1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ phân tích tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế việt nam

101 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • BÌA

  • LỜI CAM ĐOAN

  • MỤC LỤC

  • DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

  • DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

  • DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ

  • CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

    • 1.1 Lý do chọn đề tài

    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu

    • 1.3 Câu hỏi nghiên cứu

    • 1.4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

    • 1.5 Phương pháp nghiên cứu

    • 1.6 Kết cấu đề tài

    • 1.7 Ý nghĩa đề tài

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ

    • 2.1 Cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng

    • 2.2 Cơ sở lý thuyết về tăng trƣởng kinh tế

    • 2.3 Tổng quan về mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinhtế

  • CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾNTĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

    • 3.1 Thực trạng về tăng trƣởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006 – 2015

    • 3.2 Thực trạng của tín dụng ngân hàng Việt Nam

    • 3.3 Đánh giá thực trạng tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trƣởngkinh tế Việt Nam

    • 3.4 Đánh giá chung thực trạng tác động của tín dụng ngân hàng đến tăngtrƣởng kinh tế Việt Nam

  • CHƯƠNG 4: ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

    • 4.1 Mô hình nghiên cứu

    • 4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu

    • 4.3 Dữ liệu nghiên cứu

    • 4.4 Kết quả nghiên cứu

    • 4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu

  • CHƯƠNG 5: GIẢI PHÁP VẬN DỤNG TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG NHẰM ĐẨY MẠNH TĂNG TRƢỞNG KINH TẾ TẠI VIỆTNAM

    • 5.1 Định hướng tăng trưởng kinh tế Việt Nam

    • 5.2 Giải pháp vận dụng tác động của tín dụng ngân hàng nhằm đẩy mạnhtăng trƣởng kinh tế tại Việt Nam

  • KẾT LUẬN CHUNG

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • Phụ lục 1: Bộ cơ sở dữ liệu sử dụng trong mô hình nghiên cứu

  • Phụ lục 2: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy

  • Untitled

Nội dung

GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

Lý do chọn đề tài

Lý thuyết tăng trưởng kinh tế cho thấy GDP thực tăng trưởng dài hạn phụ thuộc vào các yếu tố cung như tiến bộ kỹ thuật, tích lũy vốn và chất lượng lực lượng lao động Ngân hàng thương mại đóng vai trò quan trọng trong việc lưu thông nguồn vốn, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Việt Nam Chính sách tiền tệ của chính phủ, thông qua việc điều chỉnh tín dụng ngân hàng, ảnh hưởng đến các yếu tố cung Sự tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế khác nhau giữa các quốc gia và từng giai đoạn Mặc dù có nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa khu vực tài chính và tăng trưởng kinh tế, nhưng chưa có nghiên cứu nào đi sâu vào tác động của tín dụng ngân hàng Do đó, đề tài “Phân tích tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam” được chọn nhằm làm rõ mối quan hệ này và nhấn mạnh tầm quan trọng của tín dụng ngân hàng đối với nền kinh tế Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu

Hoạt động tín dụng ngân hàng tại Việt Nam hiện đang đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Thực trạng cho thấy tín dụng ngân hàng không chỉ hỗ trợ doanh nghiệp và người tiêu dùng mà còn góp phần ổn định nền kinh tế Sự gia tăng tín dụng ngân hàng đã tạo ra nguồn lực tài chính cần thiết cho các ngành kinh tế, từ đó thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững Tác động tích cực của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam là rõ ràng, khi nó giúp cải thiện khả năng tiếp cận vốn và nâng cao hiệu quả sản xuất.

 Đo lường tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam

 Dựa trên kết quả nghiên cứu, kiến nghị một số giải pháp đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế thông qua tín dụng ngân hàng.

Câu hỏi nghiên cứu

 Những yếu tố nào tác động đến tăng trưởng kinh tế?

 Hoạt động tín dụng ngân hàng có tác động đến tăng trưởng kinh tế hay không?

 Để góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng góp phần vào tăng trưởng kinh tế thì các ngân hàng cần phải có giải pháp gì?

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng: hoạt động tín dụng tại các ngân hàng Việt Nam và tăng trưởng kinh tế Việt Nam giai đoạn 2006-2015

+ Không gian: các ngân hàng tại Việt Nam và tăng trưởng kinh tế Việt Nam + Thời gian: 2006-2015.

Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp định tính được áp dụng để thống kê mô tả, tổng hợp và phân tích tác động của tăng trưởng tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế, dựa trên dữ liệu thu thập được.

Phương pháp định lượng sử dụng mô hình hồi quy đa biến để nghiên cứu tác động của các chỉ số tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế, được đo lường qua chỉ số GDP Mô hình này giúp phân tích mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và sự phát triển kinh tế, cung cấp cái nhìn sâu sắc về ảnh hưởng của các yếu tố tín dụng đến tăng trưởng GDP.

Dữ liệu thứ cấp về hoạt động tín dụng ngân hàng giai đoạn 2006-2015

Dữ liệu thứ cấp về GDP Việt Nam qua từng năm từ 2006-2015.

Kết cấu đề tài

Chương 1: Giới thiệu đề tài

Chương 2: Lý luận tổng quan về tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế

Chương 3: Thực trạng tác động tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Chương 4: Đo lường tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Chương 5: Giải pháp vận dụng tác động của tín dụng ngân hàng nhằm đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam.

Ý nghĩa đề tài

Đề tài này tổng hợp kiến thức về tín dụng ngân hàng, lý thuyết tăng trưởng kinh tế và các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế, đồng thời làm rõ mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế.

Đề tài này đánh giá tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay Qua mô hình hồi quy đa biến nghiên cứu giai đoạn 2006 – 2015, bài viết rút ra những kết quả quan trọng và đề xuất các giải pháp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua kênh tín dụng ngân hàng.

Chương 1 đã nêu lên lý do của việc tác giả đã chọn đề tài: “Phân tích tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam” Đồng thời trong chương này, tác giả cũng đã đặt ra mục tiêu nghiên cứu rõ ràng để làm kim chỉ nam cho bài luận văn cũng nhƣ giới hạn đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu phù hợp với thực tiễn của việc nghiên cứu tại Việt Nam Tác giả cũng nêu lên những ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng nhƣ về mặt thực tiễn của đề tài, đóp góp của đề tài đối với việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua kênh tín dụng ngân hàng.

TỔNG QUAN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ

Cơ sở lý thuyết về tín dụng ngân hàng

2.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng được định nghĩa là mối quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một khoảng thời gian nhất định, kèm theo chi phí cụ thể.

