1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH CHỦ đề CACBON VA HOP CHAT CUA CACBON hóa 9

11 60 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 124,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HCJ SINH CHỦ ĐỀ: CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON Thời lượng: 3 tiết ( Từ tiết 37 đến tiết 39) I. MỤC TIÊU 1. Năng lực HS biết được những kiến thức liên quan đến cacbon và các hợp chất của cacbon gồm: Cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô định hình. Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng…) có tính hấp phụ và hoạt động hoá học mạnh chất. Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu: tác dụng với oxi và một số oxit kim loại. Ứng dụng của cacbon. CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao. CO2 có những tính chất hóa học của oxit axit H2CO3 là axit yếu, không bền Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ) Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường. Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của cacbon; oxit của Cacbon và muối cacbonat. Viết các phương trình hoá học thể hiện TCHH của C, CO, CO2; muối cacbonat. Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học. Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học. Nhận biết khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể. Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp. 2.Phẩm chất: Chăm chỉ,trách nhiệm,ý thức bảo vệ môi trường II. Thiết bị và học liệu 1.GV: Phiếu học tập,máy tính,máy chiếu Mô hình than chì,kim cương, mẩu than gỗ,than cốc,muội than,muối cacbonat,dd HCl, NaHCO3, K2CO3,nước vôi trong, lọ thủy tinh có chứa đầy khí oxi,quỳ tím 2.HS: đọc trước bài 27,28,29 sgk hóa 9;tìm hiểu ứng dụng của cacbon trong thực tế III. BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VAG BÀI TẬP Nội dung Loại câu hỏi. Bài tập Các mức độ kiến thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao CACBON a. Bài tập định tính 1. Các dạng thù hình của cacbon. Cho được VD. 2. Tính chất hóa học của cacbon. Cho VD. 1. Viết PT khi cho: a. C + O.B b. Tương tự: Al (CO, H2) + O.B 1. Các ứng dụng của cacbon trong thực tiễn cuộc sống, bảo vệ an toàn bản thân, môi trường. 1. thay chữ cái A, B, C, D,... bằng CTHH thích hợp hoàn thành các PT, chuỗi PƯ theo sơ đồ cho sẵn. b. Bài tập định lượng 1. Tính m của O.B, kim loại theo V(khí đktc) khi biết 1 số mol. 1. Tính m của O.B, kim loại, V(khí đktc) khi biết 2 số mol có chuyển đổi PT. 1. Tính m, V(dung dịch), V(khí đktc) khi biết 1, 2 số mol có tạp chat hay hiệu suất phản ứng. CACBON c. Bài tập TNTH 1. Biết làm TN: a. Chứng minh tính hấp phụ của C. b. Ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế. 1. Biết dùng C để giải quyết vấn đề thực tế như: Khử mùi trong chai, lọ, mùi khét của cơm, tủ lạnh,... 1. Làm thí nghiệm chứng minh chất thải chủ yếu là CO2,... trong quá trình đốt cháy nhiên liệu. 2. Áp dụng hay đề ra các biện pháp, giải pháp bảo vệ môi trường có thể áp dụng được. 3. Làm TN chứng minh CO2 có thể chửa cháy cháy thông thường nhưng không chữa được đám cháy của một số kim loại. CO, CO2 a. Bài tập định tính 1. Xác định CO là chất khử, độc. 2. Tính chất HH của CO, CO2. Viết PT minh họa. 1. Xác định sự có mặc của CO, CO2 trong hỗn hợp, trong hợp chất. 1. Ứng dụng của CO, CO2 trong công nghiệp, đời sống. 2. CO2 có thể làm nước đá khô, giải thích. 3. Viết PTPƯ khi cho CO2 + Dung dịch bazơ theo tỷ lệ số mol (nCO2 : nddbazơHT(I) = 1:1, 1:2; nCO2 : nddbazơHT(II) = 1:1, 2:1) 1. Giải thích được chu trình cac bon trong tự nhiên. 2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính,... 3. Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường. b. Bài tập định lượng 1. Xác định % của mỗi khí trong hỗn hợp theo thể tích. 1. Xác định khối lượng sản phẩm là muối axit, muối và nước theo tỷ lệ số mol (nCO2 : nddbazơHT(I) = 1:1, 1:2; nCO2 : nddbazơHT(II) = 1:1, 2:1). Có chuyển đổi và áp dụng giải HPT bậc nhất 2 ẩn. c. Bài tập TNTH 1. Làm TN để xác định sự nặng nhẹ của CO2 so vơi không khí. 1. Làm TN chứng minh tính chất HH của CO2. 1. Làm TN giải thích đề phòng ngộ độc khí CO khi sử dụng nhiên liệu (đốt than đá, than tổ ong,...). 1. Làm TNTH chưng minh tính độc, ảnh hưởng của CO2 đến môi trường,... 2. Áp dụng hay đề ra các biện pháp, giải pháp bảo vệ môi trường có thể áp dụng được. H2CO3 a. Bài tập định tính 1. Biết trạng thái tồn tại của H2CO3. 2. Tính chất HH của H2CO3 H2CO3 là axit yếu. MCO3 a. Bài tập định tính 1. Biết được tính tan, cơ sở phân loại, cho được VD muối cacbonat trung hòa, axit. 2. Tính chất HH của MCO3 1. Viết được PTPƯ theo sơ đồ. 2. Xác định cặp chất phản ứng với MCO3 tạo ra CO2 1. Nhận biết được CO2, một số muối cacbonat bằng phương pháp hóa học. 1. Giải thích được chu trình cac bon trong tự nhiên. 2. Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính,... 3. Đề ra các biện pháp bảo vệ môi trường b. Bài tập định lượng 1. Bài tập tính nồng độ dung dịch, V các khí ở đktc. 1. Xác định CTHH của hợp chất. 2. % theo khối lượng, thể tích các khí trong hỗn hợp (theo HPT bậc nhất hoặc một chất phản ứng). c. Bài tập TNTH 1. Làm TN chứng minh tính chất HH của CO2, MCO3. 1. Tự chế tạo bình chữa cháy thông dụng, giải thích. 2. Giải thích được vì sao đứng dưới đám khói thì bị cai mắt, biện pháp sơ cứu, bảo vệ khi bị khói bay vào mắt. IV. Tiến trình hoạt động 1.Hoạt động 1.Xác định vấn đềNhiệm vụ học tập GV chuyển giao nhiệm vụ Cho Hs quan sát mẩu cac bon (than gỗ,than cốc,muội than…),tìm hiểu ứng dụng của cacbon trong thực tế và giải thích các ứng dụng đó? HS thực hiện nhiệm vụ: theo nhóm và ghi vào phiếu học tập Báo cáo và thảo luận Đại diện nhóm báo cáo hsinh các nhóm bổ sung, đánh giá Giáo viên nhận xét, đánh giá Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý,nhận xét của các nhóm khác GV biết HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần được điều chỉnh,bổ sung để có các hoạt động tiếp theo 2. Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới GV đưa ra tình huống: khi cơm bị khê chúng ta thường làm như thế nào để cơm bớt đi mùi khê? → lấy cục than to đặt bên trên. (?) Tại sao chúng ta lại làm như vậy, các em sẽ giải đáp khi ta tìm hiểu tính chất của C (than gỗ).

Trang 1

KẾ HOẠCH BÀI DẠY THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HCJ SINH

CHỦ ĐỀ: CACBON VÀ HỢP CHẤT CỦA CACBON

Thời lượng: 3 tiết ( Từ tiết 37 đến tiết 39)

I MỤC TIÊU

1 Năng lực

HS biết được những kiến thức liên quan đến cacbon và các hợp chất của cacbon

gồm:

- Cacbon có 3 dạng thù hình chính: kim cương, than chì và cacbon vô định hình

- Cacbon vô định hình (than gỗ, than xương, mồ hóng…) có tính hấp phụ và hoạt động hoá học mạnh chất Cacbon là phi kim hoạt động hoá học yếu: tác dụng với oxi và một số oxit kim loại

- Ứng dụng của cacbon

- CO là oxit không tạo muối, độc, khử được nhiều oxit kim loại ở nhiệt độ cao

- CO2 có những tính chất hóa học của oxit axit

- H2CO3 là axit yếu, không bền

- Tính chất hoá học của muối cacbonat (tác dụng với dung dịch axit, dung dịch bazơ, dung dịch muối khác, bị nhiệt phân huỷ)

- Chu trình của cacbon trong tự nhiên và vấn đề bảo vệ môi trường

- Quan sát thí nghiệm, hình ảnh thí nghiệm rút ra nhận xét về tính chất của cacbon; oxit của Cacbon và muối cacbonat

- Viết các phương trình hoá học thể hiện TCHH của C, CO, CO2; muối cacbonat

- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học

- Xác định phản ứng có thực hiện được hay không và viết các phương trình hoá học

- Nhận biết khí CO2, một số muối cacbonat cụ thể

- Tính thành phần phần trăm thể tích khí CO và CO2 trong hỗn hợp

2.Phẩm chất: Chăm chỉ,trách nhiệm,ý thức bảo vệ môi trường

II Thiết bị và học liệu

1.GV:

-Phiếu học tập,máy tính,máy chiếu

- Mô hình than chì,kim cương, mẩu than gỗ,than cốc,muội than,muối cacbonat,dd HCl, NaHCO3, K2CO3,nước vôi trong, lọ thủy tinh có chứa đầy khí oxi,quỳ tím

2.HS: đọc trước bài 27,28,29 sgk hóa 9;tìm hiểu ứng dụng của cacbon trong thực

tế

III BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VAG BÀI TẬP

Bài tập

Các mức độ kiến thức

CACBON a Bài tập

định tính

1 Các dạng thù hình của cacbon Cho được VD

1 Viết PT khi cho:

1 Các ứng dụng của cacbon trong thực tiễn cuộc

1 thay chữ cái A, B, C, D, bằng CTHH thích

Trang 2

2 Tính chất hóa học của cacbon Cho VD.

a C + O.B

b Tương tự:

Al (CO, H 2 ) + O.B

sống, bảo vệ

an toàn bản thân, môi trường.

hợp hoàn thành các PT, chuỗi PƯ theo

sơ đồ cho sẵn.

b Bài tập định lượng

1 Tính m của O.B, kim loại theo V (khí đktc)

khi biết 1 số mol.

1 Tính m của O.B, kim loại,

V (khí đktc) khi biết 2 số mol

có chuyển đổi PT.

1 Tính m,

V (dung dịch) , V (khí đktc) khi biết 1,

2 số mol có tạp chat hay hiệu suất phản ứng.

CACBON

c Bài tập TNTH

1 Biết làm TN:

a Chứng minh tính hấp phụ của C.

b Ứng dụng giải quyết vấn đề thực tế.

1 Biết dùng

C để giải quyết vấn đề thực tế như:

Khử mùi trong chai, lọ, mùi khét của cơm, tủ lạnh,

1 Làm thí nghiệm chứng minh chất thải chủ yếu là

CO 2 , trong quá trình đốt cháy nhiên liệu.

2 Áp dụng hay đề ra các biện pháp, giải pháp bảo

vệ môi trường

có thể áp dụng được.

3 Làm TN chứng minh

CO 2 có thể chửa cháy cháy thông thường nhưng không chữa được đám cháy của một

số kim loại.

CO, CO 2 a Bài tập

định tính

1 Xác định

CO là chất khử, độc.

2 Tính chất

1 Xác định

sự có mặc

trong hỗn hợp, trong

1 Ứng dụng

trong công nghiệp, đời

1 Giải thích được chu trình cac bon trong tự

Trang 3

HH của CO,

CO 2 Viết PT minh họa

2 CO 2 có thể làm nước đá khô, giải thích.

3 Viết PTPƯ khi cho CO 2 + Dung dịch bazơ theo tỷ

lệ số mol (n CO2 :

n ddbazơHT(I) = 1:1, 1:2;

n CO2 :

n ddbazơHT(II) = 1:1, 2:1)

nhiên.

2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính,

3 Đề ra các biện pháp bảo

vệ môi trường.

b Bài tập

định lượng

1 Xác định % của mỗi khí trong hỗn hợp theo thể tích.

1 Xác định khối lượng sản phẩm là muối axit, muối và nước theo tỷ lệ số mol

(n CO2 :

n ddbazơHT(I) = 1:1, 1:2;

n CO2 :

n ddbazơHT(II) = 1:1, 2:1).

Có chuyển đổi

và áp dụng giải HPT bậc nhất 2 ẩn.

c Bài tập

TNTH

1 Làm TN để xác định sự nặng nhẹ của

CO 2 so vơi không khí.

1 Làm TN chứng minh tính chất HH của CO 2

1 Làm TN giải thích đề phòng ngộ độc khí CO khi sử dụng nhiên liệu (đốt than đá,

1 Làm TNTH chưng minh tính độc, ảnh hưởng của

CO 2 đến môi trường,

Trang 4

than tổ ong, ).

2 Áp dụng hay đề ra các biện pháp, giải pháp bảo

vệ môi trường

có thể áp dụng được.

H 2 CO 3

a Bài tập định tính

1 Biết trạng thái tồn tại của H 2 CO 3

2 Tính chất

HH của

H 2 CO 3 

H 2 CO 3 là axit yếu.

MCO 3

a Bài tập định tính

1 Biết được tính tan, cơ sở phân loại, cho được VD muối cacbonat trung hòa, axit.

2 Tính chất

HH của

1 Viết được PTPƯ theo sơ đồ.

2 Xác định cặp chất phản ứng với MCO 3 tạo ra

CO 2

1 Nhận biết được CO 2 , một số muối cacbonat bằng phương pháp hóa học.

1 Giải thích được chu trình cac bon trong tự nhiên.

2 Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường, hiệu ứng nhà kính,

3 Đề ra các biện pháp bảo

vệ môi trường

b Bài tập định lượng

1 Bài tập tính nồng độ dung dịch, V các khí ở đktc.

1 Xác định CTHH của hợp chất.

2 % theo khối lượng, thể tích các khí trong hỗn hợp (theo HPT bậc nhất hoặc một chất phản ứng).

Trang 5

c Bài tập TNTH

1 Làm TN chứng minh tính chất HH của CO 2 , MCO 3

1 Tự chế tạo bình chữa cháy thông dụng, giải thích.

2 Giải thích được vì sao đứng dưới đám khói thì

bị cai mắt, biện pháp sơ cứu, bảo vệ khi bị khói bay vào mắt.

IV Tiến trình hoạt động

1.Hoạt động 1.Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập

* GV chuyển giao nhiệm vụ

Cho Hs quan sát mẩu cac bon (than gỗ,than cốc,muội than…),tìm hiểu ứng dụng của cacbon trong thực tế và giải thích các ứng dụng đó?

*HS thực hiện nhiệm vụ: theo nhóm và ghi vào phiếu học tập

*Báo cáo và thảo luận

-Đại diện nhóm báo cáo

- hsinh các nhóm bổ sung, đánh giá

*Giáo viên nhận xét, đánh giá

Thông qua báo cáo của các nhóm và sự góp ý,nhận xét của các nhóm khác GV biết

HS đã có những kiến thức nào, những kiến thức nào cần được điều chỉnh,bổ sung

để có các hoạt động tiếp theo

2 Hoạt động 2:Hình thành kiến thức mới

GV đưa ra tình huống: khi cơm bị khê chúng ta thường làm như thế nào để cơm bớt đi mùi khê? → lấy cục than to đặt bên trên

(?) Tại sao chúng ta lại làm như vậy, các em sẽ giải đáp khi ta tìm hiểu tính chất của C (than gỗ)

ND 1:Tìm hiểu về các dạng thù hình của cacbon.

(?) Nhận xét thành phần hoá học

của khí oxi (O2) và ozon (O3) ?

- Giới thiệu: oxi và ozon là 2 dạng

thù hình của nguyên tố Oxi

? Vậy dạng thù hình của một

nguyên tố hoá học là gì?

- Đều là đơn chất được tạo nên từ nguyên tố oxi

- Là những đơn chất khác nhau do nguyên tố đó tạo

I Các dạng thù hình của cacbon.

1 Dạng thù hình là gì? (SGK)

2 Cácbon có những dạng thù hình nào?

Trang 6

? Dạng thù hình của nguyên tố

Cacbon là gì?

? Quan sát sơ đồ SGK, Cacbon có

mấy dạng thù hình?

