1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đoàn thể nhân dân chủ thể sáng tạo tham gia bảo vệ môi trường và phát triển bền vững

12 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐOÀN THỂ NHÂN DÂN: CHỦ THỂ SÁNG TẠO THAM GIA BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Trần Văn Miều Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam TÓM TẮT Trong năm - , Hội Bảo vệ Thi

Trang 1

ĐOÀN THỂ NHÂN DÂN: CHỦ THỂ SÁNG TẠO THAM GIA

BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

Trần Văn Miều

Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam

TÓM TẮT

Trong năm - , Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam VACNE nghiên cứu nhiều ề tài, trong c những ề tài về phát huy vai tr của các oàn th nhân ân tham gia ảo vệ môi trường BVMT , khai thác và ứng ph v i iến i khí hậu BĐKH

Nghiên cứu này làm rõ vai tr của các oàn th nhân ân Mặt trận T quốc Việt Nam, các t chức chính trị-xã hội, các t chức xã hội trong BVMT và ề xuất những giải pháp, nhằm phát huy vai t các oàn th nhân ân tham gia BVMT và ứng ph v i BĐKH Nghiên cứu này sử ụng phương pháp khảo sát iều tra xã hội học , thu thập thông tin thứ cấp, t ng hợp và phân tích số liệu, tài liệu c liên quan ến vai tr của các oàn th nhân dân tham gia BVMT Nghiên cứu làm rõ khái niệm về oàn th nhân ân và vai tr của oàn th nhân ân trong BVMT và huy ộng cộng ồng ân cư tham gia BVMT và ứng ph v i BĐKH Trên cơ sở ánh giá thực trạng, chúng tôi ã ề xuất những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ộng BVMT của các oàn th nhân ân trong thời gian t i, như: vận ụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào huy ộng nhân ân tham gia BVMT; thực hiện cơ chế tham gia BVMT; vận ụng những lý thuyết vào huy ộng cộng ồng ân cư tham gia BVMT; t chức những hoạt ộng nhằm huy ộng cộng ồng ân cư tham gia BVMT và ứng ph v i BĐKH; và t chức những hoạt ộng nhằm phát huy ân chủ trong cộng ồng

ân cư

Từ khóa: Đoàn thể nhân dân và vai trò đoàn thể nhân dân trong ảo vệ môi trường, những giải

ph p nâng cao hiệu quả hoạt động ảo vệ môi trường và ứng phó với iến đổi khí hậu của c c đoàn thể nhân dân

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Từ điển tiếng Việt định nghĩa đoàn thể là: “T chức quần chúng gồm những người c chung quyền lợi và nghĩa vụ, hoạt ộng vì những mục ích chính trị, xã hội… nhất ịnh” (Viện Ngôn

ngữ học, 2000: tr 328)

Đoàn thể nhân dân là những tổ chức tự nguyện của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, được

tổ chức và hoạt động theo Hiến ph p và luật ph p hiện hành Đoàn thể nhân dân làm công t c vận động, tập hợp và đoàn kết c c tầng lớp nhân dân dưới ngọn cờ đại đoàn kết toàn dân tộc

C c đoàn thể nhân dân ở Việt Nam được tổ chức rộng r i trên cả nước, từ nông thôn đến thành thị, từ đồng ằng đến trung du, miền núi, đến iên giới, hải đảo Phải nói rằng, ở đâu có quần chúng nhân dân, là ở đấy có tổ chức đoàn thể nhân dân, ất kể đối tượng nào, không kể giới tính, dân tộc, lứa tuổi, tôn gi o…, đều có thể tự nguyện tham gia vào một đoàn thể nhân dân nào đó

C c đoàn thể nhân dân ở nước ta có chức năng, nhiệm vụ quan trọng, là đại diện, chăm lo, ảo

vệ quyền và lợi ích hợp ph p, nhu cầu chính đ ng của mọi người dân “ ược sống trong môi trường trong lành và c nghĩa vụ ảo vệ môi trường” (Điều 43, Hiến ph p nước Cộng hòa x hội

chủ nghĩa Việt Nam năm 2013) (Quốc hội, 2014: tr 23)

Trang 2

Chương XV, Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 quy định, c c đoàn thể nhân dân là một trong những chủ thể s ng tạo tham gia ảo vệ môi trường (BVMT) và ph t triển ền vững

Cộng đồng dân cư là người Việt Nam (54 dân tộc anh em), cùng sinh sống trên địa bàn: thôn, làng (miền Bắc và miền Trung), ấp (miền Nam), ản (vùng núi phía Bắc và miền Trung), uôn,

on (khu vực Tây Nguyên), phum, sóc (khu vực Tây Nam Bộ), tổ dân phố (thành phố, thị trấn, thị tứ)

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C U

Đề tài đ tiến hành nghiên cứu với những phương ph p sau:

2.1 Khảo sát định lư ng

Phiếu khảo s t thuộc loại phiếu điều tra x hội học, được thiết kế theo hình thức đóng là chủ yếu,

có kết hợp với hình thức mở Nội dung của phiếu tập trung vào nghiên cứu làm rõ 4 vấn đề sau: (i) hiểu iết của người dân về hoạt động của đoàn thể nhân dân tham gia BVMT; (ii) đ nh gi của người dân về hiệu quả tham gia BVMT của c c đoàn thể nhân dân; (iii) đ nh gi của người dân về vai trò của c c đoàn thể nhân dân huy động cộng đồng dân cư tham gia BVMT; (iv) ý kiến của người dân về tổ chức đại diện cho cộng đồng dân cư trong BVMT

Đối tượng khảo s t ao gồm, những đối tượng nhân dân sinh sống ở nông thôn ở 15 huyện và 30

x thuộc c c tỉnh Hải Dương, Nam Định, An Giang, Bến Tre và Cà Mau, với số lượng phiếu khảo s t là 900 phiếu và xử lý phiếu ằng phần mềm SPSS

2.2 Thu thập thông tin thứ cấp

Nhóm nghiên cứu đ thu thập o c o năm, o c o nhiệm kỳ của Mặt trận Tổ quốc, c c tổ chức chính trị-x hội, c c tổ chức x hội, trong đó có đ nh gi vai trò của đoàn thể nhân dân khi tham gia BVMT

3 T QUẢ NGHIÊN C U

3.1 Đánh giá hoạt động bảo vệ môi trường của các đoàn thể nhân dân

3.1.1 Đánh giá của người dân về những hoạt động của đoàn thể nhân dân tham gia bảo vệ môi trường

Biểu đồ 3 1 Nhận iết các loại hình hoạt ộng của các oàn th nhân ân

87,7

78,6 80,1

0 10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Tuyên truyền phổ iến chính sách pháp luật

Ph t động phong trào

Truyền thông nâng cao nhận thức

Xây dựng

mô hình

Phong trào tình nguyện Phản iện XH

Kiểm tra giám sát

%

x hội

Trang 3

Kết quả thu được ở Biểu đồ 3.1 cho iết, có tới 99,8% người dân được hỏi cho rằng, đoàn thể

nhân dân có thực hiện công tác tuyên truyền; 99,3% có ph t động phong trào quần chúng tham gia bảo vệ môi trường; 97,8% có tổ chức truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư; 87,7% có tổ chức tình nguyện của người dân tham gia BVMT; 93,8% có xây dựng các mô hình quần chúng tham gia BVMT; 78,6% có tham gia phản biện xã hội; 80,1% có tham gia kiểm

tra, gi m s t đối với các dự án thực hiện tại địa phương

3.1.2 Đánh giá của người dân về hiệu quả tham gia bảo vệ môi trường của các đoàn thể nhân dân

Biểu đồ 3 Đánh giá mức ộ hoạt ộng ảo vệ môi trường của các oàn th nhân ân

Phân tích kết quả Biểu đồ 3.2 cho thấy, người dân được hỏi đều đ nh gi không cao về việc tổ chức một số hoạt động của c c đoàn thể nhân dân trong tham gia BVMT Mức độ tốt được người dân đ nh gi như sau: ph t động và tổ chức thực hiện phong trào quần chúng tham gia BVMT đạt mức độ tốt là 79,3%; truyền thông nâng cao nhận thức cho cộng đồng dân cư, mức độ tốt chỉ đạt 74,8%; tuyên truyền và phổ biến chính sách và pháp luật cho người dân đạt 85,8%; xây dựng các mô hình quần chúng tham gia BVMT chỉ đạt 60,4% Tổ chức tình nguyện của người dân tham gia BVMT đạt 64,4% Còn lại, các hoạt động khác: tham gia phản biện xã hội, tham gia kiểm tra, gi m s t đối với các dự án thực hiện tại địa phương, chỉ đạt ở mức trung bình thấp (đạt dưới 60%)

85,8

0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100

Tuyên truyền phổ iến chính sách pháp luật

Ph t động phong trào

Truyền thông nâng cao nhận thức

Xây dựng

mô hình

Phong trào tình nguyện

Phản iện

XH

Kiểm tra giám sát

%

x hội

Trang 4

3.1.3 Đánh giá các đoàn thể nhân dân huy động cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường

Biểu đồ 3 3 Đánh giá mức ộ ông ảo người ân tham gia vào các hoạt ộng

Phân tích Biểu đồ 3.3 cho thấy, đ nh gi của người dân, c c đoàn thể nhân dân chưa huy động được đông đảo người dân tham gia BVMT: thu hút tham gia công tác tuyên truyền và phổ biến chính sách và pháp luật chỉ đạt 68,9%; truyền thông nâng cao nhận thức đạt 50,0%; tham gia phản biện xã hội đạt mức độ thấp 26,7%; tham gia kiểm tra, gi m s t đối với các dự án thực hiện tại địa phương chỉ đạt ở mức thấp và rất thấp

3.1.4 Đề xuất của người dân về đoàn thể nhân dân là người đại diện cho cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường

Kết quả khảo s t cho thấy, đa số người dân đồng tình với việc giao cho Ban Mặt trận ở cấp thôn

và Mặt trận ở cấp x là người đại diện cho cộng đồng dân cư tham gia BVMT (đề xuất của người dân lên tới 64,4%) Trong khi đó, người dân chỉ đề xuất giao cho Hội Nông dân là 34,4%, Hội Liên hiệp Phụ nữ 1,1% C c tổ chức còn lại không được đề xuất

Trong thực tế, c c cộng đồng dân cư không ầu được tổ chức hoặc người đại diện cho mình trong tham gia BVMT

Để khắc phục những hạn chế trên, chúng tôi đề nghị không nên quy định cuộc họp toàn thể cộng đồng dân cư để cử ra người đại diện cho mình Nên quy định, Ban Mặt trận Tổ quốc là tổ chức đại diện cho cộng đồng dân cư Điều đó phù hợp với Nghị quyết lần thứ s u ngày 25/10/2017 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XII “Một số vấn đề về tiếp tục đổi mới, sắp xếp tổ chức ộ m y của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả” Nghị quyết này đ

đưa ra giải ph p thực hiện đối với Mặt trận Tổ quốc và c c đoàn thể chính trị-x hội: “Tiếp tục xây ựng, hoàn thiện mô hình tự quản ở cộng ồng ân cư thôn, t ân phố ư i sự chủ trì của Mặt trận T quốc và ảo ảm sự lãnh ạo của cấp ủy Đảng, sự quản lý của chính quyền”

68,9

37,8

50,0

0

10

20

30

40

50

60

70

80

90

100

Tuyên truyền phổ iến CS

và PL

Ph t động phong trào

Truyền thông nâng cao nhận thức

Xây dựng mô hình

Phong trào tình nguyện Phản iện XH

Kiểm tra giám sát

%

x hội

Trang 5

3.2 Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường của các đoàn thể nhân dân

3.2.1 Các đoàn thể nhân dân cần vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào huy động người dân tham gia bảo vệ môi trường

Trong qu trình l nh đạo c ch mạng, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn đ nh gi cao vai trò của quần chúng nhân dân Người cho rằng, Đảng của giai cấp công nhân cần vận động, tập hợp, đoàn kết

c c tầng lớp nhân dân dưới ngọn cờ đại đoàn kết toàn dân tộc; sự nghiệp c ch mạng là của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân

Trong mục “Nước ta là nước dân chủ”, ài o “Dân vận” viết vào ngày 15/10/1949, Chủ tịch

Hồ Chí Minh tổng kết thực tiễn, kh i qu t hóa thành cơ sở lý luận Người cho rằng, Nhà nước đó

là nhà nước mà mọi lợi ích, quyền hạn, trách nhiệm đều ở nơi dân, nhà nước của dân, do dân, vì dân, có dân là có tất cả Nhờ ản chất tốt đ p đó, mà Đảng ta đ hiệu triệu được toàn dân đi theo Đảng, tiến hành sự nghiệp giải phóng dân tộc và thực hiện công cuộc đổi mới đất nước thành công Chủ tịch Hồ Chí Minh đ chỉ ra nhiệm vụ quan trọng của dân vận là vận động, tập hợp và đoàn kết các tầng lớp nhân dân, để thực hiện tốt chủ trương, đường lối, nhiệm vụ chính trị mà Đảng và Nhà nước giao cho Theo Người, để thực hành dân chủ, để vận động nhân dân, không chỉ có tuyên truyền qua sách báo, mít tinh, khẩu hiệu, chỉ thị, mà phải tìm mọi cách giải thích, nói rõ lợi ích, nhiệm vụ cho dân hiểu, dân tin Đồng thời, muốn triển khai công việc nào cũng

cần phải “bàn ạc v i dân, hỏi ý kiến và kinh nghiệm của dân, cùng v i dân ặt kế hoạch cho thiết thực v i hoàn cảnh ịa phương, rồi ộng viên và t chức toàn dân ra thi hành” Bác Hồ còn căn dặn rất cụ thể: “Trong lúc thi hành phải theo dõi, giúp ỡ, ôn ốc, khuyến khích dân”, “khi thi hành xong phải cùng v i dân ki m thảo lại công việc, rút kinh nghiệm, phê bình, khen thưởng”

Kết thúc bài báo “Dân vận”, Chủ tịch Hồ Chí Minh đ đưa ra tổng kết có ý nghĩa quan trọng cả

về lý luận và thực tiễn: “Lực lượng của dân rất to Việc dân vận rất quan trọng Dân vận kém thì việc gì c ng kém Dân vận khéo thì việc gì c ng thành công”

Sinh thời, Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên quan tâm đến vấn đề vệ sinh môi trường Năm

1947, khi nước nhà mới giành được độc lập, trong t c phấm “Đời sống mới” ( út danh Tân

Sinh), Chủ tịch Hồ Chí Minh đ nêu vấn đề ức xúc cần giải quyết để giữ vệ sinh chung: “Về vệ sinh, ường sá phải sạch sẽ Ao tắm giặt, giếng nư c uống phải phân iệt và chăm s c cắn thận”

(Hồ Chí Minh, 1990)

Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn coi vấn đề giữ gìn vệ sinh môi trường là một trong những công việc quan trọng nhất trong sự nghiệp chăm sóc sức khỏe nhân dân Người đ đưa “vệ sinh phòng ệnh” vào nội dung của phong trào thi đua yêu nước Người khởi xướng phong trào “Vệ sinh yêu nước” và được nhân dân nhiệt tình hưởng ứng, tạo thành một phong trào thi đua sôi nổi, rộng khắp

Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, muốn ảo đảm môi trường tự nhiên được cải thiện thì: “Vì lời ích mười năm thì phải trồng cây Vì lợi ích trăm năm thì phải trồng người” Người quan niệm

rằng, trồng cây không chỉ là công việc nông lâm đơn thuần, mà lấy việc trồng, ảo vệ cây xanh

là đòn ẩy cho hoạt động BVMT và còn có ý nghĩa quan trọng là gi o dục đạo đức lao động, đặc iệt là nâng cao ý thức tr ch nhiệm của nhân dân trong việc BVMT Vì vậy, ngay từ những ngày đầu tại căn cứ địa Việt Bắc, trên những chặng đường kh ng chiến gian khổ, nơi ở của Chủ tịch

Hồ Chí Minh thường giản dị với tranh, tre, l , nứa, cây rừng và có thêm một mảnh đất để tăng gia trồng rau Trong hoàn cảnh khắc nghiệt của cuộc chiến, Người v n chủ trương ảo vệ rừng

Trang 6

và dựa vào địa hình thiên nhiên để xây dựng căn cứ í mật, phục vụ cho công cuộc trường kỳ

kh ng chiến Những năm ở chiến khu, khi tìm chỗ làm nhà, B c luôn căn dặn c n ộ phải chọn

những nơi ở đảm ảo c c tiêu chí “trên c núi, ư i c sông, c ất ta trồng, c ãi ta vui” Đến

địa điểm mới, Người cùng c n ộ ắt tay ngay vào việc cuốc đất trồng cây, vừa để cải thiện đời sống, vừa để hòa nhập vào thiên nhiên

Trong nhiều ài viết, ài nói chuyện, Chủ tịch Hồ Chí Minh thường xuyên kêu gọi nhân dân phải trồng cây xanh để BVMT Trong ài nói chuyện với thanh niên tham gia trồng cây tại vườn hoa

Thanh niên, Người khuyên thanh niên: “Nếu mỗi cháu thanh niên một năm trồng a cây, chăm

s c cho thật tốt, thì tám triệu thanh niên miền Bắc sẽ trồng ược 4 triệu cây Năm năm liền, các cháu sẽ trồng ược triệu cây” và Người động viên: “Nếu các cháu m triệu cây ấy trồng trên ường nối liền Hà Nội – Matxcơva thì con ường từ chủ nghĩa xã hội ến chủ nghĩa cộng sản thêm xanh tươi” (Hồ Chí Minh, 1990: tr 195)

Sau ngày kh ng chiến thành công, trở về Hà Nội làm việc trong khu Phủ Chủ tịch, B c chuyển đến sống và làm việc trong một ngôi nhà sàn giản dị nằm giữa vườn cây xanh, ên ờ ao trong

m t, Người đ trồng rau, trồng hoa, cây ăn quả, nuôi c Hiện nay, toàn ộ vườn cây trong Phủ Chủ tịch có 1.271 c thể, thuộc 161 loài cây, 54 họ thực vật; 78 loài có nguồn gốc trong nước, 68 loài có nguồn gốc từ nước ngoài Trong đó, có 35 loài cây ăn quả, 59 loài cây óng m t, 67 loài hoa và cây cảnh, có nhiều cây cổ thụ hàng trăm năm tuổi và có ao c

Ngày 28/11/1959, trong ài “Tết trồng cây” đăng trên o Nhân dân số 2082, Người nêu rõ:

muốn BVMT thì phải ảo vệ “lá ph i xanh” “Việc này tốn kém ít mà lợi ích rất nhiều Ngay từ

ây giờ chúng ta phải chuẩn ị ầy ủ cho “Tết trồng cây”… Đ c ng là một cuộc thi ua ài hạn nhưng nhẹ nhàng mà tất cả mọi người, từ các cụ phụ lão ến các m nhi ồng, ều c th hăng hái tham gia” (Hồ Chí Minh, 2002: tr 259-260) Đối với B c, trồng cây không chỉ là lợi

