1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần đầu tư thương mại quốc tế mặt trời đỏ

137 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 137
Dung lượng 2,75 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ, nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi

Trang 1

NGUYỄN NGỌC THANH

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MẶT TRỜI ĐỎ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020

Trang 2

NGUYỄN NGỌC THANH

KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MẶT TRỜI ĐỎ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của bản thân Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và

có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Ngọc Thanh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành khóa luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành

và sâu sắc nhất đến các thầy cô giáo Trường Đại học Thương mại nói chung

và các thầy cô trong Khoa Sau đại học nói riêng Cảm ơn các thầy cô đã chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và truyền đạt cho em những kiến thức bổ ích trong quãng thời gian theo học tại trường

Em xin cảm ơn cô giáo, TS Hoàng Thị Bích Ngọc - người trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt thời gian hoàn thành khóa luận này Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến toàn thể Ban Lãnh đạo và các anh chị Phòng Tài chính - Kế toán cùng toàn thể nhân viên tại Công ty Cổ phần Đầu

tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc thực tế và luôn chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực tập tại công ty Mặc dù có nhiều cố gắng song vì điều kiện thời gian thực tập có hạn và kiến thức của bản thân còn nhiều hạn chế nên luận văn sẽ không tránh khỏi những thiếu xót Do đó, em rất mong nhận được sự góp ý của Quý thầy cô và các anh chị học viên để có thể hoàn thiện luận văn được tốt hơn

Em xin gửi lời kính chúc sức khỏe và thành đạt đến tất cả Quý thầy cô và các anh chị!

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT vi

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Những đóng góp của đề tài 7

7 Kết cấu của Luận văn 8

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 9

1.1 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại 9

1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu 9

1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí 12

1.1.3 Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh 15

1.2 Nội dung kế toán tài chính doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 17

1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) 17

1.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành 25

Trang 6

1.2.3 Kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong

doanh nghiệp 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 41

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MẶT TRỜI ĐỎ 42

2.1 Tổng quan về Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 42

2.1.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 42

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 42

2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty 43

2.1.4 Đặc điểm sản xuất, kinh doanh của Công ty 45

2.1.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 47

2.2 Nội dung doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 54

2.2.1 Nội dung doanh thu 55

2.2.2 Nội dung chi phí 55

2.2.3 Nội dung kết quả kinh doanh 57

2.3 Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 57

2.3.1 Thực trạng kế toán tài chính 57

2.3.2 Thực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 68

2.4 Đánh giá thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 70

2.4.1 Ưu điểm 70

Trang 7

2.4.2 Những hạn chế cần khắc phục 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 76

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ MẶT TRỜI ĐỎ 77

3.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 77

3.2 Yêu cầu hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh 78 3.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 80

3.3.1 Giải pháp nhằm hoàn thiện vận dụng chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ 80

3.3.2 Điều kiện thực hiện các giải pháp 87

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 89

KẾT LUẬN 90 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT STT Ký hiệu viết tắt Diễn giải

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH

Sơ đồ 1 Cơ cấu tổ chức công ty 43

Sơ đồ 2 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty 48

Sơ đồ 3 Trình tự ghi số kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính 53

Hình 1 Giao diện phần mềm kế toán SAP 52

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu thế phát triển của thời đại, nền kinh tế của Việt Nam trong những năm gần đây đang không ngừng từng bước hội nhập vào nền kinh tế khu vực và thế giới Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng đều mong muốn có một chỗ đứng vững chắc trên thị trường và không ngừng phát triển Do đó việc tổ chức công tác kế toán phục vụ nhu cầu nắm bắt, thu thập và xử lý các thông tin để đánh giá hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là yêu cầu tất yếu, giúp các đơn vị kinh tế thấy được quy mô, cách thức kinh doanh cũng như khả năng phát triển hay suy thoái của doanh nghiệp Từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn và kịp thời trong tương lai

Ngày nay, khi sự cạnh tranh không chỉ đơn thuần là sự cạnh tranh về chất lượng của sản phẩm mà còn là sự cạnh tranh về giá cả, thì vấn đề giảm chi phí,

hạ giá thành sản phẩm, dịch vụ mà vẫn giữ nguyên được chất lượng vốn có luôn luôn được đặt lên mục tiêu hàng đầu đối với mỗi doanh nghiệp Vấn đề này tuy không còn mới mẻ, nhưng nó luôn là vấn đề mà mọi doanh nghiệp quan tâm hàng đầu Vậy các doanh nghiệp cần có biện pháp gì để có thể đạt được mục tiêu: Giảm chi phí, hạ giá thành nhưng vẫn đảm bảo chất lượng của sản phẩm, dịch vụ, tạo ra sức cạnh tranh trên thị trường đồng thời đạt được lợi nhuận tối đa

Xuất phát từ thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ, nhận thức rõ tầm quan trọng của kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong việc giúp cho nhà quản trị đưa ra các quyết định sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao và với yêu cầu vừa phát triển quy mô công ty, vừa đảm bảo nâng cao chất lượng sản phẩm, chất lượng kinh doanh Bên cạnh đó, cho đến thời điểm hiện tại, chưa có một công trình nghiên cứu nào nghiên cứu kế toán doanh