-GV giới thiệu 3 dạng thù hình

thường gặp của Cacbon: kim

cương, than chì, Cacbon vô định

hình

-GV giúp HS hiểu dạng thù hình

do sự thay đổi trong cấu trúc của

Cacbon

(Cho HS quan sát cấu trúc của

kim cương, than chì và cacbon vô

định hình để HS hiểu vì sao cùng

là đơn chất của cacbon nhưng các

dạng thù hình khác nhau lại có

tính chất khác nhau)

nên

- Là những đơn chất khác nhau do nguyên tố C tạo nên

- Có 3 dạng thù hình

Cacbon có 3 dạng thù hình:

+ Kim cương (làm đồ trang sức, mũi khoan) + Than chì (làm điện cực, ruột bút chì) + Cacbon vô định hình

ND2: Tìm hiểu tính chất của Cacbon vô định hình - Ứng dụng của Cacbon

1 Tính hấp phụ của than gỗ

-Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi

nhóm thực hiện 1 nội dung

khác nhau, hoàn thành PHT

- GV giới thiệu thêm về than

hoạt tính

2 Tính chất hoá học

* Lưu ý HS: C cháy trong

oxi toả nhiều nhiệt

? Viết các PTHH minh họa?

? Dựa vào TCHH này

cacbon có thể được ứng

dụng trong lĩnh vực nào?

Các nhóm tiến hành TN theo sự phân công,quan sát hiện tượng,ghi kết quả vào phiếu và giải thích

Nhóm 1:thí nghiệm sgk hình 3.7 trang 82

Nhóm 2: Thí nghiệm cacbon cháy trong oxi hình 3.8 sgk

-Cả lớp quan sát TN cacbon tác dụng CuO (máy chiếu)

-HS ghi ND chính của bài

C + PbO CO2 + Pb

C + ZnO CO2 + Zn

- Làm chất khử để sản xuất các kim loại từ oxit

II Tính chất -ứng dụng của Cacbon

1 Tính hấp phụ của than gỗ

C có khả năng hấp phụ các chất khí, chất hơi và chất tan trong dung dịch => làm mặt nạ phòng độc, chất khử màu, mùi

2 Tính chất hoá học

* Tác dụng với oxi

C + O2 CO2 + Q

=> Làm nhiên liệu

* Tác dụng với oxít kim loại: thể hiện tính khử

C +2CuO 2Cu + CO2

=> Làm chất khử

*Kết luận: C có tính chất hoá học của phi kim nhưng

là phi kim yếu

ND3.Các oxit của cacbon

Trang 7

GV: Có nhiều cái chết bí ẩn vào mùa đông tại một số gia đình dùng lò sưởi than để sưởi ấm; đến bây giờ người ta đã có thể khẳng định được nguyên nhân chính là do oxit cacbon Vậy Cacbon có những oxit nào? Chất nào gây ra hiện tượng trên?

CỦA HS

NỘI DUNG

-Phân nhóm HS hoàn thành yêu cầu

* Một số câu hỏi chất vấn:

-Khí CO được sinh ra trong trường

hợp nào? (đốt than trong điều kiện

thiếu không khí.)

-Tại sao khí CO độc? (CO kết hợp

với Hb trong máu ngăn không cho

máu nhận oxi và cung cấp oxi cho

các tế bào)

-Tại sao CO được dùng làm nhiên

liệu? (cháy tỏa nhiều nhiệt)

-Viết một số PƯ tương tự giữa CO

với oxít của Fe, Zn…

4CO + Fe3O4 3Fe + 4CO2

-Thí nghiệm nào có thể chứng minh

tính chất nặng hơn không khí và

không duy trì sự cháy của CO2? (rót

khí CO2 từ cốc này sang cốc khác có

đặt cây nến đang cháy)

-Tại sao CO2 là nguyên nhân chính

gây ra hiệu ứng nhà kính?

-Phản ứng giữa CO2 với kiềm có phải

lúc nào cũng tạo ra muối trung hòa

và nước hay không? Chứng minh

bằng PTHH?

-Giải thích tại sao trên bề mặt các hố

nước vôi tôi lâu ngày thường có lớp

màng chất rắn?

* Theo dõi, hỗ trợ kịp thời nhóm còn

lúng túng hoặc chưa làm rõ được vấn

đề

* Yêu cầu HS lên trình bày sản phẩm

của nhóm

GV chốt kiến thức và phát vấn nếu

cần

-HS HĐN, làm việc với SGK, xây dựng nội dung bài học

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động, chú ý đảm bảo mọi thành viên trong nhóm đều biết câu trả lời

-Có thể ra tín hiệu yêu cầu GV trợ giúp nếu cần

-Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét,

bổ sung và có thể phát vấn

I/ Cacbon oxit: (CO )

1 Tính chất vật lí

Chất khí nhẹ hơn không khí, không mùi, rất độc

2 Tính chất hoá học:

a CO là oxít trung tính

b CO là chất khử mạnh

CO + CuO Cu +

CO2

2CO + O2 2CO2

3 Ứng dụng: (SGK)

II/ Cacbon dioxit: CO2

1 Tính chất vật lí

Chất khí nặng hơn không khí, không mùi, không màu, không duy trì sự cháy, sự sống

2 Tính chất hoá học: a/ Tác dụng với nước

CO2 + H2O  H2CO3

b/ Tác dụng với dd bazơ

CO2+2NaOH Na2CO3

+ H2O

c Tác dụng với oxít bazơ

CO2 + CaO CaCO3

3 Ứng dụng: (SGK)

ND4 Axit cacbonic và muối cacbonat.

Trang 8

GV: trong tiết này em sẽ tìm hiểu nhóm hợp chất quan trọng của cacbon nữa là axit cacbonic và muối cacbonat

CỦA HS

NỘI DUNG

Gv yêu cầu các nhóm hs đọc

thông tin sgk và trả lời câu hỏi

?1 Axit cacbonic có ở đâu

trong tự nhiên?

?2.Tại sao nói Axit cacbonic là

axit yếu? Viết PTPU minh họa?

Giáo viên yêu cầu học sinh dựa

vào bảng tính tan, nhận xét tính

tan của các muối Cacbonat

(?) Em hãy dự đoán TCHH

của muối cacbonat ?

-GV yêu cầu HS đề xuất các TN

chứng minh (dựa trên các hóa

chất có sằn)

-GV chốt lại các TN có thể thực

hiện và yêu cầu nhóm HS thực

hiện TN

-Có thể yêu cầu HS làm một số

TN phản VD (không có phản

ứng xảy ra) để củng cố kiến thức

về phản ứng trao đổi:

K2CO3 + NaOH

Na2CO3 + NaCl không có PƯ

-GV chốt lại kiến thức cơ bản

-HS hoạt động nhóm làm việc với SGK, xây dựng nội dung bài học

-Nhóm trưởng điều khiển nhóm hoạt động, chú ý đảm bảo mọi thành viên trong nhóm đều biết câu trả lời

-Đại diện nhóm trình bày

Nhóm khác nhận xét, bổ sung và có thể phát vấn

-HS dự đoán tính chất của muối cacbonat:

tác dụng với axít, với dd bazơ, với dd muối và bị nhiệt phân hủy

-HS đề xuất TN và tiến hành TN chứng minh

* Cho muối cacbonat tác dụng với dung dịch axit mạnh (HCl hoặc H2SO4) Nhỏ lần lượt vài giọt dd HCl vào 2 ống nghiệm chứa dd NaHCO3 và

Na2CO3

lên → Muối cacbonat

PƯ được với axít

* Muối cacbonat tác dụng với bazơ: cho dd

K2CO3 vào ống nghiệm đựng dd Ca(OH)2

→ Có kết tủa màu trắng

* Muối cacbonat tác dụng với dd muối khác

Na2CO3 + CaCl2

I/ Axit cacbonic 1 1.Trạng

thái tự nhiên và Tính chất vật lí

2 Tính chất hoá học:

-Là axit yếu,làm quỳ tím chuyển màu đỏ nhạt

- là axit yếu bị phân hủy thành CO2 và H2O

H2O+ CO2  H2CO3

II/ Muối cacbonat.

1 Phân loại -Muối trung hòa: Na2CO3, CaCO3

-Muối axít: NaHCO3, Ca(HCO3)2

2 Tính chất

a Tính tan -Đa số muối trung hoà không tan (trừ muối của K, Na)

- Đa số muối axít tan

b Tính chất hoá học

* Muối cacbonat tác dụng với dung dịch axít

Na2CO3 + 2HCl 2NaCl

+ H2O + CO2

NaHCO3 + HCl NaCl +

H2O + CO2

* Muối cacbonat tác dụng với dung dịch bazơ

K2CO3 + Ca(OH)2 CaCO3 + KOH

Ca(HCO3)2 + Ca(OH)2 2CaCO3 + 2H2O

* Muối cacbonat tác dụng với dd muối khác

Na2CO3 + CaCl2 NaCl + CaCO3

Trang 9

NaCl + CaCO3

→ Có kết tủa màu trắng

*Bị nhiệt phân hủy CaCO3 CaO + CO2

NaHCO3 Na2CO3 + H2O + CO2

3 Hoạt động 3: Luyện tập Mục tiêu:

- Biết axit cacbonic là axit yếu, không bền

- Vận dụng tính chất hóa học của muối cacbonat để làm bài tập

- Tính lượng cacbon và hợp chất của cacbon trong phản ứng hoá học

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích được một số hiện tượng thực tiễn

2 Cách tiến hành

Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV giao các bài tập sau ( phiếu học tập: bài 1-9) cho các nhóm

Yêu cầu các nhóm thảo luận và ghi kết quả

Câu 1 (NB): Chất nào sau đây không phải dạng thù hình của Cacbon?

C Kim cương D Cacbon vô định hình.

Câu 2 (NB): Chất khí có thể gây chết người vì ngăn cản sự vận chuyển oxi trong

máu là

Câu 3 (NB): Axit nào sau đây là axit yếu, không bền?

A H2CO3. B HCl C H2SO4 D HF

Câu 4 (TH): Để loại bỏ CO2 trong hỗn hợp gồm CO2 và SO2 có thể dùng hóa chất nào sau đây?

Câu 5: Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính ?

Câu 6 (TH): Cặp chất nào sau đây không xảy ra phản ứng?

A Ba(OH)2 và K2CO3.

B MgCO3 và HCl

C NaCl và K2CO3.

D H2SO4 và KHCO3.

- Củng cố được các dạng thù hình chính của cacbon; các ứng dụng của cacbon oxit

và cacbon đioxit

- Nhận biết được khí CO2; một số muối cacbonat cụ thể

Trang 10

Câu 7 (VD): Đốt cháy 100 kg than chứa 96% C, còn lại là tạp chất không cháy.

Cần bao nhiêu m3 không khí (đktc) để đốt cháy hết lượng than trên? (Biết V O2= 1/5Vkhông khí)

A 890 m3 B 895 m3 C 896 m3 D 900 m3

Câu 8 (VD): Thuốc thử nào có thể nhận biết được 3 chất bột sau: BaCO3, MgCO3,

Na2CO3?

A H2O và dung dịch H2SO4 loãng B AgCl.

C Dung dịch Ca(OH)2 D Dung dịch HCl.

Câu 9 (VD): Nung m gam hỗn hợp NaHCO3 và Na2CO3 đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X và 2,24 lít CO2 (đktc) Cho X tác dụng với lượng dư dung dịch BaCl2 thu được 49,25 gam kết tủa Giá trị của m là

Gợi ý:

nCO2 = 0,1 mol; nBaCO3 = 0,25 mol

2NaHCO3 to Na2CO3 + CO2 + H2O

0,2 ← 0,1 ← 0,1 (mol)

Na2CO3 + BaCl2 BaCO3 + 2NaCl

0,25 ← 0,25 (mol)

=> nNa2CO3 bd = 0,25 – 0,1 = 0,15 mol

=> m = mNaHCO3 + mNa2CO3 = 84.0,2 + 106.0,15 = 32,7 gam

Bước 2 Các nhóm thảo luận

GV quan sát hoạt động của các nhóm

GV có thể phát hiện HS, nhóm HS gặp khó khăn để có biện pháp giúp đỡ kịp thời (nếu cần)

Bước 3 Báo cáo kết quả học tập

Đại diện 1 số nhóm báo cáo kết quả của nhóm

Các nhóm khác quan sát, nhận xét,góp ý

Bước 4 Đánh giá thực hiện nhiệm vụ học tập

GV đánh giá, nhận xét kết quả của các nhóm, sửa sai (nếu có)

GV chốt kiến thức

GV có thể chấm điểm bài của HS hoặc nhóm HS (nếu cần)

4.Hoạt động 4: Vận dụng

*GV phát phiếu cho các nhóm và chiếu bài tập trên máy chiếu

Câu 10 Cho 3,60 gam cacbon tác dụng với 8,10 gam nhôm Khối lượng nhôm

cacbua tạo thành nếu hiệu suất của phản ứng 70% là

A 5,76 gam B 7,56 gam

C 10,08 gam D 10,80 gam

Ngày đăng: 28/06/2021, 18:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w