1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)

181 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kinh Tế Vĩ Mô I
Tác giả Ts. Nguyễn Văn Hợp, Ts. Đặng Thị Hoa, Ths. Vũ Thị Thúy Hằng, Ths. Hoàng Thị Dung
Trường học Trường Đại Học Lâm Nghiệp
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2021
Định dạng
Số trang 181
Dung lượng 3,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ (12)
    • 1.1. Các vấn đề của kinh tế học (12)
      • 1.1.1. Khái niệm kinh tế học (12)
      • 1.1.2. Phân loại (13)
      • 1.1.3. Các nguyên lý của kinh tế học (13)
    • 1.2. Các vấn đề của kinh tế học vĩ mô (16)
      • 1.2.1. Một số khái niệm (16)
      • 1.2.2. Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô (18)
      • 1.2.3. Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô (19)
      • 1.2.4. Các công cụ điều tiết vĩ mô của chính phủ (25)
    • 1.3. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (26)
      • 1.3.1. Đối tượng nghiên cứu (26)
      • 1.3.2. Phương pháp nghiên cứu (27)
  • Tài liệu tham khảo (30)
    • Chương 2. TỔNG SẢN PHẨM VÀ THU NHẬP QUỐC DÂN (31)
      • 2.1. Tổng sản phẩm quốc nội - Gross Domestic Product (31)
        • 2.1.1. Khái niệm (31)
        • 2.1.2. Phương pháp tính GDP (32)
        • 2.1.3. Ý nghĩa của GDP (42)
      • 2.2. Các chỉ tiêu đo lường tổng thu nhập khác (43)
        • 2.2.1. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP - Gross National Product) (43)
        • 2.2.2. Sản phẩm quốc dân ròng (NNP - Net National Product) (44)
        • 2.2.3. Thu nhập quốc dân (Y - Yield) (44)
        • 2.2.4. Thu nhập khả dụng (YD - Disposable Yield) (44)
      • 2.3. Các mối quan hệ kinh tế vĩ mô cơ bản (45)
        • 2.3.1. Mối quan hệ giữa tiết kiệm và đầu tư (45)
        • 2.3.2. Mối quan hệ giữa các khu vực trong nền kinh tế (46)
    • Chương 3. SẢN LƯỢNG CÂN BẰNG TRONG NỀN KINH TẾ (52)
      • 3.1. Một số giả định khi nghiên cứu sản lượng cân bằng (52)
      • 3.2. Tổng chi tiêu (Aggregate Expenditure - AE) (53)
        • 3.2.1. Cách tiếp cận thu nhập - chi tiêu (53)
        • 3.2.2. Các thành phần của tổng chi tiêu (54)
      • 3.3. Xác định sản lượng cân bằng (72)
        • 3.3.1. Điều kiện cân bằng (72)
        • 3.3.2. Sản lượng cân bằng (72)
      • 3.4. Sự thay đổi của sản lượng cân bằng và mô hình số nhân (73)
        • 3.4.1. Khi đầu tư thay đổi (74)
        • 3.4.2. Khi chi tiêu của chính phủ thay đổi (75)
        • 3.4.3. Khi thuế thay đổi (77)
    • Chương 4. THỊ TRƯỜNG TIỀN TỆ (83)
      • 4.1. Khái quát chung về tiền tệ (83)
        • 4.1.1. Quan niệm về tiền tệ (83)
        • 4.1.2. Chức năng của tiền tệ (84)
      • 4.2. Cung tiền tệ (85)
        • 4.2.1. Khái niệm và các thành phần của cung tiền (85)
        • 4.2.2. Cơ sở tiền tệ và cung tiền (86)
        • 4.2.3. Hoạt động ngân hàng thương mại và quá trình tạo tiền (87)
        • 4.2.4. Mô hình về cung tiền (90)
        • 4.2.5. Sự dịch chuyển đường cung tiền (93)
      • 4.3. Cầu tiền tệ (95)
        • 4.3.1. Các động cơ để nắm giữ tiền (95)
        • 4.3.2. Hàm số cầu tiền (96)
        • 4.3.3. Sự di chuyển và sự dịch chuyển của đường cầu tiền (99)
      • 4.4. Cân bằng trên thị trường tiền tệ (99)
      • 4.5. Lãi suất, đầu tư và tác động đến sản lượng quốc gia (102)
    • Chương 5. THẤT NGHIỆP VÀ LẠM PHÁT (110)
      • 5.1. Thất nghiệp (110)
        • 5.1.1. Khái niệm, phương pháp tính (110)
        • 5.1.2. Phân loại (111)
        • 5.1.3. Tác động của thất nghiệp (115)
        • 5.1.4. Các biện pháp hạn chế thất nghiệp (115)
      • 5.2. Lạm phát (116)
        • 5.2.1. Khái niệm, phương pháp tính (116)
        • 5.2.2. Phân loại lạm phát (117)
        • 5.2.3. Tác động của lạm phát (118)
        • 5.2.4. Nguyên nhân gây ra lạm phát (118)
        • 5.2.5. Các biện pháp hạn chế lạm phát (122)
      • 5.3. Mối quan hệ giữa lạm phát và thất nghiệp (122)
    • Chương 6. MÔ HÌNH TỔNG CUNG - TỔNG CẦU (129)
      • 6.1. Tổng cầu (Aggregate Demand - AD) (129)
        • 6.1.1. Khái niệm tổng cầu (129)
        • 6.1.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến đường tổng cầu (132)
      • 6.2. Tổng cung (Aggregate Supply - AS) (132)
        • 6.2.1. Thị trường lao động (133)
        • 6.2.2. Đường tổng cung (135)
        • 6.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến đường tổng cung (143)
      • 6.3. Cân bằng vĩ mô của nền kinh tế (143)
        • 6.3.1. Cân bằng trong ngắn hạn (143)
        • 6.3.2. Cân bằng trong dài hạn (144)
    • Chương 7. CHÍNH SÁCH KINH TẾ VĨ MÔ (148)
      • 7.1. Chính sách tài khóa (148)
        • 7.1.1. Khái niệm (148)
        • 7.1.2. Chính sách tài khóa và tổng cầu (149)
        • 7.1.3. Chính sách tài khóa và ngân sách nhà nước (150)
      • 7.2. Chính sách tiền tệ (152)
        • 7.2.1. Khái niệm, phân loại chính sách tiền tệ (152)
        • 7.2.2. Chính sách tiền tệ và tổng cầu (154)
        • 7.2.3. Ngân hàng trung ương (154)
      • 7.3. Tác động của chính sách kinh tế vĩ mô (156)

Nội dung

KHÁI QUÁT VỀ KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

Các vấn đề của kinh tế học

1.1.1 Khái niệm kinh tế học

Kinh tế học chủ yếu giải quyết mối quan hệ giữa sự khan hiếm nguồn lực và nhu cầu vô hạn của con người Sự khan hiếm xảy ra khi nguồn lực trong nền kinh tế không đủ để đáp ứng nhu cầu của tất cả các chủ thể Điều này là do nguồn lực có hạn trong khi nhu cầu thì vô hạn, dẫn đến việc không thể thỏa mãn tất cả các nhu cầu Tình trạng khan hiếm nguồn lực ảnh hưởng đến mọi đối tượng, từ cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp cho đến toàn xã hội.

Sự khan hiếm nguồn lực của cá nhân hay hộ gia đình là một vấn đề quan trọng, khi mà nhu cầu của con người luôn đa dạng và không có giới hạn Mặc dù ai cũng mong muốn có được những điều tốt đẹp nhất, nhưng thực tế cho thấy rằng không phải tất cả những gì chúng ta muốn đều có thể đạt được do bị giới hạn bởi thu nhập Khi tài chính hạn chế, chúng ta phải tìm cách phân bổ thu nhập một cách hợp lý để thỏa mãn nhu cầu của mình ở mức cao nhất có thể.

Nền kinh tế của một quốc gia luôn đối mặt với sự khan hiếm nguồn lực, bao gồm lao động, vốn và đất đai, những yếu tố thiết yếu để sản xuất hàng hóa và dịch vụ Các doanh nghiệp mong muốn có đủ lao động, vốn và đất đai để mở rộng sản xuất, nhưng nguồn lực này luôn bị giới hạn Do đó, nhu cầu của các doanh nghiệp không bao giờ được đáp ứng đầy đủ, buộc nền kinh tế phải tìm cách phân bổ nguồn lực một cách hiệu quả nhất để thỏa mãn nhu cầu của các chủ thể trong nền kinh tế.

Kinh tế học nghiên cứu cách phân bổ và sử dụng nguồn tài nguyên khan hiếm để đáp ứng nhu cầu vô hạn của con người Khi con người hoặc nền kinh tế thực hiện công việc này, họ đang vận dụng các nguyên lý của kinh tế học.

Kinh tế học thực chứng là lĩnh vực nghiên cứu mô tả và phân tích các sự kiện cùng mối quan hệ trong nền kinh tế, nhằm trả lời các câu hỏi như "Là bao nhiêu?", "Là gì?" và "Như thế nào?" Nó cung cấp cái nhìn khách quan và khoa học về cách thức hoạt động của nền kinh tế.

Kinh tế học chuẩn tắc tập trung vào việc đưa ra các lựa chọn và trả lời câu hỏi "Nên làm cái gì?" Nó giải thích hoạt động của nền kinh tế dựa trên những nhận định chủ quan của con người.

* Theo phạm vi nghiên cứu:

Kinh tế học vi mô tập trung vào việc phân tích hoạt động của các đơn vị kinh tế như doanh nghiệp, công ty và hộ gia đình Nó cũng nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến giá cả trong từng thị trường riêng lẻ, từ đó giúp hiểu rõ hơn về cách thức hoạt động của nền kinh tế.

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các hoạt động tổng thể của nền kinh tế, bao gồm tăng trưởng kinh tế, biến động giá cả hàng hóa, tình hình việc làm, cán cân thanh toán, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát.

Kinh tế vi mô tập trung vào hành vi của các đơn vị riêng lẻ trong nền kinh tế như hộ gia đình và doanh nghiệp, cùng với sự tương tác giữa chúng Ngược lại, kinh tế vĩ mô nghiên cứu nền kinh tế từ góc độ tổng thể, phân tích các yếu tố và mối quan hệ lớn hơn trong hệ thống kinh tế.

Hai nhánh của kinh tế học, vi mô và vĩ mô, không hoạt động tách biệt mà có sự ảnh hưởng lẫn nhau Nền kinh tế được cấu thành từ các bộ phận riêng lẻ như hộ gia đình và doanh nghiệp, và hành vi của những bộ phận này tạo nên đặc điểm của nền kinh tế Cụ thể, các vấn đề vi mô tác động đến vĩ mô và ngược lại, sự thay đổi trong các vấn đề vĩ mô cũng ảnh hưởng đến các bộ phận riêng lẻ.

1.1.3 Các nguyên lý của kinh tế học

N Gregory Mankiw (2007) đã đưa ra mười nguyên lý cho kinh tế học nói chung, trong đó có sáu nguyên lý liên quan đến kinh tế học vĩ mô

* Nguyên lý 1: Thị trường thường là một phương thức tốt để tổ chức các hoạt động kinh tế

Thị trường là nơi giao thoa giữa người bán và người mua, trong đó người bán đại diện cho phía cung và người mua đại diện cho phía cầu Sự tương tác giữa cung và cầu dẫn đến sự thống nhất, giúp cả hai bên đạt được mong muốn và thỏa mãn nhu cầu Khi thị trường được điều tiết bởi cung và cầu, người mua có thể tìm thấy những sản phẩm đáp ứng nhu cầu của họ, trong khi người bán thực hiện đúng vai trò cung cấp hàng hóa.

* Nguyên lý 2: Chính phủ đôi khi can thiệp làm cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả hơn

Trong thị trường tự do, cung và cầu thường giúp người mua và người bán thỏa mãn nhu cầu của mình Tuy nhiên, không phải lúc nào cơ chế này cũng mang lại lợi ích tối ưu; trong một số trường hợp, việc để cung tự do quyết định có thể gây thiệt hại cho người tiêu dùng, doanh nghiệp, hoặc toàn bộ nền kinh tế Khi đó, sự can thiệp của chính phủ là cần thiết để cải thiện hiệu quả hoạt động kinh tế và đạt được các mục tiêu trong từng giai đoạn.

Sự can thiệp của chính phủ vào nền kinh tế thay đổi theo từng giai đoạn và mô hình kinh tế Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung, chính phủ kiểm soát hầu hết các hoạt động kinh tế Ngược lại, trong nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa hiện nay, chính phủ chỉ can thiệp một cách hạn chế và chủ yếu vào những thời điểm cần thiết.

* Nguyên lý 3: Trao đổi giao thương với nhau làm cho các quốc gia trở nên tốt hơn

Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và toàn cầu hóa mạnh mẽ, không quốc gia nào có thể tự cung tự cấp và phát triển mà không giao thương Việc đóng cửa nền kinh tế sẽ dẫn đến tình trạng không thể sản xuất đủ hàng hóa và dịch vụ cần thiết, do đó không đáp ứng được nhu cầu của người dân Ngược lại, việc mở cửa cho phép các quốc gia trao đổi hàng hóa, mua bán những sản phẩm mà mình không thể sản xuất hoặc sản xuất với chi phí cao Kết quả là các quốc gia mở cửa và giao thương đều thu được lợi ích Vì vậy, trong cuốn sách “Kinh tế học vĩ mô 1”, nền kinh tế được đề cập là một nền kinh tế mở, có giao thương với các nước khác.

Trao đổi giao thương giữa các quốc gia không chỉ diễn ra qua hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ, mà còn thông qua đầu tư, viện trợ phát triển và giao lưu văn hóa giáo dục Tuy nhiên, trong phạm vi cuốn sách này, chúng tôi chủ yếu tập trung vào giá trị xuất nhập khẩu hàng hóa dịch vụ và tác động của nó đến nền kinh tế.

* Nguyên lý 4: Mức sống của một quốc gia tùy thuộc vào khả năng sản xuất hàng hóa và dịch vụ của quốc gia đó

Các vấn đề của kinh tế học vĩ mô

Trong nghiên cứu kinh tế học vĩ mô, các nhà kinh tế thường có những quan điểm khác nhau về các vấn đề như sản lượng quốc gia, giá cả, việc làm, lạm phát và tỷ giá hối đoái Tuy nhiên, trong cuốn sách này, chúng ta sẽ tập trung vào ba vấn đề chính của kinh tế vĩ mô: sản lượng quốc gia, lạm phát và thất nghiệp.

Sản lượng quốc gia là giá trị hàng hóa và dịch vụ được sản xuất trong nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định, là chỉ tiêu quan trọng cho những ai quan tâm đến hoạt động kinh tế Nó không chỉ phản ánh khả năng sản xuất mà còn ảnh hưởng đến mức sống và tốc độ tăng trưởng kinh tế Trong kinh tế học vĩ mô, sản lượng quốc gia được đo bằng giá trị của hàng hóa và dịch vụ thay vì số lượng, do sự đa dạng trong các loại hàng hóa và dịch vụ Thông thường, sản lượng quốc gia được đo qua các chỉ tiêu như GDP và GNP.

Chương 2 sẽ trình bày chi tiết về cách đo lường sản lượng quốc gia và tác động của nó đến tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

Lạm phát là hiện tượng tăng liên tục của mức giá chung trong nền kinh tế theo thời gian Khác với kinh tế học vi mô, nơi tập trung vào giá của từng loại hàng hóa hay dịch vụ cụ thể, lạm phát phản ánh mức giá tổng thể của toàn bộ nền kinh tế.

Mức giá chung trong nền kinh tế được thể hiện qua các chỉ số giá, sẽ được giới thiệu chi tiết ở chương 5 Những chỉ số này giúp xác định tỷ lệ lạm phát trong một khoảng thời gian nhất định, phản ánh phần trăm thay đổi của chỉ số giá so với thời kỳ trước.

Tỷ lệ lạm phát là chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình trạng hoạt động của nền kinh tế Nhiều người có thể nhầm lẫn rằng lạm phát luôn đồng nghĩa với nền kinh tế kém phát triển Tuy nhiên, điều này không chính xác, vì chỉ khi tỷ lệ lạm phát quá cao thì nền kinh tế mới gặp khó khăn.

Lạm phát là một hiện tượng kinh tế quan trọng, đặt ra nhiều câu hỏi về nguyên nhân và tác động của nó đối với nền kinh tế Tỷ lệ lạm phát có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động kinh tế, và việc xác định mức lạm phát hợp lý là rất cần thiết Khi tỷ lệ lạm phát vượt quá mức cho phép, các biện pháp kiềm chế sẽ được áp dụng để ổn định nền kinh tế Tất cả những vấn đề này sẽ được phân tích chi tiết trong chương 5.

Thất nghiệp là tình trạng của những người trong độ tuổi lao động, có khả năng làm việc nhưng chưa tìm được việc làm Tỷ lệ thất nghiệp thường được sử dụng để phản ánh mức độ thất nghiệp trong một nền kinh tế hoặc quốc gia.

Tỷ lệ thất nghiệp là một chỉ tiêu quan trọng phản ánh tình trạng hoạt động của nền kinh tế Khi tỷ lệ thất nghiệp cao, điều này cho thấy nhu cầu sử dụng lao động giảm, đồng nghĩa với việc nền kinh tế đang gặp khó khăn Ngược lại, tỷ lệ thất nghiệp thấp cho thấy nền kinh tế đang phát triển tích cực, dẫn đến nhu cầu lao động tăng cao.

Theo nguyên lý 6, trong ngắn hạn, lạm phát và thất nghiệp có mối quan hệ nghịch biến: lạm phát tăng dẫn đến thất nghiệp giảm và ngược lại Điều này đặt ra câu hỏi về lý do của mối quan hệ này, cũng như ảnh hưởng của nó trong dài hạn Chương 5 sẽ làm rõ cách đo lường tỷ lệ thất nghiệp, tác động của thất nghiệp đến nền kinh tế và các biện pháp giảm tỷ lệ thất nghiệp.

1.2.2 Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô

Nền kinh tế hoàn chỉnh bao gồm hàng triệu đơn vị kinh tế như hộ gia đình, hãng kinh doanh và cơ quan Nhà nước, tạo nên mạng lưới giao dịch kinh tế phong phú Để hiểu rõ hơn về các giao dịch này và tính toán tổng sản phẩm một cách khoa học, chúng ta sẽ xem xét một mô hình kinh tế khép kín với hai tác nhân chính: hộ gia đình và hãng kinh doanh Hộ gia đình sở hữu lao động và các yếu tố sản xuất như vốn, đất đai, cung cấp cho hãng kinh doanh để sản xuất hàng hóa và dịch vụ Hãng kinh doanh sau đó bán sản phẩm cho hộ gia đình, tạo ra thu nhập cho họ từ việc cho thuê các yếu tố sản xuất Những giao dịch này tạo thành dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô, thể hiện sự tương tác giữa các tác nhân trong nền kinh tế.

Hình 1.1 Dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô

Hàng hóa và dịch vụ Chi tiêu hàng hóa và dịch vụ

Dịch vụ yếu tố sản xuất Thu nhập từ các yếu tố sản xuất

Dòng bên trong thể hiện sự luân chuyển nguồn lực thực tế, bao gồm hàng hóa và dịch vụ từ các doanh nghiệp đến hộ gia đình, cùng với dịch vụ sản xuất từ hộ gia đình trở lại các doanh nghiệp Trong khi đó, dòng bên ngoài liên quan đến các giao dịch thanh toán bằng tiền, nơi các doanh nghiệp chi trả cho dịch vụ sản xuất, tạo ra thu nhập cho hộ gia đình, và hộ gia đình thanh toán cho hàng hóa và dịch vụ mà họ tiêu dùng.

Sơ đồ dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô gợi lên hai cách tính khối lượng sản phẩm trong một nền kinh tế

1- Theo cung trên, chúng ta có thể tính tổng giá trị của các hàng hóa và dịch vụ được sản xuất ra trong nền kinh tế

2- Theo cung dưới, chúng ta có thể tính tổng mức thu nhập từ các yếu tố sản xuất

Nếu toàn bộ thu nhập của các hộ gia đình được chi tiêu để mua hàng hóa và dịch vụ, thì doanh thu của các hãng kinh doanh sẽ được sử dụng để tiếp tục sản xuất Lợi nhuận từ các hãng này cũng được xem như một khoản thu nhập của hộ gia đình Do đó, kết quả thu được từ hai phương pháp tính toán này sẽ phải tương đương nhau.

Sơ đồ dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô là cơ sở cho các phương pháp tính tổng sản phẩm quốc nội, sẽ được trình bày chi tiết trong chương 2 Sơ đồ này nhấn mạnh vai trò quan trọng của hành vi tiêu dùng của hộ gia đình, khi chính các hộ gia đình quyết định mức chi tiêu trong nền kinh tế, ảnh hưởng đến quy mô sản xuất Bên cạnh đó, sơ đồ còn chỉ ra tác động của việc gia tăng cung ứng các yếu tố sản xuất, đặc biệt là tiến bộ công nghệ, đối với tăng trưởng kinh tế, thông qua việc sản xuất nhiều hàng hóa và dịch vụ hơn, từ đó tạo ra thu nhập và nâng cao mức sống của cộng đồng.

1.2.3 Mục tiêu của kinh tế học vĩ mô

Mỗi quốc gia trong từng thời kỳ đều đặt ra những mục tiêu cụ thể, nhưng nhìn chung, mọi nền kinh tế đều hướng tới năm mục tiêu chính: hiệu quả, tăng trưởng, ổn định, bình đẳng và bảo vệ môi trường.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Kinh tế học vĩ mô là một phân ngành của kinh tế học, tập trung vào việc nghiên cứu sự vận động và các mối quan hệ kinh tế chính của một quốc gia trong bối cảnh toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Kinh tế học vĩ mô nghiên cứu các vấn đề tổng thể của quốc gia liên quan đến sự lựa chọn trong các lĩnh vực kinh tế và xã hội, bao gồm tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp, cán cân thanh toán, cùng với việc phân phối nguồn lực và thu nhập trong xã hội.

Như vậy, đối tượng nghiên cứu của kinh tế học vĩ mô được thể hiện cụ thể như sau:

- Nghiên cứu sự lựa chọn của mỗi quốc gia trước những vấn đề kinh tế xã hội cơ bản như: tăng trưởng kinh tế, lạm phát, thất nghiệp…;

Kinh tế học vĩ mô cung cấp kiến thức và công cụ phân tích kinh tế khách quan, giúp chính phủ đưa ra lựa chọn đúng đắn trong hoạch định chính sách Những kiến thức này được hình thành từ nhiều nghiên cứu và tư tưởng của các nhà khoa học kinh tế qua các thế hệ Ngày nay, chúng ngày càng được hoàn thiện, cho phép mô tả chính xác hơn về đời sống kinh tế phức tạp hiện tại.

Nền kinh tế có thể đạt được thành công hay thất bại do nhiều nguyên nhân, bao gồm sự ổn định chính trị, chính sách kinh tế hợp lý và sự phát triển bền vững Để nâng cao sự thành công của nền kinh tế, cần áp dụng các chính sách khuyến khích đầu tư, cải thiện hạ tầng và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Việc tăng cường hợp tác quốc tế và thúc đẩy đổi mới sáng tạo cũng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra nền tảng vững chắc cho sự phát triển kinh tế.

Mỗi quốc gia có nhiều phương án lựa chọn dựa vào các ràng buộc về nguồn lực kinh tế và hệ thống chính trị - xã hội Để đưa ra quyết định đúng đắn, cần có hiểu biết sâu sắc về hoạt động khách quan của hệ thống kinh tế Kinh tế học vĩ mô đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp kiến thức và công cụ phân tích kinh tế cần thiết cho các quyết định này.

Kinh tế học vĩ mô, khi phân tích các hiện tượng và mối quan hệ kinh tế quốc dân, chủ yếu áp dụng phương pháp phân tích cân bằng tổng thể (General Equilibrium) do L Walras phát triển từ năm 1874 trong tác phẩm “Elements d’economic Politque Pure” Bên cạnh đó, kinh tế học vĩ mô còn sử dụng các phương pháp như tư duy trừu tượng, phân tích thống kê số lớn và mô hình hóa kinh tế để nâng cao hiệu quả phân tích.

Phương pháp cân bằng tổng thể trong kinh tế học vĩ mô tập trung vào việc phân tích sự cân bằng đồng thời của tất cả các thị trường hàng hóa và nhân tố sản xuất Phương pháp này xem xét khả năng cung cấp và sản lượng của toàn bộ nền kinh tế, từ đó xác định giá cả và sản lượng cân bằng một cách đồng thời.

- Phương pháp quan sát: Tìm hiểu sự thay đổi của các hiện tượng kinh tế, thu thập số liệu để phân tích;

- Phương pháp trừu tượng hóa: Cố định các nhân tố không nghiên cứu, thả lỏng các nhân tố cần nghiên cứu;

- Phương pháp thống kê: Tiến hành phân tích số liệu và sự thay đổi của các sự kiện kinh tế;

Phương pháp mô hình hóa trong nghiên cứu kinh tế, đặc biệt là kinh tế vĩ mô, thường sử dụng các giả định để đơn giản hóa thực tế và thể hiện qua các mô hình Việc hiểu bản chất của sự việc thông qua những mô hình đơn giản cho phép chúng ta mở rộng và áp dụng để giải quyết những vấn đề phức tạp hơn.

Kết hợp lý thuyết với thực tiễn là điều cần thiết trong nghiên cứu kinh tế, vì các phân tích lý thuyết thường được xây dựng dựa trên thực tiễn Tuy nhiên, lý thuyết cũng đơn giản hóa thực tế qua hệ thống giả thiết, do đó cần phải so sánh và đối chiếu các vấn đề lý luận với thực tiễn Việc sử dụng lý luận để giải thích và đưa ra giải pháp cho thực tiễn, cũng như sử dụng thực tiễn để hoàn thiện lý luận, là rất quan trọng Đặc biệt, trong những năm gần đây và trong tương lai, các mô hình kinh tế lượng vĩ mô sẽ đóng vai trò quan trọng trong các lý thuyết kinh tế học vĩ mô hiện đại.

CÂU HỎI ÔN TẬP VÀ BÀI TẬP

1 Hãy cho biết Kinh tế học vĩ mô khác với Kinh tế học vi mô như thế nào? Cho biết mối liên hệ giữa hai nhánh này trong Kinh tế học?

2 Hãy cho biết các nguyên lý của Kinh tế học vĩ mô?

3 Hãy phân tích Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô?

4 Hãy nêu các vấn đề chính của Kinh tế học vĩ mô?

5 Một nền kinh tế thường có các mục tiêu nào? Để thực hiện các mục tiêu đó, chính phủ thường hay dùng các chính sách nào?

6 Từ những thông tin trên báo, đài, bạn hãy nêu một ví dụ về một chính sách mà chính phủ đang sử dụng để can thiệp vào nền kinh tế Việt Nam trong thời gian gần đây?

Ngày đăng: 28/06/2021, 12:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ môn Kinh tế vĩ mô (2008). Giáo trình Nguyên lý Kinh tế vĩ mô. Trường Đại học Kinh tế quốc dân. Nxb Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nguyên lý Kinh tế vĩ mô
Tác giả: Bộ môn Kinh tế vĩ mô
Nhà XB: Nxb Lao động
Năm: 2008
2. Nguyễn Văn Dần (2008). Kinh tế học vĩ mô. Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vĩ mô
Tác giả: Nguyễn Văn Dần
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2008
3. Nguyễn Phúc Thọ, Nguyễn Tất Thắng, Lê Bá Chức, Trần Văn Đức (2010). Giáo trình Kinh tế vĩ mô. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế vĩ mô
Tác giả: Nguyễn Phúc Thọ, Nguyễn Tất Thắng, Lê Bá Chức, Trần Văn Đức
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2010
4. Nguyễn Thái Thảo Vy (2011). Kinh tế học vĩ mô. Nxb Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế học vĩ mô
Tác giả: Nguyễn Thái Thảo Vy
Nhà XB: Nxb Tài Chính
Năm: 2011
5. Nguyễn Như Ý, Trần Thị Bích Dung (2014). Kinh tế vĩ mô. Nxb Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế vĩ mô
Tác giả: Nguyễn Như Ý, Trần Thị Bích Dung
Nhà XB: Nxb Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 1.2. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) (Trang 20)
Hình 1.4. Chu kỳ kinh doanh - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 1.4. Chu kỳ kinh doanh (Trang 23)
Hình 2.1. Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 2.1. Sơ đồ luân chuyển kinh tế vĩ mô trong nền kinh tế giản đơn (Trang 34)
Hình 2.2. Tiết kiệm và đầu tư trong dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 2.2. Tiết kiệm và đầu tư trong dòng luân chuyển kinh tế vĩ mô (Trang 46)
Hình 3.1. Đường tổng chi tiêu và xác định sản lượng cân bằng - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.1. Đường tổng chi tiêu và xác định sản lượng cân bằng (Trang 53)
Hình 3.2. Hàm số tiêu dùng - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.2. Hàm số tiêu dùng (Trang 58)
Hình 3.3. Hàm số tiêu dùng và hàm số tiết kiệm - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.3. Hàm số tiêu dùng và hàm số tiết kiệm (Trang 60)
Hình 3.5. Thuế ròng và chi tiêu của chính phủ - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.5. Thuế ròng và chi tiêu của chính phủ (Trang 67)
Hình 3.6. Xuất khẩu và nhập khẩu - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.6. Xuất khẩu và nhập khẩu (Trang 71)
Hình 3.8. Sản lượng cân bằng thay đổi khi đầu tư thay đổi - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.8. Sản lượng cân bằng thay đổi khi đầu tư thay đổi (Trang 75)
Hình 3.9. Sản lượng cân bằng thay đổi khi chi tiêu Chính phủ thay đổi - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.9. Sản lượng cân bằng thay đổi khi chi tiêu Chính phủ thay đổi (Trang 77)
Hình 3.10. Sản lượng cân bằng thay đổi khi thuế thay đổi - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 3.10. Sản lượng cân bằng thay đổi khi thuế thay đổi (Trang 78)
Hình 4.1. Quá trình tạo tiền của các ngân hàng thương mại - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 4.1. Quá trình tạo tiền của các ngân hàng thương mại (Trang 88)
Hình 4.2. Đường cung tiền thực - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 4.2. Đường cung tiền thực (Trang 93)
Hình 4.4. Đường cầu tiền thực theo lãi suất - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 4.4. Đường cầu tiền thực theo lãi suất (Trang 98)
Hình 4.5. Di chuyển và dịch chuyển của đường cầu tiền thực 4.4. Cân bằng trên thị trường tiền tệ  - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 4.5. Di chuyển và dịch chuyển của đường cầu tiền thực 4.4. Cân bằng trên thị trường tiền tệ (Trang 99)
Hình 4.10. Tác động của lãi suất đối với sản lượng quốc gia - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 4.10. Tác động của lãi suất đối với sản lượng quốc gia (Trang 104)
Hình 5.1. Phân loại thất nghiệp - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 5.1. Phân loại thất nghiệp (Trang 114)
Hình 5.2. Lạm phát do cầu kéo - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 5.2. Lạm phát do cầu kéo (Trang 119)
Hình 5.3. Lạm phát chi phí đẩy - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 5.3. Lạm phát chi phí đẩy (Trang 120)
Hình 5.5. Đường Phillips ban đầu - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 5.5. Đường Phillips ban đầu (Trang 123)
Hình 6.2. Di chuyển và dịch chuyển đường tổng cầu - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.2. Di chuyển và dịch chuyển đường tổng cầu (Trang 131)
Hình 6.5. Sự dịch chuyển đường tổng cung dài hạn - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.5. Sự dịch chuyển đường tổng cung dài hạn (Trang 136)
Hình 6.9. Cách hình thành đường tổng cung thực tế ngắn hạn: AS =f (P) - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 6.9. Cách hình thành đường tổng cung thực tế ngắn hạn: AS =f (P) (Trang 142)
dốc nghiêng về bên phải (Hình 4b). - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
d ốc nghiêng về bên phải (Hình 4b) (Trang 165)
Hình 6. Chính sách tiền tệ làm dịch chuyển đường LM - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 6. Chính sách tiền tệ làm dịch chuyển đường LM (Trang 167)
Hình 8. Trạng thái của nền kinh tế trong mô hình IS - LM - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 8. Trạng thái của nền kinh tế trong mô hình IS - LM (Trang 169)
Hình 9. Tác động của chính sách tài khóa mở rộng - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 9. Tác động của chính sách tài khóa mở rộng (Trang 170)
Hình 10. Tác động lấn át đầu tư trong mô hình IS - LM - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 10. Tác động lấn át đầu tư trong mô hình IS - LM (Trang 171)
Hình 14. Phối hợp CSTK và CSTT chặt với mục tiêu ổn định sản lượng - Kinh tế vĩ mô I (bài giảng, giáo trình)
Hình 14. Phối hợp CSTK và CSTT chặt với mục tiêu ổn định sản lượng (Trang 174)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm