1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)

143 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 143
Dung lượng 3,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những nghiên cứu về thành phần loài, nhân giống, quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trong môi trường đô thị chưa được đi sâu nghiên cứu.. “Kỹ thuật trồng hoa” là môn học có

Trang 1

PGS.TS NGUYỄN THỊ YẾN

Kü THUËT

TRåNG HOA TH¶O §¤ THÞ

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Hoa đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của con người, là sản phẩm vừa mang giá trị tinh thần vừa mang giá trị kinh tế Tuy nhiên, tài liệu nghiên cứu về cây hoa cảnh quan hiện nay còn rất hạn chế Những nghiên cứu về thành phần loài, nhân giống, quy trình kỹ thuật trồng và chăm sóc cây trong môi trường đô thị chưa được

đi sâu nghiên cứu

Để phục vụ mục tiêu đào tạo của ngành Lâm nghiệp đô thị, Kiến trúc cảnh quan góp phần vào sự phát triển hệ thống cây xanh đô thị nói chung và nhóm cây hoa trang trí cảnh quan nói riêng tác giả đã biên soạn bài giảng “Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị”

Bài giảng được hoàn thành nhờ sự nỗ lực chuẩn bị, tham khảo kế thừa tài liệu

có liên quan, qua kiến thức kinh nghiệm giảng dạy, tìm hiểu thực tế tại các nhà vườn cũng như cơ sở sản xuất và sự góp ý của đồng nghiệp Đây là một tài liệu rất cần thiết và hữu ích cho sinh viên và giáo viên ngành Lâm nghiệp đô thị và Kiến trúc cảnh quan, những người làm công tác nghiên cứu, đào tạo và quản lý cây xanh

đô thị, các cơ sở sản xuất và kinh doanh hoa thảo, các đơn vị, doanh nghiệp tư vấn

và thi công công trình cây xanh, những người yêu thích hoa, cây cảnh

Bài giảng bao gồm 6 chương:

Chương 1: Giới thiệu chung về cây hoa;

Chương 2: Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hoa;

Chương 3: Kỹ thuật nhân giống cây hoa;

Chương 4: Kỹ thuật trồng một số nhóm cây hoa, cây bụi trong cảnh quan; Chương 5: Công tác BVTV trong sản xuất hoa và một số sâu bệnh chủ yếu hại cây hoa;

Chương 6: Kỹ thuật gây trồng và duy trì một số loại hoa cảnh quan

Mặc dù đã rất cố gắng, xong tài liệu này chắc chắn còn nhiều thiếu sót tác giả rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô, các nhà nghiên cứu trong ngành, cũng như sự đóng góp ý kiến của bạn đọc

Xin chân thành cảm ơn!

Tác giả

Trang 6

MỤC LỤC

Lời mở đầu i

Mục lục iii

Danh mục các từ viết tắt vii

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY HOA 1

1.1 Một số khái niệm 1

1.2 Phân loại hoa thảo 1

1.3 Vai trò của hoa thảo 6

1.3.1 Vai trò về tinh thần 6

1.3.2 Vai trò trang trí cảnh quan 6

1.3.3 Vai trò về kinh tế 7

1.3.4 Vai trò cải thiện môi trường 7

1.3.5 Một số vai trò khác của cây hoa 7

1.4 Tình hình sản xuất hoa 8

1.4.1 Tình hình sản xuất hoa trên thế giới 8

1.4.2 Tình hình sản xuất hoa tại Việt Nam 9

1.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng sản xuất hoa 12

1.5.1 Những thuận lợi 12

1.5.2 Những khó khăn 12

1.5.3 Phương hướng phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh 12

Câu hỏi ôn tập chương 1 14

Tài liệu tham khảo chương 1 15

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA 25

2.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hoa 25

2.1.1 Tính quy luật 25

2.1.2 Mối tương quan giữa cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và cơ quan phát triển sinh sản 26

2.1.3 Sự tái sinh và tính phân cực 27

2.1.4 Sự hình thành hoa 28

2.1.5 Sự hóa già và sự ngủ nghỉ 32

2.2 Yêu cầu ngoại cảnh của cây hoa 35

2.2.1 Yêu cầu về nhiệt độ 35

2.2.2 Yêu cầu về độ ẩm 38

Trang 7

2.2.3 Yêu cầu về ánh sáng 39

2.2.4 Yêu cầu về đất trồng và dinh dưỡng 40

2.3 Một số biện pháp kỹ thuật trong sản xuất hoa 43

2.3.1 Ứng dụng chất điều tiết sinh trưởng trong sản xuất hoa 43

2.3.2 Một số ứng dụng cụ thể của chất điều hòa sinh trưởng trong nghề trồng hoa 44

2.3.3 Một số biện pháp kỹ thuật khác trong nghề trồng hoa 45

Câu hỏi ôn tập chương 2 47

Tài liệu tham khảo chương 2 48

Chương 3 KỸ THUẬT NHÂN GIỐNG CÂY HOA 49

3.1 Nhân giống hữu tính (nhân giống từ hạt) 49

3.1.1 Công tác chuẩn bị nơi gieo hạt 49

3.1.2 Chuẩn bị hạt và xử lý hạt trước khi gieo 52

3.1.3 Thời vụ gieo hạt 54

3.1.4 Xác định mật độ gieo hạt và lượng hạt 54

3.1.5 Khả năng nảy mầm của hạt 55

3.1.6 Độ tốt của hạt giống 55

3.1.7 Phương pháp và kỹ thuật gieo hạt 56

3.1.8 Kỹ thuật cấy cây mầm 56

3.1.9 Quản lý chăm sóc sau khi gieo 57

3.2 Nhân giống vô tính 59

3.2.1 Nhân giống bằng phương pháp giâm hom 59

3.2.2 Nhân giống bằng phương pháp ghép 62

3.2.3 Nhân giống bằng phương pháp chiết 65

3.2.4 Nhân giống bằng phương pháp tách bụi 66

3.2.5 Kỹ thuật chăm sóc cây trong giai đoạn vườn ươm 66

Câu hỏi ôn tập chương 3 72

Tài liệu tham khảo chương 3 73

Chương 4 KỸ THUẬT TRỒNG VÀ DUY TRÌ MỘT SỐ NHÓM CÂY HOA, CÂY BỤI TRONG CẢNH QUAN 74

4.1 Kỹ thuật trồng và duy trì cây hoa ngày ngắn 74

4.2 Kỹ thuật trồng và duy trì cây hoa ngày dài 75

4.3 Kỹ thuật trồng và duy trì thảm cỏ 75

4.4 Kỹ thuật trồng và duy trì cây hàng rào 77

Trang 8

4.4.1 Trồng cây hàng rào cảnh 77

4.4.2 Trồng hàng rào bảo vệ 79

4.5 Kỹ thuật trồng và duy trì cây trồng mảng 80

4.6 Kỹ thuật trồng và duy trì cây trồng viền 83

4.7 Kỹ thuật trồng và duy trì cây bụi 85

4.8 Kỹ thuật trồng và duy trì cây trồng chậu 87

4.9 Kỹ thuật trồng và duy trì cây dây leo 89

Câu hỏi ôn tập chương 4 92

Tài liệu tham khảo chương 4 93

Chương 5 CÔNG TÁC BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG SẢN XUẤT HOA VÀ MỘT SỐ SÂU BỆNH CHỦ YẾU HẠI CÂY HOA 94

5.1 Mục đích và nội dung công tác bảo vệ thực vật trong sản xuất hoa 94

5.1.1 Mục đích, nội dung 94

5.1.2 Khái niệm về một số loài dịch hại trong sản xuất hoa 94

5.2 Nguyên tắc phòng trừ sâu bệnh hại hoa 98

5.2.1 Mục đích và nguyên tắc phòng trừ tổng hợp sâu bệnh hại hoa 98

5.2.2 Hệ thống các biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại cây hoa 99

5.3 Một số loại sâu bệnh hại cây hoa trong sản xuất 101

5.3.1 Một số côn trùng chủ yếu hại cây hoa trong sản xuất 101

5.3.2 Bệnh hại cây hoa 101

5.4 Phòng trừ sâu bệnh hại trên một số loại cây hoa 102

Câu hỏi ôn tập chương 5 105

Tài liệu tham khảo chương 5 106

Chương 6 KỸ THUẬT GÂY TRỒNG VÀ DUY TRÌ MỘT SỐ LOẠI HOA CÂY CẢNH 107

6.1 Kỹ thuật trồng hoa Hồng 107

6.1.1 Nguồn gốc phân bố và phân loại 107

6.1.2 Đặc tính sinh vật học 108

6.1.3 Yêu cầu ngoại cảnh 108

6.1.4 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 109

6.2 Kỹ thuật trồng hoa Cúc 113

6.2.1 Nguồn gốc phân bố và phân loại 113

6.2.2 Đặc tính sinh vật học 114

Trang 9

6.2.3 Yêu cầu ngoại cảnh 114

6.2.4 Kỹ thuật trồng và chăm sóc 114

6.3 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Phong lữ thảo 121

6.4 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Dạ yến thảo 123

6.5 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc cây Mắt nai 124

6.6 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc cây Bóng nước 125

6.7 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc cây Lan ý 125

6.8 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Thu hải đường 127

6.9 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Cúc indo 128

6.10 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Son môi 129

6.11 Kỹ thuật nhân giống, trồng và chăm sóc Rồng nhả ngọc 130

Câu hỏi ôn tập chương 6 131

Tài liệu tham khảo chương 6 132

Trang 12

Chương 1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÂY HOA

Hoa đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống con người, là sản phẩm vừa mang giá trị tinh thần vừa mang giá trị kinh tế Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của nghề trồng hoa, nắm bắt được nhu cầu của thị trường và những thuận lợi của điều kiện thời tiết, khí hậu, nhiều địa phương đã chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ trồng lúa sang trồng hoa cho thu nhập cao Vì thế, hiện nay ở nước ta có nhiều giống hoa, cây cảnh mới được đưa vào trồng Bên cạnh những giống hoa cắt cành truyền thống như Hồng, Cúc, Đồng tiền, Ly nhiều loài hoa trang trí cảnh quan như

