Họ và tên Mã số SV Lớp Tổ TH/NhómBài……số……3: tạo chuỗi Gold - Nội dung file : HW_Chaper3_1_MA_gold Bước 1: Thực hiện mô phỏng/tính toán từng lệnh trên Matlab: học sổ làm việc hiện thời
Trang 1Họ và tên Mã số SV Lớp Tổ TH/Nhóm
Bài……số……3: tạo chuỗi Gold
- Nội dung file : HW_Chaper3_1_MA_gold
Bước 1: Thực hiện mô phỏng/tính toán từng lệnh trên Matlab:
học
sổ làm việc hiện thời
trước đó trong bộ nhớ
bảng biểu biểu diễn
Number_stages = 3; Tạo ra một đối tượng
tên là Number_stages giá trị bằng 3
Số thanh ghi dịch nhánh trên của bộ công module 2 là 3
Position_registerfeedback = [1 3] Tạo ra một đối tượng
tên
Position_registerfeedba
ck dạng ma trận 1 hàng
và 2 cột
Vị trí các điểm khóa đóng nhánh trên ứng với các giá trị lên bộ cộng modul 2
Initial_sequence = [1 1 1]; Tạo ra đối tượng tên
Initial_sequence dạng
ma trận 1 hàng 3 cột
Trạng thái ban đầu trên 3 thanh ghi ở nhánh trên
Number_outputsequence = 1; Tạo ra đối tượng tên
Number_outputsequen
ce giá trị bằng 1
Số chuỗi đầu ra nhánh trên là 1 sau mỗi lần thanh ghi dịch
m_1 =
NVD_mseq(Number_stages,Position_registerfe
edback,Initial_sequence,Number_outputsequen
ce)
Tạo ra đối tượng tên
m_1 giá trị là kết quả của hàm có tên là NVD_mseq với 4 tham chiếu đầu vào:
Number_stages,Positio n_registerfeedback,Initi al_sequence,Number_o utputsequence
Xây dựng chuỗi bit đầu ra nhánh trên tương ứng với các nhịp của xung đồng
hồ với chu kỳ N=2^number_stages – 1
(number_stages=3 thì N=7)
input_sequence = 1-2*m_1; Tạo ra đối tượng tên
input_sequence giá trị xác định qua m1
Chuyển đổi các giá trị bit đầu ra bit 0 thành 1 và bít 1
Trang 2thành -1 Như vậy input_sequence sẽ nhận tương ứng các giá trị là -1 và +1
number_period = 2; Tạo ra đối tượng tên
number_period có giá trị bằng 2
Số số chu kỳ xét của tín hiệu là 2 chu kỳ
Rxx_1 =
(1/length(m_1))*NVD_autocorr(input_sequenc
e, number_period)
Tạo ra đối tượng có tên
là Rxx_1 giá trị xác định qua số lượng phần
tử lớn nhất của m_1 với giá trị đầu ra của
NVD_autocorr với 2 tham số đầu vào là input_sequence và number_period
Xác định giá trị của hàm tự tương quan
ở nhánh trên của chuỗi ứng với giá trị các xung có biên độ +1, -1 và độ dài của chuỗi m_1
Number_stages = 3; Tạo ra một đối tượng
tên là Number_stages giá trị bằng 3
Số thanh ghi dịch là 3
Position_registerfeedback = [2 3]; Tạo ra một đối tượng
tên
Position_registerfeedba
ck dạng ma trận 1 hàng
và 2 cột
Vị trí các điểm khóa đóng nhánh dưới ứng với các giá trị lên bộ cộng modul 2
Initial_sequence = [1 1 1]; Tạo ra đối tượng tên
Initial_sequence dạng
ma trận 1 hàng 3 cột
Trạng thái ban đầu trên 3 thanh ghi ở nhánh dưới
Number_outputsequence = 1; Tạo ra đối tượng tên
Number_outputsequen
ce giá trị bằng 1
Số chuỗi đầu ra nhánh dưới là 1 sau mỗi lần thanh ghi dịch
m_2 =
NVD_mseq(Number_stages,Position_registerfe
edback,Initial_sequence,Number_outputsequen
ce)
Tạo ra đối tượng tên
m_2 giá trị là kết quả của hàm có tên là NVD_mseq với 4 tham chiếu đầu vào:
Number_stages,Positio n_registerfeedback,Initi al_sequence,Number_o utputsequence
Xây dựng chuỗi bit đầu ra nhánh dưới tương ứng với các nhịp của xung đồng
hồ với chu kỳ N=2^number_stages – 1
(number_stages=3 thì N=7)
input_sequence = 1-2*m_2; Tạo ra đối tượng tên
input_sequence giá trị xác định qua m1
Chuyển đổi các giá trị bit đầu ra bit 0 thành 1 và bít 1 thành -1 Như vậy input_sequence sẽ nhận tương ứng các giá trị là -1 và +1
Trang 3number_period = 2; Tạo ra đối tượng tên
number_period có giá trị bằng 2
Số số chu kỳ xét của tín hiệu là 2 chu kỳ
Rxx_2 =
(1/length(m_2))*NVD_autocorr(input_sequenc
e, number_period)
Tạo ra đối tượng có tên
là Rxx_2 giá trị xác định qua số lượng phần
tử lớn nhất của m_2 với giá trị đầu ra của
NVD_autocorr với 2 tham số đầu vào là input_sequence và number_period
Xác định giá trị của hàm tự tương quan
ở nhánh dưới của chuỗi ứng với giá trị các xung có biên độ +1, -1 và độ dài của chuỗi m_2
g_1 = NVD_goldseq(m_1, m_2,1) Tạo ra đối tượng có tên
là g_1, giá trị là đầu ra của hảm NVD_goldseq với 3 tham số truyền vào là m_1, m_2, n=1
Quá trình xor giữa m_1 và m_2 tạo giá trị đầu ra g_1 của 2 trạng thái đầu ra trên 2 nhánh là m_1
và m_2, đây là các giá trị nhị phân 0 và
1
g1 được xác định qua g_1
Chuyển đổi trạng thái nhị phân: từ 0 thành 1 và 1 thành -1
input_sequence = g1; Tạo ra đối tượng tên là
input_sequence, giá trị xác định bằng g1
Chuyển đổi các giá trị của g1 thành chuỗi đầu vào
number_period = 2; Tạo đối tượng tên là
number-period có giá trị bằng 2
Số chu kỳ xét là 2 chu kỳ
Rxx =
(1/length(g1))*NVD_autocorr(input_sequence,
number_period)
Tạo ra đối tượng tên Rxx giá trị xác định qua số lượng giá trị lớn nhất của g1 và đầu ra
NVD_autocorr với 2 tham số truyền vào là input_sequence và number_period
Xây dựng hàm tự tương quan của của chuỗi gold
có tên là figure 1 Biểu diễn hình học
2 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình ở phía trên
Biểu diễn hình học
stem(g1,'r','LineWidth',[3.5]); Thực hiện nối các điểm Biểu diễn hình học
Trang 4giá trị g1 đã tính ở trên song song với trục tùng lên trục hoành dạng nét đứt, màu của đường nối
là màu đỏ( red) độ rộng đường nối là 3.5 điểm pixel
các giá trị của g1
xlabel('Thoi
gian','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',
12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục hoành) là: thoi gian,font chữ sử sụng là: .VnTime, màu chứ
là màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
ylabel('Bien
do','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',1
2);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: Bien do, font chữ sử sụng là: .VnTime,màu chữ là màu xanh(blue),
cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
title(['Chuoi GOLD voi chu ky N =
',num2str(length(g1))],
'FontName','.VnTime','color','b','FontSize',12);
Tạo tiêu đề cho hình vẽ với chú thích là: 'Chuoi GOLD voi chu ky N = (giá trị kích thước lớn nhất của g1), font chữ
sử dụng là .VnTime, màu chữ là màu xanh(blue) cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
axis([1 length(g1) -2 2]); Chia tọa độ xét theo
trục hoành từ 1 tới giá trị kích thước lớn nhất của g1 và trục tung từ -2 tới 2
Biểu diễn hình học
2 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình ở phía dưới
Biểu diễn hình học
plot(Rxx,'LineWidth',[1.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị Rxx đã tính ở trên với nhau, độ rộng đường nối là 1.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học của hàm tự tương quan của mã gold
xlabel('tre','FontName','.VnTime','color','b','Fon
tSize',12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục
Biểu diễn hình học
Trang 5hoành) là: tre, font chữ
sử sụng là: .VnTime, màu chứ là màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
ylabel('R_X_X(i)','FontName','.VnTime','color',
'b','FontSize',12);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: R_X_X(i), XX(i) là chỉ số dưới của R, font chữ sử sụng là:
.VnTime,màu chữ là màu xanh(blue), cỡ chữ
là 12
Biểu diễn hình học
title(['Ham tu tuong quan cua chuoi GOLD voi
so chu ky = ',num2str(number_period)],
'FontName','.VnTime','color','b','FontSize',12);
Tạo tiêu đề cho hình vẽ với chú thích là: 'Ham
tu tuong quan cua chuoi GOLD voi so chu ky = (giá trị của period), font chữ sử dụng là VnTime, màu chữ là màu xanh(blue)
cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
stem(Rxx,'r','LineWidth',[3.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị Rxx đã tính ở trên song song với trục tung lên trục hoành dạng nét đứt, màu của đường nối là màu đỏ( red) độ rộng đường nối là 3.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học hàm tự tương quan của chuỗi GOLD
có tên là figure 1
Biểu diễn hình học
subplot(4,1,1); Chia khung hộp thành
4 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình thứ 1
Biểu diễn hình học
giá trị xác định qua m_1
Chuyển đổi các giá trị nhị phân sang các giá trị -1 và +1 của chuỗi m_1
stem(m1,'r','LineWidth',[3.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị m1 đã tính ở Biểu diễn hình họccủa chuỗi m1
Trang 6trên song song với trục tung lên trục hoành dạng nét đứt, màu của đường nối là màu đỏ( red) độ rộng đường nối là 3.5 điểm pixel
xlabel('Thoi
gian','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',
12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục hoành) là: thoi gian, font chữ sử sụng là:
.VnTime, màu chứ là màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
ylabel('Bien
do','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',1
2);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: Bien do, font chữ sử sụng là: .VnTime,màu chữ là màu xanh(blue),
cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
title(['Chuoi m1 voi chu ky N =
',num2str(length(m1))],
'FontName','.VnTime','color','b','FontSize',12);
Tạo tiêu đề cho hình vẽ với chú thích là: Chuoi m1 voi chu ky N =(giá trị kích thước của chuỗi m1), font chữ sử dụng
là VnTime, màu chữ là màu xanh(blue) cỡ chữ
là 12
Biểu diễn hình học
axis([1 length(m1) -2 2]); Chia trục tọa độ, trục
hoành từ 1 tới độ dài chuỗi m1, trục tung từ -2 tới 2
Biểu diễn hình học
grid on; Tạo lưới trên hình vẽ Biểu diễn hình học
4 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình thứ 2 từ trên xuống
Biểu diễn hình học
giá trị xác định qua m_2
Chuyển đổi các giá trị nhị phân sang các giá trị -1 và +1 của chuỗi m_2
stem(m2,'r','LineWidth',[3.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị m2 đã tính ở trên song song với trục tung lên trục hoành dạng nét đứt, màu của đường nối là màu
Biểu diễn hình học của chuỗi m2
Trang 7đỏ( red) độ rộng đường nối là 3.5 điểm pixel
xlabel('Thoi
gian','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',
12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục hoành) là: thoi gian, font chữ sử sụng là:
.VnTime, màu chứ là màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
ylabel('Bien
do','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',1
2);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: Bien do, font chữ sử sụng là: .VnTime,màu chữ là màu xanh(blue),
cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
title(['Chuoi m2 voi chu ky N =
',num2str(length(m1))],
'FontName','.VnTime','color','b','FontSize',12);
Tạo tiêu đề cho hình vẽ với chú thích là: Chuoi m2 voi chu ky N =(giá trị kích thước của chuỗi m1), font chữ sử dụng
là VnTime, màu chữ là màu xanh(blue) cỡ chữ
là 12
Biểu diễn hình học
axis([1 length(m2) -2 2]); Chia trục tọa độ, trục
hoành từ 1 tới độ dài chuỗi m2, trục tung từ -2 tới 2
Biểu diễn hình học
4 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình thứ 3 từ trên xuống
Biểu diễn hình học
stem(g1,'r','LineWidth',[3.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị g1 đã tính ở trên song song với trục tung lên trục hoành dạng nét đứt, màu của đường nối
là màu đỏ( red) độ rộng đường nối là 3.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học chuỗi giá trị của g1
xlabel('Thoi
gian','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',
12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục hoành) là: thoi gian, font chữ sử sụng là:
.VnTime, màu chứ là
Biểu diễn hình học
Trang 8màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
ylabel('Bien
do','FontName','.VnTime','color','b','FontSize',1
2);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: Bien do, font chữ sử sụng là: .VnTime,màu chữ là màu xanh(blue),
cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
title(['Chuoi GOLD voi chu ky N =
',num2str(length(g1))],
'FontName','.VnTime','color','b','FontSize',12);
Tạo tiêu đề cho hình vẽ với chú thích là: Chuoi GOLD voi chu ky N
=(giá trị kích thước của chuỗi g1), font chữ sử dụng là VnTime, màu chữ là màu xanh(blue)
cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
