1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê

95 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Liệu Giảng Dạy Môn Nhập Môn Lý Thuyết Xác Suất Và Thống Kê
Tác giả Lý Thành Tiến
Trường học Trường Đại Học Trà Vinh
Chuyên ngành Nhập Môn Lý Thuyết Xác Suất Và Thống Kê
Thể loại tài liệu giảng dạy
Năm xuất bản 2013
Thành phố Trà Vinh
Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: Xác suất, công thức tính xác suất 2 (5)
    • I. Sơ lược về lý thuyết tổ hợp, tập hợp 2 (0)
    • II. Định nghĩa, công thức tính xác suất 4 (7)
  • Chương II: Biến ngẫu nhiên, véc tơ ngẫu nhiên 18 (21)
    • I. Định nghĩa và quy luật phân phối của biến ngẫu nhiên 18 (21)
    • II. Các quy luật phân phối quan trọng 25 (28)
    • III. Véc tơ ngẫu nhiên 31 (33)
  • Chương III: Mẫu ngẫu nhiên và các quy luật phân phối 42 (45)
    • I. Mẫu ngẫu nhiên và cách chọn mẫu 42 (45)
    • II. Các đặc trưng mẫu và quy luật phân phối 46 (49)
  • Chương IV: Ước lượng tham số tổng thể 52 (55)
    • I. Ước lượng điểm 52 (55)
    • II. Khoảng ước lượng của tham số 55 (58)
  • Chương V: Kiểm định giả thiết thống kê 63 (66)

Nội dung

Xác suất, công thức tính xác suất 2

Định nghĩa, công thức tính xác suất 4

1 Biến cố ngẫu nhiên và các phép toán trên biến cố ngẫu nhiên

Trong thực tế, nhiều thí nghiệm được thực hiện nhiều lần trong cùng điều kiện ban đầu nhưng không dẫn đến cùng một kết quả, ví dụ như khi tung xúc xắc Khi thực hiện thí nghiệm này, chúng ta không thể chắc chắn dự đoán kết quả xuất hiện Những hiện tượng mà mặc dù biết trước các điều kiện ban đầu nhưng không thể xác định chắc chắn kết quả xảy ra được gọi là hiện tượng ngẫu nhiên hay phép thử ngẫu nhiên.

Lượng mưa hàng năm, đầu tư vào dự án, tham gia kỳ thi tuyển sinh, và kinh doanh một mặt hàng đều là những hiện tượng ngẫu nhiên.

1.2 Biến cố ngẫu nhiên, Không gian biến cố sơ cấp a Biến cố sơ cấp

Khi thực hiện một phép thử ngẫu nhiên, mỗi kết quả có thể xảy ra của nó được gọi là biến cố sơ cấp

Tập hợp tất cả các biến cố cố sơ cấp của phép thử gọi là không gian các biến cố sơ cấp Kí hiệu : 

Khi gieo một con xúc xắc Gọi e i là kết quả xuất hiện mặt i chấm(i=1;2;3;4;5;6)

Khi đó: + Phép thử này có 6 biến cố sơ cấp : e 1 ; e 2 ; e 3 ; e 4 ; e 5 ;e 6

+ Không gian các biến cố sơ cấp ={e 1 ; e 2 ; e 3 ; e 4 ; e 5 ;e 6 }

Khi gieo một hạt giống Gọi N là kết quả nảy mầm; K là kết quả không nảy mầm

Khi đó: + Phép thử này có 2 biến cố sơ cấp : N; K

+ Không gian các biến cố sơ cấp ={N; K} b Biến cố ngẫu nhiên(gọi tắt là biến ngẫu nhiên)

Trong một phép thử ngẫu nhiên, mỗi kết cục có thể xảy ra hoặc không xảy ra được gọi là biến cố ngẫu nhiên Các biến cố này thường được ký hiệu bằng các chữ cái như A, B, C, D, …

Khi gieo một con xúc xắc, có thể xảy ra các kết cục khác nhau: A là khi mặt chẵn xuất hiện, B là khi mặt lẻ xuất hiện, và C là khi mặt chia hết cho 3 xuất hiện.

Khi đó: + A, B, C, … là các biến cố ngẫu nhiên

* Biến cố ngẫu nhiên A là tập hợp gồm một số biến cố sơ cấp Do đó biến cố ngẫu nhiên A là tập hợp con của 

Yêu c ầu SV: Sinh viên thực hiện các yêu cầu sau:

Trong các mệnh đề được đưa ra, chỉ có mệnh đề c) "Biến cố sơ cấp là biến cố ngẫu nhiên" là đúng Các mệnh đề a), b) và d) đều không chính xác Biến cố ngẫu nhiên không phải là kết cục luôn xảy ra trong phép thử ngẫu nhiên, và phép thử ngẫu nhiên không đồng nghĩa với biến cố ngẫu nhiên.

Khi tung đồng thời ba đồng tiền với hai mặt S (Sấp) và N (Ngửa), không gian mẫu  bao gồm tất cả các kết quả có thể, tức là {SSS, SSN, SNS, SNN, NSS, NSN, NNS, NNN} Trong không gian này, có thể xác định ba biến cố ngẫu nhiên không phải là biến cố sơ cấp, ví dụ như: ít nhất một mặt S xuất hiện, tất cả các mặt đều là S, hoặc có mặt S và N xuất hiện Biến cố chắc chắn trong trường hợp này là việc có ít nhất một mặt xuất hiện, trong khi biến cố không thể là việc không có mặt nào xuất hiện.

Trong lý thuyết xác suất, biến cố chắc chắn (ký hiệu ) là biến cố luôn xảy ra trong một phép thử, trong khi biến cố không thể (ký hiệu ) là biến cố không bao giờ xảy ra.

1.3 Các phép toán trên biến cố

1.3.1 quan hệ giữa các biến cố

* Biến cố A được gọi là kéo theo biến cố B, kí hiệu AB nếu A xảy ra thì kéo theo B cũng xảy ra

* Biến cố A và biến cố B được gọi là bằng nhau, kí hiệu AB nếu A kéo theo B và B kéo theo

Yêu c ầu SV: Sinh viên thực hiện các yêu cầu sau:

Tung một con xúc xắc một lần, với ={e 1 ; e 2 ; e 3 ; e 4 ; e 5 ;e 6 }

Gọi A là biến cố mặt chẵn xuất hiện; B là biến cố mặt lẻ xuất hiện; C là biến cố mặt chia hết cho 3 xuất hiện

* Các kết quả sau kết quả nào đúng : a) {e 1 }A b) {e 2 }A c) A={e 2 ; e 4 ; e 6 } d) AB e) CA f) {e2;e5}B g) A{e1; e2; e4; e6} h) AB= 

* Xác định các phần tử cho các biến cố A, B, C, AB, AC, BC, AB, AC, BC và mô tả bằng lời các biến cố ngẫu nhiên này

Trong lý thuyết xác suất, A và B là hai biến cố ngẫu nhiên từ cùng một phép thử Phép cộng hai biến cố, ký hiệu A ∪ B, xảy ra khi ít nhất một trong hai biến cố A hoặc B xảy ra Phép nhân, ký hiệu A ∩ B, chỉ xảy ra khi cả hai biến cố A và B đồng thời xảy ra Cuối cùng, phép trừ, ký hiệu A \ B, xảy ra khi biến cố A xảy ra mà biến cố B không xảy ra.

A xảy ra mà biến cố B không xảy ra Định nghĩa :

+ Ta gọi A = \ A là biến cố đối lập của biến cố A

+ Hai biến cố A, B được gọi là xung khắc nếu AB= 

Những tính chất của phép cộng, nhân và trừ giống như các tính chất của phép hợp, giao và hiệu của các tập hợp

Xét không gian biến cố sơ cấp  = {e1,e2,e4,e6}

Gọi A là biến cố xuất hện mặt chẵn

B là biến cố xuất hiện mặt lẻ

C là biến cố xuất hiện mặt chia hết cho 3 Đáp án a) B = A là sai Đáp án b) A, B xung khắc là đúng Đáp án c) C = A∩B là đúng Đáp án d) A \ B là biến cố xuất hiện mặt chẵn là đúng Đáp án e) A \ C là biến cố xuất hiện mặt hai chấm hoặc bốn chấm là sai Đáp án f) A \ C là biến cố xuất hiện mặt hai chấm là đúng Đáp án g) A∪C là biến cố xuất hiện mặt chẵn hoặc ba chấm là đúng Cuối cùng, đáp án h) B = {e2} ∪ {e3} ∪ {e5} là đúng.

2 Hệ đầy đủ các biến cố: Định nghĩa:

Dãy n biến cố B1,B2,…, Bn lập thành một hệ đầy đủ các biến cố nếu nó thỏa mãn các điều kiện sau: a) B1 B2 … Bn =  b) B i B j =  ,  i  j

Các đáp án sau đâu đúng, đâu sai:

1) Cho  = {e 1 ,e 2 ,…e n }, khi đó hệ e 1 ,e 2 ,…e n lập thành hệ đầy đủ

2) Gieo đồng thời 2 đồng tiền gồm hai mặt S, N

Gọi NN là biến cố hai đồng tiền xuất hiện mặt ngữa

SS là biến cố hai đồng tiền xuất hiện mặt sấp

SN là biến cố đồng tiền thứ nhất xuất hiện mặt sấp, đồng tiền thứ 2 xuất hiện mặt ngữa

NS là biến cố đồng tiền thứ nhất xuất hiện mặt ngữa, đồng tiền thứ 2 xuất hiện mặt sấp.

Trong phép thử về việc tung đồng tiền, có 4 biến cố sơ cấp là NN, NS, SN và SS Hệ biến cố này được coi là hệ đầy đủ Tập hợp A bao gồm các biến cố NS và SN, và hệ biến cố NN, A, SS cũng tạo thành một hệ đầy đủ Do đó, A có thể được biểu diễn dưới dạng A = NS ∪ SN.

3 Các định nghĩa xác suất

3.1 Định nghĩa xác suất cổ điển Định nghĩa

Trong không gian biến cố sơ cấp  với số lượng phần tử hữu hạn, các biến cố sơ cấp có tính đồng khả năng Khi A là một biến cố trong không gian , xác suất xảy ra của biến cố A được xác định dựa trên số lượng phần tử trong không gian này.

Trong đó: + n(A) là số biến cố sơ cấp (kết quả) có trong A( hay là số kết quả thuận lợi cho A xảy ra)

+ n() là số biến cố sơ cấp (kết quả) của không gian ( hay là số kết quả có thể xảy ra)

Ví d ụ: Tung một con xúc xắc cân đối và đồng chất

Gọi e i là biến cố xuất hiện mặt i chấm(i=1,2,…, 6)

A là biến cố xuất hiện mặt chẵn

B là biến cố xuất hiện mặt chia hết cho 3

Ta thấy: + Các ei đồng khả năng vì P(ei)6

+ A={e2, e4, e6}: có 3 kết quả (biến cố sơ cấp) thuận lợi cho A xảy ra

+ B={e3, e6}: có 2 kết quả (biến cố sơ cấp) thuận lợi cho B xảy ra

+ ={e1; e2; e3; e4; e5;e6}: Có 6 kết quả (biến cố sơ cấp) có thể xảy ra

1) Một đợt xổ số phát hành 10 6 vé số, trong đó có 1 giải đặc biệt (6 số); 10 giải nhất(5 số), 10 giải nhì(5 số), 20 giải ba(5 số); 70 giải tư(5 số); 100 giải năm(4 số); 300 giải sáu(4 số); 1000 Giải bảy(3 số); 10000 giải tám(2 số); 9 giải phụ đặc biết và 45 giải khuyến khích Một người mua ngẫu nhiên một tờ vé số Tìm xác suất để người đó: a) Trúng giải đặc biệt; giải nhất; giải tư; giải tám b) trúng số

2) Khi lai hai cây đậu có kiểu gen Aa Tính xác suất để thế hệ con mang kiểu gen: a) aa b) AA c) Dị hợp tử d) đồng hợp tử

3) Một hộp gồm 5 bi trắng, 4 bi đỏ Từ hộp đó lấy ngẫu nhiên cùng ra 2 bi a) Không gian biến cố sơ cấp có bao nhiêu phần tử b) Gọi B là biến cố lấy được hai bi đỏ Tìm P(B) c) Gọi C là biến cố lấy được hai bi khác màu Tìm P(C) d) Gọi D là biến cố lấy được hai bi cùng màu Tìm P(D)

3.2 Định nghĩa xác suất tần suất

Theo định nghĩa tại mục 3.1, không gian biến cố sơ cấp \( \Omega \) cần có số phần tử hữu hạn và đồng khả năng Để khắc phục nhược điểm này, chúng ta sẽ xem xét một định nghĩa khác.

Khi thực hiện một phép thử n lần độc lập, nếu biến cố A xuất hiện m lần, ta định nghĩa tần suất xuất hiện của biến cố A là f(n, m) Nghiên cứu cho thấy, khi số lần lặp n tăng lên, tỉ số m/n sẽ tiến gần đến một giá trị cố định p.

Biến ngẫu nhiên, véc tơ ngẫu nhiên 18

Định nghĩa và quy luật phân phối của biến ngẫu nhiên 18

1 Khái niệm biến ngẫu nhiên và hàm phân phối

1 1 Khái niệm biến ngẫu nhiên:

Ví d ụ : Tung 3 lần một đồng tiền cân đối và đồng chất Khi đó ta có  = { NNN, NNS, NSN, SNN, NSS, SSN, SSS}

Trong đó: N là biến cố xuất hiện mặt ngửa trong mỗi lần tung

S là biến cố xuất hiện mặt sấp trong mỗi lần tung

Trên không gian  ta xác định một hàm X lấy giá trị trên R như sau:

  X () : số lần xuất hiện mặt ngửa

Như vậy tập giá trị của X () : { 0, 1, 2, 3}

Trong ví dụ trên X được gọi là biến ngẫu nhiên và ta cũng thấy rằng: xR luôn tồn tại biến cố A = {: X () < x}

+ 2 < x  3  A = { SSS, SNS, NSS, SSN, SNN, NSN, NNS}

Dựa vào đặc điểm trên, ta có định nghĩa biến ngẫu nhiên như sau: Định nghĩa

Biến ngẫu nhiên X là một hàm xác định trên không gian biến cố sơ cấp , với giá trị thuộc R Đối với mọi x trong R, tồn tại một biến cố ngẫu nhiên A được định nghĩa là A = {: X () < x}.

+ Biến ngẫu nhiên thường kí hiệu: X, Y, Z,…

+ Giá trị của biến ngẫu nhiên kí hiệu: x, y, z, …

+ Nếu không có gì nhầm lẫn thì X () = x, đôi khi ta viết X = x

Ta có thể hiểu biến ngẫu nhiên là đại lượng nhận giá trị trong tập số thựcR, phụ thuộc vào kết quả của phép thử

Biến ngẫu nhiên X được xác định là rời rạc khi tập giá trị của nó là hữu hạn hoặc vô hạn đếm được, ví dụ: nếu X (SSS) = 0, ta có thể viết X = 0 và A = {ω: X(ω) < x} tương đương với A = (X < x) Ngược lại, biến ngẫu nhiên X được gọi là liên tục khi tập giá trị của nó nằm trong khoảng (a, b), trong đó a có thể là -∞ và b có thể là +∞.

Người ta chứng minh được rằng:

+ Nếu X, Y là các biến ngẫu nhiên thì X - Y, X.Y, kX ( k là hằng số),

X cũng là các biến ngẫu nhiên

+ Hơn nữa, một đa thức của biến ngẫu nhiên X: a x (a0,a1), hàm liên tục h (X) của biến ngẫu nhiên X cũng là biến ngẫu nhiên

Để xác định các biến ngẫu nhiên cho các ví dụ đã cho, chúng ta cần phân tích từng trường hợp a) Trong trường hợp bắn không hạn chế vào mục tiêu, biến ngẫu nhiên có thể là số lần bắn cho đến khi viên đạn trúng mục tiêu Miền giá trị của nó là tập hợp các số nguyên dương, và xác suất cho từng giá trị có thể được tính toán dựa trên xác suất trúng mục tiêu b) Đối với việc bắn cho tới khi có viên đạn trúng mục tiêu thì dừng lại, biến ngẫu nhiên cũng là số lần bắn, nhưng miền giá trị sẽ tương tự như trên c) Trong ví dụ về việc lấy bi từ hộp, biến ngẫu nhiên là số lượng bi được lấy ra, với miền giá trị từ 0 đến 4 Xác suất cho từng giá trị có thể được tính toán dựa trên số lượng bi màu trong hộp.

1.2 Hàm phân phối của biến ngẫu nhiên: Định nghĩa

Cho X là biến ngẫu nhiên, khi đó luôn tồn tại P ( {: X () < x}) x và ta gọi

F(x) =P(X < x) : là hàm phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên X

Ví dụ: Bắn 3 viên đạn độc lập vào mục tiêu Gọi X là số vên đạn trúng đích Xác suất bắn trúng mỗi viên là 0,6

+ X là biến ngẫu nhiên, tập giá trị: {0,1,2,3}

+ Không gian biến cố sơ cấp  =  A A A , A A A , A A A , A A A , A AA , A A A , AA A ,

Trong đó A là biến cố bắn trúng đích

Ta có hàm phân phối:

2 Các tính chất hàm phân phối:

Hàm phân phối là hàm đơn điệu tăng

Vận dụng định nghĩa hàm số đơn điệu trên khoảng (a,b) để chứng minh

* Qua việc chứng minh tính chất 1, ta suy ra được: P( a X < b) = F(b) – F(a)

2.2 Tính chất 2: Hàm phân phối F(x) liên tục trái, nghĩa là x a lim F(x) = F(a)

Người ta chứng minh được rằng: Nếu hàm F(x) nào đó có ba tính chất trên thì tồn tại một biến ngẫu nhiên X nhận hàm F(x) làm hàm phân phối

1) Giả sử X có hàm phân phối

0 , 0 x x x x a) Vẽ đồ thị hàm F(x) b) Tính P( -1 x <

2) Giả sử X có hàm phân phối:

0 , 0 x e x ax a) Tìm a và vẽ đồ thị hàm F(x) b) Tính P( -1 x < 1)

3) Phân phối rời rạc và phân phối liên tục:

3.1.1 Bảng phân phối xác suất

Cho X là biến ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị: x 1 ,x 2 , ,x n , với xác suất tương ứng như sau:

