1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bìa giảng kỹ thuật bào chế nhũ tương

222 32 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 222
Dung lượng 17,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Trình bày khái niệm cơ bản của nhũ tương Nêu được những yếu tố chính ảnh hưởng đến sự hình thành và ổn định của nhủ tương  Sử dụng được một số các chất nhũ hóa  Hiểu đúng về phương

Trang 1

 Trình bày khái niệm cơ bản của nhũ tương

 Nêu được những yếu tố chính ảnh hưởng đến

sự hình thành và ổn định của nhủ tương

Sử dụng được một số các chất nhũ hóa

Hiểu đúng về phương pháp bào chế nhũ tương

Nắm được yêu cầu chất lượng nhũ tương

 Phân tích được một số công thức nhũ tương

Trang 2

NỘI DUNG BÀI HỌC

I ĐẠI CƯƠNG

II CHẤT HOẠT ĐỘNG BỀ MẶT (CHẤT NHŨ HÓA)

III CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH

THÀNH, ỔN ĐỊNH NHŨ TƯƠNG

IV.PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ NHŨ TƯƠNG

V KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, ĐÓNG GÓI & BẢO QUẢN

VI MỘT SỐ CÔNG THỨC NHŨ TƯƠNG

I ĐẠI CƯƠNG

1 ĐỊNH NGHĨA

hệ phân tán ………

2 pha lỏng ……….vào nhau

dạng giọt mịn

Trang 4

I ĐẠI CƯƠNG

3 PHÂN LOẠI

3.1 THEO KIỂU NHŨ TƯƠNG

3 PHÂN LOẠI

Trang 6

I ĐẠI CƯƠNG

3 PHÂN LOẠI

PHÂN BIỆT NHŨ TƯƠNG

nước dẫn điện dầu không dẫn điện

PHÂN BIỆT NHŨ TƯƠNG

1 pha loãng với nước cất

Trang 8

pha dầu pha nước chất nhũ hóa

Trang 10

NHŨ TƯƠNG DÙNG NGOÀI : D/N hay N/D

ƯU - NHƯỢC ĐIỂM

Trang 11

Chất nhũ hóa tan trong pha nào thì pha đó là ………

YÊU CẦU ĐỐI VỚI CNH

có khả năng nhũ hóa mạnh → sử dụng lượng nhỏ

bền vững với môi trường, không biến chất

không tương kỵ, không tác dụng dược lý riêng

không màu và không mùi vị riêng

3. protein: gelatin, gelactose, sữa, casein, lòng đỏ trứng…

4. sterol: lanolin, acid mật (a.cholic, taurocholic, glycolic, )

5. phospholipid: lecithin

Trang 12

II CHẤT NHŨ HÓA

CNH THIÊN NHIÊN

1 CARBOHYDRAT : gôm arabic, gôm adragant

chất có phân tử lớn và trương nở trong nước , tạo ra dịch

keo có độ nhớt lớn → hình thành và ổn định nhũ tương

ưu điểm : không màu, không vị và không có tác dụng

dược lý riêng, làm dịu niêm mạc bộ máy tiêu hoá và có

khả năng che dấu mùi vị của một số dược chất

nhược điểm : dễ bị vi khuẩn , nấm mốc, biến chất

Tương kỵ với ion kim loại → tạo tủa

gôm adragant là CNH ổn định, do độ nhớt cao hơn gôm

arabic 50 lần

II CHẤT NHŨ HÓA

CNH THIÊN NHIÊN

2 SAPONIN: cồn bồ kết, cồn bồ hòn

hòa tan trong cồn và nước, gây tán huyết → dùng ngoài

3 PROTEIN: gelatin, gelactose, sữa, casein, lòng đỏ trứng…

dễ tan trong nước, tạo độ nhớt lớn, nhũ hóa mạnh

dễ bị thủy phân, biến chất và dễ bi chua, thối nên không

bảo quản được lâu, dễ bị đông vón khi nhiệt độ tăng

4 STEROL: lanolin, acid mật (a.cholic, taurocholic, glycolic, )

cấu tạo là các sterol thân dầu → dùng nhiều trong sản xuất

cao xoa, kem bôi da…

5 PHOSPHOLIPID : lecithin → dùng trong điều chế NT tiêm

Trang 13

II CHẤT NHŨ HÓA

CNH BÁN TỔNG HỢP & TỔNG HỢP

được sử dụng một cách rộng rãi → nhũ hoá mạnh và

vững bền với các tác nhân bên ngoài như pH nhiệt độ, vi

Giá trị cân bằng dầu – nước: trị số HLB

Hydrophyle Lipophyle Balance

HLB min = 1 (acid oleic) HLB max = 40 (natri laurylsulfat)

II CHẤT NHŨ HÓA

CNH BÁN TỔNG HỢP & TỔNG HỢP

Chất diện hoạt

CDH ion hóa: anion – cation – lưỡng tính

CDH không ion hóa: Span, Tween → không bị ảnh

hưởng bởi các tác nhân kim loại

HLB = 7

KHÔNG có tác

dụng nhũ hóa

Trang 14

II CHẤT NHŨ HÓA

CNH BÁN TỔNG HỢP & TỔNG HỢP

Chất nhũ hóa ổn định:

alcohol: PEG, poly vinyl acetat

dẫn chất của cellulose: MC, HPMC, CMC, NaCMC, carboxy

polymethylen (carbopol)

→ PTL lớn, độ nhớt cao, không nhiễm nấm mốc

Chất nhũ hóa rắn ở dạng hạt nhỏ: bentonit, hectorit

chất rắn không tan trong dầu và nước, dạng bột rất mịn

khả năng thấm dầu và nước ngang nhau → trộn vào

pha nào trước thì pha đó là môi trường phân tán

III YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH

Trang 15

III YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH

VÀ BỀN VỮNG CỦA NHŨ TƯƠNG

NHŨ TƯƠNG CÀNG BỀN KHI:

chênh lệch tỷ trọng giữa 2 pha càng nhỏ

kích thước tiểu phân pha phân tán nhỏ

độ nhớt môi trường phân tán lớn

nồng độ pha phân tán nhỏ

ảnh hưởng của chuyển động Brown

thời gian và cường độ lực phân tán thích hợp

ảnh hưởng chất nhũ hóa, pH, nhiệt độ…

HIỆN TƯỢNG KÉM BỀN VỮNG

CỦA NHŨ TƯƠNG

1 Sự lên bông (flocculation)

2 Sự nổi kem hay sự lắng cặn

Trang 16

IV PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ NHŨ TƯƠNG

PHƯƠNG PHÁP KEO ƯỚT

PHƯƠNG PHÁP KEO KHÔ

YÊU CẦU TRONG LỰA CHỌN PP ĐIỀU CHẾ

chọn chất nhũ hóa tỷ lệ sử dụng thích hợp

chọn phương pháp nhũ hóa và thiết bị

tỷ trọng 2 pha không chênh lệch quá lớn

môi trường phân tán phải nhớt

Trang 17

PHƯƠNG PHÁP KEO ƯỚT

Thiết bị: máy khuấy chân vịt, cánh quạt…

CHẤT NHŨ HÓA + PHA NGOẠI

NHŨ TƯƠNG HOÀN CHỈNH

Thêm từ từ pha nội

Lực phân tán mạnh

Trang 18

PHƯƠNG PHÁP KEO KHÔ

quy mô nhỏ (nghiên cứu) - thiết bị: cối chày

thường điều chế nhũ tương D/N

CNH keo thân nước (gôm, methyl cellulose)

phải điều chế nhũ tương đậm đặc theo công

thức giản đồ pha

GIẢN ĐỒ PHA

Trang 19

PHƯƠNG PHÁP KEO KHÔ

3 phương pháp điều chế

4 Trình tự pha chế

Trang 20

3 phương pháp điều chế

4 Trình tự pha chế

5 Tính công thức điều chế NT đậm đặc biết

TỶ LỆ CÔNG THỨC: 4 DẦU: 2 NƯỚC: 1 GÔM

3 phương pháp điều chế

4 Trình tự pha chế

5 Tính công thức điều chế NT đậm đặc biết

TỶ LỆ CÔNG THỨC:

6 DẦU: 2 NƯỚC: 1 CNH

Công thức pha chế dùng hỗn hợp CNH gồm Tween 80

(HLB=15) và Span 80 (HLB=4.3) tạo thành phần RHLB=12

Trang 22

XÀ PHÒNG HÓA TRỰC TIẾP

ÁP DỤNG: Khi CNH là xà phòng, được tạo ra

trong quá trình phân tán

Acid béo/ Dầu + Kiềm/ Nước → Ester

DÙNG DUNG MÔI CHUNG

ÁP DỤNG : Dung môi vừa hòa tan tướng nội,

chất nhũ hóa và tướng ngoại

DUNG MÔI + TƯỚNG NỘI CHẤT NHŨ HÓA

Trang 23

V KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, ĐÓNG GÓI & BẢO QUẢN

Cảm quan: mềm, mịn màng và đồng nhất

Kiểm tra sự đồng nhất về kích thước tiểu phân: KHV

Theo dõi tính ổn định: Quan sát

sự lắng cặn, nổi kem, kết dính hay phân lớp theo thời gian

Xác định kiểu nhũ tương: pha loãng, nhuộm màu, đo độ dẫn điện, dùng KHV…

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG

V KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, ĐÓNG GÓI & BẢO QUẢN

NT dùng trong: glycerin 10-20%, paraben 0,1-0,2%

NT dùng ngoài: benzalkonium clorid, clocresol

Chất chống oxy hóa: tocoferol 0,05-0,1%

Trang 24

VI MỘT SỐ CÔNG THỨC NHŨ TƯƠNG

3 phương pháp điều chế

4 Trình tự pha chế

Creosot, Lecithin tan trong Ethanol 90%

Lắc với nước → NHŨ TƯƠNG D/N

Trang 25

KỸ THUẬT BÀO CHẾ

HỖN DỊCH

ThS NGUYỄN HỮU PHÚC

MỤC TIÊU

 Trình bày khái niệm cơ bản của hỗn dịch

 Nêu được những yếu tố chính ảnh hưởng đến

sự hình thành và ổn định của hỗn dịch

Nắm được yêu cầu của một hỗn dịch

Hiểu đúng về phương pháp bào chế hỗn dịch

Nắm được yêu cầu chất lượng hỗn dịch

 Phân tích được một số công thức hỗn dịch

Trang 26

NỘI DUNG BÀI HỌC

I ĐẠI CƯƠNG

II CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH

THÀNH, ỔN ĐỊNH HỖN DỊCH

III PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ HỖN DỊCH

IV KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG, ĐÓNG GÓI & BẢO QUẢN

chất dẫn

bán rắn

Trang 28

I ĐẠI CƯƠNG

2 THÀNH PHẦN HỖN DỊCH

DƯỢC CHẤT CHẤT DẪN CHẤT PHỤ

DƯỢC CHẤT

Chất rắn không tan hoặc khó tan trong chất dẫn

dược chất sơ nước – dược chất thân nước

CHẤT DẪN

nước cất, nước thơm…

dầu thực vật, ethanol, glycerin…

Trang 29

CHẤT GÂY TREO (gôm arabic, gôm xanthan)

làmchậm quá trình dược chất sa lắng đáy

giúpdược chất dễ phân tán chỉ bằng cách lắc

“Khi để yên, hoạt chất rắn phân tán có thể tách

thành lớp riêng nhưng phải trở lại trạng thái

phân tán đều trong chất dẫn khi lắc nhẹ chai

thuốc trong 1 – 2 phút và giữ nguyên được trạng

thái phân tán đều này trong vài phút”

thuật ngữ khác: hỗn dịch treo, huyền dịch,

huyền phù, huyền trọc

Trang 30

I ĐẠI CƯƠNG

3 PHÂN LOẠI

Theo kích thước pha phân tán

Theo bản chất môi trường phân tán

Theo đường sử dụng

Hỗn dịch thô Hỗn dịch keo

Hỗn dịch dầu Hỗn dịch nước

thuận lợi cho bn khó uống thuốc dạng rắn

dược chất khó tan hoặc kém tan trong nước

dạng lỏng nhưng vẫn ổn định hóa học

 dc dễ bị phân hủy trong chất lỏng

cải thiện mùi vị khó chịu

tăng diện tích tiếp xúc giữa dc với môi trường

 kéo dài tác dụng thuốc

5 HÌNH THỨC HỖN DỊCH

Dạng lỏng, đục

Dạng bột hay cốm (LẮC với chất dẫn trước khi sử dụng)

Trang 31

III YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH

chênh lệch tỷ trọng giữa 2 pha càng nhỏ

kích thước tiểu phân pha phân tán nhỏ

độ nhớt môi trường phân tán lớn

nồng độ pha phân tán nhỏ

ảnh hưởng của chuyển động Brown

thời gian và cường độ lực phân tán thích hợp

ảnh hưởng pH, nhiệt độ…

Trang 32

IV PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ HỖN DỊCH

Trang 33

HC SƠ NƯỚC

Chất gây thấm

Trang 34

PHƯƠNG PHÁP NGƯNG KẾT

CHẤT DẪN

DƯỢC CHẤT

RẮN

Phân chia Phân tán

 Vai trò các thành phần trong công thức

Phương pháp điều chế

VÍ DỤ

Trang 35

PP THAY ĐỔI DUNG MÔI

Trộn cồn kép opi benzoic với siro đơn

Phân tán từ từ hỗn hợp trên vào nước

Hòa tan ZnSO4 ,(CH3COO)2Pb trong nước

Phối hợp từ từ 2 dung dịch trên

ZnSO4+ (CH3COO)2Pb → (CH3COO)2Zn + PbSO4↓

Trang 36

PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÁN CƠ HỌC

PHƯƠNG PHÁP NGƯNG KẾT

Trang 38

ĐÓNG GÓI VÀ BẢO QUẢN

KHÔNG LỌC HD hoàn chỉnh

Đóng chai: VCHAI > VTHUỐC

Trên nhãn có dòng chữ: “LẮC TRƯỚC KHI DÙNG”

• Dùng kính hiển vi: hình dạng, kích thước,sự

kết tụ của các tiểu phân rắn

• Dùng máy đo độ đục

• Xác định tốc độ lắng bằng ống đong

• Xác định độ nhớt

• Kiểm tra vi sinh

• Kiểm tra tính ổn định bằng chu trình nhiệt

KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HỖN DỊCH

Trang 40

Trộn cồn kép opi benzoic với siro đơn

Phân tán từ từ hỗn hợp trên vào nước

Trang 41

Hòa tan ZnSO4 ,(CH3COO)2Pb trong nước

Phối hợp từ từ 2 dung dịch trên

ZnSO4+ (CH3COO)2Pb → (CH3COO)2Zn + PbSO4

CÁM ƠN CÁC BẠN

QUAN TÂM THEO DÕI

Trang 42

THUỐC ĐẶT (SUPPOSITORY)

Trang 43

TỔNG QUAN

ĐỊNH NGHĨA

• thuốc phân liều, thể rắn, mềm hoặc dai ở nhiệt độ thường

• đặt vào các hốc tự nhiên của cơ thể

• chảy lỏng hoặc hòa tan vào niêm dịch

• tác dụng điều trị tại chỗ hoặc toàn thân

PHÂN LOẠI

1 Thuốc đặt trực tràng (thuốc đạn)

2 Thuốc đặt âm đạo (thuốc trứng)

3 Thuốc đặt niệu đạo (thuốc bút chì)

Trang 44

THUỐC ĐẶT

ƯU ĐIỂM

Thích hợp với BN không sử dụng

thuốc đường uống (nôn mửa,

phẫu thuật, hôn mê …) hoặc BN

đặc biệt: người già, trẻ em …

Dược chất mùi vị khó chịu, gây

• Khó đảm bảo tuổi thọ thuốc

• Đôi khi gây viêm trực tràng

• Đường dùng bất tiện

PHÂN LOẠI THUỐC ĐẶT

Thuốc đạn Thuốc trứng Thuốc bút chì

Trang 46

• phần cuối ruột già, dài 15-19 cm, trơn nhẵn

• dịch trực tràng ít (1.2-3 ml) → không có khả

năng đệm (ph 6,8)

• ph có thể thay đổi nhẹ khi có thuốc

• chức năng: hấp thụ h 2 o và chất điện phân

Trang 49

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC

HOẠT CHẤT: tại chỗ (trị trĩ, nhiễm trùng) hoặc toàn thân (hạ sốt…)

TÁ DƯỢC:

thân dầu (bơ ca cao, hỗn hợp butyrol, dẫn xuất DMS)

→ chảy lỏng ở thân nhiệt

thân nước (gốc tự nhiên hoặc tổng hợp)

→ hòa tan trong niêm dịch

nhũ hóa (Tween 61)

Trang 50

ĐẶC TÍNH LÝ TƯỞNG THUỐC ĐẶT

chảy lỏng ở thân nhiệt hòa tan trong niêm dịch phóng thích thuốc nhanh hình dạng không thay đổi không độc và không tương kỵ với màng nhầy

ổn định trong bảo quản không tương kỵ trong công thức

ổn định trên nhiệt độ nóng chảy

THÀNH PHẦN CÔNG THỨC

YÊU CẦU TÁ DƯỢC THUỐC ĐẶT:

• Nhiệt độ chảy thấp hơn 36,5 oC

• Khoảng nóng chảy nhỏ để đông rắn nhanh

• Có khả năng co rút thể tích, có độ nhớt thích hợp.

• Thích hợp với các phương pháp điều chế thuốc đặt.

• Ổn định hóa học, lý học, không tương kỵ, kích ứng…

Trang 51

• Không tan trong nước, ít tan trong ethanol

• ƯU ĐIỂM: phối hợp được nhiều hoạt chất, áp dụng cho nhiều phương pháp bào chế, chảy lỏng ở thân nhiệt, dịu với niêm mạc

• NHƯỢC ĐIỂM: nóng chảy thấp (không phù hợp vùng nhiệt đới, nhũ hóa kém, đa hình (gây nhiệt độ nóng chảy và đông đặc không ổn định), khó pha chế và BQ

Trang 52

TÁ DƯỢC THÂN DẦU

2 HỖN HỢP BUTYROL

• Hỗn hợp của bơ ca cao với các TD DMS

• tnc ở 36 O C, nhũ hóa tốt hơn bơ ca cao

3 DẪN CHẤT DẦU MỠ SÁP

• các triglycerid bán tổng hợp

• điều chế bằng pứ ester hóa giữa glycerin với các acid béo phân tử lượng cao

• Thông dụng nhóm Witepsol (H, W, S, E)

Witepsol H: tnc thấp, dịu niêm mạc, không gây kích ứng.

Witepsol W: tnc cao hơn Witepsol H, độ nhớt tương đối cao, thích hợp hoạt chất

khó phân tán hay dễ bay hơi.

Witepsol S: tnc thấp, độ nhớt cao, thích hợp hoạt chất có không bền nhiệt.

Witepsol E: tnc cao, thích hợp vùng khí hậu nóng, tác dụng tại chỗ.

Trang 53

TÁ DƯỢC THÂN NƯỚC

Trương nở hoàn toàn

Trương nở hoàn toànLàmnhỏ, ngâm gelatin/H2O

ƯU ĐIỂM

Không gây nhuận tràng

Dễ BQ, không nhiễm nấm mốc

Độ cứng, độ chảy cao nên thích

hợp với khí hậu nhiệt đới

Phối hợp được nhiều hoạt chất

Áp dụng nhiều pp bào chế

NHƯỢC ĐIỂM

• Kích ứng trực tràng, kích thích

nhu động ruột do hút nước cao

• Độ cứng cao gây khó chịu và

gây đau nơi viêm, tổn thương

Trang 54

TÁ DƯỢC NHŨ HÓA

• là một chất hoặc hỗn hợp các chất có khả năng nhũ hóa mạnh

• vừa có khả năng hút niêm dịch, vừa có khả năng chảy lỏng

Trang 55

 P HƯƠNG PHÁP NẶN VÀ ÉP KHUÔN

1 Nghiền mịn dược chất

2 Trộn bột kép, thêm dần tá dược tạo khối dẻo

3 Lăn thành đũa, chia viên thành hình trụ hoặc

ép khuôn

4 Sửa viên có hình dạng, kích thước phù hợp

Ưu điểm: bào chế đơn giản

Nhược điểm: chỉ áp dụng cho tá dược béo, khó phân tán hoạt chất vào tá dược, viên không đẹp, không vệ sinh, thực hiện bào chế số lượng ít

NGUYÊN TẮC: hoạt chất được hòa tan hoặc phân tán trong tá dược

đã đun chảy, sau đó đổ khuôn

1 Chuẩn bị dụng cụ, nguyên liệu

2 Phối hợp dược chất vào tá dược

3 Đổ khuôn

xử lý khuôn thuốc đạn: rửa sạch, tiệt trùng, bôi trơn, làm lạnh

Trang 56

PHỐI HỢP HOẠT CHẤT VÀO TÁ DƯỢC VÀ ĐỔ KHUÔN

PP trộn đều đơn giản

-để nguội và đổ khuôn, phải khuấy đều

-đổ đầy, nhanh, liên tục

-đổ cao hơn mặt khuôn

Tháo khuôn Lấy viên

BQ

Làmlạnh khuôn

ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG THUỐC ĐẶT

Cảm quan: bề mặt viên láng mịn, không rạn nứt, không có hiện

tượng đốm trắng hay đóng cục dược chất

Độ ĐĐKL: KLTB viên ± 5% (tính trên 20 viên)

Độ rã: TD thân nước ≤ 60 phút & TD thân dầu ≤ 30 phút

Độ cứng

Định lượng

Độ phóng thích hoạt chất in vitro và hấp thu in vivo

Trang 57

HSTT thuận E của Sulfathiazol so với bơ ca cao

E = 1,6 có nghĩa là: cùng V, 1,6 g Sulfathiazol # 1g bơ ca cao

Trang 58

BÀI TẬP

VÍ DỤ 1

Sulfathiazol ………0,5 g

Bơ ca cao ……… vđ 2 g

• Cho HSTT thuận ESulfathiazol/ bơ ca cao= 1,6

• Tính lượng TD điều chế 10 viên thuốc đạn (Hao hụt 10%)

Lượng bơ ca cao thêm vào

M bơ ca cao thêm vào = 2 – 0,3125 = 1,6875 g

Điều chế 10v, hao hụt 10%: m bơ ca cao cần = 1,6875 x 11 = 18,56 g

Công thức điều chế

Sulfathiazol ……… 0,5 x 11 = 5,5 g

Bơ ca cao ……….……… 18,56 g

Trang 59

BÀI GIẢI

VÍ DỤ 2

E = 1,26 1,26 g Paracetamol → 1 g Witepsol

0,3 g → (0,3 x 1) /1,26 = 0,238 g Lượng Witepsol trong 1 viên thuốc đạn: 3 – 0,238 = 2,762 g

CT cho 1 viên thuốc đạn

X: khối lượng viên tá dược nguyên chất

Y: khối lượng viên chứa tá dược và 10% hoạt chất

P: khối lượng dược chất trong viên

 

y

y y

x F

1 , 0

1 , 0

Trang 60

Tính lượng TD điều chế 15 viên thuốc đạn Hao hụt 15%.

Biết E paracetamol/tá dược = 0,67

Tá dược gồm

PEG 4000: 85,3% - PEG 6000: 6,8% - glycerin: 7,9%

1 Cho biết kiểu thuốc đạn

2 Tính lượng tá dược 1 viên thuốc đạn

3 Tính công thức điều chế 15 viên thuốc đạn Hao hụt 15%

Trang 61

1 Cho biết kiểu thuốc đạn

2 Tính lượng tá dược 1 viên thuốc đạn

3 Tính công thức điều chế 12 viên thuốc đạn Hao hụt 30%

Tá dược là glycerol – gelatin

1 Cho biết kiểu thuốc đạn

2 Tính lượng tá dược 1 viên thuốc đạn

3 Tính công thức điều chế 15 viên thuốc đạn Hao hụt 20%

4 Vẽ sơ đồ pha chế

Trang 62

Tá dược gồm Lanolin và witepsol có tỷ lệ 1:9

1 Cho biết kiểu thuốc đạn

2 Tính lượng tá dược 1 viên thuốc đạn

3 Tính công thức điều chế 10 viên thuốc đạn Hao hụt 30%

4 Vẽ sơ đồ pha chế

Trang 63

THUỐC MỠ OINTMENT

ThS.NGUYỄN HỮU PHÚC

NỘI DUNG BÀI HỌC

 nêu định nghĩa, phân loại

 yêu cầu chất lượng thuốc mỡ

 các yếu tố ảnh hưởng sinh khả dụng thuốc mỡ

 nêu thành phần, ưu nhược điểm các tá dược

 trình bày các kỹ thuật bào chế thuốc mỡ

2

Trang 64

TỔNG QUAN

ĐỊNH NGHĨA:

• dạng thuốc có thể chất mềm, bôi lên da hoặc niêm mạc

• đưa thuốc thấm qua da hoặc để bảo vệ da

• thành phần gồm 1 hay nhiều hc được hòa tan hay phân tán đồng đều trong 1 td hay hỗn hợp td

PHÂN LOẠI:

 Theo thể chất: TM mềm – TM đặc (hồ nước, bột nhão) – sáp – cream – gel

 Theo cấu trúc: TM kiểu dung dịch – kiểu nhũ tương – kiểu hỗn dịch

 Theo mục đích sử dụng: bảo vệ - điều trị tại chỗ - điều trị toàn thân

3

TỔNG QUAN

YÊU CẦU CHẤT LƯỢNG

• hoàn toàn đồng nhất giữa dc và td

• thể chất mềm, mịn màng, không tan chảy, tách lớp ở nhiệt độ thường

• dễ bám thành lớp mỏng khi bôi lên da và niêm mạc

• không gây kích ứng, dị ứng

• bền vững trong quá trình bảo quản

• gây được hiệu quả điều trị

• không gây bẩn quần áo và dễ rửa sạch

Ngày đăng: 27/06/2021, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w