axis([1 length(g1) -2 2]); Chia trục tọa độ, trục
hoành từ 1 tới độ dài chuỗi g1, trục tung từ -2 tới 2
Biểu diễn hình học
4 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình thứ 4 từ trên xuống
Biểu diễn hình học
plot(Rxx,'LineWidth',[1.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị Rxx với nhau bằng nét liền, độ rộng đường nối là 1.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học hàm tự tương quan của chuỗi mã GOLD
xlabel('tre','FontName','.VnTime','color','b','Fon
tSize',12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục hoành) là: tre, font chữ
sử sụng là: .VnTime, màu chứ là màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
ylabel('R_X_X(i)','FontName','.VnTime','color',
'b','FontSize',12);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: 'R_X_X(i), XX(i) ở chỉ số dưới của R, font chữ sử sụng là:
.VnTime,màu chữ là màu xanh(blue), cỡ chữ
là 12
Biểu diễn hình học
title(['Ham tu tuong quan cua chuoi GOLD
voi so chu ky = ',num2str(number_period)], Tạo tiêu đề cho hình vẽvới chú thích là: Chuoi Biểu diễn hình học
Trang 9
'FontName','.VnTime','color','b','FontSize',12);
GOLD voi chu ky N
=(giá trị của number_period), font chữ sử dụng là VnTime, màu chữ là màu xanh(blue) cỡ chữ
là 12
trên
Biểu diễn hình học
stem(Rxx,'r','LineWidth',[3.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị Rxx đã tính ở trên song song với trục tung lên trục hoành dạng nét đứt, màu của đường nối là màu đỏ( red) độ rộng đường nối là 3.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học hàm tự tương quan của chuỗi mã GOLD
có tên là figure 3 Biểu diễn hình học
3 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình thứ 1 từ trên xuống
Biểu diễn hình học
plot(Rxx_1,'LineWidth',[1.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị Rxx với nhau bằng nét liền, độ rộng đường nối là 1.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học hàm tự tương quan của chuỗi m1
xlabel('tre','FontName','.VnTime','color','b','Fon
tSize',12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục hoành) là: tre, font chữ
sử sụng là: .VnTime, màu chứ là màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
ylabel('R_X_X(i)','FontName','.VnTime','color',
'b','FontSize',12);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: R_X_X(i), XX làm chỉ số dưới của R, font chữ sử sụng là:
.VnTime,màu chữ là màu xanh(blue), cỡ chữ
là 12
Biểu diễn hình học
Trang 10title(['Ham tu tuong quan cua chuoi m1 voi
so chu ky = ',num2str(number_period)],
'FontName','.VnTime','color','b','FontSize',12);
Tạo tiêu đề cho hình vẽ với chú thích là: 'Ham
tu tuong quan cua chuoi m1 voi so chu ky
=(giá trị của number_period) ,font chữ sử dụng là VnTime, màu chữ là màu xanh(blue) cỡ chữ
là 12
Biểu diễn hình học
hold on; Giữ lại hình đã vẽ ở
phía trên Biểu diễn hình học
stem(Rxx_1,'r','LineWidth',[3.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị Rxx_1 đã tính ở trên song song với trục tung lên trục hoành dạng nét đứt, màu của đường nối là màu đỏ( red) độ rộng đường nối là 3.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học
grid on; Tạo lưới trên hình vẽ Biểu diễn hình học
3 phần từ trên xuống và
1 phần từ trái sang, vị trí vẽ là hình thứ 2 từ trên xuống
Biểu diễn hình học
plot(Rxx_2,'LineWidth',[1.5]); Thực hiện nối các điểm
giá trị Rxx_1 với nhau bằng nét liền, độ rộng đường nối là 1.5 điểm pixel
Biểu diễn hình học hàm tự tương quan của chuỗi m2
xlabel('tre','FontName','.VnTime','color','b','Fon
tSize',12);
Tạo chú thích trên trục nằm ngang (trục hoành) là: tre, font chữ
sử sụng là: .VnTime, màu chứ là màu xanh (blue), cỡ chữ là 12
Biểu diễn hình học
ylabel('R_X_X(i)','FontName','.VnTime','color',
'b','FontSize',12);
Tạo chú thích trên trục thẳng đứng (trục tung) là: R_X_X(i), XX làm chỉ số dưới của R, font chữ sử sụng là:
.VnTime,màu chữ là màu xanh(blue), cỡ chữ
là 12
Biểu diễn hình học