Bài viết này bao gồm ba phần: Khung xác định và đánh giá CSA tại hiện trường với một danh sách các chỉ số của CSA nhằm xác định và giám sát các tác động can thiệp của CSA; Phân tích chi phí-lợi ích của một số hệ thống canh tác thông minh với khí hậu được lựa chọn; Quá trình lựa chọn ưu tiên các thực hành CSA có sự tham gia của người dân. Mời các bạn cùng tham khảo!
Kiểm kê và Đánh giá nhanh danh mục CSA trên thực địa
Phần này giới thiệu khung thực hiện kiểm kê và tài liệu hóa các thực hành, kỹ thuật CSA trên thực địa Chúng tôi sẽ hướng dẫn cách bắt đầu thực hiện và chia sẻ một số kết quả đạt được.
Trong quá trình điều tra hiện trạng của các Cộng đồng Sáng tạo (CSV) vào năm 2014 - 2015, nhóm dự án đã phối hợp với các đối tác và nhà tài trợ để đánh giá sự hiện diện và tiềm năng nhân rộng các giải pháp Canh tác Thích ứng với Biến đổi Khí hậu (CSA) Chúng tôi đã nhận diện và tài liệu hóa các thực hành hiện tại của người dân nhằm phát triển những giải pháp can thiệp thông minh hơn Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy còn thiếu các công cụ và khung hướng dẫn cho kiến thức về CSA, và việc tích lũy những kiến thức này mới chỉ bắt đầu.
Rà soát các ki ế n th ứ c nghiên c ứ u v ề nh ữ ng ch ỉ s ố c ủ a CSA
Cuốn sách nguồn về Nông nghiệp thích ứng thông minh với khí hậu (CSA Sourcebook) do FAO phát hành liệt kê các thực hành nông nghiệp thông minh với khí hậu toàn cầu, bao gồm nông lâm kết hợp, canh tác lúa thông minh với kỹ thuật tưới ngập khô xen kẽ (AWD), thay đổi lịch mùa vụ, và kỹ thuật làm đất tối thiểu Nghiên cứu của Rosenstock và cộng sự (2015) đã rà soát các chỉ số CSA từ tài liệu khoa học, chỉ ra rằng danh sách của FAO khá chung chung, trong khi danh sách của Rosenstock cung cấp kiến thức chuyên sâu cho kiểm kê qui mô lớn Hơn nữa, còn tồn tại sự không thống nhất trong việc sử dụng các thuật ngữ "các thực hành CSA" và "các công nghệ CSA".
Tóm lại, CSA cung cấp nhiều hình thức và phương pháp khác nhau, kết hợp với nông nghiệp bảo tồn, sinh thái nông nghiệp và thích ứng dựa trên hệ sinh thái Điều quan trọng là nông dân cần nhận diện và đánh giá các chỉ số quan trọng, kể cả những chỉ số không thuộc CSA, để cải thiện quy trình đánh giá Việc xây dựng thương hiệu cho các phương pháp này cũng rất cần thiết.
Thực hành thông minh với khí hậu không chỉ là mục tiêu cuối cùng, mà còn cần sử dụng các chỉ số để hướng dẫn quy trình Việc ưu tiên các chỉ số này sẽ giúp đánh giá hiệu quả của các hoạt động liên quan đến khí hậu.
Khung công vi ệ c cho đánh giá nhanh th ự c hành CSA trên th ự c đ ị a
Hình 2 minh họa khung công việc, nêu rõ đặc điểm hiện trạng và các yếu tố hạn chế trên thực địa, nhằm cải tiến thực hành và khảo sát khả năng nhân rộng Các yêu cầu cơ bản bao gồm đặc tính và biện pháp can thiệp được đề xuất, giúp cán bộ khuyến nông và người thực hiện áp dụng với chi phí thấp, từ đó cho phép triển khai các điều tra bằng phương pháp thống kê hoặc trong phòng thí nghiệm mà không cần kỹ thuật cao.
Khung công việc bắt đầu với giai đoạn kiểm kê thực địa có sự tham gia để thiết lập hiện trạng ban đầu và xác định các chỉ số CSA nhằm ưu tiên các vấn đề chính Trong giai đoạn này, câu hỏi quan trọng được đặt ra là "Tại sao điều này không phải là thực hành thông minh với khí hậu?" từ góc độ đảm bảo năng suất, an ninh lương thực, tính phù hợp với khí hậu và phát triển bền vững.
Bảng chỉ số CSA được trình bày tại Phụ lục 1.2 cần được chọn lọc và điều chỉnh phù hợp với bối cảnh cụ thể Nông dân, cán bộ khuyến nông và các bên liên quan đã xác định ít nhất một chỉ số cho mỗi khía cạnh của CSA, coi đó là yếu tố quan trọng để đánh giá hiệu quả của các thực hành.
Việc thiết kế các thực hành CSA cần phải đồng bộ với các tiêu chí đánh giá ưu tiên, như năng suất và tính ổn định của sản lượng Chỉ số an ninh lương thực phải phản ánh sự gia tăng năng suất và giảm thiểu tính bất ổn, trong khi chỉ số thích ứng nhằm mục đích giảm thiệt hại do khô hạn hoặc lũ lụt Các chỉ số này sẽ được theo dõi và đánh giá thường xuyên Hơn nữa, việc ưu tiên các thực hành CSA cần xem xét tính khả thi kỹ thuật, khả năng tiếp cận nguồn tín dụng, lợi nhuận mong đợi, tính thị trường của sản phẩm và tính bền vững.
Hình 2 Khung công vi ệ c cho đi ề u tra v ề các th ự c hành hi ệ n t ạ i và CSA c ả i ti ế n có th ể nhân r ộ ng
Có hai phương pháp để nhân rộng thực hành: một là thực hành 'thông minh', phù hợp với tiêu chí địa phương và khoa học, có khả năng nhân rộng mà không cần thay đổi; hai là thực hành đã được điều chỉnh để đáp ứng các tiêu chí CSA Mũi tên quay trở lên chỉ ra rằng thực hành này chưa đạt tiêu chuẩn CSA và cần tiếp tục được thiết kế lại.
Danh mục CSA bao gồm các thực hành kèm theo phân tích chi phí-lợi ích và đánh giá chuỗi giá trị thị trường, nhằm xác định các khoản đầu tư cần thiết để mở rộng một thực hành cụ thể Bên cạnh đó, nó cũng giúp xác định các khu vực tiềm năng phù hợp cho những thực hành CSA nhất định.
Trong bài viết này, chúng tôi phân tích một thực hành CSA với các khía cạnh công nghệ và thành phần, nhấn mạnh sự phát triển của công nghệ so với các yếu tố cụ thể Đối với mỗi thực hành, cần xác định các tiêu chí hiệu quả liên quan đến đóng góp của chúng cho an ninh lương thực, khả năng thích ứng và giảm thiểu Dựa trên những tiêu chí này, chúng tôi sẽ xem xét khả năng nhân rộng hoặc mở rộng các thực hành Cuối cùng, việc xếp hạng các thực hành dựa trên đánh giá định tính sẽ giúp hình dung rõ hơn từ cao đến thấp.
Trồng xen sắn với lạc là một kỹ thuật CSA có thể áp dụng rộng rãi, với khoảng cách bố trí cây trồng và quản lý mô hình được điều chỉnh theo từng bối cảnh cụ thể Việc lựa chọn giống sắn và lạc phù hợp với điều kiện địa phương là rất quan trọng Bối cảnh có thể được xác định dựa trên các yếu tố như vùng sinh thái nông nghiệp, độ dốc, rủi ro thiên tai, hoặc đặc điểm của nhóm nông dân.
Khả năng tái tạo và nhân rộng sẽ được xem xét sau khi đánh giá hiện trường, khi mà các nhà tài trợ và nhà đầu tư bên ngoài quan tâm đến khía cạnh này Đánh giá này cần các đầu vào riêng biệt để phân tích chi phí-lợi ích tại cấp trang trại, tác động của khí hậu, cũng như các chính sách và thị trường tiềm năng Dưới đây là một số ví dụ về cách thức thực hiện đánh giá này.
B ả ng 1 B ả ng ki ể m kê t ổ ng h ợ p các th ự c hành CSA sau khi k ế t h ợ p các ch ỉ s ố hi ệ u qu ả v ớ i các ví d ụ (Đ ể bi ế t thêm c ụ th ể v ề các ch ỉ s ố hi ệ u qu ả , xin xem B ả ng 2)
Thực hành CSA Các chỉ số hiệu quả CSA Tiềm năng để nhân rộng và mở rộng [cao-thấp]
Kỹ thuật Các thành phần
Ví dụ: khoảng cách, quản lý
Thu nhập và an ninh lương thực [cao-thấp]
Khả năng thích ứng [cao-thấp]
Khả năng giảm thiểu [cao-thấp]
Trồng xen Sắn, lạc Không dùng thuốc diệt cỏ hoặc phân bón vô cơ
Cao hơn so với độc canh
Chi tiết về các chỉ số hiệu quả, xin xem Bảng 2 và Phụ biểu 1
Chúng tôi đã lựa chọn các chỉ số cho từng phương diện của CSA dựa trên ba tiêu chí: (i) có thể quan sát trực tiếp bởi các nhà khoa học hoặc hỏi ý kiến từ người chủ đất và nông dân, (ii) có khả năng giám sát và theo dõi, và (iii) phù hợp với điều kiện địa phương Hướng dẫn chi tiết cho từng chủ đề cùng với các tiêu chí đánh giá được trình bày trong Bảng 1-3 tại Phụ lục 1 Các kết quả theo chủ đề được tóm tắt bằng các trọng số chỉ số hoạt động quan trọng cho ba phương diện chính của CSA, với khả năng chia nhỏ theo thang Likert từ rất cao đến rất thấp Danh sách đầy đủ các chỉ số CSA cũng được trình bày tại Phụ lục số 1.