất chủ yếu bao gồm nitơ (79,1%), ôxy (20,9%), cùng với một lượng nhỏ điôxit cacbon (0,03%) và các khí vết như argon, krypton, xenon, neon, heli, hơi nước, amôniac, chất hữu cơ, ôzôn, muối và các hạt rắn lơ lửng Sự pha trộn giữa các tầng khí diễn ra rất chậm.

Khí nhà kính (KNK) hay Greenhouse Gases (GHGs) là các chất khí trong khí quyển có khả năng hấp thụ và phát xạ bức xạ hồng ngoại từ mặt đất Chúng được sinh ra từ cả các quá trình tự nhiên và hoạt động của con người Các loại khí nhà kính chủ yếu bao gồm hơi nước, điôxit cacbon, ôxit nitơ, mêtan, ôzôn đối lưu và CFC Những khí này làm giảm lượng bức xạ mà trái đất phát ra vào không gian, dẫn đến việc làm nóng tầng khí quyển và bề mặt trái đất.

Sự nóng lên toàn cầu đề cập đến sự gia tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất, chủ yếu do sự tích tụ của khí nhà kính trong khí quyển Điều này xảy ra một phần do các hoạt động của con người như đốt nhiên liệu hóa thạch, đốt sinh khối, sản xuất xi măng, chăn nuôi gia súc, phá rừng và thay đổi sử dụng đất Các xu hướng này không chỉ là hiện tượng tự nhiên mà còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi các hoạt động con người, dẫn đến những tác động nghiêm trọng đối với môi trường và khí hậu.

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng giữ nhiệt ở tầng thấp của khí quyển, nhờ vào sự hấp thụ và phát xạ lại bức xạ sóng dài từ mặt đất của các khí như hơi nước, carbon dioxide, nitơ oxit, metan và chlorofluorocarbon Những khí này làm giảm lượng nhiệt thoát ra khỏi trái đất, giữ nhiệt một cách tự nhiên và duy trì nhiệt độ bề mặt cao hơn khoảng 30°C so với khi không có sự hiện diện của chúng.

Nước biển dâng là hiện tượng mực nước đại dương toàn cầu tăng lên, không bao gồm ảnh hưởng của triều cường hay nước dâng do bão Mức nước biển tại mỗi vị trí có thể dao động cao hơn hoặc thấp hơn so với mức trung bình toàn cầu, do sự khác biệt về nhiệt độ đại dương và các yếu tố khác.

Khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết trong một khu vực, được đặc trưng bởi các trị số thống kê dài hạn như trung bình và xác suất các cực trị của các yếu tố khí tượng Thời gian tính trung bình thường kéo dài vài thập kỷ Theo định nghĩa của Tổ chức Khí tượng Thế giới (WMO), khí hậu là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một khu vực nhất định, dựa trên các thống kê dài hạn về trạng thái khí quyển.

Biến đổi khí hậu, theo định nghĩa của Công ước khí hậu, là sự thay đổi của khí hậu do hoạt động của con người, ảnh hưởng đến thành phần khí quyển toàn cầu và góp phần vào sự biến động khí hậu tự nhiên Hiện tượng này được xác định qua sự khác biệt giữa các giá trị trung bình dài hạn của các tham số khí hậu, thường được tính trong khoảng thời gian vài thập kỷ.

Hoàn lưu chung của khí quyển – General Circulation of the Atmosphere:

Hệ thống gió toàn cầu và các hiện tượng thời tiết liên quan được hình thành từ sự chuyển động của không khí, do sự chênh lệch nhiệt độ trên bề mặt trái đất và sự quay của trái đất, cùng với những biến đổi địa hình tạo ra các hiện tượng khí hậu địa phương Điôxit cacbon (CO2) là một khí tự nhiên, đồng thời là sản phẩm phụ từ việc đốt nhiên liệu hóa thạch, sinh khối, cũng như các hoạt động công nghiệp và thay đổi sử dụng đất Đây là khí nhà kính chủ yếu do con người thải ra, có tác động lớn đến nhiệt độ toàn cầu.

CO2 là chất khí tham chiếu để tính "tiềm năng nóng lên toàn cầu" của các khí nhà kính khác, chiếm gần 0,036% khí quyển Tỷ lệ khối lượng của carbon trong điôxit cacbon là 12/44 Kể từ khi bắt đầu đốt than và dầu quy mô lớn, lượng điôxit cacbon trong khí quyển đã tăng khoảng 25% Mặc dù nồng độ điôxit cacbon trong khí quyển thay đổi nhỏ theo mùa, nhưng lượng điôxit cacbon trong đại dương lại lớn gấp nhiều lần so với trong khí quyển.

