Khái niệm, đặc điểm, yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán nguyên liệu vật liệu
Khái niệm, đặc điểm
Nguyên liệu vật liệu đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, là một trong ba yếu tố cơ bản Chúng tạo nên nền tảng vật chất cho giá trị thực thể của sản phẩm.
Nguyên liệu vật liệu của doanh nghiệp bao gồm các đối tượng lao động được mua từ bên ngoài hoặc tự chế biến, nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2 Đặc điểm: Đặc điểm của nguyên liệu vật liệu đó là:
- Tham gia vào một chu kỳ sản xuất, không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu.
Giá trị của nguyên liệu vật liệu được chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất và kinh doanh trong kỳ, phản ánh sự quan trọng của chúng trong quá trình sản xuất.
Để thực hiện tốt công tác nguyên liệu vật liệu, cần chú trọng vào đặc điểm và tầm quan trọng của vật liệu, từ đó đảm bảo thực hiện đầy đủ các yêu cầu cần thiết.
Để đảm bảo hiệu quả trong việc bảo quản vật tư, cần xây dựng nội dung quy chế bảo quản rõ ràng, xác định kho tàng bảo quản vật tư tối thiểu và tối đa, đồng thời định mức hao hụt hợp lý trong quá trình bảo quản.
Xây dựng định mức vật tư là yếu tố quan trọng, bao gồm việc xác định định mức vật tư tối thiểu và tối đa, cũng như hao hụt hợp lý trong quá trình bảo quản.
- Tổ chức khâu hạch toán ban đầu và các chứng từ luân chuyển chứng từ hợp lý có kế hoach.
- Tổ chức công tác kiểm tra, đối chiếu nhập- xuất- tồn.
- Phân tích vật tư và những thông tin kinh tế cần thiết phục vụ cho công tác quản lý vật liệu đạt hiệu quả cao.
Doanh nghiệp cần thực hiện quản lý chi tiết cho từng khâu và giai đoạn vận hành của vật liệu, nhằm đáp ứng yêu cầu chung.
Trong quá trình thu mua, việc kiểm soát chất lượng và giá cả nguyên liệu là rất quan trọng Cần quản lý hiệu quả quá trình bảo quản và vận chuyển nguyên liệu vào kho để ngăn chặn thất thoát, hao hụt và giảm thiểu chất lượng trong suốt quá trình vận chuyển.
Trong quản lý dự trữ và bảo quản, doanh nghiệp cần xác định mức dự trữ hợp lý cho từng loại nguyên liệu vật liệu (NLVL) Định mức tồn kho NLVL là cơ sở quan trọng để lập kế hoạch thu mua và tài chính Việc duy trì mức dự trữ hợp lý và cân đối các loại NLVL sẽ giúp đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, đồng thời ngăn chặn tình trạng tồn đọng vốn.
Doanh nghiệp cần tính toán chính xác và kịp thời giá nguyên vật liệu trong giá vốn thành phẩm, đồng thời tổ chức ghi chép tình hình xuất dùng và sử dụng nguyên vật liệu để đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm Để quản lý nguyên vật liệu tốt, cần có hệ thống kho tàng đạt tiêu chuẩn kỹ thuật và nhân viên thủ kho có phẩm chất đạo đức cùng trình độ chuyên môn cao Quy trình nhập, xuất kho nguyên vật liệu cần được thực hiện chặt chẽ, không nên kiêm nhiệm chức năng thủ kho với tiếp liệu và kế toán nguyên vật liệu.
Khoảng 60-70% tổng chi phí nguyên vật liệu cần được quản lý hiệu quả để giảm giá thành sản phẩm và nâng cao chất lượng Doanh nghiệp tiết kiệm và sử dụng nguyên liệu hợp lý sẽ tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường Quản lý nguyên liệu khoa học sẽ gia tăng cơ hội đạt hiệu quả kinh tế Do đó, việc quản lý nguyên liệu cần chặt chẽ từ khâu dự trữ, bảo quản đến khâu sử dụng.
1.1.3 Nhiệm vụ của kế toán nguyên liệu vật liệu
Hạch toán kế toán nguyên liệu vật liệu là công cụ quan trọng trong quản lý tài chính và vật liệu của doanh nghiệp Độ chính xác và kịp thời của kế toán vật liệu ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý doanh nghiệp Do đó, việc cải tiến và hoàn thiện công tác kế toán nguyên liệu vật liệu là cần thiết để nâng cao hiệu quả quản lý vật liệu Kế toán nguyên liệu vật liệu đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự ổn định và hiệu quả trong hoạt động của doanh nghiệp.
- Thực hiện việc đánh giá, phân loại NLVL phù hợp với các quy tắc, yêu cầu quản lý thống nhất của Nhà nước và của doanh nghiệp.
Tổ chức chứng từ, tài khoản kế toán và sổ kế toán phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho là rất quan trọng cho doanh nghiệp Điều này giúp ghi chép, phân loại và tổng hợp số liệu về tình hình hiện có cũng như sự biến động của nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Ngoài ra, việc này còn cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Tham gia phân tích và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, thanh toán với người bán và nhà cung cấp, cùng với việc sử dụng nguyên liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân loại và đánh giá nguyên liệu vật liệu
Phân loại NLVL
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên liệu và vật liệu rất đa dạng với nhiều loại khác nhau, có nội dung kinh tế và công dụng riêng trong quá trình sản xuất Để quản lý và tổ chức hạch toán chi tiết cho từng loại nguyên liệu, việc phân loại chúng theo các tiêu chí phù hợp là cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu quản lý hiệu quả của doanh nghiệp.
1.2.1.1 Căn cứ vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý.
Dựa vào nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý chia nguyên liệu vật liệu thành:
Nguyên liệu vật liệu chính là các loại NLVL tham gia vào quá trình sản xuất, tạo nên thực thể vật chất của sản phẩm, và khái niệm này gắn liền với từng doanh nghiệp sản xuất cụ thể Trong các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ, không có khái niệm về NLVL chính hay vật liệu phụ Ngoài ra, nguyên liệu vật liệu chính còn bao gồm nửa thành phẩm mua ngoài để tiếp tục quá trình sản xuất và chế tạo thành phẩm.
Vật liệu phụ là những thành phần không tạo thành thực thể chính của sản phẩm trong quá trình sản xuất, nhưng có khả năng kết hợp với nguyên liệu chính để cải thiện màu sắc, mùi vị, hình dáng và chất lượng sản phẩm Chúng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo quy trình chế tạo diễn ra suôn sẻ, đồng thời phục vụ cho nhu cầu công nghệ và kỹ thuật trong lao động.
Nhiên liệu là các chất cung cấp nhiệt lượng cần thiết trong quá trình sản xuất và kinh doanh, giúp cho quá trình chế tạo sản phẩm diễn ra một cách bình thường Nhiên liệu có thể ở dạng lỏng, rắn hoặc khí.
- Vật tư thay thế: Là những vật tư dùng để thay thế, sửa chữa máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, công cụ dụng cụ sản xuất.
Vật liệu và thiết bị xây dựng (XDCB) bao gồm các loại vật liệu và thiết bị thiết yếu cho công việc xây dựng Thiết bị XDCB không chỉ bao gồm những thiết bị cần lắp đặt mà còn cả những thiết bị không cần lắp Ngoài ra, còn có các công cụ, khí cụ và vật kết cấu được sử dụng để lắp đặt trong các công trình xây dựng.
1.2.1.2 Căn cứ vào mục đích, công dụng của nguyên liệu vật liệu.
Dựa vào mục đích, công dụng của ngyên liệu vật liệu chia nguyên liệu vật liệu thành:
- Nguyên liệu vật liệu tiếp dùng cho sản xuất, chế tạo sản phẩm.
- Nguyên liệu vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: Phục vụ quản lý ở phân xưởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp.
1.3.1.3 Căn cứ vào nguồn nhập.
Căn cứ vào nguồn nhập chia ra:
- Nguyên liệu vật liệu do mua ngoài.
- Nguyên liệu vật liệu gia công chế biến, tự chế biến.
- Nguyên liệu vật liệu nhận vốn góp.
1.2.2 Nguyên tắc hàng tồn kho
Nguyên liệu vật liệu được xem là tài sản trong hàng tồn kho của doanh nghiệp, do đó cần tuân thủ các nguyên tắc kế toán hàng tồn kho theo quy định tại điều 23 của Thông tư 200/2014/TT – BTC, ban hành ngày 22 tháng 12 năm 2014.
Nhóm tài khoản hàng tồn kho giúp phản ánh trị giá và tình hình biến động hàng tồn kho của doanh nghiệp, đặc biệt khi áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên Ngoài ra, nó cũng dùng để ghi nhận giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ kế toán trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện phương pháp kiểm kê định kỳ.
- Hàng tồn kho của doanh nghiệp là những tài sản được mua vào để sản xuất hoặc bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường, gồm:
+ Hàng mua đang đi đường;
+ Nguyên liệu, vật liệu; công cụ dụng cụ;
Hàng hóa lưu giữ trong kho bảo quản thuế của doanh nghiệp cần được phân loại chính xác Đối với sản phẩm dở dang, nếu thời gian sản xuất và luân chuyển vượt quá một chu kỳ kinh doanh thông thường, chúng sẽ không được ghi nhận là hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán mà sẽ được phân loại là tài sản dài hạn Tương tự, vật tư, thiết bị và phụ tùng thay thế có thời gian dự trữ trên 12 tháng hoặc dài hơn một chu kỳ sản xuất, kinh doanh thông thường cũng phải được trình bày là tài sản dài hạn thay vì hàng tồn kho.
Các sản phẩm, hàng hóa, vật tư, tài sản mà doanh nghiệp nhận giữ hộ, ký gửi, ủy thác xuất nhập khẩu hoặc gia công nhưng không thuộc quyền sở hữu và kiểm soát của doanh nghiệp sẽ không được xem là hàng tồn kho.
- Kế toán hàng tồn kho phải thực hiện theo quy định của Chuẩn mực kế toán số
Khi xác định giá gốc hàng tồn kho, cần áp dụng các phương pháp tính giá trị hàng tồn kho hợp lý Việc xác định giá trị thuần có thể thực hiện được cũng rất quan trọng, đồng thời cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho để ghi nhận chi phí hiệu quả.
Nguyên tắc xác định giá gốc hàng tồn kho được quy định rõ ràng cho từng loại vật tư và hàng hóa, dựa trên nguồn hình thành và thời điểm tính giá.
Các khoản thuế không được hoàn lại, bao gồm thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế nhập khẩu và thuế bảo vệ môi trường, đều được tính vào giá trị hàng tồn kho khi mua sắm.
Khi mua hàng tồn kho kèm theo hàng hóa, thiết bị, phụ tùng thay thế để phòng ngừa hỏng hóc, kế toán cần xác định và ghi nhận riêng các mặt hàng này theo giá trị hợp lý Giá trị hàng mua sẽ được tính bằng tổng giá trị hàng hóa trừ đi giá trị của hàng hóa, thiết bị và phụ tùng thay thế.
Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng hóa được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, đồng thời phù hợp với doanh thu liên quan Điều này đảm bảo rằng các giao dịch được ghi nhận đúng theo bản chất của chúng.
- Khi xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ, doanh nghiệp áp dụng theo một trong những phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh
Phương pháp này được áp dụng dựa trên giá trị thực tế của từng hàng hóa và sản phẩm, do đó chỉ phù hợp với các doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc những mặt hàng ổn định và dễ nhận diện.
+ Phương pháp bình quân gia quyền
Đánh giá nguyên liệu vật liệu
1.2.3.1 Khái niệm. Đánh giá NLVL là dùng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của NLVL theo những nguyên tắc nhất định nhằm đẳm bảo yêu cầu chân thực và thống nhất.
- Theo quy định hiện hành, kế toán nhập, xuất, tồn kho NLVL phải phản ánh theo giá thực tế.
Do NLVL có nhiều loại và thường xuyên biến động, kế toán cần phản ánh kịp thời tình hình này hàng ngày Để giảm bớt khối lượng tính toán và ghi chép, có thể sử dụng giá hạch toán để ghi nhận tình hình nhập, xuất NLVL Tuy nhiên, kế toán vẫn phải đảm bảo việc phản ánh chính xác tình hình nhập, xuất NLVL trên các tài khoản và sổ kế toán theo giá thực tế.
1.2.3.3 Phương pháp đánh giá. a Đánh giá NLVL theo giá thực tế
- Gía thực tế nhập kho hoặc dùng ngay không qua kho
+ Gía thực tế NLVL mua ngoài:
Gía thực tế NLVL Gía mua chưa có thuế
Các khoản thuế không được hoàn lại
Các chi phí thu mua thực tế
Các khoản CKTM, giảm giá hàng bán
* Các chi phí thu mua thực tế, gồm:
-) Chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản, phân loại, bảo hiểm,…NLVL từ nơi mua về đến kho của doanh nghiệp.
-) Công tác phí của cán bộ thu mua, chi phí của bộ phận thu mua độc lập và số hao hụt tự nhiên trong định mức (nếu có).
* Các khoản thuế không được hoàn lại bao gồm:
-) Thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp.
-) Thuế tiêu thụ đặc biệt.
+ Gía trị thực tế NLVL doanh nghiệp tự gia công, chế biến:
= Gía thực tế NLVL xuất gia công,chế biến + Các chi phí gia công chế biến
+ Gía thực tế của NLVL thuê ngoài gia công chế biến:
Gía thực tế NLVL Gía thực tế NLVL xuất thuê ngoài gia công, chế biến +
Chi phí vận chuyển,bốc dỡ về và đến nơi chế biến
Số tiền phải trả cho người nhận gia công chế biến
+ Gía thực tế NLVL nhận vốn góp là giá trị được các bên tham gia góp vốn chấp thuận.
+ Gía thực tế của phế liệu thu hồi.
Gía thực tế của phế liệu thu hồi được đánh giá theo giá ước tính nhập kho hoặc giá có thể bán được.
- Gía thực tế xuất kho.
+ Phương pháp giá thực tế đích danh.
Phương pháp này yêu cầu doanh nghiệp quản lý và theo dõi NLVL theo từng lô hàng, từ đó tính giá thực tế xuất kho dựa trên số lượng và đơn giá thực tế của lô hàng Ưu điểm của phương pháp này là tính giá nguyên liệu kịp thời, giúp kế toán theo dõi thời hạn bảo quản của từng lô nguyên liệu Đây là phương pháp lý tưởng, tuân thủ nguyên tắc phù hợp trong hạch toán kế toán, đảm bảo chi phí thực tế tương ứng với doanh thu thực tế.
Phương pháp này có nhược điểm là yêu cầu các điều kiện khắt khe, chỉ có thể áp dụng khi hàng tồn kho được phân biệt và chia tách thành từng loại, từng sản phẩm riêng lẻ.
+ Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền. Ưu điểm: Phương pháp bình quân gia quyền đơn giản, dễ làm
Nhược điểm của phương pháp này là chỉ xác định được đơn giá bình quân vào cuối kỳ, điều này ảnh hưởng đến tính kịp thời của thông tin kế toán Phương pháp này thường được áp dụng trong các doanh nghiệp có sự ổn định về giá cả của vật tư và hàng hóa nhập kho.
Gía thực tế NLVL xuất kho được tính theo công thức:
Giá thực tế NLVL được tính bằng cách nhân số lượng NLVL xuất kho với đơn giá thực tế bình quân Đơn giá thực tế bình quân có thể được xác định sau mỗi lần nhập hoặc tính vào cuối kỳ, dựa trên bình quân cả kỳ dự trữ Công thức tính đơn giá thực tế bình quân là tổng giá thực tế tồn đầu kỳ cộng với giá thực tế nhập trong kỳ.
Số lượng tốn đầu kỳ + Số lượng nhập trong kỳ
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước:
Theo phương pháp này, trước tiên cần xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập kho Giả định rằng hàng tồn kho nào được nhập trước sẽ được xuất trước Dựa vào số lượng xuất kho, ta có thể tính toán giá trị thực tế xuất kho theo nguyên tắc đã đề ra.
Phương pháp tính giá thực tế nhập kho dựa trên đơn giá thực tế của lần nhập trước cho số lượng xuất kho tương ứng, trong khi số còn lại được tính theo đơn giá của lần nhập tiếp theo Do đó, giá thực tế của nguyên liệu vật liệu tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của các lần nhập kho sau cùng Phương pháp này phù hợp với tình hình giá cả ổn định hoặc có xu hướng giảm, thường được áp dụng tại các doanh nghiệp có ít danh mục vật tư và số lần nhập kho không nhiều, giúp kế toán tính toán giá xuất nguyên liệu kịp thời.
Phương pháp này có nhược điểm là doanh thu hiện tại không phản ánh đúng chi phí hiện tại, do doanh thu được tạo ra từ giá trị của nguyên liệu và hàng hóa mua từ lâu Đồng thời, việc đánh giá nguyên liệu vật liệu theo giá hạch toán cũng ảnh hưởng đến tính chính xác của báo cáo tài chính.
* Gía hạch toán của NLVL lá giá tương đối ổn định, được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp trong thời gian dài (thường là 1 năm).
* Gía hạch toán có thể là giá kế hoạch của NLVL.
- Nội dung của phương pháp.
Hằng ngày, kế toán ghi sổ giá trị nguyên liệu vật liệu (NLVL) nhập kho dựa trên giá thực tế, trong khi giá hạch toán được sử dụng để ghi sổ giá trị NLVL xuất kho Giá hạch toán NLVL xuất kho được xác định theo một công thức cụ thể.
Giá hạch toán NLVL xuất kho = Số lượng NLVL
Xuất kho x Đơn giá hạch toán
Cuối kỳ, cần điều chỉnh giá hạch toán nguyên liệu xuất kho theo giá thực tế để ghi chép vào sổ kế toán Quy trình điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế được thực hiện như sau:
+ Trước hết xác định hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán của NLVL (kí hiệu là H) theo công thức:
Giá thực tế của vật liệu xuất kho được tính bằng tổng giá thực tế của vật liệu tồn kho đầu kỳ và giá thực tế của vật liệu nhập kho trong kỳ, sau đó cộng với giá hạch toán của vật liệu tồn kho đầu kỳ và giá hạch toán của vật liệu nhập kho trong kỳ.
NLVL xuất kho = Gía hạch toán
NLVL xuất kho x Hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán (H) là phương pháp giúp phản ánh kịp thời biến động giá trị của các loại nguyên liệu vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh Phương pháp này giảm nhẹ công tác kế toán, đặc biệt có lợi cho các doanh nghiệp có nhiều chủng loại nguyên liệu vật liệu.
Nhược điểm của việc sử dụng giá hạch toán để phản ánh vật liệu là nó chỉ áp dụng cho hạch toán chi tiết vật tư và chỉ dành cho doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp thường xuyên.
Kế toán nguyên liệu vật liệu
Các phương pháp kế toán hàng tồn kho
1.3.3.1 Phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp kê khai thường xuyên là cách thức theo dõi và ghi chép liên tục, có hệ thống về tình hình nhập, xuất và tồn kho vật tư, hàng hóa trong sổ kế toán.
Khi áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên, tài liệu kế toán hàng tồn kho sẽ phản ánh số lượng hiện có và tình hình biến động của vật tư, hàng hóa Do đó, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán có thể được xác định vào bất kỳ thời điểm nào trong kỳ kế toán.
Cuối kỳ kế toán, cần kiểm tra số liệu hàng tồn kho thực tế và so sánh với số liệu trên sổ kế toán Số tồn kho thực tế phải khớp với số trên sổ kế toán Nếu phát hiện chênh lệch, cần truy tìm nguyên nhân và có giải pháp xử lý kịp thời.
Phương pháp kê khai thường xuyên được áp dụng cho các đơn vị sản xuất trong ngành công nghiệp và xây lắp, cũng như cho các đơn vị thương mại kinh doanh những mặt hàng có giá trị lớn như máy móc, thiết bị, và hàng hóa kỹ thuật chất lượng cao.
1.3.3.2 Phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là một phương pháp hạch toán dựa trên kết quả kiểm kê thực tế, nhằm phản ánh giá trị tồn kho cuối kỳ của vật tư và hàng hóa trên sổ kế toán tổng hợp Từ đó, phương pháp này cho phép tính toán giá trị hàng hóa, vật tư đã xuất trong kỳ.
Trị giá hàng xuất kho trong kỳ
Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ
Tổng trị giá hàng nhập kho trong kỳ
Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, các biến động về vật tư và hàng hóa như nhập kho và xuất kho không được ghi nhận trên tài khoản kế toán hàng tồn kho Thay vào đó, giá trị của vật tư và hàng hóa mua vào trong kỳ được phản ánh trên tài khoản kế toán riêng biệt, cụ thể là TK 611 - Mua hàng.
Công tác kiểm kê vật tư và hàng hoá được thực hiện vào cuối mỗi kỳ kế toán nhằm xác định giá trị thực tế của hàng tồn kho cũng như giá trị của vật tư và hàng hoá đã xuất kho trong kỳ Điều này là cơ sở để ghi sổ kế toán cho tài khoản 611 - Mua hàng.
Khi áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ, các tài khoản kế toán hàng tồn kho chỉ được sử dụng vào đầu kỳ kế toán để kết chuyển số dư đầu kỳ và vào cuối kỳ kế toán để phản ánh giá trị thực tế của hàng tồn kho.
Phương pháp kiểm kê định kỳ là lựa chọn phổ biến cho các đơn vị có đa dạng hàng hoá và vật tư với quy cách, mẫu mã khác nhau Phương pháp này thường được áp dụng cho các sản phẩm có giá trị thấp và được xuất dùng hoặc bán ra thường xuyên.
Phương pháp kiểm kê định kỳ hàng tồn kho mang lại lợi ích về sự đơn giản và giảm bớt khối lượng công việc hạch toán Tuy nhiên, độ chính xác trong việc xác định giá trị vật tư và hàng hóa xuất dùng, xuất bán lại phụ thuộc vào chất lượng công tác quản lý tại kho, quầy và bến bãi.
Kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu
1 3.4.1 Phương pháp thẻ song song. a Nội dung.
Thủ kho sử dụng Thẻ kho (mẫu số S12-DN) để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên liệu, sản phẩm và hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng.
Thẻ kho là số tờ rời, và khi được đóng thành quyển thì gọi là sổ kho Sau khi sử dụng, thẻ tờ rời cần được đóng thành quyển Để đảm bảo tính hợp lệ, sổ kho hoặc thẻ kho sau khi đóng quyển phải có chữ ký của giám đốc.
Mỗi thẻ kho được sử dụng cho một loại vật tư, sản phẩm hoặc hàng hoá có cùng nhãn hiệu và quy cách trong một kho Phòng kế toán có trách nhiệm lập thẻ kho và ghi nhận các thông tin cần thiết như tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số vật tư và sản phẩm Sau đó, thẻ kho sẽ được giao cho thủ kho để thực hiện việc ghi chép hàng ngày Hàng ngày, thủ kho sẽ dựa vào phiếu nhập kho và phiếu xuất kho để cập nhật vào các cột tương ứng trong thẻ kho, với mỗi chứng từ ghi một dòng và tổng hợp số tồn kho vào cuối ngày.
Kế toán sử dụng sổ kế toán chi tiết vật liệu, sản phẩm và hàng hoá (mẫu số 10-DN) để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất và tồn kho Sổ này phản ánh số lượng và giá trị của nguyên liệu vật liệu (NLVL), giúp quản lý hiệu quả tài sản và tối ưu hóa quy trình kinh doanh.
Cuối tháng, kế toán sẽ tổng hợp sổ chi tiết nguyên liệu, sản phẩm và hàng hóa để xác định tổng số nhập, xuất và tồn kho của từng loại Sau đó, họ sẽ đối chiếu với thẻ kho của thủ kho và lập bảng tổng hợp chi tiết nguyên liệu, sản phẩm, hàng hóa theo mẫu S11-DN.
- Nội dung, trình tự kế toán chi tiết NLVL, theo phương pháp thẻ song song được thể hiện theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.1: PHƯƠNG PHÁP GHI THẺ SONG SONG.
Ghi hàng ngày Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng b Ưu, nhược điểm.
Phương pháp ghi chép kế toán mang lại nhiều ưu điểm nổi bật, bao gồm tính đơn giản và dễ hiểu, giúp người dùng dễ dàng kiểm tra và đối chiếu số liệu Điều này không chỉ tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát hiện sai sót mà còn đảm bảo độ tin cậy cao của thông tin kế toán.
Nhược điểm của quy trình hiện tại là sự trùng lặp trong việc ghi chép số lượng giữa kho và phòng kế toán Hơn nữa, việc kiểm tra và đối chiếu chủ yếu diễn ra vào cuối tháng, điều này hạn chế khả năng kiểm tra kịp thời của bộ phận kế toán.
Phương pháp ghi thẻ song song là lựa chọn phù hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng loại nguyên liệu và khối lượng nghiệp vụ nhập, xuất không thường xuyên Phương pháp này đặc biệt hữu ích khi trình độ chuyên môn của cán bộ kế toán còn hạn chế.
1.3.4.2 Phương pháp sổ số dư.
Chứng từ nhập Chứng từ xuất
Sổ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết NLVL, CCDC, sản phẩm, hàng hóa
Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép hàng ngày tình hình nhập, xuất, và tồn kho của NLVL, sản phẩm, và hàng hóa Cuối tháng, thủ kho cần chuyển số tồn kho từ thẻ kho sang Sổ số dư để ghi vào cột số lượng, với Sổ số dư được mở cho cả năm Dựa vào thẻ kho, thủ kho ghi số tồn kho cuối tháng của từng loại vật liệu vào sổ số dư và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi vào cột chỉ tiêu giá trị Cột số dư đầu năm được xác định dựa trên cột số dư cuối tháng 12 của năm trước Các chứng từ nhập xuất sau khi ghi vào thẻ kho phải được phân loại theo từng loại nguyên liệu để lập phiếu giao nhận chứng từ.
Nhân viên kế toán có trách nhiệm định kỳ kiểm tra kho (mỗi 3 đến 5 ngày) để hướng dẫn thủ kho ghi chép và xem xét các chứng từ nhập xuất Sau khi phân loại, kế toán ký nhận vào phiếu giao nhận và thu nhận các chứng từ liên quan Dựa vào các chứng từ này, kế toán đối chiếu với chứng từ khác và ghi giá vào chứng từ theo giá hạch toán hiện tại Từ phiếu giao nhận, kế toán ghi vào Bảng luỹ kế nhập-xuất-tồn cho từng kho, với mỗi loại NLVL được ghi riêng Cuối tháng, kế toán tổng hợp số tiền nhập xuất và tính số dư cuối tháng cho từng loại NLVL, sản phẩm, hàng hóa trên bảng lũy kế.
Số dư trên bảng lũy kế phải khớp vói số tiền được kế toán xác định tren sổ số dư do thủ kho chuyển về.
Nội dung trình tự kế toán chi tiết NLVL sản phẩm, hàng hóa theo phương pháp
Só số dư được thể hiện theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ 1.2: PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ SỐ DƯ.
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng Đối chiếu b.Ưu, nhược điểm.
Phương pháp ghi sổ số dư giúp tránh việc ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, từ đó giảm thiểu khối lượng công việc ghi chép kế toán.
Kế toán chỉ ghi nhận giá trị, do đó để nắm bắt số lượng và tình hình biến động của từng loại vật tư, cần tham khảo thông tin trên thẻ kho Hơn nữa, việc kiểm tra và phát hiện sai sót giữa kho và phòng kế toán gặp nhiều khó khăn Phạm vi áp dụng của quy trình này cần được xác định rõ ràng.
Phương pháp ghi sổ số dư là lựa chọn phù hợp cho các doanh nghiệp sản xuất có lượng nghiệp vụ xuất, nhập lớn và đa dạng Để áp dụng hiệu quả, doanh nghiệp cần có hệ thống danh điểm vật liệu rõ ràng và đội ngũ kế toán viên có trình độ chuyên môn vững vàng.
Phiếu giao nhận chứng từ nhập
Thẻ kho Bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn
Phiếu giao nhận chứng từ xuất
Sổ số dư Định kỳ Định kỳ
Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.3.5.1 Tài khoản sử dụng: Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm NLVL kế toán sử dụng tài khoản 151, 152 và tài khoản có liên quan gồm tài khoản 311, 331, 111,
1.3.5.2 Kế toán trường hợp tăng, giảm nguyên liệu vật liệu a, Kế toán các trường hợp tăng NLVL
Kế toán các trường hợp tăng được thể hiện
SƠ ĐỒ 1.3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP TĂNG CỦA NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU
Mua NLVL về nhập kho (chi phi thu mua)
Thuế GTGT được khấu trừ
(2.1) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp
( DN tính thuế theo PP trực tiếp)
(2.2) Thuế TTĐB, thuế NK vật liệu phải nộp
( DN tính thuế GTGT phải nộp theo PP khấu trừ)
TK 154 (3) Nhập kho NLVL do tự gia công chế biến
(4) Hàng mua đang đi đường về nhập kho
(5) Kiểm kê phát hiện thừa NLVL chờ xử lý
(6) Nhận vốn góp của đơn vị khác,vốn cấp
(7) NLVL tăng do thu hội vốn góp
(8) NLVL tăng do biếu tặng
(9) Số dư chênh lệch do đánh giá lại b) Kế toán các trường hợp giảm NLVL trong kho
Các trường hợp giảm được thể hiện
Nguyên liệu vật liệu giảm chủ yếu do xuất sử dụng cho sản xuất kinh doanh Ngoài ra, nguyên liệu vật liệu giảm cũng có thể do xuất đem đi góp vốn hoặc do phát hiện thiếu trong quá trình kiểm kê.
SƠ ĐỒ 1.4: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CÁC TRƯỜNG HỢP GIẢM CỦA NGUYÊN
(2) Xuất NLVL để chế biến thuê ngoài gia công
(3) Kiểm kê phát hiện thiếu chờ xử lý; đã xử lý
(Buộc bồi thường, trừ vào lương, thu bằng tiền mặt)
(4) Xuất NLVL đi đầu tư góp vốn Tk 128, 222, 223, 228
Giá trị vố góp> Giá trị vốn góp <
Giá thực tế giá thực tế TK 412
(5) Chênh lệch do đánh giá lại tài sản
Kế toán tổng hợp nguyên liệu vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Kế toán tổng hợp NLVL theo phương pháp kiêm kê định kỳ sử dụng các tài khoản chủ yếu TK151,152, 611 và các tài khoản có liên quan gồm TK138, 331, 621,
1.3.6.2 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu.
SƠ ĐỒ 1.5: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH TẾ CHỦ YẾU
Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho
1 3.7.1 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là khoản dự tính chi phí sản xuất kinh doanh, phản ánh giá trị hàng tồn kho giảm xuống dưới mức giá trị ghi sổ kế toán.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cần thiết để bù đắp thiệt hại thực tế từ việc giảm giá trị của vật tư, sản phẩm và hàng hóa tồn kho Điều này cũng giúp phản ánh chính xác giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho trong báo cáo tài chính hàng năm của doanh nghiệp.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho là giá ước tính trong kỳ sản xuất kinh doanh bình thường, sau khi trừ đi chi phí hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết để bán chúng.
Kết chuyển trị giá NLVL tồn kho đầu kỳ
Kết chuyển trị giá NLVL tồn kho đầu kỳ
Giảm giá hàng mua,hàng bị trả lại,CKTM
Mua NLVL về nhập kho
Kết chuyển giá trị NLVL tồn kho cuối kỳ
Trị giá NLVL xuất sử dụng cho SXKD
Trị giá NLVL thừa nhập kho chờ xử lý
Tk 1381 Trị giá NLVL NK thiếu chờ xử lý
1.3.7.2 Các quy định khi hạch toán.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập khi giá trị thuần có thể thực hiện của hàng tồn kho thấp hơn giá gốc, và khoản này sẽ được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập vào cuối kỳ kế toán năm trước khi lập báo cáo tài chính Việc lập dự phòng này cần tuân thủ đúng các quy định của chuẩn mực kế toán 02 – Hàng tồn kho và các quy định hiện hành của chế độ tài chính.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần thực hiện cho từng loại vật tư, sản phẩm và hàng hóa cụ thể Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, dự phòng giảm giá cũng phải được xác định theo từng loại dịch vụ với mức giá riêng biệt.
Cuối niên độ kế toán, cần xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cho niên độ tiếp theo dựa trên số lượng, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ cung cấp dở dang.
Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán này lớn hơn khoản dự phòng chưa sử dụng ở cuối kỳ trước, thì số chênh lệch này sẽ được ghi tăng vào dự phòng và đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán.
Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ở cuối kỳ kế toán này nhỏ hơn khoản dự phòng đã lập ở kỳ trước mà chưa sử dụng hết, thì số chênh lệch sẽ được hoàn nhập, ghi giảm dự phòng và ghi giảm giá vốn hàng bán.
Kế toán dự phòng giảm giá NLVL sử dụng TK 2294 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Doanh nghiệp cần lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho khi có bằng chứng rõ ràng về việc giảm giá trị thuần có thể thực hiện được so với giá gốc của hàng tồn kho.
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thiết lập khi lập Báo cáo tài chính, tuân thủ theo các quy định của chuẩn mực kế toán "Hàng tồn kho" và các quy định tài chính hiện hành.
Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần được thực hiện theo từng loại vật tư, hàng hóa và sản phẩm cụ thể Đối với các dịch vụ cung cấp dở dang, việc tính toán dự phòng cũng phải dựa trên từng loại dịch vụ với mức giá riêng biệt.
Giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho được xác định bằng giá bán ước tính trong kỳ sản xuất và kinh doanh bình thường, sau khi trừ đi chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí cần thiết để bán hàng.
Khi lập báo cáo tài chính, cần căn cứ vào số lượng, giá gốc và giá trị thuần có thể thực hiện được của từng loại vật tư, hàng hóa, cũng như dịch vụ cung ứng dở dang để xác định khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần thiết phải lập.
Nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho cần lập ở cuối kỳ kế toán lớn hơn khoản dự phòng hiện có trên sổ kế toán, thì phần chênh lệch sẽ được ghi tăng vào dự phòng và đồng thời ghi tăng giá vốn hàng bán.
Đặc điểm, tình hình chung của nhà máy granite Trung Đô
Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy granite Trung Đô
Nhà máy Granite Trung Đô được thành lập theo quyết định số 638/QĐ-TCT ngày 19/04/2002 của Tổng giám đốc Công Ty Xây Dựng Hà Nội Nhà máy hoạt động dưới sự chỉ đạo của Công ty cổ phần Trung Đô và có đầy đủ tư cách pháp nhân, bao gồm con dấu, tài khoản và mã số thuế riêng Ngoài ra, nhà máy còn hạch toán độc lập với phòng kế toán và báo cáo tài chính riêng biệt.
Hiện nay, Nhà máy có tên gọi đầy đủ : Nhà máy Granite Trung Đô
Tên giao dịch : Nhà máy Granite Trung Đô
Trụ sở đóng tại : Đường Đặng Thái Mai - Khu công nghiệp Bắc Vinh - Nghệ An
Nhà máy Granite Trung Đô, sau hơn 15 năm hoạt động, đã phát triển mạnh mẽ với sản phẩm được tiêu thụ rộng rãi tại 63 tỉnh thành và xuất khẩu sang một số nước Châu Á Hệ thống đại lý phân phối ngày càng mở rộng, góp phần tích cực vào sự phát triển của Tổng công ty Nhà máy không ngừng khẳng định vị trí và uy tín trên thị trường, được người tiêu dùng tin tưởng lựa chọn cho các công trình xây dựng Thành quả này đạt được nhờ sự chỉ đạo và hỗ trợ hợp lý từ Công ty cổ phần Trung Đô cùng với lực lượng nhân viên tận tâm.
Cán bộ công nhân viên của Nhà máy đã phải nỗ lực không ngừng, nâng cao hiệu quả và năng suất làm việc
Trong quá trình phát triển, Nhà máy đã nhận nhiều giải thưởng chất lượng từ Quốc gia, ngành xây dựng và các Hội chợ uy tín.
- 2003: Huy chương vàng sản phẩm Granite TRUNGDO tại Hội chợ VIETNAM CONNEXPO 2003.
- 2004: Cúp vàng thương hiệu ngành xây dựng, Huy chương vàng sản phẩm gạch ốp lát granite TRUNGDO tại hội chợ Vietbui 2004
- 2005: Thương hiệu hàng đầu (VTOPBUILD).
- 2009: Giải thưởng THƯƠNG HIỆU VIỆT tặng Nhà máy Granite TRUNGDO.
- 2009: Sản phẩm tiêu biểu 1000 năm Thăng long – Hà nội tặng sản phẩm Ngói gốm sứ tráng men và gạch ốp lát granite TRUNGDO.
- 2009: Cúp vàng “Thương hiệu ngành xây dựng” , Huy chương vàng sản phẩm : Ngói gốm sứ tráng men và gạch ốp lát granite TRUNGDO tại VIETBUILD 2009.
- 2010: giải bạc chất lượng quốc gia tặng Nhà máy Granite TRUNGDO.
- 2010: Giải Đặc biệt Giải thưởng sáng tạo KH-CN tỉnh Nghệ An năm 2010 tặng
- 2011: Giải bạc chất lượng quốc gia năm 2011 tặng Nhà máy granite TRUNGDO
2.1.1.2 Đặc điểm và nhiệm vụ tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Chức năng : Nhà máy Granite Trung Đô là đơn vị sản xuất vật liệu xây dựng Nhà máy chuyên sản xuất và tiêu thụ các sản phẩm gạch Granite.
- Mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh đồng thời góp phần tích cực và sự phát triển ngành.
- Chăm lo cải thiện đời sống cho công nhân viên toàn nhà máy.
Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
Nhà máy Granite Trung Đô chuyên sản xuất và bán các sản phẩm như gạch ốp látGranite, ngói, gốm sứ cao cấp…
Trong những năm tới, Nhà máy sẽ tiếp tục mở rộng thị trường cả trong và ngoài nước, tập trung vào sản xuất sản phẩm đa dạng và nâng cao chất lượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Chúng tôi cam kết thực hiện chính sách chất lượng nhằm đảm bảo sự hài lòng và trách nhiệm với khách hàng thông qua việc đa dạng hóa sản phẩm và dịch vụ, duy trì chất lượng với giá cả cạnh tranh, đồng thời tôn trọng đạo đức kinh doanh và tuân thủ các quy định pháp luật.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Nhà máy Granite Trung Đô hoạt động với quy trình công nghệ chế biến liên tục và chu kỳ sản xuất ngắn, cho phép tạo ra nhiều sản phẩm khác nhau từ cùng một yếu tố đầu vào Được trang bị dây chuyền công nghệ hiện đại và đồng bộ nhất hiện nay, nhập khẩu từ các hãng B&T và Sacmi của Italia, nhà máy có công suất lên đến 3.5 triệu m²/năm.
Nhà máy hiện có đội ngũ kỹ thuật viên và công nhân lành nghề được đào tạo tại Italia, áp dụng các tiến bộ mới nhất trong công nghệ sản xuất gạch Granite, từ đó tạo ra nhiều loại gạch Granite đạt tiêu chuẩn chất lượng cao.
EN 176 của Châu Âu với hoạ tiết mới, có độ bóng cao, mẫu mã phong phú, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Quy trình sản xuất sản phẩm được chia thành 2 công đoạn :
+ Công đoạn 1: Nghiền, sấy, ép, nung
+ Công đoạn 2: Mài, vát, đóng hộp
Quy trình sản xuất này được thể hiện rõ qua sơ đồ dưới đây:
Sơ đồ 2.1: quá trình sản xuất gạch Granite tại Nhà máy
2.1.2.3 Quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh tại nhà máy.
Nhà máy đã ghi nhận sự trưởng thành và phát triển vượt bậc, với những thành tích ấn tượng trong những năm gần đây, thể hiện qua các con số khích lệ.
Kết quả kinh doanh của Nhà máy một số năm gần đây:
Hệ thống silo Ép 2 Ép 1
Phân loại – Sp Công đoạn 1
Phân loại – Sp Công đoạn 2
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh của Nhà máy trong một số năm gần đây:
Chỉ tiêu Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016
Biến động Chênh lệch năm 2012 so với năm 2011 (vnđ)
Chênh lệch năm 2013 với năm 2012 (vnđ)
4.Giá vốn hàng bán 70,076,524,430 79,006,458,245 95,107,487,496 89,299,33,815 12.74 16,101,029,251 20.38 7.64 5.Lợi nhuận gộp
8.Chi phí quản lý DN
9.Lợi nhuận thuần 10,846,806,006 12,601,285,689 15,503,039,931 1,754,479,683 16.18 2,901,754,242 23.03 6.85 10.Lợi nhuân trước thuế
Nhận xét : Từ bảng phân tích trên ta thấy nhìn chung 3 năm gần đây Nhà máy đều kinh doanh có lãi.
Trong năm 2015, doanh thu thuần bán hàng tăng 12.107.196.657đ, tương ứng với tỷ lệ tăng 13,69% so với năm 2014 Sang năm 2016, doanh thu thuần tiếp tục tăng thêm 21.505.114.902đ, đạt tỷ lệ 21,39% Tốc độ tăng doanh thu thuần năm 2016 cao hơn năm 2015 là 7,70%, chủ yếu do các khoản giảm trừ doanh thu năm 2016 thấp hơn 3,48% so với năm 2015.
Năm 2015, lợi nhuận gộp tăng 3.168.244.496đ, tương ứng với tỷ lệ 17,34% so với năm 2014 Sang năm 2016, lợi nhuận gộp tiếp tục tăng 5.397.539.386đ, với tỷ lệ 25,18% so với năm 2015, cho thấy tốc độ tăng lợi nhuận gộp năm 2016 cao hơn 7,84% so với năm trước Nguyên nhân chủ yếu là do doanh thu thuần năm 2016 tăng 7,71%, trong khi giá vốn chỉ tăng 7,64%, cho thấy sự cải thiện trong hiệu quả kinh doanh.
Lợi nhuận thuần năm 2015 đã tăng 1.754.479.683đ, tương ứng với tỷ lệ 16,18% so với năm 2014 Tiếp theo, năm 2016, lợi nhuận thuần tiếp tục tăng thêm 2.901.754.242đ, đạt tỷ lệ 23,03% so với năm 2015 Tốc độ tăng lợi nhuận thuần năm 2016 so với năm 2015 là 6,85%, cho thấy rằng năm 2016 ghi nhận sự tăng trưởng lợi nhuận thuần cao hơn so với năm 2015.
Lợi nhuận trước thuế năm 2015 đã tăng 1.754.479.683đ, tương ứng với tỷ lệ 16,18% so với năm 2014 Đến năm 2016, lợi nhuận trước thuế tiếp tục tăng thêm 2.901.754.242đ, tương đương với tỷ lệ 23,03% so với năm 2015 Tốc độ tăng lợi nhuận trước thuế năm 2016 đạt 6,85%, cho thấy sự gia tăng này chủ yếu do lợi nhuận thuần cũng tăng 6,85% so với năm trước.
Kết luận: Phân tích hoạt động kinh doanh của Nhà máy trong những năm gần đây cho thấy doanh thu và lợi nhuận đều tăng, chứng tỏ sự ổn định và hiệu quả trong kinh doanh Đội ngũ cán bộ công nhân viên tại Nhà máy có tay nghề cao, đáp ứng tốt nhu cầu sản xuất.
Bảng 2.2: Tình hình cán bộ công nhân viên.
*Những thuận lợi khó khăn của nhà máy trong quá trình kinh doanh:
Về mặt thuận lợi nhà máy có.
- Nhà máy có bộ máy điều hành, quản lý nhà máy tốt đưa ra các chính sách phát triển đúng đắn, có tầm nhìn.
- Do nhà máy thành lập nhiều năm nên phần lớn đội ngũ cán bộ công nhân viên làm việc ở nhà máy có nhiều kinh nghiệm
- Các thành viên trong nhà máy đều có tinh thần đoàn kết và trách nhiệm cao
- Cơ cấu tổ chức đồng bộ khoa học, chặt chẽ từ đó làm cho năng suất lao động đạt hiệu quả
- Các sản phẩm do nhà máy bán ra đều đảm bảo chất lượng kỹ thuật khẳng định uy tín cuả nhà máy trên thị trường.
Bên cạnh những mặt thuận lợi mà nhà máy có được thì nhà máy cũng gặp không ít khó khăn như:
Trong đội ngũ nhân viên, bên cạnh những chuyên gia có tay nghề cao, còn tồn tại một số nhân viên chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế, dẫn đến việc họ dễ mắc phải sai sót trong công việc.
Hiện nay, lĩnh vực sản xuất đang trở nên đa dạng và phong phú, với nhiều đơn vị có tuổi đời và quy mô hoạt động lớn Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt, gây khó khăn cho các nhà máy trong việc tìm kiếm khách hàng.
Nhà máy cần tận dụng những ưu điểm hiện có để phát triển bền vững trên thị trường, đồng thời nỗ lực vượt qua các khó khăn và thách thức.
Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 2.3 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Chỉ tiêu Cuối năm 2016 Cuối năm 2015 Chênh lệch
ST TT ST TT ST TL TT
Nợ phải trả 235,652,874,352 99 269,508,289,217 99.88 (33,855,414,865) (12.56) (0.88) vốn chủ sở hữu 2,208,868,344 1 337,033,501 0.12 1,871,834,843 555.39 0.88
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2016)
Phân tích tình hình tài chính của công ty:
Công tác quản lý nguyên liệu vật liệu
Trong quá trình thu mua, việc quản lý và kiểm tra khối lượng, chất lượng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí là rất quan trọng Đồng thời, cần đảm bảo kế hoạch mua sắm được thực hiện đúng tiến độ và thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Để đảm bảo cung ứng kịp thời nguyên vật liệu (NVL) cho sản xuất kinh doanh và giảm thiểu mất mát, hư hỏng, hao hụt NVL, việc quản lý từng loại NVL là rất quan trọng Nếu quản lý không hiệu quả, nó sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình sản xuất của nhà máy.
Trong khâu sử dụng, việc thực hiện sử dụng hợp lý và tiết kiệm là rất quan trọng, dựa trên các định mức và dự toán chi phí nhằm giảm thiểu tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cho nhà máy Do đó, cần tổ chức ghi chép và phản ánh tình hình xuất dùng cũng như sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nhà máy cần xác định mức dự trữ tối đa và tối thiểu cho từng loại vật liệu nhằm đảm bảo quá trình sản xuất diễn ra liên tục, không bị gián đoạn Việc này giúp tránh tình trạng chậm tiến độ do thiếu hụt nguồn cung cũng như tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá mức.
Thủ tục nhập, xuất kho nguyên liệu vật liệu tại nhà máy
Dựa trên nhu cầu vật tư được Giám đốc phê duyệt, phòng vật tư sẽ lập kế hoạch mua sắm để phục vụ sản xuất Nhà máy sẽ gửi đơn đặt hàng đến nhà cung cấp, đồng thời cả hai bên cần tuân thủ các điều khoản trong hợp đồng, bao gồm hình thức giao hàng, thời gian thanh toán, chủng loại và số lượng nguyên vật liệu.
Sau khi ký hợp đồng kinh tế, nhà máy sẽ gửi đơn đặt hàng cho nhà cung cấp vật tư.
Căn cứ vào đơn đặt hàng, nhà cung cấp bán hàng cho nhà máy và nhận được hóa đơn GTGT do CÔNG TY CỔ PHẦN VINAGLAZE ( Biểu 2))
Nhà máy thực hiện thanh toán cho các giao dịch mua nguyên vật liệu có giá trị trên hai mươi triệu đồng thông qua hình thức chuyển khoản Kế toán vật tư sẽ gửi hợp đồng cùng các tài liệu liên quan cho kế toán tổng hợp tại nhà máy để tiến hành thủ tục chuyển tiền mua cho CÔNG TY CỔ PHẦN VINAGLAZE.
Khi hàng hóa được vận chuyển về kho của nhà máy và nhận Hoá đơn GTGT từ công ty Cổ phần VINAGLAZE, cán bộ phòng vật tư sẽ lập biên bản giao nhận vật tư để kiểm tra số lượng, quy cách và chất lượng Sau khi nghiệm thu, nếu vật tư đúng với yêu cầu trong Hợp đồng kinh tế, kế toán vật tư sẽ lập bảng kê nhập vật tư.
Dựa trên các chứng từ gốc và tài liệu liên quan, kế toán Vật tư thực hiện lập Phiếu nhập kho trên Phần mềm kế toán, sau đó in phiếu nhập kho có đầy đủ chữ ký và lưu trữ tại phòng kế toán vật tư.
Trích phiếu nhập kho (Biểu 05).
Sau đây em xin trích dẫn hóa đơn chứng từ của NLVL sử dụng trong thực tế:
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ
NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ Địa chỉ: Đường Đặng Thai Mai – KCN Bắc Vinh – Nghệ An Điện thoại: 0238.3511.766 – 3514.041 Fax: 0238.3512.130
Website: www.trungdo.vn Email: trungdokhvt@gmail.com
Số: 01/TĐ-KHVT Vinh, ngày 25 tháng 03 năm 2017
Kính gửi: CÔNG TY CỔ PHẦN VINAGLAZE Địa chỉ: Đường D1, khu C, KCN Hòa Mạc, Duy Tiên, Hà Nam Điện thoại: 0351.3551.616 Fax: 0351.3551.626
Dựa trên bản chào giá của Quý công ty ngày 25/03/2017, chúng tôi hiện cần đặt mua mặt hàng BaCO3 với số lượng cụ thể để đáp ứng nhu cầu sản xuất của nhà máy.
STT Tên hàng ĐVT Số lượng Đơn giá
Thanh toán: thanh toán trước khi nhận hàng
Tài khoản: Công ty cổ phần VINAGLAZE
Chúng tôi kính đề nghị Quý Công ty chuyển hàng đúng chủng loại và đúng thời gian sớm nhất đến địa chỉ Ngân hàng Techcombank – CN Thăng Long – PGD Linh Đàm – TP Hà Nội.
Xin chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào
Biểu 2: Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG Mẫu số: 01GTKT3/002
Liên 2: Giao cho người mua Ký hiệu: VG/15P
Ngày 30 tháng 03 năm 2016 Số: 0000547 Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN VINAGLAZE
Mã số thuế : 0700513825 Địa chỉ : Đường D1, khu C, khu công nghiệp Hòa Mạc, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam
Tên đơn vị: Nhà máy Granite Trung Đô Địa chỉ: Đường Đặng Thai Mai, KCN Bắc Vinh, Tỉnh Nghệ An
Hình thức thanh toán: CK MST: 2900324272002
TT Tên hàng hoá, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Cộng tiền hàng 88.500.000 Thuế suất GTGT: 10%; Tiền thuế GTGT 8.850.000 Tổng số tiền thanh toán 97.350.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín mươi bảy triệu ba trăm năm mươi nghìn đồng./.
Người bán hàng ( Đã ký )
Biểu 3: Biên bản giao nhận vật tư, hàng hóa Đơn vị: CÔNG TY CP TRUNG ĐÔ
NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ HÀNG HÓA
Hôm nay, ngày 30 tháng 3 năm 2017
Tại nhà máy Granite Trung Đô chúng tôi gồm có:
I.Đại diện bên nhận: Nhà máy Granite Trung Đô
1 Ông (Bà): Nguyễn Thị Linh Chức vụ: Thủ kho
2 Ông (Bà): Nguyễn Thị Thanh Tuấn Chức vụ: kế toán
3 Ông (Bà): Trần Anh Tuấn Chức vụ: Bảo vệ
4 Ông (Bà): Phạm Hồng Quang Chức vụ: TP Công nghệ
II Đại diễn bên giao: Công ty CP VINAGLAZE
Hai bên cùng thống nhất kiểm tra và giao nhận số vật tư - NVL theo đơn đặt hàng (HĐKT) số: Ngày tháng năm Do ký.
Kèm theo: Hóa đơn giao hàng số ngày tháng năm
Hóa đơn GTGT số : 0000547 ngày 30 tháng 03 năm 2017
Loại vật tư hàng hóa: BaCO3 Đánh giá chất lượng: Đạt yêu cầu
Hai bên đã thống nhất ký biên bản này, được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau Mỗi bên giữ 01 bản để làm cơ sở đối chiếu thanh toán.
Ghi chú: khi thanh toán phải có Liên 3 kèm theo
KẾ TOÁN THỦ KHO NGƯỜI NGHIÊM THU CHỦ HÀNG LÁI XE
TT Chủng loại ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền Ghi chú
Dựa vào hóa đơn số 000547 và biên bản giao nhận vật tư, phòng kế toán vật tư đã lập phiếu nhập kho số NLC 48/03 vào ngày 30/03/2017 Thủ kho đã xác định số lượng và đơn giá để tiến hành nhập kho.
Hình 2.2: Giao diện phiếu nhập kho NVL “BaCO3” tháng 3/2017.
NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG KÊ NHẬP BACO3 (BARICACBONAT) Đơn vị nhập: Công ty CP VINAGLAZE.
Tổng cộng 5.000 Đánh giá chất lượng: Đạt yêu cầu
Biểu 5: Phiếu nhập kho Đơn vị: Nhà máy Granite Trung Đô
Mẫu số 01 – VT (BH theo Thông Tư số 200/2014/TT- BTC ngày 22/812/2014 của BTC)
Ngày 30 tháng 03 năm 2017 Nợ:TK152 Số: 10 Có: TK331
Người giao hàng: Trần Mạnh Trường Đơn vị: 33100051 – Công ty TNHH SX & cung ứng vật tư VINAGLAZE Địa chỉ: Hai Bà Trưng – Hà Nội
Nội dung: Nhập công ty CP VINAGLAZE hd 0000547
Tài khoản có: 33111 – Phải trả cho người bán: hoạt động SXKD (VND)
STT Tên vật tư Tk ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng Chi phí Thuế giá trị giá tăng
Tổng cộng tiền thanh toán 97.350.000
Tổng số tiền: (Viết bằng chữ): Chín mươi bảy triệu ba trăm năm mươi nghàn đồng chẵn
* Nhập do di chuyển nội bộ.
Dựa trên yêu cầu di chuyển kho của giám đốc, phòng kế hoạch vật tư sẽ lập phiếu di chuyển nội bộ gồm 2 liên Người di chuyển sẽ mang 2 liên đến thủ kho xuất hàng, ghi thẻ kho và xuất hàng theo số thực xuất, ký nhận một liên để giao cho kế toán vật tư và một liên đưa cho người di chuyển đến kho nhập Tại kho nhập, thủ tục nhập hàng và ký nhận sẽ được thực hiện trước khi vào thẻ kho Cuối ngày, thủ kho nhập sẽ giao lại cho kế toán vật tư để kiểm tra và hạch toán tăng kho nhập, giảm kho xuất.
* Nhập kho do thuê ngoài gia công chế biến.
Dựa trên hợp đồng kinh tế về số lượng và giá cả, phòng kế hoạch vật tư cần lập phiếu nhập kho Việc lập phiếu nhập kho yêu cầu phải thực hiện tại cùng kho, cùng nhóm và cùng nguồn nhập, đồng thời phải tiến hành kiểm nghiệm trước khi nhập và lập biên bản kiểm nghiệm Cuối ngày, kế toán vật tư phải đối chiếu công nợ và gửi phiếu nhập kho cho kế toán công nợ để lập báo cáo kế toán.
Dựa trên tình hình thực tế và quy trình sản xuất, vật liệu trong kho chủ yếu được sử dụng cho sản xuất khi có nhu cầu Nhân viên phụ trách vật tư hoặc các bộ phận sản xuất sẽ lập phiếu xin nhận vật tư và trình lãnh đạo nhà máy phê duyệt Sau khi lãnh đạo duyệt, phiếu sẽ được chuyển cho kế toán vật tư để thực hiện thủ tục xuất kho.
Khi xuất vật liệu, thủ kho có trách nhiệm ký xác nhận số lượng vật liệu thực xuất trên phiếu xuất và phiếu xuất vật tư nội bộ Các phiếu xuất kho và phiếu xuất vật tư nội bộ sẽ được lập và lưu trữ trên phần mềm kế toán.
•Chứng từ nguồn: Lệnh xuất vật tư, Hợp đồng cung cấp sản phẩm dịch vụ, giấy đề nghị xin cấp vật tư, cho phân xưởng sản xuất…
•Chứng từ thực hiện: Phiếu xuất kho b Quy trình luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho được thực hiện theo sơ đồ sau
Ta có quy trình kế toán giảm NVL như sau:
Sơ đồ 2.: Quy trình kế toán giảm NVL
Phiếu đền ghị cấp vật tư
Phiếu xuất kho Thẻ kho
Bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn
Dựa trên tình hình thực tế và quy trình sản xuất, vật liệu trong kho chủ yếu được sử dụng cho nhu cầu sản xuất của đơn vị Nhân viên phụ trách vật tư hoặc các bộ phận sản xuất sẽ viết phiếu xin nhận vật tư để trình lãnh đạo nhà máy phê duyệt Sau khi lãnh đạo duyệt, vật tư sẽ được chuyển cho kế toán để thực hiện thủ tục xuất kho Kế toán vật tư sẽ lập phiếu xuất kho và phiếu cấp vật tư nội bộ.
Biểu 6: Phiếu đề nghị cấp vật tư
NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ
Bộ phận: Phân xưởng sản xuất
HT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CẤP VẬT TƯ
QUY CÁCH CHỦNG LOẠI ĐVT SỐ
MÔ TẢ RÕ THIẾT BỊ, VỊ TRÍ THAY THẾ
1 BaCO3 Kg 25 Sản xuất sản phẩm
Lưu ý: 1 Người đề nghị có thể của PXCĐ, PX sử dụng thiết bị
2 nếu hỏng hóc đột xuất, hoặc lớn phải có biên bản phân tích nguyên nhân kèm theo.
DUYỆT NGƯỜI XEM XÉT PXSX THIẾT BỊ NGƯỜI ĐỀ NGHỊ
(Ký tên) (Ký tên) (Ký tên) (Ký tên)
Thủ kho, các phòng ban có trách nhiệm liên quan dựa trên định mức chi phí NVL , phòng kế toán xác định sẽ xét duyệt số lượng NVL đó.
• Kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị kí duyệt yêu cầu xin cấp vật tư.
Thủ kho căn cứ vào số lượng nguyên vật liệu (NVL) được phê duyệt và số lượng NVL còn tồn để xác định số lượng thực tế cấp và xuất kho cho phân xưởng Sau đó, thủ kho ghi ngày tháng xuất, yêu cầu người nhận hàng ký nhận vào phiếu và ghi thẻ kho, rồi chuyển chứng từ cho bộ phận kế toán.
• Kế toán vật tư ghi đơn giá, tính thành tiền và ghi vào phiếu xuất.
• Kế toán vật tư bảo quản, lưu trữ chứng từ và lưu trên phần mềm kế toán.
Hình 2.3: Giao diện phiếu xuất kho NVL ( trong đó có NVL BaCO3)
• Thủ trưởng đơn vị, kế toán trưởng ký duyệt phiếu xuất kho
Biểu 8 : Phiếu xuất vật tư nội bộ.
CÔNG TY CỔ PHẦN TRUNG ĐÔ
NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ
HT QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ NỘI BỘ
TÊN VẬT TƯ ĐVT SỐ LƯỢNG YÊU
SỐ LƯỢNG THỰC XUẤT TÌNH TRẠNG VẬT TƯ
PT BỘ PHẬN SỬ DỤNG
(Ký, ghi rõ họ tên) THỦ KHO
(Ký, ghi rõ họ tên) NGƯỜI NHẬN
(Ký, ghi rõ họ tên) Đơn vị: NHÀ MÁY GRANITE TRUNG ĐÔ
Bộ phận: phân xưởng sản xuất số 1
Mẫu số 02 – VT (BH theo Thông Tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của BTC)
Ngày 31 tháng 3 năm 2017 Nợ: TK 6215
Người nhận hàng: Ngô Trường Minh Đơn vị: 00000002 – PX1 Địa chỉ: Phân xưởng sản xuất số 1
Nội dung: Xuất phục vụ ngói úp (ngiền men)
TT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá
Thành Theo chứng từ Thực xuất tiền
PHỤ TRÁCH BỘ PHẬN SỬ DỤNG
NGƯỜI NHẬN HÀNG (Ký, họ tên)
THỦ KHO (Ký, họ Tên)
2.2.3 Kế toán chi tiết nguyên liệu,vật liệu