1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam

85 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Trị Rủi Ro Tín Dụng Tại Ngân Hàng TMCP Công Thương Việt Nam
Tác giả Trần Phụng Phước Lâm
Người hướng dẫn TS. Lại Tiến Dĩnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Tp.Hcm
Chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2016
Thành phố Tp.Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

    • 1.1 Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

    • 1.2 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

    • 1.3 Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.4 Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

    • 1.6 Phương pháp nghiên cứu

    • 1.7 Kết cấu của luận văn

    • 1.8 Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGNGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

    • 2.1 Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

    • 2.2 Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

    • 2.3 Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCPCÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

    • 3.1 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thươngViệt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa

    • 3.2 Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam - Chi nhánh KCN Biên Hòa

  • CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

    • 4.1 Thiết kế nghiên cứu

    • 4.2 Mô tả phương pháp nghiên cứu

    • 4.3 Thu thập và xử lý dữ liệu

    • 4.4 Trình bày các kết quả nghiên cứu

    • 4.5 Thảo luận các kết quả nghiên cứu

  • CHƯƠNG 5GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂNHÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

    • 5.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chinhánh KCN Biên Hòa.

    • 5.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Côngthương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa

    • 5.3 Kiến nghị với cơ quan cấp trên

  • KẾT LUẬN

  • DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC PHIẾU KHẢO SÁT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNGTẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH KCN BIÊN HÒA

Nội dung

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

Giới thiệu vấn đề nghiên cứu

Tín dụng là nghiệp vụ truyền thống và nền tảng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM), nhưng cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro do ảnh hưởng từ các yếu tố kinh tế trong nước và quốc tế Những biến động kinh tế có thể tác động mạnh mẽ đến ngân hàng, gây ra những ảnh hưởng khó lường Trong bối cảnh nền kinh tế mở và cạnh tranh hiện nay, tín dụng ngày càng trở nên quan trọng và yêu cầu NHTM nâng cao hiệu quả hoạt động Tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa, tín dụng được chú trọng và ghi nhận sự tăng trưởng đáng kể trong những năm qua.

Sự phát triển kinh tế đã thúc đẩy nhu cầu vốn, dẫn đến sự tăng trưởng mạnh mẽ trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại (NHTM) Tuy nhiên, tình hình kinh tế phức tạp hiện nay đã làm gia tăng rủi ro tín dụng (RRTD), đặc biệt là tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa, với chất lượng tín dụng suy giảm, tỷ lệ nợ xấu và nợ phải xử lý rủi ro tăng cao Điều này đã dẫn đến lợi nhuận giảm sút, hàng loạt quỹ tín dụng đổ vỡ và việc các NHTM phải sáp nhập Đặc biệt, có 04 NHTM đã được Ngân hàng Nhà nước mua lại với giá 0 đồng do chất lượng khoản cho vay kém, không thể thu hồi.

Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Việc phát triển tín dụng cần gắn liền với kiểm soát rủi ro tín dụng (RRTD) là rất quan trọng, đặc biệt khi Việt Nam đã gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới và ký kết 10 hiệp định thương mại tự do, bao gồm cả hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương Sự tự do hóa tài chính và hội nhập quốc tế tạo ra một môi trường cạnh tranh khốc liệt, khiến nhiều doanh nghiệp, khách hàng thường xuyên của ngân hàng, đối mặt với nguy cơ thua lỗ do quy luật chọn lọc của thị trường Trong bối cảnh kinh tế khó khăn hiện nay, với nhiều doanh nghiệp yếu kém và vỡ nợ, việc nâng cao hiệu quả quản trị RRTD trở thành một yêu cầu cấp bách.

Thực tiễn hoạt động tín dụng tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa cho thấy rằng rủi ro tín dụng (RRTD) chưa được kiểm soát chặt chẽ và hiệu quả Do đó, cần thiết phải kiểm soát RRTD một cách nghiêm ngặt, chỉ chấp nhận những rủi ro có thể chịu đựng và kiểm soát, nhằm giảm thiểu thiệt hại và gia tăng lợi nhuận cho chi nhánh Điều này không chỉ góp phần nâng cao uy tín mà còn tạo ra lợi thế cạnh tranh cho chi nhánh Vì vậy, tôi đã chọn đề tài “Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa” cho luận văn tốt nghiệp thạc sĩ của mình.