Dạ yến thảo, Ngọc thảo, Cẩm chướng, Cúc dinha, Cúc sao nháy, Hồng cũng được đưa vào sản xuất với quy mô lớn Một số địa phương có diện tích trồng hoa lớn hiện nay là: Đà Lạt (Lâm Đồng), Văn Giang (Hưng Yên), Mê Linh (Vĩnh Phúc), Tây Tựu (Hà Nội), Hải Phòng, Thái Bình với các giống hoa chủ yếu là: Lan, Hồng, Cúc, Đồng tiền, Ly

1.1 Một số khái niệm

Hoa hay còn gọi là cây trang trí Đó là những cây bụi, cây phủ đất có hoa đẹp hoặc có thân, lá, cành, củ, quả hấp dẫn hoặc có một dáng vẻ mang ý nghĩa tinh thần tình cảm, thẩm mỹ nào đó được trồng lấy hoa cắt hoặc trang trí cả cây để làm đẹp hoặc cải thiện mỹ quan một không gian nào đó như: sân vườn, nội thất, công viên, vườn hoa, quảng trường [1] Theo Trần Hợp (2007) ở Việt Nam có khoảng 269 loài hoa thuộc 241 chi và 111 họ thực vật khác nhau Trong đó, cây cho hoa đẹp khoảng 204 loài thuộc 75 họ; cây cho lá đẹp khoảng 31 loài thuộc 20 họ; cây cho quả đẹp có 17 loài thuộc 10 họ và cây thủy sinh có 17 loài thuộc 6 họ thực vật khác nhau

“Kỹ thuật trồng hoa” là môn học có liên quan mật thiết với một số môn học khác như: Thực vật học, Sinh lý thực vật, Thổ nhưỡng, Di truyền , nghiên cứu về đặc điểm sinh học, các biện pháp kỹ thuật nhân giống, gây trồng và chăm sóc đối với các loài hoa, cây cảnh chủ yếu trên thế giới và ở Việt Nam Mỗi loài hoa, cây cảnh có những đặc điểm hình thái và sinh học khác nhau Vì thế, chúng được ứng dụng trong trang trí cảnh quan với các hình thức trồng khác nhau, cũng như có những kỹ thuật trồng và chăm sóc riêng

1.2 Phân loại hoa thảo

- Theo phân loại thực vật học (Trần Hợp, 2007): Việt Nam có khoảng 269 loài

hoa thuộc 241 chi và 111 họ thực vật khác nhau

Trang 13

- Phân loại theo dạng sống:

+ Cây bụi: Là cây thân gỗ, phân cành thấp gần gốc, thân chính không rõ ràng, chiều cao cây nhỏ hơn 6 m Trong đó, cây bụi lớn có chiều cao 2 - 6 m, cây bụi trung bình cao 1 - 2 m, cây bụi nhỏ cao dưới 1 m

Ví dụ: Mẫu đơn, Dâm bụt, Ngâu, Nguyệt quế, Nhài nhật, Hồng, Trúc, Ngọc bút, Chuông vàng, Tường vi, Mai vạn phúc

+ Cây phủ đất: Là những cây thân thảo hoặc thân gỗ có thân, cành mọc lan trên mặt đất Các bộ phận thân, cành có thể hình thành rễ bất định giúp cây mọc lan thành đám trên mặt đất

Ví dụ: Trâu cổ, Cỏ xuyến chi, Cỏ lạc

+ Cây dây leo: Cây ở dạng dây, cấu tạo thân gỗ hoặc thân cỏ, không thể tự đứng thẳng, phải bò hay cuốn bằng thân, cành, tua cuốn lên các vật thể khác

Ví dụ: Hồng leo, Sử quân tử, Hoa giấy, Bạc thau, Mai hoàng yến, Hài thiên, Vạn niên thanh

+ Cây thủy sinh: Là những cây thân thảo hoặc thân gỗ ưa ẩm, thường mọc ven bờ nước hoặc sống chìm trong môi trường nước, sống trôi nổi trên mặt nước [2]

Ví dụ: Sen, Súng, Thủy trúc, Lục bình

Theo kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu Nguyễn Thị Yến và cộng sự (2014), tại thành phố Đà Lạt có 73 loài hoa thảo ứng dụng phổ biến trong kiến trúc cảnh quan (gặp 8/10 địa điểm điều tra), trong đó nhóm cây thân thảo (54 loài, chiếm 74%), nhóm cây bụi thân gỗ (9 loài, chiếm 12%) và nhóm cây dây leo (10 loài, chiếm14%)

Hình 1.1 Tỷ lệ thành phần loài theo đặc điểm dạng sống

Trang 14

- Phân loại theo giá trị sử dụng:

+ Cây cho hoa đẹp: Dạ yến thảo, Ngọc thảo, Phong lữ thảo, Tử la lan, Mõm sói, Mãn đình hồng, Cúc, Thược dược, Hồng ;

+ Cây cho lá đẹp: Kim tiền, Phú quý, Ngọc ngân, Cẩm nhung, Trầu bà đế vương, Lưỡi hổ ;

+ Cây có dáng đẹp: Cau ha wai, Trúc nhật, Trầu bà, Ngâu, Nguyệt quế, Nhài nhật, Trúc quân tử ;

+ Cây cho quả đẹp: Kim ngân lượng, Ớt cảnh

- Phân loại theo đặc điểm sinh trưởng, phát triển:

+ Cây nhiều năm: Là những cây có tuổi thọ từ 2 năm trở lên Ví dụ: Ngũ sắc,

Mỏ két, Chuối hoa, Cúc vạn thọ, Dừa cạn, Bỏng, Bạch trinh, Mai vạn phúc, Hồng, Cẩm tú cầu ;

+ Cây một năm: Là những cây hoàn thành chu kỳ sinh mệnh trong vòng 1 năm Ví dụ: Dạ yến thảo, Ngọc thảo, Cúc zinna, Cúc chuồn, Hồng ri, Mãn đỉnh hồng ;

+ Cây 2 năm: Là những cây hoàn thành chu kỳ sinh mệnh trong 2 mùa sinh trưởng, năm đầu sinh trưởng, năm sau ra hoa rồi chết Ví dụ: Cẩm chướng

Cũng theo kết quả khảo sát của nhóm nghiên cứu năm 2014, tại thành phố Đà lạt trong số 54 loài cây thân thảo, nhóm cây hàng năm có 21 loài (chiếm 39%) và nhóm cây nhiều năm có 33 loài (chiếm 61%)

Hình 1.2 Tỷ lệ thành phần loài theo đặc tính sinh trưởng, phát triển

Trang 15

- Phân loại theo đặc điểm sinh thái:

+ Cây ưa sáng: Dạ yến thảo, Hướng dương, Cúc chuồn, Hồng, Xác pháo, Cúc indo ;

+ Cây bán chịu bóng: Bạch trinh, Cẩm tú cầu, Lan ý, Trầu bà, Vạn niên thanh, Kim tiền, Thiết mộc lan

- Phân loại theo đặc điểm gây trồng:

+ Hoa trồng ngoài trời: Hồng, Dâm bụt, Mẫu đơn, Cúc chuồn, Mười giờ ;

+ Hoa trồng dưới mái che: Kim tiền, Phú quý, Ngọc ngân, Hồng môn, Anh

thảo, Ngọc thảo

- Phân loại theo mùa hoa:

+ Cây cho hoa quanh năm: Cúc thạch thảo, Cúc Bách nhật, Cúc vạn thọ, Hồng, Mẫu đơn, Ngũ sắc, Dâm bụt ;

+ Vụ Thu - Đông: Xác pháo, Cúc dinha, Cúc chuồn, Dạ yến thảo, Bỏng, Tô liên, Cúc vạn thọ, Đồng tiền, Trà, Hải đường ;

+ Vụ Đông - Xuân: Xác pháo, Dạ yến thảo, Cúc chuồn, Ngọc thảo, Thu hải đường, Trạng nguyên, Cúc vạn thọ ;

+ Vụ Xuân - Hè: Cúc dinha, Đồng tiền, Xác pháo, Cúc chuồn, Vạn thọ, Hướng dương, Hồng, Đỗ quyên ;

+ Vù Hè - Thu: Bỏng, Cúc dinha, Mười giờ, Xác pháo, Vạn thọ, Dừa cạn, Dâm bụt, Bỏng, Cúc bách nhật, Cúc cánh giấy

Theo kết quả khảo sát của nhóm tác giả Đặng Văn Hà và cộng sự (2017) đã xác định được 18 loài hoa thời vụ, thuộc 18 chi, 11 họ và 9 bộ, ứng dụng trong trang trí cảnh quan tại thành phố Hà Nội Trong đó họ có số loài nhiều nhất là

Asteraceae với 6 loài, tiếp đến là Họ Amaranthaceae với 2 loài, các họ còn lại mỗi

họ chỉ chiếm 1 loài duy nhất

Trang 16

Bảng 1.1 Thành phần loài hoa thời vụ ứng dụng trong trang trí cảnh quan tại thành phố Hà Nội

STT Loài cây Bộ Họ Chi

Tên Việt Nam Tên khoa học

1 Cây lá bỏng Kalanchoe pinnata (Lam.) Pers Saxifragales Crassulaceae Kalanchoe

2 Cúc bách nhật Gomphrena globosa L Asterales Asteraceae Gomphrena

3 Cúc cánh giấy Zinnia elegans Jacq Asterales Asteraceae Zinnia

4 Cúc indo Verbena hybrida Groenl & Rümpler Asterales Asteraceae Verbena

5 Cúc mặt trời Melampodium paludosum Kunth Asterales Asteraceae Millerieae

6 Cúc sao nháy Cosmos bipinnatus Cav Asterales Asteraceae Cosmos

7 Dạ yến thảo Petunia hybrid L Solanales Solanaceae Petunia

8 Xác pháo Salvia splendens ker.G Lamiales Lamiaceae Salvia

9 Dừa cạn Catharanthus roseus (L.) Asterales Apocynaceae Catharanthus

10 Mào gà Celosia cristata L Cariophyllales Amaranthaceae Celosia

11 Mắt nai Alternanthera dentate L Cariophyllales Amaranthaceae Alternanthera

12 Mười giờ Portulaca grandiflora Hook Cariophyllales Portulacaceae Portulaca

13 Ngọc thảo Impatiens walleriana L Ericales Balsaminaceae Impatiens

14 Tô liên Torenia fournieri L Scrophulariales Scrophulariaceae Torenia

15 Thu hải đường Begonia semperflorens L Cucurbitales Begoniaceae Begonia

16 Trạng nguyên Euphorbia pulcherrima Will Malpighiales Euphorbiaceae Euphorbia

17 Vạn thọ Tagetes erecta L Asterales Asteraceae Tagetes

18 Rồng nhả ngọc Pachystachys lutea Nees Lamiales Acanthaceae Pachystachys

Trang 17

1.3 Vai trò của hoa thảo

Hoa thể hiện sự trang trọng, kính yêu, sự huy hoàng, dùng trang trí trong hội nghị,

lễ, tết

1.3.2 Vai trò trang trí cảnh quan

Chủng loại và hình thức cây hoa để làm đẹp cảnh quan rất đa dạng: cây bụi, dây leo, phủ đất Nó không chỉ được dùng để trang trí cảnh quan ngoài trời, mà còn được dùng để trang trí trong phòng Mỗi loài cây đều có đặc điểm sinh trưởng, phát triển, hình thái, màu sắc khác nhau, được sử dụng để trang trí dưới nhiều hình thức khác nhau: trồng độc lập, trồng thảm, trồng khóm, trồng viền, trồng bồn, trồng chậu

a) Công viên Thủ Lệ (Hà Nội) b) Quảng trường Diên Hồng (Hà Nội)

c) Công viên Thủ Lệ d) Công viên Thống Nhất

Hình 1.3 Một số hình ảnh phối trí hoa thảo trong cảnh quan

(Nguồn: Chu Mạnh Hùng, 2017)

Trang 18

1.3.3 Vai trò về kinh tế

Hoa không chỉ đem lại cho con người sự thoải mái thư giãn khi thưởng thức

vẻ đẹp của chúng, hình thành nên những không gian cảnh quan tại các khu vui chơi, giải trí, góp phần cải thiện môi trường và khí hậu, hoa còn mang lại cho những người sản xuất giá trị kinh tế cao hơn hẳn so với những cây trồng khác Theo Đặng Văn Đông (2003), cây hoa đem lại hiệu quả kinh tế cao gấp 5 - 20 lần so với các cây trồng khác Ví dụ: Mô hình trồng Lay ơn tạo Đằng Hải, Đồng Thái (Hải Phòng), Dĩnh Kế (Bắc Giang) đều đạt hiệu quả cao gấp 1,5 - 2,5 lần so với trồng các cây thông thường (thu 15 - 20 triệu đồng/sào/3 tháng); mô hình trồng hoa hồng

ở Mê Linh (Vĩnh Phúc) thu 10 - 15 triệu đồng/sào/năm; mô hình trồng hoa đồng tiền ở Tây Tựu (Hà Nội) thu 50 - 60 triệu đồng/năm

Hiện nay nghề trồng hoa, cây cảnh ở nước ta có giá trị thu nhập lên đên gần 1.000 tỷ đồng mỗi năm Đặc biệt, trồng và kinh doanh hoa, cây cảnh còn giúp đẩy nhanh việc xóa đói, giảm nghèo, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp ở nhiều địa phương [3]

1.3.4 Vai trò cải thiện môi trường

Cùng với các loại cây trồng đô thị khác, cây hoa cũng góp phần cải thiện môi trường như: cải thiện điều kiện nhiệt độ, độ ẩm, bảo vệ đất và duy trì nguồn nước, cải thiện thành phần không khí, cản bụi, giảm tiếng ồn và hấp thụ các thể khí có hại trong môi trường Ngoài ra, có nhiều loài hoa làm chỉ thị cho việc ô nhiễm không khí rất tốt, lợi dụng đặc điểm này dùng thực vật làm chất chỉ thị ô nhiễm không khí

1.3.5 Một số vai trò khác của cây hoa

- Hoa và cây hoa có tác dụng chữa bệnh, làm hương liệu, thực phẩm:

+ Hoa hồng dùng để chữa ho;

+ Đại hoa trắng thơm chữa ho, huyết áp cao…;

+ Hạt sen, tâm sen dùng để làm thuốc an thần, thuốc bổ;

+ Một số cây cảnh như Đinh lăng, Huệ, Bạch thược có tác dụng cầm máu, bồi

bổ cơ thể;

+ Trà hoa vàng chống u bướu, chống ung thư, tăng sức đề kháng cơ thể, giảm Cholestrol Hoa và lá làm nước uống, có nhiều nguyên tố vi lượng;

+ Làm thực phẩm: Hoa mướp, Hoa thiên lý, Hoa hiên

- Hoa là nguồn mật cho nghề nuôi ong

- Làm hương liệu trong thực phẩm, mỹ phẩm, như nước hoa, tinh dầu

Trang 19

1.4 Tình hình sản xuất hoa

1.4.1 Tình hình sản xuất hoa trên thế giới

Ngày nay, sản xuất hoa trên thế giới đang phát triển một cách mạnh mẽ và đã trở thành một ngành thương mại cao Sản xuất hoa đã mang lại lợi ích to lớn cho nền kinh tế các nước trồng hoa trên thế giới Hiện nay, diện tích trồng hoa, cây cảnh khoảng 1,1 triệu ha Năm nước dẫn đầu về diện tích là Trung Quốc, Ấn Độ, Mỹ, Nhật Bản, Hà Lan Trong đó, châu Á chiếm khoảng 80% diện tích, châu Âu 8%, châu Mỹ 10%, riêng châu Phi chỉ 2% Tổng lượng hoa cắt cành toàn cầu chiếm 60%, hoa chậu thảm 30% và các loại cây trang trí khác 10% Có 150 nước tham gia vào sản xuất hoa cắt cành và hoa trồng thảm mang lại nguồn thu nhập lớn Năm

2013, kim ngạch xuất khẩu hoa và cây giống của thế giới đạt 21,9 tỷ USD (Trung tâm nghiên cứu, phát triển hoa và cây cảnh)

Sản xuất hoa của thế giới sẽ tiếp tục phát triển và mạnh mẽ nhất ở các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh Hướng sản xuất hoa là tăng năng suất hoa, giảm chi phí lao động, giảm giá thành hoa Mục tiêu sản xuất hoa cần hướng tới là giống hoa đẹp tươi, chất lượng cao và giá thành hạ thấp Theo trung tâm nghiên cứu

và phát triển hoa, cây cảnh, tổng giá trị sản lượng hoa toàn cầu năm 2017 đạt 104.825 tỷ đô la Mỹ Chỉ tính riêng trong giai đoạn 3 tháng cuối năm 2017, tổng doanh thu của ngành công nghiệp hoa toàn cầu tăng khoảng 5%

Về tình hình xuất khẩu, sản lượng xuất khẩu hoa toàn cầu trong tháng 10 năm

2017 tăng 2% Năm 2017 tiếp tục đánh dấu sự thống trị của ngành xuất khẩu hoa từ

Hà Lan trên thị trường hoa thế giới Doanh thu từ việc xuất khẩu hoa, cây cảnh của

Hà Lan chỉ tính đến tháng 11/2017 đã đạt 6 tỷ Euro

Sản lượng hoa thảm, cây công trình năm 2017 tăng 7%, trong khi giá trung bình giảm 2%, dẫn đến doanh thu tăng 5% Tuy nhiên, doanh thu hoa, cây cảnh trồng chậu giảm 1% so với năm 2016 Đặc biệt, việc tiêu thụ các loại hoa Lan hiện đang trải qua giai đoạn khó khăn Trong năm 2017, sản lượng hoa Lan hồ điệp tăng 4%, nhưng giá trung bình lại giảm đến 14% Đây là sự sụt giảm khá bất thường đối với một loại hoa thường được thị trường rất ưa chuộng như Lan hồ điệp

Tổng doanh thu ngành công nghiệp hoa toàn cầu năm 2017 tăng lên chủ yếu nhờ sự phục hồi mạnh mẽ của hoa cắt cành Trong 9 tháng đầu năm 2017, doanh thu hoa cắt cành tăng gần 10% dù sản lượng hoa cắt cành vẫn ở mức tương đương

so với năm 2016 Nhìn chung, doanh thu ngành sản xuất hoa cắt cành năm 2017 đã

có những dấu hiệu tăng trưởng mạnh mẽ trở lại sau một giai đoạn bị sụt giảm

Trang 20

Trong số các châu lục, các nước châu Âu có giá trị xuất khẩu hoa cắt cành cao nhất trong năm 2016 với các lô hàng lên đến 4 tỷ đô la Mỹ, chiếm 52,3% giá trị xuất khẩu hoa toàn cầu Các nước châu Mỹ Latinh (trừ Mexico) và Caribea chiếm 28,4%, tiếp theo là các nước châu Phi ở mức 10,5%, các nhà cung cấp ở châu Á là 7% và Bắc Mỹ là 1,5%

Hình 1.4 Một số quốc gia xuất khẩu hoa cắt cành, hoa trang trí trên thế giới

Trong nhiều năm, Hà Lan luôn là trung tâm của thị trường hoa thế giới Sản lượng hoa xuất khẩu của Hà Lan chiếm gần 50% sản lượng hoa cắt cành trên toàn thế giới Các vị trí tiếp sau Hà Lan về giá trị sản lượng hoa cắt cành xuất khẩu thuộc

về năm nền sản xuất hoa mới nổi lên gồm: Colombia, Kenya, Ecuador, Trung Quốc

và Malaysia Năm nền sản xuất hoa này chiếm đến 40% tổng sản lượng hoa cắt cành xuất khẩu toàn cầu Trong những năm gần đây, với những bước tiến vượt bậc

về nông nghiệp công nghệ cao, Colombia đã trở thành nước xuất khẩu hoa Cúc lớn nhất và xuất khẩu hoa Cẩm chướng đứng thứ hai trên thế giới

Trong số các quốc gia trên thế giới, các nước xuất khẩu hoa cắt cành, hoa bó phát triển nhanh nhất kể từ năm 2012 là: Lithuania (tăng 447,5%), Anh (tăng 87,3%), Kenya (49%) và Tây Ban Nha (tăng 47,3%) Các nước có giá trị xuất khẩu hoa giảm là Bỉ (giảm 63,9%), Hà Lan (giảm 14,3%), Malaysia (giảm 13,6%) và Thái Lan (giảm 7,5%)

1.4.2 Tình hình sản xuất hoa tại Việt Nam

Diện tích trồng hoa ở Việt Nam chiếm khoảng 0,02% diện tích đất đai Hoa được trồng lâu đời và tập trung ở một số vùng trồng hoa truyền thống như Ngọc Hà, Quảng An, Tây Tựu (Hà Nội), Đằng Hải, Đằng Lâm (Hải Phòng), Hoành Bồ, Hạ Long (Quảng Ninh), Triệu Sơn (Thanh Hóa), Gò Vấp, Hóc Môn (Tp Hồ Chí Minh), Văn Giang (Hưng Yên) với tổng diện tích trồng khoảng 3.500 ha (Viện nghiên cứu Rau - Quả, 2010)

Trang 21

Ở Việt Nam hình thành 3 vùng trồng hoa lớn, đó là:

- Vùng hoa đồng bằng sông Hồng: Với khí hậu 4 mùa nên rất thích hợp cho trồng nhiều loại hoa, trong đó gồm cả các loài hoa cắt cành và hoa trang trí Hoa được trồng ở hầu hết các tỉnh của vùng trong đó tập trong nhiều ở các thành phố lớn: Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Hải Dương, Bắc Ninh, Vĩnh Phúc, Hưng Yên Tính đến nay huyện Văn Giang (Hưng Yên) trồng được hơn 1.300 ha với nhiều loại hoa, cây cảnh đang được thị trường ưa chuộng như: hoa Hồng, Cúc, Lan, Hải đường, Cát tường, Đồng tiền, Trà và một số loại cây công trình khác Diện tích được tập trung trồng nhiều là hoa Hồng với trên 176 ha, hoa trang trí là 221 ha, Quất cảnh là 253 ha…;

- Vùng hoa Đà Lạt: Đà Lạt có điều kiện khí hậu thời tiết rất phù hợp cho trồng các loại hoa, mặc dù diện tích không lớn nhưng đây là nơi sản xuất các loại hoa cao cấp với chất lượng tốt: Phong lan, Địa lan, Hồng, Đồng tiền… Diện tích trồng các loài hoa tăng 1,74 lần so với kế hoạch đề ra trong giai đoạn 1996 - 2000, chỉ riêng năm 2000 đã thu hoạch được 25,5 triệu cành hoa Ngoài hoa cắt cành như Hồng, Cúc, Đồng tiền, Đà Lạt cũng là nơi sản xuất nhiều chủng loại hoa cảnh quan như: Phong lữ, Anh thảo, Hồng môn, Thanh anh, Ngọc thảo, Hồng ri…;

- Vùng hoa đồng bằng sông Cửu Long: Đây là vùng có khí hậu ấm, nóng quanh năm nên thích hợp với các loài hoa nhiệt đới: hoa Lan, Hồng Tp Hồ Chí Minh là nơi phát triển hoa Lan nhiệt đới nhanh nhất trong cả nước, nhiều trang trại hoa Lan đã được thành lập, kinh doanh và phát triển theo mô hình trang trại hoa Lan tại Thái Lan

Bảng 1.2 Diễn biến diện tích trồng hoa ở Việt Nam

Trang 22

Diện tích hoa ngày càng tăng cao đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng tăng của thị trường, nhất là ở các thành phố lớn Tính riêng ở Hà Nội có khoảng 300 cửa hàng bán các loại hoa chất lượng cao, đó là chưa kể các hàng hoa nhỏ và cả những người bán rong Ước tính, lượng hoa tiêu thụ từ các nguồn trên ở mức hơn 1 triệu cành các loại trong một ngày Tại Đà Lạt diện tích hoa cắt cành của vùng này năm

1996 chỉ có 174 ha, đến năm 2000 đã tăng lên 853 ha và hiện nay có khoảng 1.467

ha (hoa Cúc chiếm khoảng 24%, với sản lượng khoảng 10 - 13 triệu cành, với khoảng 84 tỷ đồng)

Những năm gần đây, nghề trồng hoa phát triển khá mạnh ở nhiều địa phương Theo số liệu điều tra của Viện Di truyền Nông nghiệp, tại một số địa phương, hoa là cây trồng cho thu nhập khá Chẳng hạn, có vùng ở Hà Nội, so với sản xuất 2 lúa 1 màu trong cùng thời điểm, trên cùng một đơn vị diện tích thì trồng hoa có lợi nhuận cao hơn gần 12 lần Ở Thái Bình, có doanh nghiệp trồng hoa đã thu lãi tới 160 triệu đồng/ha/năm, hay ở Lâm Đồng, bình quân cho mức lãi 250 - 300 triệu đồng/ha/năm từ sản xuất hoa

Trước đây, nông dân các xã Mê Linh, Tiền Phong, Đại Thịnh, Văn Khê, Tráng Việt trồng hoa Hồng đà lạt, nhưng gần đây giống hoa Hồng đà lạt bị thoái hóa, hoa nhỏ, chóng tàn, màu sắc không đẹp, nên nông dân Mê Linh đã mạnh dạn trồng những giống hoa Hồng nhập ngoại như hoa Hồng pháp, Italia thay thế cho hoa Hồng đà lạt Những giống hoa Hồng nhập ngoại được trồng trên đất Mê Linh đã đem lại giá trị thu nhập cao hơn so với trồng hoa Hồng đà lạt, vì hoa Hồng ngoại rất thích hợp với điều kiện đất đai, khí hậu ở đây, nên hoa Hồng ngoại vừa to, vừa đẹp

và lâu tàn hơn so với hoa Hồng đà lạt Mới đây, vùng hoa Mê Linh còn nhập giống hoa đồng tiền của Trung Quốc vào trồng đã cho kết quả cao Bên cạnh những giống hoa trên, vùng hoa Mê Linh còn trồng nhiều giống hoa như: hoa Cúc nhật bản, hoa Phăng pháp, hoa Huệ, hoa Thược dược và làm cây cảnh phục vụ đủ các loại khách hàng chơi hoa và cây cảnh ở khắp mọi miền đất nước Tương tự, hiện nay Đà Lạt, Văn Giang cũng đưa vào trồng nhiều giống Hồng ngoại cho thu nhập cao