+ Bảng trên được gọi là bảng phân phối xác suất của X

+ Nếu x1< x2

Ngày đăng: 28/06/2021, 10:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.1.2 Bảng phân phối xác suất biên - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
2.1.2 Bảng phân phối xác suất biên (Trang 34)
Tìm bảng phân phối xác suất củ aX biết E(X)= 0,5 - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
m bảng phân phối xác suất củ aX biết E(X)= 0,5 (Trang 41)
25. Cho bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên hai chiều (X,Y) như sau: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
25. Cho bảng phân phối xác suất của biến ngẫu nhiên hai chiều (X,Y) như sau: (Trang 41)
1. Tiến hành quan sát độ bền X(kg/mm2) của một loại thép, ta có bảng số liệu: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
1. Tiến hành quan sát độ bền X(kg/mm2) của một loại thép, ta có bảng số liệu: (Trang 53)
Ví dụ: Tiến hành quan sát độ bền X(kg/mm2) của một loại thép, ta có bảng số liệu: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
d ụ: Tiến hành quan sát độ bền X(kg/mm2) của một loại thép, ta có bảng số liệu: (Trang 59)
Ta có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: = 0 như sau: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
a có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: = 0 như sau: (Trang 68)
+Xác định giá trị thống kê z (hoặc t )- Giá trị dùng để kiểm định trong các mô hình kiểm định tương ứng trong 1.1. - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
c định giá trị thống kê z (hoặc t )- Giá trị dùng để kiểm định trong các mô hình kiểm định tương ứng trong 1.1 (Trang 69)
- Bước 1: Nhập số liệu vào bảng tính của SPSS - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
c 1: Nhập số liệu vào bảng tính của SPSS (Trang 70)
Với bảng kết quả trên ta thấy: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
i bảng kết quả trên ta thấy: (Trang 71)
Ta có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: 1 2 như sau: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
a có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: 1 2 như sau: (Trang 72)
+Xác định giá trị Pgiá trị: Pgiá trị= P(Z &gt; z ), Được tính từ bảng phân phối chuẩn N(0;1) - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
c định giá trị Pgiá trị: Pgiá trị= P(Z &gt; z ), Được tính từ bảng phân phối chuẩn N(0;1) (Trang 73)
+Xác định giá trị của z (hoặc t )- giá trị dùng để kiểm định trong các mô hình kiểm định tương ứng - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
c định giá trị của z (hoặc t )- giá trị dùng để kiểm định trong các mô hình kiểm định tương ứng (Trang 73)
- Bước 1: Nhập số liệu vào bảng tính của SPSS - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
c 1: Nhập số liệu vào bảng tính của SPSS (Trang 74)
bảng số liệu sau: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
bảng s ố liệu sau: (Trang 74)
* Tương tự như các mô hình trên, dựa vào quy luật Student, ta xác định được các bước kiểm định cho trường hợp này như sau:  - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
ng tự như các mô hình trên, dựa vào quy luật Student, ta xác định được các bước kiểm định cho trường hợp này như sau: (Trang 75)
KL: Từ bảng phân tích trên ta thấy - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
b ảng phân tích trên ta thấy (Trang 75)
+Xác định giá trị Pgiá trị: Pgiá trị= P(T &gt; t ), Được tính từ bảng phân phối Student T(n) .T ~T(n) - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
c định giá trị Pgiá trị: Pgiá trị= P(T &gt; t ), Được tính từ bảng phân phối Student T(n) .T ~T(n) (Trang 76)
Ta có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: p =p như sau: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
a có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: p =p như sau: (Trang 78)
Bảng Tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: p =1 p2 - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
ng Tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: p =1 p2 (Trang 79)
* Lập luận như các mô hình trên, dựa vào quy luật chuẩn, ta xác định được các mô hình kiểm định sau: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
p luận như các mô hình trên, dựa vào quy luật chuẩn, ta xác định được các mô hình kiểm định sau: (Trang 79)
Ta có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: 2 = 02 như sau: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
a có bảng tổng hợp các bước kiểm định giả thiết H: 2 = 02 như sau: (Trang 82)
* Tương tự như mô hình 4.1, dựa vào quy luật Fisher,ta xác định được mô hình kiểm định như - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
ng tự như mô hình 4.1, dựa vào quy luật Fisher,ta xác định được mô hình kiểm định như (Trang 83)
Từ bảng kết quả trên, ta thấy: - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
b ảng kết quả trên, ta thấy: (Trang 84)
Phụ lụ c: CÁC BẢNG TRA - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
h ụ lụ c: CÁC BẢNG TRA (Trang 88)
Bảng 2: Bảng giá trị của hàm Laplace  - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
Bảng 2 Bảng giá trị của hàm Laplace  (Trang 89)
Bảng 3: Bảng giá trị phân vị t ;n của phân phối Student: P(T &gt; t ;n )=  - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
Bảng 3 Bảng giá trị phân vị t ;n của phân phối Student: P(T &gt; t ;n )=  (Trang 90)
Bảng 4: Bảng giá trị phân vị 2; nc ủa phân phối Khi bình phương: P( 2  2; n)=  - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
Bảng 4 Bảng giá trị phân vị 2; nc ủa phân phối Khi bình phương: P( 2  2; n)=  (Trang 92)
Bảng 5: Bảng giá trị phân vị F (n1;n2) c ủa phân phối Fiser : P(F &gt; F (n1;n2) )=0.05 - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
Bảng 5 Bảng giá trị phân vị F (n1;n2) c ủa phân phối Fiser : P(F &gt; F (n1;n2) )=0.05 (Trang 94)
Bảng 5: Bảng giá trị phân vị F (n1;n2) c ủa phân phối Fiser : P(F &gt; F (n1;n2) )=0.05 - Tài liệu giảng dạy môn nhập môn lý thuyết xác suất và thống kê
Bảng 5 Bảng giá trị phân vị F (n1;n2) c ủa phân phối Fiser : P(F &gt; F (n1;n2) )=0.05 (Trang 95)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w