1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH

109 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh
Tác giả Nguyễn Bích Ngọc, Nguyễn Giao Chi
Trường học Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 11,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH SÁCH HÌNHHình 1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty Hình 1.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chungHình 2.1 Sơ đồ hạc toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụHình 2.2

Trang 1

Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ

Khoa Kế Toán

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP

Tên Chuyên Đề:

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực tập:

Khoa: Kế Toán Lớp: CKTDN 15

Trang 2

UBND THÀNH PHỐ CẦN THƠ Trường Cao Đẳng Kinh Tế Kỹ Thuật Cần Thơ

Khoa Kế Toán

Tên Chuyên Đề:

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Tên Đơn Vị:

CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BMC ĐỒNG THÁP

Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực tập:

Khoa: Kế Toán Lớp: CKTDN 15

Trang 3

“Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với sản xuất” đó là phương châm giáo dục và đàotạo của Đảng và Nhà nước ta.

Với phương châm đó sau khi học xong phần lý thuyết về chuyên nghành kế toán, Lãnh đạo cùng ban Giám hiệu nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế nhằm củng cố vận dụng những lý luận đã học và vào sản xuất, vừa nâng cao năng lực chuyên môn, vừa làm chủ được công việc sau này khi tốt nghiệp ra trường về công tác tại doanh nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đảm đương các nhiệm vụ được phân công

Là một sinh viên chuyên ngành kế toán doanh nghiệp, trong thời gian thực tập tại Công

Ty Cổ phần Vận tải BMC Đồng Tháp em đã được sự quan tâm và giúp đỡ tận tình từ thầy,

cô hướng dẫn cùng các Anh Chị phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp trong công ty đã hướng dẫn tận tình, em đã cố gắng tìm hiểu về hoạt động của Công Ty đặc biệt là công tác kế toán tại Công Ty và chuyên đề “ Kế toán xác định kết quả kinh doanh” thực sự làm em quan tâm và mạnh dạn chọn làm đề tài báo cáo tốt nghiệp

Với chuyên đề này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu biết chobản thân đồng thời nắm vững hơn về những nghiệp vụ phát sinh có liên quan tới lĩnh vực này

Em xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần Vận tải BMC Đồng Tháp, cácAnh Chị trong phòng nghiệp vụ tổng hợp đã tận tình hướng dẫn và giành nhiều thời gian truyền đạt những kinh nghiệm thực tế trong công việc, giúp em hoàn thành tốt chuyến thực tập của mình tại đơn vị

Vì thời gian thực hiện thực tập có giới hạn và kinh nghiệm làm nghiên cứu của em còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được đóng góp ý kiến từ Thầy Cô và các Anh Chị trong Công ty

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày……tháng……năm 2018

Sinh viên thực hiện

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Qua gần 2 tháng thực tập tại Công ty Cổ Phần Vận Tải BMC Đồng Tháp Công ty

có ý kiến nhận xét về em Nguyễn Giao Chi như sau:

- Luôn chấp hành tốt các quy định của công ty

- Có tinh thần học hỏi, tìm hiểu tổ chức công tác kế toán tại công ty đặc biệt là kếtoán xác định kết quả kinh doanh để phục vụ cho bài luận văn của mình

- Hòa đồng, có tinh thần trách nhiệm và luôn hoàn thành tốt công việc được giao

Đồng Tháp, ngày …… tháng …năm 2018

Giám đốc

Nguyễn Hoàng Huy

Trang 5

Trang 6

DANH SÁCH HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty

Hình 1.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chungHình 2.1 Sơ đồ hạc toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụHình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lí doanh nghiệp

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệpHình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

Trang 7

Bảng 1.1 Báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2014,2015,2016Bảng 1.2 Báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2014,2015,2016

Trang 9

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN

VẬN TẢI BMC ĐỒNG THÁP

1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH

1.1.1 Giới thiệu công ty3

- Tên giao dịch của công ty là Công ty Cổ phần vận tải BMC Đồng Tháp

- Tên đối ngoại của công ty là Dong Thap BMC Transport Joint Stock Company

- Tên viết tắt: BMC – DT Transco

- Trụ sở chính: Số 145, đường Trương Hán Siêu, phường Mỹ Phú, thành phố CaoLãnh, tỉnh Đồng Tháp

Công ty chính thức đi vào hoạt động từ ngày 01/7/2008 với số vốn điều lệ là:18.000.000.000 (Mười tám tỷ đồng) Thời điểm mới thành lập công ty gặp đầy khó khăn vàthách thức do cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Đến nay, sự ảnh hưởng của cuộc khủnghoảng toàn cầu vẫn còn những khó khăn không kém, cơn khủng hoảng kinh tế đã đẩy nhiềudoanh nghiệp vào thế khó khăn trong đó có Công ty Cổ phần Vận tải BMC Đồng Tháp Tuynhiên, với sự lãnh đạo của Bam Giám đốc công ty, đã đưa công ty vượt qua cơn khủnghoảng đầy khó khăn

Đến nay, quá trình phát triển của công ty đã hòa nhịp theo sự phát triển kinh tế của cảnước, công ty đã đi vào sản xuất kinh doanh ổn định

Bằng thực lực và quyết tâm của mình công ty không ngừng cải tiến và đầu tư các trang thiết

bị kỹ thuật tiên tiến, tập trung mọi nguồn lực đủ khả năng cạnh

Trang 10

Trưởng phòng Nghiệp vụ -Tổng hợp kiêm Kế toán trưởng

Kế toán TSCĐ kiêm

Kế toán doanh thu bán hàng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

Kế toán vật tư hàng hóa

tranh gây gắt của nền thị trường đầy đa dạng và phức tạp

1.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:

- Kinh doanh vận tải hàng hóa bằng đường thủy và đường bộ;

- Kinh doanh vật liệu xây dựng;

1.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

1.3.1 Sơ đồ tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Trưởng phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp kiêm Kế toán trưởng:

- Quản lý và điều hành nhân viên thuộc phòng

- Phân tích thông tin, phân tích số liệu kế toán, phân tích tình hình tài chính và các nộidung khác có liên quan nhằm đánh giá đúng tính chất sự việc để tham mưu, đề xuất kịp thờicho lãnh đạo doanh nghiệp những giải pháp phục vụ cho yêu cầu về quản trị doanh nghiệp

và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị

- Báo cáo và cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo qui định của pháp luật và trongphạm vi cho phép đối với những trường hợp đặc biệt

- Thực hiện quản lý tài chính và công tác kế toán theo qui định nhà nước

Trang 11

Kế toán tổng hợp

- Thực hiện nhiệm vụ được phân công, giúp kế toán trưởng quản lý và điều hành chungcông việc của phòng kế toán tài vụ theo qui định của pháp luật về tài chính kế toán và quiđịnh của Công ty Thay thế trưởng phòng khi trưởng phòng vắng mặt Cùng trưởng phòngchịu trách nhiệm trước ban giám đốc công ty và pháp luật Làm công tác kế toán tổng hợp

và tính giá thành tại doanh nghiệp

- Tham mưu và đề xuất ý kiến với trưởng phòng về hoạt động tài chính chung trongdoanh nghiệp

- Thực hiện nhiệm vụ thanh toán thu chi tiền mặt tại công ty, theo dõi công nợ, thườngxuyên đối chiếu kiểm tra công nợ

- Thực hiện nhiệm vụ theo dõi thanh toán, không thanh toán bằng tiền mặt mà thanhtoán tại các tài khoản ngân hàng, đối chiếu và xác nhận số dư hàng tháng với các ngân hàng

- Theo dõi thường xuyên các chính sách thuế mới của Nhà nước ban hành kê khai đầy

đủ chính xác số thuế phải nộp của Công ty cho Nhà nước Do Công ty có khai thác và sửdụng tài nguồn tài nguyên thiên nhiên là cát sông nên thuộc diện phải chịu thuế tài nguyên

và phí môi trường, do đó kế toán cần theo dõi tình hình khai thác và sử dụng nguồn tàinguyên trên bảng kê chi tiết Thực hiện nhiệm vụ kê khai và báo cáo thuế giá trị gia tăng củacông ty được khấu trừ, loại thuế mà người tiêu dùng phải nộp; Công ty chỉ thu hộ cho Cụcthuế, kê khai các loại thuế bán ra mua vào của công ty nhằm hoàn thành nghĩa vụ thuế đốivới Nhà nước và thực hiện theo qui định hiện hành

Kế toán vật tư hàng hoá, kế toán tài sản cố định kiêm kế toán doanh thu bán hàng

- Thực hiện nhiệm vụ theo dõi và quản lý vật tư hàng hoá về nhập kho tại kho Công ty,kho các xưởng cơ khí và kho các phân xưởng sản xuất, xuất hàng hoá vật tư khi có phiếu đềnghị xuất đã được lãnh đạo duyệt để phục vụ trong khâu sản xuất kinh doanh Theo dõilượng xuất nhập tồn kho hàng hoá trong tháng để đối chiếu với thủ kho hàng hoá vật tư,kiểm kê vật tư hàng hoá theo định kỳ

- Thực hiệm nhiệm vụ theo dõi các hoá đơn bán hàng của các bộ phận phương tiện gởi

về phòng kế toán công ty, lên chi tiết doanh thu bán hàng

- Thực hiện nhiệm vụ theo dõi tình hình sử dụng tải sản cố định cũng như việc khấuhao hàng tháng, quý và theo dõi tình hình sửa chữa, nâng cấp tài sản cũng như phân bổ khấu

Trang 12

hao hàng tháng gửi lên kế toán tổng hợp.

Thủ quỹ

Thực hiện nhiệm vụ bảo quản tiền mặt, quản lý và thu chi quỹ tiền mặt tại Công ty,thường xuyên đối chiếu kiểm kê tồn quỹ tiền mặt với sổ sách kế toán theo đúng nguyên tắcquản lý tài chính

1.3.2 Chế độ kế toán và hình thức kế toán

- Năm tài chính bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc ngày 31 tháng 12 hằng năm.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam

- Công ty áp dụng Chuẩn mực và Chế độ Kế toán Doanh Nghiệp Việt Nam theoTT200/2014/TT-BTC của Bộ Tài Chính

- Nguyên tắc ghi nhận doanh thu: doanh thu được ghi nhận theo giá trị hợp lí của cáckhoản đã thu hoặc sẽ thu

- Công ty áp dụng hình thức kế toán Nhật kí chung

1.3.3 Phương pháp kế toán

- Phương pháp xác định hàng tồn kho: nhập trước xuất trước

- Phương pháp khấu hao TSCĐ: đường thẳng

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

- Phương pháp tính thuế GTGT: khấu trừ

Trang 13

THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hằng ngày:

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ:

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra:

Hình 1.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật

ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kếtoán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghivào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ(3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổNhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loạitrừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếucó)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phátsinh

Chứng từ kế toán

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 14

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết(được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính.

Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cân đối số phát

sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật ký chung (hoặc

sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loại trừ số trùng lặp trên các sổ Nhật

có xuhướngtăng quacác năm,lợinhuậncủaCông tynăm sauluôn caohơn nămtrước

Cụ thể:

Về doanh thu

Doanh thu tăng liên tục qua các năm Năm 2015 so với năm 2014 tăng 13.021 triệuđồng, tương ứng 43,95% Năm 2016 so với năm 2015 tăng 8.465 triệu đồng, tương ứng19.85% Doanh thu tăng qua các năm là do Công ty có nhiều đối tác kinh doanh và ngàycàng mở rộng thị trường hơn Trong năm 2016 công ty đã đầu tư thêm 01 chiếc Sà lan tự

Bảng 1.1: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh trong 3 năm 2014, 2015, 2016

Trang 15

Đồng Tháp Về vận chuyển cát mở rộng được nguồn cung cấp ở thị xã Hồng Ngự.

Tốc độ tăng của doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của năm 2016 tăng

ít hơn năm 2015 là do doanh thu về cung cấp dịch vụ vận chuyển cát của doanh nghiệptrong năm 2016 giảm hơn so với năm 2015 Nhưng nhờ doanh thu về bán vật liệu xây dựngtăng nên tổng doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng

Về chi phí

Chi phí phát sinh tại công ty cũng tăng theo doanh thu qua các năm Cụ thể năm 2015

so với 2014 tăng 10.636.000 đồng, năm 2016 so với 2015 tăng 6.238.000 đồng Chi phí tăng

là do qua các năm Công ty mở rộng thêm thị trường, mở thêm nhiều cửa hàng bán vật liệuxây dựng, ký được nhiều hợp đồng mua bán, vận chuyển, trang bị thêm nhiều máy móc hiệnđại để thuận tiện cho việc kinh doanh của Công ty Mặt khác, chi phí năm 2016 tăng nhưngtăng ít hơn năm 2015 là vì Công ty áp dụng chính sách tiết kiệm điện, nước bảo vệ môitrường Tiết kiệm một số chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng và quản lý, Công ty cũngthường xuyên kiểm tra, bảo trì các phương tiện vận tải nên làm giãm chi phí sửa chữa củanăm

Trang 16

1.4.2 Giai đoạn 06 tháng đầu năm 2015 đến 06 tháng đầu năm 201 7

Bước sang giai đoạn 06 tháng đầu năm 2017, tổng doanh thu cùng với tổng chi phí

và lợi nhuận trước thuế đều tăng qua các năm, cụ thể:

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6 tháng đầu năm 2017 tăng 7,39% nhưngdoanh thu tài chính lại giãm 16,04% và thu nhập khác giãm 0,74%, nguyên nhân công tyđầu tư thêm 01 sà lan mới vào tháng 12/2016 bằng vốn tự có nên góp phần tăng quy môhoạt động đãn đến tăng doanh thu nhưng lại giãn nguồn thu nhập từ hoạt động tài chính.Chi phí hoạt động 06 tháng năm 2017 cũng tăng 6,93% so với cùng kỳ năm trước, trong đóchi phí khác lại tăng 200% so với cùng kỳ dẫn, chứng tỏ công ty chưa kiểm soát tốt chi phíkhác dẫn đến Lợi nhuận trước thuế 06 tháng đầu năm 2017 tăng 8.43% so với cùng kỳ

1.5 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG

- Đội ngũ cán bộ, công nhân viên công ty có năng lực, kinh nghiệm nhiều năm trong

Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015, 2016, 2017

Trang 17

1.5.2 Khó khăn:

Ngoài những thuận lợi Công ty cũng gặp không ít những khó khăn

- Đa số phương tiện dều đã cũ hoạt động với năng suất thấp, thường xuyên hư hỏngphải sửa chữa nhiều, không đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất kinh doanh của đơn vị

- Giá cả các yếu tố đầu vào có xu hướng tăng nhưng mặt bằng chung về giá cước vậntải không tăng gây khó khăn trong việc tăng doanh thu của đơn vị

- Thị trường kinh doanh tuy được mở rộng, nhưng ngày càng có nhiều công ty mạnhtham gia vào thị trường tạo ra sựu cạnh tranh gay gắt ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty

1.5.3 Phương hướng hoạt động sắp tới

- Tiếp tục duy trì sự ổn định trong hoạt động SXKD hiện tại, chủ yếu bám sát thịtrường cát tiêu thụ tại Tiền Giang, TP HCM, Đồng Nai, tích cự tìm đối tác nhằm mở rộngthị trường mua bán và vận chuyển đá tại các huyện, thị, thành trong tỉnh nhằm tối ưu hóahàng hai chiều

- Sử dụng các phương tiện hiện có, bố trí sắp xếp lịch trình hợp lý, đảm bảo cung cấphàng hóa đầy đủ, kịp thời, đảm bảo chất lượng cũng như số lượng

- Tìm kiếm đối tác hợp tác kinh doanh trong việc vận tải hàng hóa VLXD, huy động thêmphương tiện vận tải bên ngoài khi các phương tiện của công ty đang giao nhận hàng hóa đểđảm bảo nguồn thu cho công ty

Trang 18

PHẦN 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN

(THEO THÔNG TƯ 200/2014/TT-BTC NGÀY 22-12-2014)

2.1 Những vấn đề chung

2.1.1 Khái niệm xác định kết quả kinh doanh

Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trịgiá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sảnxuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư,như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh

lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

2.1.2 Vai trò và nhiệm vụ của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh

Để hoạt động bán hàng của đơn vị có hiệu quả, đem lại lợi nhuận ngày càng cao, cácđơn vị hoạt động sản xuất kinh doanh phải xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, trong đó

có kế hoạch bán sản phẩm một cách khoa học, thực hiện tính toán đầy đủ, chính xác cáckhoản chi phí, doanh thu và kết quả bán hàng nhằm đánh giá hoạt động bán hàng

Muốn vậy, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phải làm tốt những nhiệm

- Kiểm tra, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu, kế hoạch kết quả kinhdoanh của công ty, trên cơ sở đó đề ra biện pháp cải tiến, hoàn thiện hoạt động sản xuất vàtiêu thụ của đơn vị, nâng cao hiệu quả kinh doanh

Trang 19

2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

a) Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được

từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấpdịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếucó)

Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa chỉ được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 5 điềukiện sau:

- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩmhoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hànghóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 511–“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Nội dung: Tài khoản này được dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ phát sinh trong một kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh Ngoài ra, tài khoản này cònđược dùng để để phản ánh các khoản được nhận từ nhà nước về trợ cấp, trợ giá khi thựchiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước.Tài khoảnnày cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành các tiểu khoản như sau:

+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá

+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

+ TK 5118: Doanh thu khác

Trang 20

c) Chứng từ sử dụng

-Hóa đơn thuế GTGT

- Phiếu thu

-Giấy báo có,

-Sổ cái tài khoản,

-Sổ chi tiết tài khoản,

-Sổ cái tài khoản, các giấy tờ khác có liên quan…

TK 911

KC doanh thu thuần

Trang 21

a) Khái niệm

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu

bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàngbán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vàodoanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

b) Chứng từ sử dụng

Phiếu chi, sổ cái, các chứng từ khác có liên quan…

C) Tài khoản sử dụng và kết cấu của tài khoản

TK 521: Các khoản giảm trừ doanh thu

Bên Nợ:

- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

- Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

- Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoảnphải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có:

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanhthu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” đểxác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

Tài khoản 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 5211 - Chiết khấu thương mại

- Tài khoản 5212 - Hàng bán bị trả lại:

- Tài khoản 5213 - Giảm giá hàng bán

2.2.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

- Cổ tức lợi nhuận được chia

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn

- Thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công tyliên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác

Trang 22

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác…

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: TK 515 – “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợinhuận được chia và doanh thu hoạt dộng tài chính khác của doanh khác

c) Chứng từ sử dụng:

- Hóa đơn giá trị gia tăng

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo có của ngân hàng

d) Sơ đồ hạch toán

phương pháp trực tiếp (nếu có) liên doanh liên kết

hoạt động tài chính

TK 331

Số tiền chiết khấu

Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

2.3 Kế toán các khoản chi phí

2.3.1 Giá vốn hàng bán

a) Khái niệm

Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được, hoặc làgiá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khácđược tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Trang 23

- Tài khoản sử dụng: TK 632 – “Giá vốn hàng bán”

- Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêuthụ trong kỳ Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

Trang 24

2.3.2 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

a) Khái niệm

Chi phí tài chính là các khoản chi phí đầu tư tài chính ra ngoài doanh nghiệp nhằm mụcđích sử dụng hợp lý các nguồn vốn, tăng thêm thu nhập nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Chi phí hoạt động tài chính bao gồm những nội dung sau:

- Chi phí lãi vay phải trả, lãi mua hàng theo hình thức trả góp

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lỗ từ nhượng bán chứng khoán

- Trích lập dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn, dài hạn

- Chênh lệch lỗ tỷ giá hối đoái

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dung: TK 635 - “chi phí tài chính”

- Nội dung: tài khoản này dùng để phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính baogồm các khoản chi phí hoặc các khoản ỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chiphí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, liên kết, lỗ chuyễn nhượng chứngkhoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán; Dự phòng giảm giá chứng khoán kinhdoanh, dự phòng tổn thất đầu tư vào đơn vị khác, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, tỷ giáhối đoái

Trang 25

Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

2.1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng

a) Khái niệm

Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hànghóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu và quảng cáo sản phẩm,hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vậnchuyển

Hoàn nhập số chênh lệch

dự phòng giãm giá đầu tư

TK 229Trả lãi vay, phân bổ lãi mua hàng

TK 121,221,222,228

Lỗ về các khoản đầu tư

Chi phí hoạt động liên doanh

TK 111,112Tiền thu về

KC lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do

đánh giá lại các khoản mục có gốc

ngoại tệ cuối kỳ

Trang 26

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 641: “ Chi phí bán hàng”

- Nội dung : Chi phí bán hàng là khoản chi phí phát sinhliên quan đến hoạt động tiêuthụ hàng hoá Tài khoản này không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết thành các kiểu sau:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì

- Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ

- Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hành

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác

c) Chứng từ sử dụng

- Hóa đơn, phiếu chi

- Bảng kê chi phí

- Bảng lương, bảng tính BHXH, BHYT, BHTN

Trang 27

Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 2.1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

a) Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí quản lý chung gồm các chi phí về lươngnhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp; BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của nhân viênQLDN; chi phí vật liệu văn phòng; dịch vụ mua ngoài; thuế phí, lệ phí; chi phí bằng tiềnkhác

Trang 28

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 642: “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí của bộ máy quản lý hành chính vàcác chi phí có tính chất chung cho toàn doanh nghiệp Tài khoản này cuối kỳ không có số dư

và được mở chi tiết thành các tiểu khoản như sau:

+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

-Phiếu xuất kho

-Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

-Bảng lương

- Sổ cái

-Sổ chi tiết, các chứng từ khác có liên quan

Trang 29

TK 334, 338 TK 642 TK 911 Lương và các khoản trích KC chi phí quản lí doanh nghiệp

Thuế GTGT đầu vào (nếu có)

Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 30

- Tài khoản sử dụng: TK 711 – “Thu nhập khác”

- Nội dung: Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạtđộng sản xuấ, kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 31

TK 911 TK 711 TK 111, 112

Thu phạt khách hàng

Vi phạm hợp đồngKết chuyển thu nhập khác

TK 338,344Tiền phạt tính trừ vào

khoản nhận ký quỹ, ký cược

TK 152, 156Nhận tài trợ, biếu tặng

TK 331,338Tính vào thu nhập khác

Khoản nợ phải trả không xác định

được chủ

TK 352

Hoàn nhập số dự phòngChi phí bảo hàng công trình xây

Trang 32

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 811: “Chi phí khác”

- Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí phát sinh do các sự kiện hay cácnghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp

Trang 33

2.1.3.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Tài khoản 821 không có số dư cuối kì Có 2 tài khoản cấp 2”

+ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập hiện hành

+ TK 8211: Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

c) Chứng từ sử dụng:

- Tờ khai tạm tính thuế TNDN hàng quý

- Tờ khai tự quyết toán thuế NDN năm

CP thuế TNDN

Số chênh lệch giữa thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số phải nộp

Trang 34

2.1.4 Kế toán xác định kết quả kinh doanh

a) Khái niệm

Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hóa dịch vụ, doanh thu hoạt độngtài chính và giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tàichính

b) Tài khoản sử dụng

- Tài khoản sử dụng: Tk 911 –“ Xác định kết quả kinh doanh”

- Nội dung: tài khoản này dùng để xác định kết quả kinh doanh theo từng loại hoạtđộng (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường) Vớihoạt động SXKD, kết quả cuối cùng là lãi (lỗ) về tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

c) Chứng từ và sổ sách

-Sổ sách tổng hợp, chi tiết làm cơ sở hạch toán

Trang 36

PHẦN 3

KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG

TY CỔ PHẦN VẬN TẢI BMC ĐỒNG THÁP

3 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

3.1 Kế toán các khoản doanh thu

3.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

c) Điều kiện ghi doanh thu bán hàng:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữusản phẩm, hàng hóa cho người mua;

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hoặcquyền kiểm soát hàng hóa;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy định người muađược quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá, đã mua theo những điều kiện cụ thể, doanhnghiệp chỉ được ghi nhận doanh thu khi những điều kiện cụ thể đó không còn tồntại và người mua không được quyền trả lại sản phẩm, hàng hoá (trừ trường hợpkhách hàng có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa, dịch

vụ khác);

- Doanh nghiệp đã hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

- Xác định được các chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

d) Chứng từ và sổ sách

- Đơn đặt hàng

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT

Trang 37

- Sổ Cái tài khoản 511

-5113: doanh thu vận chuyển

g) Một số nghiệp vụ phát sinh chủ yếu trong tháng 06

Trang 38

NV1: Ngày 10/06 căn cứ HD GTGT 0000584, Cty CP Vận Tải BMC Đồng Tháp vậnchuyển 02 chuyến cát Thường Phước về Xẻo Vạt cho Cty TNHH MTV Xây Lắp và VLXDĐồng Tháp Số tiền vận chuyển thuê chưa thuế GTGT là 60.305.454 đồng, thuếGTGT10%, chưa thu tiền.

Địa chỉ: 145 Trương Hán Siêu, Phương Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp

Số tài khoản: 102010000643171 tại Ngân Hàng Công Thương Đồng Tháp

Điện thoại:067.3874569-Fax: 067 38745 69

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Công Ty TNHH MTV Xây Lắp và Vật Liệu Xây Dựng Đồng Tháp

Tổng cộng tiền thanh toán 66.335.999

Số tiền bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu ba trăm ba mươi lăm ngàn chín trăm chín mươi chín đồng

Trang 39

chuyển 02 chuyến cát An Phong về Xẻo Vạt cho Cty TNHH MTV Xây Lắp và VLXD Đồng

Tháp Số tiền vận chuyển thuê chưa thuế GTGT là 43.040.000 đồng, thuế GTGT 10%, thu

Địa chỉ: 145 Trương Hán Siêu, Phương Mỹ Phú, TP Cao Lãnh, Đồng Tháp

Số tài khoản: 102010000643171 tại Ngân Hàng Công Thương Đồng Tháp

Điện thoại: 0277.3874569 - Fax: 0277 38745 69

Họ tên người mua hàng

Tên đơn vị: Công Ty TNHH MTV Xây Lắp và Vật Liệu Xây Dựng Đồng Tháp

Số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu ba trăm bốn mươi bốn ngàn đồng chẵn

Trang 40

NV 3: Ngày 13/6, căn cứ vào HĐ GTGT số 0000589, Cty Cổ Phần Vận Tải BMCĐồng Tháp xuất bán cho Cty TNHH TM- XD Linh Tuấn Số tiền bán hàng chưa thuế là51.135.750 đồng, thuế GTGT 10% , chưa thu tiền

Ngày đăng: 27/06/2021, 18:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Trưởng phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp kiêm Kế toán trưởng: - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Trưởng phòng Nghiệp vụ - Tổng hợp kiêm Kế toán trưởng: (Trang 10)
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG (Trang 13)
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính. - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
au khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính (Trang 14)
Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015, 2016, 2017 - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Bảng 1.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm 2015, 2016, 2017 (Trang 16)
Hình 2.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 22)
Hình 2.4: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 23)
Hình 2.7: Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính (Trang 25)
Hình 2.5: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 2.1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 2.1.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 27)
Hình 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 29)
Hình 2.3: Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 2.1.3.5 Kế toán chi phí khác - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 2.1.3.5 Kế toán chi phí khác (Trang 31)
Hình 2.10: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (Trang 35)
Hình thức hanh toán: Chuyển khoản ST - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình th ức hanh toán: Chuyển khoản ST (Trang 38)
Hình thức hanh toán: chuyển khoản - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình th ức hanh toán: chuyển khoản (Trang 39)
Hình thức hanh toán: chuyễn khoản S - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình th ức hanh toán: chuyễn khoản S (Trang 42)
- Chứng từ: phiếu chi, hóa đơn GTGT, các chứng từ có liên quan khác như bảng lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
h ứng từ: phiếu chi, hóa đơn GTGT, các chứng từ có liên quan khác như bảng lương, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 72)
Hình thức hanh toán: TM S - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình th ức hanh toán: TM S (Trang 74)
BẢNG CHIẾT TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
BẢNG CHIẾT TÍNH KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 75)
Hình thức hanh toán: S - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
Hình th ức hanh toán: S (Trang 76)
BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG                               Tháng 06 năm 2016 - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
h áng 06 năm 2016 (Trang 82)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 98)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 99)
145 Trương Hán Siêu, P.Mỹ Phú, TP Cao Lãnh - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
145 Trương Hán Siêu, P.Mỹ Phú, TP Cao Lãnh (Trang 100)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 100)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 101)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 102)
- Số dư đầu kỳ - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
d ư đầu kỳ (Trang 102)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 103)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 104)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 105)
(Dùng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) - KẾ TOÁN XÁC ĐỊNHKẾT QUẢ KINH DOANH
ng cho hình thức kế toán Nhật ký chung) (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w