Mục tiêu nghiên cứu

Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa

Tìm ra các giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện quản trị RRTD, tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa.

Câu hỏi nghiên cứu

Quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa diễn ra trong thực tế được thể hiện như thế nào?

Những giải pháp cơ bản nào thích hợp để hoàn thiện quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa ở thời điểm hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa

Phạm vi nghiên cứu là tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa Thời gian nghiên cứu từ 2011 đến năm 2015

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu thống kê và báo cáo liên quan đến quản trị RRTD tại Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa, được thu thập qua phỏng vấn và khảo sát được thiết kế phù hợp với yêu cầu nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng các phương pháp mô tả, giải thích, so sánh đối chiếu và phân tích tổng hợp để nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Biên Hòa, sử dụng dữ liệu thứ cấp.

Dựa trên dữ liệu thu thập từ phỏng vấn và khảo sát nhân viên, lãnh đạo các phòng ban và giám đốc liên quan đến quản trị rủi ro của chi nhánh.

Kết cấu của luận văn

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại Chương 3:Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa

Chương 4: Phương pháp, dữ liệu và kết quả nghiên cứu

Chương 5: Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa.

Ý nghĩa khoa học của đề tài nghiên cứu

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng, cung cấp cho những người quan tâm một nguồn tài liệu tham khảo hữu ích về đề tài này.

Bài viết phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Biên Hòa, xác định các hạn chế và nguyên nhân của chúng Từ đó, bài viết đề xuất những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện quản trị RRTD tại chi nhánh này trong thời gian tới.

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Rủi ro tín dụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại

2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng

Hoạt động ngân hàng bao gồm việc cung cấp các dịch vụ như nhận tiền gửi, cấp tín dụng và thanh toán qua tài khoản Trong đó, hoạt động cấp tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng nhất, mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng Theo Luật các TCTD số 47/2010/QH12, cấp tín dụng là thỏa thuận cho phép tổ chức hoặc cá nhân sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc hoàn trả, bao gồm các hình thức cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác.

Khi ngân hàng cấp tín dụng, họ đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng để đảm bảo nghĩa vụ tài chính được thực hiện Tuy quy trình đánh giá tuân thủ quy định, nhưng không thể đảm bảo chắc chắn khả năng trả nợ do nhiều yếu tố khách quan như biến động kinh tế hoặc tình hình cá nhân của khách hàng Điều này tạo ra rủi ro và tổn thất cho tài sản của ngân hàng, được gọi là RRTD ngân hàng.

Rủi ro tín dụng xảy ra khi người vay không thể hoàn trả nợ, bao gồm cả gốc và lãi, điều này ảnh hưởng nghiêm trọng đến dòng tiền và khả năng thanh toán của ngân hàng.

Theo Greuning và Bratanovic (2003), RRTD (Rủi ro không trả nợ tín dụng) là tình trạng người vay không thể thanh toán lãi hoặc vốn gốc đúng hạn theo hợp đồng tín dụng RRTD xảy ra khi người vay chậm trễ trong việc trả nợ, hoặc không thể hoàn trả một phần hoặc toàn bộ khoản vay.

Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN, rủi ro tín dụng trong ngân hàng được định nghĩa là tổn thất có thể xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ theo cam kết.

2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

 Phân theo nguồn gốc hình thành rủi ro

Rủi ro giao dịch phát sinh từ những hạn chế trong quy trình giao dịch, xét duyệt cho vay và đánh giá khách hàng Các loại rủi ro này bao gồm rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.

Rủi ro lựa chọn xuất hiện trong quá trình đánh giá và phân tích tín dụng, khi ngân hàng áp dụng các phương án vay vốn hiệu quả để đưa ra quyết định cho vay.

Rủi ro bảo đảm xuất phát từ các tiêu chuẩn như điều khoản hợp đồng vay, loại tài sản bảo đảm, chủ thể bảo đảm, phương thức bảo đảm và tỷ lệ cho vay so với giá trị tài sản bảo đảm.

Rủi ro nghiệp vụ đề cập đến các rủi ro liên quan đến quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm việc áp dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và các kỹ thuật xử lý các khoản vay gặp vấn đề.

Rủi ro danh mục phát sinh từ những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, bao gồm hai loại chính: rủi ro nội tại và rủi ro tập trung.

