1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên các trường mầm non thành phố đà nẵng đáp ứng CNN

151 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường MN TP Đà Nẵng, đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường MN

Trang 1

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ DIỆU THỦY

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Đà Nẵng – Năm 2012

Trang 2

ii

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

LÊ THỊ DIỆU THỦY

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG

GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

Chuyên ngành : Quản lí giáo dục

Mã số : 60 14 05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ QUANG SƠN

Đà Nẵng – Năm 2012

Trang 3

iii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chƣa từng đƣợc

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Lê Thị Diệu Thủy

Trang 4

iv

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU 3

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC 3

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 3

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 4

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN 5

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON 6

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý công tác bồi dưỡng GVMN 6

1.2 Các khái niệm chính của đề tài 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Bồi dưỡng 12

1.2.4 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 13

1.2.4.1 Bồi dưỡng giáo viên 13

1.2.4.2 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên 14

Trang 5

v

1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp GVMN 14

1.2.5.1 Chuẩn 14

1.2.5.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN 14

1.3 Những yêu cầu đối với giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay 15

1.3.1 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân 15

1.3.1.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non 15

1.3.1.2 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non 16

1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN trong giai đoạn hiện nay 17

1.3.2.1.Các yêu cầu lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống 17

1.3.2.2 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức 18

1.3.2.3 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm 19

1.3.3 Các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn đổi mới hiện nay 20

1.4 Lý luận về công tác bồi dưỡng GVMN 22

1.4.1.Ý nghĩa và sự cần thiết của công tác BD GVMN 22

1.4.1.1 Ý nghĩa của công tác BD GVMN 22

1.4.1.2 Sự cần thiết của công tác BD GVMN 23

1.4.2 Mục tiêu, nhiệm vụ của công tác bồi dưỡng GV MN 25

1.4.2.1 Mục tiêu 25

1.4.2.2 Nhiệm vụ 25

1.4.3 Nội dung công tác bồi dưỡng 26

1.4.4 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng GV 27

1.4.4.1 Hình thức bồi dưỡng 27

1.4.4.2 Phương pháp bồi dưỡng 28

1.5 Sở GD&ĐT và công tác QL bồi dưỡng GVMN đáp ứng Chuẩn NN 29 1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GD&ĐT 29

1.5.1.1 Chức năng 29

1.5.1.2 Nhiệm vụ, quyền hạn 30

Trang 6

vi

1.5.2 Nội dung công tác quản lý bồi dưỡng GV theo CNN 31

1.5.2.1.Tổ chức nghiên cứu Chuẩn nghề nghiệp GV MN 31

1.5.2.2 Xây dựng kế hoạch công tác BD GVMN theo CNN 32

1.5.2.3 Tổ chức triển khai công tác bồi dưỡng GVMN 34

1.5.2.4.Chỉ đạo công tác bồi dưỡng cho GVMN 35

1.5.2.5 Kiểm tra, giám sát công tác bồi dưỡng GVMN 36

1.5.2.6 Đảm bảo các điều kiện cho công tác bồi dưỡng GVMN 39

1.6 Những yếu tố ảnh hưởng đến QL công tác bồi dưỡng GVMN 40

1.6.1 Yếu tố chủ quan 40

1.6.2 Yếu tố khách quan 41

Tiểu kết chương 1 42

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 43

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát 43

2.1.1 Phương pháp khảo sát 43

2.1.2 Nội dung khảo sát 43

2.1.3 Đối tượng khảo sát 44

2.1.4 Tiến hành khảo sát 44

2.2 Khái quát về tình hình GD&ĐT TP Đà Nẵng 44

2.2.1 Việc thực hiện các nhiệm vụ của các cấp học, ngành học 45

2.2.1.1 Giáo dục phổ thông 45

2.2.1.2 Giáo dục mầm non 47

2.2.2 Tình hình phát triển GDMN TP Đà Nẵng 49

2.2.2.1 Quy mô trường, lớp, GV, học sinh 49

2.2.2.2 Chất lượng và hiệu quả GD MN TP Đà Nẵng 49

2.3 Thực trạng đội ngũ GV các trường MN TP Đà Nẵng 51

2.3.1 Về số lượng GV 51

Trang 7

vii

2.3.2 Về cơ cấu GV 52

2.3.2.1 Cơ cấu tuổi đời 52

2.3.2.2 Cơ cấu thâm niên công tác chăm sóc-giáo dục trẻ 52

2.3.2.3 Về trình độ đào tạo 53

2.3.3 Kết quả đánh giá GV theo Chuẩn nghề nghiệp 55

2.4 Thực trạng công tác bồi dưỡng GVMN TP Đà Nẵng 60

2.4.1 Nhu cầu của GV, CBQL về công tác bồi dưỡng GV 60

2.4.2 Việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng GV tại TP Đà Nẵng 60

2.4.3 Nội dung bồi dưỡng GV tại TP Đà Nẵng 61

2.4.3.1 Bồi dưỡng các lĩnh vực của Chuẩn nghề nghiệp 62

2.4.3.2 Bồi dưỡng GV theo chu kỳ 63

2.4.3.3 Bồi dưỡng chuyên đề 63

2.4.3.4 Bồi dưỡng GV thường xuyên 63

2.4.4 Hình thức và phương pháp bồi dưỡng GV 64

2.4.4.1 Hình thức bồi dưỡng 64

2.4.4.2 Phương pháp bồi dưỡng 65

2.4.5 Các điều kiện để thực hiện công tác bồi dưỡng GV 66

2.4.6 Thời gian tổ chức bồi dưỡng GVMN 66

2.5 Thực trạng Quản lý công tác BD GV các trường MN TP Đà Nẵng 67 2.5.1 Nhận thức của cán bộ, GV về công tác bồi dưỡng 67

2.5.2.Quản lý và triển khai kế hoạch bồi dưỡng GV 67

2.5.2.1 Quản lý và triển khai kế hoạch bồi dưỡng GV 67

2.5.2.2 Quản lý và triển khai Chuẩn NN GVMN 70

2.5.3 Quản lý về nội dung, chương trình và hình thức bồi dưỡng 70

2.5.4 Quản lý các nguồn lực đáp ứng yêu cầu cho công tác bồi dưỡng 71

2.5.4.1 Đội ngũ báo cáo viên tham gia bồi dưỡng GVMN 71

2.5.4.2 Cơ sở vật chất và tài chính 72

Trang 8

viii

2.5.5 Quản lý công tác kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động bồi dưỡng 72

2.5.6 Sự phối hợp quản lý công tác BD GVMN 73

2.6 Đánh giá về chung 74

2.6.1.Thuận lợi 74

2.6.2 Khó khăn 75

2.6.3 Thời cơ - cơ hội 76

2.6.4 Thách thức 77

Tiểu kết chương 2 77

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁP ỨNG CHUẨN NGHỀNGHIỆP 79

3.1 Nguyên tắc xây dựng các biện pháp 79

3.1.1 Phải bám sát mục tiêu phát triển đội ngũ GVMN 79

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa của công tác bồi dưỡng 79

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của công tác bồi dưỡng 80

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp đề xuất 81

3.1.5 Đảm bảo tính đồng bộ toàn diện của công tác quản lý, biện pháp hỗ trợ nhau trong công tác quản lý 81

3.2 Hệ thống biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường MN TP Đà Nẵng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp 82

3.2.1 Biện pháp 1 Nâng cao nhận thức của CBQL và GV về công tác bồi dưỡng đáp ứng Chuẩn nghề nghiệp 82

3.2.2 Biện pháp 2 Tăng cường thực hiện các chức năng QL công tác BD GVMN phù hợp với nhu cầu phát triển GD&ĐT hiện nay 89

3.2.3 Biện pháp 3 Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp BD 93

3.2.4 Biện pháp 4 Đổi mới kiểm tra công tác bồi dưỡng GV 103

3.2.5 Biện pháp 5 Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác BD 108

Trang 9

ix

3.2.6 Biện pháp 6 Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong QL để thực hiện

công tác BDGV 111

3.2.7 Mối quan hệ của các biện pháp 115

3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất 115

Tiểu kết chương 3 117

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 119

1 Kết luận 119

2 Khuyến nghị 120 TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 11

xi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số

2.1 Quy mô lớp học ở bậc học MN TP Đà Nẵng năm học

2.9 Nhu cầu về nội dung bồi dƣỡng GVMN 62

2.11 Mức độ phù hợp về thời gian bồi dƣỡng GVMN 66 2.12 Nhận thức của CBQLGD, GV về công tác bồi dƣỡng 67 2.13 Kết quả nhận thức về mức độ kiểm tra, đánh giá BD 72 3.1 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp

116

Trang 12

xii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

2.1 Tuổi đời đội ngũ GV năm học 2011-2012 52

2.3 Chất lƣợng GVMN TP Đà Nẵng về lĩnh vực kiến thức 56 2.4 Chất lƣợng GVMN TP Đà Nẵng về lĩnh vực kỹ năng sƣ

phạm qua ý kiến đánh giá của CBQLGD-GVMN

57

3.1 Mô hình hóa cơ chế quản lý công tác BD GV tại TP Đà

Nẵng

114

Trang 13

Chỉ thị 40/CT-TW của Ban bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo Thông qua việc QL phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Vì vậy, việc BD GV các trường MN là nhiệm vụ cấp thiết trong huy động nguồn lực phát triển của nhà trường

Là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, GDMN có nhiệm vụ quan trọng là hình thành ở trẻ những cơ sở đầu tiên của nhân cách con người Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ vào học lớp một Muốn đạt được mục tiêu trên, việc đầu tiên cần phải chăm lo phát triển năng lực, hoàn thiện phẩm chất cho đội ngũ giáo viên, bởi

vì GV là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành và phát triển nhân cách trẻ

Để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ chăm sóc giáo dục trẻ mầm non, người GV phải có kiến thức văn hóa cơ bản, phải được trang bị một hệ thống tri thức khoa học nuôi dạy trẻ, phải yêu nghề và mến trẻ, phải nhiệt

Trang 14

Trong những năm qua, các cấp quản lý giáo dục TP Đà Nẵng đã chú ý đến việc bồi dưỡng về nội dung và phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ GV của địa phương Tuy nhiên, việc đổi mới công tác bồi dưỡng GV cũng còn hạn chế, chưa có giải pháp cụ thể, bên cạnh

đó nhận thức của một số GV chưa cao, số GV cao tuổi ngại đổi mới, đội ngũ

GV chưa hợp lý về cơ cấu Vì vậy, chất lượng chăm sóc và giáo dục của đội ngũ GV nhìn chung chưa đáp ứng với CNN ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT và nhu cầu phát triển ngày càng cao của xã hội Có thể nói việc bồi dưỡng đội ngũ

GV ở trường MN đã trở thành một nhiệm vụ cấp thiết trong phát triển nguồn nhân lực của nhà trường

Theo Báo cáo của ngành GDMN TP Đà Nẵng ngày 28/6/2012 về việc sơ kết 3 năm thực hiện Chương trình GDMN ban hành theo Thông tư 17/2009/TT-

BGDĐT ngày 25/7/2009 của Bộ GD&ĐT thì đội ngũ GV tuy đã được chuẩn

hoá về bằng cấp (3404/3404 GV đạt trình độ chuẩn, chiếm tỉ lệ 100% , 1935/3404 GV đạt trình độ trên chuẩn, chiếm tỉ lệ 56 % Tuy nhiên, kỹ năng thực hành chuyên môn nghiệp vụ còn hạn chế ở một số GV, đặc biệt là GV mới vào nghề, khả năng tiếp cận những vấn đề mới của một số GV lớn tuổi còn hạn chế, việc khai thác, chọn lọc, vận dụng tài liệu tham khảo và ứng

Trang 15

pháp QL công tác BD GV các trường MN TP Đà Nẵng đáp ứng CNN"

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường MN TP Đà Nẵng, đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường MN nhằm đáp ứng CNN và góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục đào tạo TP Đà Nẵng

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường MN TP Đà Nẵng đáp ứng CNN của Sở GD&ĐT

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý bồi dưỡng GVMN của Sở GD&ĐT

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Căn cứ theo CNN GVMN và thực tế điều kiện cụ thể của GDMN TP Đà Nẵng có thể đề xuất được các biện pháp hợp lý, khả thi góp phần xây dựng đội ngũ GVMN đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng GVMN

- Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng

GV các trường MN TP Đà Nẵng

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GV các trường MN

TP Đà Nẵng đáp ứng CNN

Trang 16

4

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá lý thuyết nhằm nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề v ề hoạt động quản lý nói chung

- Nghiên cứu tài liệu đề cập đến hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra giáo dục: Dùng các phiếu điều tra hoặc trao đổi trực tiếp Lãnh đạo Sở, Chuyên viên phòng GD&ĐT, hiệu trưởng, GV các trường MN về thực trạng đội ngũ GV trên địa bàn thành phố

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đạo, chuyên viên phòng GDMN Sở GD&ĐT, chuyên viên tổ GDMN các phòng GD&ĐT về các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng GVMN

- Phương pháp quan sát : Dự giờ, thăm lớp, phỏng vấn

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Thống kê toán học: Từ kết quả khảo sát, thống kê các số liệu nắm tình

hình thực tế

7 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

7.1 Thời gian nghiên cứu:

Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin trong giai đoạn từ năm 2008-2012

7.2 Địa bàn nghiên cứu

Đề tài triển khai nghiên cứu ở 10 trường MN thuộc 7 quận, huyện trên địa bàn TP Đà Nẵng: 7 trường công lập, 3 trường tư thục

7.3 Khách thể điều tra

Lãnh đạo, cán bộ Sở GD&ĐT, Cán bộ phòng GD&ĐT các quận, huyện, Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, GV của 10 trường MN

Trang 17

5

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Luận văn được kết cấu với các phần chính: ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và các tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng GV mầm

Trang 18

6

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Tổng quan các nghiên cứu về quản lý công tác bồi dưỡng GVMN

Trong suốt cuộc đời và sự nghiệp của mình Hồ Chí Minh luôn chăm

lo xây dựng lực lượng cách mạng Người không chỉ chăm lo xây dựng lực lượng trực tiếp gánh vác và giải quyết những nhiệm vụ hiện tại, mà còn chăm lo xây dựng đội ngũ kế cận, có đủ năng lực và trí tuệ để tiếp tục phát triển sự nghiệp cách mạng của những thế hệ đi trước đã làm Trước lúc đi xa, trong Di Chúc Người không quên dặn dò toàn Đảng, toàn dân rằng, “Bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là một việc làm rất quan trọng và rất cần thiết” Quan điểm này luôn là kim chỉ nam trong sự nghiệp "trồng người" Bởi vậy từ năm 1945, ngay sau khi nước nhà dành độc lập, Bác Hồ

đã quan tâm xây dựng một nền giáo dục toàn dân, chỉ đạo xây dựng đội ngũ

GV phục vụ sự nghiệp GD Người rất coi trọng vấn đề BD và tự BD Người chỉ rõ: "Về cách học, phải lấy tự học làm cốt"

Trong sự nghiệp GD, nếu không quan tâm BD GV thì không thể đáp ứng được yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực phục vụ quá trình phát triển đất nước Có thể khẳng định tư tưởng Hồ Chí Minh về "trồng người" là nền tảng

lí luận vững chắc cho sự nghiệp phát triển GD, trong đó có công tác BD GV

Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng

về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD giai

đoạn 2005 -2010 trong mục tiêu tổng quát đã nêu: “Xây dựng đội ngũ nhà

giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng

bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo thông qua việc QL, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp GD để nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 19

Trước năm 1975, vấn đề bồi dưỡng GV chưa được nghiên cứu sâu và có

hệ thống

Sau năm 1975, các Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IV, V, đặc biệt là Đại hội VI với đường lối đổi mới, đã mở ra một giai đoạn mới cho qua trình phát triển của sự nghiệp giáo dục Đã xuất hiện khá nhiều công trình nghiên cứu về lý luận giáo dục, lý luận dạy học, các bài viết đăng trên các tạp chí, tập san, báo ngành ngày càng nhiều Nhưng vấn đề lý luận về bồi dưỡng GV chưa được nghiên cứu sâu và có hệ thống Trong giai đoạn này có một số tác giả đề cập đến như:

Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục.[8]

Nguyễn Kỳ (1987), Mấy vấn đề về quản lý giáo dục, Tạp chí Nghiên cứu Giáo dục, số 34.[7]

Ngô Công Hoàn với cuốn sách Giao tiếp và ứng xử của cô giáo với trẻ em(1995) trình bày các vấn đề cơ bản về phương thức giao tiếp với trẻ em, ứng xử của cô giáo mầm non, người lớn, xã hội đối với quá trình hình thành

"nhân cách gốc" ở trẻ em tuổi mầm non.[10,tr.7]

Trang 20

8

Năm 1996, đề tài khoa học cấp Nhà nước có mã số KX 07-04: "Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới" đã bàn sâu về vấn

đề bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ GV.[7]

Năm 1997, ấn phẩm "Tự học, tự đào tạo - tư tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam" [19] ra đời, có nhiều bài viết khá sâu sắc của tác giả tên tuổi như: cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, Nguyễn Cảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Trần Bá Hoành, Vũ Văn Tảo nhưng số lượng các bài viết có đề cập tới lĩnh vực bồi dưỡng GV còn ít và chưa bàn về BD GVMN

Nhóm tác giả: Lê Xuân Hồng, Trần Quốc Minh, Hồ Lai Châu, Hoàng Mai và Lê Thị Khang với cuốn sách Cẩm nang dành cho GV trường mầm non(2001) đã nêu ra những khía cạnh đa dạng, đặc trưng về các vấn đề khó khăn của trẻ, phụ huynh và GV trường mầm non (nảy sinh trong quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường, lớp MN, gia đình) và các giải pháp GD phong phú mang tính định hướng, phù hợp với các nguyên tắc GD sư phạm, tâm sinh lí lứa tuổi để ngăn chặn và khắc phục những tình huống trên.[11,tr.122]

Theo Tiến sĩ Nguyễn Trí (2002)[7] việc nâng cao trình độ văn hóa chung, trình độ sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thế giới và khu vực Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đào tạo lại đội ngũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một sự nỗ lực lớn của Nhà nước và của từng cá nhân GV Để có thể dạy được các kiến thức mới, vận dụng phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tự nghiên cứu của lớp trẻ, nếu mỗi GV không tự vượt lên chính mình, không tự chiến thắng những thói quen dạy học cũ kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ không thể đáp ứng yêu cầu của chương trình mới Có nhiều hình thức BD GV, trong đó BD GV dạy chương trình và sách giáo khoa mới chỉ là một hình thức đang nổi lên, sôi động trong những năm

Trang 21

Trong những năm gần đây, một số luận văn thạc sĩ khoa học quản lý giáo dục đã nghiên cứu về vấn đề quản lý GV như: “Giải pháp BD chuẩn hóa

GV mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” (Tác giả Nguyễn Huy Thông – 1999), “Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ GV MN trên địa bàn huyện Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh” (Tác giả Vũ Đức Đạm – 2005), “Quản lý của hiệu trưởng nhằm nâng cao năng lực sư phạm cho GV MN TP Thái Nguyên” (Tác giả Lưu Thị Kim Phượng-2009), “Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho GV ở một số trường MN tại TP Hồ Chí Minh” (Tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên-2011)[7] đã tiếp cận nghiên cứu về vấn đề xây dựng, BD, quy hoạch, QL, phát triển đội ngũ GV, đã từng bước củng cố, hoàn thiện dần cơ sở lý luận về xây dựng đồng thời đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của địa phương, điều kiện nhà trường mà tác giả đang công tác để từng bước củng cố, đào tạo, BD đội ngũ này trở thành lực lượng chủ yếu nhằm nâng cao hiệu lực trong giáo dục, quyết định sự phát triển giáo dục Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý công tác BD GV các trường MN TP Đà Nẵng đáp ứng CNN” Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên cứu trên, đề tài luận văn này sẽ đưa ra thực trạng công tác quản lý BD GV các trường MN TP Đà Nẵng và trên cơ sở đó đề xuất các biện pháp có tính cấp thiết, tính khả thi phù hợp với đặc điểm tình hình của địa phương trong công tác quản lý BD GVMN

Trang 22

về khái niệm về quản lý

Theo nhà khoa học người Mỹ W.Taylor (1856-1915) người được hậu thế coi là "cha đẻ của thuyết quản lý khoa học" thì "Quản lý là nghệ thuật biết

rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất" [9]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc định nghĩa về quản lý là: Quá trình tác động có chủ hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể (người bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của mình.[9]

Theo Giáo sư.Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (nói chung là khách thể quản lý) nhằm thực hiện được những mục tiêu dự kiến”.[13]

Như vậy, “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn là nghệ thuật”

và “hoạt động quản lý vừa có tính khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa

có tính pháp luật của Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi; chúng là những mặt đối lập trong một thể thống nhất”

* Các chức năng của quản lý:

- Chức năng lập kế hoạch:

Là đặt ra một chương trình hành động cho một bộ máy Bởi vì để đạt tới mục tiêu, bộ máy nào cũng xác định cho mình các bước đi (công việc cụ thể)

Trang 23

- Chức năng chỉ đạo, điều hành thúc đẩy:

Trong quản lý để đạt được mục tiêu, nhà quản lý phải có tác động để chỉ đạo điều hành, điều chỉnh những hoạt động của bộ máy Đó chính là những mệnh lệnh, quyết định

- Chức năng kiểm tra điều chỉnh:

Đây là chức năng nhhằm giúp cho nhà quản lý nắm được hoạt động bộ máy Mặc khác thông qua việc kiểm tra - thanh tra, nhà quản lý kịp thời có những điều chỉnh

- Chức năng dự báo:

Trong chức năng này đòi hỏi nhà quản lý phải có khả năng lường trước

sự phát triển của các sự vật (của bộ máy) Tuy nhiên trong thực chất, chức năng này nằm ngay trong chức năng lập kế hoạch

Trong những chức năng trên, mỗi chức năng đảm nhận vị trí vai trò nhất định song giữa các chức năng này luôn có những mối quan hệ qua lại, mật thiết Điều này đòi hỏi nhà quản lý phải biết quan tâm coi trọng đều tới tất cả các chức năng Có như vậy mới chỉ đạo thực hiện đạt mục tiêu

1.2.2 Quản lý giáo dục

* Có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý giáo dục:

Theo P.V Khuđôminxki: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có

Trang 24

12

kế hoạch, có ý thức và mục đích của các chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện, hài hòa của họ.[7]

Trần Kiểm cho rằng: Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm mục đích đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức

và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của giáo dục, của sự phát triển tâm lý và thể lực của trẻ em [7]

Theo Phạm Minh Hạc: Quản lý nhà trường (quản lý giáo dục nói chung)

là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế hệ trẻ và với từng học sinh [8]

Ta có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có

kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống được quản

lý vận hành theo đường lối giáo dục và nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học- giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó

Bồi dưỡng là quá trình làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Hiểu

Trang 25

13

theo nghĩa rộng thì bồi dưỡng là quá trình giáo duc, đào tạo nhằm hình thành nhân cách theo mục đích đã chọn Hiểu theo nghĩa hẹp, bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức, kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu, nhằm mục đích nâng cao hoặc hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể để làm tốt hơn công việc đang tiến hành Từ góc độ khác, bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao năng lực nghề nghiệp Quá trình này diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng về chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng yêu cầu nghề nghiệp Như vậy bồi dưỡng là quá trình đào tạo nối tiếp, đào tạo liên tục trong khi làm việc nhằm cập nhật kiến thức còn thiếu hay đã lạc hậu, củng cố, mở mang và trang bị một cách có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ sẵn có để có thể

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung những kiến thức và kỹ năng đã lạc hậu hoặc còn thiếu ở một cấp học, bậc học, thường được xác nhận bằng một chứng chỉ.[7]

Theo tác giả Nguyễn Đức Trí: Bồi dưỡng là nâng cao trình độ hiện có

về kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm để làm tốt hơn việc đang làm.[7]

Vậy, mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực, phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng, và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn, nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm

1.2.4 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

1.2.4.1 Bồi dưỡng giáo viên

Phó giáo sư.Tiến sĩ Đỗ Tiến Đạt đă khẳng định: “Bồi dưỡng giáo viên là đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Đó là một dạng đào tạo đặc biệt, là giai đoạn tất yếu tiếp theo của quá tŕnh đào tạo liên tục, tiếp nối, thường xuyên trong cuộc đời nghề nghiệp của người giáo viên”[21] Muốn trò giỏi thì thầy

Trang 26

Như vậy, bồi dưỡng giáo viên có thể định nghĩa là việc cập nhật, nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, năng lực và nghiệp vụ cho giáo viên đang dạy học

1.2.4.2 Quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên

Quản lí công tác bồi dưỡng GV là việc thực hiện các chức năng quản lí trong quá trình tổ chức bồi dưỡng GV, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để công tác bồi dưỡng GV đạt được mục tiêu và hiệu quả

Quản lý bồi dưỡng GV là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách có

hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho GV trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ

1.2.5 Chuẩn nghề nghiệp GVMN

1.2.5.1 Chuẩn

Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng”, hay “Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường”.[12]

1.2.5.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN

CNN GVMN là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị,

Trang 27

15

đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà GVMN cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu GDMN [4,tr.2]

1.3 Những yêu cầu đối với giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay

1.3.1 Trường MN trong hệ thống giáo dục quốc dân

1.3.1.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

Điều 1,2 Điều lệ trường MN đã quy định: [2,tr.7]

* Vị trí trường MN

- Trường MN là đơn vị cơ sở của GDMN trong hệ thống giáo dục quốc dân của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do ngành giáo dục quản lý Trường MN đảm nhận việc nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục trẻ em nhằm giúp trẻ em hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào trường phổ thông sau này

- Trường MN có tư cách và con dấu riêng Tính chất của trường mầm non: Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhằm hình thành nhân cách trẻ

em một cách toàn diện Chăm sóc- giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia đình giữa cô và trẻ là quan hệ tình cảm mẹ- con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi - Chơi mà học” Nhà trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục MN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

Trang 28

1.3.1.2 Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non

* Nội dung giáo dục mầm non

- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát

triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học [3, tr.3]

* Phương pháp giáo dục mầm non

- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo

Trang 29

17

cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi

mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp GD phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế.[3, tr.1]

1.3.2 Chuẩn nghề nghiệp GVMN trong giai đoạn hiện nay

Chuẩn nghề nghiệp GVMN ban hành kèm theo Quyết định số 02/2008/QĐ-BGDĐT ngày 22/01/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bao gồm

các yêu cầu sau:[4, tr.2]

1.3.2.1.Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; Yêu nghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ; Giáo dục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện với bạn bè và biết yêu quê hương; Tham gia các hoạt động xây dựng bảo

vệ quê hương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng

Trang 30

18

đồng)

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước (Chấp hành các quy định của pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; Thực hiện các quy định của địa phương; Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơi công cộng;Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương)

- Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật lao động (Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường; Tham gia đóng góp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; Thực hiện các nhiệm vụ được phân công; Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm

về chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công)

- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;

có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp (Sống trung thực, lành mạnh, giản dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, ngườiín nhiệm và trẻ yêu quý; Tự học, phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp

vụ, khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; Không có biểu hiện tiêu cực trong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ; Không vi phạm các quy định về các hành vi nhà giáo không được làm)

- Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tận tình phục vụ nhân dân và trẻ (Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáo dục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; Đoàn kết với mọi thành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn nghiệp vụ; Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọng chính đáng của cha mẹ trẻ em; Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo)

1.3.2.2 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

- Kiến thức cơ bản về giáo dục MN (Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm

Trang 31

19

lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; Có kiến thức về giáo dục MNbao gồm giáo dục hoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ)

- Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi MN (Hiểu biết về an toàn, phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểu biết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; Có kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu)

- Kiến thức cơ sở chuyên ngành (Kiến thức về phát triển thể chất; Kiến thức về hoạt động vui chơi; Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; Có kiến thức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ)

- Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi MN (Có kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm - xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngôn ngữ của trẻ

- Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giáo dục MN (Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục của địa phương nơi GV công tác; Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức

về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục Có kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục)

1.3.2.3 Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách; Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; Lập

kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của

Trang 32

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ (Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; Biết tổ chức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Biết quan sát, đánh giá trẻ

và có phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp)

- Kỹ năng quản lý lớp học (Đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ; Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc, giáo dục)

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng (Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ)

1.3.3 Các yêu cầu đặt ra trong giai đoạn đổi mới hiện nay

Theo Hồ Chí Minh: "Làm mẫu giáo tức là thay mẹ dạy trẻ Muốn làm

được thì trước hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ hay quấy phải bền bỉ chịu khó mới dạy được các cháu" và "Dạy trẻ như trồng cây non Trồng cây non được

Trang 33

“cây non” của đất nước “sau này càng lên tốt” thì người trồng cây phải biết

cách chăm sóc, nuôi dạy và nâng niu Trẻ em ở mỗi thời kỳ thay đổi và có những phát triển về trí tuệ khác nhau Vì vậy, người GV luôn được đòi hỏi cao

để đáp ứng với nhu cầu của phụ huynh và xã hội Những yêu cầu đặt ra đối với GVMN trong giai đoạn đổi mới GDMN hiện nay gồm:

Ngoài các tiêu chí của các yêu cầu được quy định trong CNN GVMN, người GVMN cần phải có một số năng lực và phẩm chất sau:

- Người GVMN phải thiết tha, hứng thú với nghề nghiệp, yêu mến trẻ, tôn trọng trẻ, là tấm gương hằng ngày đối với chúng Lòng yêu nghề là động lực giúp cho người GV gắn bó với trẻ biểu hiện ở tấm lòng nhân hậu, vị tha, công bằng, tế nhị và chu đáo với trẻ Đây là yếu tố quyết định đối với hoạt động sư phạm của người GVMN

- Người GVMN cần có ý chí cao, tính tình cởi mở, cứng rắn nhưng lại kiên nhẫn và biết tự kiềm chế

- Người GVMN cần có tinh thần trách nhiệm cao thể hiện ở sự quan tâm, chăm sóc, giáo dục trẻ và thường xuyên có ý thức học hỏi để không ngừng nâng cao trình độ nghiệp vụ và hoàn thiện bản thân

- Người GVMN cần có năng lực tổ chức cuộc sống và các hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ một cách linh hoạt, sáng tạo

- Người GVMN phải có khả năng khéo léo trong xử lý sư phạm

- Người GVMN phải có một số năng lực sư phạm riêng biệt như múa,

Trang 34

- Người GVMN cần có sức khỏe tốt, có ngoại hình dễ nhìn, lịch sự trong cách ăn mặc, đầu tóc, trang điểm

1.4 Lý luận về công tác bồi dưỡng GVMN

1.4.1.Ý nghĩa và sự cần thiết của công tác BD GVMN

1.4.1.1 Ý nghĩa của công tác BD GVMN

Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ GV về thực chất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục Đây là việc làm có tính chiến lược và ý nghĩa sâu sắc

Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm công tác BD cán bộ Người cho rằng việc bồi dưỡng có quan hệ hữu cơ với việc xây dựng nguồn lực cho CNXH Trong giáo dục, nếu người GV không được BD thì khó thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, sự khuyết tật bất cứ một phẩm chất nào trong nhân cách người GV đều ảnh hưởng trực tiếp đến nhân cách người học “thấy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu”

Hiện nay, thế giới đang bước vào thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI, thế

kỷ của tri thức “tri thức là quyền lực”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, xã hội của thế kỷ XXI phải được xây dựng trên nền tảng của tri thức UNESCO khẳng định: “Giáo dục là chìa khóa để tiến tới thế giới tốt đẹp hơn” Giáo sư Phạm Minh Hạc có nhận định: “Cả loài người ngày nay một lần nữa lại đang nói tới thế kỷ XXI là thế kỷ của trí tuệ, xã hội tương lai là xã hội học

Trang 35

23

tập”

Ngày nay, “học thường xuyên", “học suốt đời” là phương châm có tính thời đại sâu sắc, để “mở cửa tương lai” đòi hỏi người GV phải thấm nhuần phương châm này Muốn thế, người GV phải tự học tập, tự bồi dưỡng Do đó, bồi dưỡng GV là việc làm có ý nghĩa thời đại

Trước thực trạng giáo dục hiện nay, công tác bồi dưỡng GV vừa có ý nghĩa thiết thực trước mắt vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài Bởi vì:

- Chất lượng đội ngũ GV và chất lượng GD có quan hệ hữu cơ là hai mặt thống nhất của quá trình đổi mới GDMN Chất lượng đội ngũ GV phụ thuộc vào công tác đào tạo và BD GV Do đó, công tác BD GVMN có ý nghĩa thiết thực là đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN, nhất là đối với ngành học mầm non

- Đào tạo và bồi dưỡng là hai mặt của một thể thống nhất, BD GV cũng đồng nghĩa với việc tiếp tục đào tạo, đây là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình

độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Công tác BD GV vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa đáp ứng yêu cầu lâu dài trong đổi mới GD Trong quá trình BD

GV cần đề cao vai trò tự học sẽ mang lại hiệu quả cao nhất Đó cũng là tiền đề tiến tới một xã hội học tập Vì vậy, công tác BD GV có ý nghĩa chiến lược lâu dài

1.4.1.2 Sự cần thiết của công tác BD GVMN

Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng có đánh giá:

“Chất lượng GD&ĐT còn thấp Khoa học và công nghệ chưa đáp ứng kịp yêu cầu của công nghiệp hóa-hiện đại hóa” Một trong những nguyên nhân của tình trạng này là chất lượng đội ngũ GV, “đội ngũ GV của một số địa phương

về số lượng còn thiếu, cơ cấu chưa đồng bộ, trình độ chuyên môn và phương pháp dạy học còn nhiều hạn chế” Chất lượng đội ngũ GV đa phần phụ thuộc vào chất lượng đào tạo của các trường sư phạm và chất lượng bồi dưỡng trong

Trang 36

24

quá trình công tác Hiện nay, thời gian đào tạo GVMN hệ đại học là bốn năm, cao đẳng là 3 năm và trung học sư phạm là 2 năm, sau đó được BD trong suốt nhiều năm công tác Nhưng thực tế những kiến thức được bồi dưỡng không theo kịp thực tế phát triển nhanh chóng của xã hội Vì vậy, đòi hỏi đội ngũ GV phải được BDTX, GV phải có ý thức học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và rèn luyện các kỹ năng tương ứng trên cơ sở lấy tự học làm chính

Nhìn chung, công tác BD GVMN có tầm quan trọng đặc biệt trong việc nâng cao chất lượng GDMN Yêu cầu BD GV vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược Ngoài ra, chất lượng CBQLGD có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác BD GV Do đó, khi đặt yêu cầu BD GVMN phải bao hàm cả bồi dưỡng cho đội ngũ CBQLGD bậc học này

Thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10/7/2012 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế BDTX GVMN, phổ thông và giáo dục thường xuyên quy định: [6, tr.3]

GV được cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế - xã hội, chuyên môn, nghiệp vụ; nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và năng lực dạy học, giáo dục theo yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GV, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học và yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương Nâng cao năng lực tự học, tự BD, phát triển năng lực nghề nghiệp của GV đáp ứng các yêu cầu của đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục

Yêu cầu của công tác BDTX là thực hiện công tác BDTX là nhiệm vụ của cơ quan quản lý giáo dục các cấp, của cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng GV và là nghĩa vụ, quyền lợi của mỗi GV Công tác quản lý, chỉ đạo, tổ chức thực hiện BDTX GV phải đảm bảo tính thống nhất của tất cả các khâu, gồm: lập kế hoạch; tổ chức triển khai BDTX; phát triển chương trình BDTX; xây dựng đội ngũ báo cáo viên BDTX các cấp; phát triển tài liệu phục vụ BDTX; đánh giá, công nhận kết quả BDTX

Trang 37

bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp

Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn, dưới một hình thức phù hợp Bồi dưỡng GVMN là một hoạt động sư phạm, là quá trình cung cấp những tri thức về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ GV trên cơ sở những kiến thức, tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ họ đã có, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất và tinh thần

Tuỳ theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà công tác bồi dưỡng đề ra những mục tiêu phù hợp Hiện nay, công tác đào tạo, bồi dưỡng GVMN nhằm đạt các mục tiêu như sau:

- Đào tạo chuẩn hoá trình độ

- Đào tạo nâng cao trình độ trên chuẩn

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)

- Bồi dưỡng đổi mới chương trình, dạy theo chương trình mới, sách mới (bồi dưỡng thay sách)

- BD trình độ chính trị, kiến thức, kỹ năng sư phạm đáp ứng CNN

1.4.2.2 Nhiệm vụ

Để thực hiện các mục tiêu trên nhiệm vụ của công tác BD GV là:

- Không ngừng nâng cao trình độ chính trị, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ GV nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp GD trong tình hình mới

Trang 38

26

- Giúp cho GV có thói quen tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình

độ Nắm chắc kiến thức, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết bị dạy học và vận dụng các phương pháp giảng dạy mới để nâng cao chất lượng GD

1.4.3 Nội dung công tác bồi dưỡng GVMN

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN bao gồm những mặt sau:

* Bồi dưỡng kiến thức

Bồi dưỡng kiến thức cơ bản về GDMN, về chăm sóc sức khỏe lứa tuổi MN; Các kiến thức cơ sở chuyên ngành; Các kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội liên quan đến giáo dục MN

* Bồi dưỡng những kỹ năng về chăm sóc- giáo dục trẻ

Bồi dưỡng về kỹ năng lập kế hoạch chăm sóc- giáo dục trẻ theo năm học, tháng, tuần; lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc- giáo dục trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ như: tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh an toàn cho trẻ; tổ chức bữa ăn, giấc ngủ; rèn luyện cho trẻ một số kỹ năng tự phục vụ; phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ

Bồi dưỡng kỹ năng tổ chức hoạt động giáo dục trẻ: tổ chức các hoạt động giáo dục theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ, môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; sử dụng hiệu quả

đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; quan sát, đánh giá và có phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ phù hợp Bồi dưỡng kỹ năng quản lý lớp học, đảm bảo

an toàn cho trẻ; Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc- giáo dục trẻ; Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc- giáo dục; Quản lý và sử dụng hiệu quả hồ sơ cá nhân, nhóm, lớp Bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, ứng xử

Trang 39

27

với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gần gũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác

* Bồi dưỡng thực hiện chuyên đề

Chuyên đề được hiểu là những vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn

đề đó, góp phần nâng cao chất lượng chăm sóc- giáo dục trẻ Chính vì vậy, các cấp QLGD cần có kế hoạch chỉ đạo chuyên sâu từng vấn đề và tập trung vào những vấn đề khó, vấn đề còn hạn chế của nhiều GV hoặc vấn đề mới theo chỉ đạo của ngành, giúp cho GV nắm vững những vấn đề lý luận và có kỹ năng thực hành chuyên đề tốt

1.4.4 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng GVMN

1.4.4.1 Hình thức bồi dưỡng

* Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại địa phương, nơi GV công tác, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hoặc cụm trường Có nhiều hoạt động phong phú để bồi dưỡng

GV theo hướng này:

- Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau

- Tổ chức chuyên đề về phương pháp chăm sóc- giáo dục trẻ

- Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học

- Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, GV có kinh nghiệm giảng dạy giúp GV mới ra trường

- Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

- Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar

* Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để

Trang 40

28

họ được bổ sung các kiến thức thiếu hụt và cập nhật kiến thức mới về chủ trương, đường lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ Việc bồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi GV phải có ý thức tự bồi dưỡng, thường xuyên trau dồi kiến thức, nếu không sẽ khó có thể dạy tốt chương trình mới

* Bồi dưỡng thay sách: Là hình thức bồi dưỡng được tiến hành khi có những thay đổi về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ Loại bồi dưỡng này chủ yếu giúp GV có kiến thức mới, cập nhật những đổi mới trong chương trình về nội dung cũng như phương pháp giáo dục, kỹ năng sư phạm giúp cho đội ngũ GVMN có thể dạy tốt chương trình mới Các đợt bồi dưỡng thay sách này thường diễn ra trong hè trước khi năm học mới bắt đầu

* Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu

Với các yêu cầu như: Phát huy hình thức tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; Tăng cường thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp; Chú trọng sử dụng các thiết bị, phương tiện, đồ dùng dạy học Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học là

tự học; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Trong bồi dưỡng, việc

tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức

tự giác và tự bồi dưỡng của người học

1.4.4.2 Phương pháp bồi dưỡng

Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiến hành triển khai hoạt động bồi dưỡng cho GV Quản lý phương pháp bồi dưỡng nghĩa là nhà quản

lý phải nắm được phương thức, cách thức sẽ tiến hành trong hoạt động bồi dưỡng, từ đó sẽ biết được phương pháp tiến hành bồi dưỡng đã phù hợp chưa, đã lạc hậu chưa và có sáng tạo đổi mới gì trong phương pháp tổ chức

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm