Bài viết tiến hành khảo sát, phân tích và miêu tả đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa câu hỏi chính danh có từ để hỏi AI trong tiếng Việt và tiếng Hàn qua nguồn dữ liệu lấy từ các tác phẩm văn học tiếng Việt và tiếng Hàn.
Trang 1ĐỐI CHIẾU CẤU TRÖC – NGỮ NGHĨA CÂU HỎI CHÍNH DANH CÓ
TỪ ĐỂ HỎI “AI” TRONG TIẾNG VIỆT VÀ TIẾNG HÀN
1
Phạm Thị Duyên, 2 Nguyễn Thị Hoài Thanh
1,2 Trường Đại học Ngoại ngữ, Đại học Huế
Tóm tắt
Bài viết tiến hành khảo sát, phân tích và miêu tả đặc điểm cấu trúc – ngữ nghĩa câu hỏi chính danh có từ để hỏi ―AI‖ trong tiếng Việt và tiếng Hàn qua nguồn dữ liệu lấy từ các tác phẩm văn học tiếng Việt và tiếng Hàn Trên cơ sở kết quả khảo sát, bài viết chỉ ra được tần suất xuất hiện cũng như những loại cấu trúc thường gặp, ngữ nghĩa và chỉ ra được những điểm tương đồng và dị biệt của tiểu loại câu hỏi có chứa từ để hỏi ―AI‖ trong tiếng Việt và tiếng Hàn
Từ khóa
ngữ liệu, cấu trúc, ngữ nghĩa, câu hỏi chính danh
1 Mở đầu
Trong giao tiếp ngôn ngữ, người ta thường miêu tả sự tình diễn ra hàng ngày, trao đổi thông tin, tình cảm, thái độ, khẳng định những điều mình biết bằng các câu tường thuật, khẳng định; phủ nhận những gì không đúng bằng các câu phủ định; ta thán, khen chê hành vi ứng xử của
ai đó bằng câu tán thán hoặc tác động người khác bằng câu mệnh lệnh.Tuy nhiên, khi nghi ngờ, không rõ thông tin, hoặc cần xác minh một vấn đề… người ta thường sử dụng câu nghi vấn Trong ngôn ngữ nói chung, câu nghi vấn được sử dụng với tần số xuất hiện nhiều nhất trong giao tiếp, đặc biệt là trong giao tiếp trực tiếp tức hội thoại Đặc biệt, trong quá trình dạy
và học tiếng Hàn và tiếng Việt, chúng tôi nhận thấy kiểu câu nghi vấn trong hai ngôn ngữ được sử dụng rất nhiều, đa dạng và phong phú
Bài báo này bước đầu thống kê, phân loại và miêu tả các kiểu cấu trúc – ngữ nghĩa câu hỏi chính danh-tiểu loại câu hỏi có từ hỏi ―AI‖dựa trên quan điểm của tác giả Diệp Quang Ban (câu nghi vấn) và Lê Quang Thiêm(cấu trúc- ngữ nghĩa) thông qua nguồn ngữ liệu lấy từ các tác phẩm văn học tiếng Việt- Hàn nhằm tìm ra những điểm tương đồng và dị biệt về cấu trúc câu câu hỏi chính danh có từ để hỏi ―AI‖ trong tiếng Việt và tiếng Hàn để từ đó giúp người học, dạy ngoại ngữ và giao tiếp bằng ngoại ngữ tiếng Việt- tiếng Hàn vượt qua khó khăn trong việc sử dụng câu nghi vấn này, góp phần nâng cao hiệu quả công tác giảng dạy, học tập tiếng Hàn ở nước ta cũng như giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài với tư cách như một ngoại ngữ
2 Cơ sở lý luận
Khái niệm cấu trúc – ngữ nghĩa
Lê Quang Thiêm quan niệm: ―Cấu trúc- ngữ nghĩa của câu được hiểu là mối quan hệ quyện chặt giữa hình thức và nội dung của câu, giữa cấu trúc và ngữ nghĩa, giữa các lớp nghĩa của câu và mô hình thể hiện chúng.‖[L;tr.195-196]
Xác định câu theo cấu trúc – ngữ nghĩa là xác định cấu trúc trong liên hệ chặt chẽ với nội dung và ngược lại Nếu quan niệm cấu trúc câu là hình thức thì nội dung tương ứng với
Trang 2hình thức đó là nghĩa của câu Cấu trúc – ngữ nghĩa của câu thể hiện các lớp nghĩa của câu bằng quan hệ cú pháp, trật tự các thành phần câu theo khuôn hình xác định
Câu hỏi chính danh
Câu hỏi chính danh có đặc điểm: người hỏi không biết câu trả lời hoặc người hỏi muốn biết câu trả lời và hướng tới người đối thoại để nhận được tin chưa biết đó Câu hỏi chính danh là tiểu loại chính của các loại câu hỏi trong mọi ngôn ngữ
Câu hỏi chính danh không chỉ thể hiện cái ý muốn nhận thông báo của người hỏi mà còn chỉ ra cho người nghe những tiêu điểm cần thiết: đâu là trọng tâm cái cần biết, đâu là cái người hỏi đã biết ―Ý nghĩa câu hỏi chính danh là tập hợp gồm những câu có thể trả lời nó.‖ [Đ, tr.212]
Câu hỏi chính danh có rất nhiều tiểu loại : câu hỏi Có – không, câu hỏi lựa chọn, câu hỏi
có từ nghi vấn ( từ hỏi ) Mỗi loại đều có đặc trưng riêng
Câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi) trong tiếng Việt là câu hỏi chứa các đại
từ nghi vấn AI, GÌ , NÀO, ĐÂU, BAO GIỜ, THẾ NÀO, SAO….Câu hỏi chính danh ( tiểu loại câu hỏi có từ hỏi) trong tiếng Hàn là câu hỏi chứa từ nghi vấn (의문사 ) như 무엇, 누구,
언제, 어디, 왜, 어떻다, 얼마, 얼마나…
Ở bài viết này, chúng tôi chỉ nghiên cứu tiểu loại câu hỏi có từ để hỏi ―AI‖ được khảo sát qua nguồn ngữ liệu lấy từ các tác phẩm văn học Việt Nam và Hàn Quốc
3 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng các phương pháp sau:
Phương pháp thống kê, phân loại, phân tích, tổng hợp, định lượng, định tính
Phương pháp chuyên ngành là:
- Phương pháp miêu tả: các đặc điểm cấu trúc- ngữ nghĩa câu hỏi chính danh (tiểu loại câu có từ hỏi) trong tiếng Việt và tiếng Hàn
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: tìm ra nét tương đồng và dị biệt về mặt cấu trúc- ngữ nghĩa câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi) trong tiếng Việt và tiếng Hàn
4 Kết quả nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở trên, chúng tôi tiến hành phân tích, miêu tả đặc điểm cấu trúc- ngữ nghĩa câu hỏi chính danh có từ hỏi trong tiếng Việt và tiếng Hàn trong phạm vi giới hạn 100 câu hỏi tiếng Việt và 100 câu hỏi tiếng Hàn (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi) qua nguồn ngữ liệu lấy từ các tác phẩm văn học Việt Nam và Hàn Quốc
4.1 Đặc điểm cấu trúc-ngữ nghĩa câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi “AI”) trong tiếng Việt và tiếng Hàn
Qua việc khảo sát, phân tích 100 câu hỏi ( có từ hỏi ) trong tiếng Việt và tiếng Hàn được trích dẫn từ sách giáo khoa, văn học, chúng tôi đã thống kê tần số xuất hiện của các câu hỏi có từ hỏi như sau:
Trang 3Bảng 1: Tổng hợp, phân tích tần số xuất hiện của các câu hỏi có từ hỏi trong tiếng
Việt và tiếng Hàn Câu hỏi có từ hỏi trong
tiếng Việt
Số lượng Tỉ lệ Câu hỏi có từ
hỏi tương đương trong tiếng Hàn
Số lượng Tỉ lệ
AI 18/100 18% 누구 (AI) 15/100 15%
GÌ 22/100 22% 무엇/무슨
(CÁI GÌ,GÌ)
29/100 29%
NÀO 19/100 19%
* KHI NÀO(chỉ thời gian) 10/19 10% 언제 (KHI
NÀO(BAO GIỜ)
5/100 5%
* THẾ NÀO/NHƯ THẾ
NÀO(chỉ tính chất, cách
thức)
4/19 4% 어떻게(NHƯ
THẾ NÀO)
17/100 17%
*TPP của CN,VN(phân
loại, lựa chọn)
5/19 5% 어느 (NÀO) 4/100 4%
ĐÂU 15/100 15% 어디(ĐÂU) 9/100 9%
SAO 15/100 15% 왜(SAO) 11/100 11%
* SAO/TẠI SAO
(chỉ nguyên nhân)
9/100 9%
* RA SAO/LÀM SAO (chỉ
tính chất, cách thức) 6/100 6%
BAO NHIÊU(MẤY) 11/100 11% 얼마/몇(BAO
NHIÊU/MẤY)
10/100 10%
Trang 4Biểu đồ 1: So sánh tần suất xuất hiện của câu hỏi có từ để hỏi trong Tiếng Việt và
Tiếng Hàn 4.1.1 Đặc điểm cấu trúc-ngữ nghĩa câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi “AI”)
trong tiếng Việt
Dựa vào bảng thống trên, chúng tôi thấy câu hỏi có từ để hỏi ―AI‖ trong nguồn ngữ
liệu tiếng Việt có tần suất xuất hiện 18 lần, chiếm 18% Trong đó từ để hỏi AI thường xuất
hiện với các vai trò như sau:
Cấu trúc 1:Từ để hỏi Ai làm chủ ngữ (tần suất 7%)
AI ( CN)+ VN+ BN?
NGƯỜI NÀO/ĐỨA NÀO/KẺ NÀO…+ VN+ BN?
Đây là cấu trúc câu hỏi về người Ngoài từ AI dùng để hỏi thì người ta còn dùng từ tổ
(phó) chỉ người + nào NGƯỜI NÀO/ĐỨA NÀO/KẺ NÀO ‘ đứng ở vị trí đầu câu hỏi khi
tiêu điểm hỏi là chủ thể của hành động hay tác nhân của hành động Chủ thể gây ra hành động
ở đây phải mang những đặc tính của con người
Ví dụ:
Ai cho tao lương thiện? [B,tr.67]
Ai bán cho mình hơn? [B,tr 364]
Đứa nào đã đẻ ra Chí Phèo? [B,tr.37]
Cấu trúc 2: Từ hỏi AI làm bổ ngữ trực tiếp ( tần suất 1%)
CN+VN+ AI (BN)?
18%
22%
19%
15%
15%
11%
15%
29%
5%
9%
11%
10%
4%
17%
언제 (KHI NÀO, BAO GIỜ) 어디(ĐÂU)
Trang 5Đây là cấu trúc câu hỏi được sử dụng khi đối tượng được hỏi đóng vai trò bổ ngữ trong câu AI với chức năng bổ ngữ luôn đứng sau động từ vị ngữ hoặc đóng vai trò vị ngữ với hệ từ ‗là‘ đứng ở cuối câu.CN là chủ ngữ có thể là đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người, VN là vị ngữ có thể bao gồm các động từ chỉ hành động, nhận thức…
Ví dụ:
Mình có biết ai đây không? [B,tr.355]
Cấu trúc 3: từ để hỏi AI làm bổ ngữ gián tiếp (tần suất 2%)
CN + VN + BN (TT) + CHO AI (BNGT) ?
CN + VN + (CHO) AI (BNGT) + BN (TT)?
Đây là câu trúc câu hỏi dùng để hỏi khi tiêu điểm nghi vấn là thành phần bổ ngữ gián tiếp trong câu Trong cấu trúc này, đại từ nghi vấn ‗ AI‖ thường kết hợp với giới từ ‗cho‖ để phân biệt thành phần bổ ngữ gián tiếp, bổ ngữ trực tiếp CN là chủ ngữ có thể là đại từ nhân xưng hoặc danh từ chỉ người, VN là vị ngữ bao gồm các động từ chỉ hành động, nhận thức
BN (TT) là bổ ngữ trực tiếp BN(GT) là bổ ngữ gián tiếp
Ví dụ:
Tiền đếm rồi mày đưa cho ai? [P,Tr.118]
Cấu trúc 4: Từ hỏi AI là TPP của CN, VN (tần suất 3%)
DT +CỦA AI(CN)+ VN?
(TPP của CN)
CN+ ( LÀ)+DT+CỦA AI (VN)?
(TPP của VN)
Đây là cấu trúc câu hỏi về sự sở hữu Cụm giới từ „của‟ + từ hỏi Ai biểu thị quan hệ
sở hữu ― CỦA AI‖
Ví dụ:
Con nhỏ này là con nhỏ của ai? [T,tr.202]
Con bé của nhà ai kháu thế? [B,tr.127]
Cấu trúc 5: Từ hỏi Ai là TPP của TrN chỉ nguyên nhân (tần suất 1%)
CN+VN + VÌ/DO/BỞI/TẠI AI?
Đây là cấu trúc câu hỏi sử dụng để hỏi về nguyên nhân.―Bởi, do, vì , tại‖ là những giới từ chỉ nguyên nhân, lý do kết hợp với từ hỏi AI tạo thành trạng ngữ chỉ nguyên nhân Những giới từ này thường đặt sau động từ chính, nhưng có thể đảo lên trên Khi đó ta cần có trợ từ ―Mà‖ CN là chủ ngữ có thể là đại từ hoặc danh từ VNlà vị ngữ có thể là động từ hoặc tính từ
Trang 6Ví dụ:
Hắn hà tiện vì ai? [V,tr 331]
Cấu trúc 6: từ hỏi AI là TPP của TrN chỉ sự đồng hành (tần suất 4%)
CN+VN +VỚI AI?( cụm giới từ „Với‟ + từ hỏi Ai)
Đây là cấu trúc câu hỏi được sử dụng khi muốn hỏi chủ thể thực hiện hành động nào
đó với AI- một đối tượng khác CN là chủ ngữ có thể là đại từ hoặc danh từ chỉ người, VN là
vị ngữ có thể là động từ
Ví dụ:
Trời ơi, ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai ? [P, tr.81]
Cấu trúc câu hỏi sử dụng từ hỏi AI là cấu trúc dùng để hỏi về người AI có thể là
thành phần chính của câu ( CN,BN,VN) hoặc là một thành phần phụ của CN,VN, TrN
4.1.2 Đặc điểm cấu trúc-ngữ nghĩa câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi “AI”)
trong tiếng Hàn
Dựa vào bảng 1, chúng tôi thấy câu hỏi chính danh có chứa từ hỏi 누구 (AI) có tần
suất 15%
Trong tiếng Hàn, 누구 là đại từ nghi vấn chỉ người 누구 có thể đóng vai trò chủ ngữ
hoặc là bổ ngữ trong câu
Cấu trúc 1: từ hỏi 누구(AI) làm chủ ngữ (tần suất 6%)
Khi ‗누구‘ kết hợp với trợ từ chủ cách ‗이/가‘ sẽ trở thành ‗누가‘
누가 + 목적어+ 서술어 + 의문형종결어미?
[AI (CN) + BN +VN + VTKTCH?]
누가 đứng ở vị trí đầu câu hỏi khi tiêu điểm nghi vấn là chủ thể của hành động hay
tác nhân của hành động Chủ thể gây ra hành động ở đây phải mang những đặc tính của con
người.목적어 là bổ ngữ 서술어 là vị ngữ có thể là động từ hoặc tính từ hoặc trợ từ vị ngữ
이다(là) 의문형종결어미 là vĩ tố kết thúc đuôi câu hỏi
Ví dụ:
누가왔어요? [ㅈ,tr 37 ]
(Ai đến rồi?)
도대체누가이런몹쓸짓을했습니까? [ ㅈ,tr.19]
(Rốt cuộc , ai đã làm cái trò độc ác như thế? )
Cấu trúc 2: từ hỏi 누구(AI) làm BN (tần suất 3%)
주어 + 누구를( 목적어) +서술어 +의문형종결어미?
[CN + AI(BN)+ VN + VTKTCH?]
Trang 7Đây là cấu trúc câu hỏi được sử dụng khi đối tượng được hỏi đóng vai trò là tân ngữ trong câu.누구 với chức năng bổ ngữ kết hợp với trợ từ 를 và đứng trước động từ 주어 là chủ ngữ có thể là danh từ, đại từ.서술어 là vị ngữ thường là ngoại động từ.의문형종결어미 là vĩ
tố kết thúc đuôi câu hỏi
Ví dụ:
오늘누구를만났어요? [ㅅ, tr.108]
(Hôm nay em đã gặp ai? )
Cấu trúc 3: từ hỏi 누구 (AI) là TTP của TrN chỉ phương hướng (tần suất 3%)
주어 + 누구에게/한테 + 직접목적어 + 서술어+ 의문형종결어미?
[CN+ CHO/TỚI AI +BN (TT) + VN + VTKTCH?]
Đây là cấu trúc câu hỏi chỉ phương hướng của hành động 누구 kết hợp với trợ từ trạng cách 에게/한테 có nghĩa là ‗cho ai, tới ai‘.주어 là chủ ngữ có thể là danh từ , đại từ.서술어 là vị ngữ bao gồm các ngoại động từ chỉ hành động , động tác 의문형종결어미 là
vĩ tố kết thúc đuôi câu hỏi
Ví dụ:
누구한테편지를보내요? [ㅅ, tr 126]
(Em gửi thư cho ai vậy?)
Cấu trúc 4:từ hỏi 누구(AI) là TPP của TrN chỉ địa điểm, xuất xứ (tần suất 1%)
주어 +누구에게서/한테서+목적어 +서술어+의문형종결어미?
[CN+ TỪ AI+ BN +VN+VTKTCH?]
Đây là cấu trúc câu hỏi chỉ sự xuất xứ, xuất phát của hành động.누구 kết hợp với trợ
từ trạng ngữ 에게서/한테서/께서 có nghĩa là ‗từ ai‘,주어 là chủ ngữ có thể là danh từ , đại từ.목적어 là bổ ngữ, 서술어 là vị ngữ bao gồm ngoại động từ chỉ hành động, động tác 의문형종결어미là vĩ tố kết thúc đuôi câu hỏi
Ví dụ:
생일에누구에게서꽃을받았어요? [ㅅ,tr.156]
(Ngày sinh nhật nhận được hoa từ Ai thế?)
Cấu trúc 5:từ hỏi 누구(AI) là TPP của VN (tần suất 1%)
주어 + 누구의명사 + 서술어 + 의문형종결어미?
[CN+ DT CỦA AI +VN +VTKTCH?]
Đây là cấu trúc câu hỏi về sự sở hữu 누구 kết hợp với trợ từ sở hữu cách ‗의‘ biểu thị
Trang 8quan hệ sở hữu tạo thành định ngữ của câu có nghĩa là ―của ai‖.명사 là danh từ , 주어 là chủ ngữ có thể là danh từ , đại từ, 서술어 là vị ngữ có thể là động từ hoặc trợ từ vị ngữ 이다 (trợ
từ là) 의문형종결어미 là vĩ tố kết thúc đuôi câu hỏi
Ví dụ:
이것이누구의책입니까?
(Cái này là sách của ai vậy?) [ㅅ, tr.108]
Cấu trúc 6:từ hỏi 누구(AI) là TPP của TrN chỉ sự đồng hành (tần suất 1%)
주어+ 누구와/하고/랑 (같이/함께) +목적어+ 서술어+의문형종결어미?
[CN+ (CÙNG) VỚI AI +BN+ VN+VTKTCH?]
Đây là cấu trúc câu hỏi được sử dụng khi chủ thể của hành động cùng thực hiện hành động động đó với một đối tượng khác 누구 kết hợp với trợ từ trạng cách 와/하고/랑 biểu thị đối tượng đồng can dự (동반 cùng hành động) tạo thành trạng ngữ đồng dự có nghĩa là ― với
ai, (cùng) với ai‖.주어 là chủ ngữ có thể là danh từ, đại từ.목적어 là bổ ngữ,서술어 là vị ngữ
có thể là ngoại động từ hoặc nội động từ.의문형종결어미 là vĩ tố kết thúc đuôi câu hỏi
Ví dụ:
누구랑여행을갈거예요? [ㅅ,tr 120]
(Em sẽ đi du lịch với ai?)
4.3 Đối chiếu đặc điểm cấu trúc –ngữ nghĩa câu hỏi có từ hỏi AI (về người)
4.3.1 Nét tương đồng
Trong tiếng Việt, đại từ nghi vấn chuyên dụng để tạo câu hỏi về người là AI, còn trong tiếng Hàn dùng đại từ nghi vấn 누구(Ai) trong cấu trúc câu hỏi về người
AI có thể đóng vai trò là chủ ngữ và bổ ngữ trong câu, tương đương trong tiếng Hàn từ hỏi 누구 cũng có chức năng chủ ngữ và bổ ngữ trong câu
Mục đích dùng khuôn câu hỏi về người là giống nhau nên cấu trúc thành phần câu đa phần là giống nhau Trong tiếng Việt, có các cấu trúc câu hỏi dùng AI kết hợp với giới từ (VÌ,
DO, TẠI) để chỉ nguyên nhân, kết hợp với giới từ (CỦA)chỉ sự sở hữu, kết hợp với giới từ (CHO, TỚI) chỉ hướng của hành động, hoặc kết hợp giới từ (VỚI) trong cấu trúc câu hỏi người cùng tham gia thực hiện hành động nào đó (VỚI AI)
Trong tiếng Hàn cũng có các cấu trúc câu hỏi tương đương khi dùng 누구 kết hợp với trợ từ (의) chỉ sự sở hữu( CỦA AI), trợ từ (에게, 한테) chỉ hướng của hành động(CHO/TỚI AI), trợ từ liên kết (와/랑/하고) để hỏi người cùng tham gia thực hiện hành động(VỚI AI)
Trong tiếng Việt, còn có một cụm từ nghi vấn hỏi về ngôi thứ 3 nữa là NGƯỜI NÀO (KẺ NÀO, ĐỨA NÀO) dùng để hỏi với nội dung như AI nhưng mang tính chất xác định cụ
Trang 9thể hơn Nó tương ứng với 어느사람/어느분 trong tiếng Hàn
Ví dụ:
Tiếng Việt: Ê , thằng nào đó tụi bây? [D,tr.253]
Tiếng Hàn: 어느분이총장님십니까? [유, tr.83]
(Vị nào là hiệu trưởng?)
Xét về vị trí khi AI trong tiếng Việt và 누구 trong tiếng Hàn đóng vai trò là chủ ngữ trong câu thì vị trí của hai đại từ nghi vấn này là giống nhau luôn đứng ở đầu câu
Tiếng Việt: AI +VN +BN?
Tiếng Hàn: 누가+ 목적어 +서술어 +의문형종결어미?
(AI +BN +VN +VTKTCH?)
Ví dụ:
Ai đặt tên con nhỏ là Hạnh vậy? [T,tr.165]
저기누가살아요?[ㅅ,tr.143]
(Ai sống ở đằng kia?)
4.3.2 Nét dị biệt
Do đặc điểm loại hình ngôn ngữ khác nhau, nên trật tự cú pháp trong hai ngôn ngữ là khác nhau.Tiếng Việt thuộc loại hình ngôn ngữ đơn lập nên trật tự cú pháp cơ bản là CN+ VN +BN, còn tiếng Hàn thuộc loại hình ngôn ngữ chắp dính nên trật tự cú pháp cơ bản là 주어(CN)+ 목적어(BN) + 서술어(VN)
Vị trí của các giới từ trong tiếng Việt luôn đặt trước danh từ, danh ngữ, còn vị trí của các trợ từ trong tiếng Hàn luôn đặt sau danh từ, danh ngữ Định ngữ trong tiếng Việt luôn đứng sau danh từ, trạng ngữ đứng sau động từ, còn trong tiếng Hàn, định ngữ luôn đứng trước danh từ
Ví dụ:
Vị trí giới từ ―CỦA‖ + AI trong tiếng Việt và 누구 + ―의‖ trong tiếng Hàn
Vị trí của NGƯỜI + ―NÀO‖ trong tiếng Việt và ―어느‖ + 사람/분 trong tiếng Hàn Khi AI và 누구 đóng vai trò là bổ ngữ trong câu thì vị trí của hai từ hỏi này hoàn toàn khác nhau Trong tiếng Việt, AI đứng sau động từ vị ngữ hoặc ở cuối câu, còn trong tiếng Hàn , thì 누구 đứng trước động từ vị ngữ, hoặc trợ từ vị ngữ 이다( Là) thường đứng ở vị trí giữa câu
Hai cấu trúc câu hỏi hoàn toàn khác nhau:
Trang 10Tiếng Việt: CN+VN+ AI?
Tiếng Hàn: 주어(이/가) + 누구(를) +타동사 + 의문형종결어미?
(CN+ AI+ VN + VTKTCH?)
Ví dụ:
Chúng nó định để tội vạ cho ai?[P,tr.70]
남씨가누굴기다려요? [ㅅ,tr.178]
(Nam đợi ai?)
Ở hai khuôn hỏi trên ta có thể thấy một điểm khác nhau nữa giữa tiếng Việt và tiếng Hàn đó là việc sử dụng các trợ từ chủ cách đứng sau danh từ, đại từ làm chủ ngữ, hay trợ từ trợ từ bổ ngữ đứng sau danh từ, đại từ làm bổ ngữ,và việc phải sử dụng các vĩ tố kết thúc đuôi câu dạng nghi vấn trong tiếng Hàn
5 Thảo luận và Đề xuất hoặc Kiến nghị:
Bằng phương pháp thống kê, phân tích định lượng, định tính, và phương pháp miêu tả
100 câu hỏi có từ hỏi tiếng Việt và 100 câu hỏi có từ hỏi tiếng Hàn, chúng tôi đã tìm ra được
18 cấu trúc-ngữ nghĩa câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi ―AI‖) trong tiếng Việt và
15 cấu trúc-ngữ nghĩa câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi ―AI‖) trong tiếng Hàn Bằng phương pháp đối chiếu so sánh song song hai ngôn ngữ Việt –Hàn ,chúng tôi đã tìm ra được những điểm tương đồng và dị biệt về mặt cấu trúc- ngữ nghĩa câu hỏi có từ hỏi trong tiếng Việt và tiếng Hàn Trong cả hai ngôn ngữ Việt -Hàn đều có các cấu trúc câu hỏi về các nội dung: hỏi về người, hỏi về vật, hỏi về thời gian, hỏi về địa điểm, hỏi về cách thức, hỏi về nguyên nhân nhưng do sự khác biệt về loại hình ngôn ngữ nên tiếng Việt và tiếng Hàn cũng
có những nét dị biệt về trật tự cú pháp, vị trí của các từ hỏi và cách nhận biết các thành phần câu, tần số xuất hiện các câu hỏi có từ hỏi
6 Kết luận
Qua phân tích đối chiếu đặc điểm cấu trúc- ngữ nghĩa của câu hỏi chính danh (tiểu loại câu hỏi có từ hỏi) tiếng Việt- Hàn, luận văn muốn góp phần khẳng định rằng muốn nâng cao chất lượng dạy và học các ngôn ngữ khác nhau thì phân tích đối chiếu ngôn ngữ trên bình diện cấu trúc- ngữ nghĩa câu là sự phân tích cần thiết nhằm giúp người học hiểu được những tương đồng và khác biệt của cách thể hiện các ý nghĩa hỏi qua các mô hình cấu trúc câu trong hai ngôn ngữ nhằm hạn chế tới mức thấp nhất các lỗi diễn đạt do chuyển di tiêu cực của tiếng
mẹ đẻ Mặt khác, người dạy cũng nên soạn nhiều bài giảng có nội dung phong phú, thiết kế nhiều bài tập đa dạng và tạo ra những tình huống giao tiếp sử dụng các câu hỏi có từ hỏi trong tiếng Việt khi dạy người Hàn học tiếng Việt và sử dụng nhiều câu hỏi có từ hỏi trong tiếng Hàn khi dạy người Việt học tiếng Hàn để giúp cho người học hiểu được các đặc trưng, đặc điểm cấu trúc- ngữ nghĩa câu hỏi trong cả hai ngôn ngữ, giúp làm giảm bớt lỗi do chuyển di tiêu cực của tiếng mẹ đẻ và góp phần làm cho việc giảng dạy, học tập, dịch thuật và giao tiếp
có hiệu quả, tinh tế hơn