Mêtan – Methane (CH 4 ): Một trong s{u khí nh| kính được kiểm soát bởi

Nghị định thư Kyoto quy định rằng mêtan có thời gian tồn tại trong khí quyển khoảng 10 ± 2 năm, với các nguồn phát thải chính bao gồm bãi rác, mỏ than, ruộng lúa, hệ thống khí tự nhiên và súc vật nuôi Mêtan có tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP) ước tính là 21 trong vòng 100 năm tới Loại khí này được sinh ra từ quá trình phân hủy yếm khí của các chất hữu cơ trong đầm lầy, ruộng lúa và trong dạ dày gia súc, cho thấy sự phát thải mêtan có mối liên hệ chặt chẽ với sự phát triển của nông nghiệp.

3 v| chăn nuôi Vì vậy, nồng độ mêtan tăng liên tục trong vài thế kỷ qua, đi đôi với sự tăng d}n số và phát triển kinh tế thế giới

Hydrofluorocarbon (HFCs) là một trong sáu khí nhà kính được kiểm soát theo Nghị định thư Kyoto, được sản xuất để thay thế cho chlorofluorocarbon (CFCs) và hydro-chlorofluorocarbon (HCFCs) HFCs chủ yếu được sử dụng trong các thiết bị làm lạnh và chất xốp cách nhiệt Tiềm năng nóng lên toàn cầu của HFCs dao động từ 140 đến 11.700 lần so với CO2, tùy thuộc vào từng loại HFC.

Tiềm năng nóng lên toàn cầu (GWP) là chỉ số dùng để so sánh sự cưỡng bức bức xạ của các khí nhà kính dựa trên khối lượng của chúng so với CO2 Các khí được đề cập trong Nghị định thư Kyoto được tính toán theo GWP trong giai đoạn cam kết đầu tiên kéo dài 100 năm, như đã công bố trong báo cáo đánh giá lần thứ hai của IPCC năm 1995 Chẳng hạn, một kilôgam mêtan có GWP lớn hơn khoảng 21 lần so với một kilôgam CO2, trong khi GWP của CO2 là 1, do đó GWP của mêtan trong vòng 100 năm tới là 21.

Các bể hấp thụ cacbon là các hệ thống tự nhiên hoặc nhân tạo có khả năng hấp thụ và lưu trữ điôxit cacbon từ khí quyển Cây cối và đại dương đóng vai trò quan trọng trong việc hấp thụ CO2, do đó chúng được coi là những bể hấp thụ cacbon hiệu quả.

Hạn hán là hiện tượng tự nhiên xảy ra khi lượng mưa thấp hơn mức trung bình, dẫn đến tình trạng hạ thấp mức nước và cây cối chết Thời gian khô hạn thường kéo dài hơn dự kiến, gây ra nhiều thiệt hại cho cộng đồng, bao gồm tổn thất mùa màng và thiếu hụt nguồn cung cấp nước.

Hiệu ứng đảo nhiệt, hay còn gọi là Heat Island Effect, là hiện tượng ấm lên địa phương xảy ra tại các đô thị do mật độ hạ tầng như vỉa hè, tòa nhà và đường phố giữ lại nhiệt Hiệu ứng này có thể làm tăng nhiệt độ tại các trạm thời tiết gần đó.

Hệ thống khí hậu – Climate system: Toàn thể khí quyển, thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển và những tương t{c giữa chúng

Giảm nhẹ biến đổi khí hậu – Climate change mitigation: Là các hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ phát thải khí nhà kính

Các nhân tố ảnh hưởng tới sự biến đổi khí hậu

1.2.1 Nguyên nhân gây ra BĐKH do tự nhiên:

Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu (BĐKH) do tự nhiên bao gồm sự thay đổi cường độ ánh sáng của Mặt trời, sự xuất hiện của các điểm đen Mặt trời (Sunspots), hoạt động núi lửa, sự biến đổi của đại dương và sự thay đổi quỹ đạo quay của Trái đất.

Sự xuất hiện của các vết đen mặt trời làm thay đổi cường độ tia bức xạ mặt trời chiếu xuống Trái Đất, dẫn đến sự biến đổi của năng lượng chiếu xuống và ảnh hưởng đến nhiệt độ bề mặt Trái Đất (Nguồn: NASA).

Cường độ ánh sáng của Mặt trời đã tăng hơn 30% trong gần 4,5 tỷ năm hình thành, dẫn đến sự thay đổi năng lượng chiếu xuống Trái đất và ảnh hưởng đến nhiệt độ bề mặt Tuy nhiên, trong khoảng thời gian dài này, sự biến đổi cường độ ánh sáng Mặt trời không có tác động đáng kể đến biến đổi khí hậu.