Hoa của Việt Nam cũng đã được xuất khẩu, riêng lượng hoa xuất khẩu của công ty sản xuất hoa Hasfarm 100% vốn nước ngoài ở Đà Lạt đã đem lại doanh thu trên 4 triệu USD/năm Theo phân tích của các chuyên gia, nhu cầu tiêu thụ hoa sẽ ngày càng tăng cả ở thị trường trong nước lẫn quốc tế Nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường, Việt Nam đã phát triển diện tích trồng hoa cắt cành lên khoảng 11.000

ha, với sản lượng 4,5 tỷ cành và đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng trên 60 triệu USD vào năm 2019 Theo đó, một số vùng sản xuất chính đã được quy hoạch, gồm Hà

Trang 23

Nội, Tp Hồ Chí Minh, Sa Pa (Lào Cai), Đà Lạt, Đức Trọng (Lâm Đồng), Hải Phòng, Vĩnh Phúc, Thái Bình, Hưng Yên…

1.5 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng sản xuất hoa

- Nhà nước khuyến khích trồng hoa, mở rộng đầu tư và phát triển sản xuất hoa

ở những nơi có điều kiện phù hợp

1.5.2 Những khó khăn

- Miền Bắc mùa Hè nóng ẩm, nhiệt độ lên tới gần 400C, mùa Đông lạnh số ngày nhiệt độ dưới 150C cao, miền Nam quanh năm nóng ẩm, mùa Đông khô, mùa mưa ẩm độ cao không thích hợp cho nhiều giống hoa có nguồn gốc ôn đới chất lượng cao

- Có ít giống hoa chất lượng cao thích nghi với điều kiện của từng vùng

- Sản xuất hoa còn nhỏ, lẻ, tiến bộ kỹ thuật chưa đồng đều, chưa cao

- Thiếu trang thiết bị nhà lưới, nhà kính, nhà bảo quản…

- Thiếu đội ngũ cán bộ kỹ thuật, các nhà nghiên cứu về cây hoa

- Nhà nước chưa có bản quyền về giống cây trồng

- Hoa nhập nội còn nhiều, hoa trong nước chưa đủ để đáp ứng

1.5.3 Phương hướng phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh

Hiện nay, vấn đề quan tâm không chỉ là đảm bảo mục tiêu về diện tích trồng hoa, mà còn là chất lượng và hiệu quả bền vững, cần phải đa dạng hóa các loại hoa phục vụ nhu cầu trong nước, mặt khác, chú trọng các loại hoa chất lượng cao phục

vụ xuất khẩu Hiện nay, trong cơ cấu, hoa Hồng vẫn chiếm 35 - 40%, hoa Cúc chiếm 25 - 30%, còn lại là Lay ơn, Cẩm chướng, Thược dược, Huệ, Đồng tiền, Lan Các nhà khoa học đã xác định cần chú trọng công tác nhập nội, chọn tạo và nhân nhanh các giống hoa chất lượng cao, nhất là hoa Cúc, Hồng, Lay ơn, Đồng tiền, hoa

Trang 24

Hồng môn, hoa Phăng, Phong lan và Li ly, đồng thời tăng cường tiếp nhận, chuyển giao các công nghệ, tiến bộ kỹ thuật trong trồng, chăm sóc, thu hoạch và phân phối hoa để tăng hiệu quả, giá trị sản phẩm, trong đó vấn đề giống, kỹ thuật canh tác là yếu tố quan trọng cần được quan tâm, đầu tư thích đáng Công tác xây dựng cơ sở

hạ tầng phục vụ sản xuất hoa, trong đó có việc thiết kế đồng ruộng theo quy hoạch, hoàn chỉnh hệ thống tưới - tiêu, hệ thống nhà lưới, nhà kính và các kỹ thuật đóng gói, bảo quản, vận chuyển, nhất là vận chuyển từ nơi sản xuất đến các sân bay đối với hoa xuất khẩu Cần phải rà soát các hoạt động thị trường hoa trong hệ thống quốc gia về tiếp thị và phân phối sản phẩm hoa, xây dựng kế hoạch hành động về quản lý sản phẩm nhằm đảm bảo dòng lưu chuyển sản phẩm nhanh từ nhà sản xuất đến người tiêu thụ Đặc biệt, các cơ chế chính sách khuyến khích các cơ sở trồng hoa quy mô lớn, chất lượng cao theo quy hoạch và với hệ thống lưu thông sản phẩm hoa, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, ngành chức năng cũng được đề cập như những yếu tố không thể thiếu trong giải pháp phát triển hoa trong giai đoạn tới Nhà nước cần đầu tư cho công tác nghiên cứu phát triển hoa ở Việt Nam, khai thác hợp lý, tận dụng tiềm năng, khắc phục những hạn chế, khó khăn đem lại hiệu quả cao cho sản xuất hoa Tập trung nghiên cứu cải tiến giống đầu tư phát triển các loài hoa nhiệt đới quý hiếm đẹp được thị trường chấp nhận, phát triển các giống hoa

ôn đới theo mùa vụ cho các vùng có khí hậu thích hợp

Tăng cường đào tạo đội ngũ cán bộ kỹ thuật, nhà khoa học nghiên cứu về cây hoa, nhanh chóng áp dụng các biện pháp sản xuất hoa của các nước tiên tiến vào ngành sản xuất hoa Việt Nam Xây dựng cơ sở hạ tầng: nhà kính, nhà lưới, nhà bảo quản… phục vụ cho sản xuất Tiến tới đưa công nghệ 4.0 vào sản xuất hoa, cây cảnh

Ngoài ra, cần tiếp tục tìm kiếm mở rộng thị trường hoa, ra đời luật bản quyền

về giống cây trồng Tích cực hợp tác, mời chuyên gia hàng đầu về hoa của các nước tiên tiến sang thăm và truyền đạt kinh nghiệm, kỹ thuật trong sản xuất hoa chất lượng cao

Trang 25

CÂU HỎI ÔN TẬP CHƯƠNG 1

1 Nêu khái niệm về hoa thảo Phân tích vai trò và ý nghĩa của việc trồng hoa thảo?

2 Nêu các hình thức phân loại hoa thảo Cho ví dụ minh họa?

3 Trình bày tình hình sản xuất hoa trong nước và thế giới? Kể tên một số địa phương trồng hoa, cây cảnh nổi tiếng ở Việt Nam?

4 Nêu những vùng trồng hoa ở Việt Nam Liệt kê những giống, loài hoa được sản xuất chủ yếu tại các vùng nêu trên?

5 Phân tích những thuận lợi, khó khăn trong sản xuất hoa, cây cảnh tại Việt Nam?

6 Trình bày phương hướng phát triển nghề trồng hoa, cây cảnh ở nước ta?

Trang 26

TÀI LIỆU THAM KHẢO CHƯƠNG 1

1 Phạm Văn Duệ (2005) Giáo trình kỹ thuật trồng hoa, cây cảnh Nxb Hà Nội

2 Đặng Văn Hà, Chu Mạnh Hùng (2015) Thiết kế cảnh quan cây xanh Nxb

Nông nghiệp

3 Trần Hợp (2003) Hoa và Cây cảnh Việt Nam Nxb Nông nghiệp

4 Nguyễn Xuân Linh và cộng sự (1998) Hoa và kỹ thuật trồng hoa Nxb Nông

nghiệp

5 Nguyễn Xuân Linh (2002) Giáo trình kỹ thuật trồng hoa cây cảnh Nxb

Nông nghiệp

6 Nguyễn Xuân Linh (2002) Kỹ thuật trồng hoa cây cảnh Nxb Nông Nghiệp

7 Nguyễn Xuân Linh, Nguyễn Thị Kim Lý (2005) Ứng dụng công nghệ trong sản xuất hoa Nxb Lao động

8 Hoàng Ngọc Thuận (2003) Kỹ thuật trồng hoa và cây cảnh Bài giảng cho các

lớp cao học, khoa Nông học trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội

9 Đào Thanh Vân (2007) Giáo trình cây hoa Nxb Nông nghiệp

10 Cvetovodstvo-Ch-1.pdf

https://www.belstu.by/Portals/0/userfiles/84/Cvetovodstvo/Teksti-lekcij-11 http://sachhoacanh.blogspot.com/2017/03/pgsts-nguyen-xuan-linh-trong-hoa.html

12 trong-san-xuat-hoa/

https://camnangnongnghiep.com/tai-lieu/khoa-hoc-cay-trong/ung-dung-cong-nghe-13 tam-nghien-c-u-va-phat-tri-n-hoa-cay-c-nh

http://www.favri.org.vn/index.php/vi/gioi-thieu/cac-trung-tam-truc-thuoc/88-trung-14 http://ceford.vn

Trang 27

Phụ lục 01 Danh mục các loài hoa thảo ứng dụng phổ biến trong kiến trúc cảnh quan thành phố Đà Lạt

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

1 Cát tường Lan tường

Eustoma russellianum

Dianthus caryophyllus L

Cẩm chướng Caryophyllaceae Cẩm chướng Caryophyllales

Bắc Địa Trung Hải (2), (3)

3 Cúc chuồn

chuồn

Cúc sao nhái, Cúc cánh bướm, Cây cốt mốt

Cosmos

4 Cúc lá nhám

Cúc dinha, Hoa Cánh giấy, Duyên cúc

Zinnia elegans

Jacq Cúc Asteraceae Cúc Asterales Mêhicô (2)

5 Cúc xu xi Cúc kim tiền Calendula

Ðịa Trung Hải (2), (3)

6 Dừa cạn thái

Hải đằng, Dương giác, Bông dừa, Trường xuân hoa

Catharanthus roseus (L.) G

Petunia hybrida

Hort Cà chua Solanaceae Cà chua Solanales Nam Mỹ (1), (2)

Trang 28

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

8 Đồng tiền Cúc đồng tiền

Gerbera jamesonii Bolus

ex Hook.f

Cúc Asteraceae Cúc Asterales Nam Phi (2), (3)

9 Hồng anh Anh túc cảnh,

Colico

Papaver rhoeas

L

Thuốc phiện Papaveraceae Thuốc phiện Papaverales Bắc Mỹ (2)

10 Hồng ri

Phụng điệp, Màn màn cảnh, Chiêu quan

Cleome speciosa

Rafin Màn màn Capparaceae Màn màn Capparales Mêhicô (2)

11 Mai địa thảo Mai dạ thảo

Impatiens walleriana Hook

F

Bóng nước Balsaminaceae Bóng nước Balsaminales Châu Phi (1), (2)

12 Mãn đình

hồng

Mãn đỉnh hồng, Thục quỳ

Althaea rosea

(L.) Cav Bông Malvaceae Bông Malvales

Trung Quốc (2)

13 Mắt nai

Hoa mắt nai, Cỏ bướm Fournier,

Tô liên vàng xanh

Torenia fournieri

Linden ex Fourn

Hoa mõm sói Scrophulariaceae Bạc hà Lamiales

Châu Á nhiệt đới (2)

14 Mõm sói

Mõm chó, Mép

dê, Mõm rồng, Mõm sư tử

Antirrhinum majus L

Hoa mõm sói Scrophulariaceae Bạc hà Lamiales

Địa Trung Hải (2), (3)

Trang 29

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

xanh xôn xanh, Cỏ

rơm, Cửu thảo bột

Benth

16 Păng xê

Cánh bướm, Hoa tương tư, Hoa mặt mèo, Hoa tím thơm

17 Anh thảo

tim Báo xuân

Primula cardioeides W

20 Chuối hoa Dong riềng, Nải

22 Cúc mặt trời Cúc gót

Melampodium divaricatum

(Pers.) DC

Cúc Asteraceae Cúc Asterales Mêhicô (2)

Trang 30

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

23 Cúc thạch

thảo

Cúc cánh mối, Cúc sao Aster amellus L Cúc Asteraceae Cúc Asterales Châu Âu (2)

24 Chuỗi ngọc

Tràng ngọc hạt, Chuỗi Đà lạt, Sen

đá

Sedum morganianum E

Walther

Thuốc bỏng Crassulaceae Thường sơn Saxifragales Mêhicô (1)

25 Dứa cảnh

nến

Dứa cảnh, Hoa lửa, Lan đuốc, Thẻ bài, Dứa lửa gươm

Crinum asiaticum

L Thủy tiên Amaryllidaceae Thủy tiên Amaryllidales Ấn Độ (2)

27 Đại quân tử Quân tử lan, Huệ

Myosotis alpestris F.W

Schmidt

Vòi voi Boraginaceae Vòi voi Boraginales Châu Âu (2)

29 Huệ tây

Kim Châm, Bách Hợp, Loa Kèn Hemerocallis

Hemerocallidace

ae Thủy tiên Amaryllidales Nhật Bản (1), (2)

Trang 31

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

30 Hồng môn Vĩ hoa tròn, Môn

hồng, Buồm đỏ

Anthurium andreanum

Linden ex Andre

Ráy Araceae Ráy Arales Côlômbia (1), (2)

31 Lưỡi hổ Hổ vĩ, Đuôi hổ Sanseviera

trifasciata Prain

Bồng bồng Dracaenaceae Thiên môn Asparagales Tây Phi (1), (2)

32 Mào gà

Mồng gà, Hoa mào gà, Mào gà đuôi nheo, Mào

36 Son môi Kim ngư Aeschynanthus

Châu Á nhiệt đới (1), (2)

37 Sống Đời Sống đời đỏ, Diệp Kalanchoe Thuốc Crassulaceae Thường sơn Saxifragales Madagasca (1), (2)

Trang 32

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

sinh căn, Thuốc bỏng, Trường sinh

(L.) R Br

Hoa môi Lamiaceae Hoa môi Lamiales Indonesia (2)

39 Thược dược Cúc đại lý Dahlia pinnata

Cav Cúc Asteraceae Cúc Asterales Mêhicô (2), (3)

40 Thu hải

đường

Thu hải đường trường xuân, Thu hải đường bốn mùa

Begonia semperflorens

Link et Otto

Thu hải đường Begoniaceae Bầu bí Begoniales Braxin (1), (2)

41 Thài lài tía Hồng trai, Trai đỏ

Tradescantia pallida (Rose)

43 Tulip Uất kim cương

(Uất kim hương)

Tulipa

Trang 33

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

46 Thủy trúc Cây Lác dù Cyperus

47 Vẹt ven

Vẻn Ven, Cúc nữ hoàng, Nữ hoàng

Ai Cập, Mã tiên bông

Verbena hybrida

Voss

Cỏ roi ngựa Verbenaceae Hoa môi Lamiales Châu Mỹ

48 Xương rồng

bát tiên

Xương rắn, Xương rồng tàu, Hồng kích

Hydrangea macrophylla

(Thunb) Ser

Tú cầu Hydrangeaceae Tú cầu Hydrangeales Nhật Bản (2)

50 Trâm ổi Bông ổi, Hoa ngũ

sắc

Lantana camara

L

Cỏ roi ngựa Verbenaceae Hoa môi Lamiales Trung Mỹ (2)

51 Chùm ớt Rạng Đông, Pháo Pyrostegia Núc nác Bignoniaceae Mõm chó Scrophulariales Brazil (4)

Trang 34

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

Trượng venusta (Ker

Wawl.) Miers

52 Hài thiên

Móng cọp vàng, Thiên hài, Hàm cọp

Thunbergia mysorensis

(Wight) T

Anderson ex

Bedd

Ô rô Acanthaceae Mõm chó Scrophulariales Ấn độ (4)

53 Huỳnh anh Dây huỳnh, Bông

Strongylodon macrobotrys A

Philodendron erubescens Koch

Trang 35

STT

Nguồn gốc Ứng

dụng Tên phổ

57 Sao đỏ Lạc tiên đỏ, Mắc

mát

Passiflora

58 Vảy ốc Luân thảo Rotala indica

(Willd.) Koehne Tử vi Lythraceae Sim Myrtales Ấn Độ (6)

Trang 36

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM SINH TRƯỞNG, PHÁT TRIỂN CỦA CÂY HOA

2.1 Đặc điểm sinh trưởng, phát triển của cây hoa

2.1.1 Tính quy luật

Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây hoa cũng diễn ra như tất cả các loài cây trồng khác và được mô tả theo quy luật dưới đây:

Sơ đồ 2.1 Chu kỳ sinh mệnh của cây

Đây còn gọi là Chu kỳ sinh mệnh của cây Như vậy, chu kỳ sinh mệnh ở cây gồm 3 giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Hạt ngủ;

- Giai đoạn 2: Sinh trưởng sinh dưỡng (hạt nảy mầm, hình thành cây con, cây biến đổi về kích thước, hình dáng, số lượng đến giai đoạn cây trưởng thành gần như không có sự biến đổi về hình thái);

- Giai đoạn 3: Phát triển sinh sản (cây ra hoa, kết quả)

Đối với cây tái sinh vô tính, chu kỳ sinh mệnh của cây được bắt đầu từ củ, thân, cành giâm, chồi, lá hoặc rễ Chu kỳ sinh mệnh của các loài hoa dài ngắn khác nhau, có loài 1 năm, 2 năm và có loài kéo dài nhiều năm, thậm chí một vài chục năm, trăm năm Đối với loài 1 năm, chu kỳ hàng năm bằng chu kỳ sinh mệnh (các giai đoạn hạt nảy mầm, sinh trưởng sinh dưỡng, ra hoa kết quả trong thời gian 1 năm) Đối với cây 2 năm, hạt sau khi gieo (vào mùa Thu), cây con ngủ hoặc bán ngủ vào mùa Đông, sang năm sau ra hoa kết quả Phần lớn các loài cây rễ củ, sau khi cây ra hoa, các bộ phận trên mặt đất sẽ khô, chết, các bộ phận dưới mặt đất tiếp tục hình thành và bước vào giai đoạn ngủ qua Đông hoặc qua Hạ (tùy thuộc và đặc

Trang 37

điểm của từng loài, qua giai đoạn ngủ cây tiếp tục bước vào giai đoạn sinh trưởng, phân hóa mầm hoa Ví dụ: Hoa Ly, Thủy tiên, Thược dược…

Ngoài ra, có rất nhiều loài cây thường xanh, ở điều kiện thích hợp cây sinh trưởng quanh năm, không có giai đoạn ngủ Ví dụ: Vạn niên thanh, Dây thường xuân, Trầu bà…

Đối với nhóm cây thân thảo, sau giai đoạn cây sinh trưởng, phát triển bước sang giai đoạn suy thoái Đối với nhóm cây thân gỗ, cây vừa sinh trưởng, vừa phát triển

2.1.2 Mối tương quan giữa cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và cơ quan phát triển sinh sản

Mối quan hệ tương quan giữa cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và cơ quan phát triển sinh sản có ý nghĩa thực tiễn lớn Chúng ta có thể điều khiển mối quan hệ này

để tăng năng suất thu hoạch Sự tương quan giữa cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và

cơ quan phát triển sinh sản là sự tương quan ức chế Thân lá sinh trưởng mạnh mẽ làm chậm sự hình thành hoa và ngược lại sự hình thành hoa sẽ làm chậm và ngừng

sự sinh trưởng của cơ quan sinh dưỡng Mối quan hệ được xem xét chủ yếu dựa trên quan điểm hoocmon Sự sinh trưởng và sự ra hoa kết quả được quy định bằng sự cân bằng giữa hai nhóm chất có tác dụng đối kháng về sinh lý: Chất kích thích sinh trưởng và chất ức chế sinh trưởng Nếu các chất kích thích sinh trưởng chiếm ưu thế thì cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng được kích thích sinh trưởng và cây không ra hoa Các chất kích thích sinh trưởng được tổng hợp ở các cơ quan còn non đang sinh trưởng Vì vậy khi rễ, thân, lá đang phát triển mạnh mẽ là lúc các chất sinh trưởng đang chiếm ưu thế Nhưng khi các cơ quan đã hóa già thì chúng tổng hợp và tích lũy chất ức chế sinh trưởng và đặc biệt là lúc ra hoa kết quả thì cơ quan phát triển sinh sản và cơ quan dự trữ là trung tâm sản xuất các chất ức chế sinh trưởng

Hiểu biết này có ý nghĩa lớn về mặt thực tiễn Nếu bằng cách nào đấy ta làm cho cây không ra hoa hoặc loại trừ hoa thì có thể làm cho cây đó sinh trưởng không xác định Ngược lại muốn cây đó ra hoa kết quả thì phải ức chế sự hình thành các

cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng Để làm cây ra hoa nhanh hơn ta có thể hạn chế quá trình sinh trưởng bằng cách ngắt lá, cắt rễ, đảo cây, hạn chế bón phân, tưới nước… hoặc sử dụng các chất ức chế sinh trưởng như ethrel, Alar… Vì vậy, tùy từng trường hợp cụ thể mà ta có thể điều chỉnh mối quan hệ giữa cơ quan sinh trưởng sinh dưỡng và cơ quan phát triển sinh sản theo hướng có lợi cho con người

Một số ví dụ trong thực tế sản xuất:

Trang 38

Ví dụ 1: Để Đào ra hoa vào dịp Tết nguyên đán, vào tháng 10 âm lịch, tiến hành tuốt lá đào để ức chế sự sinh trưởng và kích thích quá trình hình thành hoa

Ví dụ 2: Để cây hoa Dạ yến thảo, Ngọc thảo, Xác pháo… phát triển nhiều ngọn, tạo tán to, tròn, đẹp tiến hành ngắt nụ ở lứa đầu tiên và lứa thứ 2 để ức chế sự hình thành hoa và kích thích cây sinh trưởng, ra nhiều ngọn, nhánh

2.1.3 Sự tái sinh và tính phân cực

* Sự tái sinh

Khi tách rời một bộ phận nào đấy từ cây mẹ tức là tính nguyên vẹn của cây bị

vi phạm, đặc tính vốn có của cây là khả năng phục hồi lại tính nguyên vẹn đó bằng

sự tái sinh Khác với động vật, thực vật có khả năng tái sinh mạnh mẽ hơn nhiều từ một bộ phận tách rời khỏi cây, trong điều kiện nhất định nó có thể tái sinh hình thành một cây hoàn chỉnh

Khả năng tái sinh mạnh mẽ của thực vật một mặt có những trở ngại cho con người trong việc đấu tranh chống cỏ dại hại cây trồng nhưng cũng có lợi cho con người trong việc nhân giống vô tính từ các cơ quan sinh dưỡng khác nhau (chiết, ghép, giâm cành, giâm lá, giâm rễ và nuôi cấy mô tế bào…)

Sự tái sinh của thực vật có thể chia ra sự tái sinh sinh lý và sự tái sinh bệnh:

- Sự tái sinh sinh lý: Là sự thay thế các bộ phận đã mất đi và cần thiết cho chúng trong đời sống của mình Đây là biểu hiện về mặt sinh lý cần thiết cho cây như: rụng lá vào mùa Thu, Đông và vào mùa Xuân chúng lại tái sinh ra lá mới để đảm nhận chức năng quang hợp tốt hơn;

- Sự tái sinh bệnh: Là tái sinh do thương tổn gây ra, chẳng hạn như tái sinh làm lành vết thương hoặc phục hồi các phần đã mất đi hay tái sinh ra cơ quan mới

để khôi phục tính nguyên vẹn của cây Sự tái sinh bệnh này rất có ý nghĩa đối với thực vật và đối với con người

Khả năng tái sinh của thực vật rất khác nhau phụ thuộc vào đặc tính của loài, các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của cây, mùa vụ và phụ thuộc vào các điều kiện sinh thái

* Tính phân cực của cây

Phân cực là một đặc tính vốn có của thực vật Việc hình thành rễ và chồi phụ ở cành giâm có liên quan đến tính phân cực của chúng Một đoạn thân cây bao giờ cũng có hai cực: một đầu hướng đến ngọn và một đầu hướng về gốc Chồi bao giờ cũng tái sinh ở cực ngọn và rễ thì tái sinh ở cực gốc Ở một đoạn rễ thì chồi tái sinh

Trang 39

bình thường ở đầu gốc và rễ tái sinh ở đầu ngọn Ở lá về nguyên tắc thì rễ và chồi xuất hiện nhiều ở gốc lá Trong cây hàm lượng auxin giảm dần từ ngọn đến gốc và ngược lại còn xytokinin giảm dần từ gốc đến ngọn Trong rễ thì cực ngọn giàu auxin hơn và do đó kích thích sự hình thành rễ, còn cực đối diện nghèo auxin hơn thì kích thích sự hình thành chồi Chính vì thế mà các đoạn cành giâm lấy từ các vị trí khác nhau trên một đoạn thân có khả năng tái sinh khác nhau Nhìn chung khả năng tái sinh rễ trên cành giâm tăng dần từ gốc đến ngọn của cây Sự phân cực có ý nghĩa quan trọng trong kỹ thuật ghép, giâm cành Các cành giâm bao giờ cũng phải cắm phần gốc vào giá thể và trong ghép cây nếu cành ghép và gốc ghép không phù hợp về cực tính thì không thể tái sinh hàn gắn được và không hình thành cây mới được

2.1.4 Sự hình thành hoa

Sự hình thành hoa là dấu hiệu của việc chuyển cây từ giai đoạn sinh trưởng sinh dưỡng, sang giai đoạn phát triển sinh sản bằng việc chuyển từ hình thành mầm

lá sang hình thành mầm hoa Nó biểu hiện về phản ứng di truyền và trạng thái sinh

lý nhất định khi gặp điều kiện ngoại cảnh thích hợp Các điều kiện ngoại cảnh đó trước hết là nhiệt độ và ánh sáng Vì vậy, nhân tố ngoại cảnh đóng vai trò là các nhân tố cảm ứng sự hình thành hoa

Có thể chia quá trình hình thành hoa thành các giai đoạn sau:

- Cảm ứng hình thành hoa: Trong đó có sự cảm ứng nhiệt độ (gọi là sự xuân hóa) và cảm ứng ánh sáng (gọi là quang chu kỳ);

- Sự hình thành mầm hoa;

- Sự sinh trưởng của hoa và sự phân hóa hoa, phân tính

* Giai đoạn cảm ứng hình thành hoa

a Sự cảm ứng hình thành hoa bởi nhiệt độ (sự xuân hóa)

Với những cây hàng năm thì ảnh hưởng của nhiệt độ đến sự ra hoa là thứ yếu sau ảnh hưởng của quang chu kỳ Nhưng với cây 2 năm thì ngược lại: Trong năm đầu chúng duy trì ở trạng thái sinh trưởng sinh dưỡng, năm sau sau khi trải qua một thời gian lạnh dài thì chúng ra hoa Nếu những thực vật này không được tác động bởi lạnh thì phần lớn chúng được giữ lại ở trạng thái sinh trưởng sinh dưỡng không xác định Chính vì vậy, việc xử lý lạnh nhân tạo và kèm theo quang chu kỳ thích hợp thì chúng có thể ra hoa ngay trong mùa sinh trưởng đầu tiên Tức có thể biến cây hai năm thành cây một năm bằng lạnh Nhiệt độ thấp có vai trò như là một yếu tố cảm ứng sự ra hoa và yêu cầu về nhiệt độ thấp của cây có thể có hai đặc trưng sau:

Trang 40

Thứ nhất, ảnh hưởng của nhiệt độ thấp là bắt buộc và có tính chất cảm ứng rõ rệt Những thực vật này chỉ ra hoa khi có một giai đoạn phát triển trong điều kiện nhiệt độ thấp thích hợp (gọi là nhiệt độ xuân hóa) Nếu nhiệt độ cao hơn nhiệt độ xuân hóa thì cây chỉ sinh trưởng mà không ra hoa Với những thực vật này việc xử

lý lạnh cho cây là không có ý nghĩa đáng kể

Thứ hai, ảnh hưởng của nhiệt độ thấp là không bắt buộc Nếu nhiệt độ cao hơn nhiệt độ xuân hóa thì cây vẫn ra hoa nhưng muộn hơn Với những thực vật này thì hạt quả của nó cảm ứng mạnh mẽ với nhiệt độ thấp

Nói chung với đa số thực vật nhiệt độ từ 0 - 150C là có hiệu quả xuân hóa Căn cứ vào yêu cầu nhiệt độ khác nhau để chia ra các loại thực vật sau:

- Thực vật (hoa) đông tính: Yêu cầu nhiệt độ 0 - 100C trong khoảng thời gian từ 30 - 70 ngày để hoàn thành giai đoạn xuân hóa;

- Thực vật xuân tính: Yêu cầu nhiệt độ từ 5 - 120C trong khoảng thời gian từ 5

- 15 ngày để hoàn thành giai đoạn xuân hóa Thường các cây hoa một năm đều thuộc loài hoa này;

- Thực vật bán đông tính: Là loại hình ở giữa 2 loại trên, ở nhiệt độ 150C cũng hoàn thành xuân hóa nhưng nhiệt độ < 30C thì không xuân hóa được, thời gian xuân hóa từ 15 - 20 ngày

Trong đó có nhiều loài cây yêu cầu tính xuân hóa mạnh phải đúng điều kiện mới xuân hóa Có loại yêu cầu thấp có loại không yêu cầu xuân hóa

b Sự cảm ứng ra hoa bởi ánh sáng (quang chu kỳ)

Quang chu kỳ là sự thích nghi của cây với độ dài khác nhau của ngày và đêm Quang chu kỳ là một phản ứng hết sức phổ biến ở thế giới thực vật Phản ứng quang chu kỳ của cây rất đa dạng: sự ngủ nghỉ của chồi, sự rụng lá, sự nảy mầm của hạt,

sự ngừng hoạt động của tượng tầng, sự hình thành củ và căn hành… nhưng phản ứng quang chu kỳ quan trọng nhất là sự ra hoa của cây

Quang chu kỳ được định nghĩa như độ dài chiếu sáng tới hạn trong ngày có khả năng điều chỉnh các quá trình sinh trưởng, phát triển của cây, có thể kích thích hoặc ức chế các quá trình khác nhau, phụ thuộc vào các loài khác nhau

Tùy theo phản ứng đối với độ dài chiếu sáng tới hạn trong ngày đối với sự ra hoa của cây mà người ta phân thực vật thành 3 nhóm chính như sau:

Ngày đăng: 28/06/2021, 12:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Tỷ lệ thành phần loài theo đặc điểm dạng sống - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 1.1. Tỷ lệ thành phần loài theo đặc điểm dạng sống (Trang 13)
Hình 1.2. Tỷ lệ thành phần loài theo đặc tính sinh trưởng, phát triển - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 1.2. Tỷ lệ thành phần loài theo đặc tính sinh trưởng, phát triển (Trang 14)
Bảng 1.1. Thành phần loài hoa thời vụ ứng dụng trong trang trí cảnh quan tại thành phố Hà Nội - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 1.1. Thành phần loài hoa thời vụ ứng dụng trong trang trí cảnh quan tại thành phố Hà Nội (Trang 16)
Chủng loại và hình thức cây hoa để làm đẹp cảnh quan rất đa dạng: cây bụi, dây  leo,  phủ  đất.. - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
hu ̉ng loại và hình thức cây hoa để làm đẹp cảnh quan rất đa dạng: cây bụi, dây leo, phủ đất (Trang 17)
Hình 1.4. Một số quốc gia xuất khẩu hoa cắt cành, hoa trang trí trên thế giới - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 1.4. Một số quốc gia xuất khẩu hoa cắt cành, hoa trang trí trên thế giới (Trang 20)
Ở Việt Nam hình thành 3 vùng trồng hoa lớn, đó là: - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
i ệt Nam hình thành 3 vùng trồng hoa lớn, đó là: (Trang 21)
2. Nêu các hình thức phân loại hoa thảo. Cho ví dụ minh họa? - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
2. Nêu các hình thức phân loại hoa thảo. Cho ví dụ minh họa? (Trang 25)
- Giai đoạn 2: Sinh trưởng sinh dưỡng (hạt nảy mầm, hình thành cây con, cây biến đổi về kích thước, hình dáng, số lượng đến giai đoạn cây trưởng thành gần như  không có sự biến đổi về hình thái);  - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
iai đoạn 2: Sinh trưởng sinh dưỡng (hạt nảy mầm, hình thành cây con, cây biến đổi về kích thước, hình dáng, số lượng đến giai đoạn cây trưởng thành gần như không có sự biến đổi về hình thái); (Trang 36)
Hình 3.1. Hạt Ngọc thảo gieo sau 7 ngày (a) và sau 20 ngày (b) - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.1. Hạt Ngọc thảo gieo sau 7 ngày (a) và sau 20 ngày (b) (Trang 69)
Hình 3.2. Kết quả giâm hom cây Kim tiền sau 120 ngày giâm - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.2. Kết quả giâm hom cây Kim tiền sau 120 ngày giâm (Trang 72)
Hình 3.7. Ghép đoạn cành - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.7. Ghép đoạn cành (Trang 75)
Hình 3.6. Ghép áp cành - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.6. Ghép áp cành (Trang 75)
Bảng 4.1. Khoảng cách trồng cây hàng rào cảnh - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 4.1. Khoảng cách trồng cây hàng rào cảnh (Trang 89)
Bảng 4.3. Khoảng cách và mật độ trồng cây mảng thân đứng - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 4.3. Khoảng cách và mật độ trồng cây mảng thân đứng (Trang 92)
Bảng 4.4. Khoảng cách trồng cây mảng thân bò, thân củ - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 4.4. Khoảng cách trồng cây mảng thân bò, thân củ (Trang 93)
Bảng 4.5. Khoảng cách trồng cây viền thân đứng - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 4.5. Khoảng cách trồng cây viền thân đứng (Trang 94)
4.8. Kỹ thuật trồng và duy trì cây trồng chậu - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
4.8. Kỹ thuật trồng và duy trì cây trồng chậu (Trang 98)
Bảng 4.10. Lượng nước tưới cho cây bụi trồng chậu - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 4.10. Lượng nước tưới cho cây bụi trồng chậu (Trang 99)
Bảng 4.11. Lượng nước tưới cho nhóm cây hoa trồng chậu - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 4.11. Lượng nước tưới cho nhóm cây hoa trồng chậu (Trang 100)
Bảng 4.12. Kích thước hố trồng cây dây leo - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Bảng 4.12. Kích thước hố trồng cây dây leo (Trang 101)
Hình 5.1. Một số loài bệnh trên cây hoa - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 5.1. Một số loài bệnh trên cây hoa (Trang 115)
Hình 6.1. Một số hình ảnh hoa Hồng - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.1. Một số hình ảnh hoa Hồng (Trang 118)
Hình 6.2. Hình ảnh một số loài hoa Cúc - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.2. Hình ảnh một số loài hoa Cúc (Trang 124)
Hình 6.3. Hình ảnh Phong lữ thảo - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.3. Hình ảnh Phong lữ thảo (Trang 132)
Hình 6.4. Hình ảnh cây Dạ yến thảo - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.4. Hình ảnh cây Dạ yến thảo (Trang 134)
Hình 6.5. Hình ảnh cây Mắt nai - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.5. Hình ảnh cây Mắt nai (Trang 135)
Hình 6.6. Hình ảnh cây Lan ý - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.6. Hình ảnh cây Lan ý (Trang 136)
Hình 6.8. Hình ảnh cây Cúc indo - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.8. Hình ảnh cây Cúc indo (Trang 139)
Hình 6.9. Hình ảnh cây Son môi - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.9. Hình ảnh cây Son môi (Trang 140)
Hình 6.10. Hình ảnh cây Rồng nhả ngọc - Kỹ thuật trồng hoa thảo đô thị (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.10. Hình ảnh cây Rồng nhả ngọc (Trang 141)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w