1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm

92 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán công nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Anh
Người hướng dẫn Cô Hồ Thị Bích Hà
Trường học Cao đẳng nghề Phú Yên
Chuyên ngành Kinh tế - Du lịch
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2018
Thành phố Phú Yên
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 286,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặt khác, căn cứ vào các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán ta có thể đánhgiá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hìn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

“Không thầy đố mày làm nên”

Câu tục ngữ từ xa xưa ông bà ta để lại không bao giờ sai, không có sự thànhcông nào mà không gắn liền với những sự giúp đỡ, chỉ bảo tận tình dù ít hay nhiều, dùtrực tiếp hay gián tiếp của người khác Để hoàn thành chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm ” của mình, trước hết em gửi đến quý thầy côtrong khoa Kinh tế - du lịch tại trường Cao đẳng nghề Phú Yên lời cảm ơn chân thành.Đặc biệt, em xin gửi đến cô Hồ Thị Bích Hà, người đã dìu dắt,tạo điều kiện và giớithiệu em thực tập tại công ty TNHH TM Hải Lâm, cho em bước ra đời sống thực tế để

áp dụng những kiến thức đã học thêm một lần nữa,đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ emhoàn thành báo cáo này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Qua công việc thực tập này em nhận ra nhiều điều mới mẻ và bổ ích trong việckinh doanh để giúp ích cho công việc sau này của bản thân.Do thời gian thực tập cóhạn 3 tháng và số liệu thực tế chưa nhiều, đặc biệt là kinh nghiệm phân tích, đánh giácủa em chưa được sâu sắc Vì vậy trong báo cáo không thể tránh khỏi những sai lầm,thiếu sót, kính mong quý thầy cô giáo và nhà trường góp ý sửa chữa để bài báo cáo của

em hoàn thiện hơn

Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới ban lãnh đạo Công tyTNHH TM Hải Lâm đã tạo điều kiện và giúp đỡ em trong thời gian thực tập tại công

ty Một lần nữa,em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các bác, các cô,chú, anh chị và đặcbiệt là các chị kế toán của công ty đã nhiệt tình giúp đỡ về mặt thực tiễn và cung cấpcho em những tài liệu quan trọng làm cơ sở nghiên cứu chuyên đề báo cáo này

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn và kính mong nhận được những ý kiếnđóng góp từ các thầy cô cũng như quý công ty

Em xin cảm ơn!

Phú Yên, ngày 29 tháng 6 năm 2018

Sinh viên thực tập NGUYỄN THỊ MỸ ANH

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Đất nước đang trên đà phát triển theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa làm xuất hiện ngày càng nhiều các mối quan hệ cạnh tranh đối đầu gay gắt trong kinh doanh giữa các doanh nghiệp Để tồn tại, đứng vững và chiếm thị phần lớn trên thị trường là vấn đề các doanh nghiệp cần phải quan tâm

Trong bối cảnh lạm phát, tỷ giá hối đoái tăng, lãi suất cho vay không giảm… thì câu hỏi làm thế nào để quản lý vốn sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả để phát huy thế mạnh cho doanh nghiệp là một câu hỏi đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệp Nói đến công tác quản lý vốn là nói đến sự đóng góp không nhỏ của bộ phận kế toán công

nợ trong doanh nghiệp Đối với công ty TNHH TM Hải Lâm thì yếu tố này lại càng quan trọng hơn Là một công ty hoạt động kinh doanh mua – bán hàng hóa cho nên cácnghiệp vụ kinh tế liên quan đến công nợ phải thu khách hàng, phải trả người bán là khá nhiều Kế toán cần phải ghi chép kịp thời chính xác những nghiệp vụ phát sinh, từ

đó cung cấp những thông tin, giải quyết tốt vấn đề công nợ nhằm đẩy mạnh xây dựng

kế hoạch hoạt động chặt chẽ, xác thực

Nắm vững các khoản phải thu – phải trả nói chung và phải thu khách hàng, phải trả người bán nói riêng nhằm tránh các hao hụt tiền vốn, điều chỉnh tình hình tài chính, chủ động trong các giao dịch, duy trì tốt các mối quan hệ với đối tác, đảm bảo không

vi phạm pháp luật… phát triển được các mối quan hệ trong và ngoài doanh nghiệp Mặt khác, căn cứ vào các khoản phải thu khách hàng, phải trả người bán ta có thể đánhgiá được tình hình tài chính của doanh nghiệp về khả năng thanh toán, khả năng huy động vốn, tình hình chiếm dụng vốn và bị chiếm dụng vốn…

Vì những lý do trên, trong thời gian thực tập phối hợp doanh nghiệp của mình tại công

ty TNHH TM Hải Lâm em đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “ Kế toán công nợ tại công ty TNHH TM Hải Lâm” Tuy nhiên vì thời gian có hạn nên em chỉ đi sâu nghiên cứu phần hành kế toán nợ phải thu của khách hàng và phải trả nhà cung cấp Em hy

vọng sẽ có một cái nhìn khách quan về công việc kế toán đã tìm hiểu tại công ty để từ

đó đưa ra những giải pháp nhằm góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả trong hoạt động

kế toán tại công ty

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN PHẢI THU CỦA KHÁCH HÀNG VÀ PHẢI TRẢ CHO NGƯỜI BÁN

1.1 Vấn đề chung về kế toán phải thu khách hàng

1.1.1 Khái niệm

Phải thu của khách hàng là các khoản nợ phải thu về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch lao vụ, dịch vụ mà đơn vị chưa thu

1.1.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải thu khách hàng

o Nợ phải thu cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải thu, theo từng nội dung phải thu, theo dõi chi tiết phải thu ngắn hạn, phải thu dài hạn và ghi chép theo từng lần thanh toán

- Đối tượng phải thu là các khách hàng có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp về mua sản phẩm, hàng hóa, nhận cung cấp dịch vụ, kể cả tài sản cố định (TSCĐ), bất động sản đầu tư (BĐSĐT)

- Không phản ánh vào tài khoản nay các nghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa, BĐSĐT, TSCĐ, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay ( Tiền mặt, séc hoặc đã thu qua ngân hàng)

- Kế toán chi tiết cần phân loại các khoản nợ: Nợ có thể trả đúng hạn, nợ khó đòi hoặc không có khả năng thu hồi làm căn cứ xác định khoản dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biện pháp xử lý đối với khoản nợ phait thu không đòi được

- Trong quan hệ bán sản phẩm , hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo sự thỏa thuận giữa doanh nghiệp với khách hàng, nếu sản phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ đã cung cấp không đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng kinh tế thì người mua có thể yêu cầu doanh nghiệp giảm giá hàng bán hoặc trả lại số hàng đã giao

1.1.3 Tài khoản ké toán sử dụng, kết cấu và nội dung của tài khoản phải thu khách hàng

a) Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản ( TK ) 131 – Phải thu khách hàng

b) Kết cấu và nội dung phản ánh TK 131

Tài khoản ( TK ) 131 “ phải thu khách hàng”

Trang 4

- Số tiền phải thu khách hàng

về bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ

- Số tiền thừa trả lại cho khách

- Số chiết khấu thương mại,

chiết khấu thanh toán chấp nhận cho khách hàng

Số dư: khoản phải thu khách hàng

Tài khoản này có thể có số dư bên Có Số dư bên Có thể hiện số tiền nhận trước của khách hàng hoặc số đã thu lớn hơn số phải thu của từng đối tượng cụ thế Khi lập bảng cân đối kế toán phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng của tài khoản này để ghi cả hai chỉ tiêu bên TÀI SẢN và NGUỒN VỐN

1.1.4 3 Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

1.1.4.1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chưa thu được ngay bằng tiền (kể các khoản phải thu về tiền bán hàng xuất khẩu của bên giao ủy thác), kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

a) Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuếgián thu phải nộp được tách riêng ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phảinộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

b) Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanhthu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

1.1.4.2 Kế toán hàng bán bị khách hàng trả lại:

Nợ TK 5213 - Hàng bán bị trả lại (giá bán chưa có thuế)

Trang 5

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại, chi tiết cho từng loại thuế)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.1.4.3 Kế toán chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán

a) Trường hợp số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán đã ghi ngay trên hóa đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu theo giá đã trừ chiết khấu, giảm giá (ghi nhận theo doanh thu thuần) và không phản ánh riêng số chiết khấu, giảm giá;

b) Trường hợp trên hóa đơn bán hàng chưa thể hiện số tiền chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán do khách hàng chưa đủ điều kiện để được hưởng hoặc chưa xác định được số phải chiết khấu, giảm giá thì doanh thu ghi nhận theo giá chưa trừ chiết khấu (doanh thu gộp) Sau thời điểm ghi nhận doanh thu, nếu khách hàng đủ điều kiện được hưởng chiết khấu, giảm giá thì kế toán phải ghi nhận riêng khoản chiết khấu giảm giá để định kỳ điều chỉnh giảm doanh thu gộp, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5212)(giá chưa có thuế)

Nợ TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (số thuế của hàng giảm giá, chiết khấu thương mại)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng (tổng số tiền giảm giá)

1.1.4.4 Số chiết khấu thanh toán phải trả cho người mua do người mua thanh toán tiềnmua hàng trước thời hạn quy định, trừ vào khoản nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (Số tiền chiết khấu thanh toán)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.1.4.5 Nhận được tiền do khách hàng trả (kể cả tiền lãi của số nợ - nếu có), nhận tiền ứng trước của khách hàng theo hợp đồng bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ, ghi:

Nợ TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (phần tiền lãi)

Trường hợp nhận ứng trước bằng ngoại tệ thì bên Có TK 131 ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận tiền ứng trước (tỷ giá mua của ngân hàng nơi thực hiện giao dịch)

Trang 6

1.1.4.6 Phương pháp kế toán các khoản phải thu của nhà thầu đối với khách hàng liên quan đến hợp đồng xây dựng:

a) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ kế hoạch:

- Khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin cậy, kế toán căn cứ vào chứng từ phản ánh doanh thu tương ứng với phần công việc đã hoàn thành (không phải hóa đơn) do nhà thầu tự xác định, ghi:

Nợ TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- Căn cứ vào hóa đơn được lập theo tiến độ kế hoạch để phản ánh số tiền khách hàng phải trả theo tiến độ kế hoạch đã ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 337 - Thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

b) Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị khốilượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một cách đáng tin cậy và được khách hàng xác nhận, kế toán phải lập hóa đơn trên cơ sở phần công việc đã hoàn thành được khách hàng xác nhận, căn cứ vào hóa đơn, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

c) Khoản tiền thưởng thu được từ khách hàng trả phụ thêm cho nhà thầu khi thực hiện hợp đồng đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể đã được ghi trong hợp đồng, ghi:

Nợ TK 131- Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

d) Khoản bồi thường thu được từ khách hàng hay các bên khác để bù đắp cho các chi phí không bao gồm trong giá trị hợp đồng (như sự chậm trễ, sai sót của khách hàng và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng), ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Trang 7

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

e) Khi nhận được tiền thanh toán khối lượng công trình hoàn thành hoặc khoản ứng trước từ khách hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112,

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.1.4.7 Trường hợp khách hàng không thanh toán bằng tiền mà thanh toán bằng hàng (theo phương thức hàng đổi hàng), căn cứ vào giá trị vật tư, hàng hoá nhận trao đổi (tính theo giá trị hợp lý ghi trong Hoá đơn GTGT hoặc Hoá đơn bán hàng của khách hàng) trừ vào số nợ phải thu của khách hàng, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hóa

Nợ TK 611- Mua hàng (hàng tồn kho kế toán theo phương pháp KKĐK)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.1.4.8 Trường hợp phát sinh khoản nợ phải thu khó đòi thực sự không thể thu nợ được phải xử lý xoá sổ, căn cứ vào biên bản xử lý xóa nợ, ghi:

Nợ TK 229 - Dự phòng tổn thất tài sản (2293) (số đã lập dự phòng)

Nợ TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp (số chưa lập dự phòng)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.1.4.9 Kế toán khoản phải thu về phí ủy thác tại bên nhận ủy thác xuất nhập khẩu:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (5113)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

1.1.4.10 Khi lập Báo cáo tài chính, số dư nợ phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ được đánh giá theo tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm lập Báo cáo tài chính:

Trang 8

- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với tỷ giá Đồng Việt Nam, ghi:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

1.2 Vấn đề chung về kế toán phải trả cho người bán

1.2.1 Khái niệm

Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp cho người bán vật tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Tài khoản này cũng được dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ

1.2.2 Nguyên tắc hạch toán tài khoản phải trả cho người bán

- Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hóa, dịch vụ, hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho từng đối tượng phải trả Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này phản ánh cả

số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

- Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hóa, dịch vụ trả tiền ngay ( bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua ngân hàng)

- Những vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng vẫn chưa có hóa đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá thực tế khi nhận được hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán

- Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng, rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, giảm giá hàng bán của người bán, người cung cấp ngoài hóa đơn mua hàng

1.2.3 Tài khoản kế toán sử dụng, kết cấu và nội dung cuả tài khoản phải trả cho người bán.

a) Tài khoản kế toán sử dụng

Tài khoản 331 – Phải trả cho người bán

b) Kết cấu và nội dung phản ánh TK 331

TK 331 “phải trả người bán”

- Số tiền doanh nghiệp đã trả - Số tiền phải trả người bán vật

Trang 9

cho người bán.

- Số tiền ứng trước cho người

bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp hoàn thành bàn giao

- Số tiền người bán chấp nhuận

giảm giá hàng hóa hoặc dịch

vụ đã giao theo hợp đồng

- Chiết khấu thanh toán và

chiết khấu thương mại được người bán chấp thuận cho doanh nghiệp giảm trừ vào nợphải trả cho người bán

- Giá trị vật tư, hàng hóa thiếu

hụt, kém phẩm chất khi kiểm nhận và trả lại người bán

tư, hàng hóa, người cung cấp dịch vụ và người nhận thầu xây lắp

- Điều chỉnh số chênh lệch giữa

giá tạm tính nhỏ hơn giá thực

tế của số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đã nhận,khi có hóa đơn hoặc thông báo giá chính thức

Số dư: số tiền doanh nghiệp còn

phải trả người bán, người cung cấp, người nhận thầu xây lắp

Tài khoản này có thể có số dư bên Nợ Số dư bên Nợ (nếu có) phản ánh số tiền

đã ứng trước cho người bán hoặc số đã trả nhiêù hơn số phải trả cho người bán theo chi tiết của từng đối tượng cụ thể Khi lập Bảng cân đối kế toán, phải lấy số dư chi tiết của từng đối tượng phản ánh ở tài khoản này để ghi 2 chỉ tiêu bên TÀI SẢN và

NGUỒN VỐN

1.2.4 Phương pháp hạch toán kế toán một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu

1.2.4.1 Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bán thẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

a Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 156 - Hàng hoá (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 157 - Hàng gửi đi bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Trang 10

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư hàng hoá gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

b Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 152 - Nguyên liệu, vật liệu

Nợ TK 153 - Công cụ, dụng cụ

Nợ TK 156 - Hàng hoá

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

1.2.4.2 Mua vật tư, hàng hoá chưa trả tiền cho người bán về nhập kho, hoặc gửi đi bánthẳng không qua kho trong trường hợp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm

kê định kỳ:

a Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu vật tư, hàng hoá mua vào dùng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGTtheo phương pháp trực tiếp, thì giá trị vật tư, hàng hoá mua vào bao gồm cả thuế GTGT, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Trang 11

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

b Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp thì giá trị vật

tư, hàng hoá mua vào là tổng giá thanh toán, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (Tổng giá thanh toán)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

1.2.4.3 Mua TSCĐ chưa trả tiền cho người bán đưa vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, căn cứ hoá đơn của người bán, biên bản giao nhận TSCĐ và các chứng từ liên quan, trường hợp doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ:

- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1332)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

- Nếu TSCĐ mua vào sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì nguyên giá TSCĐ mua vào bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 211 - TSCĐ hữu hình

Nợ TK 213 - TSCĐ vô hình

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

1.2.4.4 Trường hợp đơn vị có thực hiện đầu tư xây dựng cơ bản ( đầu tư XDCB ) theophương thức giao thầu, khi nhận khối lượng xây, lắp hoàn thành bàn giao của bên nhận thầu xây lắp, căn cứ hợp đồng giao thầu và biên bản bàn giao khối lượng xây lắp,hoá đơn khối lượng xây lắp hoàn thành:

- Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Trang 12

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

- Nếu đầu tư XDCB hình thành TSCĐ sử dụng để sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch

vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu tư XDCB gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang

Có TK 331 - phải trả cho người bán

- Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp, thì giá trị đầu

tư XDCB bao gồm cả thuế GTGT (Tổng giá thanh toán), ghi:

Nợ TK 241 - XDCB dỡ dang

Có TK 331 - phải trả cho người bán

1.2.4.5 Nhận dịch vụ cung cấp (chi phí vận chuyển hàng hoá, điện, nước, điện thoại, kiểm toán, tư vấn, quảng cáo, dịch vụ khác) của người bán, giá trị dịch vụ mua vào sẽ gồm cả thuế GTGT, hoặc không bao gồm thuế GTGT đầu vào - tuỳ theo phương pháp xác định thuế GTGT phải nộp, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán)

1.2.4.6 Khi thanh toán số tiền phải trả cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấpdịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112, 311, 341,

1.2.4.7 Khi ứng trước tiền cho người bán vật tư, hàng hoá, người cung cấp dịch vụ, người nhận thầu xây lắp, ghi:

Trang 13

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 111, 112,

1.2.4.8 Khi nhận lại tiền do người bán hoàn lại số tiền đã ứng trước vì không có hàng, ghi:

Nợ TK 111, 112,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

1.2.4.9 Chiết khấu thanh toán mua vật tư, hàng hoá doanh nghiệp được hưởng do thanh toán trước thời hạn phải thanh toán và tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, người cung cấp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

1.2.4.10 Trường hợp vật tư, hàng hoá mua vào đã nhập kho, phải trả lại do không đúng quy cách, phẩm chất được tính trừ vào khoản nợ phải trả người bán, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152, 153, 156, (Giá trị được giảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

1.2.4.11 Trường hợp người bán chấp thuận giảm giá cho số vật tư, hàng hoá doanh nghiệp đã mua vì không đúng quy cách, phẩm chất và hàng hoá vẫn còn trong kho, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 152, 153, 156, (Giá trị được giảm giá)

Có TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (nếu có)

1.2.4.12 Trường hợp các khoản nợ phải trả cho người bán không tìm ra chủ nợ hoặc chủ nợ không đòi và được xử lý ghi tăng thu nhập khác của doanh nghiệp, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 711 - Thu nhập khác

1.2.4.13 Khi xác định giá trị khối lượng xây lắp phải trả cho nhà thầu phụ theo hợp đồng kinh tế ký kết giữa nhà thầu chính và nhà thầu phụ (đã khấu trừ thuế tính trên khối lượng xây lắp mà nhà thầu phụ đã thực hiện (hoặc không khấu trừ thuế), căn cứ

Trang 14

vào hoá đơn, phiếu giá công trình, biên bản nghiệm thu khối lượng xây lắp hoàn thành

và hợp đồng giao thầu phụ, ghi:

Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán (Giá chưa có thuế GTGT)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 331 - Phải trả người bán (Tổng số tiền phải trả cho nhà thầu phụ gồm cả thuế GTGT đầu vào)

1.2.4.14 Trường hợp doanh nghiệp nhận bán hàng đại lý, bán đúng giá, hưởng hoa hồng:

- Khi nhận hàng bán đại lý, ghi đơn bên Nợ TK 003 - Hàng hoá nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã nhận)

- Khi bán hàng nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 111, 112, 131,

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Theo giá giao bán đại lý)

- Đồng thời ghi đơn bên Có TK 003 - Hàng hoá nhận hộ, nhận ký gửi, ký cược (TK ngoài Bảng Cân đối kế toán) (Theo giá giao bán đại lý số hàng đã xuất bán)

- Khi xác định hoa hồng đại lý được hưởng, tính vào doanh thu hoa hồng về bán hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (nếu có)

- Khi thanh toán tiền cho bên giao hàng đại lý, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Giá bán trừ (-) hoa hồng đại lý)

Có TK 111, 112,

1.2.4.15 Kế toán phải trả cho người bán tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:

a Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở LC căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Trang 15

Có TK 111, 112, .

b Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác giao trả, phản ánh giá trị hàng nhập khẩu uỷ thác, thuế nhập khẩu, thuế GTGT hàng nhập khẩu hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có, căn cứ vào hóa đơn xuất trả hàng của bên nhận uỷ thác nhập khẩu

và các chứng từ liên quan phản ánh các nghiệp vụ liên quan theo 2 trường hợp sau:

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ thuế thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ và hạch toán như sau:

+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế (Thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt) vào ngân sách nhà nước ( NSNN ), ghi:

Nợ TK 151, 152, 156, 211, 611 (Giá trị hàng nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT hàng nhập khẩu)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu)

+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tựnộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được phản ánh như trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán trên) Khi nộp các khoản thuế vào NSNN, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Có TK 111, 112,

- Trường hợp hàng hóa nhập khẩu dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án được trang trải bằng nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án thì thuế GTGT hàng nhập khẩu không được khấu trừ và hạch toán như sau:

- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN, ghi:

Nợ TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả các khoản thuế phải nộp)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu)

- Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu làm thủ tục kế khai thuế, nhưng đơn vị uỷ thác tựnộp thuế vào NSNN thì giá trị hàng nhập khẩu được kế toán như trường hợp đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu nộp hộ các khoản thuế vào NSNN (tương tự như bút toán

Trang 16

trên) Khi nộp thuế vào NSNN, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Có TK 111, 112,

c Phí uỷ thác nhập khẩu phải trả đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 151, 152, 156, 211,

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

d Số tiền phải trả đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu các khoản chi hộ cho hoạt động nhận

uỷ thác nhập khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 156, 211,

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

e Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộvào NSNN), phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu)

Nợ TK 151, 152, 156, 211 (Giá trị hàng nhập khẩu bao gồm cả các khoản thuế phải nộp)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu)

Trang 17

- Khi nhận hóa đơn GTGT hàng uỷ thác nhập khẩu của đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, kế toán phản ánh thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

+ Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu còn tồn kho, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có các TK 151, 152, 156, 211,

+ Trường hợp hàng hóa uỷ thác nhập khẩu đã xuất bán, ghi:

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ

Có TK 632 - Giá vốn hàng bán

1.2.4.16 Kế toán các khoản phải trả cho người bán tại đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu:

a Khi nhận hàng của đơn vị uỷ thác xuất khẩu, căn cứ các chứng từ liên quan, ghi bên

Nợ TK 003 - Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược

b Khi đã xuất khẩu hàng, căn cứ vào các chứng từ liên quan, ghi:

- Số tiền hàng uỷ thác xuất khẩu phải thu hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 131 - Phải thu của khách hàng (Chi tiết cho từng người mua nước ngoài)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu)

Đồng thời ghi đơn trị giá hàng đã xuất khẩu vào bên Có TK 003 - Hàng hoá nhận bán

hộ, nhận ký gửi, ký cược (Tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán)

- Thuế xuất khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN)

- Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác xuất khẩu, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (Chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác XK)

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác (3388) (Chi tiết phải nộp vào NSNN)

1.2.4.17 Cuối niên độ kế toán, số dư các khoản ph3i trả cho người bán có gốc ngoại tệđược đánh giá theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng

do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính và hạch toán như sau:

Trang 18

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên htị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính nhỏ hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán

Có TK 413 - Chênhlệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

- Nếu tỷ giá giao dịch bình quân trên htị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cộng bố tại thời điểm lập báo cáo tài chính lớn hơn tỷ giá đang phản ánh trên sổ kế toán Tài khoản 331 có gốc ngoại tệ thì số chênh lệch tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 413 - Chênhlệch tỷ giá hối đoái (4131, 4132)

Có TK 331 - Phải trả cho người bán

- Xử lý chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản phải trảcho người bán có gốc ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái cuối niên độ (Xem phần hướng dẫn

ở TK 413)

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY

1 Giới thiệu khái quát về công ty

1.1 Quá trình hình thành và phát triển

1.1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển

Được sự cho phép của Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên, ngày 25 tháng 11 năm

1999 ông Dư Duy Viễn thành lập Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm theoquyết định số 807-GP/LDN Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm là mộtdoanh nghiệp tư nhân hoạt động dựa trên các nội dung giao dịch sau:

Địa điểm kinh doanh: 49B Đường Trần Phú, Phường 8 - TP Tuy Hòa, tỉnh PhúYên

Trang 19

Số Fax: 057.827.937

Điện thoại: 057.826.496

Số tài khoản: 710A03490 tại Ngân Hàng Công Thương Phú Yên

Mã số thuế: 4400248147

- Sơ lược về quá trình phát triển:

Doanh Nghiệp Thương mại Tư Nhân Hải Lâm được đặt tại 49B Đường Trần Phú

- P8 – TP Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Bước đầu thành lập doanh nghiệp gặp không ít khókhăn, do phải cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong tỉnh khi kinh doanh cùngloại mặt hàng Tuy nhiên, nhờ sự nỗ lực chính mình cùng sự đoàn kết một lòng vì sựphát triển của doanh nghiệp ngày càng vững mạnh nên sau đó doanh nghiệphoạt độngngày càng hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường Phú Yên và đã đạt được một sốthành tích đáng kể

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm với ngành nghề kinh doanh chủyếu là phân phối các mặt hàng tiêu dùng và công nghệ thực phẩm Với phương châmkinh doanh “lấy chữ tín hàng đầu, luôn coi khách hàng như thượng đế” kinh doanhhiệu quả đúng pháp luật, thực hiện tốt nghĩa vụ thuế với nhà nước, tạo công ăn việclàm ổn định cho nhiều người lao động, giữ gìn môi trường vệ sinh sạch sẽ, tham giacác hoạt động xã hội của địa phương theo đúng phương châm marketing đạo đức xãhội hiện nay

Doanh nghiệp không ngừng phát triển đưa các sản phẩm hàng hóa tiêu dùng củadoanh nghiệp đến các vùng miền trong toàn tỉnh và phấn đấu vươn ra chiếm lĩnh thịphần thương mại ngoài tỉnh

Doanh nghiệp đã làm nhịp cầu nối giữa nhà sản xuất và người tiêu dùng, lắngnghe ý kiến đóng góp của khách hàng trong từng thời điểm phản ánh lại cho nhà sảnxuất để cho ra sản phẩm phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng

2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và những nhân tố ảnh hưởng tới két quả hoạt động của doanh nghiệp

2.1 Đặc điểm tổ chức quản lý

ĐỘI BỐC XẾP

ĐỘI BỐC XẾP

ĐỘI BÁN HÀNG

Trang 20

Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm

* Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

Giám đốc: Trực tiếp tổ chức, điều hành mọi công việc, hoạt động của doanh

nghiệp và chịu trách nhiệm trước pháp luật

Phòng kế toán: Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, từ việc thu thập, xử lý chứng

từ cho đến việc lập báo cáo kế toán, trả tiền lường cho nhân viên tính toán hiệu quảkinh doanh cho doanh nghiệp

Đội bán hàng: Thực hiện chức năng vừa giới thiệu vừa phân phối tiêu thụ hàng

hóa cho doanh nghiệp

Đội lái xe: Vận chuyển hàng hóa từ doanh nghiệp đến cho khách hàng.

Đội bốc xếp: Vận chuyển bốc dỡ hàng hóa theo sự chỉ đạo của Giám Đốc.

Kho hàng: Bảo quản hàng hóa về mặt chất lượng và theo dõi tình hình xuất nhập

kho hàng hóa về mặt số lượng Chịu trách nhiệm về việc quản lý hạn sử dụng của hànghóa theo đúng nguyên tắc và quy trình bảo quản hàng hóa có thời hạn sử dụng ngắn

2.2 Những nhân tố ảnh hưởng tới kết quả hoạt động của Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm.

*

Nhân tố bên trong:

Hoạt động từ năm 1999 đến nay doanh nghiệp đã đạt được nhiều thành tích đáng

kể trong những năm qua, tuy nhiên cũng gặp không ít khó khăn trong những năm đầu.Với số vốn ít ỏi doanh nghiệp đã tự mình bương chải, đặt lợi ích của khách hàng lênhàng đầu, lấy ngắn nuôi dài dần dần đem lại sự tin tưởng cho khách hàng Muốn mởrộng kinh doanh cần phải có đội ngũ nhân viên lành nghề chuyên nghiệp hơn Hiệnnay, trình độ của các nhân viên còn chênh lệch việc tiếp cận với tin học còn hạn chế

Vì vậy, việc nắm bắt thông tin còn chậm và tốn nhiều thời gian

* Nhân tố bên ngoài:

Bên cạnh các nhân tố bên trong nội tại doanh nghiệp, các nhân tố bên ngoài cũngảnh hưởng đến tình hình kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Các nhân tố đó là:

- Khách hàng có nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công hay thất bại củadoanh nghiệp Hiện nay, doanh nghiệp rất chú trọng tới khách hàng trung gian vànhững khách hàng lớn Các khách hàng trung gian của doanh nghiệp phần lớn lànhững khách hàng có quan hệ mật thiết nhiều năm với doanh nghiệp Trong nhữngnăm gần đây thị trường phân phối hàng hóa ngày càng phát triển, điều này có nghĩađây là thời cơ thuận lợi cho nhà phân phối, nắm bắt được cơ hội này doanh nghiệp đãliên kết với nhiều công ty sản xuất để đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa phân phối ra thịtrường bên ngoài

Trang 21

- Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp rất lớn Điều

này ảnh hưởng rất lớn tới sự kinh doanh phân phối sản phẩm của doanh nghiệp

Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp mới hình thành vì ra đời sau nên họ nghiên

cứu thị trường kỹ hơn, có những dịch vụ mới và hấp dẫn hơn để đáp ứng được những

nhu cầu của người tiêu dùng, bên cạnh đó họ mạnh dạn giới thiệu những sản phẩm mới

có cùng công dụng mà giá rẻ hơn chút ít nên việc cạnh tranh ngày càng khó khăn, hơn

nữa đời sống của người dân hiện nay ngày càng cao và thay đổi theo thời gian, nên

việc nắm bắt thị hiếu của người tiêu dùng là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp đứng

được trên thị trường

Doanh nghiệp muốn mở rộng kinh doanh ngoài nguồn vốn hiện có thì doanh

nghiệp rất cần có sự hỗ trợ về vốn của các Ngân hàng thương mại và cơ chế chính

sách của Nhà nước trong tình hình hiện nay

* Phương hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới:

Trong thời gian tới doanh nghiệp có dự định tăng thêm vốn đầu tư, mở rộng cơ sở

kinh doanh để đáp ứng nhu cầu ngày càng nhiều của người tiêu dùng, mạnh dạn ký

hợp đồng với nhiều nhà máy sản xuất để có thêm nhiều sản phẩm mới để giới thiệu

khách hàng Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng đầu tư thêm phương tiện cho nhân viên

bán hàng để có thể thường xuyên vận chuyển sản phẩm đi khắp tỉnh, đối với nhân viên

kế toán doanh nghiệp sẽ đầu tư về thiết bị hiện đại hơn kết hợp với việc thường xuyên

cho đi tập huấn để nâng cao trình độ nắm bắt và xử lý thông tin nhanh hơn Để đảm

bảo cho nhân viên yên tâm làm việc trong những năm tới doanh nghiệp sẽ tăng thêm

thu nhập cho nhân viên để họ có cuộc sống ổn định và gắn bó với doanh nghiệp nhiều

hơn nữa

3.Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/09/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Niên độ tài chính năm 2017

Người nộp thuế: Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm

Trang 22

1 Doanh thu bán hàng và cụng cấp dịch vụ 01 IV.08 169.741.315.25

4

180.048.845.32

7

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của doanh nghiệp năm

2017 đạt 169.741.315.254 đồng năm 2016 đạt 180.048.845.327 đồng giảm 5,72% so

với năm 2016 tương ứng với 10.307.530.073 đồng Tuy nhiên các khoản giảm trừ

doanh thu năm 2017 giảm 38,76% so với năm 2016 tương ứng với 31.931.052 đồng

Có thể nói doanh thu của doanh nghiệp năm 2017 giảm nhưng các giảm trừ doanh thu

Trang 23

lại giảm nhiều hơn Chứng tỏ chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp đã đi đúnghướng Trong nổ lực đàm phán tìm hiểu mở rộng các mối quan hệ kinh tế nhằm đemlại chất lượng hàng hóa ngày càng được nâng cao, tạo dựng uy tín trên thị trường.Hàng bán của doanh nghiệp đảm bảo chất lượng cao nên bán được với doanh số tươngđương năm trước nhưng không cần chiết khấu thương mại với tỷ lệ cao và lượng hàngbán bị trả lại thấp Điều này làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp không giảm mà lạităng

Bên cạnh đó, giá vốn năm 2017 giảm 6,49% tương ứng với 11.398.607.349 đồng

mà chi phí lại tăng so với năm 2016 cho thấy nỗ lực của doanh nghiệp đã không ngừngcải thiện nâng cao doanh thu thông qua việc tăng chi phí đầu tư cho bán hàng hoặcquản lý Số lượng hàng hóa bán ra tuy tăng nhưng giá vốn thấp hơn năm trước, doanhnghiệp đã đi vay để bổ sung nguồn vốn và doanh nghiệp được các nhà cung cấp bánlại hàng hóa với giá rẻ chứng tỏ mối quan hệ của doanh nghiệp với các nhà cung cấpngày càng được nâng lên

Năm 2017 tổng lợi nhuận trước thuế đạt 354.840.599 đồng giảm không đáng kể

so với năm 2016 là 0.034% tương đương với 119.695 đồng Tuy nhiên năm 2016 việcđầu tư vào bán hàng và quản lý quá nhiều làm chi phí tăng nhanh ảnh hưởng tiêu cựcđến lợi nhuận của doanh nghiệp Trong năm 2017 , doanh nghiệp đã có những biệnpháp làm giảm, tiết kiệm chi phí mang lại tổng lợi nhuận trước thuế tuy giảm mà lạităng so với năm trước vì ở năm 2016 ngoài lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanhcòn có khoản thu nhập khác làm cho tổng lợi nhuận trước thuế năm này cao hơn so vớinăm 2017 Tất cả những điều này cho thấy doanh nghiệp nhờ cải tiến nhập những hànghóa có chất lượng, mẫu mã phù hợp với nhu cầu thị hiếu của khách hàng làm cholượng hàng bán bị trả lại thấp xuống và doanh nghiệp cũng đã hạ lãi suất chiết khấuthương mại xuống mức hợp lý, tiết kiệm chi phí đầu tư vào bán hàng và quản lý để

mang lại doanh thu và lợi nhuận cao hơn cho doanh nghiệp

4 Tổ chức công tác kế toán tại doanh nghiệp.

4.1 Tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

Kế toán tổng hợp

KẾ TOÁN TRƯỞNG

Kế toán hàng hóa

Kế toán hàng hóa

Thủ quỹ

Trang 24

- Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ theo dõi chung, kiểm tra tình hình kinh doanh của

doanh nghiệp, kế hoạch thu, chi tài chính, kiểm tra việc giữ gìn tài sản, vật tư, tiềnvốn Hướng dẫn kế toán viên kiểm tra đầy đủ chính sách các thông tin kinh tế kịp thời,chứng từ hàng ngày và chịu trách nhiệm trước giám đốc

- Kế toán tổng hợp:

 Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập, xuất, tiêu thụ hàng hóa,

về các loại vốn, loại quỹ của doanh nghiệp, xác định kết quả lãi lỗ, các khoản thanh toán với ngân sách nhà nước, với khách hàng và nội bộ doanh nghiệp

 Đồng thời kế toán tổng hợp cũng là kế toán công nợ có nhiệm vụ theo dõi, phântích, đánh giá và tham mưu để cấp quản lý có những quyết định đúng đắn trong hoạt động của doanh nghiệp Đó là:

o Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các nghiệp vụ thanh toán phát sinh theo từng đối tượng, từng khoản thanh toán có kết hợp vớithời hạn thanh toán, đôn đốc việc thanh toán, tránh chiếm dụng vốn lẫn nhau

o Giám sát việc thực hiện chế độ thanh toán công nợ và tình hình chấp hành kỷ luật thanh toán

o Tổng hợp và cung cấp thông tin kịp thời về tình hình công nợ từng loại cho quản lý để có biện pháp xử lý ( nợ trong hạn, nợ quá hạn, các đối tượng có vấn đề )

 Ghi chép sổ cái, lập các báo cáo quyết toán, bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu chodoanh nghiệp

- Kế toán hàng hóa: Theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn hàng hóa và tính tiền lương

cho nhân viên của doanh nghiệp

- Thủ quỹ: Quản lý chặt chẽ tiền mặt tại quỹ, thực hiện thu, chi theo lệnh thu, chi phục

vụ cho công việc kinh doanh của doanh nghiệp, lập các báo cáo tồn quỹ của doanhnghiệp

4.2 Trình tự ghi sổ kế toán của doanh nghiệp

Vì là doanh nghiệp nhỏ hoạt động đơn lẻ nên công tác kế toán chỉ tập trung tại

cơ sở Vì vậy, việc thu thập thông tin cũng dễ dàng và cung cấp thông tin cần thiết mộtcách thuận tiện, nhanh chóng, ít tốn thời gian hơn cho cấp trên

Tổ chức kiểm tra là một công việc của kế toán nhằm giúp doanh nghiệp thựchiện công tác kế toán đúng chế độ tài chính kế toán hiện hành của nhà nước, kiểm trahạch toán ban đầu là việc sử dụng mẫu biểu chứng từ, lập chứng từ, thu nhập kiểm traquản lý chứng từ, luân chuyển chứng từ

Kiểm tra việc sử dụng tài khoản kế toán, việc mở ghi chép, khóa sổ kiểm tra đốichiếu số liệu kế toán

Kiểm tra tình hình việc tổ chức công tác kế toán, việc tổ chức thực hiện kiểm tratrong nội bộ

Hình thức kế toán doanh nghiệp sử dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ quỹ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Trang 25

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Ghi cuối thángĐối chiếu số liệu

Hình 1.3 Sơ đồ hình thức kế toán “chứng từ ghi sổ ’’

Trình tự ghi sổ theo hình thức chứng từ ghi sổ:

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ kế toán lập chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi vào sổ cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lậpchứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phátsinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra số phát sinh Nợ, tổng phátsinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái, căn cứ sổ cái lập Bảng cân đối phátsinh

Sau khi đối chiếu khớp, đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiếtđược dùng để lập báo cáo tài chính quan hệ đối chiếu, kiểm tra đảm bảo tổng số phátsinh Nợ và tổng phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phảibằng nhau và bằng tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số dư

nợ và tổng số dư có của các tài khoản trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau và số

dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tàikhoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Chứng từ ghi sổ

Sổ cái

Bảng cân đối tài khỏa

Bảng cân đối tài khỏa

Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 26

Doanh Nghiệp Thương Mại Tư Nhân Hải Lâm áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính phần mềm kế toán được thiết kế theo hình thức chứng từ ghi sổ

Chú giải: Nhập số liệu hàng ngày

Đối chiếu kiểm tra

In sổ báo cáo cuối quý cuối năm

Hình 1.4 Sơ đồ hình thức kế toán tại DNTMTN Hải Lâm a) Đặc điểm tổ chức kế toán trên máy vi tính:

Đặc trưng cơ bản của hình thức trên máy vi tính là công việc kế toán được thựchiện theo chương trình phần mền kế toán

b) Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:

Hằng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ hay bảng chứng từ kế toán cùng loạiđược kiểm tra và là căn cứ ghi sổ Kế toán xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có

để nhập vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trong phần mềm kế toáncác thông tin tự động nhập vào số tổng hợp và các sổ thẻ tổng hợp kế toán chi tiết liênquan Cuối cùng thực hiện thao tác khóa sổ, cộng sổ và lập báo cáo tài chính Việc đốichiếu số liệu tổng hợp và chi tiết được thực hiện tự động đảm bảo tính chính xác trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ

Cuối quý, năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in và đóng thànhquyển và thực hiện các thủ tục pháp lý

Phần mềm kế toán

Trang 27

o Trình tự luân chuyển chứng từ:

Hình 1.5 Trình tự luân chuyển chứng từ tại DNTMTN Hải Lâm

4.3 Bảng hệ thống tài khoản doanh nghiệp đang sử dụng

Áp dụng theo Danh mục hệ thống tài khoản theo Thông tư 133/2016/TT-BTC

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ

1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ

Trang 28

1388 Phải thu khác

2291 Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh

2292 Dự phòng tổn thất đầu tư và đơn vị khác

2293 Dự phòng phải thu khó đòi

2294 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp

33311 Thuế GTGT đầu ra

33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu

3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt

3333 Thuế xuất, nhập khẩu

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất

3338 Thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế khác

33381 Thuế bảo vệ môi trường

Trang 29

3381 Tài sản thừa chờ giải quyết

3382 Kinh phí công đoàn

3521 Dự phòng bảo hành sản phẩm, hàng hóa

3522 Dự phòng bảo hành công trình xây dựng

3524 Dự phòng phải trả khác

3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ

3534 Quỹ thưởng ban quản lý điều hành công ty

356 Quỹ phát triển khoa học và công nghệ

3561 Quỷ phát triển khoa học và công nghệ

4211 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm trước

4212 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối năm nay

LOẠI TÀI KHOẢN 5 DOANH THU

511 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

5111 Doanh thu bán hàng hoá

LOẠI TÀI KHOẢN 6 CHI PHÍ SẢN XUẤT, KD

6422 Chi phí quản lý doanh nghiệp

LOẠI TÀI KHOẢN 7 THU NHẬP KHÁC

Trang 30

LOẠI TÀI KHOẢN 8 CHI PHÍ KHÁC

821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

LOẠI TÀI KHOẢN 9 XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

5 Nội dung thực tập kế toán thanh toán ( TK 131, 331)

5.1 Kế toán phải thu khách hàng

Tài khoản 131 “ phải thu khách hàng”

c) Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty

- Chứng từ ghi sổ.

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

- Sổ chi tiết thanh toán với người mua

- Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng

- Sổ cái TK 131.

d) Trình tự luân chuyển chứng từ

Với sự hỗ trợ đồng bộ của hệ thống máy tính nối mạng trong mỗi phòng ban và

giữa các phòng ban Cho nên, việc ghi chép, theo dõi các nghiệp vụ được hoàn toàntrên máy tính từ khi nghiệp vụ bắt đầu cho đến khi kết thúc

Chứng

từ ghi sổ

Trang 31

Khi có nhu cầu mua hàng, khách hàng lập đơn xin nhận hàng gởi tới phòng tiêu thụ, đối với khách hàng quen có thể gọi điện hoặc gởi fax để đặt hàng.

Sau khi nhận được đơn đặt hàng của người mua, phòng tiêu thụ tiến hành xác nhận khối lượng, chủng loại, phương thức thanh toán và các điều kiện liên quan đến đặt hàng đã nhận để nhận hóa đơn bán hàng Hóa đơn bán hàng gồm 3 liên:1 liên lưu tại phòng tiêu thụ, liên 2 và liên 3 gởi xuống kho

Căn cứ vào hóa đơn bán hàng, thủ kho tiến hành giao hàng và gởi kèm liên 2 cho khách hàng, đồng thời nhập số liệu, thông tin vào máy tính trong tập tin khách hàng

Sau khi giao hàng, thủ kho đóng dấu “ Đã giao hàng” và liên 3 gởi lên phòng kế toán Khi nhận được liên 3 gởi lên, kế toán công nợ chép tập tin khách hàng mà kho đã lập và lưu liên 3 tại phòng kế toán

Theo định kỳ cuối tháng, kế toán công nợ cùng với thủ kho tiến hành kiểm kê số hàng đã bán trong tháng Kết quả kiểm kê được ghi vào bản kiểm kê hàng

e) Nguyên tắc hạch toán TK 131 tại công ty

- Theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu khách hàng theo từng đối tượng.

- Kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ theo quý và cuối mỗi niên độ từng khoản phải

thu khách hàng, số đã thu, số còn phải thu; đặc biệt là đối với khách hàng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu lớn

- Căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản phải thu

khách hàng để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán mà tuyệt đối không bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau

f) Các nghiệp vụ phát sinh tại công ty trong tháng 3/ 2018:

 Đối với công ty TNHH TM Hải Lâm thì nghiệp vụ các khoản phải thu khách hàng phát sinh trong tháng là không có Là một công ty vừa và nhỏ, không đầu

tư đầy đủ nguồn lực cũng như chính sách trong việc theo dõi và thực hiện việc thu nợ Mặc khác, hàng hóa công ty bán ra chủ yếu là cho những khách hàng bán sỉ và lẻ nên số tiền phải thu của mỗi đối tượng khách hàng không lớn

 Chính vì vậy công ty thu tiền ngay khi bán hàng Kế toán hạch toán phiếu thu như sau:

Nợ TK 111: Số tiền phải thu của khách hàng (Giá thanh toán)

Có TK 511: Doanh thu bán hàng ( Giá chưa thuế)

Có TK 3331: Thuế và các khoản phải nộp nhà nước

** Một số nghiệp vụ thu tiền ngay khi bán hàng của công ty TNHH TM Hải Lâm:

Trang 32

Nghiệp vụ 1: Phiếu thu số PT2357 ngày 29/03/2018: thu tiền bán hàng của

công ty cổ phần đầu tư và phát triển Trung Hải theo hóa đơn GTGT 0002357 ngày 29/03/2018 với số tiền là 1.072.000 đồng ( đã bao gồm thuế GTGT 10%)

+ Kế toán hạch toán: Nợ TK 111: 1.072.000

Có TK 5111: 974.545

Có TK 3331: 97.455 + Chứng từ gốc liên quan: PT2357, hóa đơn GTGT 0002357

Nghiệp vụ 2: Phiếu thu số PT2358 ngày 29/03/2018: thu tiền bán hàng của

công ty cổ phần Bá Hải theo hóa đơn GTGT 0002358 ngày 29/03/2018 với số tiền là 6.876.000 đồng ( đã bao gồm thuế GTGT 10%)

+ Kế toán hạch toán: Nợ TK 111: 6.876.000

Có TK 5111: 6.250.909

Có TK 3331: 625.091 + Chứng từ gốc liên quan: PT2358, hóa đơn GTGT 0002358

Trang 33

Cuối tháng 3 năm 201 8 kế toán kiểm tra, in sổ quỹ tiền mặt từ chương trình kế toán trên máy tính và đối chiếu với sổ quỹ của thủ quỹ :

Trình tự ghi sổ như sau:

Trang 34

Đơn vị: Công ty TNHH TM HẢI LÂM

Địa chỉ: 49B Trần Phú, P8, TP Tuy Hòa

SỔ QUỸ TIỀN MẶTLoại quỹ: VNĐ

ĐVT: đồng Ngày

tháng

ghi sổ

Ngày tháng chứng

từ

Số dư đầu kỳ 2 5 00 200 .00 0

29/03 29/03 PT2357 Thu tiền bán hàng của công ty cổ

phần đầu tư và phát triển Trung Hải

Trang 35

Địa chỉ: 49B Trần Phú, P8, TP Tuy Hòa

SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MẶT

Loại quỹ: VNĐ

ĐVT: đồng Ngày

tháng

ghi sổ

Ngày tháng chứng

29/03 29/03 PT2357 Thu tiền bán hàng của công ty

cổ phần đầu tư và phát triển Trung Hải

 Dựa vào sổ quỹ tiền mặt; sổ kế toán chi tiết tiền mặt để vào bảng chứng từ ghi Nợ - Có TK 111

Đơn vị: Công ty TNHH TM HẢI LÂM

Trang 36

Địa chỉ: 49B Trần Phú, P8, TP Tuy Hòa

PT2357 29/03 Thu tiền bán hàng của công ty

cổ phần đầu tư và phát triển Trung Hải

Trang 37

 Căn cứ vào bảng kê chứng từ Nợ - Có TK111, cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ số 35, 36

Đơn vị: Công ty TNHH TM HẢI LÂM

Địa chỉ: 49B Trần Phú, P8, TP Tuy Hòa

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 35 Ngày 31 tháng 03 năm 2018

Trang 38

Đơn vị: DNTMTN HẢI LÂM

Địa chỉ: 49B Trần Phú, P8, TP Tuy Hòa

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số: 36 Ngày 31 tháng 03 năm 2018

Số hiệu Ngày

PT2357 29/03 Thuế và các khoản

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)

 Chứng từ ghi sổ lập xong được kế toán trưởng kiểm tra, phê duyệt rồi

chuyển cho kế toán tổng hợp vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

Đơn vị: DNTMTN HẢI LÂM

Địa chỉ: 49B Trần Phú, P8, TP Tuy Hòa

Trang 39

Ngày 31 tháng 03 năm 2018

Trang 40

 Đến cuối tháng căn cứ vào sổ chứng từ ghi sổ và sổ đăng ký chứng từ để

lên sổ cái, tổng hợp phát sinh trên sổ cái được dùng để đối chiếu với số

tiền thu, chi trong tháng trong sổ chi tiết TK 111 Để đảm bảo tính chính

xác, cuối kỳ kế toán tiền mặt đối chiếu với số dư ngân hàng để phát hiện

và điều chỉnh những sai sót nếu có.

Đơn vị: Công ty TNHH TM HẢI LÂM

Địa chỉ: 49B Trần Phú, P8, TP Tuy Hòa

SỔ CÁI Tài khoản: Tiền mặt

Số hiệu: 111Ngày 31 tháng 03 năm 2018

ĐVT: đồng

TK đối ứng

(Ký, họ tên) Kế toán trưởng(Ký, họ tên) Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)

Ngày đăng: 27/06/2021, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của doanh nghiệp năm 2017 đạt 169.741.315.254 đồng năm 2016 đạt  180.048.845.327 đồng giảm 5,72% so với năm 2016 tương ứng với 10.307.530.073 đồng - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
ua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy doanh thu của doanh nghiệp năm 2017 đạt 169.741.315.254 đồng năm 2016 đạt 180.048.845.327 đồng giảm 5,72% so với năm 2016 tương ứng với 10.307.530.073 đồng (Trang 23)
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
Hình 1.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của doanh nghiệp (Trang 24)
Bảng tổng hợp chứng từ cùng loại - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
Bảng t ổng hợp chứng từ cùng loại (Trang 28)
2111 TSCĐ hữu hình - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
2111 TSCĐ hữu hình (Trang 29)
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
3533 Quỹ phúc lợi đã hình thành TSCĐ (Trang 30)
- Bảng tổng hợp chi tiết phải thu khách hàng - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
Bảng t ổng hợp chi tiết phải thu khách hàng (Trang 31)
 Dựa vào sổ quỹ tiền mặt; sổ kế toán chi tiết tiền mặt để vào bảng chứng từ ghi Nợ - Có TK111 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
a vào sổ quỹ tiền mặt; sổ kế toán chi tiết tiền mặt để vào bảng chứng từ ghi Nợ - Có TK111 (Trang 36)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ - TK111 Tháng 03 năm 2018Tháng 03 năm 2018 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
111 Tháng 03 năm 2018Tháng 03 năm 2018 (Trang 37)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ - TK111 Tháng 03 năm 2018Tháng 03 năm 2018 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
111 Tháng 03 năm 2018Tháng 03 năm 2018 (Trang 37)
 Căn cứ vào bảng kê chứng từ Nợ - Có TK111, cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ số 35, 36 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
n cứ vào bảng kê chứng từ Nợ - Có TK111, cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ số 35, 36 (Trang 38)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GHI NỢ - TK 112 Tháng 03 năm 2018Tháng 03 năm 2018 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
112 Tháng 03 năm 2018Tháng 03 năm 2018 (Trang 45)
• Căn cứ vào bảng kê chứng từ Nợ - Có TK 112, cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ 40, 41 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
n cứ vào bảng kê chứng từ Nợ - Có TK 112, cuối tháng kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ 40, 41 (Trang 46)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI BÁN Tài khoản: 331 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
i khoản: 331 (Trang 71)
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT PHẢI THU KHÁCH HÀNG Tài khoản: 131 - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
i khoản: 131 (Trang 81)
TK 131 ghi nợ các TK khác dùng để thanh toán của khách hàng. Cộng số tiền nợ của TK 131 sau đó lập lên bảng kê phải thu khách hàng. - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
131 ghi nợ các TK khác dùng để thanh toán của khách hàng. Cộng số tiền nợ của TK 131 sau đó lập lên bảng kê phải thu khách hàng (Trang 84)
o Đến cuối kỳ, để trợ giúp đắc lực hơn trong công tác quản lý công ty nên lập thêm Bảng kê các khoản nợ phải trả người bán. - Chuyên đề báo cáo: “ Kế toáncông nợ tại công ty TNHH Hải Lâm
o Đến cuối kỳ, để trợ giúp đắc lực hơn trong công tác quản lý công ty nên lập thêm Bảng kê các khoản nợ phải trả người bán (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w