Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp
Chức năng
Trong bối cảnh phát triển kinh tế theo cơ chế thị trường hiện nay, xuất - nhập khẩu hàng hóa đóng vai trò quan trọng và cần thiết Việc này được thực hiện thông qua nhiều phương thức vận tải đa dạng như đường sắt, đường bộ, đường thủy và đường hàng không.
Trong các hình thức vận tải trên thì đường thuỷ là một trong những hình thức vận tải đặc biệt quan trọng Bởi vì:
- Cảng là khu vực thu hút và giải toả hàng hoá
- Thực hiện việc bốc, xếp, dỡ hàng hoá
- Là nơi lánh nạn an toàn cho tàu
- Cảng cung cấp các dịch vụ cho tàu như một mắt xích trong dây truyền
- Điểm luân chuyển hàng hoá và hành khách
- Nơi tiếp nhận những đầu mối giao thông giữa hệ thống vận tải trong nước và nước ngoài
- Là cơ sở phát triển thương mại thông qua Cảng
Nhiệm vụ
Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu có những nhiệm vụ chủ yếu sau:
- Kí kết hợp đồng xếp dỡ, giao nhận, bảo quản, lưu kho hàng hoá với chủ hang.
Giao hàng xuất khẩu cho phương tiện vận tải và nhận hàng nhập khẩu từ phương tiện vận tải sẽ được thực hiện nếu có sự ủy thác từ các bên liên quan.
- Kết toán việc giao nhận hàng hoá và lập các chứng từ cần thiết.
- Tiến hành xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hoá.
Trong trường hợp hàng hóa bị hư hỏng trong quá trình xếp dỡ, vận chuyển, bảo quản hoặc lưu kho do lỗi của Cảng, Cảng sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thường cho hàng hóa bị hư hỏng.
Hình 1.2 Các cần cẩu thực hiện nhiệm vụ bốc xếp hàng hóa tại cảng Hoàng Diệu.
Ngành nghề kinh doanh
Xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu và Cảng Hải Phòng chuyên về vận chuyển, xếp dỡ và lưu kho hàng hóa đa dạng Hàng hóa qua Cảng bao gồm nhiều mặt hàng như thiết bị máy móc, vật liệu xây dựng, than, gỗ, clinke, phân bón, lương thực và hàng tiêu dùng, với hình thức vận chuyển phong phú.
- Hòm, kiện, bó, hàng bao, hàng rời
- Hàng cồng kềnh, hàng không phân biệt kích thước
- Hàng siêu trường, hàng siêu trọng, hàng độc hại, hàng nguy hiểm
- Hàng rau quả tươi sống.
Sản phẩm
Dịch vụ xếp dỡ
Hình 1.3 Dịch vụ xếp dỡ hàng hóa tại cảng Hoàng Diệu.
Là sản phẩm chính của Xí nghiệp, chiếm tỉ trọng rất cao về sản lượng và doanh thu Gồm các nhóm hàng:
- xếp dỡ hàng ngoài container
+) Hàng hoá thông thường(đây là nhóm hàng truyền thống của xí nghiệp)
+) Hàng hoá là ô tô, xe chuyên dùng
+) Xếp dỡ đóng gói hàng rời
-Xếp dỡ hàng container: Gồm container có hàng và không có hàng
+) Xếp dỡ, đảo chuyển container trong cùng một hầm
+) Xếp dỡ, đảo chuyển container trong cùng một tàu
+) Xếp dỡ container từ hầm này sang hầm khác trong cùng một tàu
+) Xếp dỡ dịch chuyển container trung chuyển( bốc từ tầu đưa lên bờ và xếp xuống tàu khác)
+ Dịch vụ đóng, rút hàng hoá trong container
+ Dịch vụ phục vụ kiểm hàng hoá trong container và kiểm tra PTI
+ Dịch vụ phục vụ giám định, kiểm dịch hàng trong container
+ Các dịch vụ khác như: Chằng buộc hoặc tháo chằng container, vệ sinh container,dịch vụ khai thác hàng lẻ (CFS)
Dịch vụ lưu kho bãi
Hình 1.4 Bãi hàng của cảng Hoàng Diệu.
Hình 15 Các kho và bãi hàng của càng Hoàng Diệu.
+) Container lạnh có sử dụng điện
Dịch vụ chuyển tải
- Chuyển tải hàng hoá ngoài container
+) Xếp dỡ hàng tử tàu xuống sà lan tại vùng nước, bốc hàng từ sà lan lên bãi cảng hoặc lên thẳng phương tiện chủ hàng tại cầu cảng.
Vận chuyển hàng hóa từ Vũng Nước đến Cảng Hải Phòng và ngược lại được thực hiện bằng phương tiện vận tải của Cảng, đáp ứng đầy đủ nhu cầu của khách hàng.
+) Chuyển container từ vùng neo Bến Gót về Hoàng Diệu
+) Chuyển container từ Hạ Long về Hoàng Diệu
+) Các trường hợp truyển tải khác theo thoả thuận của Cảng với khách hàng.
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp
1.5.1 Ban lãnh đạo a Giám đốc
Giám đốc xí nghiệp xếp dỡ Hoàng Diệu là người lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm chung trước Đảng uỷ và giám đốc Cảng Hải Phòng về việc nhận chỉ tiêu, kế hoạch từ Cảng Ông đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên của xí nghiệp và phải tuân thủ các chính sách pháp luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh Các phó giám đốc hỗ trợ giám đốc trong công việc quản lý và điều hành xí nghiệp.
- Phó giám đốc Nội chính kiêm Kho hàng:
Quản lý và chỉ đạo các bộ phận nghiệp vụ bao gồm tổ chức tiền lương, kế toán tài chính, kinh doanh, hành chính y tế và công tác bảo vệ của doanh nghiệp.
Tham mưu cho giám đốc xây dựng các định mức lao động tiên tiến và tổ chức lao động kế hoạch.
Theo dõi, áp dụng bảng lương, bảng chấm công, xác định lương cơ bản,lương trách nhiệm, phụ cấp ngoài giờ, kiểm tra thực hiện tổng quát lương.
Tham gia vào nghiên cứu hợp đồng và tổ chức các phong trào thi đua là rất quan trọng, bên cạnh đó, việc nghiên cứu cải tạo hệ thống tiền lương và áp dụng hình thức khuyến khích vật chất cũng đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu suất làm việc và động lực cho nhân viên.
Chúng tôi phụ trách kết toán hàng hoá xuất nhập khẩu cho chủ hàng và chủ tàu, đồng thời quản lý các nghiệp vụ liên quan đến lưu kho, lưu bãi hàng hoá Đảm bảo hệ thống kho bãi an toàn là ưu tiên hàng đầu, nhằm ngăn chặn hư hỏng và mất mát hàng hoá.
- Phó giám đốc khai thác:
Chỉ đạo công tác xếp dỡ hàng hoá, quản lý giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu thông qua Cảng.
Quan hệ với các đợn vị nghành dọc cấp trên để giải quyết các nghiệp vụ công tác kế hoạch.
Triển khai thực hiện các hợp đồng kinh tế đã kí giữa xí nghiệp với chủ hàng, chủ tàu.
Giải quyết các vướng mắc trong qúa trình bốc xếp, giao nhận theo quy định của hợp đồng.
- Phó giám đốc kỹ thuật:
Chịu trách nhiệm tổ chức và sử dụng hiệu quả các phương tiện, thiết bị xếp dỡ để đảm bảo công tác xếp dỡ và vận chuyển hàng hóa diễn ra kịp thời Đồng thời, cần đảm bảo đầy đủ nguyên liệu, máy móc và thiết bị cần thiết cho quá trình này.
1.5.2 Các ban nghiệp vụ a Ban tổ chức tiền lương
Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức nhân sự và lao động, sắp xếp bộ máy quản lý, điều hành sản xuất trực tiếp, đồng thời đảm bảo thực hiện các chính sách cho cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp.
Thanh toán tiền lương cho CBCNV theo đơn giá của Cảng và chính sách trả lương của Nhà Nước. b Ban kinh doanh tiếp thị
Cảng Hải Phòng đã giao cho xí nghiệp ban khai thác kinh doanh nghiên cứu và phân bổ kế hoạch cho các đơn vị bộ phận, nhằm đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh Ban tài chính kế toán đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện kế hoạch này.
Theo dõi các hoạt động tài chính của xí nghiệp, tập hợp, phản ánh các khoản thu - chi trong xí nghiệp.
Kiểm tra chứng từ xuất nhập khẩu, nguyên vật liệu.
Báo cáo cho giám đốc kịp thời các trường hợp mất mát tài sản.
Quản lý chi tiêu các quỹ tiền mặt, tiền lương, tiền thưởng và các khoản phụ cấp cho CBCNV thông qua việc kiểm tra giá trị tài sản bằng tiền Đôn đốc thu nợ từ các chủ hàng, theo dõi việc sử dụng tài sản cố định (TSCĐ) và tài sản lưu động (TSLĐ), đồng thời tính khấu hao TSCĐ theo quy định Thực hiện phân tích định kỳ hoạt động kinh tế của đơn vị và áp dụng chế độ hạch toán kinh tế.
Lập báo cáo về tình hình tài chính, tình hình thu – chi d Ban y tế
Chúng tôi cam kết chăm sóc sức khoẻ cho CBCNV bằng cách tổ chức khám chữa bệnh, kiểm tra sức khoẻ định kỳ và đảm bảo vệ sinh môi trường Bên cạnh đó, chúng tôi cũng cung cấp nước uống và các nhu yếu phẩm sinh hoạt cần thiết cho CBCNV.
Quản lý nghiệp vụ về các đội giao nhận cầu tầu, kho bãi, đội dịch vụ nhà cầu.
Thiết lập chứng từ cho việc giao nhận hàng hóa, thanh toán cước phí và xác nhận sổ lương là cần thiết để làm cơ sở tính lương cho các đơn vị.
Ban kỹ thuật vật tư
Quản lý sổ sách các phương tiện và thiết bị là cần thiết để lập kế hoạch bảo dưỡng và sửa chữa định kỳ, đồng thời nghiên cứu cải tiến công cụ xếp dỡ nhằm nâng cao hiệu quả khai thác thiết bị.
Phải đảm bảo đầy đủ vật tư, nhiên liệu phục vụ cho các loại thiết bị và việc khai thác xếp dỡ hàng hoá.
Các đơn vị trực tiếp sản xuất trong cảng bao gồm nhiều đội chức năng khác nhau Đội cơ giới có nhiệm vụ xếp dỡ hàng hóa và quản lý các phương tiện như xe hàng, xe nâng, xe cẩu, đồng thời lập kế hoạch bảo trì thiết bị Đội đế quản lý các cần trục và đảm bảo tình trạng kỹ thuật tốt cho thiết bị Đội xếp dỡ chịu trách nhiệm xếp dỡ hàng cho tàu và quản lý kho bãi, là lực lượng chủ yếu thực hiện chỉ tiêu sản lượng Đội bảo vệ đảm bảo an ninh và kiểm soát ra vào cảng Đội vệ sinh công nghiệp duy trì vệ sinh và sửa chữa nhẹ các khu vực làm việc Đội tàu phục vụ vận chuyển công nhân, trong khi đội đóng gói chuyên về đóng gói hàng và sửa chữa dụng cụ Cuối cùng, đội hàng rời tập trung vào bốc xếp hàng rời, hỗ trợ cho các hoạt động kho bãi, cân hàng và giao nhận dịch vụ.
Tổ chức thực hiện khai thác và đảm nhận nhiệm vụ giao nhận hàng hóa từ tàu hoặc phương tiện vận tải bộ của chủ hàng, đồng thời tổ chức giao hàng đến tay chủ hàng một cách hiệu quả.
Để đảm bảo hiệu quả trong việc kiểm tra và điều hành sản xuất, việc tuân thủ chính xác các nguyên tắc và thủ tục xếp hàng hoá tại kho bãi là rất quan trọng Điều này không chỉ giúp quản lý và bảo quản hàng hoá tốt hơn mà còn đáp ứng kịp thời các yêu cầu lưu kho từ phía chủ hàng.
Cước bốc xếp, cước giao nhận và cước bảo quản hàng hóa từ các bộ phận liên quan cần được xác nhận, đồng thời cũng phải kiểm tra chứng từ chi trả lương cho công nhân xếp dỡ hàng hóa.
- Đảm bảo công tác phục vụ khai thác, rút hàng nhanh, dễ dàng, thuận tiện.
NGHIÊN CỨU VỀ TRANG BỊ ĐIỆN CẦN CẨU KIROV
Cơ cấu cấp nguồn
Hình 2.1 aptomat tổng của cơ cấu cấp nguồn
Hình 2.2 Hệ thống aptomat của cơ cấu cấp nguồn trong tủ điều khiển
2.2.1 Giới thiệu chức năng các phần tử
- AT, ATO: aptomat dung để đóng cắt nguồn cho toàn bộ hệ thống của cẩu.
- AT1: aptomat dung đóng cắt nguồn cấp cho mạch chỉnh lưu để cấp nguồn cho mạch điều khiển của các cơ cấu cẩu.
- AT2: atomat dung đóng cắt nguồn cấp tới các mạch điều khiển của các cơ cấu (tời trước, tời sau, quay, tầm với và di chuyển của cần cẩu).
- AT6: aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển việc cấp nguồn biến áp chiếu sáng.
- AT0: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển các cơ cấu.
- Biến áp chiếu sáng: biến đổi điện áp xoay chiều 380V sáng điện áp xoáy chiều 220V cấp cho bộ phận chiếu sáng.
- B34: aptomat chiếu sáng buồng máy.
- TDK: aptomat chiếu sáng tủ điện.
- HLG: aptomat cấp nguồn cho hệ thống đèn pha chiếu sáng.