Trang 11

thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại

Quốc tế Mặt Trời Đỏ Do đó, em đã lựa chọn đề tài: “Kế toán doanh thu, chi

phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ” làm đề tài nghiên cứu luận văn thạc sĩ

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài

Trong điều kiện hội nhập kinh tế việc quản lý chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh sẽ góp phần tăng cường năng lực cạnh tranh, đảm bảo sự an toàn

và khả năng mang lại thắng lợi cho các quyết định kinh doanh của các doanh nghiệp Vì vậy, đã có nhiều các công trình nghiên cứu về chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp Chủ yếu là các nghiên cứu tại các doanh nghiệp sản xuất hoặc dịch vụ thương mại hoặc kế toán quản trị có đề cập đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh như:

- Tác giả Đặng Thị Hương Giang (2017) trong luận văn "Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần kinh doanh gạch ốp lát Viglacera" đã đã tập trung làm rõ một số vấn đề về cơ sở lý luận kế toán DT,

CP và KQKD trong doanh nghiệp kinh doanh gạch ốp lát Viglacera: vai trò, bản chất và yêu cầu của kế toán DT, CP và KQKD; xác định rõ nội dung kế toán tài chính doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh Trên cơ sở đó, luận văn

đã nêu cơ bản về những tồn tại ở công ty bao gồm việc chưa tuân thủ chặt chẽ các điều kiện ghi nhận doanh thu theo chuẩn mực kế toán Việt Nam và việc vận dụng các chế độ kế toán hiện hành đồng thời đưa ra các giải pháp hạn chế, khắc phục

- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các Công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ trên địa bàn quận Hà Đông” Tác giả Nguyễn Thị Thắm bảo vệ năm 2016, Đại học Thương Mại Luận văn đã nêu khá đầy đủ lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh từ đó chi tiết cho các quy trình xử lý các nghiệp vụ kinh tế

Trang 12

phát sinh liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các Công

ty trách nhiệm hữu hạn thương mại dịch vụ trên địa bàn quận Hà Đông Tuy nhiên, luận văn còn hạn chế là chưa làm rõ được tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong từng phần hành doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đánh giá chưa được phù hợp của tổ chức kế toán của đơn vị với thực tế hoạt động kinh doanh, thương mại để đưa ra giải pháp phù hợp

- Luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Tuấn Cường” của tác giả Trần Thu Hiếu - Trường Đại học Thương mại bảo vệ năm 2016: Luận văn đã hệ thống, làm sáng tỏ những cơ

sở lý luận về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trên góc độ kế toán tài chính; đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty Nhưng nghiên cứu, giải pháp tác giả chỉ mang tính chất chung chung chứ chưa đi vào cụ thể, đề tài nghiên cứu phù hợp với công ty nghiên cứu nhưng lại không phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô nhỏ và vừa

- Luận văn thạc sĩ “Kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả tại Tổng công ty viễn thông toàn cầu” của tác giả Nguyễn Thị Hồng Anh - Trương Đại học Thương mại năm 2017: Luận văn đã đưa phân tích khá cụ thể

về những tồn tại trong công tác xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị, những điều ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của Tổng công ty Từ đó đã đưa ra một số đề xuất giải pháp khắc phục, tuy nhiên những đề xuất này chưa thực

sự giải quyết tập trung quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả kinh doanh tại đơn vị

Các đề tài đã hệ thống hóa, phân tích và làm rõ cơ sở lý luận khoa học về

kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, phân tích thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, đánh giá những kết quả đạt được, những hạn chế và các nguyên nhân dẫn đến hạn chế đồng thời cũng đã đưa ra

Trang 13

các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho các doanh nghiệp Tuy nhiên, việc giải quyết những vấn đề tồn tại trong kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp vẫn còn nhiều khó khăn

Qua nghiên cứu từ thực tiễn kết hợp với việc nghiên cứu qua các tài liệu tham khảo tác giả thấy rằng có nhiều những nghiên cứu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh cho các ngành nghề như: Kinh doanh dịch vụ thương mại, sản xuất gang thép, xây lắp, sản xuất vật tư… nhưng chưa có công trình nghiên cứu nào về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ, đặc biệt

là công ty chuyên về sản xuất, kinh doanh chuỗi nhà hàng ăn uống Vì vậy, việc nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại công ty mang tính cấp thiết

3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp;

- Tìm hiểu, nghiên cứu thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ, từ

đó chỉ ra ưu điểm và những hạn chế trong công tác kế toán doanh thu, chi phí

và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ;

- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán doanh thu,chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán

doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị

Trang 14

5 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn đã sử dụng kết hợp hai nhóm phương pháp là phương pháp thu thập dữ liệu và phân tích, xử lý dữ liệu (nghiên cứu lý thuyết, khảo sát thực tế, phỏng vấn, tham khảo ý kiến chuyên gia, thống kê số liệu, phân tích, so sánh ) để nghiên cứu, phân tích, đánh giá trình bày các vấn đề có liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh nói chung và trong Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ nói riêng Đề tài vận dụng kết hợp các phương pháp, cụ thể như sau:

5.1 Phương pháp quan sát thực tế

Xác định rõ mục tiêu nghiên cứu ở đây là kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty Chính vì vậy, phương pháp này được tiến hành trong điều kiện hoạt động bình thường của công ty mà cụ thể là toàn bộ hoạt động của bộ phận kế toán Kết quả của quá trình quan sát được ghi lại một cách cụ thể, rõ ràng để làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu, phân tích và đưa ra các giải pháp hoàn thiện

Nội dung quan sát: Quan sát quy trình kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh bao gồm từ xuất hóa đơn GTGT, xuất kho hàng hóa, nhận nợ hoặc giấy báo Có của ngân hàng, ghi nhận chi phí giá vốn, phân bổ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý trong kỳ và việc luân chuyển chứng từ, hạch toán, tính toán kết quả kinh doanh cuối cùng

Trang 15

5.2 Phương pháp điều tra, phỏng vấn

Phương pháp phỏng vấn trực tiếp là phương pháp mà nhân viên điều tra gặp trực tiếp đối tượng được điều tra để phỏng vấn theo một bảng câu hỏi đã soạn sẵn Bằng câu hỏi phỏng vấn được xây dựng trên nội dung nghiên cứu, bảng câu hỏi bao gồm cả câu hỏi đóng và câu hỏi mở

Ví dụ: “Ông/Bà có nhận xét gì về cơ cấu tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại công ty?”, “Những ưu, nhược điểm và hạn chế còn tồn tại của công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty?”

Phương pháp này mang tính chất độc lập hoặc bổ trợ nhằm làm sáng tỏ những vấn đề chưa rõ khi quan sát thực tế hoạt động kế toán tại công ty Trình

tự tiến hành là kết hợp giữa việc thu thập chứng từ thực tế với phương pháp quan sát, phỏng vấn trực tiếp các kế toán viên

Kết quả của phương pháp này giúp thu thập các thông tin sơ cấp về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị

Đối tượng được phỏng vấn, điều tra, trao đổi trực tiếp ở đây là: kế toán trưởng, kế toán viên tại phòng kế toán trong công ty

5.3 Phương pháp nghiên cứu tài liệu, xử lý dữ liệu

Nghiên cứu tài liệu là để thu thập được những thông tin sau:

- Cơ sở lý thuyết liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh;

- Thành tựu lý thuyết đã đạt được liên quan đến chủ đề nghiên cứu;

- Chủ trương, chính sách liên quan đến chủ đề nghiên cứu;

- Số liệu thống kê

Chính vì vậy, em đã nghiên cứu sử dụng các tài liệu để phục vụ cho quá trình nghiên cứu, phân tích đánh giá hoạt động kế toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ, cụ thể:

Trang 16

+ Các tài liệu, giáo trình về lý thuyết kế toán doanh thu, chi phí và KQKD + Các chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán

+ Các công trình nghiên cứu khoa học cùng chủ đề, các luận văn cùng đề tài của các khóa trước, các tạp chí kế toán, tạp chí tài chính, thời báo kinh tế… + Sổ sách, báo cáo liên quan đến kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ Sau khi các số liệu, tài liệu được thu thập sẽ được tiến hành xử lý, lọc những nội dung phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển đề tài

- Phương pháp xử lý, phân tích dữ liệu:

+ Phương pháp so sánh: Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa chúng

Trong quá trình nghiên cứu kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh, nội dung của phương pháp so sánh được trình bày thông qua việc so sánh giữa lý luận với thực tế về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp; đối chiếu về kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp với nhau

- Phương pháp tổng hợp tài liệu: Được sử dụng để tổng hợp kết quả của các phiếu điều tra, phỏng vấn cho công tác kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Cổ phần Đầu tư Thương mại Quốc tế Mặt Trời Đỏ trong thời gian tới

Trang 17

7 Kết cấu của Luận văn

Ngoài lời mở đầu, kết luận, các danh mục, tài liệu và phụ lục, đề tài gồm

Trang 18

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Doanh thu và phân loại doanh thu

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu, các khoản giảm trừ doanh thu

Theo Thông tư 200/2014/TT-BTC ban hành ngày 22/12/2014 thì doanh thu được định nghĩa là lợi ích kinh tế thu được làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp ngoại trừ phần đóng góp thêm của các cổ đông Doanh thu được ghi nhận tại thời điểm giao dịch phát sinh, khi chắc chắn thu được lợi ích kinh

tế, được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản được quyền nhận, không phân biệt đã thu tiền hay sẽ thu được tiền

- Các khoản giảm trừ doanh thu

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

+ Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

+ Giá trị hàng bán bị trả lại: Là khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

1.1.1.2 Phân loại doanh thu

Để thuận tiện cho công tác quản lý và kế toán doanh thu, doanh thu có thể được phân loại theo những tiêu thức khác nhau, tùy theo mục đích và yêu cầu quản lý, kế toán Việc phân loại doanh thu có thể dựa trên những tiêu thức sau:

*Phân loại theo nội dung, doanh thu bao gồm:

- Doanh thu bán hàng: là doanh thu bán sản phẩm mà doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hóa mua vào và bán bất động sản đầu tư

Trang 19

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: là doanh thu thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một hay nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận chuyển, cung cấp dịch vụ y tế, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức thuê hoạt động

- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp, là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ

- Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (thu nhập về hoạt động đầu tư mua bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập về thu hồi hoặc thanh lý các khoản góp vốn liên doanh, đầu tư vào Công ty liên kết, đầu tư vào Công ty con, đầu tư vốn khác; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác; chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn; các khoán doanh thu hoạt động tài chính khác)

- Doanh thu khác: là các khoản thu từ hoạt động xảy ra không thường xuyên ngoài các khoản thu trên như: thu nhập từ việc nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, thu hồi nợ khó, thu nợ vô chủ…

Trong quá trình SXKD của đơn vị, có rất nhiều các khoản doanh thu, thu nhập phát sinh trong kỳ Trên cơ sở các thông tin về doanh thu của doanh nghiệp, doanh nghiệp sẽ xác định đúng kết quả kinh doanh của từng loại hình sản xuất, từng loại sản phẩm

Để quản lý tốt các khoản doanh thu, doanh nghiệp có thể tiến hành phân loại doanh thu theo các cách:

* Phân loại doanh thu theo mối quan hệ với hệ thống tổ chức kinh doanh Phân loại theo tiêu thức này doanh thu bán hàng bao gồm hai loại: doanh thu bán hàng nội bộ và doanh thu bán hàng ra ngoài

Trang 20

- Doanh thu bán hàng nội bộ: là doanh thu của khối lượng bán hàng trong nội bộ hệ thống tổ chức của doanh nghiệp như tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong tổng công ty

- Doanh thu bán hàng ra ngoài: là toàn bộ doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã bán ra cho khách hàng ngoài phạm vi doanh nghiệp

Nếu doanh nghiệp lựa chọn phân loại doanh thu theo tiêu thức này sẽ xác định được chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn các phương án kinh doanh

* Phân loại doanh thu theo tình hình kinh doanh Theo tiêu thức này doanh thu của doanh nghiệp được phân loại như sau:

- Doanh thu bán hàng hóa: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng hàng hóa đã bán được trong kỳ

- Doanh thu bán thành phẩm: Là doanh thu của toàn bộ khối lượng sản phẩm, thành phẩm đã bán trong kỳ, hay đã được xác định tiêu thụ trong kỳ

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ doanh thu của khối lượng dịch

vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán trong kỳ

- Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Là toàn bộ các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ theo yêu cằu của nhà nước

- Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: là toàn bộ các khoản doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp xác định doanh thu của từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp Trên cơ sở đó xác định tỷ trọng doanh thu của từng loại hoạt động, đâu là hoạt động mũi nhọn, từ đó có phương án kinh doanh hợp lý

Trang 21

1.1.2 Chi phí và phân loại chi phí

1.1.2.1 Khái niệm và bản chất của chi phí

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài các hao phí về lao động sống cần thiết và lao động vật hóa để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp còn phải bỏ ra rất nhiều các khoản chi phí khác khó xác định Do vậy hiện nay, chi phí hoạt động của doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã chi ra trong quá trình hoạt động kinh doanh, biểu hiện bằng tiền và tính cho một thời kỳ nhất định

Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 01 - Chuẩn mực chung: Chi phí là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông hoặc chủ sở hữu

- Khái niệm kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

Là toàn bộ những khoản chi phí chi ra cho việc tổ chức và quản lý chung trong toàn doanh nghiệp Đó là những chi phí như: chi phí nguyên vật liệu, công cụ, đồ dùng quản lý, chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung trong toàn doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, sửa chữa tài sản, các chi phí về văn phòng phẩm, tiếp tân, hội nghị, đào tạo cán bộ…

- Khái niệm chi phí bán hàng:

Là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ, bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa (trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển…

- Khái niệm chi phí hoạt động tài chính:

Bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh,

Trang 22

liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…; dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái…

- Khái niệm chi phí khác:

Là những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Chi phí khác của doanh nghiệp gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý nhượng bán TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác

1.1.2.2 Phân loại chi phí

Chi phí có rất nhiều loại vì vậy cần phải phân loại nhằm phục vụ cho công tác quản lý và hạch toán Phân loại là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theo đặc trưng nhất định Tuy nhiên lựa chọn tiêu thức phân loại nào là phải dựa vào yêu cầu của công tác quản lý hạch toán

a) Phân theo yếu tố chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí nguyên vật liệu được

sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm, lao vụ, dịch vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm tiền lương và các khoản phải trả trực tiếp cho công nhân sản xuất, các khoản trích theo tiền lương của công nhân sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế…

- Chi phí sản xuất chung: là các khoản chi phí sản xuất liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất trong phạm vi các phân xưởng đội sản xuất, chi phí sản xuất chung bao gồm các yếu tố chi phí sản xuất sau

+ Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm chi phí tiền lương, các khoản phải trả, các khoản trích theo lương của nhân viên phân xưởng và đội sản xuất + Chi phí vật liệu: bao gồm chi phí vật liệu dùng chung cho phân xưởng sản xuất với mục đích là phục vụ quản lý sản xuất

Trang 23

+ Chi phí dụng cụ: bao gồm về chi phí công cụ, dụng cụ ở phân xưởng

để phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ chi phí khấu hao của TSCĐ thuộc các phân xưởng sản xuất quản lý sử dụng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: gồm các chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho hoạt động phục vụ và quản lý sản xuất của phân xưởng và đội sản xuất + Chi phí khác bằng tiền: là các khoản trực tiếp bằng tiền dùng cho việc phục vụ và quản lý và sản xuất ở phân xưởng sản xuất

- Chi phí bán hàng: là chi phí lưu thông và chi phí tiếp thị phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, lao vụ, dịch vụ loại chi phí này có: chi phí quảng cáo, giao hàng, giao dịch, hoa hồng bán hàng, chi phí nhân viên bán hàng và chi phí khác gắn liền đến bảo quản và tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa…

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các khoản chi phí liên quan đến việc phục vụ và quản lý sản xuất kinh doanh có tính chất chung của toàn doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: chi phí nhân viên quản lý chi phí vật liệu quản lý, chi phí đồ dùng văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng chung toàn bộ doanh nghiệp, các loại thuế, phí có tính chất chi phí, chi phí tiếp khách, hội nghị b) Phân loại theo mối quan hệ với mức độ hoạt động:

Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán bao gồm: biến phí, định phí

Trang 24

- Chi phí hỗn hợp: Là các chi phí mang cả tính chất của định phí và biến phí Ở mức độ hoạt động nhất định chi phí hỗn hợp thể hiện các đặc điểm của định phí, nếu quá mức đó nó thể hiện đặc tính của biến phí

c) Phân loại theo yếu tố chi phí:

- Yếu tố nguyên liệu, vật liệu bao gồm: Nguyên vật liệu chính ( 60% ) nguyên vật liệu phụ ( 20%) và các nguyên vật liệu thay thế -> Căn cứ vào định mức

- Tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương phản ánh tổng số tiền lương

và các khoản phụ cấp mang tính chất lượng phải trả cho người lao động

Bảo hiểm các loại theo quy định được tính trên tổng số tiền lương và các khoản đóng bảo hiểm

- Yếu tố chi phí bên ngoài, phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài

để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh như: tiền điện, nước, điện thoại, thuê nhà, tiếp khách, quảng cáo, khuyến mại, chiếm từ 10 - 12%

- Yếu tố chi phí bằng tiền khác phản ánh toàn bộ bằng tiền mà thực chất doanh nghiệp phải bỏ ra: Công tác phí, thuế GTGT không được khấu trừ, tiền hội nghị, thuế môn bài,

1.1.3 Kết quả kinh doanh và phân loại kết quả kinh doanh

1.1.3.1 Khái niệm kết quả kinh doanh

- Khái niệm kết quả kinh doanh:

Theo Thông tư 200/2014/TT/BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thì kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động của doanh nghiệp trong một kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện

1.1.3.2 Phân loại kết quả kinh doanh

Theo Thông tư 200/2014/TT/BTC ban hành ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính thì kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

Trang 25

- Kết quả hoạt động kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (gồm cả sản phẩm hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa doanh thu của hoạt động tài chính với chi phí tài chính

- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản doanh thu khác với chi phí khác

Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ kết quả của hoạt động sản xuất - kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ

- Công thức xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

-

Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán)

Trang 26

- Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng vì thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh doanh nghiệp lãi hay lỗ tức là có hiệu quả hay chưa có hiệu quả Điều này giúp cho nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của mình

1.2 Nội dung kế toán tài chính doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)

1.2.1.1 Chuẩn mực số 01 - Chuẩn mực chung

Chuẩn mực chung này được ban hành và công bố theo Quyết định số 165/2002/QĐ-BTC ngày 31/12/2002 của Bộ Tài chính với mục đích quy định

và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của BCTC của doanh nghiệp

Các nguyên tắc cơ bản quy định trong chuẩn mực:

- Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Nguyên tắc cơ sở dồn tích quy định mọi

nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu, hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Như vậy, việc ghi nhận doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanh của một kỳ kế toán không dựa vào dòng tiền tương ứng thu vào hay chi ra mà dựa vào thời điểm giao dịch phát sinh

- Nguyên tắc hoạt động liên tục: Theo đoạn 04 chuẩn mực số 01, BCTC

phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và

sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế

Trang 27

khác với giả định liên tục thì BCTC phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập BCTC

- Nguyên tắc giá gốc: Theo đoạn 05 chuẩn mực số 01, tài sản phải được

ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

- Nguyên tắc phù hợp: Theo nguyên tắc này, khi ghi nhận một khoản

doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của kỳ trước hoặc phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

- Nguyên tắc nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Các số liệu kế toán, đặc biệt là những thông tin về kết quả kinh doanh là

cơ sở quan trọng để các đối tượng sử dụng thông tin nhận thức đúng về tình hình tài chính làm cơ sở để ra các quyết định kinh doanh Do đó những thông tin này phải mang tính ổn định và có thể so sánh được giữa các kỳ với nhau Nguyên tắc nhất quán sẽ đảm bảo cho thông tin kế toán có được tính chất trên

- Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán

đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:

+ Phải lập dự phòng nhưng không lập quá lớn;

+ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và khoản thu nhập; + Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí; + Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Trang 28

- Trọng yếu: Theo đoạn 09 chuẩn mực số 01, thông tin được coi là trọng

yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin

đó có thể làm sai lệch đáng kể BCTC, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng BCTC Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính

1.2.1.2 Chuẩn mực số 02 - Hàng tồn kho

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho, gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính, cụ thể:

- Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá gốc hàng tồn kho bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

- Chi phí mua của hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không hoãn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ (-) khỏi chi phí mua

- Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên vật liệu thành sản phẩm hoàn chỉnh

Trang 29

- Giá trị thuần có thể thực hiện được: Giá trị hàng tồn kho không thu hồi

đủ kho hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi thời, giá bán bị giảm hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Số dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập là

số chênh lệch giữa giá gốc của hàng tồn kho lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được của chúng Việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được thực hiện trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt

- Ghi nhận chi phí: Khi bán hàng tồn kho, giá gốc của hàng tồn kho đã bán được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ phù hợp với doanh thu liên quan đến chúng được ghi nhận Tất cả các khoản chênh lệch giữa khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập ở cuối niên độ kế toán năm nay lớn hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho, sau khi trừ (-) phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra, và chi phí sản xuất chung không phân bổ được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ Trường hợp khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho được lập ở cuối niên độ năm nay nhỏ hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên

độ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập ghi giảm chi phí sản xuất, kinh doanh Ghi nhận giá trị hàng tồn kho đã bán vào chi phí

Trang 30

trong kỳ phải đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa chi phí và doanh thu Trường hợp một số loại hàng tồn kho được sử dụng để sản xuất ra tài sản cố định hoặc

sử dụng như nhà xưởng, máy móc, thiết bị tự sản xuất thì giá gốc hàng tồn kho này được hạch toán vào giá trị tài sản cố định

1.2.1.3 Chuẩn mực số 03 - Tài sản cố định hữu hình

- Chuẩn mực này áp dụng cho kế toán TSCĐ hữu hình, trừ khi có chuẩn mực kế toán khác quy định cho phép áp dụng nguyên tắc và phương pháp kế toán khác cho TSCĐ hữu hình

- Về nội dung chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình:

Sau khi ghi nhận ban đầu, trong quá trình sử dụng, TSCĐ hữu hình được xác định theo nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại Trường hợp TSCĐ hữu hình được đánh giá lại theo quy định của Nhà nước thì nguyên giá, khấu hao luỹ kế và giá trị còn lại phải được điều chỉnh theo kết quả đánh giá lại Chênh lệch do đánh giá lại TSCĐ hữu hình được xử lý và kế toán theo quy định của Nhà nước

Giá trị phải khấu hao của TSCĐ hữu hình được phân bổ một cách có hệ thống trong thời gian sử dụng hữu ích của chúng Phương pháp khấu hao phải phù hợp với lợi ích kinh tế mà tài sản đem lại cho doanh nghiệp Số khấu hao của từng kỳ được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ, trừ khi chúng được tính vào giá trị của các tài sản khác, như: Khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho các hoạt động trong giai đoạn triển khai là một bộ phận chi phí cấu thành nguyên giá TSCĐ vô hình (theo quy định của chuẩn mực TSCĐ vô hình), hoặc chi phí khấu hao TSCĐ hữu hình dùng cho quá trình tự xây dựng hoặc tự chế các tài sản khác

- Có ba phương pháp khấu hao TSCĐ hữu hình, gồm:

+ Phương pháp khấu hao đường thẳng;

+ Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần;

Trang 31

+ Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm

Theo phương pháp khấu hao đường thẳng, số khấu hao hàng năm không thay đổi trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Theo phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần, số khấu hao hàng năm giảm dần trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản Phương pháp khấu hao theo số lượng sản phẩm dựa trên tổng số đơn vị sản phẩm ước tính tài sản có thể tạo ra Phương pháp khấu hao do doanh nghiệp xác định để áp dụng cho từng TSCĐ hữu hình phải được thực hiện nhất quán, trừ khi có sự thay đổi trong cách thức sử dụng tài sản đó

Doanh nghiệp không được tiếp tục tính khấu hao đối với những TSCĐ hữu hình đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn còn sử dụng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh

1.2.1.4 Chuẩn mực số 14 - Doanh thu và thu nhập khác

Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: Theo đoạn 10 chuẩn mực số 14,

doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:

+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Đối với doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia: Theo đoạn 24 của chuẩn mực số 14, doanh thu từ tiền lãi, tiền bản

quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia của doanh nghiệp phải thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

Trang 32

- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ các giao dịch đó;

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

Đối với doanh thu khác: Theo đoạn 30 chuẩn mực 14, doanh thu khác

bao gồm:

- Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định;

- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng;

- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường;

- Thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước;

- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập;

- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác

1.2.1.5 Chuẩn mực số 16 - Chi phí đi vay

- Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp

kế toán đối với chi phí đi vay, gồm: ghi nhận chi phí đi vay vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ; vốn hoá chi phí đi vay khi các chi phí này liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang làm cơ

sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính

Chi phí đi vay: Là lãi tiền vay và các chi phí khác phát sinh liên quan trực tiếp đến các khoản vay của doanh nghiệp

- Chi phí đi vay bao gồm:

(a) Lãi tiền vay ngắn hạn, lãi tiền vay dài hạn, kể cả lãi tiền vay trên các khoản thấu chi;

(b) Phần phân bổ các khoản chiết khấu hoặc phụ trội phát sinh liên quan đến những khoản vay do phát hành trái phiếu;

(c) Phần phân bổ các khoản chi phí phụ phát sinh liên quan tới quá trình làm thủ tục vay;

(d) Chi phí tài chính của tài sản thuê tài chính

- Ghi nhận chi phí đi vay

Trang 33

Chi phí đi vay phải ghi nhận vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được vốn hoá theo quy định tại đoạn 07

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó (được vốn hoá) khi có đủ các điều kiện quy định trong chuẩn mực này

Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang được tính vào giá trị của tài sản đó Các chi phí đi vay được vốn hoá khi doanh nghiệp chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai

do sử dụng tài sản đó và chi phí đi vay có thể xác định được một cách đáng tin cậy

1.2.1.6 Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp

Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp là cơ

sở để các doanh nghiệp hiểu và ứng xử phù hợp nhất đối với các chênh lệch phát sinh giữa số liệu ghi nhận theo chính sách kế toán do doanh nghiệp lựa chọn và số liệu theo quy định của các chính sách thuế hiện hành Sự khác biệt giữa chính sách thuế và chế độ kế toán tạo ra một kỳ kế toán nhất định, dẫn tới chênh lệch giữa số thuế thu nhập phải nộp trong kỳ với chi phí thuế thu nhập của doanh nghiệp theo chế dộ kế toán áp dụng Cụ thể:

Chênh lệch tạm thời: là khoản chênh lệch giữa giá trị sổ của các khoản mục tài sản hay nợ phải trả trong Bảng Cân đối kế toán và cơ sở tính thuế thu nhập của các khoản mục này Chênh lệch tạm thời có thể là:

- Chênh lệch tạm thời phải chịu thuế TNDN: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh thu nhập chịu thuế khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc

nợ phải trả liên quan được thu hồi hay thanh toán;

- Chênh lệch tạm thời được khấu trừ: là các khoản chênh lệch tạm thời làm phát sinh các khoản được khấu trừ khi xác định thu nhập chịu thuế

Trang 34

TNDN trong tương lai khi mà giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc

nợ phải trả liên quan được thu hồi hay được thanh toán

1.2.2 Kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh theo quy định của chế độ kế toán Việt Nam hiện hành

1.2.2.1 Kế toán doanh thu và thu nhập

a Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

* Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, hóa đơn thương mại, phiếu xuất

kho, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

Để hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán sử dụng tài khoản 511 Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán, bao gồm cả doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm và cung cấp dịch vụ cho công ty mẹ, công ty con trong cùng tập đoàn

Tài khoản này được mở chi tiết và không có số dư do kết chuyển sang tài khoản xác định kết quả kinh doanh TK doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ không có số dư cuối kỳ

Kế toán ghi nhận Nợ đối với các khoản thuế gián thu phải nộp (GTGT, tiêu thụ đặc biệt, bảo vệ môi trường,…); Các khoản giảm trừ doanh thu Ghi nhận Có đối với doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911

Để đáp ứng nhu cầu trình bày thông tin doanh thu trong doanh nghiệp, doanh thu cần chi tiết như sau:

+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hóa

+ TK 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm

Trang 35

+ TK 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 - Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

+ TK 5118 - Doanh thu khác

Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng không chịu thuế theo Phụ lục 01, Kế

toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT tính theo

phương pháp khấu trừ theo Phụ lục 02

b Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

* Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu thu, phiếu

chi, hóa đơn GTGT và các chứng từ khác có liên quan

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

- Để phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng tài khoản

521, trong đó chi tiết:

+ TK 5211 – Chiết khấu thương mại

+ TK 5212 – Hàng bán bị trả lại

+ TK 5213 – Giảm giá hàng bán

- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoản thuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp

- Việc điều chỉnh giảm doanh thu được thực hiện theo quy định:

+ Khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại phát sinh cùng kỳ tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ được điều chỉnh giảm doanh thu của kỳ phát sinh;

+ Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước đến kỳ sau mới phát sinh chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán hoặc hàng bán bị trả lại thì doanh nghiệp được ghi giảm doanh thu theo nguyên tắc:

Trang 36

Nếu sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ từ các kỳ trước, đến kỳ sau phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại nhưng phát sinh trước thời điểm phát hành BCTC, kế toán phải coi đây là một sự kiện cần điều chỉnh phát sinh sau ngày lập Bảng cân đối kế toán và ghi giảm doanh thu trên BCTC của kỳ lập báo cáo (kỳ trước) Trường hợp sản phẩm, hàng hóa, dịch

vụ phải giảm giá, phải chiết khấu thương mại, bị trả lại sau thời điểm phát hành BCTC thì doanh nghiệp ghi giảm doanh thu của kỳ phát sinh (kỳ sau)

Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu theo Phụ lục 03

c Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

* Chứng từ sử dụng: Giấy báo có, phiếu thu, bảng tính lãi (nếu có)

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Để hạch toán doanh thu hoạt động tài chính, kế toán sử dụng tài khoản

515 – Doanh thu hoạt động tài chính Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp, gồm:

+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;…

+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;

+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu

tư vào công ty liên kết, đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;

+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

+ Lãi tỷ giá hối đoái gồm cả lãi do bán ngoại tệ;

+ Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác

Sơ đồ kế toán doanh thu hoạt động tài chính tại Phụ lục 04

d Kế toán thu nhập khác:

Trang 37

Thu nhập khác là các khoản thu nhập của các hoạt động ngoài hoạt động kinh doanh tạo ra doanh thu cho doanh nghiệp:

+ Thu thanh lý nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);

+ Chênh lệch lãi do đánh giá lại hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác;

+ Thu tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;

+ Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp;

+ Các khoản thu khác

* Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn

GTGT

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 711 – Thu nhập khác Bổ sung khái

quát nguyên tắc hạch toán trên TK 711

Hạch toán tài khoản 711, kế toán viên ghi nhận Bên Nợ:

+ Tính số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp cho những khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Cuối kỳ kết chuyển khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ đến TK

911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Bên Có: Hạch toán tài khoản thu nhập khác đã phát sinh trong kỳ

Lưu ý: Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ kế toán thu nhập khác tại Phụ lục 05

1.2.2.2 Kế toán chi phí

a Kế toán chi phí giá vốn hàng bán:

* Chứng từ sử dụng: Kế toán căn cứ vào phiếu xuất kho, phiếu nhập

kho, bảng kê phiếu mua hàng… để hạch toán giá vốn hàng bán

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Trang 38

Khi phát sinh chi phí giá vốn hàng bán kế toán ghi tăng tài khoản 632 và ghi giảm sản phẩm, hàng hóa hoặc tăng số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho Cuối kỳ kế toán kết chuyển tài khoản: Giá vốn hàng bán sang tài

khoản kết quả kinh doanh Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo Phụ lục 06.1

và Phụ lục 06.2

b Kế toán chi phí tài chính:

* Chứng từ sử dụng: Bảng tính lãi vay, giấy báo nợ, phiếu chi và hợp

đồng vay vốn

* Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 – Chi phí tài chính

Chi phí hoạt động tài chính là những hoạt động chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính doanh nghiệp Khi phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán hay các khoản lỗ liên quan đến góp vốn liên doanh hay các khoản bán chứng khoán bị lỗ, kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan để phản ánh vào chi phí hoạt động tài chính trong kỳ Trường hợp chênh lệch lỗ tỷ giá ngoại tệ đối với các trường hợp mua bán, thanh toán ngoại tệ, kế toán căn cứ vào phiếu kế toán và các chứng từ thanh toán để hạch toán vào tài khoản chi phí hoạt động tài chin Cuối kỳ, căn cứ vào tình hình giảm giá đầu tư của các loại chứng khoán, kế toán trích lập dự phòng vào bên

Nợ tài khoản chi phí tài chính và bên Có tài khoản dự phòng giảm giá đầu tư.Cuối kỳ kết chuyển sang bên Nợ tài khoản xác định kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh của Công ty

Sơ đồ kế toán chi phí tài chính theo Phụ lục 07

c Kế toán chi phí bán hàng:

* Chứng từ sử dụng: Kế toán sử dụng các chứng từ như bảng tính

lương và các khoản trích theo lương liên quan đến bộ phận bán hàng, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng, các hóa đơn, phiếu chi liên quan đến bộ phận bán hàng

Trang 39

* Tài khoản sử dụng: Tất cả những chi phí này được kế toán ghi nhận

vào TK 641 – chi phí bán hàng Trong kỳ kế toán căn cứ các chứng từ gốc về nghiệp vụ phát sinh chi phí bán hàng bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác phục vụ bộ phận bán hàng để hạch toán tăng TK 641 và tăng các TK liên quan Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào TK

911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng theo Phụ lục 08

* Sổ kế toán sử dụng: Sổ nhật ký chung, sổ cái tài khoản 641 và sổ chi

tiết tài khoản 641

d Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:

* Chứng từ sử dụng: Bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền

lương và bảo hiểm xã hội, bảng phân bổ khấu hao liên quan đến TSCĐ của bộ phận quản lý, hóa đơn GTGT, bảng kê nộp thuế, biên lai thu thuế, phiếu chi, giấy báo Nợ của các dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong kỳ kế toán căn cứ các chứng từ gốc về nghiệp vụ phát sinh chi phí quản

lý doanh nghiệp bao gồm: Tiền lương, phụ cấp, các khoản trích theo lương thuộc bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ, thuế, phí, lệ phí, chi phí dự phòng như các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả, chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ chung toàn doanh nghiệp, chi phí khác bằng tiền để hạch toán tăng TK 642 và tăng các

TK liên quan Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào

TK 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp theo Phụ lục 09

e Kế toán chi phí khác: là những chi phí phát sinh do các sự kiện hay

các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp Bao gồm:

Trang 40

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

* Chứng từ sử dụng: Biên bản thanh lý TSCĐ, hóa đơn GTGT, giấy

báo nợ, các chứng từ liên quan khác

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 811 – Chi phí khác

Bổ sung khái quát nguyên tắc hạch toán tài khoản 811

Nguyên tắc hạch toán TK 811, kế toán viên ghi nhân như sau:

+ Bên Nợ: Các khoản chi phí phát sinh

+ Bên Có: Cuối kỳ, thực hiện kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ vào TK 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Lưu ý: TK 811 không có số dư cuối kỳ

Sơ đồ kế toán chi phí khác theo Phụ lục 10

1.2.2.3 Kế toán kết quả kinh doanh

* Chứng từ sử dụng: Các phiếu kết chuyển chi phí, doanh thu và thu nhập

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh

doanh.Cuối kỳ kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển sau:

- Kết chuyển số doanh thu bán hàng thuần vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ vào tài khoản xác định KQKD

- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác trong kỳ vào tài khoản xác định KQKD

Ngày đăng: 27/06/2021, 16:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm