1 Đa thức nội suyNội suy Lagrange Nội suy Newton Nội suy bằng đa thức Chebyshev Nội suy bằng đa thức Hermit đọc thêm 2 Giải gần đúng phương trình Phương pháp chia đôi Phương pháp dây cun
Trang 1Chương 4: Ứng dụng Matlab trong Giải tích
số
Viện Toán ứng dụng và Tin học, ĐHBK Hà Nội
Hà Nội, tháng 8 năm 2015
Trang 21 Đa thức nội suy
Nội suy Lagrange
Nội suy Newton
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Hermit (đọc thêm)
2 Giải gần đúng phương trình
Phương pháp chia đôi
Phương pháp dây cung
Phương pháp Newton - Raphson
3 Giải gần đúng hệ phương trình
Phương pháp lặp đơn
Phương pháp Jacobi
Phương pháp Gauss-Seidel
Phương pháp Newton giải hệ phương trình phi tuyến
4 Giải gần đúng phương trình vi phân thường
Trang 3Đa thức nội suy
Đa thức nội suy
Trong thực tế, nhiều khi ta phải tìm hàm 𝑦 = 𝑓 (𝑥) mà chỉ biết giá trị 𝑦𝑖tạicác điểm 𝑥𝑖∈ [𝑎, 𝑏] (𝑖 = 0, 1, , 𝑛) Hoặc trong nhiều trường hợp biểu diễngiải tích của 𝑓 (𝑥) đã cho nhưng quá cồng kềnh Khi dùng phép nội suy ta cóthể dễ dàng tính được 𝑓 tại bất kỳ điểm 𝑥 ∈ [𝑎, 𝑏] mà độ chính xác không kémbao nhiêu
Bài toán đặt ra:
Cho các mốc nội suy 𝑎 ≤ 𝑥0< 𝑥1< · · · < 𝑥𝑛≤ 𝑏 Hãy tìm đa thức (bậc 𝑛)𝑃𝑛(𝑥) =
Trang 4.𝑦𝑛
Trang 5Đa thức nội suy
Nội suy Lagrange
Nội suy Lagrange
Trước hết tìm đa thức 𝐿𝑖(𝑥) có bậc 𝑛 sao cho:
∏︀
𝑗̸=𝑖(𝑥𝑖− 𝑥𝑗)
Vậy 𝑃 (𝑥) là đa thức nội suy duy nhất cần tìm
Trang 6Nội suy Newton tiến
Công thức nội suy Lagrange có ưu điểm là đơn giản, dễ lập trình nhưng nếuthêm mốc nội suy thì phải tính lại toàn bộ Nhược điểm này sẽ được khắc phụctrong công thức Newton
Công thức nội suy Newton tiến
Trang 7Đa thức nội suy
Nội suy Newton
Nội suy Newton
Nội suy Newton tiến
Công thức nội suy Lagrange có ưu điểm là đơn giản, dễ lập trình nhưng nếuthêm mốc nội suy thì phải tính lại toàn bộ Nhược điểm này sẽ được khắc phụctrong công thức Newton
Công thức nội suy Newton tiến
Trang 8Nội suy Newton lùi
Nếu các mốc nội suy được sắp xếp theo thứ tự giảm dần
𝑥𝑛, 𝑥𝑛−1, , 𝑥1, 𝑥0thì ta có công thức nội suy Newton lùi xuất phát từ mốc 𝑥𝑛:
𝑃𝑛(𝑥) =𝑓 (𝑥𝑛) + (𝑥 − 𝑥𝑛) 𝑓 [𝑥𝑛, 𝑥𝑛−1] + (𝑥 − 𝑥𝑛) (𝑥 − 𝑥𝑛−1) 𝑓 [𝑥𝑛, 𝑥𝑛−1, 𝑥𝑛−2]
+ · · · + (𝑥 − 𝑥𝑛) (𝑥 − 𝑥𝑛−1) (𝑥 − 𝑥1) 𝑓 [𝑥𝑛, 𝑥𝑛−1, , 𝑥1, 𝑥0] ,
trong đó các tỷ hiệu được tính như trong công thức (1.3)
Trang 9Đa thức nội suy
Nội suy Newton
Sai số của phép nội suy
Định lý 1.1
Giả sử hàm 𝑓 : R → R khả vi liên tục đến cấp 𝑛 + 1 trên [𝑎, 𝑏]
(𝑓 ∈ 𝐶(𝑛+1)[𝑎, 𝑏]) và 𝑥𝑖∈ [𝑎, 𝑏], 𝑖 = 0 : 𝑛 Khi đó tồn tại 𝜉 = 𝜉(𝑥) ∈ [𝑎, 𝑏] saocho
𝑓 (𝑥) − 𝑃𝑛(𝑥) = 1
(𝑛 + 1)!𝑓
(𝑛+1)(𝜉)(𝑥 − 𝑥0) (𝑥 − 𝑥𝑛)
Từ đó ta có công thức ước lượng sai số
|𝑓 (𝑥) − 𝑃𝑛(𝑥)| ≤ 1
(𝑛 + 1)!𝑀𝑛+1(𝑓 ) |(𝑥 − 𝑥0) (𝑥 − 𝑥𝑛)| ,trong đó 𝑀𝑛+1(𝑓 ) = max
Trang 10Xét trường hợp nội suy đa thức cho hàm 𝑓 (𝑥) trên đoạn [−1, 1] dựa trêncác mốc nội suy −1 ≤ 𝑥0< 𝑥1< · · · < 𝑥𝑛≤ 1 Khi đó công thức đánhgiá sai số của các đa thức nội suy Lagrange và Newton đều có dạng
𝑤(𝑥) = (𝑥 − 𝑥0)(𝑥 − 𝑥1) (𝑥 − 𝑥𝑛)
Ta muốn chọn các mốc nội suy {𝑥𝑖}𝑛𝑖=0để cực tiểu giá trị max
−1≤𝑥≤1|𝑤(𝑥)|.Điều này dẫn tới việc sử dụng đa thức nội suy Chebyshev
Trang 11Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Xét trường hợp nội suy đa thức cho hàm 𝑓 (𝑥) trên đoạn [−1, 1] dựa trêncác mốc nội suy −1 ≤ 𝑥0< 𝑥1< · · · < 𝑥𝑛≤ 1 Khi đó công thức đánhgiá sai số của các đa thức nội suy Lagrange và Newton đều có dạng
𝑤(𝑥) = (𝑥 − 𝑥0)(𝑥 − 𝑥1) (𝑥 − 𝑥𝑛)
Ta muốn chọn các mốc nội suy {𝑥𝑖}𝑛𝑖=0để cực tiểu giá trị max
−1≤𝑥≤1|𝑤(𝑥)|.Điều này dẫn tới việc sử dụng đa thức nội suy Chebyshev
Trang 12Định nghĩa 1.1
Các hàm
𝑇𝑛(𝑥) = cos(𝑛 arccos(𝑥)), 𝑛 = 0, 1, 2, gọi là các đa thức Chebyshev trong đoạn [−1, 1]
Trang 13Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Bảng một số đa thức nội suy Chebyshev đầu tiên
𝑇0(𝑥) = 1𝑇1(𝑥) = 𝑥𝑇2(𝑥) = 2𝑥2− 1𝑇3(𝑥) = 4𝑥3− 3𝑥𝑇4(𝑥) = 8𝑥4− 8𝑥2− 1𝑇5(𝑥) = 16𝑥5− 20𝑥3
+ 5𝑥𝑇6(𝑥) = 32𝑥6− 48𝑥4+ 18𝑥2− 1𝑇7(𝑥) = 64𝑥7− 112𝑥5
+ 56𝑥3− 7𝑥
Trang 14Một số tính chất của đa thức Chebyshev
Các hệ số của đa thức Chebyshev 𝑇𝑛đều nguyên
, 𝑘 = 1, , 𝑛
Trang 15Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Một số tính chất của đa thức Chebyshev
Các hệ số của đa thức Chebyshev 𝑇𝑛đều nguyên
, 𝑘 = 1, , 𝑛
Trang 16Một số tính chất của đa thức Chebyshev
Các hệ số của đa thức Chebyshev 𝑇𝑛đều nguyên
, 𝑘 = 1, , 𝑛
Trang 17Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Một số tính chất của đa thức Chebyshev
Các hệ số của đa thức Chebyshev 𝑇𝑛đều nguyên
, 𝑘 = 1, , 𝑛
Trang 18Một số tính chất của đa thức Chebyshev
Các hệ số của đa thức Chebyshev 𝑇𝑛đều nguyên
, 𝑘 = 1, , 𝑛
Trang 19Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Một số tính chất của đa thức Chebyshev
Các hệ số của đa thức Chebyshev 𝑇𝑛đều nguyên
, 𝑘 = 1, , 𝑛
Trang 20Định lý 1.2
