Mô hình nghiên cứu chất lượng đào tạo
Sau khi xác định các yếu tố nội tại ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo, tác giả đề xuất một mô hình nghiên cứu nhằm đánh giá chất lượng đào tạo dựa trên tác động của những yếu tố này Nghiên cứu này giúp nhận diện và đề xuất các giải pháp hiệu quả để nâng cao chất lượng đào tạo.
Hình 1.5 : Mô hình nghiên cứu chất lượng đào tạo từ các yếu tố bên trong
Nội dung đào tạo Chương trình đào tạo Giảng viên
Quy mô đào tạo Cơ sở vật chất Chất lượng tuyển sinh đầu vào
Hệ thống các văn bản quản lý của nhà trường
Trong chương 1 của luận văn, đã hệ thống hoá các khái niệm cơ bản về chất lượng, dịch vụ và chất lượng đào tạo Chất lượng đào tạo tại Trường chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố cấu thành, trong đó có 07 yếu tố bên trong mà Trường có khả năng điều chỉnh.
- Nội dung, chương trình đào tạo.
- Cơ sở vật chất, trang thiết bị.
- Chất lượng sinh viên đầu vào
- Các văn bản quản lý trong Nhà trường
Bảy yếu tố chính được xác định là nền tảng cho việc nghiên cứu và phân tích đánh giá thực trạng đào tạo tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hệ thống và nâng cao chất lượng giáo dục.
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
Giới thiệu về Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, trước đây là Trường Công nhân Kỹ thuật Khách sạn Việt Nam, được thành lập vào ngày 24 tháng 7 năm 1972 theo Quyết định số 1151/CA/QĐ của Bộ trưởng Bộ Công An về việc thành lập Trường Công nhân Khách sạn Du lịch.
Tháng 6/1984, Tổng cục Du lịch Việt Nam ký Quyết định số 146/TCDL đổi tên Trường Công nhân Khách sạn Du lịch thành Trường Du lịch Việt nam.
Vào ngày 21/8/1995, Tổng cục Du lịch đã ban hành Quyết định số 228/QĐ-TCDL để thành lập Trường Du lịch Hà Nội Quyết định này dựa trên việc sát nhập khách sạn Hoàng Long vào Trường Du lịch Việt Nam, nhằm tạo ra mô hình Trường - Khách sạn Mục tiêu của việc này là nâng cao chất lượng đào tạo và bồi dưỡng cán bộ nhân viên, đáp ứng nhu cầu phát triển của ngành du lịch.
Vào ngày 24 tháng 7 năm 1997, Tổng cục Du lịch đã ban hành Quyết định số 239/QĐ-TCDL, quyết định nâng cấp Trường Du lịch Hà Nội thành Trường Trung học Nghiệp vụ Du lịch Hà Nội.
Năm 2003, Trường được nâng cấp từ Trường Trung học nghiệp vụ Du lịch
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội được thành lập theo quyết định số 5907/QĐ-BGD-ĐT-TCCB ngày 27/10/2003 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, với trụ sở chính tại đường Hoàng Quốc Việt, quận Cầu Giấy, Hà Nội Sau khi trở thành đơn vị trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, trường được quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức qua Quyết định số 2846/QĐ-BVHTTDL ngày 25/6/2008.
Sau 40 năm xây dựng và phát triển, Nhà trường đã đạt được nhiều thành tích trong việc đào tạo nguồn nhân lực cho ngành du lịch, được các cơ quan, đối tác và doanh nghiệp đánh giá cao Tuy nhiên, trong giai đoạn phát triển mới, Nhà trường cần định hướng chiến lược phát triển phù hợp hơn để trở thành cơ sở đào tạo chất lượng cao, đáp ứng tốt hơn yêu cầu của xã hội.
2.1.2 Chức năng nhiệm vụ của Trường
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội là cơ sở đào tạo thuộc Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch, chuyên cung cấp nguồn nhân lực trình độ cao đẳng và nghề trong lĩnh vực du lịch Trường còn tổ chức nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng đào tạo Với tư cách pháp nhân, Trường có con dấu riêng và tài khoản tại Kho bạc Nhà nước cùng ngân hàng.
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội thực hiện các nhiệm vụ theo Quyết định số 2846/QĐ-BVHTTDL ngày 25/6/2008 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, với những nhiệm vụ cơ bản như đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực du lịch, tổ chức các hoạt động nghiên cứu và phát triển, cũng như hợp tác quốc tế nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của ngành du lịch.
Bộ trưởng đã trình bày đề án xây dựng chiến lược phát triển Trường, bao gồm kế hoạch dài hạn và hàng năm nhằm nâng cao chất lượng đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực du lịch Sau khi được phê duyệt, đề án sẽ được tổ chức thực hiện một cách hiệu quả.
Xây dựng chương trình đào tạo và kế hoạch giảng dạy cho các ngành của trường dựa trên chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo cũng như Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội Tổ chức biên soạn, phê duyệt, in ấn và phát hành giáo trình, đề cương bài giảng, tài liệu tham khảo, cùng các ấn phẩm khoa học khác nhằm phục vụ cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường theo quy định pháp luật.
Xây dựng và tổ chức thực hiện chỉ tiêu tuyển sinh theo quy định đã được phê duyệt; đồng thời, tiến hành đào tạo, thi cử, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, cấp văn bằng, chứng chỉ cho các ngành học theo quy định của pháp luật.
Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép tổ chức đào tạo và bồi dưỡng trong lĩnh vực du lịch, bao gồm các hoạt động đào tạo phù hợp với ngành nghề, trình độ và phương thức đào tạo theo mục tiêu và chương trình của các chuyên ngành, nghề liên quan.
- Tiến hành nghiên cứu khoa học; triển khai, ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ và kết quả nghiên cứu vào thực hiễn hoạt động của Trường.
Xây dựng một trang cổng thông tin điện tử riêng cho Trường nhằm quản lý và cung cấp nguồn thông tin khoa học, đồng thời tham gia vào hệ thống thông tin chung của các Trường Đại học, cao đẳng và các Bộ, ngành liên quan.
- Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ, giảng viên nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của Trường, của ngành và xã hội.
Cải tiến công tác quản lý và hoàn thiện bộ máy tổ chức của Trường theo hướng tinh giản, gọn nhẹ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động; đồng thời thực hiện các nội dung cải cách hành chính theo chương trình và kế hoạch của Bộ.
Hợp tác với các cơ sở đào tạo, tổ chức và nhà nghiên cứu trong và ngoài nước trong lĩnh vực du lịch là cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo Sự liên kết này sẽ thúc đẩy phát triển bền vững cho ngành du lịch và các lĩnh vực liên quan.
- Tự đánh giá chất lượng đào tạo và chịu sự kiểm định chất lượng đào tạo của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được giao và theo quy định của pháp luật.
Quản lý nhân sự trong nhà trường bao gồm việc thực hiện các chế độ và chính sách đối với cán bộ, viên chức, người lao động và người học, tuân thủ các quy định pháp luật hiện hành.
- Quản lý, sử dụng đất đai, tài chính, tài sản và ngân sách được phân bổ và các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức hoạt động của trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Ban Giám hiệu: Quản lý chung toàn bộ Nhà trường, xây dựng chiến lược, tầm nhìn hoạt động cho toàn Trường.
Phân tích chất lượng đào tạo của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Có nhiều phương pháp để đánh giá chất lượng đào tạo, bao gồm đánh giá từ nhà tuyển dụng và các cơ quan quản lý.
Nghiên cứu này đánh giá chất lượng dịch vụ giáo dục từ góc độ sinh viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Để đo lường sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo, tác giả đã thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của trường và các khoa từ năm 2013 đến 2016, cùng với thông tin từ các nguồn công bố bên ngoài.
Tác giả đã tiến hành điều tra sinh viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội qua việc phát phiếu điều tra trực tiếp Phiếu điều tra gồm hai phần: phần đầu thu thập thông tin cá nhân như hệ đào tạo, độ tuổi, giới tính và ngành học, trong khi phần hai tập trung vào việc đánh giá chất lượng đào tạo.
Sau khi hoàn thành phiếu điều tra, tác giả đã nhờ các giáo viên trong trường phát phiếu cho sinh viên trong các buổi học, đồng thời cân nhắc đến ngành học và năm học của sinh viên Với phương pháp chọn mẫu thuận tiện phân tầng, tổng cộng 200 phiếu đã được phát ra và thu về 196 phiếu, đạt tỷ lệ phản hồi cao 98% Để tiến hành phân tích, tác giả đã sử dụng phần mềm thống kê SPSS.
Theo độ tuổi: Đối tượng tham gia phỏng vấn gồm 30% dưới 20 tuổi;
65% là từ 20-22 tuổi và 5% trên 22 tuổi
STT Độ tuổi Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 2.1: Mô tả mẫu theo độ tuổi Hình 2.2: Biểu đồ mô tả mẫu theo độ tuổi
Theo giới tính: Tỷ lệ nam và nữ có sự chênh lệch lớn (nam giới chiếm
STT Giới tính Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 2.2: Mô tả mẫu theo giới tính Hình 2.3: Biểu đồ mô tả mẫu theo giới tính
Sinh viên Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 2.3: Bảng mô tả mẫu theo năm học
STT Sinh viên Số lượng Tỉ lệ
1 Khoa Quản trị khách sạn, nhà hàng 41 20,9 %
2 Khoa Quản trị lữ hành, hướng dẫn 40 20,4 %
3 Khoa Quản trị chế biến món ăn 50 25,5 %
4 Khoa Tài chính, Kế toán Du lịch 15 7,7 %
5 Khoa Ngoại ngữ Du lịch 30 15,3 %
6 Khoa Công nghệ thông tin du lịch 20 10,2 %
Bảng 2.4: Bảng đồ mô tả mẫu theo chuyên ngành 2.2.3 Chất lượng đào tạo chung của Trường
Trình độ nghiên cứu và năng lực chuyên môn của giảng viên trong trường ở mức tốt, giúp họ giảng dạy hiệu quả cho sinh viên Tác phong giảng dạy nghiêm túc của giảng viên tạo ra môi trường học tập tích cực, nâng cao chất lượng giảng dạy Hầu hết giảng viên đều có ý thức nâng cao trình độ và nghiên cứu khoa học, từ đó cải thiện kiến thức chuyên môn và thực tiễn, góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy lý thuyết.
Số lượng và cơ cấu các môn học lý thuyết trong ngành học được thiết kế hợp lý, liên kết chặt chẽ với các môn chuyên ngành, tạo sự hứng thú cho sinh viên và nâng cao chất lượng giảng dạy Chương trình môn học thường xuyên được cập nhật, đảm bảo mục tiêu giảng dạy phù hợp với thực tiễn Giảng viên áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, làm cho bài giảng trở nên sinh động và hấp dẫn Hình thức kiểm tra định kỳ và thi kết thúc môn học lý thuyết được tổ chức một cách hợp lý, công bằng và khách quan.
Khả năng thuyết trình và vận dụng lý luận dạy học của giảng viên còn hạn chế, mặc dù nhiều người có trình độ chuyên môn cao Sự yếu kém trong nghiệp vụ sư phạm khiến họ không thể truyền đạt kiến thức hiệu quả tới sinh viên Chế độ đãi ngộ chưa cao và đời sống khó khăn của giảng viên ảnh hưởng đến tâm huyết trong công việc, dẫn đến việc họ không đầu tư đủ công sức và chất xám cho các môn học cơ sở, thường được sắp xếp học sau Điều này tạo ra lỗ hổng kiến thức nền tảng cho sinh viên, khiến họ khó tiếp thu kiến thức, dẫn đến tình trạng chán học và ý thức học tập kém, từ đó làm giảm chất lượng giảng dạy.
Số lượng sinh viên trong lớp học quá đông gây khó khăn cho việc quản lý của giảng viên, trong khi các chương trình ngoại khóa và hội thảo chuyên đề còn thiếu, làm hạn chế nhận thức nghề nghiệp và động lực học tập của sinh viên Điều kiện trang thiết bị trong phòng học không đảm bảo về số lượng và chất lượng, khiến giảng viên không thể áp dụng các phương pháp giảng dạy hiện đại, dẫn đến hiệu quả giảng dạy thấp và ít hấp dẫn Nhiều phòng học không đủ diện tích, ánh sáng và nhiệt độ, ảnh hưởng tiêu cực đến tinh thần giảng dạy và học tập Thư viện và tài liệu tham khảo chưa đáp ứng đủ nhu cầu học tập và nghiên cứu, trong khi định hướng nghề nghiệp của sinh viên còn yếu, dẫn đến tâm lý không ổn định và thiếu nỗ lực trong học tập.
Nội Dung Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả tốt nghiệp năm học 2015-2016
Theo thống kê, tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp của Trường đạt 94,1%, cho thấy chất lượng đào tạo cao Trong số đó, 29,4% sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc, trong khi phần lớn còn lại tốt nghiệp loại Khá Tỷ lệ sinh viên không tốt nghiệp chỉ ở mức 5,9%, khẳng định hiệu quả giảng dạy và kiến thức mà Trường cung cấp cho sinh viên.
Nội dung Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 2.6: Bảng tổng hợp kết quả rèn luyện năm học 2015-2016
Chất lượng đào tạo không chỉ dựa vào điểm số mà còn phụ thuộc vào ý thức kỷ luật của sinh viên, điều này ảnh hưởng đến thái độ làm việc trong môi trường chuyên nghiệp sau này Việc đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên là rất quan trọng, do đó, công tác quản lý giáo dục sinh viên được nhà trường đặc biệt chú trọng Tuy nhiên, đây là một thách thức lớn, nhất là với sinh viên đến từ nhiều địa phương khác nhau và sống xa trường, gây khó khăn cho việc theo dõi và quản lý của cán bộ lớp.
Tỉ lệ sinh viên tốt nghiệp tìm được việc làm đúng chuyên ngành đang là mối quan tâm lớn trong xã hội hiện nay Mặc dù luận văn này chưa khảo sát trực tiếp đối tượng sinh viên đã tốt nghiệp, nhưng nhà trường đã đánh giá rằng sinh viên nghề hiện tại có nhiều cơ hội việc làm tốt Qua khảo sát tại một số khách sạn 5 sao và công ty lữ hành ở Hà Nội, cho thấy sinh viên của trường làm việc hiệu quả và được đánh giá cao.
Theo bảng 2.6, 82% sinh viên đạt loại khá và tốt, 9% đạt loại rất tốt, cho thấy sự cải thiện rõ rệt trong rèn luyện học tập của sinh viên trong những năm gần đây Kết quả khảo sát mức độ hài lòng chung của sinh viên được trình bày trong bảng 2.7.
STT Mức độ hài lòng chung Mean
Không hài lòng và rất không hài lòng
Không hài lòng, không phản đối
Hài lòng và rất hài lòng
1 Chất lượng đào tạo rất tốt 3.418 6.6 48.98 44.39
2 Hài lòng với chất lượng đào tạo ở đây 3.429 8.67 42.86 48.47
Sẽ giới thiệu người quen vào học ở trường nếu họ có nhu cầu
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội khi có nhu cầu học mới
Bảng 2.7: Mức độ hài lòng của sinh viên đối với chất lượng đào tạo
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
Giá trị trung bình của các biến đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội dao động từ 3,281 đến 3,429, cho thấy mức độ hài lòng chung chỉ đạt trung bình Tỷ lệ sinh viên hài lòng với chất lượng đào tạo chỉ đạt 48,47%, trong khi 20,92% cho biết sẽ không tiếp tục chọn trường này cho nhu cầu học tập sau này Hơn nữa, chỉ 48,46% sinh viên đồng ý giới thiệu trường cho người quen, phản ánh rằng chất lượng đào tạo tại trường chưa được đánh giá cao.
2.2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo
2.2.4.1 Chương trình, mục tiêu và nội dung đào tạo
Nhà trường cam kết thực hiện chương trình đào tạo đã được phê duyệt bởi phòng Đào tạo và Ban Giám Hiệu, đồng thời điều chỉnh hàng năm để phù hợp với xu thế và nhu cầu của sinh viên.
Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội cam kết nâng cao chất lượng đào tạo, nhằm sản sinh ra những cử nhân có kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp phong phú, phù hợp với nhu cầu của xã hội và nền kinh tế trong bối cảnh hội nhập quốc tế Đồng thời, trường cũng chú trọng phát triển kỹ năng làm việc và phẩm chất cá nhân của sinh viên, giúp họ thành công trong sự nghiệp Chất lượng đào tạo được kiểm tra và giám sát chặt chẽ để đảm bảo đáp ứng các tiêu chuẩn cao nhất.
ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG
Các khoa chuyên ngành của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội có chất lượng cao và vị thế vững chắc trong hệ thống các trường đào tạo du lịch của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Đội ngũ giảng viên chuyên ngành đạt nhiều giải thưởng trong nước và quốc tế, góp phần làm nổi bật các nghiệp vụ đào tạo của trường Những chuyên ngành này không chỉ tạo dựng thương hiệu cho trường mà còn giúp trường duy trì số lượng hồ sơ xét tuyển vượt trội so với quy mô tuyển sinh hàng năm, ngay cả khi nhiều đơn vị khác gặp khó khăn trong tuyển sinh.
Trình độ học thuật và năng lực nghiên cứu khoa học của giảng viên tại trường còn hạn chế, với số lượng tiến sĩ còn thấp Đây là một yếu tố quan trọng mà nhà trường cần tập trung cải thiện trong thời gian tới để nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu.
Dựa trên lý luận về chất lượng đào tạo, nghiên cứu đã khảo sát ý kiến sinh viên Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội và nhận thấy chất lượng đào tạo đạt mức khá Nhiều yếu tố tích cực như đội ngũ giảng viên có chuyên môn tốt và giàu kinh nghiệm, giáo trình phù hợp đã góp phần vào thành công này Tuy nhiên, vẫn tồn tại những điểm yếu như cơ sở vật chất kém, tài liệu giảng dạy chưa được đánh giá cao, và dịch vụ hỗ trợ cũng như nội dung chương trình đào tạo cần cải thiện Thư viện Trường hiện chưa đáp ứng hiệu quả nhu cầu học tập và nghiên cứu của sinh viên.
Cơ sở vật chất Dịch vụ hỗ trợ khác Hệ thống văn bản ql
Chất lượng đào tạo Đội ngũ giảng viên Nội dung, chương trình đào tạo
Sơ đồ trên sẽ là nền tảng cho các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội, và các biện pháp cụ thể sẽ được trình bày chi tiết trong chương 3.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO TRƯỜNG CAO ĐẲNG DU LỊCH HÀ NỘI
3.1 Định hướng phát triển của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội trong thời gian tới
3.1.1 Xu hướng phát triển chung của giáo dục nghề nghiệp trên thế giới
Cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển mạnh mẽ, tạo nền tảng cho kinh tế tri thức và hướng tới một cuộc cách mạng công nghiệp mới với tri thức là động lực chính Trình độ đổi mới và ứng dụng tri thức là yếu tố quyết định sự phát triển của mỗi quốc gia, trong khi khoa học - công nghệ trở thành động lực cơ bản cho sự phát triển kinh tế - xã hội Sự tiến bộ trong lĩnh vực này đã làm thay đổi nội dung và phương pháp giáo dục, đồng thời yêu cầu hệ thống giáo dục phải cung cấp nguồn nhân lực có trình độ cao.
Toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế là quá trình hợp tác phát triển và đấu tranh bảo vệ quyền lợi quốc gia của các nước đang phát triển Cạnh tranh kinh tế ngày càng gay gắt, yêu cầu các quốc gia đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất lao động, từ đó giáo dục trở thành nhiệm vụ trọng tâm trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội Đầu tư vào giáo dục được ưu tiên để cải cách và giành lợi thế cạnh tranh quốc tế Trong thế kỷ 21, giáo dục cần nhân văn hóa tiến trình toàn cầu hóa, mang lại ý nghĩa cho từng cá nhân và quốc gia Giáo dục đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực chất lượng và tạo cơ hội học tập cho mọi người Giáo dục suốt đời trở thành yêu cầu và cam kết của mỗi quốc gia, với hệ thống giáo dục và phương pháp được cải cách để cung cấp tri thức hiện đại, đáp ứng nhu cầu mới của nền kinh tế Thời đại hiện nay đang tiến hành cải cách toàn diện để trở thành trung tâm đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, chuyển giao công nghệ và xuất khẩu tri thức.
Công nghệ thông tin và truyền thông đang được áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của xã hội, đặc biệt là trong giáo dục Giáo dục từ xa đã trở thành một xu hướng quan trọng, hình thành nền giáo dục mở, không biên giới, phù hợp với nhu cầu của từng học viên Sự phát triển của các phương tiện truyền thông, mạng viễn thông và công nghệ tin học không chỉ tạo điều kiện cho giao lưu văn hóa mà còn giúp du nhập các giá trị từ các quốc gia khác nhau.
3.1.2 Những mục tiêu của Việt Nam về giáo dục nghề nghiệp trong giai đoạn tới
Trong bối cảnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, nguồn lực con người Việt Nam trở thành yếu tố quyết định cho sự phát triển đất nước Để phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, giáo dục và đào tạo cần phát triển những cá nhân có tư duy độc lập, sáng tạo, khả năng thích ứng, hợp tác, giải quyết vấn đề, cùng với kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp vững vàng Họ cũng cần có thể lực tốt, bản lĩnh, trung thực, ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân, gắn bó với lý tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
Dự thảo chiến lược phát triển giáo dục năm 2009 - 2020 đã nêu rõ từ nay đến năm 2020, giáo dục nghề nghiệp Việt Nam phải đạt được các mục tiêu sau:
Quy mô giáo dục cần phát triển hợp lý để chuẩn bị nguồn nhân lực cho thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đại hóa, đồng thời tạo đột phá trong giáo dục nghề nghiệp nhằm nâng cao tỷ lệ lao động qua đào tạo Cần mở rộng quy mô giáo dục đại học ngoài công lập, với mục tiêu đến năm 2020, tỷ lệ sinh viên theo học tại các cơ sở này đạt 30%-40% tổng số sinh viên cả nước Ngoài ra, dự kiến có khoảng 15.000 sinh viên quốc tế sẽ đăng ký học tại các trường đại học Việt Nam vào năm 2020.
Chất lượng giáo dục tại Việt Nam đã được nâng cao, đạt chuẩn khu vực và quốc tế, với hơn 95% sinh viên tốt nghiệp được đánh giá đáp ứng yêu cầu công việc vào năm 2020 Sinh viên tốt nghiệp sở hữu kiến thức hiện đại, kỹ năng thực hành vững chắc, tư duy độc lập và khả năng giải quyết vấn đề, đồng thời có khả năng thích ứng cao với thị trường lao động Đến năm 2020, ít nhất 5% sinh viên tốt nghiệp đại học đạt trình độ tương đương với sinh viên loại giỏi tại các trường hàng đầu ASEAN, và 80% sinh viên được doanh nghiệp đánh giá cao Ngoài ra, việc nâng cao chất lượng toàn diện và đào tạo sinh viên tài năng nhằm chuẩn bị nguồn nhân lực có trình độ cao, thành thạo ngoại ngữ sẽ giúp Việt Nam nằm trong nhóm 50 quốc gia hàng đầu về năng lực cạnh tranh nhân lực.
Các nguồn lực cho giáo dục cần được huy động đầy đủ, phân bổ hợp lý và sử dụng hiệu quả để đảm bảo điều kiện phát triển giáo dục Đảm bảo nguồn lực cho giáo dục chất lượng ở mọi cấp học và trình độ đào tạo là rất quan trọng Từ năm 2015, tỷ lệ hỗ trợ nghiên cứu khoa học tại các cơ sở giáo dục đại học đã duy trì ở mức 1,5% ngân sách nhà nước Bên cạnh ngân sách nhà nước, nguồn lực cho giáo dục cũng sẽ được huy động từ các tổ chức kinh tế - xã hội, các đơn vị sử dụng nhân lực sau đào tạo, và được chia sẻ với người học cùng các hộ gia đình.
Việc phân bổ tài chính cho các cơ sở giáo dục dựa trên nhu cầu thực tế và kết quả hoạt động của từng cơ sở nhằm tạo sự cạnh tranh lành mạnh và khuyến khích nâng cao chất lượng giáo dục Nguồn lực giáo dục được quản lý hiệu quả, nâng cao tính tự chủ của các cơ sở, đồng thời đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm với Nhà nước, người học và xã hội.
3.1.3 Mục tiêu đào tạo của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao thuộc lĩnh vựcdu lịch đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển, nở rộ của ngành du lịch nước ta phù hợp với nhiệm vụ của Trường trong từng giai đoạn, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệpCNH, HĐH đất nước và hội nhập kinh tế quốc tế:
- Quy mô đào tạo hàng năm: 6000 sinh viên.
Chất lượng và hiệu quả đào tạo của trường được nâng cao rõ rệt, với tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp hàng năm đạt trên 95%, trong đó hơn 70% sinh viên đạt loại khá, giỏi và xuất sắc Hơn 80% cán bộ được đào tạo tại trường được xã hội sử dụng, trong đó trên 60% phát huy tốt chuyên môn đã được đào tạo.
- Tập trung mọi nguồn lực xây dựng, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ giảng viên có trình độ chuyên môn cao.
Cải tiến thường xuyên phương pháp giảng dạy, tập trung vào người học, và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, giảng dạy và học tập là những yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục.
- Mở rộng liên kết đào tạo với các trường, các doanh nghiệp, các cơ sở kinh tế kinh doanh lĩnh vực du lịch tại các địa phương.
Chúng tôi tập trung mọi nguồn lực để phát triển và mở rộng cơ sở vật chất, hạ tầng phục vụ cho việc dạy và học, đặc biệt chú trọng vào việc xây dựng và phát triển thêm phòng học, phòng thực hành, cũng như công nghệ kỹ thuật hỗ trợ đào tạo và trung tâm thư viện của Trường.
Tiếp tục phát triển và hoàn thiện nội dung chương trình đào tạo các môn học theo tiêu chuẩn của Bộ Giáo dục và Đào tạo cùng với Bộ Lao động Thương binh và Xã hội.
Để duy trì nề nếp và nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục sinh viên, Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội tiếp tục xây dựng và phát triển bền vững Nhà trường phấn đấu trở thành một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu trong lĩnh vực đào tạo nguồn nhân lực du lịch trong tương lai.
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội
3.2.1 Đổi mới nội dung chương trình đào tạo
3.2.1.1 Cơ sở khoa học và thực tiễn
Chương trình đào tạo là bản thiết kế sản phẩm, cụ thể hóa mục tiêu đào tạo và là cơ sở cho hoạt động giảng dạy, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng giáo dục ở mọi cấp học Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội, chương trình đào tạo cần phải phù hợp với thực tế, tăng cường tính chuyên sâu về môn học và cân bằng giữa lý thuyết và thực hành Chương trình đào tạo của Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội đã được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu chuyên môn và trình độ phát triển kinh tế xã hội hiện nay.