1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung

78 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 78
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các cơ quan hành chính kinh tế canthiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịutrách nhiệm về các quyết định của mình.. Trong nền kinh tế thị trườ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ là mối quan tâm hàng đầu của tất

cả các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng Thực tiễn chothấy thích ứng với mỗi cơ chế quản lý, công tác tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụđược thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tập trungNhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh tế canthiệp sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp nhưng lại không chịutrách nhiệm về các quyết định của mình Hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá trongthời kỳ này chủ yếu là giao nộp sản phẩm, hàng hoá cho các đơn vị theo địa chỉ và giá cả

do Nhà nước định sẵn Tóm lại, trong nền kinh tế tập trung khi mà ba vấn đề trung tâm:Sản xuất cái gì ? Bằng cách nào? Cho ai ? đều do Nhà nước quyết định thì công tác tiêuthụ hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ chỉ là việc tổ chức bán sản phẩm, hàng hoásản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước Trong nền kinh tế thị trường ,các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn đề trung tâm thì vấn đề này trở nên vôcùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm, hànghoá đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinhdoanh sẽ có điều kiện tồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụđược hàng hoá của mình, xác định không chính xác kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tìnhtrạng “ lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản Thực tế nền kinh tế thịtrường đã và đang cho thấy rõ điều đó

Để quản lý được tốt nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá thì kế toán với tư cách là mộtcông cụ quản lý kinh tế cũng phải được thay đổi và hoàn thiện hơn cho phù hợp với tìnhhình mới

Nhận thức được ý nghĩa quan trọng của vấn đề trên, qua quá trình thực tập ởCông ty TNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung được sự hướngdẫn tận tình của cô giáo hướng dẫn Đào Thị Thơm cùng với sự giúp đỡ của các cán bộ

kế toán trong phòng Kế toán công ty , em đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp của mìnhvới đề tài:

Trang 2

“Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung” Chuyên đề tốt nghiệp

gồm 3 phần:

PHẦN I : Tổng quan về Công ty TNHH MTV SX, TM & DV Thành Trung.

PHẦN II : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và XĐKQKD tại Công ty TNHH

MTV Sản Xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung

PHẦN III: Đánh giá và một số ý kiến hoàn thiện.

Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn

để chuyên đề này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT,

THƯƠNG MẠI & DỊCH VỤ THÀNH TRUNG.

1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH SX, TM & DV Thành Trung.

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty TNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung

Công ty được thành lập theo quyết định số 043175/ TLDN ngày 20/10/2010 của uỷ ban thànhphố Hạ Long

Trụ sở tại : Tổ 10, khu 1, phường Hà Khẩu, TP Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

Với số vốn ban đầu 20.000.000.000 đồng (hai mươi tỷ đồng), trong đó vốn cốđịnh có khoảng 9.000.000.000 đồng (chín tỷ đồng) vốn lưu động khoảng 11.000.000.000đồng (mười một tỷ đồng), Công ty Thành Trung đã không ngừng phát triển và lớn mạnh.Hoạt động kinh doanh của công ty được tiến hành ổn định Doanh thu ngày càng lớn,đời sống công nhân viên ngày càng được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người ngàycàng tăng

1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và lĩnh vực hoạt động của công ty.

Công ty Thành Trung là công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh thương mại thông qua quátrình kinh doanh công ty nhằm khai thác có hiệu quả các nguồn vốn, đáp ứng nhu cầu của thịtrường về phát triển doanh nghiệp, tăng tích luỹ cho ngân sách cải thiện đời sống cho công nhân

Trang 4

cho nhu cầu của thị trường theo nguyên tắc kinh doanh có lãi thực hiện tốt nghĩa vụ thuế và cáckhoản phải nộp ngân sách, hoạt động kinh doanh theo luật pháp ,đồng thời không ngừng nângcao đời sống của công nhân viên trong toàn công ty quan tâm tốt tới công tác xã hội và từ thiện,góp phần làm cho xă hội tốt đẹp hơn

1.1.3 Kết quả hoạt đông của công ty trong một số năm gần đây.

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011,2012,2013.

LN thuần từ HĐSXKD 84.723.221 (2.223.151.003) (92.954.118)

Thu nhập khác 75.443.923 96.747.692 343.207.113Chi phí khác 128.326.187 152.158.725 160.652.333

Trang 5

LN thuần từ HĐSX -2,307,874,224 -2624,0 2,130,196,885 4,18

Lợi nhuận khác -2,528,769 104,8 237,965,813 329,4Tổng LN trước thuế -2,310,402,993 -7156,0 2,368,162,698 3,93

Thuế TNDN phải nộp -10,189,106 0 25,088,185

Trong năm 2012 công ty chưa hoàn thành kế hoạch doanh thu, kế hoạch lợinhuận đề ra Sang năm 2013 công ty hoạt động có lãi nhưng vẫn chưa đủ để bù đắp sốthiếu hụt của năm trước

1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của công ty.

1.2.1 Nội dung và sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý.

Có thể khái quát cơ cấu tổ chức của công ty theo sơ đồ sau đây

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty

Phó

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

Trang 6

1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận.

Công tác quản lý là khâu quan trọng, cần thiết và không thể thiếu được đểduy trì hoạt động của doanh nghiệp Nó đảm bảo giám sát chặt chẽ tình hình kinhdoanh của doanh nghiệp

Do đặc điểm của Công ty TNHH MTV Sản Xuất, Thương mại & Dịch vụThành Trung và do nhu cầu về quản lý nên tổ chức bộ máy của Công ty được tổchức theo mô hình trực tuyến chức năng

Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty bao gồm các phòng ban chínhsau:

* Đại hội đồng cổ đông:

Là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty và toàn thể cổ đông, chế độ và

Phógiám đốcHC-TC-KT

Trang 7

2 Xây dựng sách lược phát triển công ty.

3 Xây dựng phương án các loại cổ phần và tổng số cổ phiếu được phát hành

4 Quyết định niêm yết cổ phiếu trên thị trường, quyết định biện pháp huy động vốn

5 Quyết định phương án đầu tư

6 Quyết định biện pháp khai thác thị trường, phê chuẩn các hợp đồng có giá trị lớn

7 Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng,quyết định mức lương, phụ cấp, thưởng của các cán bộ quản lý này

8 Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông…

Ban giám đốc gồm một giám đốc, phó giám đốc, kế toán trưởng và các bộ phậnchủ quản Ban giám đốc phải chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị về điều hànhquản lý công ty

Giám đốc: là người chỉ huy trực tiếp toàn bộ bộ máy quản lý, các bộ phận

khác của công ty Giám đốc công ty là người đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa

vụ của công ty trước lãnh đạo công ty và pháp luật nhà nước Các phó giám đốccùng các phân ban giúp giám đốc ra các quyết định, chỉ thị đúng đắn Giám đốccông ty là thành viên hội đồng quản trị, được hội đồng quản trị bổ nhiệm Chịutrách nhiệm trước hội đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đượcgiao:

- Quản lý hành chính hoạt động hàng ngày của công ty

- Giao nhiệm vụ cho các cán bộ và nhân viên của công ty, kiểm tra đôn đốcviệc thực hiện nhiệm vụ được giao

- Xây dựng các kế hoạch sản xuất và kinh doanh của công ty để hội đồngquản trị phê duyệt

- Triển khai thực hiện kế hoạch SXKD đã được phê duyệt

- Ký kết các hợp đồng lao động với cán bộ nhân viên của công ty

- Ký các hợp đồng kinh tế trong và ngoài nước

Phó giám đốc hành chính - tổ chức - kỹ thuật:

Phó giám đốc HC - TC - kế toán do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

Trang 8

- Tổ chức hoạt động hành chính - quản trị.

- Quản lý kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm

Phó giám đốc kinh doanh.

Phó giám đốc kinh doanh do hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức

- Giúp giám đốc mạng bán hàng, thị trường tiêu thụ sản phẩm

- Kiểm soát hoạt động của mạng lưới bán hàng

- Quản lý xuất nhập vật tư, hàng hoá, sản phẩm

Phòng tài chính kế toán.

- Kiểm soát hoạt động chi tiêu tài chính của ban giám đốc Công ty căn cứ trên các quychế, quy định, định mức chi tiêu của Công ty và dự toán chi tiêu của Công ty đãđược hội đồng quản trị phê duyệt

- Tổ chức việc ghi chép sổ sách, báo cáo kế hoạch theo quy định của pháp luật và quychế của Công ty

- Tham mưu cho hội đồng quản trị trong việc lập kế hoạch chi tiêu tài chính trong năm

- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và quyết toán thuế hàng năm theo yêu cầucủa cơ quan quản lí nhà nước

- Báo cáo về hoạt động chi tiêu tài chính và hiệu quả sản xuất kinh doanh cho bangiám đốc và hội đồng quản trị theo định kỳ hoặc bất cứ khi nào yêu cầu

Trang 9

Phòng tổ chức hành chính.

- Giám sát các hoạt động mang tính chất hành chính của Công ty

Văn phòng đại diện.

- Đại diện cho Công ty trong việc giao tiếp thương mại, đàm phán, kí kết hợp đồng vớikhách hàng đại lí tại khu vực được Công ty chỉ định

- Thực hiện các chức năng và yêu cầu khác của Công ty

1.3 Đặc điểm hoạt động của công ty Thành Trung.

1.3.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh tại công ty Thành Trung.

Hàng hoá kinh doanh tại công ty là loại hàng mỹ phẩm chăm sóc sắc đẹp: Son dưỡngmôi các loại: Lipice, Lipice Sheer Colour, kem chống rạn Happy Event, bộ sản phẩmchăm sóc da mặt Acnes,…

Thị trường tiêu thụ hàng hoá không những ở Hạ Long mà còn phân bố rộng rãi ở các tỉnh miền Bắc: Bắc giang, Bắc ninh, Vĩnh yên, Thanh Hoá, Nam Định, Hưng yên, Hải dương, Hải phòng, Lạng sơn, Lào cai, Bắc kạn…

1.3.2 Đặc điểm, phương thức bán hàng tại công ty.

*Bán buôn

Đặc trưng của bán buôn là bán với số lượng lớn, nhưng hàng hoá được bán buônvẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông Khi nghiệp vụ bán buôn phát sinh tức là khi hợp đồngkinh tế đã được ký kết, khi hợp đồng kinh tế đã được ký kết phòng kế toán của công tylập hoá đơn GTGT Hoá đơn được lập thành ba liên: liên 1lưu tại gốc, liên 2 giao chongười mua, liên 3 dùng để thanh toán Phòng kế cũng lập toán phiếu xuất kho, phiếunhập kho cũng được lập thành 3 liên

Trang 10

Nếu việc bán hàng thu được tiền ngay thì liên thứ 3 trong hoá đơn GTGT được dùng làm căn cứ để thu tiền hàng, kế toán và thủ quỹ dựa vào đó để viết phiếu thu và cũng dựa vào đó thủ quỹ nhận đủ tiền hàng.

Khi đã kiểm tra số tiền đủ theo hoá đơn GTGT của nhân viên bán hàng, kế toán công

nợ và thủ quỹ sẽ ký tên vào phiếu thu Nếu khách hàng yêu cầu cho 1 liên phiếu thu thì tuỳ theo yêu cầu kế toán thu tiền mặt sẽ viết 3 liên phiếu thu sau đó xé 1 liên đóng dấu

và giao cho khách hàng thể hiện việc thanh toán đã hoàn tất

Trong phương thức bán buôn, công ty sử dụng hình thức bán buôn qua kho:

Theo hình thức này, công ty xuất hàng trực tiếp từ kho giao cho nhân viên bán hàng.Nhân viên bán hàng cầm hoá đơn GTGTvà phiếu xuất kho do phòng kế toán lập đến kho

để nhận đủ hàng và mang hàng giao cho người mua Hàng hoá đựoc coi là tiêu thụ khingười mua đã nhận và ký xác nhận trên hoá đơn và phiếu xuất kho Việc thanh toán tiềnhàng có thể băng tiền mặt hoặc tiền gửi

*Bán gửi đại lý

Đây là các cửa hàng thuộc hệ thống nội bọ cửa công ty Số sản phẩm chuyển chocủa hàng vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty và chưa xác định là đã bán Cuối tháng,các đại lí sẽ tổng hợp số liệu, chứng từ gửi lên công ty Khi đó kế toán hạch toán doanhthu bán hàng của công ty Doanh nghiệp có trách nhiệm tính thuế GTGT và khoản hoahồng cho các của hàng đại lí

1.4 Tổ chức chức công tác kế toán

Trang 11

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Thành trung

1.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán

Ở phòng kế toán mọi nhân viên kế toán đều đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức bố trí 6 nhân viên có trình độ đại học, nắm vững nghiệp vụ chuyên môn

- Kế toán trưởng - Trưởng phòng kế toán : Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác

kế toán và toàn bộ các mặt công tác của phòng, là người giúp việc Phó giám đốc tài chính về mặt tài chính của Công ty Kế toán trưởng có quyền dự các cuộc họp của Công ty bàn và quyết định các vấn đề thu chi, kế hoạch kinh doanh, quản lý tài chính, đầu tư, mở rộng kinh doanh, nâng cao đời sống vật chất của cán bộ công nhân viên

- Kế toán tổng hợp : Là ghi sổ tổng hợp đớ chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết , xác định

kết quả kinh doanh , lập các báo cáo tài chính

- Kế toán vốn bằng tiền : Có nhiệm vụ lập các chứng từ kế toán vốn bằng tiền

như phiếu thu,chi,uỷ nhiệm chi,séctiền mặt,séc bảo chi , séc chuyển khoản, ghi sổ kếtoán chi tiết tiền mặt, sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng để đối chiếu với sổ tổnghợp kịp thời phát hiện các khoản chi không đúng chế độ ,sai nguyên tắc,lập báo cáo

và TT

Thủ quỹ

Trang 12

-Kế toán thanh toán và công nợ : Có nhiệm vụ lập chứng từ và ghi sổ kế toán

chi tiết công nợ , thanh toán,lập báo cáo công nợ và các báo cáo thanh toán

- Kế toán tiêu thụ : tổ chức sổ sách kế toán phù hợp với phương pháp kế toán

bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theo dõi tình hình bán hàng vàbiế động tăng giảm hàng hoá hàng ngày,giá hàng hoá trong quá trình kinh doanh

- Kế toán thuế : căn cứ voà các chứng từ đầu vào hoá đơn GTGT, theo dõivà

hạch toán các hoá đơn mua hàng hoá ,hoá đơn bán hàng và lập bảng kê chi tiết, tờ khaicáo thuế Đồng thời theo dõi tình hình vật tư hàng hoá của công ty

-Thủ quỹ : Là người thực hiện các nghiệp vụ, thu, chi phát sinh trong ngày, can cứ theo

chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo cáo quỹ hàng ngày

Trang 13

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Quan hệ đối chiếu

1.4.4 Chế độ kế toán áp dụng

- Công ty áp dụng theo chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC

ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ tài chính và các văn bản sửa đổi bổ sung, hướng dẫnthực hiện kèm theo,

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: Đồng Việt Nam

Trang 14

- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ.

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Theo kế khai thường xuyên

+Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Nhập trước xuất trước

- Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định được ghi nhận ban đầutheo giá gốc, trong quá trình sử dụng tài sản được ghi nhận theo nguyên giá trừ và đi giátrị hao mòn lũy kế Khấu hao tài sản cố định được tính theo phương pháp khấu haođường thẳng dựa trên thời gian sử dụng ước tính của tài sản

- Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:

Là các khoản đầu tư ngắn hạn không quá ba(03) tháng có khả năng chuyển đổi dễdàng thành tiền và không có nhiều rủi ro trong việc chuyển đổi tiền kể từ ngày muakhoản đẩu tư đó tại thời điểm báo cáo

Phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khách ra đồng tiền sử dụng trong kế toán.Các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặctheo tỷ giá bình quân liên ngân hàng tại thời điểm phát sinh các nghiệp vụ.Tại ngày kếtthúc niên độ kế toán, các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ được quy đổi theo tỷ giábình quân liên Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố cùng ngày

Chênh lệch tỷ gía thực tế phát sinh trong năm và chênh lệch tỷ giá do đánh giá số

dư các khoản mục tiền tệ tại thời điểm kết thúc niên độ tài chính được ghi nhận vàodoanh thu tài chính hoặc chi phí tài chính

PHẦN II : THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC

Trang 15

- khái niệm : Vốn bằng tiền của doanh nghiệp là bộ phận tài sản lưu động làm

chức năng là vật ngang giá chung trong việc trao đổi mua bán giữa doanh nghiệp với cácđơn vị cá nhân khác

- Tài khoản sử dụng : là các tài khoản 111 , 112, 113.

- Chứng từ sử dụng: bao gồm phiếu chi, phiếu thu, biên lai thu tiền giấy đề nghị

tam ứng, giấy đề nghị thanh toán, Giấy báo Nợ, Giấy báo Có

- Trình tự quy luân chuyển chứng từ :

Sơ đồ : Quy trình ghi sổ các nghiệp vụ liên quan đến vốn bằng tiền

2.1.2 Hạch toán TSCĐ

* Đặc điểm TSCĐ của Công ty

Công ty TNHH MTV Sản Xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung là mộtCông ty thương mại nên tài sản cố định của công ty chiếm tỷ trọng không nhiều Tài sản

cố định của Công ty chủ yếu là phương tiện vận chuyển, thiết bị phục vụ việc bán hàng

Sổ Quỹ, Sổ tiền

gửi ngân hàng

Trang 16

- Hệ thống các chứng từ sử dụng:

+ Biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ): Chứng từ này được sử dụng trongtrường hợp giao nhận TSCĐ tăng do mua ngoài, nhận góp vốn, xây dựng cơ bảnhoàn thành, …

+ Biên bản thanh lý TSCĐ (MS 03-TSCĐ): Chứng từ này ghi chép các nghiệp vụthanh lý, nhượng bán TSCĐ

+ Chứng từ khấu hao TSCĐ gồm bảng tính và phân bổ khấu hao

- Trình tự lập và luân chuyển chứng từ:

Việc lập và luân chuyển chứng từ TSCĐ được thực hiện qua các bước như sau:

1 Giám đốc công ty ký quyết định tăng, giảm TSCĐ và chuyển cho phòng Kinhdoanh Phòng kinh doanh tiến hành giao, nhận TSCĐ cho đơn vị (bên bán haymua TSCĐ thanh lý) và lập biên bản giao nhận TSCĐ (MS 01-TSCĐ) hay Biênbản thanh lý TSCĐ (MS 03 – TSCĐ) Biên bản này được lập thành 2 bản: mộtbản chuyển cho bên bán hay mua TSCĐ, một bản chuyển cho phòng Kế toán củaCông ty để ghi sổ và lưu trữ

2 Sau khi TSCĐ được chuyển giao quyền sở hữu, kế toán TSCĐ tiến hành lập hayhuỷ thẻ TSCĐ Sau đó tiến hành ghi sổ TSCĐ được lập chung cho toàn doanhnghiệp một quyển và cho đơn vị sử dụng một quyển Tất cả sổ và thẻ TSCĐ đềuđược kế toán TSCĐ giữ và ghi chép theo dõi Cuối tháng mới tiến hành lập bảngtính và phân bổ khấu hao cho toàn bộ TSCĐ của Công ty trong tháng

* Hạch toán chi tiết TSCĐ

Kế toán Công ty TNHH MTV Sản Xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung sửdụng một mẫu sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ: Sổ này dùng chung cho toàn Công ty,được mở cho cả năm trên đó ghi các thông tin về TSCĐ, về tăng giảm khấu hao TSCĐ

Trang 17

+ 2113: Phương tiện vận tải

+ 2114: Thiết bị, dụng cụ quản lý

+ 2118: TSCĐHH khác

TK 214: Hao mòn TSCĐ: TK này dùng để phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ

trong quá trình sử dụng do trích khấu hao và các khoản tăng, giảm hao mòn khác củacác loại TSCĐ của Công ty như TSCĐHH, TSCĐVH và TSCĐ thuê tài chính Tàikhoản này được chi tiết thành những tiểu khoản sau:

TK 2141: Hao mòn TSCĐHH

* Phương pháp và quy trình hạch toán các nghiệp vụ về TSCĐ:

- Hạch toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ:

TSCĐ của Công ty TNHH MTV Sản Xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung trongnhững năm qua chủ yếu là do công ty mua sắm Vì vậy khi TSCĐ nhập về, kế toán căn

cứ vào chứng từ gốc xác định nguyên giá của TSCĐ Sau khi xác định được nguyên giácủa TSCĐ, kế toán sẽ nhập vào sổ Cái TK 211, 214

- Hạch toán khấu hao TSCĐ:

Công ty TNHH MTV Sản Xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung tính khấuhao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng, định kỳ mỗi tháng, kế toán tính trích khấuhao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh đồng thời phản ánh hao mòn TSCĐ, ghi:

Khái niệm Bán hàng là khấu cuối cùng của hoạt động kinh doanh trong doanh

nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua

và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền

Trong quá trình bán hàng kế toán hạch toán vào các tài khoản như TK511,632,641,131,111,112…

Công ty TNHH MTV Sản Xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung, mặt hàngchủ yếu của công ty là hàng mỹ phẩm, hệ thống chứng từ kế toán bán hàng của Công tyđược tổ chức như sau:

- Loại chứng từ sử dụng:

Trang 18

Sản phẩm hàng hoá của công ty có thể bán trực tiếp cho khách mua buôn, gửi đại

lý Hình thức thanh toán có thể là: thu tiền ngay, bán chịu…

Trang 19

2.2 Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 2.2.1.Kế toán giá vốn hàng hóa tại Công ty TNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung.

Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số ghi trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn của hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng đã xuất kho Giá vốn của hàng xuất kho tiêu thụ được tính theo phương pháp nhập trước, xuất trước

Bảng cân đối số phát

sinh

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

SCT thanh toán với người mua, người mua, SCT bán hàng

Bảng tổng hợp các chứng

từ cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 20

Theo phương pháp này, hàng hóa nào nhập trước thì cho xuất trước thì xuất trước, xuất hết số nhập trước thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất Nói cách khác, giá thực tế của hàng mua trước sẽ được dùng làm giá để tính gía thực tế của hàng xuất trước và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng mua vào sau cùng.

Mọi chi phí phát sinh khi mua hàng được tính vào giá vốn hàng bán Giá vốn của hàng đã tiêu thụ được dùng để xác định lãi gộp của số hàng đã bán

Căn cứ vào phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng kế toán nhập chi tiết các chỉ tiêu của

sổ chi tiết hàng hóa ( hoặc thẻ kho)

Để hạch toán giá vốn hàng hoá, kế toán công ty sử dụng các TK và sổ kế toán sau:

- TK 156: Hàng hoá

- TK 632: Giá vốn hàng hoá

- Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn hàng hoá,chứng từ ghi sổ, thẻ kho, sổ cái TK 632

Ví dụ 1: Ngày 3/3/2014, công ty giao bán cho cửa hàng Yết Kiêu lô hàng trị giá 10

triệu đồng Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 011( biểu số 5), kế toán tiến hành định khoản giá vốn lô hàng, ghi vào bảng tổng hợp chứng từ phiếu xuất (biểu số 7) định kì kế toán tiến hành ghi Chứng từ ghi sổ

Định khoản :

Nợ TK 632 : 8.500.000đ

Có TK 156: 8.500.000đ

Trang 21

Biểu số 5

Đơn vị: Cty Thành Trung Mẫu số 02-VT

Bộ phận: QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của BTC

Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc

Ví dụ 2 : Ngày 8/3/2014, Công ty Thành Trung kí hợp đồng bán lô mĩ phầm cho

Công ty TMCP Biên Hòa, Cty Biên Hòa đã thu tiền hàng bằng tiền mặt , Căn cứ vào phiếu xuất kho số 012 (biểu số 6) , kế toán định khoản phần giá vốn hàng hóa, đồng thời ghi vào bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại( biểu 7), định kì kế toán tiến hành ghichứng từ ghi sổ (biểu số 8) :

Nợ TK 632 : 123.000.000đ

Có TK 156: 123.000.000đ

Trang 22

Biểu số 6

Đơn vị: Cty Thành Trung Mẫu số 02-VT

Bộ phận: QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của BTC

Số :012

PHIẾU XUẤT KHO Nợ TK 632

Ngày 08 tháng 03 năm 2014 Có TK 156

Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Lan Địa chỉ: Cty Biên Hòa

Lý do xuất: xuất bán theo hợp đồng

Xuất tại kho: số 02 Địa chỉ: 68 Nguyễn Văn Cừ, Hạ Long

Trang 23

Biểu số 7: trích bảng tổng hợp chứng từ phiếu xuất kho hàng hóa

Đơn vị: Công ty Thành Trung Mẫu số S04 – H

BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ GỐC CÙNG LOẠI

Tháng 3 năm 2014Loại chứng từ gốc: phiếu xuất kho

3/3 011 3/3 Xuất bán son lipicebaby 8.500.000 8.500.000

8/3 012 8/3 Xuất bán theo hợpđồng cho cty Biên

Trang 24

Ngày 10/03/2014

Người lập Kế toán trưởng

Trang 25

Biểu số 9 : trích sổ chi tiết tài khoản 632

Đơn vị : Công ty Thành trung Mẫu số : S43 - H

SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN

Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

Số hiệu: 632ĐVT : VNĐ

hiệu

Ngày

3/3 010 3/3 Bán hàng cho kháchhàng Hải Phòng 45.167.000

3/3 011 3/3 Bán hàng cho kháchhàng Yết Kiêu 8.500.000

8/3 012 8/3 Bán hàng theo hợpđồng với Cty Biên

Trang 26

Biểu số 10:

Đơn vị : Công ty Thành Trung Mẫu số : S02c1 - DN

Địa chỉ: Hà Khẩu, Hạ Long, Quảng Ninh

SỔ CÁI

Năm 2014 Tài khoản 632-“ Giá vốn hàng bán”

Số tiền

Ghichú

Trang 27

2.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng tại Công ty TNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung

Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty Thành Trung.

Khi phát sinh nghiệp vụ tiêu thụ và đã xác định được doanh thu thì để phản ánh doanh thu tiêu thụ hàng hóa kế tóan sử dụng TK511

Để theo dõi doanh thu tiêu thụ thì kế toán công ty sử dụng sổ chi tiết tài khoản doanhthu , sổ cái tài khoản doanh thu

Là một doanh nghiệp áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ nên doanhthu tiêu thụ không bao gồm thuế VAT

Hàng ngày, căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng ( Hoá đơn bán hàng), kế toán tiến hành phản ánh nghiệp vụ vào sổ chi tiết tài khoản doanh thu, vào chứng từ ghi sổ, đến cuối tháng vào sổ cái

Ví dụ 1: Ngày 3/3 bán hàng cho khách hàng Yết Kiêu, tổng giá hàng chưa VAT 10%

là 10.000.000đ, chưa thu tiền hàng Căn cứ vào HĐGTGT kế toán định khoản, sau đó phản ánh vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, định kì kế toán ghi vào chứng từ ghi sổ

Kế toán định khoản như sau:

Nợ TK 131 : 11.000.000đ

Có TK 511 : 10.000.000đ

Có TK 3331: 1.000.000đ

Trang 28

Biểu số 11 : Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ký hiệu: 01AA/11P

Liên 1: lưu Ngày 03 tháng 03 năm 2014

Đơn vị bán hàng: Công TNHH MTV SX,TM&DV Thành Trung

Mã số thuế : 0100368686

Địa chỉ : Tổ 10, khu 1, Hà Khẩu, TP Hạ Long….Số tài khoản: 0100000049719 Điện thoại : 033.3626643

Họ và tên người mua hàng : Chị Mai Lan Hương

Trang 29

Biểu số 12

(còn thiếu bảng chứng từ cùng loại)(có 2 NV ngày 3/3 tổng tiền 60.000.000đ)

Định kì kế toán tiến hành ghi chứng từ ghi sổ

Người lập Kế toán trưởng

Ví dụ 2: Ngày 08/03/2014 công ty bán lô mĩ phẩm cho công ty TMCP biên hòa,

tổng giá hàng hóa chưa thuế VAT là 148.400.000đ, đã thu bằng tiền mặt, căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán định khoản, sau đó phản ánh vào bảng tổng hợp chứng từ cùng loại, định kì kế toán ghi chứng từ ghi sổ:

Kế toán định khoản:

Nợ TK 111: 163.240.000đ

Trang 30

Có TK 511: 148.400.000đ

Có TK 3331: 14.840.000đ

Biểu số 14 : Hóa đơn GTGT

HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG ký hiệu: 01AA/11P

Liên 1: lưu Ngày 08 tháng 03 năm 14

Đơn vị bán hàng: Công TNHH MTV SX,TM&DV Thành Trung

Mã số thuế : 0100368686

Địa chỉ : Tổ 10, khu 1, Hà Khẩu, TP Hạ Long….Số tài khoản: 0100000049719 Điện thoại : 033.3626643

Họ và tên người mua hàng : Chị Nguyễn Thị Lan

Tên đơn vị Công ty TMCP Biên Hòa

Trang 31

Biểu 15 : Trích bảng tổng hợp chứng từ cùng loại ( còn thiếu )

163.240.000đ

Ngày 10/03/2014

Người lập Kế toán trưởng

Trang 32

Biểu số 17: Trích sổ chi tiết doanh thu bán hàng.

TRÍCH SỔ CHI TIẾT DOANH THU BÁN HÀNG

TÀI KHOẢN 511

Tháng 03 năm 2014Đơn vị : Đồng

khách Hải Phòng

Trang 33

Người lập Kế toán trưởng

Số tiền

Ghichú

(kí,họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)

Trang 34

Chiết khấu thương mại

Khi phát sinh nghiệp vụ khách hàng mua với số lượng lớn thì công ty sẽ cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại Đối với bán hàng cho các tỉnh chiết khấu 4%, còn khách hàng mua buôn hoặc bán lẻ lớn chiết khấu 2,5%

Để hạch toán khoản chiết khấu thương mại, kế toán sử dụng các TK và sổ sách sau:

- TK 5211: Chiết khấu thương mại

- TK 511: Doanh thu bán hàng

- TK 111,131

- Danh sách khách hàng được hưởng chiết khấu thương mại, chứng từ ghi sổ, sổ cái

TK 521

Ví dụ : Ngày 16/3 công ty chiết khấu thương mại cho khách hàng ở Bắc Ninh 4%

trên tổng doanh thu chưa thuế Kế toán tiến hành định khoản, ghi vào chứng từ ghi sổ, cuối tháng kết chuyển vào vào sổ cái TK 521

Định khoản:

Nợ TK 521: 11.232.280đ

Nợ TK 3331: 1.123.228đ

Có TK 131 ( Bắc Ninh) : 12.355.508đ

Trang 35

Biểu số 19:

Đơn vị: Công ty TNHH Thành Trung Mẫu số S02-DN

Địa chỉ: Hà Khẩu, Hạ Long, QN

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Số : 0021Ngày 16 tháng 03 năm 2014

Người lập Kế toán trưởng

Cuối tháng, kế toán tổng hợp chứng từ kết chuyển CKTM sang tài khoản doanh thu bán hàng:

Định khoản

Nợ TK 511: 11.232.280đ

Có TK 521: 11.232.280đ

Trang 36

Đơn vị tính: ĐồngTrích yếu Số hiệu tài khoản Số tiền Ghi chú

Người lập sổ Kế toán trưởng

Từ những chứng từ ghi sổ trên, cuối tháng vào sổ cái

Trang 37

16/3 0021 16/3 Chiết khấu TM chotỉnh Bắc Ninh 131 11.232.280

31/3 0034 31/3 Kểt chuyển chiếtkhấu thương mại 511 11.232.280

Cộng phát sinh 11.232.280 11.232.280

Ngày 31 tháng 03 năm 2014Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc

(kí,họ tên) (kí, họ tên) (kí, họ tên)

Đối với hàng bán bị trả lại

Khi hàng hoá tiêu thụ và đã xác định doanh thu thì khi nhập hàng lại sẽ làm giảm trừ doanh thu, đông thời khi nhập lại hàng thì phải ghi giảm giá vốn

Trang 38

Đối với hạch toán hàng bán trả lại, kế toán công ty sử dụng các TK và các sổ sách sau:

Ví dụ: Ngày 31/3 công ty Siêu Thanh trả lại hàng bán ngày 26/3 do hàng không đúng

phẩm chất quy cách theo hợp đồng, với tổng giá bán chưa thuế là 7.500.000đ Công ty

đã nhập lại hàng vào kho, hoàn trả tiền hàng cho công ty Siêu Thanh Kế toán tiến hành định khoản và ghi các chứng từ liên quan:

Ngày đăng: 27/06/2021, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011,2012,2013. - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
Bảng 1.1 Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm 2011,2012,2013 (Trang 4)
Bảng tổng hợp chi tiết - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 13)
Bảng cân đối số phát sinh - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 15)
Để tổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số ghi trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn của hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng đã xuất kho - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
t ổng hợp giá vốn số hàng đã xuất bán kế toán căn cứ vào số ghi trên bảng tổng hợp nhập xuất tồn của hàng hóa để xác định giá vốn của số hàng đã xuất kho (Trang 19)
Biểu số 7: trích bảng tổng hợp chứngtừ phiếu xuất kho hàng hóa - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
i ểu số 7: trích bảng tổng hợp chứngtừ phiếu xuất kho hàng hóa (Trang 23)
Tổng hợp số liệu từ bảng tổng - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
ng hợp số liệu từ bảng tổng (Trang 24)
(còn thiếu bảng chứngtừ cùng loại)(có 2 NV ngày 3/3 tổng tiền 60.000.000đ) - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
c òn thiếu bảng chứngtừ cùng loại)(có 2 NV ngày 3/3 tổng tiền 60.000.000đ) (Trang 29)
Biểu 15 :Trích bảng tổng hợp chứngtừ cùng loại( còn thiếu ) Biểu số 16 : Chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
i ểu 15 :Trích bảng tổng hợp chứngtừ cùng loại( còn thiếu ) Biểu số 16 : Chứng từ ghi sổ (Trang 31)
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI (Trang 44)
Biểu 28 :Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
i ểu 28 :Trích bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 45)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH (Trang 47)
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 15 - Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công tyTNHH MTV Sản xuất, Thương mại & Dịch vụ Thành Trung
1.4.2 Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 15 (Trang 76)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w