ích trước mắt, mà còn làm cho đất nước càng ngày càng xuân Từ năm 1960 phong trào “Tết trồng cây đời đời nhớ ơn B c Hồ” đ trở thành phong trào rộng r i trong c c tầng lớp nhân dân

Chủ tịch Hồ Chí Minh cho rằng, muốn BVMT, trước hết phải ảo vệ rừng: “Rừng là vàng nếu mình iết ảo vệ, xây ựng thì rừng rất quý” (Hồ Chí Minh, 2002: tr 477)

Người cho rằng, cần quan tâm đến hiệu quả công t c tuyên truyền: “Công tác tuyên truyền phải

cụ th , thiết thực” và để có hiệu quả, người làm tuyên truyền phải tự trả lời ốn câu hỏi sau:

“Tuyên truyền cái gì? Tuyên truyền cho ai? Tuyên truyền làm gì? Tuyên truyền cách thế nào?” (Hồ Chí Minh, 2002: tr 470)

3.2.2 Đoàn thể nhân dân cần thực hiện những cơ chế tham gia bảo vệ môi trường

a Vận ụng cơ chế Đảng lãnh ạo:

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng cơ chế, Đảng Cộng sản Việt Nam l nh đạo về đường lối, chủ trương, quan điểm BVMT; Đảng l nh đạo công t c BVMT thông qua x c định nhiệm vụ BVMT trong Cương lĩnh chính trị, c c nghị quyết chuyên đề, c c văn kiện Đại hội Đảng

Vận ụng cơ chế Nhà nư c th chế h a sự lãnh ạo của Đảng thành chính sách và luật pháp khuyến khích các oàn th nhân ân tham gia:

Nhà nước căn cứ vào đường lối, chủ trương của Đảng để thể chế hóa thành chính s ch và luật

ph p BVMT; chính quyền nhân dân c c cấp cụ thể hóa thành chương trình, đề n, dự n khuyến khích c c đoàn thể nhân dân huy động cộng đồng dân cư tham gia BVMT

Trang 7

c Vận ụng cơ chế phối hợp liên ngành trong ảo vệ môi trường:

Công t c huy động cộng đồng dân cư tham gia BVMT đòi hỏi phải có sự phối hợp và lồng ghép hoạt động giữa c c cơ quan quản lý Nhà nước với nhau, giữa cơ quan quản lý Nhà nước với c c đoàn thể nhân dân, giữa c c đoàn thể nhân dân với nhau, giữa c c cơ quan và c c đoàn thể nhân dân với cộng đồng dân cư và giữa c c cộng đồng dân cư với nhau

Đây là cơ chế phối hợp liên ngành, liên tổ chức, tạo ra sự thống nhất cao và tạo ra nguồn lực tổng hợp và x hội hóa công t c BVMT

Vận ụng cơ chế ảm ảo nguồn lực cho các oàn th nhân ân hoạt ộng:

Để c c đoàn thể nhân dân huy động cộng đồng dân cư tham BVMT, điều quan trọng là c c đoàn thể nhân dân phải có đủ nguồn lực để tổ chức hoạt động, trong đó có c n ộ, kinh phí, tài liệu và trang thiết ị cần thiết

Vận ụng cơ chế ki m tra, giám sát và phản iện xã hội của các oàn th nhân ân:

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng tốt Quyết định số 217-QĐ/TW ngày 12/12/2013 của Bộ Chính trị an hành Quy chế gi m s t và phản iện x hội của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và c c đoàn thể chính trị-x hội vào công t c phản iện x hội, kiểm tra, gi m s t việc thực hiện BVMT của c c tập thể và c nhân

Theo Quyết định số 217, Mặt trận Tổ quốc và c c đoàn thể chính trị-x hội từ trung ương đến cơ

sở đều có quyền gi m s t và phản iện x hội đối với c c chương trình, dự n, đề n và hoạt động của tập thể và c nhân có khai th c, sử dụng tài nguyên thiên nhiên, ảo vệ cảnh quan, môi trường

g Vận ụng cơ chế tiếp cận thông tin và luật pháp về môi trường:

Theo những quy định hiện hành, mọi công dân ở Việt Nam đều có quyền tiếp cận thông tin và luật ph p có liên quan đến BVMT Do đó, c c đoàn thể nhân dân cần có c c giải ph p tuyên truyền, phổ iến, để cộng đồng dân cư được tiếp cận chính s ch và luật ph p của Nhà nước mới

an hành có liên quan đến BVMT

3.3 Nâng cao hiệu quả hoạt động bảo vệ môi trường của các đoàn thể nhân dân

3.3.1 Nâng cao hiệu quả truyền thông

a Đ i m i nội ung truyền thông:

Hiệu quả công t c truyền thông về BVMT phụ thuộc nhiều vào nội dung truyền thông Tức là cần nói c i gì cho dân iết, dân hiểu, dân àn C c đoàn thể nhân dân cần lựa chọn nội dung truyền thông phù hợp với từng đối tượng, từng địa phương và từng thời gian, nội dung phải thiết thực, đ p ứng nhu cầu tiếp cận thông tin và nhu cầu hiểu iết của người dân về môi trường và

ph t triển ền vững

Đ i m i hình thức truyền thông:

Hình thức truyền thông là phương tiện chuyển tải nội dung đến quần chúng nhân dân, giữ vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả truyền thông về BVMT và ph t triển ền vững C c đoàn thể nhân dân cần đa dạng hóa c c hình thức truyền thông, lựa chọn những hình thức phù hợp với đối tượng nhận truyền thông Sử dụng c c phương tiện truyền thông đại chúng, c c thiết chế văn hóa, sinh hoạt của đoàn thể, sinh hoạt câu lạc ộ, o c o viên, tuyên truyền viên để phục vụ cho công t c truyền thông nâng cao nhận thức, thay đổi th i độ và xây dựng hành vi của người dân sống thân thiện với môi trường

Trang 8

3.3.2 Các đoàn thể nhân dân vận dụng một số lý thuyết vào huy động cộng đồng dân cư tham gia bảo vệ môi trường

Để nâng cao hiệu quả hoạt động BVMT, c c đoàn thể nhân dân cần vận dụng một số lý thuyết:

a Vận ụng Lý thuyết vai tr :

Lý thuyết vai trò là một quan điểm x hội học và tâm lý học x hội, được xem xét trong c c hoạt động hàng ngày của con người, được diễn ra trong c c mặt của đời sống x hội Mỗi vai trò x hội là một tập hợp c c quyền, nghĩa vụ, kỳ vọng, định mức và hành vi, mà một người phải đối mặt và thực hiện đầy đủ

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng Lý thuyết này vào công t c truyền thông, nâng cao năng lực cho người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư tham gia BVMT Trong đó, xem xét mỗi c nhân, tức là c n ộ, đoàn viên, hội viên và người dân, giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp BVMT; công t c truyền thông nhằm xây dựng trong nhân dân những hành vi phù hợp với đạo đức môi trường, những quy định của luật ph p và hành vi sống thân thiện với môi trường; công

t c truyền thông làm cho c nhân iết c i đúng và sai trong ứng xử với môi trường thiên nhiên

b) Vận ụng Lý thuyết nhu cầu của Maslow:

Năm 1905, khi nghiên cứu về đời sống của con người trong x hội, A raham Maslow đ khẳng định, hành vi của con người ắt nguồn từ nhu cầu sống của họ Tùy theo tầm quan trọng và mức

độ ảnh hưởng của nhu cầu mà Maslow đưa ra “th p nhu cầu” Th p này phân chia nhu cầu của con người thành 5 ậc, được sắp xếp theo thứ tự từ thấp tới cao (từ nhu cầu 1 đến nhu cầu 5)

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng Lý thuyết Maslow vào tổ chức c c hoạt động huy động cộng đồng dân cư tham gia BVMT Cụ thể là: (i) tổ chức c c hoạt động truyền thông, ph t động

và tổ chức phong trào, xây dựng mô hình cộng đồng dân cư chung tay BVMT; (ii) cần làm cho người dân có nhận thức đầy đủ về t c động của con người lên môi trường và ngược lại, môi trường t c động lên con người; (iii) truyền thông làm cho người dân hiểu được tính chất, chức năng, nhiệm vụ và vai trò của c c đoàn thể nhân dân tham gia BVMT; (iv) cần làm cho người dân có nhận thức đầy đủ gi trị tinh thần khi họ tham gia vào BVMT; (v) cần làm cho người dân hiểu được ản thân họ có nhu cầu tự thể hiện năng lực c nhân của mình đối với môi trường thiên nhiên Thông qua đó, mỗi người được thể hiện “c i tôi” đối với môi trường: sống thân thiện với môi trường xung quanh, ph t huy tính s ng tạo của mỗi người khi tham gia vào BVMT

c Vận ụng Lý thuyết “sử ụng và sự hài l ng”:

Những nghiên cứu về Lý thuyết “sử dụng và hài lòng” ắt đầu ở Mỹ Sau đó, c c nhà khoa học

đ nghiên cứu vai trò và t c dụng của c c phương tiện thông tin đại chúng Từ đó, đ hoàn thiện

Lý thuyết “sử dụng và hài lòng” của công chúng đối với c c phương tiện truyền thông đại chúng

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng Lý thuyết “sử dụng và hài lòng” vào truyền thông, ph t động phong trào, xây dựng mô hình, để nâng cao năng lực cho cộng đồng dân cư tham gia BVMT Cụ thể là: (i) sử dụng c c phương tiện truyền thông đại chúng, như: o in, truyền hình,

ph t thanh và internet thành một kênh quan trọng, nhằm đảm ảo quyền tiếp cận thông tin, tư

ph p về môi trường thiên nhiên cho mọi người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư; thông qua kênh truyền thông đại chúng để mọi người dân học tập đường lối, quan điểm của Đảng và chính

s ch, ph p luật của Nhà nước có liên quan đến BVMT; hướng d n người dân sử dụng c c phương tiện truyền thông đại chúng vào học tập thường xuyên, liên tục, suốt đời; ồi dưỡng kiến thức, năng lực s ng tạo, kinh nghiệm và kỹ năng cho họ tham gia BVM; (ii) phân tích động cơ tiếp xúc với phương tiện truyền thông của người dân và sự tiếp xúc này đ thỏa m n được những

Trang 9

nhu cầu gì để họ có đủ năng lực tham gia vào BVMT; (iii) c c đoàn thể nhân dân vận dụng Lý thuyết “sử dụng và hài lòng” nhằm đ p ứng nhu cầu của người dân tham gia BVMT; (iv) vận dụng Lý thuyết “sử dụng và sự hài lòng” vào xem xét nhu cầu của người dân đối với truyền thông đại chúng Trên cơ sở đó, để tuyên truyền, phổ iến chính s ch và ph p luật về BVMT cho người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư

Vận ụng Thuyết mạng lư i xã hội:

Thuật ngữ mạng lưới x hội nói đến c c c nhân hay c c tập thể, những người liên hệ với nhau

ởi một hay nhiều mối quan hệ, từ đó hình thành nên một mạng lưới x hội Đơn giản nhất, mạng lưới x hội được x c lập ởi mối quan hệ thân thuộc, như họ hàng, giao tiếp ạn è và quan hệ giới tính (Oxford Standard, 2002)

Mạng lưới x hội cũng có thể hiểu ngắn gọn “là toàn ộ các quan hệ xã hội mà con người thiết lập trong quá trình sống Mặt khác, ù c ý thức hay không, hoạt ộng sống của con người ều

là những hoạt ộng trong mạng lư i và phụ thuộc vào mạng lư i” (Vũ Quang Hà, 2001: tr 439)

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng Thuyết mạng lưới x hội vào công t c tuyên truyền vận động người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư tham gia BVMT Dùng mạng lưới x hội để thúc đẩy c c lợi ích, nhu cầu và chức năng trợ giúp x hội – tương t c giúp đỡ về tinh thần, vật chất và tài chính cho người dân; giúp đỡ để mọi người có thể đương đầu với c c vấn đề khó khăn

và rủi ro gặp phải trong lao động, học tập, chăm sóc sức khỏe và vui chơi giải trí Hơn nữa, mạng lưới x hội có lợi cho người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư, vì thông qua mạng lưới x hội, thông tin, kiến thức và c c nguồn lực được chia sẻ giữa c c c nhân và c c nhóm x hội với nhau C c đoàn thể nhân dân xây dựng mạng lưới x hội, để mỗi người hoặc nhóm người tạo thành một “nút”, nhiều “nút” tạo thành mạng lưới x hội đơn giản và nhiều mạng lưới x hội đơn giản liên kết với nhau tạo thành mạng lưới x hội phức hợp của người dân Do đó, c c đoàn thể nhân dân vận dụng Lý thuyết mạng lưới x hội để xây dựng mạng lưới truyền thông, kết nối, giao lưu, trao đổi và học tập kinh nghiệm trong tổ chức c c hoạt động của cộng đồng dân cư tham gia BVMT

Vận ụng Thuyết nhận thức xã hội:

Thuyết nhận thức x hội lý giải hành vi của con người ằng sự tương t c qua lại giữa a yếu tố là: hành vi con người, c c yếu tố c nhân và yếu tố môi trường ( ên ngoài) C c nhà khoa học cho rằng, hành vi của con người phụ thuộc vào hai yếu tố, là c nhân người nhận truyền thông và môi trường sống của họ (hoàn cảnh của người nhận truyền thông)

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng Thuyết nhận thức x hội để xem xét sự tự chủ (sự tự gi c tham gia) của người dân trong việc lựa chọn hành vi ứng xử với môi trường Đồng thời, cần xem xét những yếu tố t c động đến công t c truyền thông nâng cao năng lực cho người dân tham gia BVMT, trong đó, có c c yếu tố chủ quan và kh ch quan ảnh hưởng đến hiệu quả truyền thông nâng cao năng lực cho người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư tham gia BVMT Cùng với

sự tự chủ, c c đoàn thể nhân dân cần xem xét những yếu tố quan trọng kh c, để thúc đẩy thành công và sự ền vững của hành vi sống thân thiện với môi trường của người dân Những yếu tố

kh c, ao gồm: kết nối x hội, ý thức về mục tiêu, lòng tự trọng, năng lực x hội, sự an toàn của

c nhân, hình thành nên kỹ năng sống của người dân đối với môi trường thiên nhiên

h Vận ụng Thuyết hành vi ự ịnh:

Nhìn vào c c yếu tố c nhân ( ên trong con người), Thuyết hành vi dự định cho rằng, hành vi phụ thuộc vào ý định của con người trong việc thực hiện hành vi đó Ý định của mỗi c nhân

Trang 10

được x c định ởi th i độ (niềm tin và gi trị) của người đó về kết quả của hành vi và c c chuẩn mực chủ quan (niềm tin về những gì người kh c nghĩ mình nên làm hoặc sức ép x hội nói chung) Hành vi cũng được x c định ằng sự kiểm so t hành vi theo cảm nhận của mỗi c nhân, được định nghĩa là khả năng hay ý thức về sự tự chủ của họ trong việc thực hiện hành vi

C c đoàn thể nhân dân cần vận dụng Thuyết hành vi dự định vào truyền thông nâng cao năng lực cho người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư tham gia BVMT Đó là: (i) cần lựa chọn nội dung và hình thức truyền thông phù hợp với địa àn và đối tượng nhận truyền thông; (ii) cần nghiên cứu phân tích rõ về đối tượng nhận truyền thông (dân tộc, giới tính, tôn gi o, lứa tuổi, nơi

cư trú, hoàn cảnh gia đình, trình độ học vấn, nhận thức, th i độ, sự săn sàng tham…); (iii) truyền thông phải hướng tới a mục tiêu, là: nâng cao nhận thức, thay đổi th i độ và xây dựng hành vi của người dân sống thân thiện với môi trường

i Vận ụng mô hình năm nấc thang huy ộng người ân tham gia:

Trong qu trình tổ chức c c hoạt động BVMT, c c đoàn thể nhân dân cần vận dụng mô hình huy động người dân tham gia, gồm năm nấc thang từ thấp đến cao: (i) nấc thang thứ nhất: c c đoàn thể cung cấp thông tin để người dân iết, hiểu về môi trường và BVMT; (ii) nấc thang thứ hai:

c c đoàn thể cung cấp thông tin, hướng d n người dân chủ động thu thập thông tin có liên quan đến BVMT; (iii) nấc thang thứ a: c c đoàn thể tổ chức c c hình thức gặp gỡ lắng nghe ý kiến của người dân: hội nghị, hội thảo, thảo luận nhóm, diễn đàn, đối thoại, tham vấn, tư vấn Nấc thang này đ iến người dân từ thụ động chuyển sang tự nguyện, iến từ lúc người dân chưa có nhu cầu thành có nhu cầu tham gia: (iv) nấc thang thứ tư: người dân sinh sống trong cộng đồng dân cư ắt đầu hợp t c với c c đoàn thể, tự nguyện và lôi kéo người kh c cùng tham gia vào c c hoạt động BVMT; (v) nấc thang thứ năm: người dân chủ động và s ng tạo tham gia vào hoạt động BVMT do chính quyền c c cấp, c c cơ quan quản lý và c c đoàn thể nhân dân tổ chức

3.3.3 Tổ chức các hoạt động phát huy dân chủ trong cộng đồng dân cư

Cùng với công t c truyền thông, tổ chức phong trào “Toàn dân tham gia ảo vệ môi trường” và xây dựng mô hình “Cộng đồng dân cư chung tay ảo vệ môi trường”, c c đoàn thể nhân dân cần

tổ chức những hoạt động nhằm ph t huy dân chủ trong cộng đồng dân cư

a Tham vấn nhân ân:

Tham vấn là hình thức ph t huy dân chủ đối với nhân dân C c đoàn thể nhân dân thực hiện c c uổi tham vấn, để nghe ý kiến nhân dân về BVMT Khi người dân được tham vấn, họ sẽ phấn khởi, tự tin và cảm thấy mình được tôn trọng Từ đó, họ có thể đưa ra c c s ng kiến, kinh nghiệm

và đề xuất những giải ph p, để ph t huy vai trò cộng đồng dân cư tham gia BVMT C c đoàn thể nhân dân khi tham vấn, cần chuẩn ị kỹ nội dung tham vấn, những vấn đề cần thảo luận với nhân dân, đối tượng được mời tham vấn Có thể tổ chức tham vấn từng người dân và tham vấn từng nhóm nhỏ

T chức iễn àn:

Diễn đàn là hình thức hoạt động tập thể, nhằm huy động người dân tham gia thảo luận về thực

trạng môi trường, những vấn đề môi trường ức xúc và nêu s ng kiến tham gia BVMT C c đoàn thể nhân dân tổ chức diễn đàn cần x c định rõ mục đích, nội dung, đối tượng, thời gian, địa điểm

và hình thức diễn đàn Diễn đàn sử dụng hai hình thức sau: hình thức chuyên gia, c n ộ l nh đạo trực tiếp gặp gỡ, trao đổi, thảo luận với nhân dân những vấn đề ức xúc về môi trường đang nổi lên mà người dân quan tâm; hình thức gi n tiếp, là người dân nêu quan điểm, chính kiến của

Ngày đăng: 28/06/2021, 16:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w