Nhƣ vậy, tín dụng ngân hàng có ba đặc điểm cơ bản sau:

 Có sự chuyển nhƣợng vốn từ bên cho mƣợn sang bên mƣợn

 Sự chuyển nhƣợng này mang tính chất tạm thời

 Sự chuyển nhƣợng này kèm theo chi phí (gọi là lãi suất)

Ngân hàng thương mại cung cấp tín dụng cho tổ chức và cá nhân thông qua các hình thức như cho vay, chiết khấu thương phiếu và các giấy tờ có giá khác Trong đó, hoạt động cho vay là phương thức chủ yếu và chiếm tỷ trọng lớn nhất trong các dịch vụ tín dụng của ngân hàng.

Cho vay là hình thức cấp tín dụng, trong đó tổ chức tín dụng cung cấp cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng cho mục đích cụ thể trong thời hạn nhất định Theo thỏa thuận, khách hàng phải hoàn trả cả gốc và lãi trong thời gian cho vay đã được xác định.

2.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Ngân hàng là một tổ chức kinh doanh trong lĩnh vực tài chính, với mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận Trong các nguồn thu nhập của ngân hàng, hoạt động tín dụng đóng vai trò quan trọng và chiếm tỷ trọng lớn nhất.

Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp vay vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Nhờ vào lợi nhuận từ hoạt động này, các doanh nghiệp không chỉ có khả năng trả nợ cho ngân hàng mà còn có thể gửi tiền vào ngân hàng, qua đó góp phần tăng cường hoạt động huy động vốn của ngân hàng.

Khi hoạt động tín dụng ngân hàng mở rộng, ngân hàng có cơ hội phát triển các dịch vụ bổ sung, từ đó tăng doanh thu một cách hiệu quả.

Nguồn vốn ngân hàng là yếu tố chính hình thành vốn cố định và lưu động cho khách hàng Khi nền kinh tế phát triển, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp gia tăng, yêu cầu sản xuất phải cải thiện chất lượng, mẫu mã sản phẩm và đưa ra giá thành hợp lý Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải cải tiến quy trình làm việc, đổi mới công nghệ và nâng cao chất lượng lao động Để giải quyết những thách thức này một cách hiệu quả, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng.

 Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ƣu cho doanh nghiệp

Việc doanh nghiệp chỉ sử dụng vốn tự có trong sản xuất kinh doanh không chỉ hạn chế khả năng mở rộng mà còn làm tăng chi phí vốn do thiếu cơ cấu vốn tối ưu Cơ cấu vốn tối ưu là sự kết hợp hợp lý các nguồn vốn để giảm thiểu chi phí và tối đa hóa giá trị thị trường Sử dụng vốn vay mang lại lợi ích về thuế, nhưng doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng, vì vay quá nhiều sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn khi vượt quá mức tối ưu.

Khi doanh nghiệp phát triển một kế hoạch kinh doanh khả thi, việc sử dụng tín dụng ngân hàng sẽ giúp giảm chi phí vốn, từ đó tạo cơ hội để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường.

 Tín dụng ngân hàng góp phần gia tăng nguồn vốn cho doanh nghiệp, giúp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng sự cạnh tranh trên thị trường

Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu thị trường tăng cao trong khi khả năng của doanh nghiệp có hạn, đặc biệt là vấn đề thiếu vốn Ngân hàng, với vai trò là trung gian tài chính, huy động nguồn vốn nhàn rỗi để cho vay, chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu Tín dụng ngân hàng ngày càng trở nên quan trọng, không chỉ giúp doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động mà còn trở thành nguồn vốn chủ yếu cho hoạt động sản xuất kinh doanh Điều này giúp doanh nghiệp tận dụng cơ hội làm ăn, duy trì quá trình sản xuất liên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội.

Tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp, giúp họ đổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã và giảm giá thành Điều này không chỉ nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp mà còn giúp họ phát triển mạnh mẽ trên thị trường nội địa và quốc tế.

 Tín dụng ngân hàng giúp nâng cao khả năng quản lý và sử dụng vốn của các doanh nghiệp một cách hiệu quả

Tín dụng ngân hàng không phải là nguồn vốn miễn phí, mà doanh nghiệp cần phải hoàn trả cả vốn lẫn lãi Do đó, để sử dụng hiệu quả nguồn vốn từ tín dụng ngân hàng, các doanh nghiệp cần xây dựng phương án sản xuất kinh doanh hợp lý và quản lý nguồn vốn một cách hiệu quả Mục tiêu là không chỉ thu hồi vốn mà còn tạo ra lợi nhuận cao hơn lãi suất ngân hàng, từ đó đảm bảo khả năng trả nợ và thu lãi.

Ngân hàng chỉ cấp tín dụng cho các phương án sản xuất kinh doanh khả thi và có lợi nhuận cao để đảm bảo thu hồi cả vốn lẫn lãi Trước khi cho vay, ngân hàng tiến hành thẩm định kỹ lưỡng các dự án để đảm bảo khả năng trả nợ Do đó, doanh nghiệp cần có kế hoạch sản xuất khả thi và nâng cao năng lực quản lý Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng tín dụng, ngân hàng cũng thực hiện kiểm soát và giám sát việc sử dụng vốn, đồng thời hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết khó khăn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.

2.1.2.3 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn nhàn rỗi từ dân cư, phục vụ nhu cầu đầu tư cho toàn xã hội thông qua hoạt động tín dụng Do đó, tín dụng ngân hàng không chỉ hỗ trợ sự phát triển kinh tế mà còn góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững của quốc gia.

 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nguồn vốn cho hoạt động tín dụng chủ yếu đến từ ngân hàng, được huy động từ các tổ chức kinh tế, cá nhân và cộng đồng Tín dụng ngân hàng không chỉ giúp các chủ thể thừa vốn bảo tồn và gia tăng giá trị vốn, mà còn tạo điều kiện cho những ai thiếu vốn tiếp cận nguồn tài chính cần thiết để phát triển sản xuất kinh doanh và đáp ứng nhu cầu cuộc sống Qua đó, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc điều phối nguồn vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu, góp phần duy trì sự liên tục trong sản xuất và thúc đẩy phát triển kinh tế.

 Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất

Cơ sở lý thuyết về tăng trưởng kinh tế

2.2.1 Khái niệm tăng trưởng kinh tế, phương pháp đo lường và ý nghĩa của tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế là sự tăng lên của sản phẩm quốc dân ròng (NNP) trong một khoảng thời gian nhất định (Dewett, 2005)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng năng lực sản xuất của nền kinh tế, được thể hiện qua sự tăng trưởng sản lượng quốc gia và thu nhập (Todaro và Smith, 2006).

Tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là tỷ lệ thay đổi của thu nhập thực tế hoặc sản lượng thực tế, thể hiện qua phần trăm tăng hàng năm của các biến số sản lượng hay thu nhập kinh tế (David Begg, 2007).

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng sản lượng thực tế của một nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định Nó cũng được định nghĩa là mức sản xuất mà nền kinh tế tạo ra tăng lên theo thời gian.

Cần phân biệt rõ giữa tăng trưởng và phát triển kinh tế, trong đó phát triển kinh tế có nội hàm rộng hơn Phát triển kinh tế không chỉ bao gồm tăng trưởng mà còn liên quan đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại, đảm bảo công bằng xã hội và phát triển bền vững Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự thay đổi về lượng, trong khi phát triển kinh tế là sự thay đổi về chất và lượng của nền kinh tế.

Qui mô nền kinh tế được xác định thông qua các chỉ số như tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc gia (GNP), tổng sản phẩm bình quân đầu người và thu nhập bình quân đầu người.

Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) là giá trị thị trường của toàn bộ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất trong một lãnh thổ nhất định, thường là một quốc gia, trong một khoảng thời gian xác định, thường là một năm.

Có nhiều phương pháp để tính GDP, trong đó một cách phổ biến là tổng tiêu dùng Các nhà kinh tế học đã đề xuất một công thức để tính toán GDP dựa trên yếu tố này.

- C là tiêu dùng của tất cả các cá nhân (hộ gia đình) trong nền kinh tế

- I là đầu tƣ của các nhà kinh doanh vào cơ sở kinh doanh Đây đƣợc coi là tiêu dùng của các nhà đầu tƣ

G là tổng chi tiêu của chính quyền, phản ánh tiêu dùng của chính phủ Mối quan hệ giữa phần chi tiêu này và các thành phần khác của GDP được giải thích qua lý thuyết khả dụng.

NX, hay "xuất khẩu ròng", là chỉ số quan trọng của nền kinh tế, được tính bằng cách lấy tổng xuất khẩu trừ đi tổng nhập khẩu Xuất khẩu phản ánh tiêu dùng của các nền kinh tế khác đối với sản phẩm và dịch vụ do nền kinh tế trong nước sản xuất, trong khi nhập khẩu là tiêu dùng của nền kinh tế trong nước đối với sản phẩm và dịch vụ do các nền kinh tế khác sản xuất.

Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) là giá trị tiền tệ của tất cả sản phẩm và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định, thường là một năm Công thức tính GNP là GNP = GDP + thu nhập ròng.

 Tổng sản phẩm bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc nội chia cho dân số

 Tổng thu nhập bình quân đầu người là tổng sản phẩm quốc gia chia cho dân số

Tăng trưởng kinh tế được định nghĩa là sự gia tăng của GDP, GNP hoặc thu nhập bình quân đầu người trong một khoảng thời gian nhất định Để đo lường sự tăng trưởng này, người ta tính toán mức tăng thêm của sản lượng nền kinh tế bằng cách so sánh quy mô kinh tế hiện tại với quy mô kinh tế ở kỳ trước.

 Mức tăng trưởng tuyệt đối:

 Mức tăng trưởng tương đối:

GDP thực tế bình quân đầu người phản ánh tốc độ tăng trưởng kinh tế thông qua sự gia tăng mức sản xuất Do đó, khi tiến hành đo lường, chúng ta cần sử dụng GDP thực tế để có được kết quả chính xác.

 Tốc độ tăng trưởng bình quân trong thời kỳ:

Tăng trưởng kinh tế không chỉ nâng cao mức sống của người dân mà còn củng cố an ninh quốc gia Điều này đồng nghĩa với việc gia tăng sản phẩm quốc dân, một chỉ số quan trọng phản ánh hoạt động của nền kinh tế.

2.2.1.3 Ý nghĩa tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng kinh tế thể hiện sự gia tăng về số lượng và chất lượng hàng hóa, dịch vụ, cùng với các yếu tố sản xuất, đóng vai trò quan trọng trong việc giảm nghèo Sự phát triển kinh tế nhanh chóng là yếu tố quyết định cho các quốc gia trong việc khắc phục tình trạng lạc hậu và hướng tới sự thịnh vượng.

 Tăng trưởng kinh tế làm tăng thu nhập dân cư, cải thiện phúc lợi xã hội và chất lƣợng cuộc sống của cộng đồng

Tăng trưởng kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc giảm tỷ lệ thất nghiệp và tạo ra nhiều cơ hội việc làm, từ đó sử dụng hiệu quả lực lượng lao động Theo quy luật Okun, mối quan hệ giữa tăng trưởng thực tế và tỷ lệ thất nghiệp ở các nước phát triển cho thấy rằng khi kinh tế tăng trưởng nhanh, tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm.

Tổng quan về mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế

2.3.1 Mối quan hệ giữa tín dụng ngân và tăng trưởng kinh tế

 Tăng trưởng kinh tế tác động đến tín dụng ngân hàng

Khi nền kinh tế tăng trưởng sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng nhƣ :

Khi hàng tồn kho thấp và nhu cầu tiêu thụ hàng hóa tăng cao, các doanh nghiệp sẽ gia tăng sản xuất, dẫn đến việc khuyến khích vay vốn Sản phẩm đạt chất lượng cao sẽ kích thích người tiêu dùng chi tiêu nhiều hơn, từ đó thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng.

Trong một nền kinh tế đang tăng trưởng mạnh mẽ, các dự án đầu tư trở nên hiệu quả, giúp giải quyết bài toán sản xuất và tiêu dùng Năng suất lao động cao đi đôi với thu nhập của người lao động, từ đó kích thích thị trường bất động sản phát triển sôi động hơn Điều này cũng góp phần giải quyết tình trạng đóng băng nguồn vốn đầu tư vào bất động sản và thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng tăng trưởng.

Nhu cầu thị trường cao giúp doanh nghiệp tăng doanh thu, từ đó có đủ vốn để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh và trả nợ ngân hàng đúng hạn Điều này không chỉ giải quyết một phần vấn đề nợ xấu của ngân hàng mà còn thúc đẩy sự tăng trưởng bền vững trong hoạt động tín dụng.

