1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường tiểu học quận hải châu thành phố đà nẵng

120 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 120
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC BẢNG BIỂU Số hiệu 2.1 Qui mô phát triển trường học, lớp học, học sinh tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng từ 2009 đến 2014 31 2.2 Kết quả khảo sát về thực trạng xây dựng k

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯƠNG THỊ HỒNG THANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUÁN LÝ GIÁO DỤC

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯƠNG THỊ HỒNG THANH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành : Quản lý giáo dục

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Trương Thị Hồng Thanh

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Phạm vi nghiên cứu 4

8 Đóng góp của luận văn 4

9 Cấu trúc luận văn 4

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC 5

1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 5

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý nhà trường 13

1.2.4 Quản lý trường tiểu học 16

1.3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TIỂU HỌC 18 1.3.1 Tổ chuyên môn trường tiểu học 18

1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học 20

1.3.3 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học 22

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TIỂU HỌC 26

1.4.1 Trình độ, năng lực quản lý của hiệu trưởng 26

Trang 5

1.4.2 Năng lực quản lý tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn 26

1.4.3 Chất lượng đội ngũ (giáo viên) của tổ chuyên môn 27

1.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường 27

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG 29 TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 29

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO QUẬN HẢI CHÂU 29

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội 29

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục - đào tạo 30

2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 34

2.2.1 Xác định mục đích khảo sát 34

2.2.2 Chọn phương pháp khảo sát 34

2.2.3 Thực hiện quy trình khảo sát 35

2.3 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU 35

2.3.1 Khái quát về tổ chuyên môn và đội ngũ tổ trưởng chuyên môn ở các trường tiểu học quận Hải Châu 35

2.3.2 Thực trạng hoạt động tổ chuyên môn của các trường tiểu học quận Hải Châu 36

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU 45

Trang 6

2.4.1 Khái quát về đội ngũ Hiệu trưởng trường tiểu học quận Hải Châu45

2.4.2 Tình hình quản lý lập kế hoạch tổ chuyên môn 46

2.4.3 Quản lý công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng giáo viên TCM 48

2.4.4 Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá hoạt động dạy và học ở Tổ chuyên môn 51

2.4.5 Quản lý các hoạt động hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Tổ chuyên môn 53

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 55

2.5.1 Mặt mạnh 55

2.5.2 Mặt yếu 56

2.5.3 Cơ hội 57

2.5.4 Nguy cơ 58

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 58

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 60

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 60

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 60

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 60

3.1.3 Đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông 60

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 61

3.2.1 Nâng cao nhận thức của Cán bộ quản lý, giáo viên về tầm quan trọng đối với hoạt động tổ chuyên môn trong trường tiểu học 61

3.2.2 Xây dựng, hoàn thiện cơ cấu tổ chức của tổ chuyên môn 63

3.2.3 Xây dựng, hoàn thiện quy chế hoạt động của tổ chuyên môn 65

Trang 7

3.2.4 Quản lý các hoạt động của tổ chuyên môn 67

3.2.5 Phát huy vai trò của tổ trưởng chuyên môn, bồi dưỡng năng lực quản lý cho tổ trưởng chuyên môn 80

3.2.6 Biện pháp hỗ trợ các điều kiện để tổ trưởng chuyên môn thực hiện nhiệm vụ 83

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 86

3.4 KHẢO NGHIỆM VỀ NHẬN THỨC VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 87

3.4.1 Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 88

3.4.2 Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (Bản sao) PHỤ LỤC i

Trang 8

Hiệu trưởng Phương pháp dạy học

Tổ chuyên môn

Tổ trưởng chuyên môn

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Số hiệu

2.1 Qui mô phát triển trường học, lớp học, học sinh tiểu học

quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng từ 2009 đến 2014

31

2.2 Kết quả khảo sát về thực trạng xây dựng kế hoạch hoạt

động TCM

36

2.3 Kết quả khảo sát về thực trạng công tác bồi dưỡng, tự bồi

dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

39

2.4 Kết quả khảo sát về thực trạng công tác kiểm tra, đánh

giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử

dụng sách, thiết bị

41

2.5 Kết quả khảo sát thực trạng đánh giá, xếp loại giáo viên

theo quy định Chuẩn nghề nghiệp

43

2.6 Kết quả khảo sát tình hình quản lý lập kế hoạch tổ chuyên

môn

47

2.7a Kết quả khảo sát thực trạng QL công tác bồi dưỡng, tự

bồi dưỡng giáo viên TCM

48

2.7b Kết quả khảo sát thực trạng QL công tác bồi dưỡng, tự

bồi dưỡng giáo viên TCM

2.9.a Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hỗ trợ nhằm nâng

cao chất lượng hoạt động của tổ chuyên môn

53

Trang 10

2.9.b Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động hỗ trợ nhằm nâng

cao chất lƣợng hoạt động của tổ chuyên môn

54

3.1a Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 88 3.1b Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 88 3.1c Kết quả thăm dò tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 89 3.2.a Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp đề xuất 91 3.2.b Kết quả thăm dò tính khả thi của các biện pháp đề xuất 92

Trang 11

Để thực hiện được mục tiêu trên, yêu cầu đặt ra cho ngành GD&ĐT là phải tập trung hơn nữa tới chất lượng giáo dục, tăng cường các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở các nhà trường Hệ thống các trường tiểu học cũng không đi ngoài mục tiêu ấy bởi vì trường tiểu học là cái nôi đầu tiên cho mỗi HS bắt đầu hình thành những kĩ năng học tập, ý thức lao động và từng bước thích nghi với cuộc sống trong thời kì đổi mới của đất nước Trong trường tiểu học, HS phải được tiếp thu những tri thức khoa học một cách có

hệ thống, có những kỹ năng cần thiết để hình thành và phát triển những tri thức và phẩm chất tốt đẹp ban đầu của mỗi con người Môi trường giáo dục luôn có tác động rất lớn đến sự hình thành và phát triển nhân cách con người thông qua các mối quan hệ xã hội đa dạng Do đó, chất lượng giảng dạy và cách thức giáo dục của nhà trường phải phù hợp, làm sao để chuẩn bị thật tốt cho các em trở thành những công dân tương lai có đạo đức, trí tuệ và thể lực tốt nhằm góp phần xây dựng một nước Việt nam đang trên đà phát triển công nghiệp hóa và hiện đại hóa

Như vậy, cần xem công tác chuyên môn ở các trường tiểu học là hoạt

Trang 12

động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của nhà trường Cần tăng cường sự chỉ đạo TCM hoạt động một cách tích cực và có hiệu quả Bởi vì TCM là một bộ phận cấu thành, nơi thực thi nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS Động lực quan trọng để giúp nhà trường phát triển chính là mối quan

hệ, sự tương tác, giúp đỡ lẫn nhau trong khối đoàn kết và sự nỗ lực vươn lên của mỗi cá nhân trong TCM

Trên thực tế, chất lượng hoạt động của TCM trong nhà trường phụ thuộc nhiều vào quá trình chỉ đạo, quản lý của BGH Các TCM trong nhà trường do

HT thành lập và ra quyết định công nhận để giúp BGH thực hiện nhiệm vụ năm học, thực hiện chương trình đào tạo của nhà trường Sự quản lý của BGH đối với TCM là kim chỉ nam cho hoạt động của TCM để đạt được mục đích của nhà trường Tuy nhiên do nhiều lý do khách quan và chủ quan, có nơi hoạt động của TCM chưa thực sự phát huy hết sức mạnh nội lực vốn có của mình để tạo ra những sản phẩm giáo dục quy mô và chất lượng Một trong những nguyên nhân ấy là giải pháp quản lý của BGH và tính độc lập sáng tạo của các TCM chưa đạt đích yêu cầu

Đối với giáo dục tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, trong những năm gần đây đã chú trọng đến các giải pháp nhằm phát triển và nâng cao năng lực quản lý giáo dục, quản lí nhà trường Tuy nhiên công tác quản lí hoạt động TCM ở các trường tiểu học thực hiện chưa đồng bộ, chưa khoa học chưa đáp ứng yểu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay

Với những lí do trên, chúng tôi thấy cần thiết phải nghiên cứu đề tài:

"Biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn ở các trường Tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng"

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lí hoạt động TCM ở trường tiểu học và khảo sát thực tiễn công tác quản lí hoạt động TCM ở các trường tiểu

Trang 13

học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng, đề xuất các biện pháp cải tiến trong công tác quản lý hoạt động TCM của HT nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục ở các trường tiểu học trong quận Hải Châu

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động của TCM trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý hoạt động TCM ở các

trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động TCM ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng trong thời gian qua còn thiếu đồng bộ và chưa khoa học đã làm ảnh hưởng đến chất lượng dạy và học Nếu phân tích làm rõ được vấn đề và

đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp sẽ nâng cao được chất lượng hoạt động TCM, qua đó nâng cao được chất lượng giáo dục của nhà trường

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận của đề tài

- Đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động TCM của các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất những biện pháp quản lý hoạt động TCM của HT các trường Tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Nghiên cứu các tài liệu văn bản, các kế hoạch hoạt động, báo cáo tổng kết công tác quản lý của nhà trường

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa các tài liệu, văn bản, phân loại tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lí luận của vấn đề nghiên cứu

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát: Quan sát hoạt động TCM các trường tiểu học

Trang 14

quận Hải Châu, TP Đà Nẵng

- Phương pháp điều tra: Phỏng vấn trực tiếp hoặc sử dụng phiếu điều tra các cán bộ quản lý, TTCM, GV các trường tiểu học

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

- Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng các công cụ toán học để thống kê số lượng, chất lượng các số liệu nhằm đưa ra các kết luận, phục vụ công tác nghiên cứu

- Lấy ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm

7 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng quản lí của BGH đối với TCM thuộc 17 trường tiểu học công lập trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng từ năm 2010 đến năm 2013 để đề ra biện pháp quản lý hoạt động này

8 Đóng góp của luận văn

- Trên cơ sở khảo sát công tác quản lý hoạt động TCM trên một diện rộng, luận văn chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức đối với công tác quản lý hoạt động TCM ở các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động TCM các trường tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

9 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:

+ Chương 1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý hoạt động TCM ở trường

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế, trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam".[8]

Như vậy, mục đích của giáo dục hiện nay không đơn thuần là truyền thụ cho HS những tri thức đã tích lũy được qua nhiều thế hệ mà còn phải bồi dưỡng cho HS biết làm chủ bản thân, độc lập trong suy nghĩ, tích cực tìm tòi phát hiện ra cái mới trong học tập và nghiên cứu ; biết tự giải quyết những vấn đề mới nảy sinh trong các hoạt động hàng ngày của bản thân Giáo dục còn trang bị cho HS những năng lực cần thiết của người lao động mới-Lao động có trí tuệ: Năng lực tự học, tự nghiên cứu; năng lực phát hiện và giải quyết các vấn đề mới nảy sinh; năng lực giao tiếp, khả năng sáng tạo…

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội, ngành giáo dục đặt ra cho hệ thống giáo dục nói chung và bậc tiểu học nói riêng việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục Đây là một yêu cầu cấp thiết cho những nhà quản lý cũng như mỗi người GV

Để nâng cao chất lượng dạy học thì công tác chuyên môn là hoạt động quan trọng, chủ yếu, quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi nhà trường Ở trường tiểu học, TCM là một bộ phận cấu thành trong bộ máy tổ chức quản lý, nơi thực thi trực tiếp nhiệm vụ dạy học và giáo dục HS

Trang 16

Theo Điều lệ trường Tiểu học thì TCM là tế bào cơ bản, giữ vị trí quan trọng nhất trong việc triển khai công tác quản lý, đổi mới PPDH, là đầu mối

để thực hiện các quyết định, các chủ trương của HT, là nơi tổ chức học tập, ứng dụng, thể nghiệm những PPDH mới Để quản lý chất lượng của TCM, trước hết cần cụ thể hoá các chủ trương đổi mới PPDH của các cấp quản lý thành quy định nội bộ để tổ chức thực hiện HT cần giao trách nhiệm cho Hiệu phó hoặc trực tiếp hướng dẫn TTCM xây dựng kế hoạch đổi mới PPDH cho từng năm học Đặc biệt cần đổi mới nội dung sinh hoạt TCM, phải chú trọng bồi dưỡng cho GV những vấn đề cụ thể của từng môn học Đồng thời,

HT phải kiểm tra tất cả các khâu từ xây dựng kế hoạch đến tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch và tự kiểm tra đánh giá của tổ

Hiện nay, trong hệ thống trường phổ thông các cấp, đội ngũ GV được sắp xếp theo từng TCM nên việc quản lý hoạt động dạy và học của HT cũng chính là quản lý hoạt động TCM trong nhà trường Để việc sinh hoạt TCM trong nhà trường đi đúng hướng, đạt được mục tiêu thì cần thiết phải quản lý, chỉ đạo nội dung này một cách khoa học, chặt chẽ và có những biện pháp quản lý khả thi nhất phù hợp điều kiện thực tế về đội ngũ GV, tình hình HS trong môi trường sư phạm của nhà trường Mục đích của công việc quản lý này là nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị của nhà trường: nâng cao chất lượng dạy và học

Thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu nhằm đưa ra những giải pháp giúp nhà quản lý giáo dục nâng cao hiệu quả hoạt động TCM trong nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục: luận văn của Nguyễn Văn Thứ

“Các giải pháp nâng cao chất lượng tổ chuyên môn các trường Tiểu học của huyện Yên Định tỉnh Thanh Hoá (2009)”; luận văn của Trần Trọng Thức

“Một số giải pháp nâng cao chất lượng quản lý dạy học ở các trường trung học phổ thông huyện Vũ Quang tỉnh Hà Tĩnh (2009)”; luận văn của Lê Anh

Trang 17

Đông “Biện pháp quản lý tổ chuyên môn ở trường Trung học cơ sở quận Sơn Trà Đà Nẵng (2013)” Tuy nhiên lĩnh vực này luôn là đề tài mới mẻ vì giáo

dục luôn cần sự đổi mới để theo kịp trào lưu tiến hóa của xã hội

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý

a Khái niệm quản lý

Quản lý là một hoạt động thực tiễn ra đời rất sớm trong lịch sử Ngay từ buổi bình minh của loài người, quản lý đã xuất hiện dù còn ở dạng sơ khai bởi lao động của con người ngay từ buổi đầu đã là hoạt động mang tính cộng đồng nên nhu cầu tổ chức, quản lý một đám đông thành một tập thể có sức mạnh thống nhất vì mục đích sinh tồn chung của mọi người cũng là một điều tất yếu, tự nhiên Theo từ điển tiếng Việt:" Quản lý là hoạt động của con người tác động vào tập thể người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêu chung" [23, tr 772]

Hoạt động của con người bao gồm nhiều nội dung khác nhau nên gắn với nhiều mục tiêu khác nhau và nó phát triển cùng với sự phát triển của xã hội Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, các học giả đã đưa ra

những giải thích về quản lý như sau:

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lí là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lí đến tập thể người lao động nói chung ( khách thể quản lí), nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [10, tr.3]

Theo Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ: “Quản lí là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu Quản lí một hệ thống là một quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lí mong muốn” [11, tr 32]

Nguyễn Phúc Châu cho rằng: “Quản lí là sự tác động liên tục có tổ chức,

có định hướng của chủ thể quản lí (người quản lí) lên khách thể quản lí

Trang 18

(những người bị quản lí) bằng việc sử dụng các phương tiện quản lí nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu quản lí” [5, tr.20]

Từ những quan điểm của các học giả đã nêu, chúng ta có thể rút ra nhận xét sau: Quản lý là hoạt động có ý thức của con người nhằm phối hợp hành động của một nhóm người hay một cộng đồng người để đạt được các mục tiêu đề ra một cách hiệu quả nhất Quản lý còn là một dạng hoạt động bao gồm nhiều nội dung, gắn liền với nhiều hoạt động của con người và nó phát triển cùng với sự phát triển của xã hội loài người

b Đặc điểm của quản lý

Quản lý có những đặc điểm cơ bản sau:

* Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến

Con người không thể tồn tại và phát triển nếu không quan hệ và hoạt động với người khác Khi con người cùng tham gia hoạt động với nhau thì tất yếu phải có một “ý chí điều khiển” hay là phải có tác nhân quản lý nếu muốn đạt tới trật tự và hiệu quả

* Hoạt động quản lý biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người

Hoạt động quản lý dù ở lĩnh vực hoặc cấp độ nào cũng là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa con người với con người.Thực chất của quan hệ giữa con người với con người trong quản lý là quan hệ giữa chủ thể quản lý (người quản lý) và đối tượng quản lý (người bị quản lý)

* Quản lý là tác động có ý thức

Chủ thể quản lý tác động tới đối tượng quản lý là những con người hiện thực để điều khiển hành vi, phát huy cao nhất tiềm năng và năng lực của họ nhằm hoàn thành mục tiêu của tổ chức

* Quản lý là tác động bằng quyền lực

Quyền lực được biểu hiện thông qua các quyết định quản lý, các nguyên

Trang 19

tắc quản lý, các chế độ, chính sách.v.v Nhờ có quyền lực mà chủ thể quản lý mới đảm trách được vai trò của mình là duy trì kỷ cương, kỷ luật và xác lập

sự phát triển ổn định, bền vững của tổ chức

* Quản lý là tác động theo quy trình

Hoạt động quản lý được tiến hành theo một quy trình bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nó không trực tiếp tạo ra sản phẩm mà nhờ thực hiện các vai trò định hướng, thiết kế, duy trì, thúc đẩy và điều chỉnh

để từ đó gián tiếp tạo ra nhiều sản phẩm hơn và mang lại hiệu lực và hiệu quả cho tổ chức

* Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực

Các nguồn lực được phối hợp bao gồm: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực Nhờ phối hợp các nguồn lực đó mà quản lý trở thành tác nhân đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên hợp lực chung trên cơ sở những lực riêng, tạo nên sức mạnh tổng hợp nhằm hoàn thành mục tiêu chung một cách hiệu quả

* Quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung

Hoạt động quản lý ngoài việc thoả mãn nhu cầu riêng của chủ thể thì điều đặc biệt quan trọng là phải đáp ứng lợi ích của đối tượng Nó là hoạt động vừa phải đạt được hiệu lực, vừa phải đạt được hiệu quả

* Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật

Tính khoa học của hoạt động quản lý thể hiện ở chỗ các nguyên tắc quản lý, phương pháp quản lý, các chức năng của quy trình quản lý và các quyết định quản lý phải được xây dựng trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm mà nhà quản lý có được thông qua quá trình nhận thức và trải nghiệm trong thực tiễn Tính nghệ thuật của hoạt động quản lý thể hiện ở quá trình thực thi các quyết định quản lý trong thực tiễn và được biểu hiện

rõ nét trong việc vận dụng các phương pháp quản lý, việc lựa chọn các phong cách và nghệ thuật lãnh đạo

Trang 20

* Mối quan hệ giữa quản lý và tự quản là hai mặt đối lập của một chỉnh thể

Trong quá trình hướng tới tự do của con người, không phải khi nào và ở đâu cũng có thể đạt tới sự thống nhất giữa quản lý và tự quản mà nó là một mâu thuẫn cần phải được giải quyết trong từng nấc thang của sự phát triển

c Chức năng của quản lý

Có 4 chức năng quản lý cơ bản: Chức năng kế hoạch hóa - Chức năng tổ chức - Chức năng điều hành (chỉ đạo) - Chức năng kiểm tra Bốn chức năng này quan hệ với nhau tạo thành một chu trình quản lý

* Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là chức năng hạt nhân của quá trình quản lý Bởi vì kế hoạch hóa là tập hợp những mục tiêu cơ bản được sắp xếp theo một trình tự nhất định cùng với một chương trình hành động cụ thể để đạt được mục tiêu

đã đề ra

* Chức năng tổ chức

Chức năng này bao gồm 2 nội dung:

+ Tổ chức bộ máy: Sắp xếp bộ máy đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu

và các nhiệm vụ phải đảm nhận

+ Tổ chức công việc: Sắp xếp công việc hợp lý, phân công phân nhiệm

rõ ràng để mọi người hướng vào mục tiêu chung

Đây là chức năng quan trọng của quá trình quản lý, đảm bảo tạo thành sức mạnh của tổ chức để thực hiện thành công kế hoạch đã đề ra

* Chức năng chỉ đạo (điều hành)

Đây là chức năng đặc thù của người quản lý, nó biểu hiện rất rõ nét năng lực của người quản lý Đó là sự điều hành, điều chỉnh hoạt động của hệ thống nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra để đạt được mục tiêu đã định

Trang 21

* Chức năng kiểm tra

Chức năng này giúp cho người quản lý thu thập được những thông tin ngược từ đối tượng quản lý trong quá trình vận hành của hệ thống Nhờ đó mà đánh giá được trạng thái vận hành của hệ thống ra sao so với kế hoạch đã đề

ra và như vậy sẽ đánh giá được kế hoạch khả thi đến mức độ nào Cần điều chỉnh, bổ sung những gì vào nội dung kế hoạch để đạt được mục tiêu

Trong chu kỳ quản lý cũng có khi một số chức năng có thể diễn ra đồng thời, hoặc kết hợp với các chức năng khác, để quá trình quản lý thực hiện đạt kết quả tối ưu nhất Vì vậy người quản lý phải thực hiện các chức năng một cách logic, nó bắt đầu từ thực hiện việc xác định mục tiêu quản lý cho đến kết quả đạt được và tổng kết quá trình quản lý

Ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1 Chu trình quản lý

1.2.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Theo chuyên gia giáo dục Liên Xô M.I.Kônđacôp trong tác phẩm Cơ sở

lý luận của quản lý giáo dục thì: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện

Kế hoạch hoá Môi trường

Thông tin

Điều hành (Chỉ đạo)

Trang 22

pháp tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính,…nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [15, tr.17]

Chúng ta đều biết quản lý đóng một vai trò hết sức quan trọng trong bất

cứ hoạt động nào của con người, dù là sản xuất hay kinh doanh, dù trong hoạt động văn hoá hay trong hoạt động xã hội Đối với sự nghiệp giáo dục cũng vậy, hiệu quả và chất lượng giáo dục phụ thuộc vào chính GV và công tác quản lý hoạt động của họ trong nhà trường

Giống như khái niệm quản lý, khái niệm quản lý giáo dục cũng được biểu đạt một cách rất đa dạng tuỳ theo những phương diện nghiên cứu và tiếp cận của nhà nghiên cứu về quản lý giáo dục Điều này được thể hiện bởi một

số quan niệm về quản lý giáo dục sau:

- Theo D.V Khuđominxki thì: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể, quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ” [12, tr.33]

- Cũng theo M.I.Kônđacốp: “Quản lí giáo dục là tác động có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống từ Bộ đến trường nhằm mục đích đảm bảo việc hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những nguyên tắc chung của xã hội cũng như những quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển tâm thế và tâm lý trẻ em” [15, tr.124]

Với những chuyên gia nghiên cứu giáo dục ở Việt Nam thì:

- Theo Trần Kiểm thì “Quản lí giáo dục có nhiều cấp độ nhưng có hai cấp độ chủ yếu: cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô” [13, tr 10]

Trang 23

+ Đối với cấp vĩ mô:

Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội

+ Đối với cấp vi mô:

Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đến tập thể GV, công nhân viên, tập thể HS, cha mẹ HS và các lực lượng

xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường

- Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thố ng những tác động

có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý làm cho hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng thực hiện được các tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy, giáo dục thế hệ trẻ, đưa thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái về chất” [9, tr.7]

Từ những quan điểm trên chúng ta có thể khái quát rằng: Quản lý giáo dục là hoạt động của các cơ quan quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa nguồn lực giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo trong nhà trường

1.2.3 Quản lý nhà trường

a Khái niệm quản lý trường học

Trong hệ thống giáo dục, nhà trường chiếm giữ một phần quan trọng chủ yếu Đa phần các hoạt động giáo dục đều được thực hiện trong nhà trường

Trang 24

Nhà trường là tế bào chủ chốt của hệ thống giáo dục từ trung ương đến cơ sở Theo đó quan niệm quản lý giáo dục luôn đi kèm với quan niệm quản lý nhà trường Các nội dung quản lý giáo dục luôn găn liền với nội dung quản lý nhà trường Quản lý nhà trường có thể được coi như là sự cụ thể hóa công tác quản lý giáo dục

- Theo Trần Kiểm: “Quản lí nhà trường thực chất là việc xác định vị trí của mỗi người trong hệ thống xã hội, là quy định chức năng, quyền hạn, nghĩa

vụ, quan hệ cùng vai trò xã hội của họ mà trước hết là trong phạm vi nhà trường với tư cách là một tổ chức xã hội” [14, tr.259]

- Theo Nguyễn Nguyễn Phúc Châu: “Quản lí nhà trường (một cơ sở giáo dục) là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống

và hợp quy luật) của chủ thể quản lí nhà trường (hiệu trưởng) đến khách thể quản lí nhà trường (giáo viên, nhân viên và người học ) nhằm đưa các hoạt động giáo dục và dạy học của nhà trường đạt tới mục tiêu giáo dục” [5, tr.25]

- Tác giả Đặng Quốc Bảo và Bùi Việt Phú: “ Quản lí nhà trường là sự điều khiển hoạt động của Thầy – Trò, tác động vào hai kết cấu này tạo nên được sản phẩm tổng hợp „nhân cách – nhân lực‟ cho cộng đồng” Tùy loại hình nhà trường mà mục tiêu “nhân cách” > mục tiêu “nhân lực” hoặc mục tiêu “nhân cách” = mục tiêu “nhân lực” hoặc mục tiêu “nhân lực” > mục tiêu

“nhân cách” [3, tr.94]

- Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20, tr.61]

Bản chất quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, làm sao đưa hoạt động đó từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tới mục tiêu giáo dục Quản lý nhà trường là một hoạt động thực hiện trên cơ sở

Trang 25

những quy luật chung của quản lý, đồng thời có những nét riêng mang tính đặc thù của giáo dục

Ngày nay, nhà trường trong nền kinh tế công nghiệp, không chỉ là thiết

kế sư phạm đơn thuần Công việc diễn ra trong nhà trường có mục tiêu cao nhất là hình thành “nhân cách- sức lao động”, phục vụ phát triển cộng đồng làm tăng nguồn vốn con người, vốn tổ chức và cả vốn xã hội Do đó quản lý nhà trường là vận dụng tất cả các nguyên lý chung của quản lý giáo dục để đẩy mạnh mọi hoạt động nhà trường theo mục tiêu đào tạo Do vậy quản lý nhà trường là quản lý giáo dục trong một phạm vi xác định của một đơn vị giáo dục, đó là trường học

Nói tóm lại, mục đích của quản lý nhà trường là:

- Đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển mới

- Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc nâng cao chất lượng giáo dục

- Tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo thế hệ trẻ trở thành những nhân cách phát triển toàn diện

- Thường xuyên quản lý nội bộ, dân chủ hoá nhà trường, nâng cao văn hoá quản lý

b Các nguyên tắc quản lý nhà trường

Những nguyên tắc định hướng và chỉ đạo toàn bộ các hoạt động của người làm công tác quản lý bao gồm:

- Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với nhà trường và công tác giáo dục

- Nguyên tắc tập trung dân chủ đảm bảo cho sự đoàn kết nhất trí trong tập thể sư phạm

- Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học cao trong hoạt động quản lý

Trang 26

- Nguyên tắc đảm bảo tính thiết thực và cụ thể trong công tác quản lý Các nguyên tắc quản lý nêu trên có mối quan hệ mật thiết với nhau và được vận dụng một cách linh hoạt, khoa học trong quá trình điều hành Quản

lý tốt quá trình giáo dục sẽ dẫn tới các sản phẩm giáo dục có chất lượng tốt

1.2.4 Quản lý trường tiểu học

a Mục tiêu quản lý trường tiểu học

HS tiểu học có nhu cầu đòi hỏi được phát triển toàn diện Bởi thế, trường tiểu học có vị trí và nhiệm vụ đặc biệt quan trọng trong sự nghiệp "trồng người"

Điều 27 của Luật GD đã chỉ rõ mục tiêu của của giáo dục tiểu học là:" Giáo dục tiểu học nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ và các kỹ năng

cơ bản để HS tiếp tục học trung học cơ sở" [16]

Như vậy có thể thấy bậc tiểu học tạo những cơ sở ban đầu rất cơ bản và bền vững cho trẻ em tiếp tục học lên bậc học trên, hình thành những cơ sở ban đầu, đường nét ban đầu của nhân cách những gì thuộc về tri thức và kỹ năng,

về hành vi và tính người được hình thành và định hình ở HS tiểu học sẽ theo suốt cuộc đời mỗi người

Nói tóm lại mục tiêu quản lý trường tiểu học là tạo điều kiện cho các hoạt động trong nhà trường tiểu học vận hành theo đúng mục tiêu của Luật giáo dục tiểu học của nhà trường XHCN ở Việt Nam đã nêu rõ

b Nội dung và phương thức quản lý trường tiểu học

Nội dung và phương thức quản lý trường tiểu học đã được thể hiện cụ thể tại điều 3 Điều lệ trường tiểu học:

- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

Trang 27

- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ

em đã bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu cho HS trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách

- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ GD&ĐT và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương

- Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục

- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên và HS

- Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục

- Tổ chức cho cán bộ quản lí, GV, nhân viên và HS tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.[4]

Do các đặc thù riêng của nhà trường tiểu học như trên; nên ngoài những tri thức về kinh tế học, xã hội học, giáo dục học, quản lý hành chính một cơ

sở v.v thì người quản lý trường tiểu học đòi hỏi phải có những tri thức về: đặc điểm của nhà trường tiểu học, tâm lý học bậc tiểu học, đặc điểm lao động của người GV tiểu học ; đồng thời phải có kỹ năng giao tiếp và ứng xử với

đa dạng các lớp người như: GV, HS, phụ huynh, các nhân vật trong cộng đồng có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với nhà trường

Trang 28

1.3 QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TIỂU HỌC 1.3.1 Tổ chuyên môn trường tiểu học

a Vị trí, vai trò của tổ chuyên môn trong trường tiểu học

Trong hoạt động chuyên môn của trường tiểu học thì TCM là tổ chức quan trọng nhất đảm nhận chức năng thực thi nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường TCM tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá ban đầu về kết quả giảng dạy và học tập, về phương pháp đã được dạy học, về đổi mới nội dung chương trình một cách sát thực nhất TCM còn là cầu nối giữa BGH nhà trường với GV và HS TCM phải theo sát từng GV trong khối để nắm bắt và khắc phục những yếu kém về phương pháp giảng dạy, học tập Vì vậy TCM

có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường Thực tế cho thấy những trường có phong trào chuyên môn mạnh thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn đều rất chú trọng đến sinh họat chuyên môn tổ khối

b Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của tổ chuyên môn trường tiểu học

Với những yêu cầu cấp thiết về vị trí và vai trò của TCM trường tiểu học,

Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng

Bộ Giáo dục và Đào tạo về điều 18, Điều lệ Trường Tiểu học đã ghi rõ:

(1) Tổ chuyên môn bao gồm giáo viên, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị giáo dục Mỗi tổ có ít nhất 3 thành viên Tổ chuyên môn có tổ trưởng, nếu có từ 7 thành viên trở lên thì có một tổ phó

(2) Nhiệm vụ của tổ chuyên môn:

a) Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học nhằm thực hiện chương trình, kế hoạch dạy học và hoạt động giáo dục;

b) Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy, giáo dục và quản lí sử dụng sách, thiết bị của các

Trang 29

thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường;

c) Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề

nghiệp giáo viên tiểu học và giới thiệu tổ trưởng, tổ phó

(3) Tổ chuyên môn sinh hoạt định kì hai tuần một lần và các sinh hoạt

khác khi có nhu cầu công việc [4]

Từ nhiệm vụ của TCM ta có thể thấy các hoạt động của TCM bao gồm:

- Xây dựng kế hoạch hoạt động TCM trong năm học: Ghi cụ thể chỉ tiêu,

biện pháp phù hợp (dựa vào kế hoạch hoạt động của nhà trường)

- Củng cố phong trào thi đua "Hai tốt", cuộc vận động "Hai không" với 4

nội dung, "Trường học thân thiện, học sinh tích cực", Tổ chức học tập chuẩn

kiến thức - kĩ năng, học tập thông tư 30/ BGD&ĐT, ứng dụng công nghệ

thông tin vào dạy học

- Thực hiện kiểm tra chuyên đề về soạn bài, chấm chữa bài của GV, dạy

2 buổi/ngày, xây dựng nề nếp lớp (vệ sinh, trật tự kỉ luật, thái độ học tập,

hành vi đạo đức, kĩ năng sống của HS)

- Tổ chức tốt nề nếp sinh hoạt TCM

- Phân tích, đánh giá chất lượng, hiệu quả giảng dạy và giáo dục của GV

trong tổ

- Thực hiện đầy đủ các loại sổ sách của nhà trường quy định

- Xây dựng nề nếp dạy - học của GV-HS trong tổ

- Bồi dưỡng nâng tay nghề GV trong tổ

- Động viên viết sáng kiến kinh nghiệm để phổ biến, áp dụng cho toàn

tổ cùng nhau học tâp

- Làm tốt công tác xã hội hóa giáo dục: làm tốt công tác phổ cập, chỉ đạo

các thành viên trong tổ làm tốt công tác tuyên truyền Hội cha mẹ HS, giúp họ

thấy rõ hơn nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong việc tham gia cùng với nhà

trường giáo dục con em mình

Trang 30

- Tham gia quản lý môi trường giáo dục: phối hợp với các đoàn thể, các

tổ chức trong và ngoài nhà trường thực hiện hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp liên quan đến giáo dục nhân cách HS

- Đề xuất tham mưu với BGH khen thưởng những GV thực hiện tốt nhiệm vụ giảng dạy cũng như tham gia tốt các hoạt động mà nhà trường phân công, phê bình, nhắc nhở những GV vi phạm qui chế chuyên môn hoặc chưa nhiệt tình tham gia các hoạt động mà nhà trường, tổ phân công

1.3.2 Vai trò của hiệu trưởng trường tiểu học

Điều 16 của Luật giáo dục đã nêu vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục:

“Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý, điều hành các hoạt động giáo dục

Cán bộ quản lý giáo dục phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân” [15]

Vai trò nầy được cụ thể hóa hơn đối với HT ở nhà trường trong điều 54 của Luật giáo dục:

“Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận” [16]

Như vậy, HT là người giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức quản lí, điều hành các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ cũng như cáchoạt động chung của trường HT đại diện nhà trường thực hiện chức trách về hành chính trước cơ quan quản lý trực tiếp với trường tiểu học đó là Uỷ ban nhân dân quận (huyện) Ngoài ra nhà trường luôn phải gắn liền với xã hội Để thiết lập mối quan

hệ này đòi hỏi HT phải nỗ lực trong việc huy động sự hỗ trợ, giúp đỡ của cộng đồng vì mục tiêu phát triển nhà trường HTcó trách nhiệm khẳng định chức năng xã hội hóa giáo dục và là cầu nối quan trọng giữa giáo dục và xã

Trang 31

hội, tham gia các hoạt động xã hội với tư cách là người đại diện cho nhà trường, đồng thời là người hoạt động xã hội tích cực

Để thể hiện được vai trò và chức năng trên, trong văn bản Điều lệ trường tiểu học của Bộ GD&ĐT ở điều 20 có nêu rõ về nhiệm vụ và quyền hạn của

Hiệu trưởng:

Hiệu trưởng có các nhiệm vụ và quyền hạn:

a) Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; lập kế hoạch và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy học, giáo dục; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

b) Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó;

c) Phân công, quản lí, đánh giá, xếp loại; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thưởng, thi hành kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định;

d) Quản lí hành chính; quản lí và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường;

e) Quản lí học sinh và tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường; tiếp nhận, giới thiệu học sinh chuyển trường; quyết định khen thưởng, kỉ luật, phê duyệt kết quả đánh giá, xếp loại, danh sách học sinh lên lớp, ở lại lớp; tổ chức kiểm tra, xác nhận việc hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và các đối tượng khác trên địa bàn trường phụ trách;

g) Dự các lớp bồi dưỡng về chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ quản lí; tham gia giảng dạy bình quân 2 tiết trong một tuần; được hưởng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy định;

h) Thực hiện quy chế dân chủ cơ sở và tạo điều kiện cho các tổ chức chính trị - xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng giáo dục; i) Thực hiện xã hội hoá giáo dục, phối hợp tổ chức, huy động các lực

Trang 32

lượng xã hội cùng tham gia hoạt động giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng [4]

Ngày nay để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm phát triển đất nước, HT cần phải đổi mới tư duy, cách nghĩ, cách làm phải sáng tạo và phát huy hết năng lực của mình cho sự phát triển của nhà trường Muốn đạt được những yêu cầu đổi mới trong nhà trường, HT cần phải có năng lực, trình độ,

có quyết tâm, bản lĩnh, năng động, sáng tạo… nghĩa là đòi hỏi ở người hiệu trưởng phải có tâm và có tầm, nắm được 4 yếu tố chính trong nhà trường, đó là: Hiểu “văn hóa” nhà trường - Xây dựng được chiến lược phát triển - Phát triển tốt đội ngũ - Đảm bảo tính dân chủ công bằng

1.3.3 Quản lý hoạt động tổ chuyên môn của hiệu trưởng trường tiểu học

Quản lý hoạt động TCM chủ yếu là tác động đến TTCM và tập thể GV trong TCM để tổ chức và phối hợp hoạt động trong quá trình giảng dạy-giáo dục HS theo mục tiêu đào tạo Với các yêu cầu trên, quản lý hoạt động TCM bao gồm các nội dung sau:

a Quản lý thực hiện kế hoạch của tổ chuyên môn

Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu hoạt động của TCM và quy định những biện pháp tốt nhất để thực hiện mục tiêu Nó có vai trò định hướng cho toàn bộ các hoạt động, là cơ sở để huy động tối đa các nguồn lực cho việc thực hiện các mục tiêu và là căn cứ cho việc kiểm tra đánh giá quá trình thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ của nhà trường, của tổ cũng như của cá nhân TCM phải xây dựng một bản kế hoạch chung về hoạt động chuyên môn trong năm học dựa vào kế hoạch hoạt động chung của nhà trường Kế hoạch của tổ phải thật cụ thể, nêu rõ nội dung công việc, yêu cầu, thời gian, phân công công việc, lề lối làm việc

Để TCM lập được kế hoạch đáp ứng với mục tiêu, sát với tình hình thực

tế và có tính khả thi thì HT cần:

Trang 33

- Nâng cao nhận thức cho đội ngũ TTCM và GV

- Xác định mục tiêu, chương trình công tác của tổ trên tinh thần mục tiêu chung của nhà trường

- Hướng dẫn mẫu viết kế hoạch, các yêu cầu về hình thức nội dung

- Quán triệt cho các TTCM về nguyên tắc xây dựng kế hoạch

- HT ký duyệt kế hoạch của TCM và văn bản đó được công khai trước Hội đông sư phạm nhà trường

b Quản lý công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ

và nghiên cứu khoa học cho giáo viên

* Tổ chức bồi dưỡng chuyên môn

Bằng kế hoach định sẵn HT làm rõ một số nội dung của hoạt động này cho các TTCM nắm bắt, đồng thời thông báo trên các phương tiện thông tin Nội dung kiến thức bồi dưỡng bao gồm các hình thức:

+ Thường xuyên, tại chỗ: Thăm lớp, dự giờ, thực tập, thao giảng, hội giảng, thi GV giỏi; tổ chức các chuyên đề thiết thực

+ Không thường xuyên: Tham gia các lớp/khóa đào tạo bồi dưỡng; tự bồi dưỡng

* Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý của tổ trưởng

Thực hiện giải pháp này, HT tập trung vào các nội dung cơ bản sau:

- Tham mưu với đơn vị tổ giới thiệu người TTCM có khả năng tốt nhất trên 2 lĩnh vực chuyên môn và bộc lộ tố chất quản lý

- Xây dựng chương trình huấn luyện lý luận tại chỗ bằng nhiều hình thức; kết hợp với hướng dẫn các nội dung, phương pháp điều hành tổ chức, đánh giá nhận xét, từng công việc cụ thể trong quá trình TTCM thực thi nhiệm vụ

- Giới thiệu TTCM tham dự nhiều hoạt động thực tiễn ngoài nhà trường trên các lĩnh vực quản lý xã hội, đặc biệt cáchoạt động mang tính chất quản

Trang 34

lý giáo dục tại các cơ sở giáo dục

* Liên kết sinh hoạt chuyên môn với nguồn ngoài

- Nguồn ngoài được xác định bởi các nhân tố: Tư liệu sách báo, mạng Intenet, TCM ngoài trường và các chuyên gia bộ môn HT là người trực tiếp xây dựng chương trình liên kết này

* Quản lý phong trào viết sáng kiến kinh nghiệm

HT chỉ đạo TCM:

- Xác định các đề tài cần thiết ứng dụng thực tế tại trường Ưu tiên các

đề tài tháo gỡ vấn đề mà trường đang bức xúc

- Cung cấp lý luận viết sáng kiến kinh nghiệm bằng hình thức tự lên lớp hoặc chuyên gia lên lớp tập huấn cho tổ trưởng và GV toàn trường

- Hỗ trợ các điều kiện : tư liệu, thời gian khảo sát, kinh phí… trong quá trình thực thi theo đề xuất của đơn vị tổ

- Tổ chức đánh giá kết quả của Hội đồng khoa học trường và báo cáo kết quả, giới thiệu những sáng kiến kinh nghiệm tốt lên Hội đồng khoa học cấp trên xem xét, công nhận

c Quản lý công tác kiểm tra đánh giá các hoạt động của tổ chuyên môn

Thông thường, công việc kiểm tra của HT chủ yếu tập trung vào các mặt:

- Nội dung sinh hoạt của TCM

- Việc thực hiện quy chế chuyên môn ở các TCM

- Vấn đề tự học, tự bồi dưỡng của các thành viên trong TCM

- Việc thực hiện kế hoạch hoạt động của các TCM

- Công tác thi đua của TCM

Kiểm tra, đánh giá hoạt động TCM của HT là biện pháp quan trọng không thể thiếu được trong quá trình quản lý Mục đích kiểm tra, đánh giá hoạt hoạt động TCM của HT là đưa TCM đi vào hoạt động quỹ đạo của nhà trường nhằm đạt hiệu quả giáo dục cao nhất

Trang 35

d Quản lý các hoạt động hỗ trợ nhằm nâng cao chất lượng hoạt động

- Nội dung chi tiêu tập trung theo các ưu tiên thứ tự là : cơ sở vật chất thiết bị, ưu tiên cho công nghệ thông tin; khen thưởng, hỗ trợ các hoạt động sinh hoạt chuyên môn, hỗ trợ cho môi trường giáo dục

* Quản lý công tác xã hội hoá giáo dục

Thường xuyên chỉ đạo đội ngũ GV làm tốt công tác tuyên truyền trong Hội cha mẹ HS, giúp mọi người thấy rõ hơn nghĩa vụ và quyền lợi của mình trong việc tham gia cùng với nhà trường giáo dục con em mình nói riêng và công tác giáo dục ở địa phương nói chung

* Phát huy hiệu quả của công tác thi đua

- Thực hiện nguyên tắc thi đua công bằng, dân chủ Thực hiện khen thưởng kết quả thi đua cao nhất bằng huy động kinh phí từ nhiều nguồn, kết hợp với việc đề bạt khen thưởng, nâng bậc lương sớm cho cấp trên quyết định

e Quản lý việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định chuẩn nghề nghiệp

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học là hệ thống các yêu cầu cơ bản về

phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kỹ năng sư phạm mà giáo viên tiểu học cần phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu của giáo dục tiểu học Công tác quản lý việc đánh giá, xếp loại giáo viên theo quy định Chuẩn nghề nghiệp GV TH đã được quy định ở điều 14 của Quy định Về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học như sau:

Trang 36

- Hiệu trưởng nhà trường có trách nhiệm hướng dẫn giáo viên tiểu học

tự đánh giá và tổ chức đánh giá, xếp loại từng giáo viên theo quy định của văn bản này và báo cáo kết quả thực hiện về phòng giáo dục và đào tạo

- Căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên tiểu học, tham mưu với phòng giáo dục và đào tạo, chính quyền địa phương để có các biện pháp quản lý, bồi dưỡng, nâng cao năng lực nghề nghiệp đội ngũ giáo viên tiểu học của trường.[7]

f Quản lý nội dung sinh hoạt chuyên môn

Như trên đã trình bày, TCM có ý nghĩa cực kỳ quan trọng trong quá trình hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của nhà trường Thực tế cho thấy những trường có phong trào chuyên môn mạnh thực hiện tốt nhiệm vụ chuyên môn đều rất chú trọng đến sinh họat chuyên môn tổ khối Để một buổi sinh hoạt TCM có hiệu quả, tránh trình trạng TCM có họp nhưng không bàn về chuyên môn , biện pháp giảng dạy , sử dụng phương pháp nào phù hợp với bài của phân môn sắp dạy mà chỉ tập trung giáo viên trong khối lại họp “đối phó ” hoặc bàn về các sự việc khác thì cần phải có sự quản lý và kinh nghiệm khi chỉ đạo hoạt động TCM của HT

1.4 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỔ CHUYÊN MÔN TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.4.1 Trình độ, năng lực quản lý của hiệu trưởng

Nhận thức của HT về tầm quan trọng của TCM trong nhà trường, quan điểm về chọn TTCM, mức độ quan tâm và sâu sát trong chỉ đạo, kiểm tra, cung ứng các phương tiện và tạo điều kiện cho các hoạt động TCM đến mức nào, chế độ thi đua khen thưởng…, tất cả những điều đó gây ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực một cách hiển nhiên đến chất lượng hoạt động của TCM

1.4.2 Năng lực quản lý tổ chuyên môn của tổ trưởng chuyên môn

Những hạn chế trong hoạt động của TCM ở các trường hiện nay đó là:

Trang 37

một số TTCM chưa được đào tạo về kỹ năng quản lý và phương pháp tổ chức TCM Do chưa được đào tạo bài bản, TTCM chủ yếu học hỏi kinh nghiệm quản lý của người đi trước, thiếu kỹ năng lập kế hoạch, chủ yếu dựa vào kế hoạch chung của nhà trường

Điều hành công việc CM của một tổ tuy không đến nỗi quá khó khăn, song cũng không phải là đơn giản Có những TTCM đã dày dạn kinh nghiệm, nhưng cũng có những người còn bỡ ngỡ với cương vị mới của mình Các công việc cụ thể của tổ có khi gắn với từng thành viên, có khi gắn với tập thể Điều này liên quan đến thẩm quyền của TTCM Có những việc TTCM có thể giải quyết, có những việc vượt chức năng, thẩm quyền của TTCM Tất cả những điều đó dễ đẩy TTCM vào tình trạng lúng túng Nếu không có sự gần gũi, chia sẻ, giúp đỡ giải quyết của HT, công việc có khi bị ách tắc

1.4.3 Chất lượng đội ngũ (giáo viên) của tổ chuyên môn

Phẩm chất đạo đức, lối sống, trình độ đào tạo, năng lực chuyên môn, thái

độ đối với nghề nghiệp, ứng xử trong mọi mối quan hệ, là những tiêu chí tạo nên giá trị của mỗi người GV Một khi TCM có được một đội ngũ GV có những yêu cầu vừa nêu, thì mọi hoạt động sẽ tiến triển theo chiều hướng tích cực, chất lượng hoạt động sẽ có những thuận lợi nhất định Ngược lại, tổ chuyên môn nào mà đội ngũ bất cập, có những trường hợp bê trễ trong công việc, thiếu gương mẫu trước đồng nghiệp và HS, không thiết tha gắn bó với nghề, thì đó là những thách thức không nhỏ đối với hoạt động của tổ Những TCM rơi vào tình trạng ấy, không thể hi vọng có được chất lượng cao

1.4.4 Điều kiện cơ sở vật chất của nhà trường

Cơ sở vật chất trường, lớp học được coi là điều kiện tiên quyết trong phát triển giáo dục, nếu thiếu sẽ ảnh hưởng tiêu cực hoặc không thể triển khai các hoạt động dạy và học

Về mặt quản lý, người HT phải biết quan tâm tới điều kiện cơ sở vật chất

Trang 38

phục vụ hoạt động dạy học của trường mình, thường xuyên đề xuất cấp trên tăng cường bổ sung đảm bảo đủ điều kiện cho dạy và học thì mới nâng cao chất lượng dạy và học

TCM có vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ vô cùng quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục ở trường tiểu học theo quy định của Luật giáo dục Vì thế, nâng cao chất lượng hoạt động cho TCM là việc hết sức quan trọng, liên quan đến nhiều khâu, nhiều cấp quản lý Để TCM hoạt động

có hiệu quả, HT cần phải biết phát huy các ưu điểm và khắc phục các nhược điểm của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý TCM trường tiểu học

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương 1, chúng tôi đã trình bày một cách khái quát những vấn đề

lý luận cơ bản của đề tài :"Biện pháp quản lý hoạt động TCM của HT ở các

trường tiểu học quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng" Trên cơ sở tham chiếu

công trình của các nhà nghiên cứu giáo dục trong nước và trên thế giới cũng như sự lý giải từ góc nhìn riêng của cá nhân người thực hiện đề tài, tôi tin rằng các luận cứ cơ bản nêu trên đã phần nào làm sáng tỏ tầm quan trọng của hoạt đông dạy học và vai trò quản lý hoạt động TCM của HT đối với trường tiểu học trong giai đoạn đổi mới của đất nước Các luận điểm lý thuyết nêu trên cũng là cơ sở để tìm ra hướng giải quyết những vấn đề thực tiễn vốn là nhiệm vụ nghiên cứu ở những chương tiếp theo của công trình này

Trang 39

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỔ CHUYÊN MÔN Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠO QUẬN HẢI CHÂU

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Quận Hải Châu được thành lập vào ngày 23/01/1997 và trở thành quận trung tâm của thành phố Đà Nẵng

Với vị trí là một quận trung tâm, nằm sát trục giao thông Bắc Nam và cửa ngõ ra biển Đông, cùng một hệ thống hạ tầng giao thông phát triển mạnh, đồng thời là trung tâm hành chính, thương mại, dịch vụ của thành phố, tập trung đông dân cư và các cơ quan, văn phòng của hầu hết các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Vì vậy, quận Hải Châu có một tầm quan trọng đặc biệt trong sự phát triển của thành phố Đà Nẵng, giữ vai trò là trung tâm chính trị-hành chính-kinh tế-văn hoá và là địa bàn trọng điểm về an ninh, quốc phòng của thành phố Đà Nẵng

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội

Từ khi thành lập (1997) đến nay, tình hình kinh tế-xã hội trên địa bàn quận đã phát triển nhanh; lĩnh vực văn hóa-xã hội đạt được nhiều thành tựu quan trọng; quốc phòng-an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững

Phát huy những thành quả đã đạt được, Đảng bộ và nhân dân quận Hải Châu ra sức phấn đấu xây dựng quận ngày càng phát triển ổn định, theo

hướng công nghiệp hoá -hiện đại hoá, xứng đáng là đô thị phát triển toàn diện

và bền vững, văn minh, hiện đại; xứng đáng là trung tâm chính trị-hành chính-kinh tế-văn hoá của thành phố Đà Nẵng, thực sự là quận tiêu biểu cho

Trang 40

đô thị loại I cấp Quốc gia

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục - đào tạo

a Về giáo dục phổ thông

Giáo dục và đào tạo ở quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng có bước phát triển khá vững chắc và được Sở Giáo dục và Đào tạo đánh giá là một trong những đơn vị có phong trào giáo dục phát triển trong thành phố Qui mô giáo dục tăng nhanh, chất lượng giáo dục có những chuyển biến quan trọng Đội ngũ GV và cán bộ quản lý giáo dục được tăng cường cả về số lượng lẫn chất lượng, công tác đào tạo, chuẩn hóa đội ngũ được chú trọng

Mạng lưới trường lớp tiếp tục được củng cố Đến nay, toàn quận có 69

trường học, cụ thể: 02 trường THPT, 01 trường Phổ thông chuyên biệt, 01 Trung tâm Giáo dục thường xuyên, 9 trường Trung học cơ sở công lập, 01 trường Trung học cơ sở tư thục, 17 trường tiểu học công lập, 01 trường tiểu học bán công, 02 trường tiểu học tư thục, 15 trường Mầm non công lập và 20 trường Mầm non tư thục

Song song vơi phát triển, ổn định mạng lưới trường lớp, qui mô trường lớp, toàn ngành tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chất lượng dạy và học ngày càng thực chất hơn Công tác giáo dục đạo đức, giáo dục truyền thống, giáo dục pháp luật được chú trọng Tỉ lệ học sinh đỗ vào các trường đại học, cao đẳng ngày càng tăng bình quân 5 năm trở lại đây đạt từ 31,7-35,2%

Đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên phát triển cả về số lượng và chất lượng, cơ bản đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục quận nhà Tỉ lệ GV đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo so với năm 2008 ngày càng được nâng cao Phong trào xây dựng trường Chuẩn Quốc gia các cấp học bước đầu được quan tâm, đầu tư, phát triển Đến thời điểm năm 2013 đã có 17 trường học đạt chuẩn quốc gia Cụ thể: Bậc Mầm non có 7 trường, bậc tiểu học có 5

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam(2004), Chỉ thị số 40- CT/TW ngày 15-6-2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15-6-2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD
Tác giả: Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2004
[2] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về QLGD, Trường cán bộ QLGD và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về QLGD
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[3] Đặng Quốc Bảo – Bùi Việt Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và quản lí giáo dục, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lí giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo – Bùi Việt Phú
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
[5] Nguyễn Phúc Châu (2010), Quản lí quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông, Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí quá trình sư phạm trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Phúc Châu
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
Năm: 2010
[6] Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011 – 2020
Tác giả: Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2012
[8] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[9] Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề GD & KHGD, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề GD & KHGD
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 1986
[10] Phạm Minh Hạc (1999), Khoa học quản lý giáo dục. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
[11] Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ (1998), Giáo dục học -Tập 1,2. Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1998
[12] Khuđôminxky (1983),QL GD quốc dân ở địa bàn huyện, Trương QLGD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: QL GD quốc dân ở địa bàn huyện
Tác giả: Khuđôminxky
Năm: 1983
[13] Trần Kiểm (2006), Tiếp cận hiện đại trong QLGD, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại trong QLGD
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
[14] Trần Kiểm, Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục. Nxb Đại học Sƣ phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lí giáo dục
Nhà XB: Nxb Đại học Sƣ phạm
[15] M.I.Konđacốp,( 1984), Cơ sở lý luận của QLGD, Trương QLCBGD & Viện KHGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của QLGD
[17] Hà Thế Ngữ (2001), Bản chất của quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục, trong cuốn Giáo dục học, Nxb. Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản chất của quản lý và các chức năng cơ bản của quản lý giáo dục, trong cuốn Giáo dục học
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia
Năm: 2001
[20] Nguyễn Ngọc Quang (1998), Những khái niệm cơ bản về QLGD, Trường cán bộ quản lý GD-ĐT, Trung ƣơng 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: hững khái niệm cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1998
[22] Thái Duy Tuyên (2000), Giáo dục học hiện đại, NXB ĐH Quốc Gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ] Thái Duy Tuyên (2000), Giáo dục học hiện đại
Tác giả: Thái Duy Tuyên
Nhà XB: NXB ĐH Quốc Gia
Năm: 2000
[23] Từ điển tiếng Việt (1994), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1994
[24] Phạm Viết Vƣợng ( 2007), Lý luận Giáo dục, NXB Đại học SP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận Giáo dục
Nhà XB: NXB Đại học SP
[4] Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Tiểu học và trường phổ thông có nhiều cấp học Khác
[7] Chuẩn nghề nghiệp Giáo viên Tiểu học Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w