1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

(Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn

185 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 185
Dung lượng 2,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương 1: TỔNG QUAN (16)
    • 1.1. ĐẠI CƯƠNG VỀ UNG THƯ VÚ (0)
      • 1.1.1. Giải phẫu và liên quan tuyến vú (16)
      • 1.1.2. Hệ hạch bạch huyết chi phối (17)
      • 1.1.3. Dịch tễ học và các yếu tố nguy cơ (18)
    • 1.2. CHẨN ĐOÁN UNG THƢ VÚ (0)
      • 1.2.1. Lâm sàng (19)
      • 1.2.2. Cận lâm sàng (19)
      • 1.2.3. Chẩn đoán xác định (25)
      • 1.2.4. Chẩn đoán giai đoạn (25)
    • 1.3. ĐIỀU TRỊ (0)
      • 1.3.1. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn 0 (0)
      • 1.3.2. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn I (0)
      • 1.3.3. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn II (0)
      • 1.3.4. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn III (0)
      • 1.3.5. Điều trị ung thƣ vú giai đoạn IV, tái phát di căn (0)
      • 1.3.6. Xạ trị ung thƣ vú (29)
    • 1.4. CÁC PHƯƠNG PHÁP XẠ TRỊ TRONG UNG THƯ VÚ (0)
      • 1.4.1. Xạ trị ngoài bằng Cobalt 60 (32)
      • 1.4.2. Xạ trị áp sát (33)
      • 1.4.3. Xạ trị trong mổ (33)
      • 1.4.4. Xạ trị bằng Proton và Hạt nặng (35)
      • 1.4.5. Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính (36)
    • 1.5. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU XẠ TRỊ ĐIỀU BIẾN LIỀU UNG THƢ VÚ BẢO TỒN (45)
    • 2.2. THỜI GIAN VÀ ĐỊA ĐIỂM NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (48)
      • 2.3.1. Thiết kế nghiên cứu (48)
      • 2.3.2. Phương pháp tiến hành (49)
    • 2.4. CÁC TIÊU CHUẨN SỬ DỤNG TRONG NGHIÊN CỨU (62)
      • 2.4.1. Phân giai đoạn TNM trong ung thƣ vú (62)
      • 2.4.2. Đánh giá kết quả thẩm mỹ vú sau điều trị (62)
      • 2.4.3. Phân loại phân tử ung thƣ vú dựa vào hóa mô miễn dịch (62)
      • 2.4.4. Tiêu chuẩn đánh giá tác dụng không mong muốn của xạ trị (62)
      • 2.4.5. Tiêu chuẩn đánh giá kế hoạch xạ trị (62)
    • 2.5. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH VÀ XỬ LÝ KẾT QUẢ (0)
    • 2.6. VẤN ĐỀ ĐẠO ĐỨC TRONG NGHIÊN CỨU (0)
    • 2.7. SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU (0)
  • Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (47)
    • 3.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ (0)
      • 3.1.1. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng (66)
      • 3.1.2. Kết quả điều trị xạ trị điều biến liều (72)
    • 3.2. MỘT SỐ TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN CỦA XẠ TRỊ (0)
      • 3.2.1. Tác dụng không mong muốn cấp của xạ trị (90)
      • 3.2.2. Tác dụng không mong muốn muộn sau xạ trị (92)
      • 3.2.3. Liên quan tác dụng không mong muốn và một số yếu tố liên quan đến độc tính trên da 73 Chương 4: BÀN LUẬN (93)
    • 4.1. KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ (0)
      • 4.1.1. Một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng (94)
      • 4.1.2. Xạ trị điều biến liều với collimator đa lá (102)
      • 4.2.2. Tác dụng phụ muộn sau xạ trị (125)
  • KẾT LUẬN (132)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (0)
  • PHỤ LỤC (0)

Nội dung

TỔNG QUAN

CHẨN ĐOÁN UNG THƢ VÚ

1.2 CHẨN OÁN UNG THƢ Vệ

 Khai thác tiền sử: Bản thân, tiền sử gia đình

Các triệu chứng cơ năng của bệnh ung thư vú bao gồm khối u vú, hạch vùng và hiện tượng chảy dịch hoặc máu ở núm vú Quá trình phát hiện bệnh thường diễn ra qua các dấu hiệu này và có thể có sự can thiệp y tế trước đó để theo dõi diễn biến của bệnh.

- Khám vú hai bên, hạch vùng (nách, thƣợng đòn).

- Khám các cơ quan, bộ phận khác

- Khám toàn thân, lưu ý các triệu chứng, dấu hiệu di căn xa (đau đầu, đau xương, khó thở v.v.).

For challenging diagnostic cases, breast imaging options include contrast-enhanced digital mammography, 3D breast tomosynthesis, and contrast-enhanced galactography.

Siêu âm vú và hạch vùng bao gồm các phương pháp như siêu âm thông thường, siêu âm 3D, siêu âm đàn hồi và siêu âm quét thể tích vú tự động (AVBS), mang lại kết quả chính xác hơn trong việc chẩn đoán.

Chụp cộng hưởng từ (MRI) tuyến vú là phương pháp quan trọng, đặc biệt trong các trường hợp không phát hiện khối u qua chụp X-quang vú Phương pháp này rất hữu ích cho những vú đã phẫu thuật tạo hình, thể tiểu thùy, nghi ngờ đa ổ, hoặc cần đánh giá trước khi thực hiện phẫu thuật bảo tồn và điều trị tân bổ trợ.

- Chụp X-quang ngực thẳng, nghiêng.

- Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực, ổ bụng, tiểu khung, sọ não [18]

- Xạ hình xương bằng máy SPECT, SPECT/CT với 99mTc-MDP để đánh giá tổn thương di căn xương.

- Chụp PET/CT: giúp đánh giá giai đoạn, phát hiện tái phát, di căn.

- Xác định hạch cửa (hạch gác): Có thể sử dụng chất chỉ thị màu hoặc sử dụng đồng vị phóng xạ 99mTc- Nanocolloid cùng đầu dò Gamma [18].

1.2.2.3 Giải phẫu bệnh, tế bào

Tế bào học là phương pháp chọc hút bằng kim nhỏ (FNA) để lấy mẫu từ khối u, hạch và các tổn thương nghi ngờ, thường được thực hiện dưới sự hướng dẫn của chẩn đoán hình ảnh Phương pháp này cũng có thể áp dụng cho dịch tiết núm vú.

Để chẩn đoán mô bệnh học và đánh giá dấu ấn sinh học cho các tổn thương như u nguyên phát, hạch và tổn thương nghi ngờ di căn, có thể áp dụng nhiều phương pháp sinh thiết như sinh thiết kim lõi, sinh thiết vú hỗ trợ hút chân không (VABB), sinh thiết định vị dưới hướng dẫn hình ảnh, sinh thiết định vị kim dây, sinh thiết mở, và sinh thiết tức thì trong mổ Đặc biệt, đối với tổn thương nghi ngờ bệnh Paget, cần thực hiện sinh thiết kim tổn thương vú (nếu có) và sinh thiết da phức hợp quầng-núm vú.

- Bệnh tái phát, di căn cũng cần sinh thiết các tổn thương di căn khi có thể [18].

Năm 2012, Tổ chức Y tế Thế giới đƣa ra bảng phân loại UTV [19]

Ung thƣ biểu mô xâm nhập

Ung thƣ biểu mô xâm nhập loại không đặc biệt (NST) UTBM đa dạng

UTBM với tế bào đệm khổng lồ dạng huỷ cốt bào UTBM với hình ảnh ung thƣ biểu mô màng đệm UTBM với hình ảnh nhiễm melanin

Ung thƣ biểu mô tiểu thuỳ xâm nhập

UTBM tiểu thùy kinh điển

UTBM tiểu thùy đa hình

UTBM tiểu thùy hỗn hợp

Ung thƣ biểu mô ống nhỏ

Ung thƣ biểu mô dạng mắt sàng xâm nhập

Ung thƣ biểu mô nhầy

Ung thƣ biểu mô với các đặc điểm tuỷ

UTBM tủy không điển hình

UTBM típ không đặc biệt với các đặc điểm tủy Ung thƣ biểu mô với sự biệt hóa tiết rụng đầu

Ung thƣ biểu mô với sự biệt hóa tế bào nhẫn

Ung thƣ biểu mô vi nhú xâm nhập

Ung thƣ biểu mô dị sản típ không đặc biệt

UTBM tuyến vảy độ thấp

UTBM dị sản dạng u xơ

UTBM tế bào hình thoi

UTBM dị sản với sự biệt hóa trung mô

Các loại biệt hóa trung mô khác

UTBM dị sản hỗn hợp

UTBM thể ống xâm nhập được phân loại thành ba độ dựa trên sự kết hợp của các đặc điểm cấu trúc và tế bào Hệ thống tính điểm sử dụng ba chỉ số để đánh giá mức độ này.

Các u biệt hóa cao (độ 1) chủ yếu có các tế bào u xâm nhập vào mô đệm theo dạng tuyến Đặc điểm nhận diện là nhân tế bào u đồng dạng, với ít hoặc không có hiện tượng nhân chia.

Độ biệt hóa trung gian (độ 2) đặc trưng bởi sự hiện diện của các u biệt hóa trung gian với một số tuyến giảm biệt hóa Trong đó, một số tế bào thể hiện nhân đa hình và tỷ lệ nhân chia ở mức độ trung bình.

U kém biệt hóa (độ 3) được hình thành chủ yếu từ các đám tế bào u mất đi hình dạng cấu trúc tuyến, với sự hiện diện của nhân bất thường rõ rệt và tỷ lệ nhân chia cao.

Mỗi yếu tố đƣợc cho từ 1 đến 3 điểm nhƣ sau:

Sự hình thành ống nhỏ

(Tỷ lệ % ung thƣ cấu tạo bởi các cấu trúc ống nhỏ) >75%

10-75%, ống tuyến xen kẽ các đám tế bào không có cấu trúc tuyến

Không có cấu trúc tuyến hoặc 2 tuần sẽ bù liều dựa theo công thức bù liều [61]:

BED u (Biological Effective Dose): liều hiệu dụng sinh học của u n: số phân liều d: liều của mỗi phân liều

Liều xạ β là mức mà số lượng tế bào chết do xạ trong nhóm tế bào tổn thương đáp ứng sớm tương đương với số lượng tế bào chết trong nhóm tế bào tổn thương β đáp ứng muộn, với giá trị là 4 Gy Tổng thời gian điều trị (T) cũng cần được xem xét trong bối cảnh này.

Tdelay: thời gian từ lúc bắt đầu điều trị cho đến khi việc tăng sinh tăng tốc của tế bào khối u xảy ra = 14 ngày [63].

K: hệ số bù liều BED (Gy/ngày) = ln2/ Td = 0,693/

(Td: thời gian nhân đôi tiềm năng, Td = 13 ngày, = 0,3 Gy -1 ) [63].

 Theo dõi và xử trí trong quá trình xạ trị.

Bệnh nhân sẽ được khám lâm sàng trước khi bắt đầu điều trị và tiếp tục kiểm tra hàng tuần trong suốt quá trình xạ trị, sau mỗi 10Gy Mục đích của việc này là để đánh giá tình trạng sức khỏe, phát hiện sớm các bất thường và ghi nhận các tác dụng phụ cấp tính do xạ trị gây ra.

- X quang phổi sau mỗi 3 tuần xạ trị hoặc khi có triệu chứng hô hấp.

Bệnh nhân cần sử dụng thuốc trợ giúp và nâng cao thể trạng, bao gồm bổ gan và truyền dịch đạm, điện giải khi có triệu chứng yếu, ăn uống kém, buồn nôn hoặc nôn Ngoài ra, nên áp dụng kem chống khô da tại vùng chiếu xạ, như gel trolamine, bằng cách bôi một lớp mỏng hai lần mỗi ngày.

- Dừng xạ trị khi tác dụng phụ cấp trên da ≥ độ 3; khi có sốt hoặc các bệnh lý nội khoa khác.

 Theo dõi sau khi kết thúc quá trình điều trị.

Sau khi hoàn tất quá trình xạ trị, bệnh nhân sẽ được theo dõi định kỳ: 3 tháng một lần trong 2 năm đầu, 6 tháng một lần trong 3 năm tiếp theo và 1 năm một lần trong những năm sau đó.

+ Khám lâm sàng: toàn trạng, khám vú.

+ Xét nghiệm chất chỉ điểm u: CA15.3

+ Chụp cắt lớp vi tính ngực, bụng nếu có tổn thương nghi ngờ trên

+ Xạ hình xương nếu có triệu chứng nghi ngờ di căn xương +Chụp cộng hưởng từ sọ não: nếu có triệu chứng nghi ngờ di căn não.

Bệnh nhân cần được khám và theo dõi sau khi xạ trị để đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát, phát hiện các bất thường, theo dõi tình trạng tái phát và di căn, đồng thời ghi nhận các tác dụng muộn của xạ trị.

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

ỐI TƯỢNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU Đối tƣợng nghiên cứu 103 bệnh nhân đủ các tiêu chuẩn lựa chọn và tiêu chuẩn loại trừ sau:

- BN nữ ung thƣ vú đƣợc chẩn đoán xác định bằng mô bệnh học.

- BN ung thƣ vú một bên.

- BN có chỉ định điều trị bảo tồn và đƣợc phẫu thuật bảo tồn.

- Giai đoạn bệnh sau phẫu thuật là: T1-2N0-1M0

- Chỉ số toàn trạng (Performance status-PS): 0-1

- BN đƣợc điều trị toàn thân: hóa chất, điều trị đích, điều trị nội tiết theo phác đồ bệnh viện K và hướng dẫn của NCCN.

- Có hồ sơ lưu trữ đầy đủ.

- Có thông tin địa chỉ liên lạc của bệnh nhân sau điều trị.

- Bệnh nhân tự nguyện tham gia vào nghiên cứu.

- Ung thƣ vú hai bên.

- Ung thƣ vú tái phát.

- Có tiền sử ung thƣ khác.

- Có tiền sử chiếu xạ vào vùng vú.

- Không thực hiện đƣợc đầy đủ xạ trị theo kế hoạch

Cắt toàn bộ tuyến vú và tạo hình có thể bao gồm việc đặt túi silicon hoặc áp dụng các kỹ thuật chuyển vạt da cơ, đồng thời tái tạo quầng vú và núm vú để phục hồi hình dáng tự nhiên.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Ngày đăng: 28/06/2021, 05:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Cấu trúc tuyến vú và bạch huyết vú ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản [11]. - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.1. Cấu trúc tuyến vú và bạch huyết vú ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản [11] (Trang 16)
Hình 1.2. Phân bố tỷ lệ mắc ung thư vú trên thế giới [1] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.2. Phân bố tỷ lệ mắc ung thư vú trên thế giới [1] (Trang 18)
Sự hình thành ống nhỏ - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
h ình thành ống nhỏ (Trang 23)
Hình 1.3. Phân bố liều tại thể tích xạ trị áp sát [41] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.3. Phân bố liều tại thể tích xạ trị áp sát [41] (Trang 33)
Sử dụng một thiết bị hình cầu, di động, đƣợc đặt ở khoang mô vú đã đƣợc lấy đi, và khâu hình túi để chắc chắn là toàn bộ mô vú tiếp xúc với bề mặt thiết bị. - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
d ụng một thiết bị hình cầu, di động, đƣợc đặt ở khoang mô vú đã đƣợc lấy đi, và khâu hình túi để chắc chắn là toàn bộ mô vú tiếp xúc với bề mặt thiết bị (Trang 34)
Hình 1.5. Đồ thị phân bố liều theo chiều sâu của xạ trị Proton [45](Nguồn: Proton Therapy, Health Council of the - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.5. Đồ thị phân bố liều theo chiều sâu của xạ trị Proton [45](Nguồn: Proton Therapy, Health Council of the (Trang 36)
Hình 1.6. Lập kế hoạch xạ trị 3D [47] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.6. Lập kế hoạch xạ trị 3D [47] (Trang 38)
Hình 1.7. Lập trường chiếu và các subfields trong lập kế hoạch xạ (F-IMRT)[48] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.7. Lập trường chiếu và các subfields trong lập kế hoạch xạ (F-IMRT)[48] (Trang 39)
Hình 1.8. Các trường chiếu của xạ trị 3D (A) và I-IMRT (B) [49] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.8. Các trường chiếu của xạ trị 3D (A) và I-IMRT (B) [49] (Trang 40)
Hình 1.9. Lập kế hoạch xạ trị VMAT [50] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 1.9. Lập kế hoạch xạ trị VMAT [50] (Trang 41)
Bảng 1.2. So sánh phân bố liều tại tổ chức nguy cấp trong lập kế hoạch xạ trị vú bảo tồn ng thư vú phải (x ± SD) [51] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Bảng 1.2. So sánh phân bố liều tại tổ chức nguy cấp trong lập kế hoạch xạ trị vú bảo tồn ng thư vú phải (x ± SD) [51] (Trang 42)
- Xạ trị dƣới hƣớng dẫn hình ảnh, kiểm soát di động theo nhịp thở - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
tr ị dƣới hƣớng dẫn hình ảnh, kiểm soát di động theo nhịp thở (Trang 43)
tục. Phƣơng pháp này đòi hỏi cấu hình cao của cả phần mềm và phân cứng của máy tính. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là giảm thiểu sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
t ục. Phƣơng pháp này đòi hỏi cấu hình cao của cả phần mềm và phân cứng của máy tính. Ƣu điểm của phƣơng pháp này là giảm thiểu sai số hệ thống và sai số ngẫu nhiên (Trang 44)
Hình 2.1. Trường chiếu toàn vú và hạch thượng hạ đòn [37] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 2.1. Trường chiếu toàn vú và hạch thượng hạ đòn [37] (Trang 51)
Hình 2.2. Thể tích nhận liều bổ sung (boost dose)[49] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 2.2. Thể tích nhận liều bổ sung (boost dose)[49] (Trang 53)
Hình 2.3. Quy trình kỹ thuật điều trị xạ trị - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 2.3. Quy trình kỹ thuật điều trị xạ trị (Trang 54)
Hình 2.4. Lập kế hoạch tia xạ 3D và F- F-IMRT (Bệnh nhân Đỗ Thu L- BA:  173125…) - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 2.4. Lập kế hoạch tia xạ 3D và F- F-IMRT (Bệnh nhân Đỗ Thu L- BA: 173125…) (Trang 56)
Hình 2.5. Lập các subfields trong trường chiếu F-IMRT [48] - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Hình 2.5. Lập các subfields trong trường chiếu F-IMRT [48] (Trang 57)
Bảng 3.1. Vị trí khố iu - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Bảng 3.1. Vị trí khố iu (Trang 66)
Bảng 3.2. Độ mô học với thể ống xâm nhập - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Bảng 3.2. Độ mô học với thể ống xâm nhập (Trang 68)
Bảng 3.3. Giai đoạn bệnh sau mổ theo T, N - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Bảng 3.3. Giai đoạn bệnh sau mổ theo T, N (Trang 69)
Bảng 3.5. Đặc điểm về thể tích vú - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Bảng 3.5. Đặc điểm về thể tích vú (Trang 71)
Bảng 3.12. Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến kết quả thẩm mỹ - (Luận án tiến sĩ) nghiên cứu kết quả xạ trị điều biến liều với collimator đa lá trên bệnh nhân ung thư vú giai đoạn i II đã được phẫu thuật bảo tồn
Bảng 3.12. Phân tích đơn biến các yếu tố liên quan đến kết quả thẩm mỹ (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w