Rủi ro nội tại là những yếu tố đặc trưng bên trong của từng chủ thể vay hoặc ngành kinh tế, bắt nguồn từ hoạt động và cách sử dụng vốn của khách hàng vay.

Rủi ro tập trung xảy ra khi ngân hàng cho vay quá nhiều vốn cho một số khách hàng, hoặc cho các doanh nghiệp trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc khu vực địa lý nhất định Điều này cũng có thể xảy ra khi ngân hàng tập trung vào những loại hình cho vay có độ rủi ro cao.

 Phân theo tính chất của rủi ro tín dụng

Rủi ro khách quan là những rủi ro phát sinh từ các yếu tố bên ngoài như thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, hoặc trường hợp người vay bị chết, mất tích Những tình huống này có thể dẫn đến việc mất vốn vay, mặc dù ngân hàng và người vay đã tuân thủ đầy đủ các quy định liên quan đến quản lý và sử dụng khoản vay.

Rủi ro chủ quan là rủi ro phát sinh từ lỗi của bên đi vay hoặc ngân hàng, có thể do vô tình hoặc cố ý, dẫn đến thất thoát vốn vay Tuy nhiên, nếu áp dụng các biện pháp hợp lý, loại rủi ro này có thể được khắc phục hoặc hạn chế hiệu quả.

2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng

 Nguyên nhân do phía ngân hàng

Ngân hàng đang áp dụng chính sách tín dụng chưa phù hợp với tình hình kinh tế hiện tại, đồng thời quy trình cho vay còn nhiều lỗ hổng, tạo cơ hội cho khách hàng lợi dụng để chiếm đoạt vốn.

Quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại

2.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Có nhiều trường phái nghiên cứu về quản trị rủi ro, dẫn đến việc hình thành những khái niệm khác nhau, thậm chí mâu thuẫn nhau về lĩnh vực này.

Theo chính sách quản trị rủi ro của ủy ban Basel, quản trị rủi ro là một quá trình liên tục cần thực hiện ở mọi cấp độ trong tổ chức tài chính Đây là yêu cầu bắt buộc để các tổ chức này đạt được mục tiêu đề ra, duy trì khả năng tồn tại và đảm bảo sự minh bạch về tài chính.

Theo quan điểm của Kloman, Haimes và các tác giả, quản trị rủi ro toàn diện là một quá trình khoa học, hệ thống nhằm nhận diện, kiểm soát và giảm thiểu tổn thất từ rủi ro Quản trị rủi ro bao gồm các bước cơ bản như nhận dạng, phân tích, đo lường và kiểm soát rủi ro, cùng với các biện pháp phòng ngừa và xử lý rủi ro hiệu quả.

Quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) là quy trình khoa học và hệ thống nhằm nhận diện, phân tích và đo lường mức độ rủi ro trong hoạt động tín dụng Qua đó, các biện pháp phòng ngừa và quản lý được lựa chọn để giảm thiểu tổn thất và ảnh hưởng tiêu cực của rủi ro Mục tiêu cuối cùng là loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng và biến rủi ro thành cơ hội thành công.

2.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng

Quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) hiệu quả giúp ngân hàng giảm tổn thất, tiết kiệm chi phí hoạt động và tăng lợi nhuận Chi phí dự phòng và xử lý các khoản RRTD rất lớn, ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận ngân hàng Do đó, nếu quản trị RRTD được thực hiện tốt, các khoản tín dụng chất lượng sẽ giúp ngân hàng giảm chi phí và gia tăng lợi nhuận.

Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả giúp ngân hàng duy trì khách hàng có tình hình tài chính vững mạnh và hoạt động kinh doanh hiệu quả Điều này không chỉ tối ưu hóa việc tài trợ vốn mà còn nâng cao khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường.

Quản trị rủi ro tín dụng hiệu quả giúp cải thiện tình hình tài chính, ngăn chặn nguy cơ vỡ nợ của ngân hàng và nâng cao năng lực tài chính trong bối cảnh thực hiện các cam kết gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới trong lĩnh vực tài chính ngân hàng.

2.2.3 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng

Ngân hàng phải chấp nhận rủi ro như một phần không thể thiếu trong hoạt động của mình, bởi vì rủi ro là yếu tố khách quan trong tín dụng Việc chấp nhận rủi ro ở mức cho phép là cần thiết để đạt được thu nhập phù hợp, vì loại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng là điều không thể Ngân hàng cần chủ động trong việc chấp nhận rủi ro, biến nó thành cơ hội thu lợi nhuận Đồng thời, việc lựa chọn mức độ và loại rủi ro cần chấp nhận là điều kiện quan trọng để quản lý tác động tiêu cực Ngân hàng cũng phải tính toán khả năng gánh chịu rủi ro để cấp tín dụng hợp lý, đảm bảo rằng không cấp tín dụng cho các khoản vay không thể kiểm soát.

Quản lý độc lập các rủi ro trong ngân hàng là cần thiết vì chúng có tính chất riêng biệt Mỗi loại rủi ro cần được áp dụng biện pháp quản lý riêng, không nên gộp chung để thực hiện cùng một phương pháp Việc phân loại và sắp xếp rủi ro theo từng nhóm giúp đáp ứng yêu cầu quản lý hiệu quả và tuân thủ các quy định pháp luật.

Ngân hàng cần cân nhắc giữa mức độ rủi ro cho phép và mức thu nhập từ hoạt động tín dụng, vì đây là nguồn thu chủ yếu Nhiều ngân hàng đã theo đuổi lợi nhuận mà quên mất quản trị rủi ro, dẫn đến sai sót Nguyên tắc này là cốt lõi trong lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng Trong quá trình hoạt động, ngân hàng chỉ nên chấp nhận các loại rủi ro mà thiệt hại khi xảy ra không vượt quá mức thu nhập dự kiến Điều này có nghĩa là các rủi ro có mức độ cao hơn mức thu nhập mong đợi cần phải được loại bỏ.

Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính là rất quan trọng, vì giá trị thiệt hại mà ngân hàng dự kiến từ các khoản RRTD cần tương xứng với vốn dự phòng có thể trích lập Khi RRTD xảy ra, nó không chỉ gây thiệt hại thu nhập mà còn làm giảm tiềm năng lợi nhuận và ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững của ngân hàng trong tương lai.

Hiệu quả kinh tế trong quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực khi rủi ro xảy ra Chi phí quản lý rủi ro của ngân hàng cần phải thấp hơn giá trị thiệt hại tiềm ẩn do RRTD, thậm chí ở mức độ cao nhất khi rủi ro xảy ra.

Hệ thống quản trị RRTD cần phải phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng, dựa trên các tiêu chí phát triển và chính sách điều hành riêng biệt Điều này sẽ đảm bảo sự phát triển đồng đều, hiệu quả, an toàn và bền vững trong hoạt động của ngân hàng.

 Nguyên tắc của Basel về quản trị rủi ro tín dụng

Nguyên tắc Basel về quản trị rủi ro tín dụng đã tạo ra một nền tảng vững chắc cho các ngân hàng thương mại (NHTM) trên toàn cầu, đồng thời là thước đo cho khả năng hoạt động và năng lực quản trị rủi ro của họ Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng, được thành lập từ năm 1975 bởi các Thống đốc ngân hàng Trung ương của nhóm G10, bao gồm các quốc gia như Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, Thụy Điển, Vương quốc Anh và Mỹ, đóng vai trò quan trọng trong việc thiết lập các tiêu chuẩn này Ủy ban tổ chức các cuộc họp thường niên tại trụ sở Ngân hàng Thanh toán Quốc tế (BIS) tại Washington hoặc thành phố Basel, Thụy Sĩ.

Ủy ban Basel nhấn mạnh rằng sự yếu kém trong hệ thống ngân hàng của bất kỳ quốc gia nào, dù phát triển hay đang phát triển, có thể đe dọa đến sự ổn định tài chính nội bộ Do đó, việc nâng cao sức mạnh của hệ thống tài chính là ưu tiên hàng đầu của Ủy ban Họ không chỉ hoạt động trong phạm vi các nước thành viên mà còn mở rộng hợp tác với các chuyên gia toàn cầu, qua đó phát hành hai ấn phẩm quan trọng.

Lược khảo các nghiên cứu trước có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

2.3.1 Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Nguyễn Đức Tú về ”Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam”, năm 2012

Luận án đã tổng hợp các nguyên lý cơ bản về quản lý rủi ro tín dụng và giới thiệu những mô hình áp dụng hiệu quả cho việc quản lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại.

Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng tại Vietinbank cho thấy ngân hàng đã đạt được nhiều kết quả tích cực Cụ thể, Vietinbank đã xây dựng được khuôn khổ chính sách tín dụng vững chắc, tổ chức bộ máy quản lý rủi ro hiệu quả và phát triển hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý và giảm thiểu rủi ro tín dụng.

Bài viết chỉ ra những hạn chế trong quản lý rủi ro tín dụng của Vietinbank, bao gồm chiến lược quản lý rủi ro, mô hình quản lý rủi ro, quy trình cấp tín dụng, hệ thống đo lường rủi ro, tình trạng tập trung tín dụng và kiểm soát rủi ro Để cải thiện công tác quản lý rủi ro tín dụng, cần đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của Vietinbank, như cải cách cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý rủi ro Việc đào tạo và sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực, nâng cao cơ chế phân cấp thẩm quyền, cũng như tăng cường quản lý rủi ro ở cấp độ danh mục và ngành hàng là rất quan trọng Ngoài ra, cần nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát rủi ro tín dụng và đặc biệt là chuyển đổi mô hình tín dụng của Vietinbank trong cả ngắn hạn và dài hạn.

Trong ngắn hạn chuyển đổi mô hình tín dụng nhằm phân tách nhiệm vụ của hai bộ phận quản lý khách hàng và quản lý rủi ro tín dụng

Trong dài hạn, việc chuyển đổi mô hình quản lý rủi ro tín dụng theo từng vùng miền là cần thiết, đồng thời cần đề xuất rõ nhiệm vụ cho từng cấp như Hội đồng quản trị, Ủy ban quản lý rủi ro, Ban điều hành và Ban giám đốc.

Luận án đề xuất mô hình đo lường rủi ro tín dụng và hệ thống các giải pháp để vận hành mô hình

2.3.2 Luận án tiến sĩ của nghiên cứu sinh Dương Ngọc Hào về ”Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam”, năm 2015

Luận án này phân tích cơ sở lý luận về tín dụng và rủi ro tín dụng, cùng với quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam Bài viết đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng tại một số ngân hàng tiêu biểu, dựa trên các nội dung chính như hoạch định, tổ chức, giám sát và điều chỉnh, từ đó hình thành khung quản trị rủi ro hiệu quả tại ngân hàng thương mại.

Luận án đã tổng quan về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, nhấn mạnh những kết quả đạt được như việc xây dựng chiến lược chính sách định hướng cho quản trị rủi ro tín dụng, tổ chức mô hình quản trị rủi ro theo hướng tập trung, thiết lập quy trình cấp tín dụng chặt chẽ và phát triển hệ thống chấm điểm xếp hạng tín dụng nội bộ.

Bài viết chỉ ra một số hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng, bao gồm môi trường quản trị chưa phù hợp, mô hình tổ chức phân tán, quy trình tín dụng thường xuyên gặp sai sót, phương pháp đo lường rủi ro chưa chú trọng đến rủi ro danh mục, và hệ thống kiểm soát kiểm toán nội bộ chưa hỗ trợ hiệu quả cho việc quản lý rủi ro tín dụng.

Phân tích nguyên nhân khách quan của tình hình rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam cho thấy môi trường kinh tế bất ổn, cơ chế chính sách và quy định pháp luật chưa theo kịp xu hướng hiện đại, cùng sự hỗ trợ yếu kém từ cơ quan quản lý nhà nước và pháp luật Bên cạnh đó, nguyên nhân chủ quan liên quan đến nhận thức, năng lực quản trị, trình độ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngân hàng cũng đóng vai trò quan trọng Để cải thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng, cần đưa ra các giải pháp hiệu quả và khả thi, đồng thời kiến nghị với Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc tạo lập môi trường pháp lý và kinh doanh an toàn, hiệu quả nhằm hạn chế tối đa rủi ro tín dụng Luận án cũng đề xuất nhiều nhóm giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện các phương thức quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại Việt Nam.

Chương 2 cung cấp cái nhìn tổng quan về rủi ro tín dụng trong ngân hàng và quản trị rủi ro tín dụng (RRTD) Nó xác định các nguyên nhân gây ra rủi ro trong hoạt động tín dụng, nêu rõ các nguyên tắc, nội dung và chỉ tiêu đánh giá quản trị RRTD, đồng thời khẳng định tính cấp thiết của việc quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại Những nền tảng lý thuyết này sẽ là cơ sở cho việc tìm hiểu thực trạng quản trị RRTD tại Vietinbank - Chi nhánh KCN Biên Hòa trong chương 3.

THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG

PHƯƠNG PHÁP, DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH

Ngày đăng: 28/06/2021, 18:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Ngọc Hào, 2015. Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Ngân hàng Tp Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. Hà Nội, tháng 1 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2013/TT-NHNN Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
4. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Báo cáo thường niên <http://www.vietinbank.vn>. [Ngày truy cập: 03 tháng 03 năm 2016] Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo thường niên
6. Nguyễn Văn Tiến, 2005. Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
7. Nguyễn Minh Kiều, 2009. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại. Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
8. Nguyễn Đức Tú, 2012. Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Luận án tiến sĩ. Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
9. Trần Huy Hoàng, 2010. Quản trị Ngân hàng. NXB Lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng
Nhà XB: NXB Lao động xã hội
10. Viện nghiên cứu khoa học ngân hàng, 2003. Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM ở Việt Nam hiện nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng rủi ro tín dụng của các NHTM ở Việt Nam "hiện" nay và các giải pháp phòng ngừa hạn chế
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
11. Vụ các ngân hàng – Ngân hàng nhà nước, 2007. Quản lý nợ xấu – nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu. Bản tin thông tin tín dụng của NHNN, số 7 đến số 14 năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nợ xấu – nguyên tắc Basel về quản lý nợ xấu
3. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam. Quy trình nghiệp vụ tín dụng, các văn bản, chế độ của Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam Khác
5. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh KCN Biên Hòa, 2011 - 2015. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011 – 2015 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank (Trang 37)
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu của Vietinbank đạt được từ 2011 đến 2015 - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu của Vietinbank đạt được từ 2011 đến 2015 (Trang 38)
Hình 3.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Vietinbank – Chi nhánh KCN Biên Hòa (Trang 41)
Bảng 3.3: Số liệu các ngành có số dư cho vay lớn đến 31/12/2015 - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 3.3 Số liệu các ngành có số dư cho vay lớn đến 31/12/2015 (Trang 44)
Bảng 3.4: Bảng tổng hợp phân loại nợ giai đoạn năm 2011-2015 - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 3.4 Bảng tổng hợp phân loại nợ giai đoạn năm 2011-2015 (Trang 45)
Bảng 3.5: Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011-2015 - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm 2011-2015 (Trang 46)
Bảng 3.6: Thẩm quyền phán quyết tín dụng của chi nhánh - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 3.6 Thẩm quyền phán quyết tín dụng của chi nhánh (Trang 50)
Hình 3.3: Sơ đồ tóm tắt quy trình cấp tín dụng thuộc thẩm quyền tại chi nhánh - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 3.3 Sơ đồ tóm tắt quy trình cấp tín dụng thuộc thẩm quyền tại chi nhánh (Trang 51)
Hình 3.4: Sơ đồ tóm tắt quy trình cấp tín dụng vượt thẩm quyền tại chi nhánh  - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 3.4 Sơ đồ tóm tắt quy trình cấp tín dụng vượt thẩm quyền tại chi nhánh (Trang 54)
Hình 4.1: Sơ đồ quy trình nghiên cứuMục tiêu nghiên cứu - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Hình 4.1 Sơ đồ quy trình nghiên cứuMục tiêu nghiên cứu (Trang 65)
Cơ sở lý thuyết cho việc xây dựng bảng câu hỏi khảo sát - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
s ở lý thuyết cho việc xây dựng bảng câu hỏi khảo sát (Trang 66)
Sử dụng bảng câu hỏi để khảo sát. Tác giả gửi phiếu khảo sát cho đối tượng khảo sát và nhận phản hồi trực tiếp - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
d ụng bảng câu hỏi để khảo sát. Tác giả gửi phiếu khảo sát cho đối tượng khảo sát và nhận phản hồi trực tiếp (Trang 67)
Bảng 4.2: Bảng tổng hợp số năm công tác - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 4.2 Bảng tổng hợp số năm công tác (Trang 68)
Bảng 5.1 Mục tiêu hoạt động chi nhánh đến năm 2020 - Luận văn thạc sĩ giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam
Bảng 5.1 Mục tiêu hoạt động chi nhánh đến năm 2020 (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w