Giả sử 𝑛 cố định Trong số tất cả các cách chọn 𝑤(𝑥) và các mốc phân biệt{𝑥𝑖}𝑛𝑖=0∈ [−1, 1], đa thức 𝑇 (𝑥) = 𝑇𝑛+1(𝑥)/2𝑛là sự lựa chọn suy nhất thỏamãn
max
−1≤𝑥≤1{|𝑇 (𝑥)|} ≤ max
−1≤𝑥≤1{|𝑤(𝑥)|} Hơn nữa
max
−1≤𝑥≤1{|𝑇 (𝑥)|} = 1
2𝑛
Trang 21Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Các mốc nội suy trên đoạn [−1, 1] được xác định bởi
)︂
𝑡 +𝑎 + 𝑏
2 ⇐⇒ 𝑡 = 2𝑥 − 𝑎
𝑏 − 𝑎 − 1Các mốc nội suy trên đoạn [𝑎, 𝑏] bất kỳ
𝑥𝑘= 𝑡𝑘(︂ 𝑏 − 𝑎
2
)︂
+𝑎 + 𝑏2
= cos(︂ (2𝑛 + 1 − 2𝑘)𝜋
2𝑛 + 2
)︂ (︂ 𝑏 − 𝑎2
)︂
+𝑎 + 𝑏
2 , 𝑘 = 0, 1, , 𝑛 (1.4)
Trang 22Các mốc nội suy trên đoạn [−1, 1] được xác định bởi
)︂
𝑡 +𝑎 + 𝑏
2 ⇐⇒ 𝑡 = 2𝑥 − 𝑎
𝑏 − 𝑎 − 1Các mốc nội suy trên đoạn [𝑎, 𝑏] bất kỳ
𝑥𝑘= 𝑡𝑘(︂ 𝑏 − 𝑎
2
)︂
+𝑎 + 𝑏2
= cos(︂ (2𝑛 + 1 − 2𝑘)𝜋
2𝑛 + 2
)︂ (︂ 𝑏 − 𝑎2
)︂
+𝑎 + 𝑏
2 , 𝑘 = 0, 1, , 𝑛 (1.4)
Trang 23Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Các mốc nội suy trên đoạn [−1, 1] được xác định bởi
)︂
𝑡 +𝑎 + 𝑏
2 ⇐⇒ 𝑡 = 2𝑥 − 𝑎
𝑏 − 𝑎 − 1Các mốc nội suy trên đoạn [𝑎, 𝑏] bất kỳ
𝑥𝑘= 𝑡𝑘
(︂ 𝑏 − 𝑎2
)︂
+𝑎 + 𝑏2
= cos(︂ (2𝑛 + 1 − 2𝑘)𝜋
2𝑛 + 2
)︂ (︂ 𝑏 − 𝑎2
)︂
+𝑎 + 𝑏
2 , 𝑘 = 0, 1, , 𝑛 (1.4)
Trang 242−1/2= 0.00000720
Trang 25Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Công thức nội suy Chebyshev
Trang 26Công thức nội suy Chebyshev
Trang 27Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Công thức nội suy Chebyshev
Trang 282𝜋2𝑘 + 18
3𝜋2𝑘 + 18)︂
= 0.04379392
Trang 29Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
2𝜋2𝑘 + 18
3𝜋2𝑘 + 18)︂
= 0.04379392
Trang 31Đa thức nội suy
Nội suy bằng đa thức Hermit (đọc thêm)
Nội suy bằng đa thức Hermit
Trong một số trường hợp, ta cần tìm hàm đa thức không những đi quanhững điểm cho trước mà còn phải thỏa mãn điều kiện về đạo hàm tạicác điểm đó Ta gọi các đa thức đó là đa thức nội suy Hermit
Để đơn giản, ta khảo sát đa thức bậc 3:
ℎ(𝑥) = 𝐻3𝑥3+ 𝐻2𝑥2+ 𝐻1𝑥 + 𝐻0
đi qua hai điểm (𝑥0, 𝑦0) , (𝑥1, 𝑦1) và có các đạo hàm là 𝑦′0, 𝑦′1 Như vậy
ta phải tìm các hệ số 𝐻𝑖, 𝑖 = 0, 3 bằng cách giải hệ phương trình
Trang 32Các đạo hàm bậc nhất được tính gần đúng bởi
𝑦0′ = ℎ (𝑥0+ 𝜀) − ℎ (𝑥0)
𝑦2− 𝑦0𝜀
𝑦0′ = ℎ (𝑥1) − ℎ (𝑥1− 𝜀)
𝑦1− 𝑦3𝜀Bây giờ ta tìm đa thức nội suy Lagange hay Newton đi qua 4 điểm
(𝑥0, 𝑦0) , (︀𝑥2= 𝑥0+ 𝜀, 𝑦2= 𝑦0+ 𝑦0′𝜀)︀ , (︀𝑥3= 𝑥1− 𝜀, 𝑦3= 𝑦1+ 𝑦1′𝜀)︀ , (𝑥1, 𝑦1)
Trang 33Giải gần đúng phương trình
Nội dung
1 Đa thức nội suy
Nội suy Lagrange
Nội suy Newton
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Hermit (đọc thêm)
2 Giải gần đúng phương trình
Phương pháp chia đôi
Phương pháp dây cung
Phương pháp Newton - Raphson
3 Giải gần đúng hệ phương trình
Phương pháp lặp đơn
Phương pháp Jacobi
Phương pháp Gauss-Seidel
Phương pháp Newton giải hệ phương trình phi tuyến
4 Giải gần đúng phương trình vi phân thường
Trang 34Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu một số phương pháp giải phươngtrình một biến số:
trong đó 𝑓 (𝑥) là một hàm số (hay siêu việt)
Phương trình (2.1) chỉ giải được đúng trong một số trường hợp đặc biệt, nóichung rất phức tạp, do đó chúng ta phải tìm cách giải gần đúng Ngoài ra các
hệ số của 𝑓 (𝑥) trong thực tế chỉ biết gần đúng vì thế việc giải đúng (2.1)chẳng những không thực hiện được mà nhiều khi không có ý nghĩa
Để giải (2.1) thông thường có hai bước:
1 Giải sơ bộ: Đi tìm một khoảng đủ bé chứa nghiệm
Vây nghiệm: Tìm đoạn bé chứa các nghiệmTách nghiệm: Tách các đoạn bé, mỗi đoạn chỉ chứa mộtnghiệm
2 Giải kiện toàn: Tìm nghiệm với độ chính xác cần thiết
Trang 35trong đó 𝑓 (𝑥) là một hàm số (hay siêu việt).
Phương trình (2.1) chỉ giải được đúng trong một số trường hợp đặc biệt, nóichung rất phức tạp, do đó chúng ta phải tìm cách giải gần đúng Ngoài ra các
hệ số của 𝑓 (𝑥) trong thực tế chỉ biết gần đúng vì thế việc giải đúng (2.1)chẳng những không thực hiện được mà nhiều khi không có ý nghĩa
Để giải (2.1) thông thường có hai bước:
1 Giải sơ bộ: Đi tìm một khoảng đủ bé chứa nghiệm
Vây nghiệm: Tìm đoạn bé chứa các nghiệm
Tách nghiệm: Tách các đoạn bé, mỗi đoạn chỉ chứa mộtnghiệm
2 Giải kiện toàn: Tìm nghiệm với độ chính xác cần thiết
Trang 36Trong chương này, chúng ta sẽ nghiên cứu một số phương pháp giải phươngtrình một biến số:
trong đó 𝑓 (𝑥) là một hàm số (hay siêu việt)
Phương trình (2.1) chỉ giải được đúng trong một số trường hợp đặc biệt, nóichung rất phức tạp, do đó chúng ta phải tìm cách giải gần đúng Ngoài ra các
hệ số của 𝑓 (𝑥) trong thực tế chỉ biết gần đúng vì thế việc giải đúng (2.1)chẳng những không thực hiện được mà nhiều khi không có ý nghĩa
Để giải (2.1) thông thường có hai bước:
1 Giải sơ bộ: Đi tìm một khoảng đủ bé chứa nghiệm
Vây nghiệm: Tìm đoạn bé chứa các nghiệm
Tách nghiệm: Tách các đoạn bé, mỗi đoạn chỉ chứa mộtnghiệm
2 Giải kiện toàn: Tìm nghiệm với độ chính xác cần thiết
Trang 37trong đó 𝑓 (𝑥) là một hàm số (hay siêu việt).
Phương trình (2.1) chỉ giải được đúng trong một số trường hợp đặc biệt, nóichung rất phức tạp, do đó chúng ta phải tìm cách giải gần đúng Ngoài ra các
hệ số của 𝑓 (𝑥) trong thực tế chỉ biết gần đúng vì thế việc giải đúng (2.1)chẳng những không thực hiện được mà nhiều khi không có ý nghĩa
Để giải (2.1) thông thường có hai bước:
1 Giải sơ bộ: Đi tìm một khoảng đủ bé chứa nghiệm
Vây nghiệm: Tìm đoạn bé chứa các nghiệmTách nghiệm: Tách các đoạn bé, mỗi đoạn chỉ chứa mộtnghiệm
2 Giải kiện toàn: Tìm nghiệm với độ chính xác cần thiết
Trang 38Giả sử hàm số 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0.
Chia [𝑎, 𝑏] thành 2 phần bởi điểm giữa 𝑐 = 𝑎 + 𝑏
2
1 Nếu 𝑓 (𝑐) = 0 thì nghiệm 𝜉 = 𝑐
2 Nếu 𝑓 (𝑐) ̸= 0 thì chọn [𝑎, 𝑐] hoặc [𝑐, 𝑏] mà giá trị hàm tại haiđầu trái dấu và ký hiệu là [𝑎1, 𝑏1] Đối với [𝑎1, 𝑏1] lại tiến hànhnhư [𝑎, 𝑏]
Ưu điểm của phương pháp chia đôi là thuật toán đơn giản do đó dễ lậptrình Tuy nhiên do phương pháp chia đôi sử dụng rất ít thông tin về hàm
𝑓 (𝑥) nên tốc độ hội tụ khá chậm và chỉ sử dụng để giải sơ bộ phươngtrình
Trang 39Giải gần đúng phương trình
Phương pháp chia đôi
Phương pháp chia đôi
Giả sử hàm số 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0
Chia [𝑎, 𝑏] thành 2 phần bởi điểm giữa 𝑐 = 𝑎 + 𝑏
2
1 Nếu 𝑓 (𝑐) = 0 thì nghiệm 𝜉 = 𝑐
2 Nếu 𝑓 (𝑐) ̸= 0 thì chọn [𝑎, 𝑐] hoặc [𝑐, 𝑏] mà giá trị hàm tại haiđầu trái dấu và ký hiệu là [𝑎1, 𝑏1] Đối với [𝑎1, 𝑏1] lại tiến hànhnhư [𝑎, 𝑏]
Ưu điểm của phương pháp chia đôi là thuật toán đơn giản do đó dễ lậptrình Tuy nhiên do phương pháp chia đôi sử dụng rất ít thông tin về hàm
𝑓 (𝑥) nên tốc độ hội tụ khá chậm và chỉ sử dụng để giải sơ bộ phươngtrình
Trang 40Giả sử hàm số 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0.
Chia [𝑎, 𝑏] thành 2 phần bởi điểm giữa 𝑐 = 𝑎 + 𝑏
2
1 Nếu 𝑓 (𝑐) = 0 thì nghiệm 𝜉 = 𝑐
2 Nếu 𝑓 (𝑐) ̸= 0 thì chọn [𝑎, 𝑐] hoặc [𝑐, 𝑏] mà giá trị hàm tại haiđầu trái dấu và ký hiệu là [𝑎1, 𝑏1] Đối với [𝑎1, 𝑏1] lại tiến hànhnhư [𝑎, 𝑏]
Ưu điểm của phương pháp chia đôi là thuật toán đơn giản do đó dễ lậptrình Tuy nhiên do phương pháp chia đôi sử dụng rất ít thông tin về hàm
𝑓 (𝑥) nên tốc độ hội tụ khá chậm và chỉ sử dụng để giải sơ bộ phươngtrình
Trang 41Giải gần đúng phương trình
Phương pháp chia đôi
Phương pháp chia đôi
Giả sử hàm số 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0
Chia [𝑎, 𝑏] thành 2 phần bởi điểm giữa 𝑐 = 𝑎 + 𝑏
2
1 Nếu 𝑓 (𝑐) = 0 thì nghiệm 𝜉 = 𝑐
2 Nếu 𝑓 (𝑐) ̸= 0 thì chọn [𝑎, 𝑐] hoặc [𝑐, 𝑏] mà giá trị hàm tại haiđầu trái dấu và ký hiệu là [𝑎1, 𝑏1] Đối với [𝑎1, 𝑏1] lại tiến hànhnhư [𝑎, 𝑏]
Ưu điểm của phương pháp chia đôi là thuật toán đơn giản do đó dễ lậptrình Tuy nhiên do phương pháp chia đôi sử dụng rất ít thông tin về hàm
𝑓 (𝑥) nên tốc độ hội tụ khá chậm và chỉ sử dụng để giải sơ bộ phươngtrình
Trang 42Giả sử hàm số 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0.
Chia [𝑎, 𝑏] thành 2 phần bởi điểm giữa 𝑐 = 𝑎 + 𝑏
2
1 Nếu 𝑓 (𝑐) = 0 thì nghiệm 𝜉 = 𝑐
2 Nếu 𝑓 (𝑐) ̸= 0 thì chọn [𝑎, 𝑐] hoặc [𝑐, 𝑏] mà giá trị hàm tại haiđầu trái dấu và ký hiệu là [𝑎1, 𝑏1] Đối với [𝑎1, 𝑏1] lại tiến hànhnhư [𝑎, 𝑏]
Ưu điểm của phương pháp chia đôi là thuật toán đơn giản do đó dễ lậptrình Tuy nhiên do phương pháp chia đôi sử dụng rất ít thông tin về hàm
𝑓 (𝑥) nên tốc độ hội tụ khá chậm và chỉ sử dụng để giải sơ bộ phươngtrình
Trang 43Giải gần đúng phương trình
Phương pháp dây cung
Phương pháp dây cung
Giả sử 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và thỏa mãn 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0 Khôngmất tổng quát ta giả sử 𝑓 (𝑎) < 0 và 𝑓 (𝑏) > 0 Khi đó, thay vì chia đôiđoạn [𝑎, 𝑏], ta chia theo tỷ lệ −𝑓 (𝑎)
𝑓 (𝑏) và thu được nghiệm gần đúng
𝑥𝑛= 𝑥𝑛−1− 𝑑 − 𝑥𝑛−1
𝑓 (𝑑) − 𝑓 (𝑥𝑛−1).𝑓 (𝑥𝑛−1) ,
trong đó 𝑥0= 𝑎 (hoặc 𝑥0= 𝑏) thì 𝑑 = 𝑏 (hoặc 𝑎)
Trang 44Giả sử 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và thỏa mãn 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0 Khôngmất tổng quát ta giả sử 𝑓 (𝑎) < 0 và 𝑓 (𝑏) > 0 Khi đó, thay vì chia đôiđoạn [𝑎, 𝑏], ta chia theo tỷ lệ −𝑓 (𝑎)
𝑓 (𝑏) và thu được nghiệm gần đúng𝑥1= 𝑎 + ℎ1
𝑥𝑛= 𝑥𝑛−1− 𝑑 − 𝑥𝑛−1
𝑓 (𝑑) − 𝑓 (𝑥𝑛−1).𝑓 (𝑥𝑛−1) ,
trong đó 𝑥0= 𝑎 (hoặc 𝑥0= 𝑏) thì 𝑑 = 𝑏 (hoặc 𝑎)
Trang 45Giải gần đúng phương trình
Phương pháp dây cung
Phương pháp dây cung
Giả sử 𝑓 (𝑥) liên tục trên đoạn [𝑎, 𝑏] và thỏa mãn 𝑓 (𝑎).𝑓 (𝑏) < 0 Khôngmất tổng quát ta giả sử 𝑓 (𝑎) < 0 và 𝑓 (𝑏) > 0 Khi đó, thay vì chia đôiđoạn [𝑎, 𝑏], ta chia theo tỷ lệ −𝑓 (𝑎)
𝑓 (𝑏) và thu được nghiệm gần đúng𝑥1= 𝑎 + ℎ1
𝑥𝑛= 𝑥𝑛−1− 𝑑 − 𝑥𝑛−1
𝑓 (𝑑) − 𝑓 (𝑥𝑛−1).𝑓 (𝑥𝑛−1) ,trong đó 𝑥0= 𝑎 (hoặc 𝑥0= 𝑏) thì 𝑑 = 𝑏 (hoặc 𝑎)
Trang 46Phương pháp Newton (còn gọi là phương pháp tiếp tuyến) được dùng nhiều vì
nó hội tụ nhanh Tuy nhiên phương pháp này đòi hỏi phải tính đạo hàm 𝑓′(𝑥).Công thức Newton - raphson được suy từ khai triển Taylor của 𝑓 (𝑥) trong lâncận 𝑥:
𝑓 (𝑥𝑖+1) = 𝑓 (𝑥𝑖) + 𝑓′(𝑥𝑖) (𝑥𝑖+1− 𝑥𝑖) + 𝑂 (𝑥𝑖+1− 𝑥𝑖)2.Nếu 𝑥𝑖+1là nghiệm của phương trình 𝑓 (𝑥) = 0 thì ta có
0 = 𝑓 (𝑥𝑖) + 𝑓′(𝑥𝑖) (𝑥𝑖+1− 𝑥𝑖) + 𝑂 (𝑥𝑖+1− 𝑥𝑖)2.Giả sử 𝑥𝑖 gần với 𝑥𝑖+1, ta có thể bỏ qua số hạng cuối và thu được công thứcNewton - Raphson:
𝑥𝑖+1= 𝑥𝑖− 𝑓 (𝑥𝑖)
Trang 47Giải gần đúng phương trình
Phương pháp Newton - Raphson
Phương pháp Newton - Raphson
Thuật toán được tóm lược như sau
Trang 48Thuật toán được tóm lược như sau
Trang 49Giải gần đúng phương trình
Phương pháp Newton - Raphson
Phương pháp Newton - Raphson
Thuật toán được tóm lược như sau
Trang 50Thuật toán được tóm lược như sau
Trang 51Giải gần đúng hệ phương trình
Nội dung
1 Đa thức nội suy
Nội suy Lagrange
Nội suy Newton
Nội suy bằng đa thức Chebyshev
Nội suy bằng đa thức Hermit (đọc thêm)
2 Giải gần đúng phương trình
Phương pháp chia đôi
Phương pháp dây cung
Phương pháp Newton - Raphson
3 Giải gần đúng hệ phương trình
Phương pháp lặp đơn
Phương pháp Jacobi
Phương pháp Gauss-Seidel
Phương pháp Newton giải hệ phương trình phi tuyến
4 Giải gần đúng phương trình vi phân thường
Trang 52Xét hệ phương trình đại số tuyến tính:
Trang 54Dựa vào nguyên lý ánh xạ co ta có kết quả sau:
Định lý 3.1
Giả sử ‖𝐵‖ < 1 Khi đó mọi dãy lặp
𝑥(𝑘+1)= 𝐵𝑥(𝑘)+ 𝑔 (𝑘 ≥ 0) (3.5)trong đó 𝑥(0)
∈ R𝑛bất kỳ cho trước, đều hội tụ đến nghiệm duy nhất 𝑥*củaphương trình (3.4) Hơn nữa ta có các đánh giá sai số: