1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI : CAO ỐC VĂN PHÒNG LILAMA 16

256 30 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 256
Dung lượng 5,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN I : KIẾN TRÚC. 1. Sự cần thiết đầu tư : Trong bối cảnh thế giới hiện nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể. Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết. Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn. Nằm tại vị trí trọng điểm, là thủ đô của cả nước, Hà Nội là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của cả nước, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông và là một trong những nơi tập trung dân lớn nhất nước ta. Vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng để giải quyết nhu cầu to lớn về văn phòng làm việc cho các công ty là một trong những chính sách lớn của nhà nước cũng như của thành phố Hà Nội. Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp, việc lựa chọn hình thức xây dựng các trụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thủ đô cả nước. Trong tình hình đó, việc lựa chọn xây dựng các cao ốc văn phòng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau : + Tiết kiệm đất xây dựng. + Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng. + Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng. + Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị. 2. Vị trí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công trình : 2.1. Vị trí xây dựng công trình : Công trình xây dựng “Dự án cao ốc văn phòng Lilama’’ được thực hiện tại số 14 Láng Hạ Quận Ba Đình Hà Nội. Công trình nằm trong nội thành, phía đông nam là đường Láng Hạ, còn lại cả bốn phía đều là khu dân cư đang sinh sống. Khu đất hình chữ nhật, phía giáp đường Láng Hạ rộng 74 m, phía còn lại rộng 47,42 m, diện tích 3509,08 m2. 2.2. Điều kiện tự nhiên : 2.2.1. Khí hậu : Nhiệt độ : Thành phố Hà Nội nằm trong vùng khí hậu nóng ẩm, có biên độ dao động nhiệt độ khá lớn. + Nhiệt độ trung bình hàng năm : 270 C. + Tháng có nhiệt độ cao nhất : tháng 4. + Tháng có nhiệt độ thấp nhất : tháng 12. Mùa mưa : từ tháng 4 đến tháng 11. + Lượng mưa trung bình hàng năm : 1676 mm. + Lượng mưa cao nhất trong năm : 2741 mm.Đồ án tốt nghiệp. Phần kiến trúc 20%. SV thực hiện : Phan Thanh Long Lớp 04X1B. Trang 2. + Lượng mưa thấp nhất trong năm : 1275 mm. Gió : có hai mùa gió chính. + Hai hướng gió chính là Tây Tây Nam và Bắc Đông Bắc. + Tốc độ gió trung bình 13 ms. + Gió mạnh nhất vào tháng 8, gió yếu nhất vào tháng 11, tốc độ gió lớn nhất có thể đạt tới 28 ms. Độ ẩm : độ ẩm trung bình hàng năm : 75 80%. Nắng : tổng số giờ nắng trong năm : 1400 2000 giờ. 2.2.2. Địa chất : Địa chất công trình thuộc loại đất yếu, nên phải chú ý khi lựa chọn phương án thiết kế móng. Chi tiết sẽ đề cập trong phần thiết kế móng. 2.2.3. Hiện trạng khu vực xây dựng công trình : Vị trí công trình ở khu vực nội thành nên rất thuận tiện cho việc cung cấp vật tư, nhân lực để thi công công trình. Công trình nằm bên trục đường chính rộng rãi, đường vào công trình là đường lớn, 4 làn đường, có dải phân cách giữa, lòng đường rất rộng, đảm bảo cho hai làn xe có thể đi lại, vận chuyển vật liệu đến sát công trường xây dựng. Công trình xây trong khuôn viên có sẵn, mặt bằng tổ chức thi công khá nhỏ, giao thông hoạt động thường xuyên. Quá trình thi công phải đảm bảo giao thông, sinh hoạt bình thường cho các công trình, cơ quan và hộ dân cư xung quanh. Biện pháp thi công đòi hỏi phải đảm bảo vệ sinh môi trường, và mức độ an toàn cao. Mặt bằng chật hẹp cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức công trường xây dựng, các vị trí bố trí máy móc, bãi chứa, kho chứa vật liệu, lán trại tạm đòi hỏi có sự tổ chức chặt chẽ hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công. 3. Nội dung và qui mô đầu tư công trình : 3.1. Các hạng mục đầu tư : Căn cứ vào mô hình tổ chức, các tiêu chuẩn, qui phạm, nhu cầu diện tích sử dụng cho từng khối, từng ban của công trình. Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau : STT Tên phòng Chỉ tiêu (m2người) DT Phòng (m2) Thiết bị 1 Văn phòng cho thuê 8 17388 Bàn ghế, máy tính 2 Hội trường đa năng 691.2 3 Không gian siêu thị, Showroom 1667.52 4 Cà phê, giải khát 1667.52 5 Nhà vệ sinh nam 0,1 410.4 Thiết bị vệ sinh 6 Nhà vệ sinh nữ 0,15 410.4 Thiết bị vệ sinhĐồ án tốt nghiệp. Phần kiến trúc 20%. SV thực hiện : Phan Thanh Long Lớp 04X1B. Trang 3. 7 Phòng KT điện 43.2 Máy phát điện 8 Trạm bơm nước 64.8 Máy bơm nước 9 P. Trực bảo vệ 108 10 Kho hàng 108 11 Kho vật tư 47.52 12 Bể nước sạch 47.52 Ngoài ra công trình còn đầu tư vào 1 số hạng mục phụ khác. 3.2. Qui mô đầu tư : Qui mô công trình : Công trình gồm 18 tầng nổi (chưa kể tầng kỹ thuật và mái) và 1 tầng hầm, cụ thể : + Diện tích sàn tầng hầm, 1, 2, 3 : 1710 m2. + Diện tích sàn tầng điển hình 418 : 1162 m2. Tổng diện tích sàn là : 24274 m2. Tầng hầm là nơi để xe, phòng bảo vệ, trạm bơm nước, bể phốt và nơi thu gom rác thải. Tầng 1,2 là các cửa hàng, không gian siêu thị, cà phê, giải khát. Các tầng từ 3 17 là không gian văn phòng, mỗi tầng có 2 không gian văn phòng. Tầng 18 là hội trường đa năng. Toàn bộ công trình khi hoàn thành sẽ đáp ứng được cho tối đa khoảng 36 văn phòng hay các công ty làm việc đồng thời. Công trình được thiết kế đáp ứng yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế trụ sở văn phòng : TCVN 46011988 và các tiêu chuẩn khác có liên quan. 4. Giải pháp thiết kế : 4.1. Tổng mặt bằng : Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng tương đối đơn giản. Việc bố trí tổng mặt bằng công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất. Mặt bằng của công trình là 1 đơn nguyên liền khối đối xứng, nhìn thẳng ra đường Láng Hạ. Hệ thống bãi đỗ xe được bố trí dưới tầng hầm rộng, đáp ứng được nhu cầu đón tiếp, đỗ xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính. Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kỹ, bố trí hợp lý, tiết kiệm, dễ dàng sử dụng và bảo quản. Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất, đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc. 4.2. Giải pháp kiến trúc : 4.2.1. Giải pháp mặt bằng : Công trình gồm 18 tầng nổi và một tầng hầm :Đồ án tốt nghiệp. Phần kiến trúc 20%. SV thực hiện : Phan Thanh Long Lớp 04X1B. Trang 4. + Tầng hầm là nơi giữ xe các loại, trạm bơm nước, phòng bảo vệ và bể phốt, thu gom rác thải. + Tầng 1,2 : gồm sảnh dẫn lối vào, các kho hàng, và không gian siêu thị showroom, cà phê, giải khát, có 2 thang bộ và 2 thang máy, 2 nhà vệ sinh diện tích mỗi nhà là 21,6 m2. + Tầng 317 : là các văn phòng làm việc, mỗi tầng có 2 không gian văn phòng, không gian còn lại là sảnh, thang bộ và thang máy. Sảnh được bố trí ở giữa nhà, ngay trước 2 thang bộ và 2 thang máy, có 2 nhà vệ sinh diện tích mỗi nhà 21,6 m2. + Tầng 18 là hội trường đa năng, dùng cho các công ty họp bàn, liên hoan khi cần thiết, phụ trợ cho phòng hội trường là phòng chuẩn bị, sảnh nghỉ cho khách, tầng này cũng có khu vệ sinh và thang giống như những tầng dưới. Diện tích hội trường là 691,2 m2, phòng chuẩn bị rộng 64,8 m2. + Tầng mái là hệ mái bằng bêtông cốt thép có lớp chống nóng, cách nhiệt và mái lợp tôn Austnam, là nơi bố trí hộp kỹ thuật và bể nước mái. + Sàn các phòng ở được lát đá granít, trần trát bằng vữa ximăng cát rồi lắp hệ thống trần nhựa LAMBRIS Đài Loan. Nền tầng hầm dùng sơn chống mài mòn phân luồng giao thông và vị trí đậu xe, sàn các phòng kỹ thuật dùng sơn chống bụi. Mặt bằng công trình được bố trí cụ thể như sau : STT Các tầng Tên Di(ệmn2t)ích Thiết bị Tdiêiệuncthíu chẩn (m2) Ghi chú 1 Tầng hầm Bãi đổ xe máy 302.4 2.35  3 Bãi đổ xe ôtô 967.68 15  18 Bể nước sạch 47.52 Bể chứa Kho vật tư 47.52 Phòng KT điện 43.2 Thiết bị điện Trạm bơm nước 64.8 Máy bơm nước P. Trực bảo vệ 108 WC 43.2 Thiết bị vệ sinh 2 Tầng 1 Không gian siêu thị 1667.52 Gian hàng WC 43.2 Thiết bị vệ sinh 3 Tầng 2 Cà phê, giải khát 1667.52 Bàn ghế WC 43.2 Thiết bị vệ sinh 4 Tầng 417 Văn phòng cho thuê 1118.88 Bàn ghế, máy tính WC 43.2 Thiết bị vệ sinh 5 Tầng 18 Hội trường đa năng 691.2 Bàn ghế,thiết bị âm thanh, ánh sáng Phòng chuẩn bị 64.8 Bàn ghế Sảnh nghỉ 86.4 Đồ án tốt nghiệp. Phần kiến trúc 20%. SV thực hiện : Phan Thanh Long Lớp 04X1B. Trang 5. WC 43.2 Thiết bị vệ sinh 4.4.2. Giải pháp mặt đứng : Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu của toàn bộ khu vực kiến trúc. Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã , hiện đại với hệ thống cửa kính khung nhôm tại các văn phòng làm việc. Giữa các văn phòng được ngăn chia bằng tường xây, trát vữa xi măng 2 mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật. Hình thức kiến trúc công trình mạch lạc rõ ràng. Mặt đứng phía trước đối xứng qua trục giữa nhà; tầng hầm đến tầng 2 được xây rộng hơn tạo cho công trình vẻ chắc chắn. 4.4.3. Giải pháp mặt cắt ngang : Dựa vào đặc điểm sử dụng và điều kiện chiếu sáng, thông gió cho các phòng chức năng ta chọn chiều cao các tầng nhà như sau: + Tầng hầm cao 3,5 m. + Tầng 1 cao 6 m. + Các tầng 3 18 cao 3,9 m. + Tầng kỹ thuật cao 2,5 m. Chọn chiều cao cửa sổ, cửa đi đảm bảo yêu cầu chiếu sáng : h = (12,5  12)L. Ở đây chọn cửa sổ cao 1,8 m và cách mặt sàn, nền 0,8 m, cửa đi cao 2,4 m. Riêng cửa buồng thang máy để đảm bảo độ cứng cho lõi bê tông cốt thép chọn chiều cao cửa là 2,2m. Về mặt bố cục, khối văn phòng cho thuê có giải pháp mặt bằng thoáng, tạo không gian rộng để bố trí các văn phòng nhỏ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại. 4.3. Giải pháp kết cấu : 4.3.1. Giải pháp kết cấu phần móng : Vì công trình cao tầng nên tải trọng đứng truyền xuống móng là rất lớn. Mặt khác vì nhà có chiều cao lớn nên tác dụng tải trọng ngang (gió, động đất) là đáng kể, đòi hỏi móng có độ ổn định cao. Do đó phương án móng sâu là duy nhất phù hợp để chịu được tải trọng từ công trình truyền xuống. Có thể sử dụng các phương án móng như sau : Móng cọc đóng : ưu điểm là kiểm soát được chất lượng cọc từ khâu chế tạo đến khâu thi công nhanh. Nhưng hạn chế của nó là tiết diện nhỏ, khó xuyên qua ổ cát, thi công gây ồn và rung ảnh hưởng đến công trình thi công bên cạnh đặc biệt là khu vực thành phố. Hệ móng cọc đóng không dùng được cho các công trình có tải trọng quá lớn do không đủ chỗ bố trí các cọc. Móng cọc ép : loại cọc này chất lượng cao, độ tin cậy cao, thi công êm dịu. Hạn chế của nó là khó xuyên qua lớp cát chặt dày, tiết diện cọc và chiều dài cọc bị hạn chế. Điều này dẫn đến khả năng chịu tải của cọc chưa cao.Đồ án tốt nghiệp. Phần kiến trúc 20%. SV thực hiện : Phan Thanh Long Lớp 04X1B. Trang 6. Móng cọc khoan nhồi : là loại cọc đòi hỏi công nghệ thi công phức tạp. Tuy nhiên nó vẫn được dùng nhiều trong kết cấu nhà cao tầng vì nó có tiết diện và chiều sâu lớn nên có thể tựa vào lớp đất tốt nằm ở sâu vì vậy khả năng chịu tải của cọc là rất lớn. Từ những phân tích trên kết hợp với đặc điểm thực tế của công trình, ta chọn phương án móng cọc khoan nhồi để sử dụng cho công trình. 4.3.2. Giải pháp kết cấu phần thân : 4.3.2.1. Các phương án cho giải pháp kết cấu cấu chính : Các hệ kết cấu chịu lực chính bao gồm : a. Hệ tường chịu lực : Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng. Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối. Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh côngxôn có chiều cao tiết diện lớn. Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu. b. Hệ khung chịu lực : Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành hệ khung không gian của nhà. Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt và tính toán khung đơn giản. Nhưng nó tỏ ra kém hiệu quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống cắt và chống xoắn không cao. c. Hệ lõi chịu lực : Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất. Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc. d. Hệ kết cấu hỗn hợp. Các sơ đồ làm việc của kết cấu công trình bao gồm : a. Sơ đồ giằng : Sơ đồ này tính toán khi khung chỉ chịu phần tải trọng thẳng đứng tương ứng với diện tích truyền tải đến nó còn tải trọng ngang và một phần tải trọng đứng do các kết cấu chịu tải cơ bản khác như lõi, tường chịu lực. Trong sơ đồ này thì tất cả các nút khung đều có cấu tạo khớp hoặc các cột chỉ chịu nén.Đồ án tốt nghiệp. Phần kiến trúc 20%. SV thực hiện : Phan Thanh Long Lớp 04X1B. Trang 7. b. Sơ đồ khung giằng : Hệ kết cấu khung giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng. Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn. Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng. Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc. Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng).Sơ đồ khung giằng có khả năng dùng cho nhà cao tầng trên 50 m. Từ những phân tích trên kết hợp với đặc điểm thực tế của công trình, ta chọn phương án khung chịu lực làm việc theo sơ đồ khung giằng để sử dụng cho công trình.

Trang 1

Khoa x©y dùng d©n dông & c«ng nghiÖp

SV THỰC HIỆN : PHAN THANH LONG

LỚP : 04X1B

Trang 3

PHẦN II : KẾT CẤU 60%

GVHD CHÍNH : Th.S PHAN ĐÌNH HÀO

GVHD KẾT CẤU : Th.S PHAN ĐÌNH HÀO

SV THỰC HIỆN : PHAN THANH LONG

LỚP : 04X1B

Trang 4

PHẦN III : THI CÔNG 20%

GVHD CHÍNH : Th.S PHAN ĐÌNH HÀO

GVHD THI CÔNG : K.S ĐẶNG CÔNG THUẬT

SV THỰC HIỆN : PHAN THANH LONG

LỚP : 04X1B

Trang 5

PHẦN I : KIẾN TRÚC

1 Sự cần thiết đầu tư :

- Trong bối cảnh thế giới hiện nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của các nước trong khu vực, nền kinh tế Việt Nam cũng có những chuyển biến rất đáng kể Đi đôi với chính sách đổi mới, chính sách mở cửa thì việc tái thiết và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất cần thiết Mặt khác với xu thế phát triển của thời đại thì việc thay thế các công trình thấp tầng bằng các công trình cao tầng là việc làm rất cần thiết để giải quyết vấn đề đất đai cũng như thay đổi cảnh quan đô thị cho phù hợp với tầm vóc của một thành phố lớn

- Nằm tại vị trí trọng điểm, là thủ đô của cả nước, Hà Nội là trung tâm kinh tế văn hóa chính trị của cả nước, là địa điểm tập trung các đầu mối giao thông và là một trong những nơi tập trung dân lớn nhất nước ta Vấn đề phát triển cơ sở hạ tầng để giải quyết nhu cầu to lớn về văn phòng làm việc cho các công ty là một trong những chính sách lớn của nhà nước cũng như của thành phố Hà Nội

- Với quỹ đất ngày càng hạn hẹp, việc lựa chọn hình thức xây dựng các trụ sở làm việc cũng được cân nhắc và lựa chọn kỹ càng sao cho đáp ứng được nhu cầu làm việc đa dạng của thành phố, tiết kiệm đất và đáp ứng được yêu cầu thẩm mỹ, phù hợp với tầm vóc của thủ đô cả nước Trong tình hình đó, việc lựa chọn xây dựng các cao ốc văn phòng là một giải pháp thiết thực bởi vì nó có những ưu điểm sau :

+ Tiết kiệm đất xây dựng

+ Có lợi cho công tác sản xuất và sử dụng

+ Tạo điều kiện cho việc phát triển kiến trúc đa chức năng

+ Làm phong phú thêm bộ mặt đô thị

2 Vị trí, điều kiện tự nhiên, hiện trạng khu vực xây dựng công trình :

Hạ rộng 74 m, phía còn lại rộng 47,42 m, diện tích 3509,08 m2.

2.2 Điều kiện tự nhiên :

Trang 6

+ Lượng mưa thấp nhất trong năm : 1275 mm

- Gió : có hai mùa gió chính

+ Hai hướng gió chính là Tây - Tây Nam và Bắc - Đông Bắc

Địa chất công trình thuộc loại đất yếu, nên phải chú ý khi lựa chọn phương

án thiết kế móng Chi tiết sẽ đề cập trong phần thiết kế móng

2.2.3 Hiện trạng khu vực xây dựng công trình :

- Vị trí công trình ở khu vực nội thành nên rất thuận tiện cho việc cung cấp vật

tư, nhân lực để thi công công trình Công trình nằm bên trục đường chính rộng rãi, đường vào công trình là đường lớn, 4 làn đường, có dải phân cách giữa, lòng đường rất rộng, đảm bảo cho hai làn xe có thể đi lại, vận chuyển vật liệu đến sát công trường xây dựng

- Công trình xây trong khuôn viên có sẵn, mặt bằng tổ chức thi công khá nhỏ, giao thông hoạt động thường xuyên Quá trình thi công phải đảm bảo giao thông, sinh hoạt bình thường cho các công trình, cơ quan và hộ dân cư xung quanh Biện pháp thi công đòi hỏi phải đảm bảo vệ sinh môi trường, và mức độ an toàn cao Mặt bằng chật hẹp cũng có ảnh hưởng rất lớn đến việc tổ chức công trường xây dựng, các vị trí bố trí máy móc, bãi chứa, kho chứa vật liệu, lán trại tạm đòi hỏi

có sự tổ chức chặt chẽ hợp lý để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thi công

3 Nội dung và qui mô đầu tư công trình :

3.1 Các hạng mục đầu tư :

Căn cứ vào mô hình tổ chức, các tiêu chuẩn, qui phạm, nhu cầu diện tích sử dụng cho từng khối, từng ban của công trình Về cơ bản công trình đầu tư vào những hạng mục chính như sau :

(m2/người)

DT Phòng (m2) Thiết bị

3 Không gian siêu thị,

Trang 7

7 Phòng KT điện - 43.2 Máy phát điện

Ngoài ra công trình còn đầu tư vào 1 số hạng mục phụ khác

3.2 Qui mô đầu tư :

- Qui mô công trình :

Công trình gồm 18 tầng nổi (chưa kể tầng kỹ thuật và mái) và 1 tầng hầm, cụ thể :

khoảng 36 văn phòng hay các công ty làm việc đồng thời

- Công trình được thiết kế đáp ứng yêu cầu của quy hoạch đô thị và tuân theo các quy định trong tiêu chuẩn thiết kế trụ sở văn phòng : TCVN 4601-1988 và các tiêu chuẩn khác có liên quan

4 Giải pháp thiết kế :

4.1 Tổng mặt bằng :

- Vì đây là công trình mang tính đơn chiếc, độc lập nên giải pháp tổng mặt bằng

tương đối đơn giản Việc bố trí tổng mặt bằng công trình chủ yếu phụ thuộc vào vị trí công trình, các đường giao thông chính và diện tích khu đất Mặt bằng của công trình

là 1 đơn nguyên liền khối đối xứng, nhìn thẳng ra đường Láng Hạ

- Hệ thống bãi đỗ xe được bố trí dưới tầng hầm rộng, đáp ứng được nhu cầu đón tiếp,

đỗ xe cho khách, có cổng chính hướng trực tiếp ra mặt đường chính

- Hệ thống kỹ thuật điện, nước được nghiên cứu kỹ, bố trí hợp lý, tiết kiệm, dễ dàng

sử dụng và bảo quản

- Bố trí mặt bằng khu đất xây dựng sao cho tiết kiệm và sử dụng có hiệu quả nhất,

đạt yêu cầu về thẩm mỹ và kiến trúc

4.2 Giải pháp kiến trúc :

4.2.1 Giải pháp mặt bằng :

- Công trình gồm 18 tầng nổi và một tầng hầm :

Trang 8

+ Tầng hầm là nơi giữ xe các loại, trạm bơm nước, phòng bảo vệ và bể phốt, thu gom rác thải

+ Tầng 1,2 : gồm sảnh dẫn lối vào, các kho hàng, và không gian siêu thị showroom, cà phê, giải khát, có 2 thang bộ và 2 thang máy, 2 nhà vệ sinh diện tích mỗi nhà là 21,6 m2

+ Tầng 3-17 : là các văn phòng làm việc, mỗi tầng có 2 không gian văn phòng, không gian còn lại là sảnh, thang bộ và thang máy Sảnh được bố trí ở giữa nhà, ngay trước 2 thang bộ và 2 thang máy, có 2 nhà vệ sinh diện tích mỗi nhà 21,6

m2

+ Tầng 18 là hội trường đa năng, dùng cho các công ty họp bàn, liên hoan khi cần thiết, phụ trợ cho phòng hội trường là phòng chuẩn bị, sảnh nghỉ cho khách, tầng này cũng có khu vệ sinh và thang giống như những tầng dưới Diện tích hội trường là 691,2 m2, phòng chuẩn bị rộng 64,8 m2

+ Tầng mái là hệ mái bằng bêtông cốt thép có lớp chống nóng, cách nhiệt và mái lợp tôn Austnam, là nơi bố trí hộp kỹ thuật và bể nước mái

+ Sàn các phòng ở được lát đá granít, trần trát bằng vữa ximăng cát rồi lắp hệ thống trần nhựa LAMBRIS Đài Loan Nền tầng hầm dùng sơn chống mài mòn phân luồng giao thông và vị trí đậu xe, sàn các phòng kỹ thuật dùng sơn chống bụi

- Mặt bằng công trình được bố trí cụ thể như sau :

STT Các

tầng Tên Diện tích (m2) Thiết bị

Tiêu chuẩn diện tích (m2)

Trang 9

WC 43.2 Thiết bị vệ sinh -

4.4.2 Giải pháp mặt đứng :

- Mặt đứng thể hiện phần kiến trúc bên ngoài của công trình, góp phần để tạo

thành quần thể kiến trúc, quyết định đến nhịp điệu của toàn bộ khu vực kiến trúc Mặt đứng công trình được trang trí trang nhã , hiện đại với hệ thống cửa kính

khung nhôm tại các văn phòng làm việc Giữa các văn phòng được ngăn chia

bằng tường xây, trát vữa xi măng 2 mặt và lăn sơn 3 nước theo chỉ dẫn kỹ thuật

- Hình thức kiến trúc công trình mạch lạc rõ ràng Mặt đứng phía trước đối xứng qua trục giữa nhà; tầng hầm đến tầng 2 được xây rộng hơn tạo cho công trình vẻ chắc chắn

- Về mặt bố cục, khối văn phòng cho thuê có giải pháp mặt bằng thoáng, tạo không gian rộng để bố trí các văn phòng nhỏ bên trong, sử dụng loại vật liệu nhẹ làm vách ngăn rất phù hợp với xu hướng và sở thích hiện tại

4.3 Giải pháp kết cấu :

4.3.1 Giải pháp kết cấu phần móng :

Vì công trình cao tầng nên tải trọng đứng truyền xuống móng là rất lớn Mặt khác vì nhà có chiều cao lớn nên tác dụng tải trọng ngang (gió, động đất) là đáng kể, đòi hỏi móng có độ ổn định cao Do đó phương án móng sâu là duy nhất phù hợp để chịu được tải trọng từ công trình truyền xuống

Có thể sử dụng các phương án móng như sau :

- Móng cọc đóng : ưu điểm là kiểm soát được chất lượng cọc từ khâu chế tạo đến khâu thi công nhanh Nhưng hạn chế của nó là tiết diện nhỏ, khó xuyên qua ổ cát, thi công gây ồn và rung ảnh hưởng đến công trình thi công bên cạnh đặc biệt là khu vực thành phố Hệ móng cọc đóng không dùng được cho các công trình có tải trọng quá lớn do không đủ chỗ bố trí các cọc

- Móng cọc ép : loại cọc này chất lượng cao, độ tin cậy cao, thi công êm dịu Hạn chế của nó là khó xuyên qua lớp cát chặt dày, tiết diện cọc và chiều dài cọc bị hạn chế Điều này dẫn đến khả năng chịu tải của cọc chưa cao

Trang 10

- Móng cọc khoan nhồi : là loại cọc đòi hỏi công nghệ thi công phức tạp Tuy nhiên nó vẫn được dùng nhiều trong kết cấu nhà cao tầng vì nó có tiết diện và chiều sâu lớn nên

có thể tựa vào lớp đất tốt nằm ở sâu vì vậy khả năng chịu tải của cọc là rất lớn

Từ những phân tích trên kết hợp với đặc điểm thực tế của công trình, ta chọn phương án móng cọc khoan nhồi để sử dụng cho công trình

4.3.2 Giải pháp kết cấu phần thân :

4.3.2.1 Các phương án cho giải pháp kết cấu cấu chính :

* Các hệ kết cấu chịu lực chính bao gồm :

a Hệ tường chịu lực :

Trong hệ kết cấu này thì các cấu kiện thẳng đứng chịu lực của nhà là các tường phẳng Tải trọng ngang truyền đến các tấm tường thông qua các bản sàn được xem là cứng tuyệt đối Trong mặt phẳng của chúng các vách cứng (chính là tấm tường) làm việc như thanh côngxôn có chiều cao tiết diện lớn Với hệ kết cấu này thì khoảng không bên trong công trình còn phải phân chia thích hợp đảm bảo yêu cầu về kết cấu

b Hệ khung chịu lực :

Hệ được tạo bởi các cột và các dầm liên kết cứng tại các nút tạo thành

hệ khung không gian của nhà Hệ kết cấu này tạo ra được không gian kiến trúc khá linh hoạt và tính toán khung đơn giản Nhưng nó tỏ ra kém hiệu

quả khi tải trọng ngang công trình lớn vì kết cấu khung có độ cứng chống

cắt và chống xoắn không cao

c Hệ lõi chịu lực :

Lõi chịu lực có dạng vỏ hộp rỗng, tiết diện kín hoặc hở có tác dụng nhận toàn bộ tải trọng tác động lên công trình và truyền xuống đất Hệ lõi chịu lực có hiệu quả với công trình có độ cao tương đối lớn, do có độ cứng chống xoắn và chống cắt lớn, tuy nhiên nó phải kết hợp được với giải pháp kiến trúc

Trang 11

b Sơ đồ khung - giằng :

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra bằng sự kết hợp giữa khung và vách cứng Hai hệ thống khung và vách được lên kết qua hệ kết cấu sàn Hệ thống vách cứng đóng vai trò chủ yếu chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu thiết kế để chịu tải trọng thẳng đứng Sự phân rõ chức năng này tạo điều kiện để tối ưu hoá các cấu kiện, giảm bớt kích thước cột và dầm, đáp ứng được yêu cầu kiến trúc Sơ đồ này khung có liên kết cứng tại các nút (khung cứng).Sơ đồ khung giằng có khả năng dùng cho nhà cao tầng trên 50 m

Từ những phân tích trên kết hợp với đặc điểm thực tế của công trình,

ta chọn phương án khung chịu lực làm việc theo sơ đồ khung - giằng để sử dụng cho công trình

4.3.2.2 Các phương án cho giải pháp kết cấu sàn :

Để chọn giải pháp kết cấu sàn ta so sánh 2 trường hợp sau :

- Kết cấu sàn không dầm (sàn nấm) :

Hệ sàn nấm có chiều dày toàn bộ sàn nhỏ, làm tăng chiều cao sử dụng

do đó dễ tạo không gian để bố trí các thiết bị dưới sàn (thông gió, điện, nước, phòng cháy và có trần che phủ), đồng thời dễ làm ván khuôn, đặt cốt thép và đổ bê tông khi thi công

- Kết cấu sàn dầm :

Khi dùng kết cấu sàn dầm độ cứng ngang của công trình sẽ tăng do đó chuyển vị ngang sẽ giảm Khối lượng bê tông ít hơn dẫn đến khối lượng tham gia dao động giảm Chiều cao dầm sẽ chiếm nhiều không gian phòng ảnh hưởng nhiều đến thiết kế kiến trúc, làm tăng chiều cao tầng

Từ những phân tích trên kết hợp với đặc điểm thực tế của công trình,

ta chọn phương án sàn dầm để sử dụng cho công trình

4.4 Các giải pháp kỹ thuật khác :

4.4.1 Hệ thống cấp thoát nước :

4.4.1.1 Hệ thống cấp nước :

- Nguồn nước : Nước cung cấp cho công trình được lấy từ nguồn nước thành phố đưa vào bể chứa nước đặt tại tầng

- Giải pháp cấp nước bên trong công trình : Theo qui mô và tính chất của công trình, nhu cầu sử dụng nước như sau: + Nước dùng cho sinh hoạt

+ Nước dùng cho cứu hoả

+ Nước dùng cho điều hoà không khí

Bố trí 2 bơm nước (1 làm việc + 1 dự phòng) đưa nước lên bể chứa nước trên mái

Trang 12

4.4.1.2 Hệ thống thoát nước :

- Nước từ bể tự hoại, nước thải sinh hoạt, được dẫn qua hệ thống đường ống thoát nước cùng với nước mưa đổ vào hệ thống thoát nước có sẵn của khu vực Nước thải ở các khu vệ sinh được thoát theo 2 hệ thống riêng biệt : hệ thống thoát nước bẩn và hệ thống thoát phân Mỗi hệ thống là đường ống đứng Φ110 thoát ra hệ thống hố ga bên ngoài Bố trí ống đứng thông hơi Φ76 thông hơi cho hai ống đứng trên và được đưa cao qua mái

- Lưu lượng thoát nước bẩn : 40 l/s

- Hệ thống thoát nước mưa trên mái, yêu cầu đảm bảo thoát nước nhanh, không bị tắc nghẽn, được thu vào ống thu nước đặt chìm trong hộp bao che bằng tường 110

- Bên trong công trình, hệ thống thoát nước bẩn được bố trí qua tất cả các phòng, là những ống nhựa đứng có hộp che

4.4.1.3 Vật liệu chính của hệ thống cấp , thoát nước :

- Cấp nước :

Đặt một trạm bơm nước ở phòng kỹ thuật, trạm bơm có 2-3 máy bơm đủ đảm bảo cung cấp nước thường xuyên cho các phòng, các tầng

Ống cấp nước : dùng ống sắt tráng kẽm có D = (15- 80) mm, với những ống có đường kính lớn hơn 80mm, dùng ống PVC áp lực cao Đường ống trong nhà đi ngầm sàn, ngầm tường và đi trong hộp kỹ thuật Đường ống sau khi lắp đặt xong phải được thử áp lực và khử trùng trước khi sử dụng

- Thoát nước :

Để dễ dàng thoát nước bẩn, dùng ống nhựa PVC Φ110 mm hoặc lớn hơn, đối với những ống đi dưới đất dùng ống BT hoặc ống sành chịu áp lực Thiết bị vệ sinh tuỳ theo điều kiện mà áp dụng các trang thiết bị cho phù hợp, có thể sử dụng thiết bị ngoại hoặc nội có chất lượng tốt, tính năng cao

4.4.2 Mạng lưới thông tin liên lạc :

- Toàn công trình sử dụng đường truyền điện thoại đi ngầm trong các tường, hệ thống phân chia tín hiệu được đặt ở buồng kỹ thuật

- Các phòng đều có đường tín hiệu TV được lấy từ ăngten tổng đặt ở tầng mái

4.4.3 Hệ thống thông gió và chiếu sáng :

Trang 13

4.4.4 Hệ thống cấp điện :

- Dùng nguồn điện được cung cấp từ thành phố, công trình có trạm biến áp riêng, ngoài ra còn có máy phát điện dự phòng đặt ở tầng 1

- Trong công trình các thiết bị cần thiết phải sử dụng đến điện năng :

+ Các loại bóng đèn : đèn huỳnh quang, đèn sợi tóc

+ Các loại quạt trần, quạt treo tường, quạt thông gió

+ Máy điều hoà cho một số phòng

- Các bảng điện, ổ cắm, công tắc được bố trí ở những nơi thuận tiện, an toàn cho người sử dụng, phòng tránh hoả hoạn

4.4.6 Hệ thống phòng cháy, chữa cháy :

Giải pháp phòng cháy, chữa cháy phải tuân theo tiêu chuẩn phòng cháy - chữa cháy cho nhà cao tầng của Việt Nam hiện hành Hệ thống phòng cháy - chữa cháy phải được trang bị các thiết bị sau:

- Hệ thống vòi và hộp chữa cháy

- Máy bơm nước chữa cháy được đặt ở phòng kỹ thuật

- Bể chứa nước chữa cháy dùng kết hợp bể nước sinh hoạt ở bên

- Hệ thống chống cháy tự động bằng hoá chất

- Hệ thống báo cháy gồm : đầu báo khói, hệ thống báo động

- Bố trí 2 họng chờ nối với xe chữa cháy bên ngoài công trình

4.4.7 Vệ sinh môi trường :

Để giữ vệ sinh môi trường, giải quyết tình trạng ứ đọng nước, đảm bảo sự trong sạch cho khu vực thì khi thiết kế công trình phải thiết kế hệ thống thoát nước xung quanh công trình Ngoài ra trong khu vực còn phải trồng cây xanh để tạo cảnh quan và bảo vệ môi trường xung quanh

Trang 14

4.4.8 Hệ thống giao thông cho công trình :

- Phương tiện giao thông theo phương đứng của toàn công trình :

2 thang máy dân dụng gồm 2 buồng phục vụ cho tất cả các tầng, 2 thang bộ

- Theo phương ngang là sảnh tầng dẫn đến các phòng

Về kiến trúc, công trình mang dáng vẻ hiện đại với mặt ngoài được ốp đá Granite và hệ thống cửa kính Mặt đứng công trình đơn giản mà sang trọng Quan hệ giữa các phòng ban trong công trình rất thuận tiện, hệ thống đường ống kỹ thuật ngắn gọn, thoát nước nhanh

Về kết cấu, hệ kết cấu khung, đảm bảo cho công trình chịu được tải trọng đứng và ngang rất tốt Kết cấu móng vững chắc với hệ móng cọc khoan nhồi, có khả năng chịu tải rất lớn

Để có một thuyết minh hoàn chỉnh, đầy đủ cho một công trình nhà cao tầng, đòi hỏi kiến thức chuyên môn của rất nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó, với kiến thức còn hạn hẹp của bản thân sinh viên thực hiện, đồ án này sẽ có nhiều thiếu sót Em rất mong sự quan tâm hướng dẫn của quý thầy cô

Trang 15

PHẦN II : KẾT CẤU

CHƯƠNG 1 : THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH

- Do các tầng điển hình đều có nhà vệ sinh, nên để đảm tính năng sử dụng tốt thì yêu cầu

sàn không được phép nứt  do vậy, cần tính sàn theo sơ đồ đàn hồi

- Công trình sử dụng hệ khung chịu lực, sàn sườn bêtông cốt thép toàn khối Như vậy các ô

sàn được đổ toàn khối với dầm Có nhiều quan niệm về liên kết sàn với dầm :

+ Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem đó là liên kết khớp, nếu sàn liên kết với dầm giữa

thì xem là liên kết ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì xem là tự do

+ Măt khác, có quan niệm cho rằng : nếu dầm biên mà là dầm khung thì xem là ngàm,

Nên thường thiên về an toàn : quan niệm sàn liên kết vào dầm biên là liên kết khớp để

xác định nội lực trong sàn, nhưng khi bố trí thép thì dùng thép tại biên ngàm đối diện để

bố trí cho biên khớp  rất an toàn

3

1 5

4 4

5

4

5

2 6

7

7200 50400

G

E F

Trang 16

+ D = 0,8 1,4 (chọn phụ thuộc vào tải trọng tác dụng)

Trang 17

b Ô sàn nhà vệ sinh (ô 7) :

Ô 7 : 3,6 x 6,0 (m2)

Tương tự, chọn chiều dày sàn là hb = 150 cm

Các lớp cấu tạo bản

1.2.1.2 Do tường ngăn trên sàn :

- Bảng xác định trọng lượng vật liệu ngăn :

TT

Lớp vật liệu

Chiều dày (m)

Chiều cao (m)

Trọng lượng riêng (KN/m3)

Giá trị tiêu chuẩn (KN/m)

Hệ số vượt tải

n

Giá trị tính toán (KN/m)

100 (m)

Chiều dài tường

0 (m)

Bề rộng cửa sổ (m)

Bề rộng cửa đi (m)

Tổng tải trọng (KN)

Các ô còn lại không có tường ngăn trên sàn

Trang 18

- Nội lực trong sàn được xác định theo sơ đồ đàn hồi

- Gọi l1 : kích thước cạnh ngắn của ô sàn

l2 : kích thước cạnh dài của ô sàn

(Do tính theo sơ đồ đàn hồi nên kích thước này lấy theo tim dầm)

- Dựa vào tỉ số l2/l1 người ta phân ra 2 loại bản sàn :

+ l2/l1 2 : sàn làm việc theo 2 phương  sàn bản kê 4 cạnh

+ l2/l1 > 2 : sàn làm việc theo 1 phương  sàn bản dầm

Trang 19

2 min

1.3.2 Xác định nội lực trong sàn bản kê 4 cạnh :

- Dựa vào liên kết cạnh bản  cĩ 9 sơ đồ

Dùng M ' để tínhII

Dùng M để tính2

Dùng M để tínhII

Trang 20

+ Hàm lượng cốt thép tối thiểu : min = 0,1%

- Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1 m = 100 cm, chiều cao h = chiều

  ( kiểm tra điều kiện mR ) Nếu m > R : tăng tiết diện

- Sau khi tính m và thoả mãn mR :

TT s

f 100s

Trang 21

- Bố trí cốt thép với khoảng cách thực tế s  sTT và tính lại As bố trí :

R

100.h

- Trong sàn  = 0,3  0,9% là hợp lý và  > min = 0,05% ( thường lấy 0,1% )

- Kết quả tính toán nội lực và thép trong sàn được lập thành như sau :

Trang 23

Tính thép Chọn thép

l 1 l 2 g p h a h 0 αm ζ A sTT H.lượng Ø sTT sBT A sCH H.lượng

Trang 26

CHƯƠNG 2 : THIẾT KẾ CẦU THANG BỘ

2.2 Phân tích sự làm việc của kết cấu cầu thang :

- Ô 1 : bản thang có liên kết ở 4 cạnh : vách cứng, cốn, dầm chiếu nghỉ và dầm chân thang

- Ô 2 : bản thang có liên kết ở 4 cạnh : tường, cốn, dầm chiếu nghỉ và dầm chiếu tới

Trang 28

Hoạt tải phân bố trên 1 m2 bản chiếu nghỉ :

Trang 30

Bảng tính các ô bản của cầu thang

Trang 31

+ Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo :

Đoạn gần gối tựa : với h = 300 < 450 thì sct = min(0,5 300 ; 150) = 150

Trang 32

Giả thiết hàm lượng cốt đai tối thiểu : Φ6, s = 150 (mm)

3 b

Điều kiện hạn chế được thoả mãn

+ Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Vậy, không cần tính cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo : Φ6, s = 150

2.4.4 Dầm chiếu nghỉ (D CN ) và dầm chiếu tới (D CT ) : lcn = 3,6 (m)

Trang 33

+

6

2 s

+ Sơ bộ chọn cốt đai theo điều kiện cấu tạo :

Đoạn gần gối tựa : với h = 300 < 450 thì sct = min(0,5 300 ; 150) = 150

3 b

Điều kiện hạn chế được thoả mãn

+ Kiểm tra điều kiện tính toán cốt đai :

Trang 34

Vậy, không cần tính cốt đai mà chỉ cần đặt theo cấu tạo : Φ6, s = 150

- Tính toán cốt treo tại vị trí có lực tập trung :

3

s s

- Chọn tiết diện dầm chân thang : b x h = 200 x 250

- Cốt thép đặt theo cấu tạo :

Trang 35

CHƯƠNG 3 : THIẾT KẾ KHUNG TRỤC 7

+ 48.90

+ 45.00

+ 52.80 + 56.70 + 60.60 + 64.50 + 68.40 TẦ NG KT + 72.30

Trang 36

3.1. Các hệ kết cấu chịu lực trong nhà cao tầng :

Các hệ kết cấu BTCT toàn khối được sử dụng phổ biến trong các nhà cao tầng bao gồm :

hệ kết cấu khung chịu lực, hệ kết cấu tường chịu lực, hệ khung vách hỗn hợp, hệ kết cấu

hình ống và hệ kết cấu hình hộp Việc lựa chọn hệ kết cấu dạng này hay dạng khác phụ

thuộc vào điều kiện cụ thể của công trình, công năng sử dụng, chiều cao của ngôi nhà và độ lớn của tải trọng ngang (động đất, gió)

3.1.1 Hệ kết cấu khung :

Hệ kết cấu khung có khả năng tạo ra các không gian lớn, linh hoạt thích hợp với các công trình công cộng Hệ kết cấu khung có sơ đồ làm việc rõ ràng, nhưng có nhược điểm

là kém hiệu quả khi chiều cao của công trình lớn Trong thựctế kết cấu khung BTCT được

sử dụng cho các công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với cấp phòng chống động đất

7; 15 tầng đối với nhà trong vùng có chấn động động đất cấp 8 và 10 tầng đối với cấp 9

3.1.2 Hệ kết cấu vách cứng và lõi cứng :

Hệ kết cấu vách cứng có thể được bố trí thành hệ thống theo một phương, hai phương hoặc có thể liên kết lại thành các hệ không gian gọi là lõi cứng Đặc điểm quan trọng của loại kết cấu này là khả năng chịu lực ngang tốt nên thường được sử dụng cho các công

trình có chiều cao trên 20 tầng Tuy nhiên, hệ thống vách cứng trong công trình làm cản trở việc tạo ra các không gian rộng Trong thực tế hệ kết cấu vách cứng thường được sử dụng có hiệu quả cho các công trình nhà ở, khách sạn với độ cao không quá 40 tầng đối với cấp phòng chống động đất 7 Độ cao giới hạn bị giảm đi nếu cấp phòng chống động đất của nhà cao hơn

3.1.3 Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) :

Hệ kết cấu khung - giằng (khung và vách cứng) được tạo ra tại khu vực cầu thang bộ, cầu thang máy, khu vệ sinh chung hoặc ở các tường biên, là các khu vực có tường liên tục nhiều tầng Hệ thống khung được bố trí tại các khu vực còn lại của ngôi nhà Hai hệ thống khung và vách được liên kết với nhau qua hệ kết cấu sàn Trong trường hợp này hệ sàn

liền khối có ý nghĩa rất lớn Thường trong hệ thống kết cấu này, hệ thống vách đóng vai trò chủ yếu trong việc chịu tải trọng ngang, hệ khung chủ yếu được thiết kế để chịu tải

giằng, nhưng trong thiết kế cần đặc biệt quan tâm đến hệ thống khung không gian ở các

Trang 37

tầng dưới và kết cấu của tầng chuyển tiếp từ hệ thống khung không gian sang hệ thống

khung - giằng

3.1.5 Hệ kết cấu hình ống :

Hệ kết cấu hình ống có thể được cấu tạo bằng một ống bao xung quanh nhà gồm hệ thống cột, dầm, giằng và cũng có thể được cấu tạo thành hệ thống ống trong ống Trong nhiều trường hợp người ta cấu tạo ống ở phía ngoài, còn phía trong nhà là hệ thống khung hoặc vách cứng hoặc kết hợp khung và vách cứng Hệ thống kết cấu hình ống có độ cứng theo phương ngang lớn, thích hợp cho loại công trình có chiều cao trên 25 tầng, các công trình có chiều cao nhỏ hơn 25 tầng loại kết cấu này ít được sử dụng Hệ kết cấu hình ống

có thể được sử dụng cho loại công trình có chiều cao tới 70 tầng

3.1.6 Hệ kết cấu hình hộp :

Đối với các công trình có độ cao lớn và có kích thước mặt bằng lớn, ngoài việc tạo ra

hệ thống khung bao quanh làm thành ống, người ta còn tạo ra các vách phía trong bằng hệ thống khung với mạng cột xếp thành hàng Hệ kết cấu đặc biệt này có khả năng chịu lực ngang lớn thích hợp cho các công trình rất cao Kết cấu hình hộp có thể sử dụng cho các công trình cao tới 100 tầng

3.2 Lựa chọn hệ kết cấu chịu lực :

Từ sự phân tích những ưu điểm, nhược điểm, và phạm vi ứng dụng của từng loại kết cấu chịu lực ở phần 3.1, ta quyết định sử dụng hệ kết cấu khung - vách cho công trình

3.3 Tính toán hệ kết cấu :

3.3.1 Phần mềm ETABS 9.2 :

Giống như những phần mềm tính toán kết cấu xây dựng bằng phương pháp

phần tử hữu hạn khác, ETABS chia hệ chịu lực thành các thành phần nhỏ hơn gọi

là phần tử, các phần tử trong hệ kết cấu được liên kết với nhau bởi các nút

Với bài toán không gian, mỗi nút có 6 thành phần chuyển vị (3 thành phần

chuyển vị thẳng và 3 thành phần chuyển vị xoay) ứng với 6 bậc tự do Mỗi thành phần chuyển vị được biểu diễn bởi một phương trình cân bằng Ta chia hệ kết cấu thành các phần tử càng nhỏ bao nhiêu thì số lượng các nút liên kết giữa các phần tử tăng lên, số phương trình cân bằng tương ứng cũng tăng lên, việc nhập dữ liệu và giải bài toán sẽ mất nhiều thời gian nhưng độ chính xác cũng cao hơn

Trang 38

3.3.2 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện :

3.3.2.1 Xác định sơ bộ kích thước tiết diện dầm :

(mm)

l/12 (mm)

l/8 (mm)

h (chọn) (mm)

b (chọn) (mm)

Axq

(m2)

q (KN/m2) n

Trang 39

C2 C2

C1 C2

C2 C2

D1 D1 D1 D1

D1 D1 D1

D1 D1 D1

D4 D4 D4 D4

D1

D1

D1 D1

D1 D2

D4 D1

MẶ T BẰ NG KẾ T CẤ U TẦ NG HẦ M - 3

D1 D1

D1

D4 D4 D4

D1 D1

D1

D1

D1 D1

D4 D1

D1 D1

D1

D1 D1

C5

C2 C2

C5

C1 C1

C5

C2 C2

Trang 40

D1 D1

D1

D1 D1

C5

C3 C3

C5

C2 C2

C5

C3 C3

D1 D1

D1

D1 D1

C5

C4 C4

C5

C4 C4

C5

C4 C4

Ngày đăng: 27/06/2021, 12:07

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Hướng dẫn đồ án tốt nghiệp - Khoa xây dựng DD &amp; CN - ĐHBK Đà Nẵng Khác
[2] Kết cấu bêtông cốt thép : Phần cấu kiện cơ bản - PGS, TS Phan Quang Minh (chủ biên) - GS, TS Ngô Thế Phong - GS, TS Nguyễn Đình Cống Khác
[3] Kết cấu bêtông cốt thép : Phần kết cấu nhà cửa - GS, TS Ngô Thế Phong (chủ biên) PGS, TS Lý Trần Cường - TS Trịnh Thanh Đạm - PGS, TS Nguyễn Lê Ninh Khác
[4] Sàn sườn bêtông cốt thép toàn khối - Bộ môn công trình bêtông cốt thép - ĐHXD Hà Nội Khác
[5] Tính toán tiết diện cột bêtông cốt thép - GS Nguyễn Đình Cống Khác
[6] Bài giảng tin học ứng dụng trong xây dựng - Khoa xây dựng DD &amp; CN - ĐHBK Đà Nẵng Khác
[7] Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 2737 : 1995 : Tải trọng và tác động Khác
[8] Tiêu chuẩn xây dựng TCVN 229 : 1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 : 1995 Khác
[9] Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 375 : 2006 : Thiết kế công trình chịu động đất Khác
[10] Tiêu chuẩn xây dựng TCXDVN 356 : 2005 : Thiết kế kết cấu bêtông cốt thép Khác
[11] Cơ học Đất - Lê Xuân Mai, Đỗ Hữu Đạo Khác
[13] Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng - GS, TSKH Nguyễn Văn Quảng Khác
[14] Giáo trình kỹ thuật thi công - Th.S Lê Khánh Toàn Khác
[15] Giáo trình tổ chức thi công - Th.S Mai Chánh Trung Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w