1. Trang chủ
  2. » Mầm non - Tiểu học

Giao an lop 5 tuan 30 nam 2013

36 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuần Phục Sư Tử
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại giáo án
Năm xuất bản 2013
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 144,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Daën HS veà nhaø chuaån bò noäi dung cho tieát Taäp laøm vaên tuaàn 31 OÂn taäp về tả cảnh, mang theo sách Tiếng Việt 5, tập một, liệt kê những bài văn tả cảnh đã học trong học kì I...[r]

Trang 1

Thứ hai 01/04/2013TẬP ĐỌC Tiết 59

Thuần phục sư tử

A MỤC TIÊU NHIỆM VỤ

1 Đọc đúng các tên riêng nước ngồi, biết đọc diễn cảm bài văn

2 Hiểu ý nghĩa của truyện: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là những đức tínhlàm nên sức mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ hạnh phúc gia đình (trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.ỔN ĐỊNH LỚP

- KT sĩ số

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra 2 HS

H: Những chi tiết nào cho thấy ở làng

quê Mơ vẫn còn tư tưởng xem thường

con gái?

H: Đọc câu chuyện này em có suy nghĩ

gì?

- GV nhận xét + cho điểm

III BÀI MỚI

A Giới thiệu bài:

Thuần phục sư tử là một truyện dân

gian A-rập Câu chuyện nói về ai? Về

điều gì? Để biết được điều đó, chúng ta

cùng tìm hiểu bài đọc

B Luyện đọc.

 HĐ 1 : HS đọc toàn bài

- GV treo tranh minh họa và giới thiệu

tranh

- HS 1: Đọc đoạn 1 + 2 + 3 bài Con gái và

trả lời câu hỏi

+ Các chi tiết đó là: Dì Hạnh bảo “Lạimột vịt trời nữa”, “Cả bố và mẹ đều có vẻbuồn buồn.”

- HS 2: Đọc đoạn 4 + 5 HS có thể trả lời:+ Khen ngợi bạn Mơ giỏi giang: vừa chămhọc, vừa chăm làm …

+ Tư tưởng xem thường con gái là tư tưởnglạc hậu …

+ Sing con trai, con gái không quan trọng.Điều quan trọng là người con đó hiếuthảo, ngoan ngoãn, làm vui lòng cha mẹ

- HS lắng nghe

- 1 hoặc 2 HS nối tiếp nhau đọc hết bài

- HS quan sát tranh và lắng nghe lời giớithiệu

Trang 2

 HĐ 2 : Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn: 5 đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến “giúp đỡ”

+ Đoạn 2: Tiếp theo đến “vừa đi vừa

khóc”

+ Đoạn 3: Tiếp theo đến “sau gáy”

+ Đoạn 4: Tiếp theo đến “bỏ đi”

+ Đoạn 5: Phần còn lại

- Cho HS đọc đoạn nối tiếp

- Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:

Ha-li-ma, giúp đỡ, thuần phục, bí quyết,

sợ toát mồ hôi, …

 HĐ 3 : Luyện đọc trong nhóm

- Cho HS đọc cả bài

 HĐ 4 : GV đọc diễn cảm bài văn

C Tìm hiểu bài.

+ Đoạn 1 + 2:

H: Ha-li-ma đến gặp vị giáo sĩ để làm

gì?

H: Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?

H: Vì sao nghe điều kiện của vị giáo sĩ,

Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa

- 1, 2 HS đọc cả bài

- 1 HS đọc chú giải

- 2 HS giải nghĩe từ dựa vào SGK

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Vì nàng muốn vị giáo sĩ cho lời khuyên:làm thế nào để chồng nàng hết cau có, gắtgỏng, gia đình trở lại hạnh phúc như trước

- Nếu Ha-li-ma lấy được ba sợi lông bờmcủa một con sư tử sống, giáo sĩ sẽ chonàng biết bí quyết

- Vì điều kiện vị giáo sĩ đưa ra thật khóthực hiện: Đến gần sư tử đã khó, nhổ basợi lông bờm của nó lại càng khó hơn.Thấy người, sư tử sẽ vồ lấy, ăn thịt ngay

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm theo

- Tối đến, nàng ôm một con cừu non vàorừng Khi sư tử thấy nàng, gầm lên vànhảy bổ tới thì nàng ném con cừu xuốngđất cho sư tử ăn Tối nào cũng được ănmón thịt cừu ngon lành trong tay nàng, sưtử dần đổi tính Nó quen dần với nàng, cóhôm còn nằm cho nàng chải lông bờm saugáy

- Một tối, khi sư tử đã no nê, ngoan ngoãnnằm bên chân nàng, Ha-li-ma bèn khấnthánh A-la che chở rồi lén nhổ 3 sợi lôngbờm của sư tử Con vật giật mình, chồm

Trang 3

H: Vì sao khi gặp ánh mắt của

Ha-li-ma, con sư tử phải bỏ đi?

H: Theo vị giáo sĩ, điều gì đã làm nên

sức mạnh của người phụ nữ?

D Đọc diễn cảm

- Cho HS luyện đọc diễn cảm toàn bài

- GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn

văn cần luyện đọc lên và hướng dẫn

cho HS

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét, khen những HS đọc hay

- Nội dung: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông

minh là những đức tính làm nên sức

mạnh của người phụ nữ, giúp họ bảo vệ

hạnh phúc gia đình

IV CỦNG CỐ:

- Em hãy cho biết câu chuyện nói lên

điều gì?

Giáo viên kết hợp giáo dục học sinh

V DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về đọc lại bài, trả lời câu hỏi

- Chuẩn bị bài: Tà áo dài Việt Nam

dậy nhưng bắt gặp ánh mắt dịu dàng củanàng, nó cụp mắt xuống rồi lẳng lặng bỏđi

- HS có thể trả lời:

+ Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm

sư tử không thể tức giận

+ Vì sư tử yêu mến Ha-li-ma …

- Đó chính là trí thông minh, lòng kiênnhẫn và sự dịu dàng

- 5 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 5 đoạn

- HS luyện đọc theo hướng dẫn của GV

- Một vài HS thi đọc đoạn

- Lớp nhận xét

Học sinh trả lời và lắng nghe

Tốn Bài: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH

A MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đodiện tích với các đơn vị đo thông dụng

Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.BT1, 2 cột 1, bài 3 cột 1

Học sinh khá giỏi làm các bài cịn lại

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.ỔN ĐỊNH LỚP

Trang 4

- Cho HS hát.

II KIỂM TRA BÀI CŨ

- HS 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

- GV nhận xét ghi điểm

III BÀI MỚI

* Giới thiệu bài: Ôn tập về đo diện tích

- BT 1:

a) Cho HS điền vào bảng SGK

b) So sánh

- BT 2: Cho HS làm vào vở

Viết số thích hợp vào chỗ trống

- BT 3: Viết các số đo sau dưới dạng số đo

có đơn vị là héc- ta

- Cho HS làm bài vào vở

IV CỦNG CỐ

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 2000m2

b) Trong bảng đơn vị đo diện tích:

- Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé hơntiếp liền

- Đơn vị bé bằng

1m2 =0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2

Học sinh làm bài

Trang 5

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về ôn bài

- Chuẩn bị bài: “Ôn tập về đo thể tích”

Lịch sử Bài: XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH

A MỤC TIÊU:

Học xong bài này, HS biết:

-Biết nhà máy thủy điện Hịa Bình là kết quả lao động gian khổ , hi sinh của cán bộ,cơng nhân Việt Nam và Liên Xơ

- Biết nhà máy Thủy điện Hịa Bình cĩ vai trị quan trọng trong đời sống sản xuấtxây dựng đất nước:cung cấp điện, ngăn lũ…

B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh ảnh tư liệu về Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

I ỔN ĐỊNH LỚP

- Cho HS hát

II KIỂM TRA BÀI CŨ

- Kiểm tra bài: Hoàn thành thống nhất đất

nước

1 Kì họp Quốc hội đầu tiên sau khi nước

nhà thống nhất vào ngày tháng năm nào?

2 Những quyết định của kì họp đầu tiên

Quốc hội khoá VI, năm 1976 thể hiện điều

gì?

- GV nhận xét ghi điểm

II BÀI MỚI

* Giới thiệu bài: Xây dựng nhà máy thuỷ

điện Hoà Bình

Hoạt động 1: Làm việc cả lớp

- GV đưa ra nhiệm vụ bài học

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được xây

dựng năm nào? Ở đâu? Trong thời gian

bao lâu?

+ Trên công trường xây dựng Nhà máy

1 Kì họp Quốc hội đầu tiên sau khinước nhà thống nhất vào ngày 25/ 4/1976

2 Quốc hội quyết định: Lấy tên nước làCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;quyết định Quốc huy; Quốc kì là lá cờđỏ sao vàng; Quốc ca là bài Tiến quânca; Thủ đô Hà Nội; thành phố Sài Gòn-Gia Định đổi tên là thành phố Hồ ChíMinh

Trang 6

Thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam

và chuyên gia Liên Xô đã làm với tinh

thần như thế nào?

+ Những đóng góp của Nhà máy Thuỷ

điện Hoà Bình đối với đất nước ta

Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

- Cho HS thảo luận theo các ý:

Hoạt động 3: Làm việc theo nhóm

- Cho HS thảo luận theo các ý:

- GV nhấn mạnh: Sự hi sinh tuổi xuân,

cống hiến sức trẻ và tài năng cho đất nước

của hàng nghìn cán bộ công nhân hai

nước, trong đó có 168 người đã hi sinh vì

dòng điện mà chúng ta dùng hôm nay

Ngày nay, đến thăm Nhà máy Thuỷ điện

Hoà Bình, chúng ta sẽ thấy đài tưởng

niệm, tưởng nhớ đến 168 người, trong đó

có 11 công dân Liên Xô, đã hi sinh trên

công trường xây dựng

Hoạt động 4: Làm việc cá nhân

- Cho HS làm vào phiếu theo các ý:

- HS thảo luận được các ý:

+ Nhà máy được chính thức khởi côngxây dựng tổng thể vào ngày 6/ 11/ 1979(Ngày 7/ 11 là ngày kỉ niệm Cáchmạng tháng Mười Nga)

+ Nhà máy được xây dựng trên sôngĐà, tại thị xã Hoà Bình

+ Sau 15 năm thì hoàn thành (từ năm1979- 1994), nhưng có thể nói là sau 23năm, từ năm 1971 đến năm 1994, tức làlâu dài hơn cuộc chiến tranh giải phóngmiền Nam, thống nhất đất nước

- HS thảo luận được các ý:

+ Suốt ngày đêm có 35 000 người vàhàng nghìn xe cơ giới làm việc hối hảtrong những điều kiện khó khăn, thiếuthốn

+ Tinh thần thi đua lao động, sự hi sinhquên mình của những công nhân xâydựng

- HS làm vào phiếu theo các ý:

+ Hạn chế lũ lụt cho đống bằng BắcBộ

+ Cung cấp điện từ Bắc vào Nam, từrừng núi đến đồng bằng, nông thôn đến

Trang 7

Hoạt động 5: Làm việc cả lớp.

- GV nhấn mạnh ý: Nhà máy Thuỷ điện

Hoà Bình là thành tựu nổi bậc trong 20

năm, sau khi thống nhất đất nước

- Gợi ý HS rút ra nội dung bài học

IV CỦNG CỐ:

- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò

to lớn như thế nào?

- HS nêu cảm nghĩ của mình sau khi học

bài này

- HS nêu một số nhà máy thuỷ điện của

nước ta

V DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS

tích cực tham gia các hoạt động, nhắc nhở

các em còn chưa cố gắng

- Dặn HS về ôn bài

- Chuẩn bị bài: “Lịch sử địa phương: Anh

hùng Huỳnh Thị Tân (Má Tám)”

thành phố, phục vụ cho sản xuất đếnđời sống

+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình làcông trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiệnthành quả của công cuộc xây dựngCNXH

- HS nhắc lại nội dung bài học

Học sinh trả lời

***********************************

Thứ ba 02/04/2013

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Mở rộng vốn từ: Nam và nữ

A MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ:

- Mở rộng vốn từ: Biết từ ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất của nam,của nữ (BT1, BT2)

- Biết & hiểu được nghĩa một số câu thành ngữ , tục ngữ (BT 3) Học sinh khá giỏithực hiện các bài cịn lại

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I ỔN ĐỊNH LỚP:

Kiểm tra sĩ số

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

Trang 8

- Kiểm tra 2 HS: HS làm BT 2, 3 của tiết

Luyện từ và câu (Ôn tập về dấu câu)

- GV nhận xét + cho điểm

III BÀI MỚI:

A Giới thiệu bài:

Khi nhận xét một bạn nam hay bạn nữ,

người ta thường dùng những từ ngữ khác

nhau Để giúp các em biết thêm những từ

ngữ chỉ những phẩm chất quan trọng nhất

của nam, của nữ, trong tiết luyện từ và câu

hôm nay, các em sẽ được mở rộng vốn từ về

nam và nữ

B Làm BT

 HĐ 1 : Cho HS làm BT1

- GV nhắc lại yêu cầu:

H: Em có đồng ý với ý kiến đề bài đã nêu

không?

H: Em thích phẩm chất nào nhất ở một bạn

nam hoặc một bạn nữ?

 HĐ 2 : HS làm BT2

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng:

a Phẩm chất chung của hai nhân vật cả hai

đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến người

khác

+ Ma-ri-ô nhờ bạn xuống xuồng cứu nạn để

bạn được sống

+ Giu-li-ét-ta lo lắng cho Ma-ri-ô

b Phẩm chất riêng của mỗi nhân vật:

+ Ma-ri-ô kín đáo, quyết đoán, mạnh mẽ,

cao thượng …

+ Giu-li-ét-ta dịu dàng, ân cần, đầy nữ tính

 HĐ 3 : HS làm BT3

- GV nhắc lại yêu cầu của BT

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại:

- 2 HS lần lượt làm miệng

+ HS 1: Làm BT 2

+ HS 2: Làm BT 3

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc BT1

- Cả lớp đọc thầm lại

- HS có thể trả lời theo hai cách:

+ Đồng ý

+ Không đồng ý

- HS phát biểu tự do các em nêu rõphẩm chất mình thích ở bạn nam hoặcbạn nữ và giải thích nghĩa của từ chỉphẩm chất mà mình vừa chọn

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

- 1 HS đọc toàn bộ nội dung BT3, lớplắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số HS phát biểu ý kiến

- Lớp nhận xét

Trang 9

+ Câu a: Con trai hay con gái đều quý, miễn

là có tình nghĩa, hiếu thảo với cha mẹ

+ Câu b: Chỉ có một con trai cũng được xem

là đã có con, nhưng có đến mười con gái thì

vẫn xem như chưa có con

+ Câu c: Trai gái đều giỏi giang (trai tài

giỏi, gái đảm đang)

+ Câu d: Trai gái thanh nhã, lịch sự

GV:

- Câu a thể hiện một quan niệm đúng đắn,

không coi thường con gái

- Câu b thể hiện một quan niệm lạc hậu sai

trái: trọng con trai, khinh con gái

- Cho HS học thuộc lòng các thành ngữ, tục

ngữ

- Cho HS thi đọc

IV CỦNG CỐ:

- Nhắc HS cần có quan niệm đúng về quyền

bình đẳng nam nữ, có ý thức rèn luyện

những phẩm chất quan trọng của giới mình

V DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về ôn bài

- Chuẩn bị bài: Ôn tập về dấucâu

- HS nhẩm thuộc lòng các thành ngữ, tụcngữ

- Một số HS thi đọc thuộc những câuthành ngữ, tục ngữ

Học sinh nêu

Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân, chuyển đổi số đo thể tích BT 1,2 cột

1, 3 cốt học sinh khá giỏi làm các bài cịn lại

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.ỔN ĐỊNH LỚP

- Cho HS hát

II KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 10

- HS 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

- GV nhận xét ghi điểm

III BÀI MỚI

* Giới thiệu bài: Ôn tập về đo thể tích

- BT 1:

a) Cho HS điền vào bảng SGK

b) So sánh

- BT 2: Cho HS làm vào vở

Viết số thích hợp vào chỗ trống

- BT 3: Viết các số đo sau dưới dạng số thập

phân

- Cho HS làm bài vào vở

IV CỦNG CỐ

- HS 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống: 3210m2 = 0,321hm2

Mét khối m3 1m3 = 1000dm3

= 1000000cm3

đề- xi- mét

3 1dm3 = 1000cm3

1dm3 = 0,001m3

xăng- mét khối

ti-cm3 1cm3 = 0,001dm3

b) Trong bảng đơn vị đo thể tích:

- Đơn vị lớn gấp 1000 lần đơn vị bé hơntiếp liền

- Đơn vị bé bằng

Trang 11

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về ôn bài

- Chuẩn bị bài: “Ôn tập về đo diện tích

và đo thể tích”

5dm3 77cm3 = 5,077dm3

Học sinh thực hiện trị chơi

Khoa học Bài: SỰ SINH SẢN CỦA THÚ

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Thông tin trang 120, 121 SGK

- Phiếu học tập

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

I ỔN ĐỊNH:

- HS Hát

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Hỏi câu hỏi bài: Sự sinh sản và nuôi con

của chim

+ Chim sinh sản như thế nào?

+ Chim nuôi con như thế nào?

- GV nhận xét ghi điểm

III BÀI MỚI:

- Giới thiệu bài: Sự sinh sản của thú

- GV ghi tựa bài

* Hoạt động 1: Quan sát

Mục tiêu: Giúp HS

- Bào thai của thú phát triển trong bụng

mẹ

+ Chim mái đẻ trứng và ấp trứng , saumột thời gian trứng nở thành chim non.+ Chim non được bố mẹ nuôi cho tớikhi nó có thể tự kiếm ăn

Trang 12

- Phân tích được sự tiến hoá trong chu trình

sinh sản của thú so với chu trình sinh sản

của chim, ếch,

- Làm việc theo nhóm

Câu hỏi:

+ Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết

bào thai của thú được nuôi dưỡng ở đâu

+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai

mà bạn nhìn thấy

+ Bạn có nhận xét gì về hình dạng của thú

con và thú mẹ?

+ Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi

bằng gì?

+ So sánh sự sinh sản của thú và của chim,

bạn có nhận xét gì?

* Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học

tập

Mục tiêu: HS biết kể tên những loài thú

thường đẻ mỗi lứa một con, một số loài

thú đẻ mỗi lứa nhiều con

- Gợi ý HS rút ra nội dung bài học

Nhóm trưởng điều khiển nhóm quan sátcác hình 1, 2 trang 120 SGK và trả lờicâu hỏi

- Cả chim và thú đều có bản năng nuôicon cho tới khi con của chúng có thể tự

đi kiếm ăn

Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình hoàn thành phiếu học tập.

Số con trong một lứa

Tên động vật

Thông thường chỉđẻ một con(không kể trườnghợp đặc biệt)

Trâu, bò, ngựa,hươu, nai, hoẵng,voi, khỉ,…

2 con trở lên Hổ, sư tử, chó,

mèo, lợn, chuột,…

- HS nhắc lại nội dung bài học

IV CỦNG CỐ:

- Thú con mới sinh ra đã có hình dạng như thế nào?

- Thú mới sinh được nuôi bằng gì?

V DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về ôn bài

- Chuẩn bị bài: “Sự nuôi và dạy con của một số loài thú”

Trang 13

*****

Thứ tư : 03/04/2013

TẬP ĐỌC

Tà áo dài Việt Nam

A MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ:

1 Đọc đúng các từ ngữ câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng

tự hào

2 Hiểu các từ ngữ trong bài

Hiểu nội dung bài:Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng củangười phụ nữ và truyền thống của dân tộc Việt Nam (Trả lời được câu hỏi 1,2 &3)

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tranh minh họa bài đọc trong SGK

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

I ỔN ĐỊNH LỚP:

Kiểm tra sĩ số

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

III BÀI MỚI:

A Giới thiệu bài:

Người phụ nữ Việt Nam rất duyên dáng,

thanh thoát trong chiếc áo dài Chiếc áo

dài hiện nay có nguồn gốc từ đâu? Vẻ

đẹp độc đáo của chiếc áo dài Việt Nam

như thế nào? Tất cả điều đó các em sẽ

được biết qua bài tập đọc Tà áo dài Việt

Nam.

B Luyện đọc

 HĐ1 : HS đọc cả bài

- GV đưa ảnh Thiếu nữ bên hoa huệ

(của họa sĩ Tô Ngọc Vân) lên để HS quan

sát và giới thiệu bức ảnh (GV có thể đưa

cho HS quan sát thêm một số tranh, ảnh

về phụ nữ khác)

 HĐ 2 : HS đọc đoạn nối tiếp

- GV chia đoạn: 4 đoạn (mỗi lần xuống

dòng là một đoạn)

- Cho HS chia đoạn

- Luyện đọc những từ ngữ khó: kín đáo,

mỡ gà, buộc thắt vào nhau, …

Trang 14

 HĐ 3 : HS đọc trong nhóm

- GV chia nhóm 4

- Cho HS đọc cả bài

 HĐ 4 : GV đọc diễn cảm toàn bài

C Tìm hiểu bài

+ Đoạn 1 + 2:

H: Chiếc áo dài đóng vai trò thế nào

trong trang phục của phụ nữ Việt Nam?

H: Chiếc áo dài tân thời có gì khác chiếc

áo dài truyền thống?

+ Đoạn 3 + 4:

H: Vì sao áo dài được coi là biểu tượng

cho y phục truyền thống của Việt Nam?

H: Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của phụ

nữ khi mặc áo dài?

D Đọc diễn cảm

- Cho HS đọc diễn cảm bài văn

- GV đưa bảng phụ đã viết sẵn đoạn văn

cần luyện lên và hướng dẫn HS đọc

- Cho HS thi đọc

- GV nhận xét + khen những HS đọc tốt

- HS đọc theo nhóm 4 Mỗi em đọc 1đoạn

- 2 HS đọc cả bài

- 2 HS đọc chú giải

- 3 HS giải nghĩa từ

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe

- Phụ nữ Việt Nam xưa nay mặc áo dàithẫm màu bên ngoài Bên trong là nhữnglớp áo cánh nhiều màu Chiếc áo dài làmcho người phụ nữ tế nhị, kín đáo

- Áo dài cổ truyền có hai loại: áo tứ thânvà áo năm thân Áo tứ thân được may từbốn mảnh vài … Áo năm thân như áo tứthân, nhưng vạt trước bên trái may ghéptừ hai thân vải nên rộng gấp đôi vạt phải

- Áo dài tân thời là chiếc áo cổ truyềnđược cải tiến Áo tân thời vừa giữ đượcphong cách tế nhị, kín đáo, vừa mangphong cách hiện đại phương Tây

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm

- HS có thể trả lời:

+ Vì chiếc áo dài thể hiện phong cách tếnhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam

+ Vì phụ nữ Việt Nam ai cũng thích mặcáo dài …

- HS có thể phát biểu:

+ Người phụ nữ trở nên duyên dáng, dịudàng hơn

+ Chiếc áo dài làm cho người phụ nữ đẹphơn

- 4 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm bàivăn

- HS đọc đoạn theo hướng dẫn của GV

- Một số HS thi đọc

Trang 15

- Lớp nhận xét.

IV CỦNG CỐ:

- Bài văn nói về điều gì?

V DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Dăn HS ôn bài

- Chuẩn bị bài: Công việc đầu tiên

TOAN : Bài: ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH VÀ ĐO THỂ TÍCH

A MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về:

- So sánh các số đo diện tích và thể tích

- Giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đãhọc.BT1,2 ,3a

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

I.ỔN ĐỊNH LỚP

- Cho HS hát

II KIỂM TRA BÀI CŨ

- HS 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống:

- GV nhận xét ghi điểm

III BÀI MỚI

* Giới thiệu bài: Ôn tập về đo thể tích

- BT 1:

- Cho HS làm vào vở

Điền dấu thích hợp vào chỗ trống

- BT 2: Cho HS đọc kĩ đề

- Gợi ý:

+ Tính diện tích thửa ruộng HCN

+ Diện tích gấp 100m2 một số lần là bao

150 x

2

3= 100(m)Diện tích của thửa ruộng là:

150 x 100 = 15000(m2)

Trang 16

+ Số thóc thu được trên thửa ruộng.

- Cho HS làm bài vào vở

- BT 3: Cho HS đọc kĩ đề

- Gợi ý:

+ Tính thể tích của bể nước

+ Tính thể tích của phần bể chứa nước

+ Tính số lít nước trong bể

+ Chiều cao của mức nước

15 000m2 gấp 100m2 số lần là:

15 000 : 100 = 150 (lần)Số tấn thóc thu được trên thửa ruộng đólà:

60 x 150 = 9 000 (kg)

9 000kg = 9 tấn

Đáp số: 9 tấn

- BT 3: GiảiThể tích của bể nước là:

4 x 3 x 2,5 = 30 (m3)Thể tích của phần bể có chứa nước là:

24 : 12 = 2 (m)

Đáp số: a) 24 000l; b) 2m.

IV CỦNG CỐ

- Viết số thích hợp vào chỗ chấm: 20 000dm3 = … m3

42 000cm3 = … m3

V DẶN DÒ

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS về ôn bài

- Chuẩn bị bài: “Ôn tập về đo thời gian”

TẬP LÀM VĂN

Ôn tập về tả con vật

A MỤC TIÊU – NHIỆM VỤ:

- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tảcon vật (BT1)

- Viết được đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và yêu thích

B ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Tờ phiếu viết 3 phần cấu tạo của bài văn tả con vật

- Một tờ giấy khổ to viết sẵn lời giải BT1

- Tranh, ảnh một vài con vật phục vụ bài học

C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 17

I ỔN ĐỊNH LỚP:

Kiểm tra sĩ số

II KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Kiểm tra 3 HS GV yêu cầu 3 HS đọc lại

đoạn, bài văn của bài tả cây cối

- GV nhận xét + cho điểm

III KIỂM TRA:

A Giới thiệu bài:

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ được

củng cố, khắc sâu kiến thức về văn tả con

vật Các em sẽ nắm vững cấu tạo của bài

văn, nghệ thuật quan sát và các giác uan

được sử dụng khi quan sát …

B Làm bài tập

 HĐ 1 : HS làm BT1

- Cho HS đọc BT1

- Cho HS làm bài

- Cho HS trình bày kết quả

- GV nhận xét + chốt lại kết quả đúng của

câu a (GV đưa kết quả đúng đã chuẩn bị

trước lên)

- 3 HS lần lượt đọc đoạn văn hoặc bàivăn về nhà các em đã viết lại cho hayhơn

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc bài Chim họa mi hót, 1 HS

đọc câu hỏi

- 1 HS đọc toàn bộ nội dung trên giấy(hoặc trên bảng phụ)

- HS đọc thầm lại bài Chim họa mi hót,

lần lượt trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét

a Bài văn gồm các đoạn

- Đoạn 1: câu đầu

- Đoạn 2: tiếp theo đến “… mờ mờ rủ

xuống cỏ cây”

- Đoạn 3: tiếp theo đến “… trong bóng đêm

dày”

- Đoạn 4: Phần còn lại

Nội dung chính của từng đoạn

- Giới thiệu sự xuất hiện của chim họa

mi vào các buổi chiều

- Tả tiếng hót đặc biệt của họa mi vàobuổi chiều

- Tả cách ngủ rất đặc biệt của họa mitrong đêm

- Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệtcủa họa mi

b H: Tác giả quan sát chim họa mi hót

bằng những giác quan nào? - Tác giả quan sát bằng nhiều giác quan:+ Thị giác (mắt): Nhìn thấy chim họa mi

bay đến, thấy chim nhắm mắt, thu đầuvào cổ ra mà hót, xù lông, chuyền từ bụinọ sang bụi kia tìm sâu …

+ Thính giác (tai): Nghe tiếng hót củahọa mi các buổi chiều, nghe tiếng hótvang lừng chào buổi sáng …

Trang 18

c Em thích chi tiết và hình ảnh so sánh

nào? Vì sao?

 HĐ 2 : HS làm BT2

- Cho HS đọc yêu cầu của BT2

- Cho HS làm bài + trình bày kết quả

- GV nhận xét + khen những HS viết hay

- HS tự do trả lời và giải thích rõ vì saomình thích

- 1 HS đọc thành tiếng, lớp lắng nghe

- HS làm bài cá nhân

- Một số em đọc đoạn văn mình viết

- Lớp nhận xét

IV CỦNG CỐ:

- HS nhắc lại các phần trong bài văn tả con vật

V DẶN DÒ:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS viết đoạn văn chưa đạt về nhà viết lại

- Chuẩn bị nội dung chi tiết viết bài văn tả một cảnh vật mà em thích

ĐẠO ĐỨC BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (Tiết 1)

III Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 Khởi động:

2 Bài cũ: “Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc”

(Tiết 2)

3 Giới thiệu bài mới:

“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”

Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Thảo luận tranh trang 44/ SGK.

- Giáo viên chia nhóm học sinh

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh

quan sát và thảo luận theo các câu hỏi:

- Tại sao các bạn nhỏ trong tranh say sưa ngắm

Hoạt động nhóm 4, lớp.

- Từng nhóm thảo luận.

- Từng nhóm lên trình bày.

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến

và thảo luận

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.

Ngày đăng: 28/06/2021, 16:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w