- HALOGEN1, HALOGEN2:đèn pha chiếu sáng.
- 1P: aptomat dung cấp nguồn tới mạch động lực của các cơ cấu của cẩu.
- 2P: aptomat dung cấp nguồn tới mạch điều khiển của các cơ cấu của cẩu.
- K1: công tắc tơ cấp nguồn cho bộ chỉnh lưu.
- K4: role giới hạn sức cẩu.
- BA: biến áp dùng hạ áp cấp cho bộ chỉnh lưu.
- Bộ chỉnh lưu: biến đổi nguồn điện xoay chiều từ lưới thành nguồn một chiều cấp cho mạch điều khiển cần cẩu.
- HVSC: hạn vị sức cẩu.
2.2.2 Nguyên lý hoạt động a Cấp nguồn mạch động lực và mạch điều khiển
- Đóng aptomat AT cấp nguồn cho toàn bộ hệ thống.
- Đóng aptomat AT1 sẵn sáng cấp nguồn cho biến áp cấp nguồn cho bộ chỉnh lưu.
- Đóng aptomat 1P cấp nguồn cho mach động lực các cơ cấu.
- Ấn nút START cấp nguồn cho công tắc tơ K1 cấp nguồn cho biến áp đồng thời duy trì cho công tắc tơ K1 khi nhả nút ấn
Biến áp hạ áp 380V xuống 220V cung cấp nguồn cho bộ chỉnh lưu, chuyển đổi điện áp xoay chiều thành điện áp một chiều để cấp nguồn cho mạch điều khiển các cơ cấu.
- Đóng aptomat 2P cấp nguồn cho mạch điều khiển các cơ cấu.
- Khi dừng cấp nguồn ta ấn nút STOP cắt điện cuộn hút K1 dừng cấp nguồn cho biến áp và toàn bộ mạch điều khiển các cơ cấu.
- Sau đó cắt aptomat AT1, 1P AT0. b Cấp nguồn mạch chiếu sáng
- Sau khi đóng aptomat AT cấp nguồn ta đóng aptomat A6 cấp nguồn cho biến áp chiếu sáng hạ áp để cấp điện cho toàn bộ mạch chiếu sáng.
- Đóng các aptomat B34, TDK, CH chiếu sáng cho buồng máy, tủ điều khiển và chuông quay.
- Đóng aptomat HLG cấp nguồn cho hệ thống đèn pha chiếu sáng khi làm việc trong điều kiện trời tối.
- Khi muốn dừng cấp ánh sáng cho bộ phận nào ta thực hiện cắt aptomat tương ứng chiếu sáng cho bộ phận đó.
- Bảo vệ ngắn mạch: Các aptomat.
- Bảo vệ quá tải trọng: Hạn vị sức cẩu, role hạn sức cẩu.
Cơ cấu di chuyển chân đế
Hình 2.3 Hộp số và động cơ truyền động của cơ cấu di chuyển.
2.2.1 Giới thiệu chức năng các phần tử a Mạch động lực
- 1P: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực.
- A1, A2: aptomat cấp nguồn cho phanh.
- PM: role bảo vệ quá dòng.
- KΠ1, KΠ2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ.
- H1, H2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển theo chiều tiến.
- B1, B2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển theo chiều lùi.
- T1, T2: công tắc tơ cấp nguồn cho phanh.
Động cơ : động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.
- Công suất định mức: pđm= 11kW
- Điện áp định mức: Uđm= 380V
- Hệ số quá tải: 40% b Mạch điều khiển
- 3P : aptomat đóng cắt nguồn mạch điều khiển.
- NH, NB : nút ấn khởi động động cơ theo 2 chiều tiến lùi.
- NE : nút ấn cưỡng bức hoạt động trong khoảng cho phép khi công tắc hạn vị được kích hoạt.
- PH : role bảo vệ thấp áp.
- PT, PY: role thời gian.
- H1, H2: công tắc tơ điều khiển khởi động theo chiều thuận.
- B1, B2: công tắc tơ điều khiển khởi động theo chiều ngược
- KΠ1, KΠ2: role bảo vệ quá tải cho động cơ.
- A3: aptomat cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng.
- BA1: biến áp hạ áp cấp cho mạch chiếu sáng.
- A5: aptomat cấp nguồn cho mạch chuông di chuyển.
- A4: aptomat chiếu sáng cho hầm.
- 1P: bảo vệ ngắn mạch cho động cơ và mạch động lực.
- PM: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.
- A1, A2: aptomat bảo vệ ngắn mạch cho phanh.
- PH: role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.
- 1PY, 3PY: bảo vệ không.
- Bảo vệ cáp và tang quấn cáp không bị căng và đứt nhờ hạn vị tang quấn cáp HVTC.
Cơ cấu tầm với
Hình 2.4 Tủ điều khiển của cơ cấu tầm với.
2.3.1 Giới thiệu chức năng các phần tử
- 1P: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực và mạch điều khiển.
- MP: role bảo vệ quá dòng.
- B, H: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ hoạt động theo chiều đi lên và đi xuống.
- KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.
- 1Π, 2Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển của cơ cấu tầm với.
- KBB: hạn vị giới hạn góc nghiêng của cần theo chiều lên.
- KBH: hạn vị giới hạn góc nghiêng của cần theo chiều xuống.
- T, 1T: cuộn hút công tắc tơ dùng cấp nguồn cho cuộn phanh của cơ cấu.
- Π, 1Y, 2Y, 3Y: các công tắc tơ dùng thay đổi các cấp điện trở phụ trong quá trình khởi động của cơ cấu.
Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.
- Công suất định mức: pđm= 22 kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
- 1Π, 2Π: bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- PM: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- PH: role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.
- Điện trở 2AC: bảo vệ quá nhiệt cho phanh.
- 1PY, 3PY: bảo vệ không.
- KBB, KBH: bảo vệ cần tránh vượt khỏi tầm với cho phép nhờ các hạn vị tầm với lên và hạn vị tầm với xuống.
Cơ cấu tời trước
Hình 2.5 Động cơ truyền động cho rulo cáp.
Hình 2.7 Tủ điều khiển của cơ cấu tời trước.
2.4.1 Giới thiệu chức năng các phần tử
- 1P: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực của cơ cấu.
- MP: role dòng bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- 1Π, 2Π,3Π: cầu chỉ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- PH: role điện áp thấp bảo vệ động cơ khi xảy ra thấp áp.
- K4: tiếp điểm của công tắc tơ giới hạn sức cẩu.
- PHӶ: tiếp điểm của role điện áp thấp của cơ cấu tời sau.
- 2P: aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển.
- MTZ: công tắc tơ điều khiển đóng mở cuộn phanh cho động cơ tời.
- 1PY, 2PY: các role thời giant tham gia vào quá trình khởi động động cơ.
- 1H, 2H: công tắc tơ điều khiển cơ cấu tời theo chiều nâng.
- T: công tắc tơ cấp nguồn cho phanh.
- 1B, 2B: công tắc tơ điều khiển cơ cấu tơi theo chiều hạ.
- K4: role giới hạn sức cẩu.
- Π, 1Y, 2Y, 3Y, 4Y: các công tắc tơ tham gia vào việc ngắt điện trở phụ trong quá trình khời động.
BHZ là tiếp điểm hạ hàng nặng, được thiết kế để đảm bảo an toàn cho quá trình hạ hàng có tải trọng lớn Với cơ cấu hạ hoạt động ở tốc độ thấp, BHZ giúp bảo vệ hàng hóa và cần, giảm thiểu rủi ro trong vận chuyển và nâng hạ.
- ACZ: điện trở bảo vệ quá nhiệt cho phanh.
Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.
- Công suất định mức: Pđm= 100 kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
- 1P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho toàn bộ cơ cấu tời trước.
- 2P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- 1Π, 2Π,3Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- MP : role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- ACZ : điện trở hạn chế dòng, bảo vệ quá nhiệt cho phanh.
- PH : role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.
- BHZ : tiếp điểm hạ hàng nặng giảm tốc độ hạ hàng để bảo vệ cho hàng hóa và cần.
- 1PY, 2PY: bảo vệ không nhờ cặp tiếp điểm thường mở.
- K4 : role giới hạn sức cẩu bảo vệ cơ cấu.
Cơ cấu tời sau
Hình 2.8 Tủ điều khiển của cơ cấu tời sau.
2.5.1 Giới thiệu chức năng các phần tử
- 1P: aptomat dùng cấp nguồn cho mạch động lực của cơ cấu.
- 2P : aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển.
- MP: role dòng cực đại đề bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- 1Π, 2Π, 3Π: các cầu chỉ bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- K4: tiếp điểm của role giới hạn sức cẩu.
- PH: role điện áp thấp để bảo vệ cơ cấu tránh hiện tượng thấp áp.
- PHZ: tiếp điểm thường đóng của cơ cấu tời sau nhằm đảm bảo cả hai cơ cấu làm việc đồng thời.
- MTZ: công tắc tơ cấp nguồn cho cuộn phanh.
- PT, 1PY, 2PY: các role thời giant ham gia vào quá trình khời động của động cơ.
- 1H, 2H: công tắc tơ điều khiển theo chiều hạ.
- 1B, 2B: công tắc tơ điều khiển theo chiều nâng.
- BHӶ: tiếp điểm hạ hàng nặng.
- 1T, T: cuộn hút của công tắc tơ dùng cấp nguồn cho cuộn phanh.
- Π, 1Y, 2Y, 3Y, 4Y: các công tắc tơ dùng để thay đổi các cấp điện trở phụ tham gia trong quá trình khởi động.
- ACӶ: điện trở hạn chế dòng bảo vệ quá nhiệt cho phanh.
Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.
- Công suất định mức: Pđm= 100 kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
- 1P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho toàn bộ cơ cấu tời trước.
- 2P : aptomat bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- 1Π, 2Π,3Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- MP : role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- ACӶ : điện trở hạn chế dòng, bảo vệ quá nhiệt cho phanh.
- PH : role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.
- BHӶ : tiếp điểm hạ hàng nặng giảm tốc độ hạ hàng để bảo vệ cho hàng hóa và cần.
- 1PY, 2PY: bảo vệ không nhờ cặp tiếp điểm thường mở.
- K4 : role giới hạn sức cẩu bảo vệ cơ cấu.
Cơ cấu quay mâm
Hình 2.9 Động cơ truyền động cho cơ cấu quay.
Hình 2.10 Hộp số của cơ cấu quay.
2.6.1 Giới thiệu chức năng các phần tử
- 1P: aptomat cấp nguồn cho toàn bộ cơ cấu quay mâm.
- 2P: aptomat cấp nguồn cho mạch điều khiển.
- 1Π, 3Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
Hệ thống BHΠ đóng vai trò quan trọng trong việc điều khiển tốc độ xe, với chức năng vừa phanh khi cần giảm tốc, vừa ngắt nguồn động cơ phanh khi quá trình quay kết thúc.
- PH: role điện áp thấp bảo vệ khi thấp áp.
- PM: role dòng để bảo vệ quá dòng cho mạch động lực của cơ cấu.
- KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho mạch động lực của cơ cấu quay mâm.
- 1PY, 2PY, 3PY: các role thời gian dùng tham gia vào quá trình khởi động động cơ của cơ cấu quay mâm.
- B: công tắc tơ điều khiển quay theo chiều thuận.
- H: công tắc tơ điều khiển quay theo chiều ngược.
- Π, 1Y, 2Y, 3Y: các công tắc tơ dung để điều khiển các cấp điện trở phụ tham gia vào quá trình khởi động cơ cấu quay.
Động cơ: động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.
- Công suất định mức: Pđm= 45kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
- 1P: aptomat bảo vệ ngắn mạch cho cơ cấu quay mâm.
- 2P: aptomat bảo vệ cho mạch điều khiển.
- 1Π, 3Π: cầu chì bảo vệ ngắn mạch cho mạch điều khiển.
- 1PY, 3PY: bảo vệ không bằng cặp tiếp điểm thường mở.
- PM: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.
- PH: role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.
Tổng kết thông số cơ bản của cần trục KIROV đế 16T số 10
2.7.1 Thông số động cơ các cơ cấu
- Công suất định mức: Pđm= 11kW
- Điện áp định mức: Uđm= 380V
- Công suất định mức: Pđm= 22 kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
- Công suất định mức: Pđm= 100 kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
- Công suất định mức: Pđm= 100 kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
- Công suất định mức: Pđm= 45kW.
- Điện áp định mức: Uđm= 380V.
2.7.2 Thông số cơ bản về điện
- Động cơ lai các cơ cấu: 380V/50Hz.
- Điện áp cấp cho phanh: 280V/50Hz.
- Điện áp điều khiển: 220VDC.
- Các động cơ chính của các cơ cấu là các động cơ ba pha.
Công suất các động cơ:
- Cơ cấu tời trước : 100Kw, hệ số công suất 60%.
- Cơ cấu tời sau : 100Kw, hệ số công suất 60%.
- Cơ cấu quay : 45Kw, hệ số công suất 60%.
- Cơ cấu thay đổi tầm với: 22kW, hệ số công suất 60%.
- Cơ cấu di chuyển: 4x11kW, hệ số công suất 40%.
ĐI SÂU NGHIÊN CỨU VỀ CƠ CẤU DI CHUYỂN 29 3.1 Chức năng các phần tử
Mạch động lực
- 1P: aptomat cấp nguồn cho mạch động lực.
- A1, A2: aptomat cấp nguồn cho phanh.
- PM: role bảo vệ quá dòng.
- KΠ1, KΠ2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ.
- H1, H2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển theo chiều tiến.
- B1, B2: công tắc tơ cấp nguồn cho động cơ di chuyển theo chiều lùi.
- T1, T2: công tắc tơ cấp nguồn cho phanh.
Động cơ : động cơ không đồng bộ ba pha roto dây quấn.
- Công suất định mức: Pđm= 11kW
- Điện áp định mức: Uđm= 380V
Mạch điều khiển
- 3P : aptomat đóng cắt nguồn mạch điều khiển.
- NH, NB : nút ấn khởi động động cơ theo 2 chiều tiến lùi.
- NE : nút ấn cưỡng bức hoạt động trong khoảng cho phép khi công tắc hạn vị được kích hoạt.
- PH : role bảo vệ thấp áp.
- PT, PY: role thời gian.
- H1, H2: công tắc tơ điều khiển khởi động theo chiều thuận.
- B1, B2: công tắc tơ điều khiển khởi động theo chiều ngược
- KΠ1, KΠ2: role bảo vệ quá tải cho động cơ.
- A3: aptomat cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng.
- BA1: biến áp hạ áp cấp cho mạch chiếu sáng.
- A5: aptomat cấp nguồn cho mạch chuông di chuyển.
- A4: aptomat chiếu sáng cho hầm.
Nguyên lý hoạt động
Đầu tiên, cần đóng aptomat AT để cấp nguồn cho toàn bộ các cơ cấu hoạt động, bao gồm cả cơ cấu di chuyển Tiếp theo, đóng aptomat A6 để cấp nguồn cho hệ thống chiếu sáng buồng máy, tủ điện và chuông quay Nếu cẩu hoạt động trong điều kiện tối, cần đóng aptomat HLG để cấp nguồn cho hệ thống đèn pha, giúp người điều khiển thuận tiện hơn trong việc hoạt động và di chuyển cẩu.
Để cấp điện cho biến áp, trước tiên cần đóng aptomat AT1 Sau khi thực hiện điều này, ấn nút Start để cung cấp nguồn cho công tắc tơ K1 Biến áp sẽ nhận điện áp xoay chiều ba pha 380V và hạ áp xuống 220V, từ đó cấp cho bộ chỉnh lưu diode để biến đổi nguồn xoay chiều thành điện một chiều Cuối cùng, đóng aptomat AT2 để cấp điện một chiều cho mạch điều khiển cần cẩu.
- Đóng aptomat 1P cấp nguồn cho mạch động lực đồng thơi fđóng aptomat
2P và 3P cấp nguồn cho mạch điều khiển.
Sau khi đóng aptomat 3P, cuộn hút role điện áp thấp sẽ cung cấp điện cho mạch điều khiển thông qua tiếp điểm PH (69-45), giúp mạch sẵn sàng hoạt động Quá trình này cho phép chuyển động theo chiều tiến.
Khi nhấn nút ấn NH, cuộn hút của hai công tắc tơ H1 và H2 được cấp điện, dẫn đến việc tiếp điểm mạch động lực H2 (41-47) đóng lại Điều này cấp điện cho cuộn hút của hai rơle KΠ1 và KΠ2, khiến tiếp điểm KΠ1 và KΠ2 trong mạch động lực đóng lại, cung cấp nguồn cho động cơ di chuyển theo chiều tiến.
Công tắc tơ H2 đóng tiếp điểm H2 (30-32) để cung cấp điện cho công tắc tơ T1, từ đó đóng tiếp điểm T1 cấp điện cho phanh nhả, cho phép cần cẩu di chuyển Đồng thời, cuộn hút rơle thời gian PT cũng được cấp điện, đóng tiếp điểm PT (30-34) để cấp điện cho cuộn hút công tắc tơ T2, nhả tiếp phanh động cơ còn lại, giúp cần cẩu hoạt động trơn tru.
- Lúc này động cơ khởi động cùng toàn bộ các cấp điện trở phụ với tốc độ n0.
KΠ1 cung cấp điện cho các tiếp điểm của công tắc tơ Π1 và Π2, giúp đóng lại mạch động lực và loại bỏ một cấp điện trở phụ khỏi động cơ khi động cơ quay với tốc độ n1 lớn hơn n0 Đồng thời, tiếp điểm Π1 (69-31) mở ra, khiến cuộn hút 1PY mất điện và bắt đầu đếm thời gian đóng tiếp điểm 1PY (45-53), cung cấp nguồn cho cuộn hút 1Y1 và 1Y2, từ đó loại bỏ thêm một cấp điện trở phụ, cho phép động cơ quay với tốc độ n2 lớn hơn n1 và n0.
1Y1 có điện đóng tiếp điểm duy trì và cắt điện vào cuộn hút role thời gian 2PY Khi cuộn hút role thời gian 2PY mất điện, nó bắt đầu đếm thời gian đóng tiếp điểm 2PY (45-55), cung cấp nguồn cho cuộn hút công tắc tơ 2Y1 và 2Y2 Điều này dẫn đến việc loại bỏ một cấp điện trở phụ ra khỏi động cơ, khiến động cơ quay với tốc độ n3>n2>n1>n0 Đồng thời, tiếp điểm 2Y1 cũng được đóng lại.
31) cấp nguồn cho role thời gian 1PY.
Khi 2Y1 có điện, nó sẽ mở tiếp điểm thường đóng 2Y1(69-35) để cấp nguồn cho 3PY, trong khi 1PY vẫn có điện, giúp duy trì mạch điều khiển Khi 3PY mất điện, thời gian đóng tiếp điểm 3PY(45-57) sẽ cấp nguồn cho cuộn hút công tắc tơ 3Y1 và 3Y2, loại bỏ một cấp điện trở phụ ra khỏi động cơ Kết quả là động cơ sẽ chạy với tốc độ lớn nhất, theo thứ tự n4 > n3 > n2 > n1 > n0.
Để dừng di chuyển, nhấn nút Stop để cuộn hút role PH mất điện, ngừng cấp nguồn cho mạch điều khiển công tắc tơ và role, khiến các tiếp điểm mạch động lực đóng lại, làm cho động cơ ngừng quay và dừng di chuyển Khi cần di chuyển theo chiều lùi, thực hiện các thao tác phù hợp.
- Quá trình cấp nguồn cho hệ thống tương tự với khi di chuyển theo chiều tiến.
Sau khi ấn nút ấn NB, nguồn điện được cấp cho công tắc tơ B1 và B2 Khi nhả nút ấn, B1 và B2 vẫn duy trì điện, đóng tiếp điểm để khởi động động cơ quay theo chiều đi lùi, kết hợp với toàn bộ các cấp điện trở phụ.
B2 cung cấp điện cho cuộn hút công tắc tơ T1 thông qua tiếp điểm B2(30-32) Khi T1 được cấp điện, nó ngắt phanh của động cơ di chuyển và đóng tiếp điểm T1(30-34) để cấp nguồn cho công tắc tơ T2 Công tắc tơ T2 sau đó được cấp điện, cho phép nhả phanh còn lại của động cơ, từ đó làm cho cần cẩu sẵn sàng cho quá trình di chuyển theo chiều lùi.
Các quá trình tăng tốc bằng cách loại bỏ các cấp điện trở phụ diễn ra tương tự như quá trình di chuyển tiến Mạch chuông báo động và chiếu sáng cũng hoạt động theo cách tương tự, đảm bảo hiệu suất tối ưu trong các ứng dụng điện.
- Đóng aptomat A3 cấp điện cho biến áp BA1 hạ áp 380V xuống 220V cấp cho mạch chuông báo.
- Đóng aptomat A4 cấp điện chiếu sáng cho hầm mũ để thuận tiện cho chiếu sáng cho quá trình sửa chữa và điều khiển.
Đóng aptomat A5 để cung cấp nguồn cho chuông báo chuyển động Khi phanh được giải phóng, công tắc T1 và T2 có điện, dẫn đến việc đóng tiếp điểm T1 và T2, kích hoạt chuông báo nhằm cảnh báo người và thiết bị tại cảng, đảm bảo an toàn lao động và ngăn ngừa va chạm Khi đế dừng di chuyển, T1 và T2 mất điện, mở tiếp điểm T1 và T2, khiến chuông ngừng kêu.
Các loại bảo vệ
- 1P: bảo vệ ngắn mạch cho động cơ và mạch động lực.
- PM: role dòng cực đại bảo vệ quá dòng cho động cơ.
- KΠ: role nhiệt bảo vệ quá tải cho động cơ.
- A1, A2: aptomat bảo vệ ngắn mạch cho phanh.
- PH: role điện áp thấp bảo vệ thấp áp.
- 1PY, 3PY: bảo vệ không.
- Bảo vệ cáp và tang quấn cáp không bị căng và đứt nhờ hạn vị tang quấn cáp HVTC.
Nguyên lý bảo vệ khi di chuyển bằng hạn vị tang cáp
Khi động cơ di chuyển, trọng tang cáp sẽ tác động lên hạn vị tang cáp, mở tiếp điểm HVTC (14-18) và cắt điện cuộn hút role PH Điều này dừng cấp nguồn cho mạch điều khiển, ngắt điện toàn bộ các công tắc tơ và role điều khiển, khiến động cơ ngừng quay và đế dừng di chuyển.
Khi hạn vị tang cáp bị tác động, để di chuyển đế thêm một đoạn trong giới hạn của tang cáp, bạn có thể nhấn nút ấn cưỡng bức hoạt động NE.
Hình 3.3 Tang quấn cáp và hạn vị tang cáp của cơ cấu di chuyển.