Chăm sóc s c khỏe tâm thần đóng vai trò quan trọng trong sự phát tri n v tr tu , phát tri n mặt xư hội, tạo ra sự cân bằng v tâm lỦ, tình c m, phát tri n t nh tự lập, sự tự tin, các giá
Lí do ch năđ tài
Theo l i c a nguyên Tổng th kỦ Liên Hi p Quốc Ban-Ki_Mon: “Không có sức khỏe nếu không có sức khỏe tâm thần [6]
Vi c hỗ tr nâng cao s c khỏe tâm thần và tâm lý xã hội cho trẻ em và thanh niên là một v n đ vô cùng cần thiết Đ giúp trẻcó đ c sự phát tri n toàn di n, trẻ cần đ c chăm sóc s c khỏe th ch t lẫn tâm thần Chăm sóc s c khỏe th ch t tạo đi u ki n cho trẻ em phát tri n v mặt th lực, chi u cao, cân nặng, làm gi m kh năng mắc các v n đ b nh tật liên quan đến th ch t Chăm sóc s c khỏe tâm thần đóng vai trò quan trọng trong sự phát tri n v tr tu , phát tri n mặt xư hội, tạo ra sự cân bằng v tâm lỦ, tình c m, phát tri n t nh tự lập, sự tự tin, các giá trị đạo đ c, giúp xây dựng và hình thành một nhân cách lành mạnh sáng tạo và ch động.
Kh o sát v s c khỏe tâm thần c a Tổ ch c Y tế Thế giới (WHO) cho th y trên mẫu nghiên c u gồm 1.202 học sinh ti u học và trung học cơ s Vi t Nam trong độ tuổi 10-16 tuổi, tỷ l học sinh có v n đ v s c khỏe tâm thần chung gần 20%; trong đó tự tử trên toàn thế giới là nguyên nhân cao th ba c a tử vong tuổi vị thành niên (WHR, 2001) và Trầm c m th ng kh i phát tuổi vịthành niên, nó th ng kết h p với lạm d ng ch t và nguy cơ tự sát [26]
Theo nghiên c u c a QuỹNhi Đồng Liên H p Quốc UNICEF, 8% - 29% trẻ em vị thành niên Vi t Nam mắc các b nh v s c khỏe tâm thần Theo báo cáo c a nhi u nghiên c u trong n ớc, 87% trẻ em trong mẫu nghiên c u có v n đ v tâm lý Nghiên c u với 202 trẻ em, trong đó có 22,8% trẻ em trầm c m; 23,7% trẻ muốn tự tử; 10,4% tâm thần; 4% tự kỷ và 2,5 % lo âu [17]
Theo nghiên c u c a tác gi Đặng Hoàng Minh - giám đốc dự án - thông tin Vi t Nam, chỉ số rối loạn tâm thần trẻ em kho ng 12%, nghĩa là kho ng 2 tri u trẻ em vị thành niên cần trị li u tâm lý Vi c phát hi n muộn trẻ có v n đ v tâm lý dẫn đến nhi u ng i không biết d u hi u rối loạn tâm thần, nên giúp đỡ muộn, làm suy gi m ch c năng c a cuộc sống [2] Đặc bi t, với l a tuổi học sinh Trung học cơ s (tuổi thiếu niên) là một giai đoạn chuy n tiếp từgiai đoạn trẻ em sang tuổi tr ng thành và đ c ph n ánh bằng những tên gọi khác nhau nh : “th i kỳquá độ”, “tuổi khó b o”, “tuổi kh ng ho ng”, “tuổi b t trị”…Đây là giai đoạn “ngư ba đ ng” c a sự phát tri n nên các em gặp ph i r t nhi u v n đ trong cuộc sống, học tập, bạn bè Nếu những khó khăn này không đ c gi i quyết và định h ớng đúng đắn sẽ d dẫn đến tình trạng rối loạn v c m xúc, hành vi, quan h bạn bè và xã hội Tuy nhiên, theo nghiên c u c a Tiến sĩ Nguy n Thị Trâm Anh trên 1065 học sinh, qua kh o sát bằng thang đo RADS, có 24% bị trầm c m (trong đó 13% trầm c m m c độ nhẹ, 7% trầm c m vừa, và 4% trầm c m nặng), có 94% học sinh mong muốn đ c chuyên gia tham v n tâm lý, 91,7% học sinh nói rằng cần thiết có phòng tham v n tại tr ng [13] Năm 2012, Bùi
ThịThoa đư tiến hành kh o sát 516 học sinh THPT huy n Đan Ph ng (Hà Nội), kết qu chỉ ra rằng, có 54,5% học sinh “r t mong muốn” cóphòng t v n tâm lỦ trong tr ng học [2] Theo kết qu nghiên c u c a Bùi Thị Thanh Di u tại Đà nẵng vào năm 2014, có 61,6% tổng số khách th mong muốn có chuyên gia t v n tâm lỦ trong tr ng học [1] Kết qu nghiên c u c a Lê Quang Sơn và cộng sự đư chỉ ra rằng, có 71,1% tống số học sinh trong mẫu nghiên c u đư chọn m c “r t cần thiết” khi đ c hỏi v nhu cầu tham v n trong học tập; 35,8% muốn t v n v b n thân và 29,2% hỏi v mối quan h với bạn bè [8] Cùng nhóm c a Lê Quang Sơn, khi kh o sát v mong muốn nhà tr ng có phòng t v n tâm lỦ thu đ c kết qu 56,7% tổng số khách th học sinh đư lựa chọn “th ng xuyên đến xin ý kiến chuyên gia v các v n đ c a mình” [13]
Nh vậy, qua các nghiên c u trên, tỉ l học sinh bị rối loạn tâm thần dao động m c đáng báo động từ 10-30% Và các em đ u có nhu cầu cao đ c tham v n tâm lý Tuy nhiên thực tế đa sốcác tr ng s c khỏe tâm thần đ u ch a có cán bộtâm lỦ và phòng t v n tâm lý học đ ng Cho nên v n đ đặt ra là học sinh cần đ c trang bị một số kiến th c và kĩ năng đ có th ki m soát c m xúc, rèn luy n năng lực đ ng phó với các v n đ gây căng thẳng trong cuộc sống, học tập, gia đình, quan h bạn bè và xã hội
Tại Thành phốĐà Nẵng nói riêng và c n ớc nói chung, ch a có nghiên c u nào v vi c sử d ng li u pháp gi i quyết v n đ hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s
Xu t phát từ các v n đ thực ti n trên, chúng tôi chọn: “ ng d ng li u pháp gi i quy t v năđ h tr tâm lý cho h c sinh trung h c c ăs ”trên địa bàn quận Liên Chi u, Thành phốĐà Nẵng làm đ tài nghiên c u.
M c đích nghiên c u
Nghiên c u ng d ng li u pháp GQVĐ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh s c khỏe tâm thần, giúp các em có một sốkĩ năng đ ng phó với các v n đ khó khăn c a mình, đồng th i gi m các yếu tốnguy cơ gây nên những v n đ v s c khỏe tâm thần.
Đ iăt ng và khách th nghiên c u
Đối t ng nghiên c u: Kh năng ng d ng li u pháp GQVĐ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s
Khách th nghiên c u: 167 học sinh lớp 6 và lớp 7 c a hai tr ng THCS trên địa bàn quận Liên Chi u
B ng 1.1: B ng khách th nghiên c u
Tr ng Lớp 6 Lớp 7 Tổng
Gi thuy t khoa h c
Học sinh trung học cơ s có nguy cơ rối loạn cao v s c khỏe tâm thần Học sinh có nguy cơ rối loạn các lĩnh vực c m xúc, hành vi, tăng động, quan h bạn bè, quan h xã hội các m c độ khác nhau
Li u pháp GQVĐ có th đ c sử d ng trong hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s Theo b ng SDQ 25, các chỉ số tâm lý c a học sinh thay đổi theo h ớng tích cực sau khi tham gia lớp thực nghi m ng d ng li u pháp GQVĐ.
Nhi m v nghiên c u
Nghiên c u cơ s lý luận c a ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s
Tổ ch c thực nghi m áp d ng li u pháp gi i quyết v n đ đ hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s Đánh giá kết qu SDQ 25 tr ớc và sau thực nghi m Đ xu t h ớng áp d ng li u pháp gi i quyết v n đ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s
Ph m vi nghiên c u
Đ tài nghiên c u trên 167 học sinh lớp 6 và lớp 7 c a hai tr ng Trung học cơ s
- Địa bàn nghiên c u: 2 tr ng Trung học cơ s trên địa bàn quận Liên Chi u:
- Tr ng Trung học cơ s Đàm Quang Trung
- Tr ng Trung học cơ s Nguy n L ơng Bằng
- Phạm vi nội dung: Nghiên c u ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s Kết qu c a nghiên c u đ c đo bằng thang đo SDQ 25 tr ớc và sau thực nghi m, bi u hi n qua các lĩnh vực: c m xúc, hành vi, tăng động, quan h bạn bè, quan h xã hội Kĩ năng gi i quyết v n đ c a học sinh đ c đánh giá thông qua b ng hỏi SSPI
7 Ph ngăphápănghiênăc u: Đ tài sử d ng các nhóm ph ơng pháp sau:
- Nhóm ph ơng pháp nghiên c u lý thuyết: Phân tích, tổng h p và h thống hóa lý thuyết
- Nhóm ph ơng pháp thực ti n:
+ Ph ơng pháp đi u tra bằng b ng hỏi: Nhằm kh o sát các v n đ v s c khỏe tâm thần học sinh tr ớc và sau thực nghi m ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ
+ Ph ơng pháp thực nghi m: H ớng dẫn học sinh li u pháp GQVĐ nhằm tập cho các em có các kỹnăng đ gi i quyết v n đ , đi u đó có nghĩa là giúp các em học sinh có th gi i quyết v n đ tốt hơn và th ch ng với các v n đ gây căng thẳng tốt hơn Thông qua các buổi thực nghi m: Giúp học sinh hi u và xác định các ki u sự ki n gây căng thẳng có xu h ớng gây ra các v n đ c m xúc nh buồn, lo lắng và t c giận, khi có v n đ ít trốn tránh, trong cách gi i quyết v n đ , tr nên có kế hoạch và có h thống hơn, Có th d dàng ch p nhận hơn v v n đ không có th gi i quyết đ c, Tr nên ng i lạc quan hơn v các kh năng gi i quyết các khó khăn trong cuộc sống
+ Ph ơng pháp phỏng v n sâu: Phỏng v n một sốgiáo viên trong tr ng Trung học cơ s Nguy n L ơng Bằng và tr ng Trung học cơ s Đàm Quang Trung nhằm tìm hi u v tình hình hỗ tr tâm lý c a nhà tr ng dành cho học sinh Tìm hi u tr ng học đư có cán bộ tâm lỦ hay phòng t v n tâm lỦ ch a và m c độ hi u qu sử d ng (nếu có)
+ Ph ơng pháp thống kê toán học: XửlỦ các thông tin thu đ c từph ơng pháp đi u tra bằng b ng hỏi
8 ụănghƿaăkhoaăh c và th c ti n c aăđ tài: Ý nghĩa thực tiễn:
Nghiên c u chỉ ra thực trạng học sinh có nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần tại hai tr ng tham gia nghiên c u theo mẫu đư chọn Đồng th i kết qu nghiên c u sẽ là dữ li u, giúp khuyến cáo và c nh báo tình hình s c khỏe tâm thần học đ ng c a học sinh Trung học cơ s Đóng góp mới của đề tài:
Nghiên c u áp d ng li u pháp gi i quyết v n đ đ h ớng dẫn học sinh kĩ năng gi i quyết v n đ và một sốkĩ năng khác nhằm hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s , giúp các em có kĩ năng tự gi i quyết các v n đ gặp ph i trong cuộc sống nói chung và trong học tập nói riêng, từđó nâng cao ch t l ng học tập Bên cạnh đó, nghiên c u góp phần khẳng định li u pháp GQVĐ có giá trị hay không trong vi c hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s nói riêng và học sinh các c p nói chung
Ch ơng 1: Cơ s lý luận v ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s
Ch ơng 2: Ph ơng pháp nghiên c u và tổ ch c nghiên c u
Ch ơng 3: Kết qu và bàn luận
Danh m c tài li u tham kh o
CH NGă1 C ăS LÝ LU N V NG D NG LI U PHÁP GI I QUY T V N Đ TRONG H TR TÂM LÝ CHO H C SINH TRUNG H CăC ăS
T ng quan các công trình nghiên c u v s c kh e tâm th n
Nếu tìm kiếm trên google với c m từ“Child mental health” có 339 tri u kết qu bằng tiếng Anh, và 235 tri u kết qu với c m từ“Student mental health” Đi u đó càng là minh ch ng cho th y s c khỏe tâm thần học sinh thực sự là một đ tài lớn trong xã hội hi n nay, không chỉ riêng Vi t Nam Ngày càng xu t hi n nhi u các bài báo ph n ánh tình trạng Trầm c m, bạo lực học đ ng, lo âu, tự sát, rối loạn hành vi… học sinh, đặc bi t học sinh khối trung học (c p 2, c p 3) Bên cạnh sựquan tâm đến v n đ SKTT học sinh đ c ph n ánh thông qua các ph ơng ti n truy n thông, những minh ch ng sâu sắc và ch nh xác hơn đ c ph n ánh thông qua các nghiên c u khoa học v SKTT l a tuổi học sinh
Theo báo cáo c a WHO, 10-20% trẻ em và vị thành niên đang tr i nghi m b nh tâm thần Tỉ l này khác bi t các quốc gia khác nhau, do sự khác bi t v kinh tế, xã hội nh ng một phần cũng do sử d ng các công c đo đạc khác nhau và cách l y mẫu khác nhau Rescorla và CS (2007), Achenbach (2012) đư tổng h p các nghiên c u dịch t học v các v n đ hành vi và c m xúc c a trẻ em và vị thành niên các n ớc trên thế giới đư sử d ng công c đánh gia là: Đánh giá Phát tri n và Sự Lành mạnh (Development and Well-Being Assessment – DAWBA) (Goodman&cs, 2000) và b ng phỏng v n chẩn đoán có C u trúc cho Trẻ Em c a Vi n S c Khỏe Hoa Kỳ (NIMH Diag-nostic Interview Schedule for Children Version-DISC) ( Shaffer &cs, 2000) Các nghiên c u sử d ng DAWBA chỉ ra tỉ l trẻ có ít nh t một rối loạn tâm thần có th chẩn đoán đ c là từ 1,8 GOA, n độđến 12,7% Các nghiên c u sử d ng DISC chỉ ra tỉ l trẻ có rối loạn tâm thần từ 8,8% New Zealand (trẻ 11 tuổi) đến 50,6% với trẻ từ 9-17 tuổi 3 vùng c a Hoa Kỳ và Puerto Rico [26]
Hoa Kỳ, các v n đ SKTT trẻ em và thanh niên khá phổ biến ớc tính, c năm ng i thì có một trẻ em và thanh niên có v n đ liên quan đến SKTT Theo báo cáo mới nh t c a Trung tâm Ki m Soát và phòng ngừa b nh (CDC) Hoa kỳ, gần 20% trẻ em Mỹ có rối loạn tâm thần, và tỷ l ngày càng tăng trong hơn một thập kỷ qua (thống kê trẻ từ3 đến 17 tuổi) [33]
Trong một cuộc kh o sát quốc gia vào năm 2007 v lĩnh vực SKTT, tác gi Jorm và
Reacley (tại Úc) [34]đư tiến hành nghiên c u v nhận th c v SKTT bằng cách đ a ra các tr ng h p có RLTT đ ng i dân nhận di n Kết qu cho th y: Kh năng nhận di n các rối loạn và tìm kiếm sự tr giúp: kho ng 75% các tr ng h p liên quan đến trầm c m đ c gọi đúng tên Kho ng 1/3 số này là tâm thần phân li t và rối loạn stress sau sang ch n cũng đ c nhận di n chính xác Kết qu trong nhóm cộng đồng nói chung, có 9% ng i tr l i sai tên c a rối loạn ám nh xã hội, con số này giới trẻ là 3%
Các công trình nghiên c u v li uăphápăGQVĐ:
Li u pháp gi i quyết v n đ liên quan đến vi c b nh nhân học tập hoặc kích hoạt lại các kỹnăng gi i quyết v n đ Những kỹnăng này sau đó có th đ c áp d ng cho các v n đ cuộc sống c th liên quan đến các tri u ch ng tâm lý và soma Li u pháp gi i quyếtv n đ phù h p đ sử d ng trong thực hành chung cho b nh nhân gặp các tình trạngs c khỏe tâm thần thông th ng và đư đ c ch ng minh là có hi u qu trong đi u trịtrầm c m nh thuốc chống trầm c m Li u pháp gi i quyết v n đ liên quan đến một loạtcác giai đoạn liên tiếp Bác sĩ lâm sàng hỗ tr b nh nhân phát tri n các kỹnăng trao quy n mới, và sau đó hỗ tr họ thực hi n các giai đoạn trị li u đ xác định và thực hi n gi i pháp mà b nh nhân lựa chọn Nhi u bác sĩ đa khoa có kinh nghi m sẽxác định các kỹnăng gi i quyết v n đ hi n có c a chính họ Tìm hi u v li u pháp gi i quyết v n đ có th liên quan đến vi c tinh chỉnh và tập trung các kỹnăng này sau đó có th đ c áp d ng cho các v n đ cuộc sống c th có liên quan đến các tri u ch ng tâm lý và soma Vai trò c a bác sĩ lâm sàng là tạo đi u ki n và hỗ tr cho sự phát tri n kỹnăng Li u pháp gi i quyết v n đ đư đ c mô t là thực d ng, hi u qu và d học Đó là một cách tiếp cận có Ủ nghĩa với b nh nhân và các chuyên gia, không cần nhi u năm đào tạo và có hi u qu trong các cơ s chăm sóc ch nh.Nó đư đ c mô t là r t phù h p với thực ti n chung và có th đ c thực hi n trong 15 gi t v n 30 phút Li u pháp gi i quyết v n đ đư đ c ch ng minh là có hi u qu hơn gi d c và hi u qu t ơng đ ơng với thuốc chống trầm c m (c thuốc ba vòng và thuốc c chế tái h p thu serotonin có chọn lọc [SSRIs]) Một phân tích tổng h p gần đây c a 22 nghiên c u đư báo cáo rằng đối với trầm c m, li u pháp gi i quyết v n đ có hi u qu t ơng đ ơng với thuốc và các li u pháp tâm lý xã hội khác, và hi u qu hơn là không đi u trị [39]
Trẻ vịthành niên Liên quan đến s c khỏe tâm thần, có r t nhi u v n đ mà thanh thiếu niên gặp ph i nh các v n đ v mặt c m xúc - hành vi, khó khăn tâm lỦ liên quan đến học tập, định h ớng ngh nghi p, các mối quan h (thầy cô, bạn bè, gia đình, xư hội ) Đối với các khó khăn tâm lỦ trong c m xúc, thanh thiếu niên không chỉ gặp ph i một tri u ch ng rối loạn mà th ng sẽ có từ hai rối loạn tr lên Ví d , theo một nghiên c u tại Mỹ c a tác gi
Cicchetti và cộng sự (1998), rối loạn trầm c m th ng x y ra đồng th i với các rối loạn khác, đặc bi t là cùng với rối loạn lo âu và lạm d ng ch t gây nghi n [27] Thêm vào đó, trầm c m cũng có mối liên h với nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần khác nh sử d ng ma túy và tự tử
Trong một nghiên c u phân tích tổng h p với 2895 ng i tham gia c a John M.Malouff v “Hi u qu c a li u pháp gi i quyết v n đ trong vi c gi m t i s c khỏe tâm thần và v n đ s c khỏe th ch t” cho th y: Li u pháp gi i quyết v n đ hi u qu hơn đáng k so với không đi u trị(d=1,37), đi u trịthông th ng (d=0,54) và gi i d c (d=0,54)
Theo nghiên c u c a David Pierce năm 2012 trên b nh nhân trầm c m đư kết luận rằng: “có hi u qu nh thuốc chống trầm c m cho ch ng trầm c m lớn Nó cung c p một lựa chọn đi u trị bổ sung cho b nh nhân tr i qua một sốcác đi u ki n s c khỏe tâm thần chung nhìn th y trong thực tế nói chung, bao gồm trầm c m và lo lắng [31]
Nghiên c u c a John Maddoux trên 285 ph nữ bị bạo hành, liêu pháp GQVĐ có hi u qu trong vi c gi m các tri u ch ng SKTT: “Do đó, kết qu c a nghiên c u này cho th y rằng các bi n pháp can thi p gi i quyết kh năng gi i quyết v n đ có th có l i trong vi c tăng kh năng c a ph nữđ đi u h ớng các yếu tốgây căng thẳng hàng ngày c a cuộc sống và, đến l t nó, có tác động tích cực đến m c độ c a các tri u ch ng s c khỏe tâm thần c a mẹ và kết qu hành vi c a trẻ Ví d v các can thi p c th có th có hi u qu trong vi c đạt đ c m c tiêu này bao gồm li u pháp gi i quyết v n đ , li u pháp xử lý nhận th c (CPT) và các ph ơng pháp tiếp cận hành vi nhận th c khác, đư đ c ch ng minh là có hi u qu trong vi c gi m các tri u ch ng s c khỏe tâm thần bằng cách tăng gi i quyết v n đ và các kh năng nhận th c khác” [32]