1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng liệu pháp giải quyết vấn đề hỗ trợ tâm lý cho học sinh trung học cơ sở nghiên cứu trên học sinh THCS quận liên chiểu thành phố đà nẵng

139 52 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 139
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lí do ch năđ tài (15)
  • 2. M c đích nghiên c u (16)
  • 3. Đ iăt ng và khách th nghiên c u (17)
  • 4. Gi thuy t khoa h c (17)
  • 5. Nhi m v nghiên c u (17)
  • 6. Ph m vi nghiên c u (17)
  • 7. Ph ngăp háp nghiên c u (0)
  • 8. ụănghƿaăkhoaăh c và th c ti n c aăđ tài (19)
  • 9. C u trúc c a lu năvĕn (19)
    • 1.1 T ng quan v năđ nghiên c u (20)
      • 1.1.1 Nghiên c ứu ngoài nướ c (20)
      • 1.1.2 Nghiên c ứ u trong nướ c (0)
    • 1.2. V năđ s c kh e tâm th n và h tr tơmălýăđ i v i h c sinh Trung h căc ăs (29)
      • 1.2.1. Khái ni ệ m v ề s ứ c kh ỏ e tâm th ầ n (29)
      • 1.2.2 Khái ni ệ m h ỗ tr ợ tâm lý (30)
      • 1.2.3 Đặc điể m tâm sinh lý và các v ấn đề v ề s ứ c kh ỏ e tâm th ầ n c ủ a h ọ c sinh Trung h ọc cơ (34)
    • 1.3 Li u pháp gi i quy t v năđ (47)
      • 1.3.1 Mô t ả chung v ề li ệ u pháp gi ả i quy ế t v ấn đề (47)
      • 1.3.2 N ộ i dung Li ệ u pháp gi ả i quy ế t v ấn đề (48)
      • 1.3.3 Li ệ u pháp gi ả i quy ế t v ấn đề trong h ỗ tr ợ tâm lý (49)
    • 2.1. ăPh ngăphápănghiênăc u (0)
      • 2.1.2 Phương pháp điề u tra b ả ng h ỏ i (53)
      • 2.1.3. Ph ỏ ng v ấ n sâu (56)
      • 2.1.4. Phương pháp thự c nghi ệ m (57)
      • 2.1.5 Phương pháp thố ng kê toán h ọ c (59)
    • 2.2 T ch c nghiên c u (60)
      • 2.2.1 T ổ ng quát v ề đị a bàn nghiên c ứ u và tình hình h ỗ tr ợ tâm lý t ạ i các trườ ng Trung h ọ c cơ sở trên đị a bàn qu ậ n Liên Chi ể u – TP Đà Nẵ ng (60)
      • 2.2.2 Mô t ả ti ế n trình nghiên c ứ u kh ả o sát và th ự c nghi ệ m (62)
    • 3.1. Đặcăđi m chung c aăđ iăt ng nghiên c u (0)
    • 3.2 K t qu ph ng v n sâu (0)
    • 3.3 K t qu đi m SDQ 25 c a h c sinh tham gia nghiên c u (71)
      • 3.3.1 T ỷ l ệ ph ần trăm các yế u t ố nguy cơ rố i lo ạ n Tâm th ầ n c ủ a t ổ ng h ọ c sinh tham gia nghiên c ứ u d ự a vào b ả ng SDQ 25 (167 h ọ c sinh) (71)
        • 3.3.1.1 T ỷ l ệ % các y ế u t ố nguy cơ rố i lo ạ n Tâm th ầ n c ủ a nhóm nghiên c ứ u d ự a vào b ả ng (72)
  • SDQ 25 (9)
    • 3.3.1.2 T ỉ l ệ % các nguy cơ củ a các ti ểu lĩnh vự c SDQ 25 c ủ a 167 h ọ c sinh tham gia nghiên (73)
    • 3.3.2. K ế t qu ả điể m trung bình t ừ ng ti ể u m ụ c SDQ c ủ a hai nhóm trướ c th ự c nghi ệ m (T0) (75)
    • 3.3.3 So sánh t ổng điểm SDQ trướ c và sau làm th ự c nghi ệ m c ủ a nhóm th ự c nghi ệ m và nhóm ch ứ ng (77)
    • 3.3.4 K ế t qu ả điể m các ti ểu lĩnh vự c SDQ c ủ a nhóm can thi ệ p vào T0 và T1 (46 h ọ c sinh) (78)
    • 3.3.5 K ế t qu ả điể m các ti ểu lĩnh vự c SDQ c ủ a nhóm ch ứ ng vào hai th ời điể m T0 và T1 (nhóm ch ứ ng 51 h ọ c sinh) (80)
    • 3.3.6 S ự thay đổ i điể m trung bình các ti ể u m ụ c c ủ a SDQ-25 sau hai th ời điể m nghiên c ứ u (81)
    • 3.3.7 K ế t qu ả điể m các ti ể u m ụ c c ủ a nhóm can thi ệ p theo gi ớ i vào th ời điể m T1 (82)
    • 3.3.8 Điể m các ti ể u m ụ c SDQ c ủ a h ọc sinh trường THCS NLB và THCS ĐQT (84)
    • 3.4 K t qu đi m các ti u m c SSPI c a hai nhóm vào th iăđi m T0 và T1 (85)
    • 3.5 S t ngăquanăgi aăthayăđ i t ngăđi m SDQ 25 sau th c nghi m v i đi m các ti u (87)

Nội dung

Chăm sóc s c khỏe tâm thần đóng vai trò quan trọng trong sự phát tri n v tr tu , phát tri n mặt xư hội, tạo ra sự cân bằng v tâm lỦ, tình c m, phát tri n t nh tự lập, sự tự tin, các giá

Lí do ch năđ tài

Theo l i c a nguyên Tổng th kỦ Liên Hi p Quốc Ban-Ki_Mon: “Không có sức khỏe nếu không có sức khỏe tâm thần [6]

Vi c hỗ tr nâng cao s c khỏe tâm thần và tâm lý xã hội cho trẻ em và thanh niên là một v n đ vô cùng cần thiết Đ giúp trẻcó đ c sự phát tri n toàn di n, trẻ cần đ c chăm sóc s c khỏe th ch t lẫn tâm thần Chăm sóc s c khỏe th ch t tạo đi u ki n cho trẻ em phát tri n v mặt th lực, chi u cao, cân nặng, làm gi m kh năng mắc các v n đ b nh tật liên quan đến th ch t Chăm sóc s c khỏe tâm thần đóng vai trò quan trọng trong sự phát tri n v tr tu , phát tri n mặt xư hội, tạo ra sự cân bằng v tâm lỦ, tình c m, phát tri n t nh tự lập, sự tự tin, các giá trị đạo đ c, giúp xây dựng và hình thành một nhân cách lành mạnh sáng tạo và ch động.

Kh o sát v s c khỏe tâm thần c a Tổ ch c Y tế Thế giới (WHO) cho th y trên mẫu nghiên c u gồm 1.202 học sinh ti u học và trung học cơ s Vi t Nam trong độ tuổi 10-16 tuổi, tỷ l học sinh có v n đ v s c khỏe tâm thần chung gần 20%; trong đó tự tử trên toàn thế giới là nguyên nhân cao th ba c a tử vong tuổi vị thành niên (WHR, 2001) và Trầm c m th ng kh i phát tuổi vịthành niên, nó th ng kết h p với lạm d ng ch t và nguy cơ tự sát [26]

Theo nghiên c u c a QuỹNhi Đồng Liên H p Quốc UNICEF, 8% - 29% trẻ em vị thành niên Vi t Nam mắc các b nh v s c khỏe tâm thần Theo báo cáo c a nhi u nghiên c u trong n ớc, 87% trẻ em trong mẫu nghiên c u có v n đ v tâm lý Nghiên c u với 202 trẻ em, trong đó có 22,8% trẻ em trầm c m; 23,7% trẻ muốn tự tử; 10,4% tâm thần; 4% tự kỷ và 2,5 % lo âu [17]

Theo nghiên c u c a tác gi Đặng Hoàng Minh - giám đốc dự án - thông tin Vi t Nam, chỉ số rối loạn tâm thần trẻ em kho ng 12%, nghĩa là kho ng 2 tri u trẻ em vị thành niên cần trị li u tâm lý Vi c phát hi n muộn trẻ có v n đ v tâm lý dẫn đến nhi u ng i không biết d u hi u rối loạn tâm thần, nên giúp đỡ muộn, làm suy gi m ch c năng c a cuộc sống [2] Đặc bi t, với l a tuổi học sinh Trung học cơ s (tuổi thiếu niên) là một giai đoạn chuy n tiếp từgiai đoạn trẻ em sang tuổi tr ng thành và đ c ph n ánh bằng những tên gọi khác nhau nh : “th i kỳquá độ”, “tuổi khó b o”, “tuổi kh ng ho ng”, “tuổi b t trị”…Đây là giai đoạn “ngư ba đ ng” c a sự phát tri n nên các em gặp ph i r t nhi u v n đ trong cuộc sống, học tập, bạn bè Nếu những khó khăn này không đ c gi i quyết và định h ớng đúng đắn sẽ d dẫn đến tình trạng rối loạn v c m xúc, hành vi, quan h bạn bè và xã hội Tuy nhiên, theo nghiên c u c a Tiến sĩ Nguy n Thị Trâm Anh trên 1065 học sinh, qua kh o sát bằng thang đo RADS, có 24% bị trầm c m (trong đó 13% trầm c m m c độ nhẹ, 7% trầm c m vừa, và 4% trầm c m nặng), có 94% học sinh mong muốn đ c chuyên gia tham v n tâm lý, 91,7% học sinh nói rằng cần thiết có phòng tham v n tại tr ng [13] Năm 2012, Bùi

ThịThoa đư tiến hành kh o sát 516 học sinh THPT huy n Đan Ph ng (Hà Nội), kết qu chỉ ra rằng, có 54,5% học sinh “r t mong muốn” cóphòng t v n tâm lỦ trong tr ng học [2] Theo kết qu nghiên c u c a Bùi Thị Thanh Di u tại Đà nẵng vào năm 2014, có 61,6% tổng số khách th mong muốn có chuyên gia t v n tâm lỦ trong tr ng học [1] Kết qu nghiên c u c a Lê Quang Sơn và cộng sự đư chỉ ra rằng, có 71,1% tống số học sinh trong mẫu nghiên c u đư chọn m c “r t cần thiết” khi đ c hỏi v nhu cầu tham v n trong học tập; 35,8% muốn t v n v b n thân và 29,2% hỏi v mối quan h với bạn bè [8] Cùng nhóm c a Lê Quang Sơn, khi kh o sát v mong muốn nhà tr ng có phòng t v n tâm lỦ thu đ c kết qu 56,7% tổng số khách th học sinh đư lựa chọn “th ng xuyên đến xin ý kiến chuyên gia v các v n đ c a mình” [13]

Nh vậy, qua các nghiên c u trên, tỉ l học sinh bị rối loạn tâm thần dao động m c đáng báo động từ 10-30% Và các em đ u có nhu cầu cao đ c tham v n tâm lý Tuy nhiên thực tế đa sốcác tr ng s c khỏe tâm thần đ u ch a có cán bộtâm lỦ và phòng t v n tâm lý học đ ng Cho nên v n đ đặt ra là học sinh cần đ c trang bị một số kiến th c và kĩ năng đ có th ki m soát c m xúc, rèn luy n năng lực đ ng phó với các v n đ gây căng thẳng trong cuộc sống, học tập, gia đình, quan h bạn bè và xã hội

Tại Thành phốĐà Nẵng nói riêng và c n ớc nói chung, ch a có nghiên c u nào v vi c sử d ng li u pháp gi i quyết v n đ hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s

Xu t phát từ các v n đ thực ti n trên, chúng tôi chọn: “ ng d ng li u pháp gi i quy t v năđ h tr tâm lý cho h c sinh trung h c c ăs ”trên địa bàn quận Liên Chi u, Thành phốĐà Nẵng làm đ tài nghiên c u.

M c đích nghiên c u

Nghiên c u ng d ng li u pháp GQVĐ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh s c khỏe tâm thần, giúp các em có một sốkĩ năng đ ng phó với các v n đ khó khăn c a mình, đồng th i gi m các yếu tốnguy cơ gây nên những v n đ v s c khỏe tâm thần.

Đ iăt ng và khách th nghiên c u

Đối t ng nghiên c u: Kh năng ng d ng li u pháp GQVĐ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s

Khách th nghiên c u: 167 học sinh lớp 6 và lớp 7 c a hai tr ng THCS trên địa bàn quận Liên Chi u

B ng 1.1: B ng khách th nghiên c u

Tr ng Lớp 6 Lớp 7 Tổng

Gi thuy t khoa h c

Học sinh trung học cơ s có nguy cơ rối loạn cao v s c khỏe tâm thần Học sinh có nguy cơ rối loạn các lĩnh vực c m xúc, hành vi, tăng động, quan h bạn bè, quan h xã hội các m c độ khác nhau

Li u pháp GQVĐ có th đ c sử d ng trong hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s Theo b ng SDQ 25, các chỉ số tâm lý c a học sinh thay đổi theo h ớng tích cực sau khi tham gia lớp thực nghi m ng d ng li u pháp GQVĐ.

Nhi m v nghiên c u

Nghiên c u cơ s lý luận c a ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s

Tổ ch c thực nghi m áp d ng li u pháp gi i quyết v n đ đ hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s Đánh giá kết qu SDQ 25 tr ớc và sau thực nghi m Đ xu t h ớng áp d ng li u pháp gi i quyết v n đ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s

Ph m vi nghiên c u

Đ tài nghiên c u trên 167 học sinh lớp 6 và lớp 7 c a hai tr ng Trung học cơ s

- Địa bàn nghiên c u: 2 tr ng Trung học cơ s trên địa bàn quận Liên Chi u:

- Tr ng Trung học cơ s Đàm Quang Trung

- Tr ng Trung học cơ s Nguy n L ơng Bằng

- Phạm vi nội dung: Nghiên c u ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s Kết qu c a nghiên c u đ c đo bằng thang đo SDQ 25 tr ớc và sau thực nghi m, bi u hi n qua các lĩnh vực: c m xúc, hành vi, tăng động, quan h bạn bè, quan h xã hội Kĩ năng gi i quyết v n đ c a học sinh đ c đánh giá thông qua b ng hỏi SSPI

7 Ph ngăphápănghiênăc u: Đ tài sử d ng các nhóm ph ơng pháp sau:

- Nhóm ph ơng pháp nghiên c u lý thuyết: Phân tích, tổng h p và h thống hóa lý thuyết

- Nhóm ph ơng pháp thực ti n:

+ Ph ơng pháp đi u tra bằng b ng hỏi: Nhằm kh o sát các v n đ v s c khỏe tâm thần học sinh tr ớc và sau thực nghi m ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ

+ Ph ơng pháp thực nghi m: H ớng dẫn học sinh li u pháp GQVĐ nhằm tập cho các em có các kỹnăng đ gi i quyết v n đ , đi u đó có nghĩa là giúp các em học sinh có th gi i quyết v n đ tốt hơn và th ch ng với các v n đ gây căng thẳng tốt hơn Thông qua các buổi thực nghi m: Giúp học sinh hi u và xác định các ki u sự ki n gây căng thẳng có xu h ớng gây ra các v n đ c m xúc nh buồn, lo lắng và t c giận, khi có v n đ ít trốn tránh, trong cách gi i quyết v n đ , tr nên có kế hoạch và có h thống hơn, Có th d dàng ch p nhận hơn v v n đ không có th gi i quyết đ c, Tr nên ng i lạc quan hơn v các kh năng gi i quyết các khó khăn trong cuộc sống

+ Ph ơng pháp phỏng v n sâu: Phỏng v n một sốgiáo viên trong tr ng Trung học cơ s Nguy n L ơng Bằng và tr ng Trung học cơ s Đàm Quang Trung nhằm tìm hi u v tình hình hỗ tr tâm lý c a nhà tr ng dành cho học sinh Tìm hi u tr ng học đư có cán bộ tâm lỦ hay phòng t v n tâm lỦ ch a và m c độ hi u qu sử d ng (nếu có)

+ Ph ơng pháp thống kê toán học: XửlỦ các thông tin thu đ c từph ơng pháp đi u tra bằng b ng hỏi

8 ụănghƿaăkhoaăh c và th c ti n c aăđ tài: Ý nghĩa thực tiễn:

Nghiên c u chỉ ra thực trạng học sinh có nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần tại hai tr ng tham gia nghiên c u theo mẫu đư chọn Đồng th i kết qu nghiên c u sẽ là dữ li u, giúp khuyến cáo và c nh báo tình hình s c khỏe tâm thần học đ ng c a học sinh Trung học cơ s Đóng góp mới của đề tài:

Nghiên c u áp d ng li u pháp gi i quyết v n đ đ h ớng dẫn học sinh kĩ năng gi i quyết v n đ và một sốkĩ năng khác nhằm hỗ tr tâm lý cho học sinh trung học cơ s , giúp các em có kĩ năng tự gi i quyết các v n đ gặp ph i trong cuộc sống nói chung và trong học tập nói riêng, từđó nâng cao ch t l ng học tập Bên cạnh đó, nghiên c u góp phần khẳng định li u pháp GQVĐ có giá trị hay không trong vi c hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s nói riêng và học sinh các c p nói chung

Ch ơng 1: Cơ s lý luận v ng d ng li u pháp gi i quyết v n đ trong hỗ tr tâm lý cho học sinh Trung học cơ s

Ch ơng 2: Ph ơng pháp nghiên c u và tổ ch c nghiên c u

Ch ơng 3: Kết qu và bàn luận

Danh m c tài li u tham kh o

CH NGă1 C ăS LÝ LU N V NG D NG LI U PHÁP GI I QUY T V N Đ TRONG H TR TÂM LÝ CHO H C SINH TRUNG H CăC ăS

T ng quan các công trình nghiên c u v s c kh e tâm th n

Nếu tìm kiếm trên google với c m từ“Child mental health” có 339 tri u kết qu bằng tiếng Anh, và 235 tri u kết qu với c m từ“Student mental health” Đi u đó càng là minh ch ng cho th y s c khỏe tâm thần học sinh thực sự là một đ tài lớn trong xã hội hi n nay, không chỉ riêng Vi t Nam Ngày càng xu t hi n nhi u các bài báo ph n ánh tình trạng Trầm c m, bạo lực học đ ng, lo âu, tự sát, rối loạn hành vi… học sinh, đặc bi t học sinh khối trung học (c p 2, c p 3) Bên cạnh sựquan tâm đến v n đ SKTT học sinh đ c ph n ánh thông qua các ph ơng ti n truy n thông, những minh ch ng sâu sắc và ch nh xác hơn đ c ph n ánh thông qua các nghiên c u khoa học v SKTT l a tuổi học sinh

Theo báo cáo c a WHO, 10-20% trẻ em và vị thành niên đang tr i nghi m b nh tâm thần Tỉ l này khác bi t các quốc gia khác nhau, do sự khác bi t v kinh tế, xã hội nh ng một phần cũng do sử d ng các công c đo đạc khác nhau và cách l y mẫu khác nhau Rescorla và CS (2007), Achenbach (2012) đư tổng h p các nghiên c u dịch t học v các v n đ hành vi và c m xúc c a trẻ em và vị thành niên các n ớc trên thế giới đư sử d ng công c đánh gia là: Đánh giá Phát tri n và Sự Lành mạnh (Development and Well-Being Assessment – DAWBA) (Goodman&cs, 2000) và b ng phỏng v n chẩn đoán có C u trúc cho Trẻ Em c a Vi n S c Khỏe Hoa Kỳ (NIMH Diag-nostic Interview Schedule for Children Version-DISC) ( Shaffer &cs, 2000) Các nghiên c u sử d ng DAWBA chỉ ra tỉ l trẻ có ít nh t một rối loạn tâm thần có th chẩn đoán đ c là từ 1,8 GOA, n độđến 12,7% Các nghiên c u sử d ng DISC chỉ ra tỉ l trẻ có rối loạn tâm thần từ 8,8% New Zealand (trẻ 11 tuổi) đến 50,6% với trẻ từ 9-17 tuổi 3 vùng c a Hoa Kỳ và Puerto Rico [26]

Hoa Kỳ, các v n đ SKTT trẻ em và thanh niên khá phổ biến ớc tính, c năm ng i thì có một trẻ em và thanh niên có v n đ liên quan đến SKTT Theo báo cáo mới nh t c a Trung tâm Ki m Soát và phòng ngừa b nh (CDC) Hoa kỳ, gần 20% trẻ em Mỹ có rối loạn tâm thần, và tỷ l ngày càng tăng trong hơn một thập kỷ qua (thống kê trẻ từ3 đến 17 tuổi) [33]

Trong một cuộc kh o sát quốc gia vào năm 2007 v lĩnh vực SKTT, tác gi Jorm và

Reacley (tại Úc) [34]đư tiến hành nghiên c u v nhận th c v SKTT bằng cách đ a ra các tr ng h p có RLTT đ ng i dân nhận di n Kết qu cho th y: Kh năng nhận di n các rối loạn và tìm kiếm sự tr giúp: kho ng 75% các tr ng h p liên quan đến trầm c m đ c gọi đúng tên Kho ng 1/3 số này là tâm thần phân li t và rối loạn stress sau sang ch n cũng đ c nhận di n chính xác Kết qu trong nhóm cộng đồng nói chung, có 9% ng i tr l i sai tên c a rối loạn ám nh xã hội, con số này giới trẻ là 3%

Các công trình nghiên c u v li uăphápăGQVĐ:

Li u pháp gi i quyết v n đ liên quan đến vi c b nh nhân học tập hoặc kích hoạt lại các kỹnăng gi i quyết v n đ Những kỹnăng này sau đó có th đ c áp d ng cho các v n đ cuộc sống c th liên quan đến các tri u ch ng tâm lý và soma Li u pháp gi i quyếtv n đ phù h p đ sử d ng trong thực hành chung cho b nh nhân gặp các tình trạngs c khỏe tâm thần thông th ng và đư đ c ch ng minh là có hi u qu trong đi u trịtrầm c m nh thuốc chống trầm c m Li u pháp gi i quyết v n đ liên quan đến một loạtcác giai đoạn liên tiếp Bác sĩ lâm sàng hỗ tr b nh nhân phát tri n các kỹnăng trao quy n mới, và sau đó hỗ tr họ thực hi n các giai đoạn trị li u đ xác định và thực hi n gi i pháp mà b nh nhân lựa chọn Nhi u bác sĩ đa khoa có kinh nghi m sẽxác định các kỹnăng gi i quyết v n đ hi n có c a chính họ Tìm hi u v li u pháp gi i quyết v n đ có th liên quan đến vi c tinh chỉnh và tập trung các kỹnăng này sau đó có th đ c áp d ng cho các v n đ cuộc sống c th có liên quan đến các tri u ch ng tâm lý và soma Vai trò c a bác sĩ lâm sàng là tạo đi u ki n và hỗ tr cho sự phát tri n kỹnăng Li u pháp gi i quyết v n đ đư đ c mô t là thực d ng, hi u qu và d học Đó là một cách tiếp cận có Ủ nghĩa với b nh nhân và các chuyên gia, không cần nhi u năm đào tạo và có hi u qu trong các cơ s chăm sóc ch nh.Nó đư đ c mô t là r t phù h p với thực ti n chung và có th đ c thực hi n trong 15 gi t v n 30 phút Li u pháp gi i quyết v n đ đư đ c ch ng minh là có hi u qu hơn gi d c và hi u qu t ơng đ ơng với thuốc chống trầm c m (c thuốc ba vòng và thuốc c chế tái h p thu serotonin có chọn lọc [SSRIs]) Một phân tích tổng h p gần đây c a 22 nghiên c u đư báo cáo rằng đối với trầm c m, li u pháp gi i quyết v n đ có hi u qu t ơng đ ơng với thuốc và các li u pháp tâm lý xã hội khác, và hi u qu hơn là không đi u trị [39]

Trẻ vịthành niên Liên quan đến s c khỏe tâm thần, có r t nhi u v n đ mà thanh thiếu niên gặp ph i nh các v n đ v mặt c m xúc - hành vi, khó khăn tâm lỦ liên quan đến học tập, định h ớng ngh nghi p, các mối quan h (thầy cô, bạn bè, gia đình, xư hội ) Đối với các khó khăn tâm lỦ trong c m xúc, thanh thiếu niên không chỉ gặp ph i một tri u ch ng rối loạn mà th ng sẽ có từ hai rối loạn tr lên Ví d , theo một nghiên c u tại Mỹ c a tác gi

Cicchetti và cộng sự (1998), rối loạn trầm c m th ng x y ra đồng th i với các rối loạn khác, đặc bi t là cùng với rối loạn lo âu và lạm d ng ch t gây nghi n [27] Thêm vào đó, trầm c m cũng có mối liên h với nguy cơ mắc các rối loạn tâm thần khác nh sử d ng ma túy và tự tử

Trong một nghiên c u phân tích tổng h p với 2895 ng i tham gia c a John M.Malouff v “Hi u qu c a li u pháp gi i quyết v n đ trong vi c gi m t i s c khỏe tâm thần và v n đ s c khỏe th ch t” cho th y: Li u pháp gi i quyết v n đ hi u qu hơn đáng k so với không đi u trị(d=1,37), đi u trịthông th ng (d=0,54) và gi i d c (d=0,54)

Theo nghiên c u c a David Pierce năm 2012 trên b nh nhân trầm c m đư kết luận rằng: “có hi u qu nh thuốc chống trầm c m cho ch ng trầm c m lớn Nó cung c p một lựa chọn đi u trị bổ sung cho b nh nhân tr i qua một sốcác đi u ki n s c khỏe tâm thần chung nhìn th y trong thực tế nói chung, bao gồm trầm c m và lo lắng [31]

Nghiên c u c a John Maddoux trên 285 ph nữ bị bạo hành, liêu pháp GQVĐ có hi u qu trong vi c gi m các tri u ch ng SKTT: “Do đó, kết qu c a nghiên c u này cho th y rằng các bi n pháp can thi p gi i quyết kh năng gi i quyết v n đ có th có l i trong vi c tăng kh năng c a ph nữđ đi u h ớng các yếu tốgây căng thẳng hàng ngày c a cuộc sống và, đến l t nó, có tác động tích cực đến m c độ c a các tri u ch ng s c khỏe tâm thần c a mẹ và kết qu hành vi c a trẻ Ví d v các can thi p c th có th có hi u qu trong vi c đạt đ c m c tiêu này bao gồm li u pháp gi i quyết v n đ , li u pháp xử lý nhận th c (CPT) và các ph ơng pháp tiếp cận hành vi nhận th c khác, đư đ c ch ng minh là có hi u qu trong vi c gi m các tri u ch ng s c khỏe tâm thần bằng cách tăng gi i quyết v n đ và các kh năng nhận th c khác” [32]

C u trúc c a lu năvĕn

Ngày đăng: 27/06/2021, 12:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm