Mẫu slide thảo luận MÔN HỌC: TƯ PHÁP QUỐC TẾ NHÓM 2 ĐỀ BÀI: BÌNH LUẬN VỀ HỆ THỐNG CÁC LOẠI QUY PHẠM CỦA TƯ PHÁP QUỐC TẾ VIỆT NAM MỤC LỤC A. MỞ BÀI 1 B. NỘI DUNG 1 I. Tổng quan về hệ thống các loại quy phạm của TPQT Việt Nam 1 II. Quy phạm thực chất 2 1. Các loại quy phạm thực chất 2 a. Quy phạm thực chất thống nhất 2 b. Quy phạm thực chất thông thường 2 2. Ưu điểm của quy phạm thực chất 3 3. Nhược điểm của quy phạm thực chất 4 III. Quy phạm xung đột 5 1. Các loại quy phạm xung đột 5 a. Quy phạm xung đột thống nhất 5 b. Quy phạm xung đột thông thường 6 2. Ưu điểm của quy phạm xung đột 7 3. Nhược điểm của quy phạm xung đột 7 C. KẾT BÀI 9 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 10
Trang 1BÌNH LUẬN VỀ HỆ THỐNG CÁC LOẠI
QUY PHẠM CỦA TPQTVN
NHÓM 2 – LỚP K17G
Trang 2TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC LOẠI QUY PHẠM
CỦA TPQT VIỆT NAM
Quy phạm thực chất
Quy phạm xung đột
Trang 3QUY PHẠM THỰC CHẤT
Là quy phạm định sẵn các quyền, nghĩa vụ, biện pháp chế tài đối với các chủ thể tham gia quan hệ tư pháp quốc tế xảy ra, nếu có sẵn quy phạm thực chất để
áp dụng thì các đương sự cũng như cơ quan có thẩm quyền căn cứ ngay vào quy phạm để xác định được vấn đề mà họ đang quan tâm mà không cần phải thông qua một khâu trung gian nào
Trang 4QUY PHẠM XUNG ĐỘT
Là quy phạm ấn định luật pháp nước nào cần phải áp dụng để điều chỉnh quan hệ pháp luật dân sự theo nghĩa rộng có yếu tố nước ngoài trong một tình huống cụ thể
Quy phạm xung đột có thể do các quốc gia tự xây dựng nên trong hệ thống pháp luật của mình được gọi là quy phạm xung đột thông thường Quy phạm xung đột cũng có thể được các quốc gia thỏa thuận xây dựng nên trong các điều ước quốc tế được gọi là quy phạm xung đột thống nhất.
Trang 5QUY PHẠM THỰC CHẤT
Quy phạm thực chất thông
thường
Quy phạm thực chất thống nhất
Trang 6CÁC LOẠI QUY PHẠM THỰC CHẤT
QUY PHẠM THỰC CHẤT
THỐNG NHẤT
Quy phạm thực chất tồn tại trong điều ước
quốc tế và tập quán quốc tế, theo quy ước
được gọi là quy phạm pháp luật thực chất
thống nhất
Ví dụ điều 11 Công ước Vienna 1980 quy
định: “Hợp đồng mua bán không cần phải
được ký kết hoặc xác nhận bằng văn bản hay
phải tuân thủ một yêu cầu nào khác về hình
thức của hợp đồng Hợp đồng có thể được
chứng minh bằng lời khai của nhân chứng.”
QUY PHẠM THỰC CHẤT
THÔNG THƯỜNG
Bên cạnh quy phạm pháp luật thực chất thống nhất thì tư pháp quốc tế còn có quy phạm pháp luật thực chất nội địa (hay thông thường) là quy phạm pháp luật thực chất được xây dựng trong pháp luât quốc gia
Trang 7QUY PHẠM THỰC CHẤT THÔNG THƯỜNG
Ví dụ khoản 2 điều 161 luật nhà ở 2014 quy định:
“Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản
1 Điều 159 của Luật này có các quyền của chủ sở hữu nhà ở như công dân Việt Nam nhưng phải tuân thủ các quy định sau đây:
a) Chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư; nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có số dân tương đương một đơn vị hành chính cấp phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và
sở hữu không quá hai trăm năm mươi căn nhà…”
Trang 8ƯU ĐIỂM CỦA QUY PHẠM THỰC CHẤT
• Chỉ ra nội dung, cách giải quyết trực tiếp các quan hệ và nó thường áp dụng trong các quan
hệ, lĩnh vực cụ thể, quy định cụ thể quyền và nghĩa vụ của các bên trong mối quan hệ dân sự phải chịu trách nhiệm thực hiện
• Quy phạm này chỉ được áp dụng đối với các bên tham gia
• Quy phạm này đã làm tăng khả năng điều chỉnh hữu hiệu của luật pháp, tính khả thi cao hơn, loại bỏ được sự khác biệt, thậm chí mâu thuẫn trong luật pháp giữa các nước với nhau
• Quy phạm này là căn cứ rõ ràng, thuận tiện để các nhà làm luật điều chỉnh các quan hệ có yếu tố nước ngoài trên cơ sở bảo đảm chủ quyền quốc gia trong những lĩnh vực nhạy cảm có thể tác động nên an ninh quốc gia, an toàn xã hội
Trang 9NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUY PHẠM THỰC CHẤT
• Những quy phạm thực chất thông thường khi dùng để giải quyết những quan hệ mang tính chất quốc tế trong nhiều trường hợp sẽ không khách quan
• Việc xây dựng các quan hệ pháp luật thực chất, đặc biệt là các quan hệ thực chất thống nhất không đơn giản
• Trên thực tế, quy phạm thực chất nằm tại các văn bản chúng ta là thành viên tham gia kí kết không được nhiều, từ đó chưa thực sự phù hợp với sự phát triển của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay
Trang 10QUY PHẠM XUNG ĐỘT
Quy
phạm
xung đột
thống
nhất
Quy phạm xung đột thông
thường
Trang 11QUY PHẠM XUNG ĐỘT THỐNG NHẤT
Quy phạm xung đột thống nhất là những quy phạm được các quốc gia thỏa thuận xây dựng trong các điều ước quốc tế (song phương và đa phương), hay nói cách khác, đó là những quy phạm được ghi nhận trong các điều ước quốc tế.
Là một loại của quy phạm xung đột, quy phạm xung đột thống nhất cũng không quy định quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia quan hệ, không quy định các hình thức và biện pháp chế tài có thể được áp dụng đối với bên vi phạm, mà nó chỉ xác định hệ thống pháp luật của quốc gia nào sẽ được áp dụng để điều chỉnh quan hệ
Trang 12QUY PHẠM XUNG ĐỘT THÔNG THƯỜNG
Quy phạm xung đột thông thường là những quy phạm xung đột nằm trong pháp luật quốc gia Hiểu đơn giản hơn là quy phạm do quốc gia quy định việc lựa chọn pháp luật nước nào đó để áp dụng làm căn cứ điều chỉnh các quan hệ pháp luật dân
sự có yếu tố nước ngoài.
Trang 13Các loại
quy
phạm
xung đột
Căn cứ vào kỹ thuật xây dựng quy phạm thì chia thành 02 loại:
- Quy phạm xung đột một chiều (quy phạm xung đột một bên)
- Quy phạm xung đột hai chiều (quy phạm xung đột hai bên)
Căn cứ vào phạm vi áp dụng: quy phạm xung đột
về quyền sở hữu, quy phạm xung đột về hôn nhân, gia đình, quy phạm xung đột về hợp đồng…
Trang 14CÁC LOẠI QUY PHẠM XUNG ĐỘT
Căn cứ vào hệ thuộc pháp luật có thể có quy phạm xung đột
áp dụng pháp luật quốc tịch, quy phạm xung đột áp dụng pháp luật nơi cư trú, quy phạm xung đột áp dụng pháp luật nơi giao kết hợp đồng…
Căn cứ vào tính chất của quy phạm xung đột có quy phạm xung đột mệnh lệnh (bắt buộc phải tuân theo) và quy phạm xung đột tùy nghi (được lựa chọn)
Trang 15ƯU ĐIỂM CỦA QUY PHẠM XUNG ĐỘT
• Quy phạm xung đột dễ xây dựng, dễ thống nhất khi thỏa thuận trong điều ước quốc tế, số lượng đầy đủ để điều chỉnh hầu hết mọi quan hệ
• Quy phạm xung đột tính ổn định cao, tránh được những tranh chấp và điều hòa được lợi ích giữa các quốc gia Quy phạm xung đột giúp cho việc giải quyết các vấn đề dân sự có yếu tố nước ngoài một cách thuận lợi dễ dàng hơn
• Quy phạm xung đột được sử dụng rộng rãi, số lượng quy phạm xung
đột khá nhiều
• Quy phạm xung đột thống nhất song phương mang tính đặc thù, giúp
cơ quan có thẩm quyền xác định được hệ thống pháp luật cần áp dụng
Trang 16NHƯỢC ĐIỂM CỦA QUY PHẠM XUNG ĐỘT
• Không giải quyết các quan hệ của Tư pháp quốc tế một cách nhanh chóng
• Khi xem xét nội dung của quy phạm xung đột ta thấy rất trừu
tượng, đòi hỏi phải có chuyên môn sâu trong lĩnh vực pháp luật mới
có thể hiểu được đầy đủ
• Tòa án và cơ quan có thẩm quyền phải đối mặt với những vấn đề
hết sức phức tạp Cần phải nói đến đặc trưng trung lập, khách quan của quy phạm xung đột
• Không phải lúc nào cũng xác định chính xác được hệ thống pháp
luật cần áp dụng
Trang 17SỰ CẦN THIẾT HOÀN THIỆN HỆ THỐNG CÁC LOẠI QUY PHẠM TRONG TPQTVN VÀ BAN HÀNH LUẬT TƯ PHÁP
QUỐC TẾ
Sự chưa đầy đủ và sự bất
cập trong các quy định của
TPQT Việt Nam TPQT Việt
Nam còn thiếu khá nhiều
QPPL xung đột nhằm xác
định pháp luật áp dụng.
Chưa có các QPPL quy định
về cách thức áp dụng pháp
luật nước ngoài như cách
thức xác định nội dung
pháp luật nước ngoài, giải
thích pháp luật nước ngoài,
về giải thích khái niệm
pháp lý trong quá trình xác
định pháp luật áp dụng.…
Các quy phạm của TPQT
nằm ở nhiều văn bản QPPL khác nhau, một mặt gây khó khăn cho việc tra cứu
và áp dụng chúng, mặt khác dẫn đến sự mâu thuẫn, chồng chéo
- Mang tính tập trung, thuận lợi cho quá trình áp dụng pháp luật và tra cứu văn bản pháp luật
- Hạn chế được tình trạng mâu thuẫn, chồng chéo giữa các QPPL ở văn bản pháp luật khác nhau về cùng một vấn đề
- Việc sửa đổi, bổ sung các quy phạm của TPQT cũng được thực hiện dễ dàng hơn
Trang 18THÁCH THỨC CỦA VIỆC BAN HÀNH
LUẬT TPQT
Để ban hành Luật TPQT đòi hỏi phải có thời gian nghiên cứu lý luận và thực tiễn để xây dựng pháp luật cho phù hợp, trong đó phải giải quyết được nhiều vấn đề lý luận cốt lõi như xác định phạm vi điều chỉnh của luật này, đồng thời cũng đòi hỏi các cơ quan chức năng phải có kiến thức sâu sắc về TPQT, năng lực ngoại ngữ
để có thể áp dụng được các quy định này trên thực tế Đây là vấn đề không đơn giản, đặc biệt đối với các vấn đề phức tạp của TPQT như áp dụng pháp luật nước ngoài, bảo lưu trật tự công
cộng…
Trang 19KẾT LUẬN
Từ những phân tích trên ta thấy hệ thống các loại quy phạm của TPQT Việt Nam được quy định rải rác trong các văn bản pháp luật của Việt Nam và trong các hiệp định, điều ước quốc tế song phương và đa phương Điều này làm cho các cơ quan có thẩm quyền áp dụng các quy phạm này để giải quyết các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng có thể thiếu sót khi tìm ra các quy phạm để giải quyết Thiết nghĩ Việt Nam nên có một bộ luật về TPQT để tổng hợp đầy đủ các quy phạm TPQT như vậy sẽ dễ dàng hơn trong việc áp dụng các quy phạm TPQT để giải quyết các quan hệ dân sự theo nghĩa rộng
có yếu tố nước ngoài