 Tín dụng ngân hàng tác động đến tăng trưởng kinh tế

Tăng trưởng tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong thời đại hiện nay (Richard Duncan, 2011) Richard Duncan, một chuyên gia kinh tế người Mỹ, đã sử dụng các số liệu thực nghiệm từ nước Mỹ để chứng minh mối liên hệ giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và sự phát triển kinh tế.

Ngân hàng với vai trò là các trung gian tài chính đã cung cấp vốn cho nền kinh tế thông qua các hoạt động tín dụng nhƣ:

Các hoạt động tài trợ của ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp duy trì sản xuất ổn định và đầu tư vào công nghệ, máy móc, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh Bằng cách cung cấp vốn thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng không chỉ giúp doanh nghiệp phát triển mà còn góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

- Hoạt động cho vay tiêu dùng cũng góp phần kích thích cầu tiêu dùng, qua đó tác động đến tăng trưởng kinh tế thông qua tổng cầu

Trong bối cảnh nền kinh tế phát triển và hội nhập, các ngân hàng đã đa dạng hóa hình thức cấp tín dụng để đáp ứng nhu cầu đầu tư của doanh nghiệp và tiêu dùng của cá nhân một cách hiệu quả, đồng thời kiểm soát rủi ro an toàn Hệ thống ngân hàng không ngừng cải thiện và phát triển, góp phần tích cực vào tăng trưởng kinh tế, với hoạt động tín dụng là yếu tố nổi bật nhất.

Mối quan hệ giữa tín dụng ngân hàng và tăng trưởng kinh tế là hai chiều, với sự tác động qua lại Tuy nhiên, nghiên cứu này chỉ tập trung vào ảnh hưởng của hoạt động tín dụng ngân hàng đối với tăng trưởng kinh tế.

2.3.2 Lược khảo các nghiên cứu trước đây về sự tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế

2.3.2.1 Nghiên cứu của Mohsin S Khan và Abdelhak S.Senhadji

Mohsin S Khan và Abdelhak S Senhadji đã tiến hành nghiên cứu mối liên hệ giữa phát triển tài chính và tăng trưởng kinh tế tại 159 quốc gia, bao gồm cả các nước công nghiệp và các nước đang phát triển, trong giai đoạn từ năm 1960 đến 1999.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế của nước i, ký hiệu là yi, được xác định bằng hai phương pháp: tính trung bình cho toàn bộ chuỗi thời gian và tính trung bình năm năm dựa trên dữ liệu gốc.

- FDI là chỉ số của độ sâu tài chính

- Xi là biến kiểm soát

- ei là độ trễ thời gian

Độ sâu tài chính được phân tích dựa trên dữ liệu từ bộ dữ liệu phát triển tài chính của Beck, Demirguc-Kunt và Levine (1999) cùng với bảng phân tích tài chính quốc tế của IMF Để đo lường độ sâu tài chính, bài viết sử dụng bốn chỉ số khác nhau.

- fd1: tín dụng trong nước của khu vực tư nhân trên GDP

- fd2: fd1 + giá trị vốn hóa thị trường trên GDP

- fd3: fd2 +giá trị vốn hóa của trái phiếu công và trái phiếu tƣ trên GDP

Giá trị vốn hóa thị trường (stockc) là một chỉ số quan trọng trong việc đo lường độ sâu tài chính Chỉ số fd3 được áp dụng chủ yếu ở các nước phát triển, trong khi fd1 có giá trị rộng hơn cho tất cả các quốc gia nhưng không phản ánh đầy đủ độ sâu tài chính Các biến kiểm soát bao gồm giá trị đầu tư trên GDP, tốc độ phát triển dân số, tốc độ phát triển thương mại, và log của thu nhập.

Nghiên cứu chỉ ra rằng tác giả đã áp dụng mô hình hồi quy đa biến để chứng minh vai trò quan trọng của sự phát triển tài chính trong sự phát triển của các quốc gia Đặc biệt, độ sâu tài chính được xem là một chỉ số quan trọng để đo lường sự tăng trưởng kinh tế.

2.3.2.2 Nghiên cứu của Mohammed Moosa Ageli và Shatha Mousa Zaidan (2012)

Nghiên cứu này phân tích mối liên hệ giữa phát triển khu vực tài chính và tăng trưởng kinh tế ở các nước Ả Rập trong giai đoạn 1970-2012 Tác giả áp dụng mô hình ARDL để kiểm tra mối quan hệ nhân quả giữa hai yếu tố này, nhằm làm rõ vai trò của phát triển tài chính đối với sự tăng trưởng kinh tế trong khu vực.

GDP t =  0 +  1 STMI t +  2 M3 t +  3 BCPS t +  4 EX t +  5 BD t +  6 CCPS t +

- GDP: Tổng sản phẩm quốc nội

- STMI: Chỉ số thị trường chứng khoán

- BCPS: Tín dụng ngân hàng cho khu vực tƣ nhân từ chính phủ và ngân hàng chuyên ngành

- FD: Biến tài chính giả (2002) và (2007)

- BD: Tiền gửi ngân hàng

- CCPS: Tín dụng ngân hàng cho khu vự tư nhân của ngân hàng thương mại

Nghiên cứu chỉ ra rằng sự phát triển của ngành tài chính đóng vai trò quan trọng và tích cực trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, với cung tiền là yếu tố then chốt góp phần vào quá trình này.

2.3.2.3 Nghiên cứu của DR.B.C EMECHETA và R.C.Ibe (2014)

Nghiên cứu của Dr B.C Emecheta và R.C Ibe đã phân tích tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế tại Nigeria, áp dụng mô hình tự hồi quy vector (VAR) với dữ liệu chuỗi thời gian từ năm 1960 đến 2011.

Sử dụng t để biểu thị khoảng thời gian (năm), mô hình có thể đƣợc viết lại nhƣ sau:

GDPt= F (BCPSt + M2t) Y = β0 + β1X1 +β2X2 Eq (2) GDPt = β0 + β1BCPSt + β2M2t +Ut Eq (3)

- GDP = Tổng sản phẩm quốc dân

- BCPS = Tín dụng ngân hàng đối với khu vực tƣ nhân/GDP

- β1, β2 = hệ số của biến giải thích

Lấy Logarit phương trình (3), ta có:

THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

So sánh tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam với một số nước Châu Á

Nguồn: World Bank của Việt Nam so với một số nước Châu Á (2006-2014)

Tốc độ tăng trưởng GDP của Việt Nam ở mức trung bình so với các nước Châu Á, với sự ổn định tương đối Trong khi đó, Singapore và Trung Quốc ghi nhận tốc độ phát triển nhanh chóng, còn các quốc gia phát triển như Nhật Bản lại trải qua sự chậm lại trong tăng trưởng GDP.

Thực trạng của tín dụng ngân hàng Việt Nam

Tín dụng là yếu tố then chốt trong lưu thông tiền tệ, ảnh hưởng trực tiếp đến tăng trưởng kinh tế Tốc độ tăng trưởng tín dụng là chỉ số quan trọng mà các nhà điều hành chính sách tiền tệ theo dõi, cho thấy sự thay đổi phần trăm của dư nợ tín dụng toàn nền kinh tế so với thời điểm trước đó.

Trong 10 năm qua, Việt Nam có tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân cao của thế giới, xấp xỉ 23%, cao hơn tốc độ tăng trưởng GDP cùng thời kỳ, khoảng 6.12%

3: Dƣ nợ tín dụng và tốc độ tăng dƣ nợ tín dụng Việt Nam (2005-2015)

Năm Tín dụng (tỷ VND) Tốc độ tăng trưởng tín dụng (%)

Nguồn: Tác giả tổng hợp từ Ngân hàng nhà nước và Vietstock

Nguồn: Ngân hàng nhà nước

5: Biểu đồ tăng dƣ nợ tín dụng Việt Nam (2006-2015)

Trong giai đoạn 2006 – 2015, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt đỉnh vào năm 2007 và 2009, trong khi năm 2011 ghi nhận mức thấp nhất Năm 2007, sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế và nguồn vốn đầu tư gia tăng đã thúc đẩy tăng trưởng tín dụng lên gần 40%, đặc biệt trong các lĩnh vực cho vay đầu tư bất động sản, chứng khoán và tín dụng tiêu dùng Tuy nhiên, tỷ lệ lạm phát đã tăng vọt, với mức tăng giá tiêu dùng năm 2008 đạt 19.89% Để kiềm chế lạm phát, Chính phủ đã áp dụng nhiều giải pháp, trong đó Ngân hàng Nhà nước cũng thực hiện các biện pháp tiền tệ linh hoạt như tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc Kết quả là, tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2008 giảm còn khoảng 27%, trong bối cảnh thị trường ngân hàng chịu ảnh hưởng tiêu cực từ cuộc khủng hoảng tài chính Hoa Kỳ và biến động mạnh về lãi suất và tỷ giá.

Từ năm 2006 đến 2015, Ngân hàng Nhà nước đối mặt với khó khăn về thanh khoản của các ngân hàng thương mại Lãi suất huy động biến động mạnh, đặc biệt vào tháng 5 và tháng 6, khi lãi suất ghi nhận kỷ lục lên tới 43%/năm, nhiều ngân hàng đẩy mức huy động lên đến 19%/năm, thậm chí 20%/năm Điều này đã khiến hoạt động cho vay của các ngân hàng thương mại trở nên chậm lại, doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc vay vốn do lãi suất cao và khả năng tiếp cận vốn hạn chế, trong khi tín dụng tiêu dùng gần như bị cắt giảm, tốc độ tăng trưởng tín dụng chỉ đạt 27.71%, thấp hơn kế hoạch 30%.

Năm 2009, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt gần 39%, vượt mục tiêu 30% nhờ các biện pháp kích thích kinh tế và chính sách tiền tệ nới lỏng Sự gia tăng nhu cầu vay vốn từ doanh nghiệp và hộ sản xuất đã thúc đẩy tăng trưởng tín dụng trong hệ thống ngân hàng Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng tín dụng gấp 7 lần GDP, cho thấy lượng tiền lưu thông cao hơn hàng hóa sản xuất, tiềm ẩn nguy cơ lạm phát trong tương lai.

Năm 2010, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt khoảng 30%, phù hợp với bối cảnh kinh tế, khuyến khích sản xuất kinh doanh và hạn chế cho vay vào các lĩnh vực rủi ro như đầu tư chứng khoán và bất động sản, đặc biệt chú trọng vào đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ.

Từ năm 2011 đến 2014, tăng trưởng tín dụng duy trì ở mức thấp, với năm 2011 ghi nhận chính sách “thắt lưng buộc bụng” của hệ thống ngân hàng, kiềm chế tăng trưởng tín dụng ở mức thấp nhất trong lịch sử Năm 2011, nền kinh tế chứng kiến nhiều biến động, với lạm phát được kiểm soát và tín dụng được quản lý chặt chẽ, tập trung vào sản xuất nông nghiệp và xuất khẩu, trong khi hạn chế cho vay phi sản xuất Tình trạng này kéo dài sang năm 2012, và mặc dù năm 2013 đánh dấu thành công trong kiểm soát lạm phát, năm 2014 lại là năm không thành công khi tăng trưởng tín dụng giảm dưới 15% Ngân hàng Nhà nước đã nỗ lực kích thích tăng trưởng tín dụng qua việc ổn định tỷ giá và khuyến khích cho vay tín chấp, nhưng vẫn gặp rào cản từ sức cầu yếu, nợ xấu và lãi suất cao.

Năm 2015, tốc độ tăng trưởng tín dụng đạt 17.50%, vượt mục tiêu điều chỉnh từ 15% lên 17% Doanh nghiệp mạnh dạn tiếp cận nguồn vốn ngân hàng nhờ lãi suất hợp lý và thanh khoản tốt Để nâng cao chất lượng tín dụng, các giải pháp sẽ được triển khai, tập trung vào sản xuất kinh doanh và kiểm soát chặt chẽ việc tín dụng vào các lĩnh vực có nguy cơ đầu cơ, nhằm đảm bảo sự ổn định của thị trường.

Tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong những năm qua khá cao, nhưng các ngân hàng thương mại vẫn thiếu kỹ năng thẩm định dự án đầu tư và quản lý rủi ro hiệu quả Điều này dẫn đến việc tín dụng tăng trưởng mạnh mẽ nhưng đồng thời cũng làm gia tăng rủi ro, thể hiện rõ qua tình trạng nợ xấu gia tăng khó kiểm soát.

4: Giá trị nợ xấu (tỷ đồng) và tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống (2006-2015)

Tổng dƣ nợ tín dụng

Nguồn: Ngân hàng nhà nước và Tác giả tính toán

Nguồn: Ngân hàng nhà nước và Tác giả tính toán

6: Biểu đồ giá trị nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam (2006-2015)

Tổng dƣ nợ tín dụng

Nợ xấu đã tích tụ qua nhiều năm, đặc biệt bộc lộ rõ ràng vào năm 2012 với cả con số tương đối và số tuyệt đối Xu hướng nợ xấu tăng lên bắt đầu từ năm 2007 và nhận được sự chú ý đặc biệt vào cuối năm 2011 Giai đoạn 2008 –

Năm 2011, tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân đạt khoảng 26%, trong khi nợ xấu tăng cao lên tới 51% Tỷ lệ nợ xấu của hệ thống ngân hàng Việt Nam năm 2010 là 2.21%, tương đương 55,503 tỷ đồng, vẫn nằm trong mức kiểm soát dù đã tăng so với 1.9% của năm 2009 Thời điểm này, nợ xấu chưa được coi là yếu tố quan trọng gây bất ổn tài chính quốc gia, giúp tỷ lệ tăng trưởng tín dụng duy trì ở mức cao 29.89% Các ngân hàng thương mại đã chủ động xử lý nợ xấu thông qua trích lập dự phòng rủi ro tín dụng, phát mãi tài sản đảm bảo và tái cơ cấu nợ vay.

Năm 2011, NHNN lần đầu công bố tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng đạt 3.07% tổng dư nợ, dẫn đến khó khăn về thanh khoản cho các ngân hàng thương mại và kết quả kinh doanh chững lại Tình trạng này xuất phát từ việc doanh nghiệp thua lỗ và nợ xấu tích tụ qua nhiều năm Hệ quả là gia tăng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng, giảm tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu, và làm gia tăng các rủi ro thanh khoản, kỳ hạn, cũng như nguy cơ đổ vỡ hệ thống ngân hàng.

Năm 2012, nợ xấu bùng nổ với tỷ lệ chính thức từ NHNN là 4.08%, nhưng các tổ chức độc lập cho rằng con số thực tế cao hơn nhiều Trước tình hình này, Chính phủ ban hành nghị quyết 01/NQ – CP để chỉ đạo các giải pháp phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách, trong đó nhấn mạnh tái cơ cấu hệ thống tài chính ngân hàng, đặc biệt là các ngân hàng thương mại Mục tiêu là kiểm soát nợ xấu và đảm bảo trích lập dự phòng rủi ro, thực hiện cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 theo đề án 254.

Năm 2012, NHNN đã chú trọng vào việc củng cố thanh khoản cho hệ thống ngân hàng, cải thiện hoạt động tài chính, tiến hành tái cơ cấu tổ chức và nâng cao quản trị hệ thống ngân hàng nhằm hướng tới việc xử lý nợ xấu một cách toàn diện.

Vào năm 2013, tỷ lệ nợ xấu đã tăng cao lên 4.73% vào tháng 10, vượt quá khả năng kiểm soát của ngân hàng và đe dọa an ninh hệ thống ngân hàng cũng như ổn định tài chính quốc gia Để giải quyết vấn đề này, Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước đã triển khai nhiều giải pháp nhằm xử lý triệt để nợ xấu trong hệ thống ngân hàng.

Đánh giá thực trạng tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Mô hình tăng trưởng kinh tế Việt Nam hiện nay chủ yếu dựa vào chiều rộng thông qua nguồn vốn đầu tư, trong khi chưa chú trọng đến chiều sâu, tức là cải thiện năng suất, chất lượng và năng lực cạnh tranh Sự gia tăng quy mô vốn đang diễn ra nhưng hiệu quả sử dụng vốn không cao, dẫn đến thất thoát nguồn nhân lực và gia tăng nguy cơ lạm phát Điều này gây ra bất ổn kinh tế vĩ mô, làm cho công tác quản lý và điều tiết trở nên khó khăn.

Tăng trưởng kinh tế cao trong một nền kinh tế quy mô nhỏ là cần thiết, nhưng mô hình tăng trưởng theo chiều rộng mà không chú trọng phát triển chiều sâu có thể không bền vững Khi mức độ hấp thụ của nền kinh tế giảm và tác động tiêu cực từ môi trường bên ngoài gia tăng, sự phát triển quá nhanh trong thời gian dài sẽ dẫn đến những hệ lụy nghiêm trọng Thực tế đã chứng minh điều này trong giai đoạn trước đây.

Từ năm 2009 đến nay, nền kinh tế Việt Nam đã chứng kiến sự tăng trưởng chậm lại, bộc lộ nhiều nguy cơ như lạm phát, sản xuất trì trệ và đầu tư không hiệu quả do thâm dụng vốn Để giải quyết vấn đề này, doanh nghiệp cần tìm kiếm nguồn vốn cho sản xuất kinh doanh thông qua hai kênh tài chính chính là thị trường chứng khoán và ngân hàng thương mại.

Trước năm 2007, thị trường chứng khoán đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho phát triển kinh tế thông qua số lượng công ty phát hành cổ phiếu lần đầu (IPO) và giá trị huy động cao Tuy nhiên, từ năm 2007 đến nay, mặc dù quy mô thị trường tăng trưởng, nhưng vai trò của nó trong việc huy động vốn cho nền kinh tế đã giảm sút rõ rệt, thể hiện qua việc số lượng công ty IPO và số cổ phần bán được đều giảm.

Ngân hàng thương mại, với vai trò là trung gian tài chính, cung cấp vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu trong nền kinh tế, đóng góp quan trọng vào sự phát triển kinh tế Tại Việt Nam, nguồn vốn ngân hàng có ảnh hưởng lớn đến tăng trưởng kinh tế, do đó, sự gia tăng tín dụng ngân hàng có thể thúc đẩy sự phát triển Tuy nhiên, việc gia tăng quá mức hoạt động tín dụng cần được xem xét kỹ lưỡng, vì nó có thể tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.

Nguồn: Worlbank và Ngân hàng nhà nước

8: Thực trạng mối quan hệ giữa tăng dư nợ tín dụng và tăng trưởng

Mối quan hệ giữa tốc độ tăng trưởng GDP và tăng trưởng dư nợ tín dụng trong giai đoạn 2006 – 2007 cho thấy sự tương quan chặt chẽ giữa hai chỉ tiêu này Khi tăng trưởng tín dụng đạt mức cao, tăng trưởng kinh tế cũng theo đó duy trì ở mức cao, góp phần vào sự phát triển kinh tế tương đối tốt Tuy nhiên, điều này cũng dẫn đến sự gia tăng giá trên các kênh đầu tư như vàng, ngoại tệ, bất động sản và chứng khoán, đồng thời làm cho chỉ số CPI tăng cao Hệ số giữa tốc độ tăng trưởng tín dụng và GDP trong giai đoạn này là khoảng 5 lần, nghĩa là để GDP tăng 1%, tín dụng cần phải tăng trưởng 5% Đây là giai đoạn tăng trưởng nóng của nền kinh tế, với nhu cầu tín dụng cao hơn mức tăng trưởng huy động.

Tốc độ tăng trưởng tín dụng (%)

Tốc độ tăng trưởng GDP kinh tế duy trì ở mức cao, đạt tới 40% GDP, trong đó đầu tư từ khu vực nhà nước chiếm từ 35% đến 40%, tạo ra cơ hội lớn cho doanh nghiệp.

Giai đoạn 2008-2010, mối tương quan nghịch giữa tăng trưởng tín dụng và tốc độ tăng trưởng kinh tế xuất hiện do hậu quả từ việc tăng nóng tín dụng giai đoạn 2006-2007, mặc dù tín dụng vẫn tiếp tục gia tăng, chủ yếu đổ vào bất động sản Trong khi tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm, thị trường chứng khoán phát triển mạnh, tạo điều kiện cho doanh nghiệp huy động vốn trung – dài hạn qua phát hành cổ phiếu và trái phiếu, dẫn đến giảm vốn vay ngân hàng Áp lực về lợi nhuận và cạnh tranh khiến các ngân hàng liên tục đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng một cách khó kiểm soát.

Từ giữa năm 2011, khi nền kinh tế chậm lại, tốc độ tăng trưởng tín dụng giảm xuống dưới 10%, thấp hơn nhiều so với mức 30-40% trong những năm trước Hệ số tăng trưởng tín dụng và GDP chỉ còn khoảng 2%, tức là để GDP tăng 1%, tín dụng phải tăng 2%, giảm so với giai đoạn 2005-2007 Việc cắt giảm đầu tư công đã khiến doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc tìm đầu ra cho sản phẩm, dẫn đến tình trạng tín dụng tăng trưởng thấp kéo dài sang năm 2013-2014 Mặc dù lãi suất huy động và cho vay giảm, nhưng doanh nghiệp vẫn không muốn vay vốn do thiếu đầu ra Năm 2013, Thống đốc NHNN đã ban hành chỉ thị 03/CT-NHNN yêu cầu các ngân hàng thương mại đẩy mạnh tín dụng nhằm hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Năm 2015, tín dụng trong toàn hệ thống tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ, cho thấy khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế đã được cải thiện Tín dụng chủ yếu được định hướng vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Tín dụng đóng vai trò thiết yếu trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trưởng Doanh nghiệp cần sự hỗ trợ từ tín dụng bên cạnh nguồn vốn chủ sở hữu, vì vậy tăng trưởng tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế Tuy nhiên, việc kiểm soát cơ cấu tín dụng là rất quan trọng, cần tập trung vào các lĩnh vực phát triển bền vững để tránh hiện tượng bong bóng, đặc biệt là trong lĩnh vực bất động sản, nhằm ngăn chặn những tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.

Nợ xấu là yếu tố tiêu cực ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng, gây khó khăn trong việc cho vay và làm giảm khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp Tình trạng này không chỉ tác động xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn cản trở sự tăng trưởng kinh tế của đất nước.

Nợ xấu cao trong các tổ chức tín dụng xuất phát từ quản lý yếu kém, gây cản trở cho quá trình luân chuyển vốn trong nền kinh tế Điều này ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất và lưu thông hàng hóa, đồng thời làm chậm lại tốc độ tăng trưởng kinh tế.

Bảng 3.6: Tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam (2006-2015)

Năm Tỷ lệ nợ xấu/

Tổng dƣ nợ tín dụng Tỷ lệ nợ xấu/GDP

Nguồn: World Bank, NHNN và Tác giả tính toán

Nguồn: World Bank, NHNN và Tác giả tính toán

9: Tốc độ tăng GDP và Tỷ lệ nợ xấu/ Dƣ nợ tín dụng toàn hệ thống ngân hàng Việt Nam 2006-2015

Hình 3.9 chỉ ra mối tương quan ngược giữa tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ nợ xấu/dư nợ tín dụng, khi nợ xấu tăng, GDP giảm Chính sách nới lỏng tiền tệ của Chính phủ đã thúc đẩy sự tăng trưởng nhanh chóng của hệ thống ngân hàng về số lượng và quy mô tài sản, nhưng không tương xứng với chất lượng Nhiều ngân hàng gặp khó khăn trong quản lý và khả năng tài chính, ảnh hưởng tiêu cực đến hệ thống tài chính quốc gia Từ năm 2007, nợ xấu tăng nhanh, gần đạt mức 3% GDP, chủ yếu tập trung ở lĩnh vực bất động sản và chứng khoán, do bùng nổ tín dụng và bong bóng tài sản trong giai đoạn 2007-2008 Xu hướng gia tăng nợ của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, càng làm tình hình nợ xấu trở nên nghiêm trọng hơn.

Tổng dư nợ tín dụng

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ tín dụng ảnh hưởng trực tiếp đến vốn đầu tư và tăng trưởng kinh tế Khi vốn tín dụng không tăng trưởng và đầu tư bị cắt giảm, kinh tế sẽ chịu tác động tiêu cực Năm 2012, trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế thấp nhất trong 10 năm (5.25%), tỷ lệ nợ xấu đã vượt ngưỡng 4%, chiếm 3.89% GDP Tình hình này đặt ra nhiều thách thức cho tăng trưởng kinh tế vĩ mô và yêu cầu các ngân hàng duy trì tăng trưởng và lợi nhuận Toàn bộ nền kinh tế đều phải đối mặt với những khó khăn này.

Đánh giá chung thực trạng tác động của tín dụng ngân hàng đến tăng trưởng

Kể từ khi ra đời, hệ thống ngân hàng Việt Nam đã liên tục đổi mới và áp dụng công nghệ tiên tiến, đặc biệt trong lĩnh vực tín dụng Hoạt động tín dụng ngân hàng đã góp phần quan trọng vào sự tăng trưởng kinh tế, ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực khác nhau.

 Hoạt động tín dụng ngân hàng trong thời gian qua đã góp phần kích thích tiêu dùng, qua đó kích thích tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây, hoạt động tín dụng ngân hàng đã trở nên đa dạng với các hình thức như cho vay thấu chi, cho vay tiêu dùng, cho vay mua ô tô và mua nhà Những hoạt động này không chỉ kích cầu tiêu dùng mà còn nâng cao nhu cầu của người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy các doanh nghiệp mở rộng và nâng cao hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng thị hiếu Qua đó, tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp vốn cho các doanh nghiệp bất động sản, giúp họ vượt qua khủng hoảng và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Hoạt động tín dụng ngân hàng cung cấp nguồn vốn quan trọng, giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dự án bất động sản đang bị đóng băng Điều này hỗ trợ các doanh nghiệp bất động sản vượt qua khủng hoảng do thiếu đầu ra, từ đó góp phần khôi phục hoạt động của thị trường bất động sản và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

 Hoạt động tín dụng cung cấp vốn cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất, nâng cao năng lực sản xuất của nền kinh tế

Trong giai đoạn 2006 - 2015, sự phát triển của thị trường chứng khoán đã thúc đẩy tăng trưởng tín dụng ngân hàng, cung cấp nguồn vốn quan trọng cho doanh nghiệp Điều này giúp các doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất, đầu tư vào trang thiết bị hiện đại, nâng cao chất lượng sản phẩm và đổi mới mẫu mã, từ đó cải thiện năng lực cạnh tranh trên thị trường nội địa và xuất khẩu.

 Vấn đề nợ xấu được xử lý, giúp lưu thông nguồn vốn của nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

Trong những năm gần đây, tỷ lệ nợ xấu đã giảm xuống dưới 3% vào năm 2015, điều này đã tạo điều kiện thuận lợi để khơi thông nguồn vốn, từ đó thúc đẩy tăng trưởng tín dụng và góp phần vào sự phát triển của nền kinh tế.

3.4.2 Mặt hạn chế và nguyên nhân

Mặc dù tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, nhưng vẫn tồn tại những hạn chế đáng kể Những hạn chế này có thể gây ra tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận vốn của doanh nghiệp và cá nhân Việc quản lý tín dụng không hiệu quả có thể dẫn đến rủi ro tài chính và giảm sút niềm tin của nhà đầu tư, từ đó làm chậm lại quá trình tăng trưởng kinh tế.

Hoạt động tín dụng ngân hàng ngày càng mở rộng nhằm mục tiêu tăng trưởng dư nợ, nhưng nếu không chú trọng đến chất lượng nguồn vốn đầu tư, sẽ dẫn đến mất kiểm soát nguồn vốn và gia tăng nguy cơ nợ xấu, từ đó ảnh hưởng tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế.

Khi tín dụng ngân hàng không được đầu tư vào các lĩnh vực sản xuất kinh doanh quan trọng mà lại chảy vào chứng khoán, vàng, và bất động sản trong giai đoạn 2007 – 2010, điều này đã dẫn đến sự phát triển nóng của nền kinh tế và cuối cùng gây ra khủng hoảng kinh tế.

Nguồn vốn của ngân hàng hiện đang bị phân tán và đầu tư vào các lĩnh vực không thuộc chuyên môn, điều này dẫn đến hạn chế trong hoạt động tín dụng và gia tăng rủi ro thanh khoản.

Trình độ cán bộ ngân hàng hiện nay chưa đạt yêu cầu cao, chủ yếu dựa vào mối quan hệ thay vì năng lực thực sự Điều này dẫn đến việc vi phạm các nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp trong ngành ngân hàng.

Công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng còn yếu kém do thiếu bộ phận thẩm định chuyên biệt và khách quan Hiện tại, công việc này chủ yếu do các bộ phận quản lý khách hàng thực hiện, dẫn đến những ý kiến chủ quan và gia tăng rủi ro trong hoạt động tín dụng của ngân hàng.

Nhiều ngân hàng thiếu mục tiêu phát triển và tầm nhìn rõ ràng, dẫn đến việc phân tán nguồn vốn, từ đó giảm hiệu quả trong việc cung ứng vốn cho nền kinh tế.

Sau khi giải ngân, các ngân hàng thường chuyển sang dự án khác do áp lực doanh số, dẫn đến việc bỏ quên công tác giám sát mục đích sử dụng vốn Điều này gây ra những rủi ro trong quá trình sử dụng vốn, vì ngân hàng không nắm rõ nguyên nhân khách quan hay chủ quan gây khó khăn cho khách hàng, từ đó không thể đưa ra giải pháp xử lý phù hợp.

Trong các giai đoạn khác nhau của nền kinh tế, mỗi lĩnh vực sẽ có sự phù hợp riêng Tuy nhiên, do thiếu hiểu biết rõ ràng, ngân hàng gặp khó khăn trong việc cung cấp vốn cho các lĩnh vực thích hợp.

ĐO LƯỜNG TÁC ĐỘNG CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM

Ngày đăng: 28/06/2021, 17:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. David Begg, Stanley Fischer and R. Dorbusch, 2007. Kinh tế học vĩ mô. Dịch từ tiếng Anh. Người dịch Nhà xuất bản thống kê. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vĩ mô
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê. Nhà xuất bản thống kê
5. Đảng cộng sản Việt Nam, 2016. Văn kiện đại hội đảng XII. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đảng XII
6. Nguyễn Quang Sáng và Nguyễn Thiên Kim, 2014. Tác động của hoạt động kinh doanh ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam. Phát triển và hội nhập sô 19 (29) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của hoạt động kinh doanh ngân hàng đến tăng trưởng kinh tế tại Việt Nam
9. Trần Huy Hoàng và cộng sự, 2015. Mối quan hệ tự do hóa tài chính đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới nổi: Trường hợp Việt Nam. Tập chí phát triển kinh tế, 26(10), 02-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ tự do hóa tài chính đến tăng trưởng kinh tế ở các quốc gia mới nổi
10. Trần Huy Hoàng, 2011. Quản trị ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản Lao động Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động Xã hội
11. Trương Quang Thông, 2011. Quản trị ngân hàng thương mại. Nhà xuất bản kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
12. Viện năng suất Việt Nam, 2015. Báo cáo năng suất Việt Nam 2014. Viện năng suất Việt Nam (VNPi) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo năng suất Việt Nam 2014
1. Báo cáo số liệu về tăng trưởng kinh tế, lạm phát Việt Nam của IMF, Worrld Bank Khác
2. Báo cáo số liệu về dư nợ, nợ xấu của Ngân hàng nhà nước Việt Nam, tổng cục thống kê, trung tâm tín dụng ngân hàng nhà nước Việt Nam Khác
7. Nguyễn Ninh Kiều, 2009. Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng. Nhà xuất bản tài chính. (Trang 46) Khác
13. Vietstock. Kinh tế vĩ mô. <http://finance.vietstock.vn/du-lieu-vi-mo/51/tin-dung.htm> [Ngày truy cập: 15 tháng 03 năm 2016)TÀI LIỆU TIẾNG ANH Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w