Hiện ô nhiễm môi trườngnước tại các sông hồ, kênh rạch nội thành, nội thị vẫn diễn biến phức tạp, vấn đề úng ngậptại các đô thị có xu hướng mở rộng và gia tăng; Suy giảm mực nước dưới đấ
Trang 1MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ VÀ NHIỆM VỤ ĐẶT RA 1
CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 2
1.1 Quản lý môi trường đô thị 2
1.1.1 Khái niệm 2
1.1.2 Phân loại 2
1.2 Quản lý môi trường khu công nghiệp 2
1.2.1 Khái niệm 2
1.2.2 Phân loại 2
CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 4
2.1 Hiện trạng môi trường đô thị 4
2.1.1 Môi trường không khí 4
2.1.2 Môi trường nước 5
2.1.3 Môi trường đất 6
2.1.4 Chất thải rắn 6
2.1.5 Vấn đề xã hội 7
2.2 Nguyên nhân các vấn đề môi trường đôi thị 8
2.3 Biện pháp khắc phục môi trường đô thị 9
2.4 Quản lý môi trường khu công nghiệp 9
2.4.1 Môi trường không khí 9
2.4.2 Môi trường nước 10
2.4.3 Chất thải rắn 10
CHƯƠNG 3: VAI TRÒ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP 12
3.1 Vai trò của các công cụ trong quản lý môi trường đô thị 12
3.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý môi trường đô thị 12
3.3 Vai trò trách nhiệm của ban quản lý khu công nghiệp 13
3.4 Các thủ tục hành chính về bảo vệ môi trường liên quan tới doanh nghiệp (Cơ sở pháp lý của thủ tục, trình tự thực hiện với cơ quan quản lý đối với doanh nghiệp, thành phần hồ sơ của thủ tục) 14
3.4.1 Thục tục xin phê duyệt báo cáo ĐTM 15
Trang 23.4.2 Thụ tục xin Phê duyệt/đề án bảo vệ môi trường 18
3.4.3 Thủ tục xin giấy phép xả thải 21
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ DỰ KIẾN 24
TÀI LIỆU THAM KHẢO 27
DANH MỤC HÌNH Hình ảnh 1 2: Khu kinh tế Dung Quốc, Quảng Ngãi - một hình thức KCN đô thị 3
Hình ảnh 1.1: Khu công nghiệp Hòa Khánh 3
Hình ảnh 1 3: KCN và Đô Thị Tân Uyên, khu đô thị Hòa Lợi Bến Cát 3
Hình ảnh 1.4: Ô nhiễm không khí tại TP Hồ Chí Minh 5
Hình ảnh 1.5: Chất thải rắn ảnh hưởng đến môi trường nước 7
Hình ảnh 1.6: Chất thải rắn KCN được đóng gói 11
Hình ảnh 1.7: Quy trình làm thủ tục ĐTM 16
Hình ảnh 1.8: Nhà máy được phép xả thải nước thải ra môi trường 22
Trang 3có xu hướng tăng.
Mức độ gia tăng chất thải, nước thải tại đô thị ngày càng lớn Trong khi đó tỷ lệ được xử
lý đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, hợp vệ sinh môi trường còn thấp Lượng nước thải sinh hoạt
đô thị được xử lý chỉ đạt 11%, có 42% đô thị trên tổng số 787 đô thị có công trình xử lýnước thải tập trung
Điều này tác động lớn đến chất lượng của các nguồn tiếp nhận Hiện ô nhiễm môi trườngnước tại các sông hồ, kênh rạch nội thành, nội thị vẫn diễn biến phức tạp, vấn đề úng ngậptại các đô thị có xu hướng mở rộng và gia tăng; Suy giảm mực nước dưới đất tại các đôthị khu vực đồng bằng và xâm nhập mặn tại các đô thị ven biển đang trở nên phổ biến…
Nhiệm vụ đặt ra cho công tác quản lý môi trường đô nói chung và môi trường đô thị - khucông nghiệp nói riêng như sau:
- Xây dựng, ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật, các quy định và hướng dẫnbảo vệ môi trường, các tiêu chuẩn môi trường;
- Quản lý sự tuân thủ pháp luật theo quy định bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn môitrường đối với tất cả các hoạt động kinh tế và xã hội của tất cả các tổ chức, cơ sở sản xuất,tập thể và các cá nhân xã hội;
- Quản lý sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, trước hết là tài nguyên đất, tàinguyên nước, tài nguyên sinh vật;
- Quản lý các nguồn thải gây ô nhiễm môi trường và thúc đẩy thực hiện biện phápgiảm thiểu chất thải ( nguồn thải từ sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, từ sản xuấtnông nghiệp…)
Trang 4CHƯƠNG 1: QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
1.1 Quản lý môi trường đô thị
1.1.1 Khái niệm
Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mực độ cao và chủ yếu hoạt động tronglĩnh vực phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa, chuyênnghành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển Kinh Tế - Xã Hội của một quốc gia hoặc mộtvùng lãnh thổ, một địa phương bao gồm ngoại thành của một thành phố, một thị xã
- Loại IV: Thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngọai thị
- Loại V: Thị trấn thuộc huyện có các thành phố xây dựng tập trung và có thể cácđiểm khu dân cư nông thôn
1.2 Quản lý môi trường khu công nghiệp
- Phân loại theo quy mô:
+ KCN có quy mô nhỏ: Thường diện tích đến 100ha;
Trang 5Hình ảnh 1 2: Khu kinh tế Dung Quốc, Quảng Ngãi một hình thức KCN đô thị
-Hình ảnh 1 3: KCN và Đô Thị Tân Uyên, khu đô thị Hòa Lợi Bến Cát
+ KCN có quy mô trung bình: 100-300ha;
+ KCN có quy mô lớn 300ha
*Một số loại hình KCN
Hình ảnh 1.1: Khu công nghiệp Hòa Khánh
Trang 6CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG, NGUYÊN NHÂN VÀ BIỆN PHÁP KHẮC PHỤC CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
2.1 Hiện trạng môi trường đô thị
2.1.1 Môi trường không khí
Theo Báo cáo hiện trạng môi trường quốc gia năm 2016, chuyên đề "Môi trường đô thị"
do Bộ Tài nguyên và Môi trường vừa công bố cho thấy áp lực ô nhiễm môi trường khôngkhí tại các đô thị chủ yếu do các phương tiện giao thông; hoạt động của các xí nghiệp nội
đô, sinh hoạt của cư dân, xử lý rác thải và các nguồn ô nhiễm từ ngoại thành chuyển vào.Trong đó, khí thải từ các phương tiện giao thông cơ giới đường bộ đóng góp nhiều nhấttrong tổng lượng phát thải gây ô nhiễm môi trường đô thị, bao gồm rất nhiều các loại khíthải như: lưu huỳnh đi-ô-xít (SO2), ni-tơ đi-ô-xít (NO2), các-bon mo-no-xít (CO), bụi…các loại phương tiện giao thông Có đến 70% lượng bụi, 85% tổng lượng khí thải các-bonđi-ô-xít (CO2) và 95% lượng các hợp chất hữu cơ dễ bay hơi mà mắt thường không quansát được gây ÔNKK tại Hà Nội là do hoạt động của hơn bốn triệu phương tiện giao thôngthải ra
Ðáng lo ngại nhất trong ÔNKK tại các đô thị ở Việt Nam hiện nay là ÔNKK do bụi gồmbụi thô TSP (là tổng các hạt bụi có đường kính khí động học nhỏ hơn, hoặc bằng 100 µm)
và bụi PM10 (là tổng các hạt bụi lơ lửng có đường kính khí động học nhỏ hơn, hoặc bằng
10 µm); bụi PM2,5 (là tổng các hạt bụi lơ lửng có đường kính khí động học nhỏ hơn, hoặcbằng 2,5 µm) Theo số liệu quan trắc giai đoạn từ năm 2012 đến 2016 cho thấy, mức độ ônhiễm bụi tại các đô thị vẫn ở ngưỡng cao, chưa có dấu hiệu giảm
Cụ thể, đối với bụi TSP, nồng độ đã vượt ngưỡng cho phép của Quy chuẩn kỹ thuật quốcgia về chất lượng không khí chung quanh (QCVN 05: 2013/BTNMT) từ hai đến ba lần vàthường tập trung cao ở các trục đường giao thông của các đô thị lớn Tại các đô thị vẫncòn nhiều nhà máy sản xuất công nghiệp, cho nên các khu vực này nồng độ TSP vượt quágiới hạn của QCVN 05: 2013/BTNMT từ 1,5 đến hai lần Tại khu vực nội thành, nội thịcủa các thành phố lớn như Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, số ngày trong năm có nồng độ bụiPM10, PM2,5 vượt ngưỡng cho phép của QCVN 05: 2013/BTNMT chiếm tỷ lệ hơn 20%tổng số ngày trong năm Ðối với các đô thị khu vực miền bắc, số ngày có nồng độ bụi caothường tập trung vào các tháng mùa đông
Bên cạnh hoạt động giao thông, sản xuất công nghiệp, thì hoạt động xây dựng trong đô thịcũng là nguồn gây ÔNKK khá lớn Mặc dù đã có quy định về che chắn bụi tại các côngtrường xây dựng và phương tiện chuyên chở nguyên vật liệu, phế thải xây dựng, rửa xetrước khi ra khỏi công trường nhưng việc thực hiện các quy định này chưa nghiêm Bêncạnh đó, các thiết bị xây dựng (máy xúc, máy ủi…), các phương tiện vận chuyển vật liệuxây dựng còn thải ra môi trường không khí các khí thải như: SO2, NO2, CO… Ngoài ra,tại nhiều khu vực chôn lấp, nhất là các bãi lộ thiên đã và đang diễn ra các hoạt động đốtrác tùy tiện, gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí vào những thời điểmnhất định Các chất thải tại các bãi rác (giấy, gỗ, cao-su, ni-lon, nhựa, vải) khi đốt đã thải
ra môi trường các chất khí chủ yếu như: SO2, NO2, đi-ô-xin, Furan, tro bụi
Trang 72.1.2 Môi trường nước
Báo cáo môi trường đô thị 2016 cho thấy, do một lượng lớn nước thải sinh hoạt đô thị,nước thải từ mốt số cơ sở sản xuất trong nội đô… chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạtyêu cầu thải trực tiếp ra các con sông, kênh, mương chảy qua nội đô Đặc biệt, mức độ ônhiễm đã trở nên nghiên trọng tại hai đô thị lớn nhất của cả nước là Hà Nội và TP Hồ ChíMinh
Theo số liệu của Tổng cục Môi trường năm 2016 giai đoạn 2012 – 2016 cũng cho thấy,tại tất cả các đô thị, hàm lượng BOD5 trong nước đều vượt ngưỡng rất cao so với QCVN08- MT:2015 (B1) Thậm chí tại một số nơi như hồ Tam Bạc (Hải Phòng), Hồ Thành(Bắc Ninh) đều có hàm lượng vượt rất), Hồ Thành (Bắc Ninh) đều có hàm lượng vượt tớihơn 2 lần quy chuẩn cho phép Tại nhiều đô thị, hồ đã trở thành nơi chứa nước thải, nướckhông có sự lưu thông Phần lớn các hồ nội thành, nội thị ở các cấp loại đô thị đều bị ônhiễm chất hữu cơ và chất dinh dưỡng ở mức độ khác nhau Ô nhiễm nước hồ xảy rakhông chỉ ở các thành phố lớn (loại đặc biệt, loại I) mà tại các đô thị nhỏ hơn (cấp II, cấpIII) Đây cũng là vấn đề nổi cộm tại nhiều địa phương
Tình trạng vứt rác bừa bãi, xả nước thải sản xuất chưa qua xử ly xuống lòng sông, kênhmương khá phổ biến Bên cạnh đó, tình trạng lấn chiếm lòng sông, kênh mương xảy rakhắp nơi khiến diện tích mặt nước thu hẹp, cản trở dòng chảy Điển hình như tại TP HồChí Minh, kết quả quan trắc chất lượng nguồn nước vừa được Sở TN&MT công bố chothấy, nguồn nước tại hệ thống kênh rạch ở TP Hồ Chí Minh đang trong tình trạng ônhiễm nặng nề Các thành phần như BOD5 (nhu cầu oxy sinh học), COD (nhu cầu oxyhóa học), chỉ tiêu vi sinh (coliform), hàm lượng chất lơ lửng (SS), kim loại nặng đềuvượt tiêu chuẩn từ vài chục đến cả ngàn lần cho phép
Bên cạnh đó, tình trạng lấn chiếm lòng sông, kênh mương xảy ra khắp nơi khiến diện tíchmặt nước thu hẹp, cản trở dòng chảy Tại 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và TP HCM,mức độ ô nhiễm hữu cơ và chất dinh dưỡng là vấn đề đã xảy ra nhiều năm và chưa có
Hình ảnh 1.4: Ô nhiễm không khí tại TP Hồ Chí Minh
Trang 8nhiều cải thiện, điển hình là một số sông, kênh như sông Tô Lịch, sông Lừ, sông Sét (HàNội) và kênh Tân Hóa – Lò Gốm, kênh Ba Bò, kênh Tham Lương (TP HCM) Nhiềutuyến kênh, đoạn sông sau cải tạo mức độ ô nhiễm đã giảm, song thời gian gần đây, mức
độ ô nhiễm có xu hướng tăng trở lại Tình trạng ô nhiễm sông, kênh mương nội thành đãtrở thành vấn đề cần quan tâm giải quyết ở hầu hết các đô thị
Mặc dù đất đô thị tăng nhanh, nhưng tỷ trọng đất dành cho các vấn đề xã hội chưa đápứng yêu cầu thực sự của đời sống xã hội Ở nhiều đô thị, quỹ đất dành cho xây dựng cơ sở
hạ tầng chỉ đạt 29,78%; thậm chí chỉ 10 đến 15% Đặc biệt, tỷ lệ đất dành cho giao thôngtại các đô thị lớn chỉ chiếm 10%; trong khi yêu cầu phạt đạt tỷ lệ cần thiết ít nhất là 20đến 25%
Bên cạnh đó, diện tích đất đô thị dành cho cấp thoát nước đô thị hiện chưa có quỹ đất để
mở rộng theo nhu cầu phát triển Các hệ thống hiện nay thường dùng chung với các cơ sở
hạ tầng khác trên đường phố chính Yêu cầu với loại đất cho hạ tầng cấp nước chiếm 1%,thoát nước vệ sinh môi trường đô thị trung bình từ 6-7%
Theo Hội Quy hoạch và phát triển đô thị Việt Nam, nghịch lý là tốc độ phát triển đất đôthị ngày càng nhanh, song đất dành cho cuộc sống của người dân lại còn thiếu và yếu.Thực tế, ở nhiều đô thị nước ta, diện tích mặt nước, cây xanh bị san lấp; nhiều dự án quyhoạch diện tích dành cho công trình công cộng bị sử dụng sai mục đích; các khu vui chơicông cộng bị thu hẹp tối đa để giảm bớt đầu tư cơ sở hạ tầng; tình trạng đất bỏ hoang, suygiảm do nhiều dự án quy hoạch theo vẫn diễn ra phổ biến…Vì vậy, diện tích đất đô thị
“đáng sống” chưa thực sự tương xướng với sự phát triển
*Đe dọa sức khỏe người dân
Báo cáo của Tổng cục Môi trường (Bộ TN&MT) cho thấy, chất lượng môi trường đất tạicác khu đô thị Việt Nam hiện nay đang có xu hướng ô nhiễm do chịu tác động từ các chấtthải của hoạt động công nghiệp, xây dựng, sinh hoạt, các bãi chôn lấp rác thải Nhiều đôthị mọc lên, nằm ngay trên những vùng đất có chứa các chất độc hóa học tồn lưu, các chỉ
số cao hơn mức cho phép nhiều lần Sức khỏe con người phải đối mặt với nhiều nguy cơbệnh tật cao, phát sinh từ nguồn đất
Đất bị ô nhiễm ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe con người thông qua tiếp xúc trực tiếpvới đất hoặc qua đường hô hấp do sự bốc hơi của chất gây ô nhiễm đất Mặt khác, sự xâmnhập của ô nhiễm đất vào tầng nước ngầm cũng trở thành mối nguy hiểm tiềm tang đedọa sức khỏe người dân
Trang 92.1.4 Chất thải rắn
Đi kèm với sự phát triền kinh tê là các vân đê ô nhiêm môi trường, trong đó có vân đê ônhiêm do chất thải rắn Chất thải rắn (CTR) gia tăng nhanh chóng về lượng, thành phầnngày càng phức tạp và vân chưa được phân loại tại nguồn, gây khó khăn cho công tác xử
lý Mô hình thí điếm áp dụng phân loại CTR tại nguồn còn nhiều bất cập như sau khingười dân phân loại, CTR lại bị đô chung vào cùng một xe vận chuyên; Các đô thị chưaquy hoạch các điếm tập trung CTR và thiêu các trạm trung chuyên CTR; Việc tô chứcquản lý CTR còn chông chéo, thiêu thông nhát cả ở cáp Trung ương và địa phương.Trước thực trạng đó, tác giả đã đê xuất một sô giải pháp nham tháo gỡ những tình trạngnày
Tổng lượng CTR sinh hoạt ở các đô thị phát sinh trên toàn quốc tăng trung bình lo - 16%mỗi năm, trong đó CTR sinh hoạt chiếm khoảng 60 - 70% tổng lượng CTR đô thị
Từ kết quả dự báo ở bảng trên thì lượng CTR sinh hoạt đô thị năm 2015 tăng gấp 1,6 lần,năm 2020 tăng 2,37 lần, năm 2025 gấp 3,2 lần so vói năm 2010 CTR gia tăng có nguyênnhân do dân số đô thị tăng (từ 25,5 triệu năm 2009 lên 52 triệu năm 2025) và do bìnhquân CTR/đầu nguôi tăng (0,95kg/ngưòi/ngày năm 2009 lên l,6kg/ngưòi/ngày năm 2025).Đây sẽ là áp lục lớn đối với công tác quản lý CTR đô thị trong thòi gian tói
2.1.5 Vấn đề xã hội
Di cư tự do từ nông thôn ra thành thị cùng với sự thay đổi lối sống và tiêu dung của ngườidân đô thị cũng tạo ra sức ép lớn đối với hạ tầng cơ sở hiện có của đô thị (hệ thống cấpthoát nước và dịch vụ thu gom và xử lý CTR, hạ tầng cơ sở phục vụ giao thông chưa đápứng được nhu cầu, ) Đô thị hóa làm tang dòng người di cư chính thức và không chínhthức từ nông thôn ra thành thị, làm tang sức ép về nhà ở, vệ sinh môi trường đô thị vànhiều vấn đề xã hội khác
* Sự cố môi trường nổi cộm trong năm 2016 và một số bài học kinh nghiệm
Trong thời gian qua, ở một số nơi, đã xảy ra các vụ việc, sự cố về môi trường Một số vụ
có phạm vi tác động ở quy mô lớn và gây thiệt hại nghiêm trọng cho môi trường Điển
Hình ảnh 1.5: Chất thải rắn ảnh hưởng đến môi trường nước
Trang 10hình như sự cố ô nhiễm môi trường biển 4 tỉnh miền Trung do nước thải của Công tyFormosa Hà Tĩnh Sự cố này đã gây ra những thiệt hại về kinh tế, xã hội và môi trường.Đến nay, sau 01 năm kể từ khi xảy ra sự cố, Chính phủ và các địa phương vẫn đang tiếptục thực hiện giám sát chất lượng môi trường biển, hoạt động xả thải và việc thực hiện cácbiện pháp khắc phục hậu quả vi phạm của Công ty Formosa, thực hiện giám sát định kỳđối với các hải sản được khai thác tại 4 tỉnh nhằm đảm bảo an toàn thực phẩm và sứckhỏe cho nhân dân, hướng dẫn cho người dân trong các hoạt động nuôi trồng thủy sảnnước mặn, nước lợ bình thường đối với tất cả các phương thức nuôi; khai thác hải sản trên
Bên cạnh sự cố ô nhiễm môi trường biển miền Trung, trong năm 2016, ở một số nơi trên
cả nước đã xảy ra các vụ việc, sự cố về môi trường mà nguyên nhân phần lớn do công tácbảo vệ môi trường của các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất chưa tuân thủ quy định.Qua hàng loạt sự cố môi trường đã xảy ra trong thời gian qua, vấn đề kiểm soát các nguồngây ô nhiễm nhằm giảm thiểu nguy cơ xảy ra sự số môi trường hay tăng cường năng lựcphòng ngừa, ứng phó đối với các sự cố môi trường là vấn đề cần được ưu tiên triển khaiđúng mức và kịp thời Bắt đầu từ việc giám sát, đánh giá đúng tác động tới môi trườngcủa các dự án ngay từ khi xây dựng, phê duyệt các dự án đầu tư, đặc biệt là các dự án cónguy cơ tác động xấu tới môi trường, cho đến việc đầu tư, tăng cường năng lực cho hệthống giám sát, cảnh báo ô nhiễm và ứng phó với các sự cố môi trường đáp ứng yêu cầuthực tế
2.2 Nguyên nhân các vấn đề môi trường đôi thị
Dân số tăng nhanh: Dân số Việt Nam tính đến 2017 trên 94 triệu người, trong đó dânthành thị chiếm 34,7% tổng dân số cả nước, nông thôn chiếm 65,3% trong tổng số dân
Sự gia tăng dân số đô thị làm cho môi trường khu vực đô thị có nguy cơ bị suy giảmnghiêm trọng Nguồn cung cấp nước sạch, nhà ở, cây xanh không đáp ứng kịp cho sự giatăng dân cư Ô nhiễm môi trường không khí tăng lên, các tệ nạn xã hội và vấn đề xã hộitrong đô thị ngày càng khó khan
Quan hệ bảo vệ môi trường đô thị chưa lồng ghép yếu tố Bảo vệ môi trường: Rất nhiềuvấn đề đã tồn tại và bức xúc về môi trường đô thị và công nghiệp hiện nay đều có nguyênnhân bắt nguồn từ các giải pháp quy hoạch không phù hợp về mặt môi trường Tình ônhiễm nước, không khí, chất thải rắn và tình trạng ngập trần trọng khi mưa lớn ở nhiều đôthị nước ta hiện nay đều có nguyên nhân trực tiếp từ công tác thiết kế quy hoạch, công tácquản lý xây dựng, quản lý đô thị yếu kém của nước ta
Hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội không theo kịp với tốc độ phát triển dân số và đô thị hóa:
Ở rất nhiều đô thị nước ta tốc độ phát triển phương tiện gia thông chậm hơn rất nhiều sovới tốc độ đô thị hóa và tốc độ gia tăng phương tiện giao thông, vì thế mà ở đây các chỉtiêu về hạ tầng giao thông rất thấp Theo số liệu thống kê, đất nước xây dựng kết cấu hạtầng kỹ thuật của nhiều đô thị ở nước ta mới chỉ đạt khoảng 10-15% đất đô thị, trong khiyêu cầu tối thiểu cần từ 30-35% Tình trạng thiếu nhà ở dân cư đô thị thì diễn ra trầm
Trang 11trọng ở hầu hết các đô thị Tình trạng nhà chật chội, nhà tạm chiếm tỉ lệ cao nhất là TP.
Hà Nội và TP HCM
Ý thức bảo vệ môi trường của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức thấp: Ở các nước tiêntiến vấ đề giữ vệ môi trường nơi công cộng, bảo vệ môi trường sạch đẹp được quan tâmhàng đầu Ở nước ta chuyện vứt ra, xả nước bẩn làm ô nhiễm môi trường xảy ra thườngxuyên, ném động, thực vật ra đường, xuống sông, hồ,… thì khá phổ biến Có thể gọi làhiện tượng này là nếp sống thiếu năn minh, không văn hóa
Yếu kém về năng lực quản lý: Cơ chế phân bố, phối hợp giữ các cơ quan, các nghành vàđịa phương chưa đồng bộ, còn chồng chéo, chưa có quy định rỏ rang Theo luật BVMTnăm 2014, doanh nghiệp vi phạm sẻ phải đối diện với nhiều hình thức xử lý nghiêm trọngnhư phạp tiền nặng, đóng cửa,… Thế nhưng,hệ thống văn bản hướng dẫn thi hành thìLuật BVMT và các luật có liên quan đến lĩnh vực BVMT còn thiếu rỏ rang, cụ thể, nhữngyếu kém về năng lực quản lý , sự thiếu hụt về năng lượng quản lý, sự thiếu hụt cán bộchuyên môn vẫn tạo khẽ hở để nhiều doanh nghiệp tiếp tục vi phạm môi trường
2.3 Biện pháp khắc phục môi trường đô thị
- Hoàn thiện thể chế, chính sách, và tăng cường hiệu lực tổ chức giám sát và cưỡng chế
- Tăng cường bộ máy quản lý, xóa bỏ chồng chéo trong phân công
- Đẩy mạnh xã hội hóa và huy động cộng đồng tham gia quản lý chất thải rắn
- Quy hoạch và lựa chọn công nghệ xử lý chất thải rắn
- Tăng cường và đa dạng hóa nguồn nhân lực đầu tư tài chính
- Nâng cao nhận thức cộng đồng, khuyến khích hoạt động phân loại chất thải
2.4 Quản lý môi trường khu công nghiệp
2.4.1 Môi trường không khí
Theo số liệu báo cáo và khỏa sát thực tế thì hiện nay nhiều cơ sở sản xuất trong các KCN
đã lắp đặt hệ thống xử lý ô nhiễm khí trước khi thải ra môi trường , mặt khác do diện tíchxây dựng nhà xưởng tương đối rộng , nằm trong KCN , phần nhiều tách biệt với khu sống
cư dân cư nên tình trạn khiếu nại về gây ô nhiễm môi trường do khí thải các KCN chưabức xúc như đối với chất thải rắn và nước
Các khí thải ô nhiễm phát sinh chủ yếu do các nhà máy, xí nghiệp, từ hai nguồn chính là:tạo nhiên liệu cho năng lượng hoạt động sản xuất ( nguồn điểm) và sự rò rỉ chất ô nhiễmtrong quá trình sản xuất (nguồn diện) Tuy nhiên hiện nay, các cơ sở sản xuất chủ yếumới chỉ khống chế được các khí thải từ nguồn điểm Ônhiễm không khí do nguồn diện vàtác tộng gián tiếp từ khí thải,hầu như không được kiểm soát, lan truyền ra ngoài sản xuất,
có thẩ gây tác hại đến sức khỏe con người sống gần khu vực bị ảnh hưởng
Chất lượng môi trường tại các KCN, đặt biệt là các KCN cũ, tập trung các nhà máy cócông nghệ máy móc lạc hậu, chưa có đầu từ hệ thống xử lý khí thải, đã và đang suy giảm
Ô nhiễm không khí tại các nhà máy chủ yếu là do bụi, một số KCN có biểu hiện ô nhiễm
CO, SO2 và tiếng ồn Các KCN mới với các cơ sở có đầu tư công nghệ hiện đại và hệthống xử lý khí thải trước khi thải ra môi trường nân thường ít gặp vấn đề ô nhiễm khíthải
Trang 12Tình trạng ô nhiễm ở các nhà máy, xí nghiệp, KCN phức hợp diễn ra khá phổ biến, đặcbiệt và mùa khô và đối vói các KCN đang trong quá trình xây dựng, Hàm lượng bụi lơlững trong không khí xung quanh của KCN qua các năm đều vượt QCVN.
Tại các KCN, bên cạnh những ô nhiễm thông thường như bụi; SO2, NO2, CO còn cầnquan tâm đến một số khí ô nhiễm đặc thù do loại hình sản xuất sinh ra như: hơi Axit, hơiKiềm, NH3, H2S, VOC,… nhìn chung các khí này vẫn còn trong ngưỡng cho phép Mặc
dù cũng cần phải lưu ý đến việc kiểm soát các hơi khí độc trong sản xuất
2.4.2 Môi trường nước
Ô nhiễm môi trường nước do nước thải từ KCN trong những năm gần đây là rất lớn, tốc
độ gia tăng này cao hơn rất nhiều so với tổng nước thải từ các lĩnh vực khác Tính đếntháng 6/2012, có khoảng 62% các KCN đã xây dựng hệ thống xử lý nước thải tập trungnhưng theo đánh giá chung của Cục cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường PC49,các công trình này dù đã đi vào hoạt động nhưng hiệu quả không cao, dẫn đến tình trạng75% nước thải KCN thải ra ngoài với lượng ô nhiễm cao Điển hình là Khu vực kinh tếtrọng điểm phía Nam gồm Tp Hồ Chí Minh (TPHCM), Đồng Nai và Bình Dương đượcxem là khu vực tập trung nhiều KCN và dự án FDI lớn nhất cả nước, mặc dù tỷ lệ xâydựng hệ thống xử lý nước thải tập trung ở khu vực này khá cao, nhưng tình trạng vi phạmcác qui định về môi trường vẫn thường xuyên xảy ra Bởi vậy không có gì lạ khi nhiềukênh rạch ở TPHCM hiện nay như Tham Lương, Ba Bò, Thầy Cai, An Hạ… đang đượccoi là những dòng kênh chết với màu đen ngòm và mùi hôi nồng nặc vì dòng chảy chởtheo lượng nước thải khổng lồ và rác thải đủ loại từ các hoạt động sản xuất công nghiệpcũng như sinh hoạt
Kết quả quan trắc lượng nước cả 3 lưu vực sống Đồng Nai, Nhuệ -Đáy và Cầu đều chothấy bên cạnh nguyên nhân do tiếp nhận nước thải từ các đô thị trong trong lưu vực,những khu vực chịu tác động của nước thải KCN có chất lượng nước sông bị suy giảmmạnh, nhiều tiêu chí như: BOD5, COD, NH4+, tổng N, tông P đều cao hơn QCVN nhiềulần
2.4.3 Chất thải rắn
Chất thải rắn công nghiệp phát sinh chủ yếu từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làngnghề, kinh doanh, dịch vụ Thành phần chất thải rắn công nghiệp gồm: các phế thảinhiên liệu phục vụ cho sản xuất, phế thải trong quá trình sản xuất công nghiệp, các bao bìvật liệu tổng hợp đóng gói sản phẩm
Hiện nay, hoạt động sản xuất công nghiệp của thành phố tập trung đa ngành nghề vớinhiều loại hình như: sản xuất vật liệu xây dựng, cơ khí, điện tử, điện lạnh, chế biến thựcphẩm, may mặc, chế biến nhựa, da giầy Chất thải rắn công nghiệp bao gồm: Chất thải rắncông nghiệp nguy hại và chất thải rắn thông thường.Số liệu thống kê cho thấy, tổng khốilượng chất thải rắn công nghiệp trên địa bàn thành phố phát sinh khoảng 750 tấn/ngày,
Trang 13trong đó, lượng chất thải rắn thông thường là 646 tấn/ngày và lượng chất thải nguy hạikhoảng 104 tấn/ngày.
Thành phần chính của chất thải nguy hại công nghiệp bao gồm: Giẻ lau dính dầu mỡ, dầu
mỡ thải, bóng đèn huỳnh quang, vỏ bao bì chứa chất thải nguy hại Chất thải nguy hạicông nghiệp phát sinh chủ yếu tại các KCN Các cơ sở sản xuất nhỏ lẻ nằm ngoài KCNcũng là nguồn phát sinh chất thải nguy hại không nhỏ Lượng chất thải nguy hại côngnghiệp chiếm khoảng 15- 20% lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường Mức độphát sinh chất thải nguy hại công nghiệp trong các KCN tùy thuộc vào loại hình sản xuấtchủ yếu
Theo số liệu thống kê năm 2014 của Sở Tài nguyên và Môi trường, tỷ lệ thu gom chất thảirắn thông thường (không chứa thành phần nguy hại) từ 85 - 90%, tương đương 549 – 581tấn/ngày Trong đó đã tiến hành xử lý khoảng 382- 405 tấn/ngày
Đối với những chất thải nguy hại, có 97% các cơ sở đã ký hợp đồng vận chuyển, thu gom,
xử lý với các đơn vị có chức năng hành nghề quản lý chất thải nguy hại Tuy nhiên, đếnnay, lượng chất thải nguy hại được thu gom mới đạt khoảng 62-73 tấn/ngày, chiếm 60- 70
% tỷ lệ phát sinh và được xử lý tại khu xử lý chất thải Nam Sơn và các cơ sở xử lý khác.Lượng chất thải nguy hại còn lại vẫn được lưu giữ tại các cơ sở phát sinh theo đúng quyđịnh, do lượng không đủ lớn để đơn vị đã ký hợp đồng xử lý vận chuyển đi Phần lớn, các
cơ sở đều thực hiện báo cáo quản lý chất thải nguy hại định kỳ theo quy định
Hình ảnh 1.6: Chất thải rắn KCN được đóng
gói
Trang 14CHƯƠNG 3: VAI TRÒ TRÁCH NHIỆM CỦA CÔNG TÁC QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG ĐÔ THỊ VÀ KHU CÔNG NGHIỆP
3.1 Vai trò của các công cụ trong quản lý môi trường đô thị
- Công cụ pháp luật: + Luật BVMT 2014
+ Các quy định và chỉ tiêu môi trường
+ Các loại giải pháp về môi trường
+ Kiểm soát môi trường
+ Thanh tra môi trường
- Công cụ kinh tế: + Thuế
+ Phí, lệ phí môi trường
+ Trợ cấp môi trường
+ Ký quỹ, hoàn trả
+ Co-ta ô nhiễm, thị trường mua bán bản quyền xả thải
- Công cụ kỹ thuật: + Đánh giá tác động môi trường (ĐTM)
3.2 Nhiệm vụ của công tác quản lý môi trường đô thị
Nhiệm vụ chủ yếu của quản lý môi trường gồm:
– Xây dựng ban hành và phổ biến các văn bản pháp luật, các quy định và hướng dẫn vềbảo vệ môi trường
– Quản lý sự tuân thủ pháp luật, quy định bảo vệ môi trường, tiêu chuẩn môi trường đốivới tất cả các hoạt động kinh tế xã hội của tất cả các tổ chức, cơ sở sản xuất, tập thể vàcác cá nhân trong xã hội
– Quản lý sự sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, trước hết là tài nguyên đất, tàinguyên nước, tài nguyên sinh vật
– Quản lý nguồn thải gây ô nhiễm môi trường và thúc đẩy thực hiện các biện pháp giảmthiểu chất thải (nguồn thải từ sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, từ sản xuất nôngnghiệp và các nghành nghề khác, nguồn thải từ giao thông vận tải trên bộ, trên thuỷ vàtrên không, nguồn thải từ sinh hoạt và dịch vụ đô thị…)
– Quản lý về chất lượng môi trường sống (trước hết là môi trường không khí, môitrường nước, chất thải rắn…)
– Thực hiện các chính sách ngăn ngừa ô nhiễm công nghiệp và đô thị, trước hết là lồngghép quy hoạch bảo vệ môi trường với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội, thực hiện thẩmđịnh báo cáo đánh giá tác động môi trường, cấp giấy phép môi trường v.v…