TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH NGUYỄN HOÀNG CƯỜNG GIẢI PHÁP MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - C
Lý do nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, DNNVV đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia Tại Việt Nam, DNNVV đã không ngừng phát triển mạnh mẽ và ngày càng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp đăng ký thành lập, sự phát triển tích cực của DNNVV đã góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp, ổn định tình hình kinh tế, an sinh xã hội, tăng thu nhập cho người lao động và tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước…
Tuy nhiên, nhiều DNNVV vẫn còn những khó khăn trong việc huy động các nguồn lực tài chính, sử dụng công nghệ sản xuất lạc hậu, trình độ quản lý yếu kém, người lao động chưa được đào tạo bài bản … đây được xem là những nguyên nhân cơ bản dẫn đến những khó khăn kiềm hãm sự phát triển của DNNVV
Trên địa bàn tỉnh Phú Yên, DNNVV đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển chung của nền kinh tế tỉnh nhà Tuy nhiên, sự phát triển này vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được tình hình thực tế tại địa phương, chưa tương xứng với khả năng và tiềm lực sẵn có Đa số DNNVV thường hoạt động với mục tiêu hướng nội, trong phạm vi không gian nhỏ bé, năng lực cạnh tranh còn yếu kém Đặc biệt là tình trạng thiếu vốn để mở rộng sản xuất, đổi mới công nghệ, mua sắm máy móc thiết bị, bổ sung vào nguồn vốn lưu động…cùng với nhu cầu vốn của một lượng lớn DNNVV thành lập mới hàng năm đã trở thành mục tiêu tiếp cận để phát triển tín dụng cũng như dịch vụ của nhiều ngân hàng thương mại (NHTM), do đó việc nghiên cứu các giải pháp mở rộng quy mô cho vay các DNNNV là cần thiết.
Xác định vấn đề nghiên cứu
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam ( B I D V ) đã xác định việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV là một trong số những mục tiêu quan trọng trong hoạt động kinh doanh Tuy nhiên, việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV tại các Chi nhánh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chưa đồng đều, một số chi nhánh còn gặp nhiều khó khăn, hạn chế cũng như chưa có sự quan tâm đúng mức trong việc mở rộng quy mô cho vay đối với nhóm khách hàng tiềm năng này Đứng trước tình hình này, vấn đề nghiên cứu của đề tài này là “Giải pháp mở rộng quy mô hoạt động cho vay đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên ” chính là mong muốn của tác giả nhằm góp phần gia tăng khả năng cạnh tranh của BIDV Phú Yên trước sức ép của quá trình hội nhập quốc tế, và đặc biệt là thực hiện mục tiêu chung của BIDV đang định hướng đến trở thành một Tập đoàn Tài chính – Ngân hàng lớn của Việt Nam trong tương lai.
Giải pháp thực hiện nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài nhằm:
- Làm rõ lý luận về hoạt động cho vay đối với DNNVV, vai trò của hoạt động cho vay ngân hàng đối với DNNVV tại Việt Nam
- Đánh giá thực trạng, những hạn chế trong việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên
Từ đó, đưa ra những giải pháp mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên Để đạt được mục tiêu trên, đề tài sử dụng những phương pháp thực hiện như sau:
- Tiếp cận BIDV Phú Yên, qua đó đánh giá tình hình hoạt động chung, tình hình triển khai hoạt động cho vay DNNVV, thực trạng và định hướng phát triển của Ngân hàng Đồng thời rút ra những thế mạnh của BIDV Phú Yên trong thời kỳ hội nhập
- Thực hiện hệ thống, thống kê, so sánh và phân tích các số liệu trên báo cáo
- Kết hợp lý luận đã học, thực tế và các quy định của pháp luật trong nước để đưa ra giải pháp cần thiết góp phần mở rộng quy mô cho vay DNNNV tại BIDV Phú Yên
- Đề tài còn sử dụng nguồn số liệu trong báo cáo của Chi nhánh NHNN Phú Yên, các giáo trình về kinh tế, các tài liệu của các cơ quan thông tin chính thức của Nhà nước và một số tài liệu của nước ngoài, v.v…
Kết cấu đề tài nghiên cứu
Nội dung của đề tài nghiên cứu bao gồm 5 chương, nội dung các chương như sau:
Chương 1: Sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên
Chương 2: Thực trạng mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên
Chương 3 : Giải pháp mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên
Chương 4: kế hoạch thực hiện giải pháp mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chi nhánh Phú Yên
Chương 5: Kết luận và khuyến nghị.
Kế hoạch thực hiện
STT Thời gian Nội dung Ghi chú
1 Tháng 10/2017 Hoàn thành đề cương chi tiết + Phần tóm tắt đề tài
2 Tháng 11/2017 Hoàn thành chương 1, 2 và 3
3 Tháng 12/2017 Hoàn thành chương 4 và 5
Trước tình hình hoạt động cho vay DNNVV của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Phú Yên đã nảy sinh những vấn đề mới: Quy mô tăng chậm so với tiềm năng, khách hàng phàn nàn nhiều về lãi suất cho vay và thái độ phục vụ của cán bộ cho vay, nhiều khách hàng có nhu cầu vay vốn nhưng trụ sở hoạt động đặt tại địa bàn chưa có điểm giao dịch của BIDV… Trong khi các doanh nghiệp trong nước là khách hàng của ngân hàng phần nhiều là doanh nghiệp nhỏ và vừa, có tiềm lực tài chính yếu, công nghệ lạc hậu và thiếu trầm trọng nguồn nhân lực chất lượng cao …Vậy phải làm gì để mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNVVV
Với sự nghiên cứu toàn diện về DNNVV và hoạt động cho vay, luận văn đã làm sáng tỏ một số nội dung sau:
Khái quát và hệ thống hóa một cách có chọn lọc những vấn đề cơ bản về tín dụng ngân hàng, và DNNVV Từ đó có cái nhìn tổng quan về bản chất, đặc điểm, và vai trò của hoạt động cho vay đối với DNNVV, vai trò và tầm quan trọng của DNNVV trong nền kinh tế Bên cạnh đó là sự vận dụng lý luận vào thực tiễn qua việc phân tích đánh giá cho thấy được sự cần thiết khách quan của việc mở rộng quy mô cho vay đối với DNNVV tại BIDV Phú Yên Trên cơ sở đó, tác giả đã xây dựng khung lý thuyết về cơ sở lý luận hợp lý phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Trên cơ sở thực trạng hoạt động của DNNVV, thực trạng hoạt động cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên, cùng với nguồn số liệu đầy đủ, phong phú, đa dạng, có độ tin cậy cao Luận văn đã đi sâu phân tích một cách logic và chặt chẽ về thực trạng quy mô cho vay đối với DNNVV tại BIDV Phú Yên trong giai đoạn 2013 – 2016 Từ đó xác định được những tồn tại và nguyên nhân để có giải pháp thiết thực nhằm mở rộng quy mô và nâng của BIDV Phú Yên đối với DNNVV trong thời gian tới
Xuất phát từ thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNVV, từ những tồn tại và nguyên nhân của nó, luận văn đã đưa ra các giải pháp và khuyến nghị nhằm đáp ứng được nhu cầu vốn vay của DNNVV, mở rộng quy mô cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên như: Xây dựng chính sách lãi suất cho vay hấp dẫn, đoen giản hóa thủ tục vay vốn và rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ, thành lập thêm các điểm giao dịch và xây dựng đội ngũ cán bộ làm công tác cho vay chuyên nghiệp cũng như có chế độ đãi ngộ hợp lý
Với những giải pháp đã nêu cần phải được áp dụng một cách đồng bộ kể từ năm
2018 trở đi sẽ góp phần tích cực cho việc mở rộng quy mô cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên trong xu thế cạnh trang ngày càng gay gắt để từng bước ổn định và vươn ra thị trường thế giới.
SỰ CẦN THIẾT MỞ RỘNG QUY MÔ HOẠT ĐỘNG CHO VAY
Giới thiệu tổng quan về BIDV – chi nhánh Phú Yên
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển:
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những NHTM lớn nhất ở Việt Nam, là doanh nghiệp được tổ chức hoạt động theo mô hình Tổng công ty
BIDV được thành lập vào ngày 26/04/1957 với tên gọi là Ngân hàng kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính Từ khi thành lập đến nay, BIDV đã trải qua nhiều tên gọi khác nhau: Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam (1981), Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990), từ 27/04/2012, BIDV chính thức chuyển đổi thành ngân hàng thương mại cổ phần Tháng 1-2014, cổ phiếu BIDV niêm yết thành công trên sàn chứng khoán đánh dấu mốc chính thức thành ngân hàng đại chúng Đến thời điểm 25/5/2015, BIDV có 180 chi nhánh, 798 phòng giao dịch, 1.822 máy ATM, 15.962 điểm giao dịch POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc
BIDV cũng đã thành lập hiện diện thương mại tại 06 quốc gia – vùng lãnh thổ: Lào, Campuchia, Myanmar, Cộng hòa Séc, Cộng hoà LB Nga và Đài Loan
Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Yên trực thuộc Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triểnViệt Nam được thành lập theo Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 101680 do Trọng tài Kinh tế Phú Yên cấp ngày 19/07/1993 Ngày 27/04/2012, Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam chuyển đổi sang mô hình cổ phần hóa, Chi nhánh đã hoàn thiện các thủ tục pháp lý chuyển đổi mô hình, đăng ký hoạt động tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Phú Yên theo Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động Chi nhánh số 0100150619-054 ngày 30/07/2012
Hiện nay, số lượng cán bộ nhân viên tại chi nhánh hơn 100 người, trong đó số nhân viên có trình độ đại học chiếm tỉ lệ cao (92 người, chiếm tỷ lệ 92%), nhân viên có trình độ thạc sỹ chiếm tỷ lệ 4% Chi nhánh thực hiện hầu hết các nhiệm vụ kinh doanh của hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam bao gồm các sản phẩm huy động vốn, tín dụng và các dịch vụ của ngân hàng
Mô hình tổ chức của Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Phú Yên gồm các khối theo phụ lục 01
1.1.2 Những hoạt động kinh doanh chủ yếu:
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loại tiền gửi khác với lãi suất hấp dẫn
- Cấp tín dụng (cho vay, bảo lãnh ngân hàng, chiết khấu, phát hành thẻ tín dụng…) đối với mọi tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Cung ứng các phương tiện thanh toán, dịch vụ thanh toán như: Dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu…; dịch vụ thanh toán quốc tế và các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản tài chính khác theo văn bản chấp thuận của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật
- Mở tài khoản thanh toán cho tất cả các khách hàng bao gồm cả các định chế tài chính
- Tư vấn và cung ứng cho khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng về các hoạt động cho vay, tiền gửi, dịch vụ thanh toán…
- Cung cấp cho khách hàng các dịch vụ về hoạt động chứng khoán, lưu ký chứng khoán
1.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh:
Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Phú Yên qua các năm tăng trưởng khá ổn định và hiệu quả trong giai đoạn năm 2013 – 2016, các chỉ tiêu về huy động vốn, cho vay, lợi nhuận trước thuế đều có sự tăng trưởng, số liệu thể hiện ở bảng 1.1 sau:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Phú Yên Đơn vị tính: Tỷ đồng, %
Cho vay 1,411 1,620 2,033 2,450 209 14.81% 413 25.49% 417 20.51% Chênh lệch thu-chi 79 76 107 86 (3) -3.90% 31 41.14% (21) -19.53% Trích DPRR 55 26 68 20 (30) -53.80% 43 167.45% (48) -70.52% Lợi nhuận trước thuế 23.75 50.43 38.89 66.15 27 112.34% (12) -22.88% 27 70.10%
Tăng trưởng năm sau so năm trước
2014/2013 2015/2014 2016/2015 Giá trị % Giá trị % Giá trị
(Nguồn: BIDV Phú Yên, Báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2013-2016) Với việc đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn như: Chứng chỉ tiền gửi, tiết kiệm tích lũy, tiết kiệm rút dần, tiết kiệm dự thưởng, cùng nhiều biện pháp khuyến mãi hấp dẫn, lãi suất cạnh tranh nên nguồn vốn huy động của ngân hàng tăng nhanh trong giai đoạn 2013 – 2016, từ 1.641 tỷ đồng năm 2013 tăng lên 2.877 tỷ đồng năm 2016, tăng 1,75 lần, với tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20,6%/năm Tuy nhiên, tốc độ tăng không ổn định qua các năm và có xu hướng giảm dần từ 25,6% (2014/2013) giảm xuống 16,01% (2016/2015)
Số liệu ở bảng 1.1 cho thấy tốc độ tăng trưởng dư nợ của BIDV Phú Yên tăng trưởng cao qua các năm, từ 1.411 tỷ đồng năm 2013 đến năm 2016 đã đạt 2.450 tỷ đồng (tăng 1,74 lần so với năm 2013), tốc độ tăng trưởng bình quân đạt hơn 20%/năm
Mặc dù hoạt động trên địa bàn Phú Yên nhiều khó khăn, song Chi nhánh đã đạt mức tăng trưởng lợi nhuận bình quân trong giai đoạn này đạt gần 40%, từ mức 23,75 tỷ đồng năm 2013 lên mức 66,15 tỷ đồng năm 2016 (tăng 2,9 lần) Tuy nhiên, trong năm 2015 dù chênh lệch thu – chi đạt hơn 107 tỷ đồng nhưng do trích dự phòng rủi ro (DPRR) cao nên lợi nhuận sau thuế giảm 11,54% so với năm 2014.
Cơ sở lý thuyết về sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM
Nhằm làm rõ cơ sở lý thuyết về sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV, tác giả thực hiện tìm hiểu tổng quan lý thuyết về DNNVV, về cho vay DNNVV và những khó khăn của DNNVV khi tiếp cận vốn vay ngân hàng
1.2.1 Tổng quan lý thuyết về DNNVV
1.2.1.1 Khái niệm và phân loại:
"Doanh nghiệp bao gồm một tập hợp các bộ phận được tổ chức, có tác động qua lại và theo đuổi cùng một mục tiêu” Các bộ phận tập hợp trong doanh nghiệp bao gồm 4 phân hệ sau: sản xuất, thương mại, tổ chức, nhân sự (D.Larua.A Caillat,
1992 Kinh tế doanh nghiệp – Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa Học Xã Hội)
Căn cứ quy mô của doanh nghiệp, doanh nghiệp được phân chia thành các loại, như sau: Doanh nghiệp lớn; Doanh nghiệp vừa; Doanh nghiệp nhỏ; Doanh nghiệp siêu nhỏ
Khi định nghĩa về DNNVV, các quốc gia căn cứ vào quy mô vốn của doanh nghiệp, số lao động thường xuyên, tổng doanh thu, tổng tài sản của doanh nghiệp,… trong đó hai tiêu chuẩn thường được sử dụng để phân loại doanh nghiệp là số lao động được sử dụng và số vốn Dưới đây là cách phân loại DNNVV của World Bank, EU và Nhật Bản
Bảng 1.2: Chỉ tiêu phân loại DNNVV theo World Bank
Số lao động (người) Vốn (USD) Số lao động (người) Vốn (Euro)
Loại DN Theo World Bank Theo EU
(Nguồn: Tổ chức tài chính quốc tế IFC, 2010 Cẩm Nang Kiến Thức Dịch Vụ Ngân Hàng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (“SME”))
Bảng 1.3: Chỉ tiêu phân loại DNNVV ở Nhật Bản
Ngành nghề Doanh nghiệp nhỏ và vừa Doanh nghiệp loại siêu nhỏ
Công nghiệp khai thác, chế tạo, vận tải, xây dựng ≤ 100 triệu yên < 300 người ≤ 20 người
Thương nghiệp bán buôn ≤ 30 triệu yên < 100 người ≤ 5 người
Thương nghiệp bán lẻ và dịch vụ ≤ 10 triệu yên < 50 người ≤ 5 người
(Nguồn: Đỗ Đức Định ,1999 Kinh nghiệm và cẩm nang phát triển xí nghiệp vừa và nhỏ ở một số nước trên thế giới Hà Nội : Nhà xuất bản Thống kê)
Riêng ở Việt Nam, Chính phủ đã ban hành nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, theo đó DNNVV được khái niệm như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên)”, cụ thể như sau:
Bảng 1.4: Tiêu chí phân loại DNNVV áp dụng tại Việt Nam
Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ
Doanh nghiệp quy mô nhỏ Doanh nghiệp quy mô vừa
Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động Tổng nguồn vốn Số lao động
I Nông, lâm nghiệp và thủy sản
≤ 10 người ≤ 20 tỷ VND > 10 người đến
> 20 tỷ VND đến 100 tỷ đồng
II Công nghiệp và xây dựng
≤ 10 người ≤ 20 tỷ VND > 10 người đến
> 20 tỷ VND đến 100 tỷ đồng
III Thương mại và dịch vụ
≤ 10 người ≤ 10 tỷ VND > 10 người đến
> 10 tỷ VND đến 50 tỷ đồng
(Nguồn: Chính phủ (Việt Nam), 2009 Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/09 về trợ giúp phát triển DNNVV)
Như vậy, nếu so với tiêu chuẩn của World Bank và EU thì tiêu chuẩn xác định DNNVV của Việt Nam có số lao động gần tương đương nhưng số vốn DNNVV của Việt Nam còn rất nhỏ (số vốn cao nhất là 100 tỷ đồng chỉ tương đương khoảng 5 triệu USD so với 15 triệu USD và 50 triệu EUR) Tiêu chuẩn phân loại DNNVV của Việt Nam tương đương với tiêu chuẩn phân loại DNNVV của Nhật Bản
Trong phạm vi của luận văn, tác giả sử dụng định nghĩa DNNVV trong Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ làm cơ sở lí luận cho việc nghiên cứu đề tài
Ngoài những đặc trưng vốn có của một doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế, theo tác giả Nguyễn Văn Lê (2014), DNNVV còn có những đặc điểm riêng biệt xuất phát từ tính chất hoạt động như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa có quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và tiềm lực tài chính nhỏ
Với lượng vốn đầu tư và số lượng lao động giới hạn thì quy mô của doanh nghiệp là tương đối nhỏ đã tạo ra một số lợi thế cho DNNVV như: Dễ tham gia thị trường, khả năng thu hồi vốn nhanh, dễ thành lập Đối với các DNNVV có nhu cầu tiếp cận được vốn vay NHTM, nguồn vốn này cũng không phải lúc nào cũng đáp ứng được nhu cầu của doanh nghiệp do hạn chế về thủ tục vay vốn đối với ngân hàng, phương án sản xuất kinh doanh chưa hoàn thiện, tài sản bảo đảm chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn của ngân hàng…
Loại hình doanh nghiệp và ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh phong phú
DNNVV hoạt động dưới nhiều loại hình doanh nghiệp như doanh nghiệp tư nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần… trên nhiều lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Nhờ quy mô nhỏ, có khả năng tập dụng được nguồn lao động và nguyên vật liệu tại trong địa phương, dễ dàng đáp ứng được những thay đổi trong nhu cầu của thị trường nên DNNVV phát triển nhanh chóng, là nhân tố đóng góp vào ổn định đời sống xã hội, thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế
Chiến lược sản xuất kinh doanh, trình độ khoa học kỹ thuật và năng lực cạnh tranh hạn chế; bộ máy điều hành gọn nhẹ, có tính linh hoạt cao nhưng năng lực quản trị chưa cao
Nhiều DNNVV thiếu một chiến lược kinh doanh rõ ràng, phù hợp với thực tế và mục tiêu của doanh nghiệp mà chủ yếu là xây dựng các kế hoạch sản xuất kinh doanh mang tính tạm thời, ngắn hạn, đáp ứng nhu cầu biến động của thị trường Do đó, DNNVV thường có xu hướng đi chệnh ra sứ mệnh và mục tiêu đề ra ban đầu và thiếu sự điều chỉnh kịp thời và hợp lý
Mặt khác, với số lượng lao động không nhiều, cơ cấu tổ chức sản xuất cũng như bộ máy quản lý trong các DNNVV tương đối gọn, không có quá nhiều các khâu trung gian Điều này làm tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp; các quyết định, các chỉ tiêu đến với người lao động một cách nhanh chóng, tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp
Tuy nhiên, việc đưa ra các quyết định nhanh chóng kết hợp với việc thiếu nghiên cứu tình hình thị trường thường dẫn tới rủi ro cho doanh nghiệp khi các quyết định đưa ra thiếu tính chuẩn xác
Hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa phụ thuộc vào biến động của môi trường kinh doanh
Quy mô vốn thấp, hoạt động sản xuất kinh doanh mang nặng tính thời vụ, thiếu chiến lược kinh doanh dài hạn, nguồn vốn thiếu đa dạng dẫn đến mức độ đa dạng hóa hoạt động kinh doanh và tính ổn định của DNNVV tương đối thấp Chính vì vậy, những thay đổi trong môi trường kinh tế vĩ mô và môi trường kinh doanh thường có những ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động của DNNVV Tuy vậy, với quy mô nhỏ, DNNVV cũng có những lợi thế nhất định khi dễ dàng chuyển hướng kinh doanh sản xuất, thậm chí dời địa điểm sản xuất dễ dàng hơn các doanh nghiệp lớn
1.2.2 Tổng quan lý thuyết về cho vay DNNVV tại NHTM:
1.2.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay đối với DNNVV:
Thực trạng sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV Phú Yên
Để phân tích thực trạng sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV Phú Yên, tác giả phân tích số lượng và cơ cấu nghành nghề của DNNVV, khả năng DNNVV tiếp cận nguồn vốn tín dụng và mức độ đáp ứng của Ngân hàng, vai trò DNNVV trong việc làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền và giải quyết việc làm cho người dân
1.3.1 Số lượng và cơ cấu ngành nghề của DNNVV:
Theo khái niệm và phân loại DNNVV đã nêu trong phần 1.2.1, DNNVV được phân chia làm 03 loại gồm: Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ, doanh nghiệp quy mô nhỏ và doanh nghiệp quy mô vừa, cơ cấu ngành nghề của DNNVV được chia thành 03 nhóm chính: Nông, lâm nghiệp và thủy sản; thương mại – dịch vụ; xây dựng – công nghiệp Tại địa bàn Phú Yên, số lượng doanh nghiệp trong tỉnh đã không ngừng tăng trưởng qua các năm, số liệu cụ thể như sau:
Bảng 1.5: Diễn biến số lượng DNNVV trong giai đoạn (2013 – 2016) Đơn vị tính: Doanh nghiệp, %
DN Tỷ trọng Số lượng
Tổng số DNNVV 1,982 100% 2,141 100% 2,205 100% 2,330 100% Trong đó: - DN quy mô vừa 432 22% 451 21% 462 21% 469 20%
- DN quy mô siêu nhỏ 648 33% 756 35% 802 36% 896 38%
(Nguồn: Cục thống kê Phú Yên, Niên giám thống kê Phú Yên các năm 2013-2016)
Qua bảng số liệu 1.6 cho thấy: Số lượng DNNVV trên địa bàn Phú Yên phát triển khá ổn định trong giai đoạn 2013 - 2016, từ 1.982 doanh nhiệp năm 2013 tăng lên 2.330 doanh nghiệp năm 2016, tăng ròng 348 doanh nghiệp, trong đó số lượng doanh nghiệp có quy mô nhỏ chiếm tỷ trọng cao nhất (từ 41% đến 46%), trong khi đó số lượng các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ có tỷ trọng tăng dần qua các năm:
Từ 33% (năm 2013) tăng lên mức 38% (năm 2016)
Xét về cơ cấu DNNVV theo ngành ta có biểu đồ sau:
Biểu đồ 1.1: Cơ cấu doanh nghiệp nhỏ và vừa phân theo ngành
(Nguồn: Cục thống kê Phú Yên, Niên giám thống kê Phú Yên các năm 2013-2016)
Chiếm tỷ trọng lớn và số lượng lớn nhất là DNNVV hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch vụ, số lượng đạt mức 981 doanh nghiệp (năm 2013) tăng lên mức 1.123 doanh nghiệp (năm 2016), tăng ròng 142 doanh nghiệp, chiếm tỷ trọng từ 45% đến 49,5%
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng – Công nghiệp có xu hướng tăng qua các năm cả về số lượng và tỷ trọng: Từ 540 doanh nghiệp tương ứng tỷ trọng 27,25% (năm 2013) tăng lên mức 684 doanh nghiệp tương ứng tỷ trọng 29,36% (năm 2016), tăng ròng 144 doanh nghiệp
Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm, thủy sản cũng tăng dần qua các năm: Từ 461 doanh nghiệp (năm 2013) tăng lên mức 523 doanh nghiệp (năm 2016), tỷ trọng chiếm khoản 21% đến hơn 23% trong tổng số DNNVV
1.3.2 Vai trò và sự đóng góp của DNNVV trong phát triển tỉnh Phú Yên:
Từ những tổng quan lý thuyết về cho vay DNNVV đã phân tích trên, trong phần này, tác giả làm rõ DNNVV có những vai trò và đóng góp như thế nào trong sự phát triển tỉnh Phú Yên
1.3.2.1 DNNVV góp phần làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền
Nhiều DNNVV hoạt động tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa sẽ làm tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, tạo công ăn việc làm và thu nhập cho dân ở các vùng miền đó, làm giảm bớt khoảng cách giàu nghèo giữa các vùng miền
Bảng 1.6: Số DNNVV và tỷ trọng cơ cấu kinh tế của các huyện ở tỉnh Phú Yên Đơn vị tính: Doanh nghiệp, %
(Nguồn: Cục thống kê Phú Yên, Niên giám thống kê tỉnh Phú Yên 2013 - 2016; báo cáo tình hình kinh tế xã hội các huyện 2013 - 2016 )
Qua bảng số liệu trên ta thấy: các DNNVV phân bổ ở khắp các huyện trong tỉnh: Tại TP.Tuy Hòa, TX Sông cầu và huyện Đông Hòa là 03 địa phương có số lượng cao nhất Cơ cấu kinh tế của các địa phương trong tỉnh chuyển dịch theo hướng tăng dần tỷ trọng công nghiệp – xây dựng – dịch vụ và giảm dần tỷ trọng nông - lâm nghiệp qua các năm từ 2013 đến 2016 Điều này cho thấy các DNNVV có một vị trí, vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế của tất cả các địa phương trên cả tỉnh, góp phần tạo lập sự phát triển cân bằng giữa các vùng miền trong tỉnh
1.3.2.2 DNNVV góp phần quan trọng trong việc giải quyết việc làm Để giải quyết việc làm cho số lao động mới tăng thêm cũng như số lao động dôi dư hàng năm thì phần lớn phải trông chờ vào các DNNVV Vấn đề này sẽ được làm sáng tỏ hơn qua cac số liệu dẫn chứng sau đây
Bảng 1.7: Một số chỉ tiêu về số lao động làm việc trong các loại hình doanh nghiệp giai đoạn 2013-2016 tại tỉnh Phú Yên ĐVT: người
2 So việc làm mới tạo ra hàng năm:
2.1 Trong các loại hình DN 1,887 17,647 28,435
2.2 Trong các doanh nghiệp lớn (2,943) (5,417) (8,165) 2.3 Trong các DNNVV 4,830 23,064 36,600
(Nguồn: UBND tỉnh Phú Yên, báo cáo tình hình kinh tế - xã hội tỉnh Phú Yên các năm từ 2013 đến 2016)
Qua các số liệu trên ta thấy:
- Lực lượng lao động của cả tỉnh tăng dần lên qua các năm: Từ hơn 482 nghìn người vào năm 2012 đã tăng lên hơn 530 nghìn người vào năm 2016 Số lượng lao động này làm việc trong hai khu vực là: Khu vực doanh nghiệp lớn và khu vực DNNVV Tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực doanh nghiệp lớn có xu hướng giảm dần qua các năm: từ 27,5% vào năm 2013 giảm dần xuống qua các năm 2014, 2015 và đến năm 2016 tỷ trọng này giảm xuống chỉ còn 21,9% Ngược lại, tỷ trọng lao động làm việc trong khu vực DNNVV lại có xu hướng tăng dần qua các năm: Từ 72,5% vào năm 2013 đã tăng dần lên mức 73,2%, 75,3% qua các năm
2014, 2015 và tăng lên tới 78,1% vào năm 2016
- Số lao động dôi dư từ khu vực doanh nghiệp lớn vào năm 2014 là 2.943 người, năm 2015 là 5.417 người, năm 2016 là 8.165 người, xét trong cả giai đoạn
2013 đến 2016, tổng số lao động dôi dư từ các doanh nghiệp lớn là 16.525 người
- Số lao động mới tăng thêm của các DNNVV vào năm 2014 là 4.830 người, năm 2015 là 23.064 người và tăng lên tới 36.600 người vào năm 2016, xét trong cả giai đoạn 2013 đến 2016, tổng số lao động tăng thêm từ khu vực DNNVV là 64.994 người, trong đó các DNNVV giải quyết việc làm cho 16.525 người lao động dôi dư từ các doanh nghiệp lớn và 47.969 lao động mới
Qua các số liệu dẫn chứng và các phân tích nêu trên có thể thấy rằng các DNNVV đang giữ vai trò rất quan trọng trong các doanh nghiệp của cả tỉnh về tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, không những giải quyết việc làm cho lực lượng lao động tăng thêm hàng năm của tỉnh mà còn giải quyết việc làm cho số lao động dôi dư hàng năm từ các doanh nghiệp lớn của cả tỉnh
1.3.3 Sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên: Để tìm hiểu nội dung sự cần thiết mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên, tác giả xem xét đến 02 nội dung: Nhu cầu vốn và những khó khăn của DNNVV khi tiếp cận vốn vay ngân hàng
1.3.3.1 Nhu cầu vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa:
Khó khăn lớn nhất hiện nay của DNNVV là vốn cho sản xuất kinh doanh Tại các buổi tọa đàm và gặp gỡ với các doanh nghiệp được tổ chức hàng năm do UBND tỉnh Phú Yên tổ chức, DNNVV luôn đề cập đến vốn là nhu cầu bức thiết nhất
Bảng 1.8: Nhu cầu vốn tín dụng của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Yên Đơn vị tính: tỷ đồng
2013 2014 2015 2016 Bình quân Nhu cầu vốn tín dụng của
Vốn tín dụng được cung ứng cho DNNVV 1,832 2,018 2,314 2,950
Tỷ lệ cung ứng vốn 52.3% 48.0% 51.4% 55.7% 51.9%
Dư nợ cho vay DNNVV của
Tỷ trọng dư nợ cho vay
DNNVV/tổng nhu cầu vốn
(Nguồn: NHNN Phú Yên, các báo cáo tổng kết năm 2013 – 2016)
THỰC TRẠNG MỞ RỘNG QUY MÔ CHO VAY DNNVV TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ YÊN
Cơ sở lý thuyết về phân tích mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM
Để làm rõ nội dung về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM, trong phần này, nội dung luận văn tập trung làm rõ khái niệm, các chỉ số đánh giá, các nguyên nhân ảnh hưởng và các nghiên cứu về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM
2.1.1 Khái niệm về mở rộng quy mô cho vay DNNVV tại NHTM:
Theo từ điển bách khoa Việt Nam (Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam, 2011 Từ điển bách khoa Việt Nam Hà Nội: Nhà xuất bản Từ điển Bách khoa) ta có các khái niệm về quy mô và mở rộng như sau:
Quy mô là khối lượng hay độ lớn của một tổ chức hay lĩnh vực hoạt động nào đó
Mở rộng được hiểu một cách khái quát là việc làm cho quy mô của một lĩnh vực hoạt động nào đó rộng lớn hơn trước.Tuy nhiên, tùy theo đối tượng khác nhau, trong các lĩnh vực khác nhau thì khái niệm mở rộng sẽ khác nhau
Xét trong lĩnh vực ngân hàng, tác giả Trần Trọng Huy (2013) cho rằng: Mở rộng quy mô (hay tăng quy mô) hoạt động cho vay DNNVV là nói tới sự gia tăng về dư nợ, doanh số cho vay và số lượng khách hàng vay vốn
- Mở rộng quy mô cho vay DNNVV là tăng doanh số cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động SXKD của DNNVV
Doanh số cho vay DNNVV là số tiền mà ngân hàng cấp cho doanh nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng
- Mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV là sự đa dạng hóa các đối tượng khách hàng nhằm gia tăng số lượng khách hàng vay vốn ngân hàng Điều này có nghĩa là vốn không chỉ tập trung vào một thành phần kinh tế mà được san sẻ cho nhiều thành phần kinh tế khác nhau Đa dạng hóa đồng nghĩa với việc không bó hẹp trong phạm vi một số ngành nghề kinh doanh nhất định mà ngân hàng có thể mở rộng quy mô tín dụng trên cơ sở thiết lập mối quan hệ với nhiều ngành nghề, đối tượng hoạt động kinh doanh: nông nghiệp, lâm nghiệp, công nghiệp, thương mại, dịch vụ, xây dựng, thủy sản
- Mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV đồng nghĩa với việc gia tăng dư nợ cho vay của DNNVV trong tổng dư nợ cho vay của Ngân hàng Trong đó dư nợ là số tiền vay còn lại của khoản vay tại ngân hàng
2.1.2 Các chỉ số đánh giá mở rộng quy mô cho vay DNNVV: Để đánh giá việc mở rộng quy mô cho vay DNNVV, một số chỉ số được sử dụng như: Số lượng khách hàng, doanh số cho vay, dư nợ cuối kỳ và dư nợ bình quân
Các chỉ số trên được xem xét ở các khía cạnh như: Mức tăng tuyệt đối, tốc độ tăng trưởng và tỷ trọng theo công thức chung sau:
M = Mt -M(t-1) Trong đó: M : Mức tăng tuyệt đối
Mt : Mức đạt được năm thứ t
M(t-1) : Mức đạt được năm thứ (t -1) Ý nghĩa: Phản ánh sự thay đổi của chỉ tiêu xem xét năm t so với năm (t -1)
Khi M > 0 (giả định các điều kiện khác không đổi), điều đó chứng tỏ quy mô cho vay của ngân hàng đó có mở rộng, ngược lại là sự thu hẹp về quy mô cho vay + Tốc độ tăng trưởng:
M(t-1) Ý nghĩa: Phản ánh tốc độ thay đổi của chỉ tiêu xem xét năm t so với năm (t-1)
Trong điều kiện giả định các yếu tố khác không đổi, nếu chỉ tiêu này là một số dương (+) chứng tỏ quy mô cho vay được mở rộng, nếu kết quả là một số âm (-), chứng tỏ quy mô cho vay bị thu hẹp
Tổng số Ý nghĩa: Phản ánh chỉ tiêu đang xem xét chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng số
Trường hợp tổng số không giảm, chỉ tiêu này lớn hơn so với năm trước, chứng tỏ sự tăng trưởng quy mô cho vay
2.1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến mở rộng quy mô cho vay DNNVV:
Khi mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện nhưng theo tác giả Trần Trọng Huy (2013) có thể gộp chúng thành ba nhóm là: Nhóm yếu tố về phía Ngân hàng, nhóm yếu tố về phía các DNNVV và nhóm các yếu tố khác như sau:
+ Các yếu tố về phía Ngân hàng: Bao gồm chiến lược kinh doanh, chính sách cho vay, tính đa dạng hóa của các sản phẩm cho vay, quy trình thủ tục cho vay, trình độ và những ưu đãi dành cho cán bộ cho vay, hoạt động marketing ngân hàng và mạng lưới hoạt động của ngân hàng
Chiến lược kinh doanh của ngân hàng:
Chiến lược kinh doanh sẽ tạo ra một định hướng chung về khách hàng mục tiêu của ngân hàng và từ đó xây dựng nên các chính sách hỗ trợ, ưu đãi đối với đối tượng khách hàng đó Để phù hợp với xu thế hiện nay, các NHTM đang ngày càng quan tâm đến các DNVVN và đang thúc đẩy việc thiết lập chiến lược kinh doanh hướng vào đối tượng này Chính điều này đã ảnh hưởng đến quy mô họat động cho vay nói chung, quy mô hoạt động cho vay đối với DNVVN nói riêng trong mỗi một ngân hàng
Chính sách cho vay của ngân hàng là một hệ thống các biện pháp liên quan đến việc mở rộng hoặc hạn chế quy mô hoạt động cho vay để đạt được mục tiêu đã đề ra
Chính sách cho vay bao gồm:
Do đối tượng khách hàng vay vốn của ngân hàng rất đa dạng vì vậy ngân hàng cần phải tiến hành phân loại khách hàng theo các tiêu chí nhất định nào đó, từ đó mới đề ra các chính sách về lãi suất, tài sản đảm bảo, hạn mức tín dụng phù hợp với từng phân đoạn khách hàng
Chính sách quy mô và giới hạn cho vay:
Thực trạng mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV Phú Yên
BIDV Phú Yên đã xác định DNNVV là đối tượng khách hàng ưu tiên mở rộng quy mô hoạt động cho vay Để làm sáng tỏ vấn đề trên, nội dung sau đây của luận văn sẽ tập trung phân tích thực trạng hoạt động cho vay DNNVV và các yếu tổ ánh hưởng đến hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên trên cơ sở tìm hiểu lý thuyết được đề cập ở phần 2.1
2.2.1 Thực trạng hoạt động cho vay DNNVV:
Việc mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên được phân tích bằng những chỉ tiêu cụ thể như: Dư nợ cho vay, số lượng DNNVV tham gia vay vốn tại Ngân hàng và doanh số cho vay
2.2.1.1 Dư nợ cho vay đối với DNNVV:
Quy mô cho vay DNNVV theo dư nợ được thể hiện qua 02 chỉ tiêu: Dư nợ và dư nợ bình quân
Bảng 2.1 : Dư nợ DNNVV của BIDV Phú Yên giai đoạn 2013 - 2016 Đơn vị tính: Tỷ đồng, %
1 Dư nợ cho vay DNNVV (tỷ đồng) 870 925 1,150 1,423 1.1 Tỷ trọng dư nợ DNNVV/Tổng dư nợ 61.7% 57.1% 56.6% 58.1% 1.2 Mức tăng dư nợ 1 năm (tỷ đồng) 55 225 273 1.3 Tốc độ tăng trưởng dư nợ cho vay DNNVV 6.3% 24.3% 23.7%
2 Dư nợ các đối tượng còn lại 541 695 883 1,027
3 Dư nợ bình quân cho vay DNNVV (tỷ đồng) 852 896 986 1,348 3.1 Mức tăng dư nợ bình quân 1 năm (tỷ đồng) 44 90 362 3.2 Tốc độ tăng trưởng dư nợ BQ cho vay DNNVV 14.8% 25.5% 20.5%
(Nguồn: BIDV Phú Yên, Báo cáo tổng kết năm 2013-2016)
Qua bảng số liệu cho thấy dư nợ cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên tăng trưởng ổn định qua các năm, thể hiện qua số dư nợ và mức tăng trưởng cho vay DNNVV hàng năm
Dư nợ tăng từ 870 tỷ đồng (năm 2013) tăng lên mức 1.423 tỷ đồng (năm
2016), mức tăng ròng từ 2013 đến 2016 là 553 tỷ đồng; tốc độ tăng trưởng cũng có sự gia qua các năm, từ mức 6,3% năm 2014, tăng lên mức 24,3% vào năm 2015 và đạt mức 23,7% năm 2016, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 18,1%/năm
Dư nợ bình quân cho vay DNNVV tăng dần qua các năm: Từ mức 852 tỷ vào năm 2013, tăng lên mức 896 tỷ, 986 tỷ vào các năm 2014, 2015, và đạt mức 1.348 tỷ vào năm 2016, mức tăng ròng trong giai đoạn 2013 – 2016 là 496 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân đạt 20,3%/năm
Biểu đồ 2.1 : Tỷ trọng dư nợ DNNVV qua các năm của BIDV Phú Yên
Tỷ trọng dư nợ cho vay DNNVV trong tổng dư nợ ở mức bình quân trên 58%, tỷ trọng này giảm từ 61,7% vào năm 2013 xuống mức 56,6% vào năm 2015, sang năm 2016 tỷ trọng này tăng lên mức 58,1%, qua đó cho thấy tỷ trọng cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên năm 2014 và 2015 có giảm sút mạnh do tình hình kinh doanh của Chi nhánh gặp nhiều khó khăn nên BIDV đã cắt giảm giới hạn cho vay của Chi nhánh Phú Yên để tập trung giải quyết các khoản nợ xấu, sang năm 2016 tình hình kinh doanh của chi nhánh khả quan hơn nên chỉ tiêu này có sự tăng trưởng
Cơ cấu dư nợ theo thời hạn và theo ngành kinh tế được tác giả thu thập số liệu cụ thể như sau:
Bảng 2.2 : Dư nợ DNNVV theo ngành và theo thời hạn của BIDV Phú Yên Đơn vị tính: Tỷ đồng, %
Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng Số dư Tỷ trọng
Qua số liêu nêu tại bảng 2.2 ta có:
Dự nợ ngắn hạn cho vay DNNVV tăng từ mức 573 tỷ (năm 2013) tăng lên mức 1.015 tỷ (năm 2016), mức tăng ròng trong giai đoạn 2013-2016 là 442 tỷ đồng
Dư nợ trung – dài hạn cho vay DNNVV có tăng qua các năm nhưng mức tăng không lớn, năm 2016 giảm so 2015 là 44 tỷ đồng Điều thể hiện rõ nét nhất ở đây là dư nợ cho vay ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn (trên 60%) trong tổng dư nợ DNNVV
Xét theo ngành: Chiếm tỷ trọng cáo nhất trong tổng dư nợ cho vay DNNVV là ngành thương mại – dịch vụ (trên 45%), ngành nông – lâm – thủy sản tuy chiếm tỷ trọng thấp nhưng có xu hướng tăng qua các năm: từ mức 147 tỷ (năm 2013) tăng dần qua các năm và đạt mức 423 tỷ đồng (năm 2016), ngành xây dựng và công nghiệp rất ít biến động số dư nợ
Như vậy, dư nợ cho vay DNNVV chủ yếu tập trung ở kỳ hạn ngắn và tập trung ở ngành thương mại – dịch vụ
2.2.1.2 Doanh số cho vay đối với DNNVV tại BIDV Phú Yên
Doanh số cho vay là một chỉ tiêu quan trọng dùng để phản ánh quy mô cho vay DNNVV, số liệu minh họa cho chỉ tiêu này tại BIDV Phú Yên được thể hiện cụ thể như sau:
Bảng 2.3: Doanh số cho vay DNNVV của BIDV Phú Yên Đơn vị tính: tỷ đồng, %
Tổng doanh số cho vay
Trong đó: doanh số cho vay DNNVV
Tỷ trọng doanh số cho vay
DNNVV/Tổng doanh số cho vay
Mức tăng doanh số cho vay DNNVV 1 năm
Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay DNNVV 1.73% 47.77% 28.53%
(Nguồn: BIDV Phú Yên, Báo cáo tổng kết năm 2013-2016)
Cũng giống như chỉ tiêu dư nợ, doanh số cho vay DNNVV tại BIDV Phú Yên vẫn có sự tăng trưởng qua các năm, tuy nhiên mức tăng hàng năm có sự biến động lớn, cụ thể:
Năm 2013 doanh số cho vay DNNVV đạt 1.562 tỷ đồng, chỉ tiêu này tăng dần qua các năm 2014, 2015 và đến năm 2016 đạt mức 3.018 tỷ đồng, mức tăng ròng giai đoạn này là 1.456 tỷ đồng
Mức tăng doanh số cho vay năm 2014 chỉ đạt 27 tỷ đồng, sang năm 2015 có sự bức phá mạnh và đạt mức 759 tỷ đồng, năm 2016 bị giảm sút và đạt mức 670 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2013 – 2016 đạt mức 26%/năm
Từ các kết quả phân tích trên cho thấy, thông qua chỉ tiêu doanh số cho vay
DNNVV đã phản ánh tình hình mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV tại BIDV
Phú Yên trong những năm 2015 – 2016 đang ở mức tăng trưởng cao nhưng có xu hướng giảm vào năm 2016, do đó cần phải có các giải pháp thúc đẩy việc mở rộng quy mô cho vay DNNVV
Biểu đồ 2.2 : Tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV qua các năm của BIDV Phú
Xét về tỷ trọng doanh số cho vay DNNVV quan các năm ta thấy chỉ tiêu này luôn duy trì ở mức cao và có xu hướng ổn định: Năm 2013 đạt mức 67,47%, năm 2014 chỉ tiêu này có sự giảm sút rõ rệt và chỉ đạt mức 48,74%, năm 2015 tăng lên mức 66,61% và sang năm 2016 đạt mức 65,32%
2.2.1.3 Số lượng DNNVV tham gia vay vốn tại BIDV Phú Yên
Đánh giá thực trạng mở rộng quy mô cho vay DNVNN tại BIDV – chi nhánh Phú Yên
2.3.1 Các thành tựu đạt được:
- BIDV Phú Yên có đội ngũ cán bộ làm công tác cho vay được đào tạo trình độ cao: 100% cán bộ cho vay có trình độ Đại học trở lên, điều này là lợi thế của Ngân hàng trong việc triển khai các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, trong đó có các sản phẩm cho vay dánh cho DNNVV, góp phần tăng quy mô hoạt động cho vay cho nhóm đối tượng khách hàng này
- Quy trình cho vay của BIDV hiện nay được đánh giá là khá chặt chẽ, quy trình đó tách bạch ra từng khâu từ tiếp nhận và hướng dẫn, đề xuất, thẩm định khoản vay, phê duyệt, giải ngân và quản lý sau khi cho vay… mỗi khâu đều do cho một bộ phận khác nhau phụ trách thực hiện, điều này hạn chế được sai sót và kiểm soát được rủi ro so với trước đây tấc cả chỉ do bộ phận cho vay thực hiện
- Với quy mô hiện tại, tỷ trọng cho vay DNNVV trong tổng dư nợ của của BIDV Phú Yên giai đoạn 2013 – 2016 đạt mức bình quân trên 58%, BIDV Phú Yên đã đóng vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho đối tượng khách hàng DNNVV, góp phần phát triển kinh tế xã hội của địa phương
- BIDV là một trong những NHTM hàng đầu của Việt Nam về thương hiệu, lịch sử hoạt động, quy mô vốn, tài sản, nhân sự, mạng lới… và ra đời sớm nhất trong lịch sử phát triển ngành ngân hàng của Việt Nam Vì thế, các chi nhánh BIDV, trong đó có BIDV Phú Yên thừa hưởng giá trị thương hiệu, văn hoá, kinh nghiệm trong hoạt động quản lý và sự hỗ trợ tích cực trên tất cả các mặt của hoạt động của BIDV, trong đó có hoạt động cho vay DNNVV
2.3.2 Các hạn chế và nguyên nhân:
- Chính sách cho vay của BIDV hiện hành đều áp dụng chung cho các đối tượng khách hàng doanh nghiệp, không phân theo doanh nghiệp lớn, DNNVV Chính vì thế, khi tiếp cận vay vốn tại BIDV Phú Yên, để được áp dụng chính sách khách hàng các DNNVV phải thõa mãn các điều kiện như các doanh lớn về tỷ lệ vốn tự có tham gia vào dự án đầu tư, tỷ lệ tài sản bảo đảm trên tổng dư nợ…trong khi đó đối với các DNNVV thì yếu tố về vốn và tài sản bảo đảm là hai hạn chế lớn nên DNNVV khó tiếp cận vốn vay ngân hàng
- Lãi suất cho vay dành cho DNNVV của BIDV Phú Yên được đánh giá là cao, trong khi đó, đối với DNNVV chi phí vốn cao khiến cho các DNNVV có xu hướng thu hẹp quy mô hoặc tìm nguồn vốn khác thay thế… nên BIDV Phú Yên gặp khó khăn khi mở rộng quy mô hoạt động cho vay DNNVV
- Thủ tục cho vay hiện đang áp dụng tại BIDV Phú Yên tuy là rất chặt chẽ nhưng khá rờm rà, rất nhiều biểu mẫu phải thực hiện và cũng thường thay đổi, trong khi đó các DNNVV rất ít am hiểu về thủ tục ngân hàng nên đó cũng là rào cản của BIDV Phú Yên khi muốn mở rộng quy mô cho vay DNNVV
- Trình dộ của cán bộ cho vay tại BIDV Phú Yên về công tác tư vấn, quản lý, chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm đúng mức, chưa quan tâm đào tạo chuyên sâu về quản lý và chăm sóc khách hàng
Hơn nữa, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ cho vay chưa được BIDV quan tâm đúng mức khiến cho cán bộ cho vay chưa phát huy hết khả năng của mình trong việc mở rộng quy mô cho vay
- Mạng lưới hoạt động của BIDV Phú Yên rất hạn chế, hiện chỉ có các điểm giao dịch tại TP.Tuy Hòa, chưa có điểm giao dịch tại các địa phương khác trong tỉnh Phú Yên Vì thế, việc cho vay đối với các khách hàng, đặc biệt là các DNNVV tại các địa bàn ngoài TP.Tuy Hòa là rất hạn chế
- Nguyên nhân về mạng lưới hoạt động: BIDV Phú Yên chưa quan tâm nhiều đến việc phát triển mạng lưới hoạt động, từ khi thành lập đến thời điểm hiện tại, BIDV Phú Yên chỉ thành lập thêm được 03 Phòng Giao dịch và tập trung tại các địa điểm trong TP.Tuy Hòa Từ năm 2015, BIDV Phú Yên có xúc tiến việc thành lập thêm các Phòng giao dịch tại các huyện nhưng chưa được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận Chính vì mạng lưới hoạt động bị hạn chế nên việc phát triển cho vay DNNVV tại các huyện là rất khó khăn
- Nguyên nhân về nhân sự:
Tình trạng một số cán bộ có chuyên môn, nghiệp vụ yếu và có ít kinh nghiệm về cho vay DNNVV cũng là yếu tố khiến các cán bộ cho vay thường bị phàn nàn và thái độ phục vu, thời gian xử lý hồ sơ chậm…
Việc nghiên cứu thông hiểu chính sách tín dụng, kỹ năng giao tiếp và chăm sóc khác hàng, nắm bắt thông tin của doanh nghiệp cũng như thị trường đối với cán bộ cho vay cũng còn là điều hạn chế Chính vì vậy nhiều đề xuất cho vay đã dựa vào cảm tính khiến nhiều DNNVV bị gạt ra khỏi danh sách được cung ứng vốn tín dụng cho dù họ đủ tiêu chuẩn
Hơn nữa, thu nhập đối với cán bộ cho vay chưa có sự khác biệt nhiều so với cán bộ làm công tác khác nên chưa tạo động lực để cán bộ cho vay phát huy hết khả năng của mình trong việc thực hiện nhiệm vụ, trong khi đó để hoàn thiện một khoản vay cán bộ làm công tác cho vay phải thực hiện rất nhiều công việc theo quy trình
- BIDV chưa có cơ chế chính sách phù hợp dành cho DNNVV:
Mặc dù BIDV Phú Yên rất quan tâm đến hoạt động cho vay DNNVV, qua các năm dư nợ cho vay của đối tượng khách hàng này ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu đầu tư vốn của ngân hàng, nhưng ngân hàng vẫn chưa có chính sách, quy trình, điều tra, nghiên cứu, phân khúc thị trường và các gói sản phẩm đặc thù cho DNNVV, do đó việc mở rộng quy mô cho vay DNNVV chưa đạt đạt được bước tăng trưởng mạnh