Khi một ngọn núi lửa phun trào, nó phát thải một lượng lớn sulfur dioxide (SO2), hơi nước, bụi và tro vào khí quyển, có thể ảnh hưởng đến khí hậu trong nhiều năm Các hạt nhỏ, gọi là sol khí, được phun ra từ núi lửa có khả năng phản chiếu bức xạ mặt trời trở lại không gian, từ đó làm giảm nhiệt độ bề mặt trái đất Ngoài ra, các đại dương đóng vai trò quan trọng trong hệ thống khí hậu, với dòng hải lưu di chuyển lượng lớn nhiệt trên toàn cầu Sự thay đổi trong lưu thông đại dương có thể tác động đến khí hậu thông qua sự chuyển động của CO2 vào khí quyển.

Quỹ đạo quay của Trái Đất quanh Mặt Trời có một trục nghiêng 23,5 °, và sự thay đổi nhỏ trong độ nghiêng của quỹ đạo này có thể dẫn đến những biến đổi nhỏ trong khí hậu Tuy nhiên, tốc độ thay đổi này diễn ra cực kỳ chậm, có thể kéo dài hàng tỷ năm, do đó, ảnh hưởng của nó đến biến đổi khí hậu (BĐKH) là không đáng kể.

Biến đổi khí hậu (BĐKH) chủ yếu do các hoạt động của con người gây ra, trong khi các yếu tố tự nhiên chỉ đóng góp một phần rất nhỏ và có tính chu kỳ từ quá khứ đến hiện nay Các kết quả nghiên cứu và công bố từ Ủy Ban Liên Chính Phủ về BĐKH khẳng định rằng nguyên nhân chính dẫn đến BĐKH là do tác động của con người.

1.2.2 Nguyên nhân gây ra BĐKH do hoạt động con người: Đã có c{c nghiên cứu chuyên s}u chứng minh rằng rằng nhiệt độ bề mặt Tr{i đất tăng lên nhanh chóng hơn nửa thế kỷ qua chủ yếu l| do hoạt động của con người, chẳng hạn như việc đốt c{c nhiên liệu hóa thạch (than đ{, dầu mỏ, vv) phục vụ c{c hoạt động công nghiệp, giao thông vận tải, vv v| thay đổi mục đích

Sáu cách sử dụng đất có thể thay đổi albedo bề mặt đất, bao gồm sự thay đổi trong nông nghiệp và nạn phá rừng Bên cạnh đó, còn có các hoạt động khác như đốt sinh khối và xử lý sản phẩm sau thu hoạch.

Nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu do hoạt động của con người, theo báo cáo của Ủy Ban Liên Chính Phủ về Biến Đổi Khí Hậu, đã được cải thiện qua các năm.

- Trong b{o c{o của IPCC 1995: Thì cho rằng hoạt động con người chỉ đóng góp v|o 50% nguyên nh}n g}y ra BĐKH

Theo báo cáo của IPCC năm 2001, các nghiên cứu khoa học cho thấy hoạt động của con người chiếm 67% nguyên nhân gây ra biến đổi khí hậu.

- Trong b{o c{o của IPCC 2007: Một loạt c{c nghiên cứu được thực hiện, kết quả chỉ ra rằng hoạt động con người đóng góp v|o 90% nguyên nh}n g}y ra BĐKH

- V| theo bản b{o c{o bị rò rỉ của IPCC gần đ}y nhất kết luận rằng hoạt động con người đóng góp v|o 95% nguyên nh}n g}y ra BĐKH Kết quả n|y sẽ được công bố v|o năm 2013

Theo báo cáo thứ 2 của Việt Nam về Công ước khung Liên Hiệp Quốc về biến đổi khí hậu (UNFCCC), kết quả kiểm kê Khí Nhà Kính (KNK) năm 2010 cho thấy Việt Nam phát thải khoảng 266 triệu tấn CO2 tương đương mỗi năm Trong đó, nông nghiệp chiếm 33,2% và năng lượng chiếm 53,05% tổng phát thải KNK của Việt Nam.

Bảng 1.1 Kết quả kiểm kê Khí Nhà Kính (KNK) năm 2010 của Việt Nam

Lịch sử của sự biến đổi khí hậu

1.3.1 Lịch sử khí hậu trong khoảng hàng triệu năm gần đây

Trong suốt hàng triệu năm qua, Trái Đất đã trải qua nhiều giai đoạn băng hà và ấm lên, với chu kỳ khoảng 100.000 năm giữa các thời kỳ này.

Trong các thời kỳ băng hà, nhiệt độ trung bình bề mặt Trái Đất giảm khoảng 5 – 7 độ C, có lúc xuống tới 10 – 15 độ C ở các vĩ độ trung bình và cao Ngược lại, trong các thời kỳ không băng hà, nhiệt độ trung bình toàn bộ bề mặt Trái Đất cao hơn so với thời kỳ tiền công nghiệp khoảng 2 độ C.

1.3.2 Lịch sử khí hậu trong khoảng 20.000 năm gần đây

C{ch đ}y 20.000 năm cho đến khoảng 10.500 năm tr{i đất vẫn lạnh hơn hiện nay khoảng 5 0 C Đó cũng l| thời kỳ băng h| cuối cùng trong lịch sử tr{i đất

Khoảng 10.500 năm trước, trái đất bắt đầu ấm lên và đến khoảng 8.000 năm trước, nhiệt độ trở lại gần mức bình thường, chỉ chênh lệch không đến 1 độ C so với hiện tại.

1.3.3 Lịch sử BĐKH trong khoảng 1.000 năm gần đây

- Từ khoảng 1010 cho đến năm 1360, tr{i đất nóng hơn hiện nay

- Từ khoảng 1360 đến 1750, tr{i đất lạnh hơn hiện nay và lạnh nhất vào khoảng năm 1670, thấp hơn hiện nay khoảng 0,6 0 C

1.3.4 Các sự kiện liên quan đến biến đổi khí hậu trong 3 thế kỷ gần đây

Trong 3 thế kỷ gần đ}y, c{c sự kiện liên quan đến biến đổi khí hậu chủ yếu là dân số tăng trưởng, ph{t minh động cơ sử dụng nhiên liệu và một số văn bản hiệp định quốc tế liên quan đến năng lượng và phát thải KNK Trình tự thời gian của các sự kiện như sau:

1712: Động cơ hơi nước ra đời

1800: Dân số thế giới chạm vạch 1 tỷ

1824: Nhà vật lý người Pháp, Joseph Fourier mô tả hiệu ứng nhà kính

1861: Nhận định hơi nước và một số khí là nguyên nhân dẫn tới hiệu ứng nhà kính

1886: Ra đời xe hơi với động cơ đốt trong

1896: Nhận định rằng đốt than thúc đẩy hiệu ứng nhà kính

1900: Nhận thức rằng CO 2 gây hiệu ứng nhà kính

1927: Phát thải Cac bon đạt mức 1 tỷ tấn/năm

1930: Dân số thế giới chạm ngưỡng 2 tỷ

1938: Nhận định nhiệt độ toàn cầu đang tăng lên

1957: Nhận định nước biển không hấp thụ toàn bộ CO 2 thải vào khí quyển 1960: Dân số thế giới chạm ngưỡng 3 tỷ

1972: Hội nghị về BĐKH tại Stockholm

1975: Dân số thế giới chạm vạch 4 tỷ

1975: Khái niệm “nóng lên to|n cầu” được công chúng biết tới

1987: Dân số thế giới đạt 5 tỷ

1987: Ký kết Nghị định thư Montreal

1989: Lượng phát thải Cac bon đạt 6 tỷ tấn

1990: B{o c{o đ{nh gi{ lần thứ 1 của IPCC

1994: Công ước khung về BĐKH có hiệu lực

1995: B{o c{o đ{nh gi{ lần thứ 2 của IPCC

1997: Nghị định thư Kyoto được ký kết

1999: Dân số thế giới chạm vạch 6 tỷ

2001: Chính quyền Mỹ tuyên bố rút khỏi nghị định thư Kyoto

2001: B{o c{o đ{nh gi{ lần thứ 3 của IPCC

2005: Nghị định thư Kyoto có hiệu lực

Năm 2006, báo cáo Stern Review chỉ ra rằng biến đổi khí hậu có thể gây thiệt hại lên đến 20% GDP nếu không có biện pháp khắc phục, trong khi chỉ cần 1% GDP cho các nỗ lực giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu.

2006: Lượng Cac bon phát thải đạt 8 tỷ tấn

2007: Báo cáo thứ 4 đ{nh gi{ BĐKH (IPCC)

2007: Giải thưởng Nobel hòa bình cho các tổ chức v| c{ nh}n liên quan đến BĐKH

2009: Trung Quốc vượt Mỹ về phát thải KNK

Hiệp định Copenhagen được khởi thảo

2010: Hội nghị lần thứ 16 C{c bên tham gia Công ước khí hậu (COP16) và Hội nghị lần thứ 6 Các bên tham gia Nghị định thư Kyoto (CMP6) tại Cancun, Mexico

Năm 2011, Hội nghị các bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp Quốc về biến đổi khí hậu (COP17) và Hội nghị các bên tham gia Nghị định thư Kyoto (CMP7) đã diễn ra tại Durban, Cộng hòa Nam Phi.

2012: Hội nghị lần thứ 18 c{c bên tham gia Công ước khung của Liên Hợp quốc về biến đổi khí hậu (COP18) tại Doha, Qatar

2013: Hội nghị Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu lần thứ 19 (COP-19) tại thủ đô Warsaw của Ba Lan

2014: Hội nghị Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu lần thứ 20 (COP-20) tại Lima, Peru.

Những biểu hiện của biến đổi khí hậu

C{c biểu hiện chính của biến đổi khí hậu bao gồm:

- Sự nóng lên của khí quyển v| Tr{i đất nói chung

- Sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển có hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Tr{i đất

- Sự dâng cao mực nước biển do băng tan, dẫn tới sự ngập úng ở các vùng đất thấp, c{c đảo nhỏ trên biển

Sự di chuyển của các đới khí hậu trên Trái Đất trong hàng nghìn năm đang đe dọa sự sống của nhiều loài sinh vật, hệ sinh thái và hoạt động của con người Biến đổi khí hậu đã gây ra hiện tượng di cư của các loài đến vùng có vĩ độ cao, đồng thời tạo ra nguy cơ diệt vong cho 1/3 số loài hiện có Theo cảnh báo của Quỹ Động vật hoang dã Thế giới, nếu tình trạng nóng lên toàn cầu không được kiểm soát, 72% số loài chim trên hành tinh có thể rơi vào nguy cơ tuyệt chủng.

Hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ), đặc biệt là các cơn bão mạnh, đã gia tăng từ năm 1970, dẫn đến sự xuất hiện ngày càng nhiều của các cơn bão có quỹ đạo bất thường.

Sự thay đổi cường độ hoạt động của quá trình hoàn lưu khí quyển và chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên có ảnh hưởng đáng kể đến các chu trình sinh địa hóa khác Đặc biệt, biến đổi trong chế độ hoàn lưu quy mô lớn trên các lục địa và đại dương đã dẫn đến sự gia tăng cả về số lượng lẫn cường độ của hiện tượng El Niño.

- Sự thay đổi năng suất sinh học của các hệ sinh thái, chất lượng và thành phần của thủy quyển, sinh quyển, thạch quyển

Theo số liệu quan trắc khí hậu, Trái đất đang nóng lên với sự gia tăng nhiệt độ bình quân toàn cầu và nhiệt độ nước biển Băng và tuyết đang tan rộng rãi, khiến diện tích băng ở Bắc Cực và Nam Cực thu hẹp đáng kể, dẫn đến mực nước biển tăng cao Đánh giá từ năm 1906 đến 2005 cho thấy nhiệt độ toàn cầu đã tăng từ 0,58 đến 0,92 độ C, với mức trung bình là 0,74 độ C, và sự gia tăng này diễn ra nhanh chóng trong thời gian gần đây.

50 năm gần đ}y Sự nóng lên toàn cầu từ giữa thế kỷ 20 là do sự gia tăng của hàm lượng KNK do con người gây ra

Sự biến đổi thành phần và chất lượng của khí quyển đang gây hại cho môi trường sống của con người và các sinh vật trên Trái Đất Nồng độ các khí gây hiệu ứng nhà kính trong khí quyển đang có xu hướng gia tăng, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái và sức khỏe con người.

Nồng độ CO2 đã tăng khoảng 31%, N2O tăng khoảng 151%, và CH4 tăng 248% so với thời kỳ trước công nghiệp hóa Ngoài ra, các khí khác cũng ghi nhận mức tăng đáng kể Một số khí như HFC, PFC và SF chỉ mới xuất hiện sau cuộc cách mạng công nghiệp.

Bốc tho{t hơi tiềm năng sẽ tăng lên ở hầu hết c{c nơi Do đó, từ sau năm

1970, hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

Hình 1.1 Tỷ lệ thải khí nhà kính từ các hoạt động của con người theo từng ngành, lĩnh vực năm 2004 (nguồn: Olivier và nnk, 2005-2006)

Tài nguyên nước đang bị tổn thương nghiêm trọng do tác động của biến đổi khí hậu, gây ra những hậu quả tiêu cực cho con người và hệ sinh thái Dự báo rằng, đến giữa thế kỷ này, dòng chảy trung bình của sông suối sẽ tăng ở các khu vực vĩ độ cao và một số khu vực nhiệt đới ẩm, nhưng sẽ giảm ở những khu vực vĩ độ vừa và nhiệt đới khô Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng dòng chảy năm đã có sự thay đổi trên toàn cầu, với sự gia tăng ở một số vùng như vĩ độ cao và nhiều nơi ở Mỹ, trong khi lại giảm ở các khu vực khác như Tây châu Phi, Nam châu Âu và cực nam của Nam Mỹ Sự biến động của dòng chảy giữa các năm cũng chịu ảnh hưởng bởi các hiện tượng khí hậu quy mô lớn như ENSO, NAO và PNA.

Mực nước biển trung bình toàn cầu đã gia tăng với tốc độ khoảng 1,7±0,5 mm/năm từ giữa thế kỷ 19 đến giữa thế kỷ 20, và đạt 1,8±0,5 mm/năm trong giai đoạn từ năm 1961 đến năm 2003, cho thấy một xu hướng tăng đặc biệt.

Từ năm 1993 đến năm 2003, mực nước biển đã tăng nhanh với tốc độ 3,1±0,7 mm/năm (theo IPCC) Sự gia tăng này chủ yếu do hiện tượng tan băng, gây ra ngập úng tại các khu vực đất thấp và các đảo nhỏ trên biển.

Tác động của biến đổi khí hậu trên thế giới

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến tất cả các thành phần môi trường, bao gồm môi trường tự nhiên, xã hội và sức khỏe con người trên toàn cầu Mức độ tác động của biến đổi khí hậu không đồng đều, nghiêm trọng hơn ở các vùng có vĩ độ thấp, đặc biệt là ở các nước nhiệt đới và các nước đang phát triển công nghiệp tại châu Á Đáng chú ý, những người nghèo, mặc dù ít góp phần gây ra biến đổi khí hậu, lại phải gánh chịu những thiệt hại sớm nhất và nghiêm trọng nhất do hiện tượng này gây ra (Crutzen, 2005).

Nhiều thành phố ven biển đang đối mặt với nguy cơ bị nước biển nhấn chìm do mực nước biển dâng, một hậu quả trực tiếp từ sự tan băng ở Bắc Cực và Nam Cực Nghiên cứu cho thấy 0,31% (194.309 km²) lãnh thổ của 84 quốc gia đang phát triển sẽ bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng cao 1m, và tỷ lệ này có thể tăng lên 1,2% nếu mực nước biển dâng 5m Mặc dù tỷ lệ này có vẻ nhỏ, khoảng 56 triệu người ở các quốc gia này sẽ bị ảnh hưởng khi mực nước biển dâng cao 1m.

13 chịu t{c động đ{ng kể khi nước biển d}ng, sẽ có 7,3% c{c vùng đất ngập nước ở

84 nước bị ảnh hưởng khi mực nước biển d}ng cao 5m

Tài nguyên nước trong sản xuất nông nghiệp đang chịu tác động nghiêm trọng, với dự báo đến năm 2080, khoảng 1,8 tỷ người sẽ phải đối mặt với tình trạng khan hiếm nước Điều này có thể dẫn đến khoảng 600 triệu người mắc phải nạn suy dinh dưỡng do nguy cơ giảm năng suất trong nông nghiệp.

Biến đổi khí hậu không chỉ làm giảm chất lượng nước và sản lượng sinh học mà còn ảnh hưởng đến số lượng các loài động vật và thực vật trong hệ sinh thái nước ngọt, dẫn đến gia tăng bệnh tật, đặc biệt là các bệnh mùa hè do vectơ truyền Trong 20-25 năm qua, đã có khoảng 30 bệnh mới xuất hiện, tỷ lệ bệnh nhân và tỷ lệ tử vong của nhiều bệnh truyền nhiễm gia tăng, với khoảng 400 triệu người phải đối mặt với nguy cơ mắc bệnh sốt rét.

Tổn thất do thiên tai đã gia tăng liên tục trong những thập kỷ qua, với thiệt hại kinh tế do biến đổi khí hậu và lũ lụt tăng gấp 10 lần trong 50 năm Số nạn nhân của lũ lụt do biến đổi khí hậu đã tăng từ 31 triệu người trong giai đoạn 1983-1987 lên 130 triệu người trong giai đoạn 1993-1997 (WWC, 2003; Hotz, 2006) Cơn bão Mitch là một trong những ví dụ điển hình về tác động nghiêm trọng của thiên tai.

(1999) đã l|m chết 11.000 người ở Trung Mỹ; cơn bão Katrina (2005) đã l|m chết hơn 1.800 người ở hai bang ven biển phía Nam của Hoa Kỳ v| g}y tổn thất lên tới

Trong năm 2008, cơn bão Nargis tại đồng bằng ch}u thổ Irrawaddy, Myanma đã l|m hơn 60.000 người chết, 1.400 người bị thương v| 37.000 người mất tích

Theo Nicolas Stern (2007), nguyên chuyên gia kinh tế hàng đầu của Ngân hàng Thế giới, trong vòng 10 năm tới, chi phí thiệt hại do biến đổi khí hậu có thể lên tới 7.000 tỷ USD Nếu không có biện pháp ứng phó, thiệt hại hàng năm có thể chiếm từ 5-20% GDP Ngược lại, nếu thực hiện các biện pháp tích cực để ổn định khí nhà kính ở mức 550ppm vào năm 2030, chi phí thiệt hại sẽ chỉ còn khoảng 1% GDP.

Có thể tóm lược những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến c{c khu vực trên thế giới như sau:

Châu Phi - V|o năm 2020, khoảng từ 75-250 triệu người sẽ phải chịu {p lực lớn về nước do biến đổi khí hậu

Vào năm 2020, sản lượng nông nghiệp phụ thuộc vào nước mưa ở nhiều quốc gia có thể giảm tới 50% Điều này sẽ gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất nông nghiệp tại nhiều nước Châu Phi, làm gia tăng vấn đề an ninh lương thực và tình trạng suy dinh dưỡng.

Đến cuối thế kỷ 21, mực nước biển dâng sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến các khu vực trũng ven biển và đông dân cư Chi phí để thích ứng với tình trạng này có thể chiếm từ 5-10% tổng sản phẩm quốc nội (GDP).

- Năm 2080, diện tích đất khô cằn v| b{n khô cằn ở Ch}u Phi sẽ tăng từ 5-8% theo c{c kịch bản khí hậu

Châu Á - Đến những năm 2050, lượng nước ngọt có thể sử dụng được ở

Trung Á, Nam Á, Đông Á v| Đông Nam Á, đặc biệt tại c{c lưu vực sông lớn sẽ giảm

- Vùng ven biển, nhất l| c{c vùng ch}u thổ rộng lớn đông d}n ở Nam Á, Đông Á v| Đông Nam Á sẽ chịu rủi ro nhiều nhất do lũ lụt, nước biển d}ng

- Biến đổi khí hậu kết hợp đô thị ho{, công nghiệp ho{ v| ph{t triển kinh tế nhanh chóng g}y {p lực tới t|i nguyên thiên nhiên v| môi trường

Dịch bệnh và tỷ lệ tử vong do tiêu chảy, đặc biệt liên quan đến lũ lụt và hạn hán, sẽ gia tăng ở Đông Á, Nam Á và Đông Nam Á do những thay đổi trong chu trình thuỷ văn.

Vào năm 2020, sự suy giảm đa dạng sinh học ở mức cao sẽ diễn ra tại một số khu vực giàu đa dạng sinh học, bao gồm Rạn san hô Great Barrier và các vùng nhiệt đới ẩm ướt ở Queensland, Australia.

- Đến 2030, c{c vấn đề về an ninh nguồn nước sẽ trầm trọng hơn ở miền nam v| đông Australia, tại miền bắc v| một số vùng đông NewZealand

- V|o năm 2030, sản xuất nông, l}m nghiệp sẽ giảm ở hầu hết

15 miền Đông Nam Australia v| c{c vùng miền đông NewZealand do hạn h{n v| ch{y rừng xảy ra nhiều hơn

- V|o năm 2050, một số khu vực ven biển của Australia v| NewZealand sẽ chịu ảnh hưởng mạnh của nước biển d}ng v| tần suất, cường độ của bão, lụt

Biến đổi khí hậu ở Châu Âu sẽ làm gia tăng sự khác biệt giữa các khu vực, với những tác động tiêu cực như tăng nguy cơ lũ quét trong nội địa, lũ lụt ven biển thường xuyên hơn và xói mòn nghiêm trọng hơn do bão lớn và mực nước biển dâng cao.

Các vùng núi đang phải đối mặt với sự thu hẹp của sông băng và giảm độ che phủ của tuyết, dẫn đến suy giảm số lượng lớn các loài Dự báo đến năm 2080, ở một số khu vực, tỷ lệ suy giảm có thể lên tới 60% tùy theo các kịch bản phát thải.

Biến đổi khí hậu tại Nam Âu, khu vực vốn nhạy cảm với biến động khí hậu, sẽ dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ và tình trạng hạn hán nghiêm trọng Điều này không chỉ làm giảm khả năng sử dụng nước mà còn ảnh hưởng đến tiềm năng thủy điện, du lịch và năng suất cây trồng trong khu vực.

- Biến đổi khí hậu cũng sẽ l|m tăng mối nguy hiểm tới sức khoẻ vì c{c đợt sóng nhiệt v| tần suất ch{y rừng tự nhiên

Giữa thế kỷ 21, miền Đông Amazôn sẽ trải qua sự gia tăng nhiệt độ cùng với suy giảm lượng nước, dẫn đến việc rừng nhiệt đới bị thay thế bởi các khu vực hoang mạc Kết quả là thảm thực vật ẩm ướt sẽ dần nhường chỗ cho thảm thực vật khô hạn.

- Nguy cơ mất đa dạng sinh học ở mức cao l| do sự tuyệt chủng c{c lo|i ở nhiều khu vực thuộc vùng nhiệt đới ở Mỹ La tinh

Năng suất của các loại cây trồng quan trọng và khả năng sinh sản của gia súc đang giảm, điều này gây ra những hậu quả tiêu cực đối với an ninh lương thực và làm gia tăng tình trạng đói nghèo.

Thích ứng và giảm nhẹ BĐKH

Biến đổi khí hậu là thách thức lớn đối với sự phát triển kinh tế - xã hội trong tương lai, khiến việc ứng phó với nó trở thành hoạt động ưu tiên hàng đầu của mọi địa phương, quốc gia và lãnh thổ trên toàn cầu Ứng phó với biến đổi khí hậu bao gồm hai mảng chính: thích ứng và giảm nhẹ.

Thích ứng với biến đổi khí hậu (BĐKH) là quá trình điều chỉnh của hệ thống tự nhiên hoặc con người nhằm đối phó với những thay đổi trong môi trường Mục tiêu chính là giảm thiểu rủi ro từ các tác động của BĐKH và tận dụng những cơ hội tích cực mà các điều kiện khí hậu mới mang lại.

Một số hoạt động thích ứng:

Thay đổi thời gian tăng trưởng

Thay đổi th|nh phần hệ sinh thái

Di cư trong vùng đất ngập nước

Công cụ Mua bảo hiểm

Thiết kế lại gi|n khoan giếng dầu

Thay đổi tập qu{n canh t{c Thay đổi phí bảo hiểm Thay đổi c{ch điều hòa nhiệt độ

Cá nhân Hệ thống cảnh b{o sớm

Quy định v| tiêu chuẩn mới trong x}y dựng

Thu phí hoặc trợ gi{ Áp dụng c{c quy định về x}y dựng

Hạn hán là một thách thức lớn đối với nguồn nước, do đó, việc hứng nước mưa và bảo vệ nguồn nước là rất quan trọng Để giảm thiểu thất thoát và phục hồi hệ sinh thái, cần thay đổi tập quán canh tác bằng cách trồng cây chịu hạn, thực hiện xen canh, và dự trữ giống Đồng thời, đa dạng hóa kinh tế cũng là giải pháp hiệu quả để ứng phó với tình trạng hạn hán.

Lũ lụt có thể phục hồi hệ thực vật ven bờ và nâng cao nền hạ tầng như trường học, bệnh viện Việc xây dựng đường vượt lũ, thay đổi thời vụ, và quy hoạch sử dụng đất là cần thiết Ngoài ra, cần phát triển hệ thống cảnh báo sớm để ứng phó hiệu quả với thiên tai.

Phục hồi và bảo vệ các vùng đất ngập nước ven biển, đầm lầy và rừng ngập mặn là rất quan trọng trong việc bảo vệ bờ biển Đồng thời, cần xem xét tác động của biến đổi khí hậu trong quy hoạch cơ sở hạ tầng để đảm bảo sự bền vững cho môi trường.

Nhiệt độ cao Điều chỉnh thời gian v| khu vực chăn thả, trồng c}y bóng m{t, chuyển sang giống c}y chiụ nắng, cải thiện y tế công cộng, quản lí v| thanh to{n dịch bệnh

Nh| v| công trình chịu được gió mạnh, trồng v| phục hồi rừng, trồng c}y chắn gió, hệ thống cảnh b{o sớm

Giảm nhẹ BĐKH l| c{c hoạt động nhằm giảm mức độ hoặc cường độ ph{t thải nh| kính v| tăng bể hấp thụ, bể chứ khí nh| kính như:

- Sử dụng năng lượng hiệu quả v| tiết kiệm năng lượng

- Sử dụng năng lượng carbon thấp hoặc năng lượng không carbon (mặt trời, thủy điện, năng lượng gió

Ngày đăng: 28/06/2021, 20:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm