1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi

138 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 902,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đó là những công trình nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý GD&ĐT như: “Tổ chức quản lý quá trình Giáo dục - Đào tạo” của Tác giả Nguyễn Minh Đường 1996, Hà Nội; Thông tin thị trư

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Sỹ Thư

Đà Nẵng - Năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Người cam đoan

Đoàn Khắc Chỉnh

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1-4 2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phương pháp nghiên cứu 5

7 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ 1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6-8 1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN 9-22 1.2.1 Quản lý 9-12 1.2.2 Quản lý giáo dục 13

1.2.3 Quản lý nhà trường 14

1.2.4 Quản lý dạy học 14-15 1.2.5 Các khái niệm liên quan đến hoạt động dạy nghề 15-22 1.3 CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ 22-26 1.3.1 Mục tiêu của đào tạo 22-23 1.3.2 Nội dung đào tạo 23

1.3.3 Phương pháp dạy học 23-24

1.3.4 Hoạt động dạy học và hoạt động học tập 24-25

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập 25-26

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ 26-29

1.4.1 Đặc điểm của hoạt động dạy nghề 26-27

1.4.2 Vai trò của hoạt động dạy nghề 27-29

1.5 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ 29-31

1.5.1 Đào tạo nghề 29-30

1.5.2 Quản lý đào tạo nghề 30-31

1.6 CÁC NỘI DUNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ 31-35

Trang 4

1.6.1 Khái niệm quản lý hoạt động dạy nghề 31

1.6.2 Quản lý kế hoạch dạy học 31

1.6.3 Quản lý nội dung dạy học 32

1.6.4 Quản lý chương trình dạy học 32

1.6.5 Quản lý sử dụng phương pháp dạy học 32-33 1.6.6 Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 33

1.6.7 Quản lý hoạt động học tập của người học 34

1.6.8 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề 34-35 1.7 ĐẶC TRƯNG CỦA VIỆC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI 35

Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI 2.1 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC- ĐÀO TẠO VÀ DẠY NGHỀ CỦA TỈNH QUẢNG NGÃI 37-41 2.1.1 Tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội 37-38 2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề 39

2.1.3 Đánh giá chung về công tác dạy nghề và giải quyết việc làm của tỉnh 40-41 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DẠY NGHỀ CỦA TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI 42-47 2.2.1 Khái quát về tình hình, đặc điểm dạy nghề của Trung tâm 42

2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm 42

2.2.3 Về cơ cấu tổ chức nhân sự 43-44 2.2.4 Về công tác dạy nghề 44

2.2.5 Kết quả công tác dạy nghề 45

2.2.6 Nhiệm vụ và phương pháp nghiên cứu 45-47

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI

TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI 47-63

2.3.1 Thực trạng quản lý xây dựng kế hoạch, nội dung, tổ chức thực hiện chương

trình dạy nghề, quy chế đào tạo và kiểm tra, đánh giá trong dạy nghề 47-49

2.3.2 Thực trạng quản lý việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học 50-52

Trang 5

2.3.3 Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên 52-55 2.3.4 Thực trạng quản lý hoạt động học tập trong quá trình dạy nghề 55-58 2.3.5 Thực trạng đầu tư và quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề 58-61 2.3.6 Thực trạng tổ chức các hoạt động dạy nghề qua đánh giá của học sinh 61-63 2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CỦA TRUNG TÂM 63-68 2.4.1 Công tác lập kế hoạch 63-64 2.4.2 Công tác tổ chức 64 2.4.3 Công tác chỉ đạo 64-65 2.4.4 Công tác kiểm tra, đánh giá 65 2.4.5 Đánh giá những ưu điểm và hạn chế, tồn tại 66-68

Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI

3.1 NHỮNG ĐỊNH HƯỚNG ĐỂ XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP 70-77

3.1.1 Định hướng của Đảng, Nhà nước về phát triển dạy nghề 70-75 3.1.2 Mục tiêu đào tạo nghề của tỉnh Quảng Ngãi giai đoạn 2011 - 2020 75-77 3.1.3 Định hướng phát triển của Trung tâm 77

3.2 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 78-79

3.2.1 Đảm bảo tính hệ thống và khoa học 78 3.2.2 Đảm bảo tính thực tiễn, khả thi và kế thừa 78 3.2.3 Đảm bảo tính phù hợp 78-79 3.3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ CỦA TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI 79-105 3.3.1 Biện pháp 1: Xây dựng mục tiêu và phát triển chương trình dạy nghề đáp ứng thị trường lao động 79-83 3.3.2 Biện pháp 2: Tăng cường chỉ đạo và kiểm tra triển khai thực hiện kế hoạch, nội dung chương trình dạy nghề 83-87 3.3.3 Biện pháp 3: Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả đào tạo nghề 87-91

Trang 6

3.3.4 Biện pháp 4: Nâng cao trách nhiệm và tính chủ động của cán bộ và giáo viên trong công tác 91-97 3.3.5 Biện pháp 5: Đổi mới công tác quản lý người học, giáo dục định hướng nghề

và kiểm tra đánh giá việc học nghề 98-100 3.3.6 Biện pháp 6: Tăng cường đầu tư kinh phí, quản lý cơ sở vật chất, sử dụng hiệu quả trang thiết bị và đẩy mạnh công tác thông tin 100-105 3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT, KHẢ THI CỦA BIỆN PHÁP 106 3.4.1 Giới thiệu phương thức khảo nghiệm 106

3.4.2 Kết quả khảo sát 106

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108-110

1 Kết luận 108-109

2 Khuyến nghị 109-110

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)

PHỤ LỤC

Trang 8

31 TCN Trung cấp nghề

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu

2.2 Kết quả khảo sát 4 nội dung qua đánh giá của cán

2.3 Thực trạng quản lý thực hiện đổi mới phương pháp

Trang 10

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Giáo dục trong thế kỷ XXI đóng vai trò rất quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực (NNL) có chất lượng của mỗi nước và tạo cơ hội học tập cho mỗi người dân Giáo dục suốt đời trở thành đòi hỏi và cam kết của mỗi quốc gia

Đối với nước ta, xu thế toàn cầu hóa giúp cho đội ngũ lao động được tham gia vào thị trường lao động (TTLĐ) của khu vực và thế giới, tạo cơ hội phát triển về số lượng, nâng cao về chất lượng của lực lượng lao động Về cơ bản, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng là cơ hội tốt để dạy nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận với các thành tựu và kinh nghiệm dạy nghề của các nước tiến tiến

Hệ thống dạy nghề đang chịu nhiều tác động của cơ chế thị trường , quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động, một mặt là đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của đất nước, đặc biệt cho các Khu công nghiệp, Khu kinh

tế, Khu chế xuất, các ngành kinh tế mũi nhọn; mặt khác tạo nguồn xuất khẩu lao động (XKLĐ), nâng cao năng lực cạnh tranh và hợp tác bình đẳng trong điều kiện nền kinh

tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập kinh tế quốc tế Tức là đào tạo

để cung ứng kịp thời NNL theo yêu cầu xã hội, đáp ứng cung - cầu lao động

Tổ chức lao động quốc tế (ILO) đưa ra nhiều chương trình khuyến cáo các quốc gia, nhất là các nước đang phát triển trong việc đào tạo nghề gắn với TTLĐ để giải quyết việc làm, gắn với việc phân công, điều tiết lao động trong các vùng miền hoặc giữa các quốc gia Việc gắn kết này thể hiện chủ yếu ở nội dung chương trình đào tạo, hình thức, phương pháp đào tạo, qui trình đào tạo và cách thức giải quyết việc làm sau đào tạo cho người học Trước bối cảnh quốc tế và trong nước đòi hỏi chúng ta phải phát huy lợi thế, tranh thủ thời cơ để đổi mới và không ngừng phát triển hệ thống dạy nghề đáp ứng nhu cầu xã hội Quốc hội khoá XI, kỳ họp thứ 10

đã thông qua Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11 ngày 29/11/2006, tạo cơ sở hành lang pháp lý quan trọng, chặt chẽ, có hệ thống cho hoạt động dạy nghề phát triển ở nước ta trong giai đoạn mới Nhiệm vụ cơ bản của hệ thống dạy nghề là cung cấp

lao động kỹ thuật, có tay nghề phù hợp, khắc phục tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”

Trang 12

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã đề ra chủ trương

phát triển giáo dục - đào tạo và dạy nghề là: “Phát triển mạnh hệ thống giáo dục

nghề nghiệp, tăng nhanh quy mô đào tạo nghề cho các Khu công nghiệp, các vùng kinh tế động lực và cho xuất khẩu lao động” Gần đây, Nghị quyết Đại hội Đảng lần

thứ XI nhấn mạnh: “Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục

chuyên nghiệp Rà soát, hoàn thiện quy hoạch và thực hiện quy hoạch mạng lưới

trường đại học, cao đẳng và dạy nghề trong cả nước” [11, tr.131]

Thủ tướng chính phủ mới ban hành Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày

29/5/2012 về việc phê duyệt Chiến lược phát triển Dạy nghề 2011 - 2020 nêu rõ:

“Phát triển mạnh và nâng cao chất lượng dạy nghề và giáo dục chuyên nghiệp ”,

“Đẩy mạnh dạy nghề và tạo việc làm” Nhấn mạnh NNL là yếu tố cạnh tranh thành

công của nền kinh tế Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, theo đó đến năm

2020 dạy nghề đáp ứng được nhu cầu của thị trường lao động đạt trình độ các nước phát triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới, góp phần thực hiện chuyển dịch

cơ cấu lao động, nâng cao thu nhập, giảm nghèo vững chắc, đảm bảo an sinh xã hội Trên cơ sở những chủ trương của Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo,

Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội cũng đã ban hành nhiều chính sách mới hỗ trợ khuyến khích các bạn trẻ, người lao động (NLĐ) được học tập, học nghề và tìm

được việc làm sau khi tốt nghiệp Các cụ xưa nói: “Ruộng đất trăm bề, không bằng

có nghề trong tay”, “Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh” điều này có lẽ đúng

Thật vậy, trong giai đoạn hiện nay, đào tạo nghề có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lực cho sự nghiệp CNH-HĐH đất nước cũng như cho mỗi địa phương Đào tạo nghề, giải quyết việc làm và giảm nghèo bền vững là ba mặt công tác lớn được Đảng và Nhà nước ta quan tâm chỉ đạo, tổ chức thực hiện; được các tầng lớp nhân dân tham gia, hưởng ứng tích cực đạt nhiều kết quả khả quan Tuy nhiên, sự nghiệp dạy nghề đang đứng trước những cơ hội và thách thức lớn để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động, vì phần lớn lao động chưa qua đào tạo, tỷ lệ lao động có tay nghề cao, hay thợ lành nghề còn thấp, đặc biệt là khu vực nông nghiệp, nông thôn, miền núi Vì vậy, trong chiến lược phát triển Giáo dục đến năm 2020 thì đào tạo nghề cũng hết sức coi trọng

Trang 13

Thời gian qua, Hệ thống đào tạo nghề (ĐTN) và giới thiệu việc làm phát triển khá nhanh trên phạm vi cả nước cũng như ở mỗi địa phương và có vai trò rất quan trọng trong việc đào tạo và phát triển NNL cho sự phát triển KT-XH của đất nước Thế nhưng, để thực hiện mục tiêu tư vấn học nghề và tìm kiếm việc làm cho NLĐ vẫn còn nhiều khó khăn, ĐTN đang tồn tại những bất cập trên nhiều phương diện, trong đó vấn đề đáng lo ngại là chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu NNL

kỹ thuật cho các lĩnh vực KT-XH nói chung, đặc biệt là khu vực có yếu tố nước ngoài Phần lớn các đơn vị sử dụng nhân lực phải đào tạo lại lao động sau khi tuyển dụng Có nhiều nguyên nhân, trong đó nguyên nhân cơ bản thuộc về quản lý đào tạo Quảng Ngãi là một tỉnh đang phát triển nhanh theo hướng CNH-HĐH, khu vực công nghiệp và dịch vụ phát triển khá nhanh và mạnh đang đòi hỏi một NNL rất lớn và có trình độ cao Do đó, tăng cường ĐTN là một yêu cầu cấp bách của Giáo dục Quảng Ngãi trong giai đoạn hiện nay Hoạt động dạy nghề đặt ra là hướng tới đào tạo NNL có trình độ kỹ thuật phục vụ cho các Khu công nghiệp, Khu kinh tế Dung Quất, và XKLĐ Qua đào tạo nghề, người lao động được học tập nâng cao tay nghề có thể tự tìm việc làm trong nước, tuyển dụng xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo nhanh và bền vững theo chủ trương chung của Đảng, Nhà nước

Với những thực trạng trên đặt ra cho các Cơ sở dạy nghề (CSDN) phải không ngừng nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề Việc dạy nghề cần phải phát triển

và đổi mới, tiếp tục đổi mới nội dung chương trình, đổi mới phương pháp, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy nghề, song song cải tiến các nhân tố khác có liên quan đến toàn bộ quá trình đào tạo, cần đặt biệt quan tâm chú trọng đến công tác quản lý

Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi (gọi tắt là Trung tâm) là đơn vị

sự nghiệp thuộc Sở Lao động- TB&XH, có chức năng dạy nghề, giải quyết việc làm

và tạo nguồn xuất khẩu lao động Trong những năm qua, Trung tâm thường xuyên phối hợp kịp thời với các đơn vị, doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh, các trường, cơ

sở dạy nghề để thông qua Sàn giao dịch việc làm tổ chức hàng năm tạo điều kiện cho hàng ngàn lao động nắm bắt thông tin TTLĐ và đào tạo nghề Mục tiêu dạy nghề của Trung tâm là dạy nghề gắn giải quyết việc làm và xuất khẩu lao động

Trang 14

Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề là hết sức cần thiết trong bối cảnh đổi mới Vì vậy, chúng tôi

chọn nghiên cứu đề tài: “Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm

giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi”

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy nghề trong giai đoạn hiện nay, góp phần đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng tay nghề phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội

- Vì phát triển kinh tế - xã hội là một trong những nhiệm vụ quan trọng để thực hiện mục tiêu Chiến lược của Đảng, đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020, do đó nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, trong đó có nhân lực qua đào tạo nghề là một nhiệm vụ rất quan trọng

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu, khảo sát thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề cho người lao động (nông thôn, người nghèo, miền núi) nhằm đổi mới công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi, thời gian khảo sát giai đoạn 2007 - 2012

4 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

Công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi trong thời gian qua đã có những chuyển biến tích cực, đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên vẫn còn những khó khăn hạn chế, chưa có điều kiện,

cơ hội để đẩy mạnh dạy nghề và giới thiệu việc làm đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường lao động, cũng như nâng cao chất lượng, kỹ năng nghề nghiệp để giới thiệu việc làm với số lượng nhiều cho người lao động Nếu có các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề đồng bộ và khả thi thì sẽ nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo, góp phần trong công tác giải quyết việc làm chung của tỉnh

Trang 15

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề

của Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi

- Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Quảng Ngãi nhằm nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, so sánh, phân loại các tài liệu, văn bản; các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước có liên quan về công tác dạy nghề để xác định khung lý thuyết và cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Gồm các phương pháp điều tra, phỏng vấn, quan sát, khảo sát, xin ý kiến chuyên gia, tổng kết kinh nghiệm và thu thập thêm các thông tin có liên quan đến đề tài nghiên cứu, qua đó đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi

6.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả số liệu nghiên cứu

7 CẤU TRÖC LUẬN VĂN

- Phần mở đầu

- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy nghề

- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm giới

thiệu việc làm tỉnh Quảng Ngãi

- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm giới thiệu việc

làm tỉnh Quảng Ngãi

- Kết luận và khuyến nghị

- Danh mục tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

1.1 TỔNG QUAN LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Trên thế giới, tùy thuộc vào sự phát triển kinh tế - xã hội, trình độ khoa học

kỹ thuật và văn minh, điều kiện của mỗi quốc gia mà hình thành các hệ thống quản

lý giáo dục - đào tạo, hệ thống dịch vụ việc làm, hệ thống quản lý lao động xã hội nói chung và hệ thống quản lý dạy nghề nói riêng ở mỗi nước cũng khác nhau

Trong thực tế ở nước ta, chúng tôi được biết tính từ năm 1963 đến nay, công tác quản lý nhà nước về dạy nghề đã được Chính phủ giao cho các cơ quan khác nhau, cụ thể Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (Bộ LĐTB&XH) giai đoạn năm

1963 - 1978 là 15 năm, Tổng Cục dạy nghề trực thuộc Chính phủ từ 1978 - 1987 là

9 năm, Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp từ 1987- 1990 là 3 năm, Bộ Giáo dục và Đào tạo từ 1990- 1998 là 8 năm, Bộ LĐTB&XH từ năm 1998 đến nay là 14 năm Như vậy trong 49 năm qua Bộ LĐTB&XH quản lý dạy nghề là 29 năm Hiện nay, Chính phủ tiếp tục giao cho Bộ LĐTB&XH thực hiện chức năng quản lý nhà nước về dạy nghề Đến nay, Bộ LĐTB&XH đã ban hành trên 100 văn bản hướng dẫn thi hành pháp luật về dạy nghề

Điều này cũng phù hợp với kinh nghiệm của quốc tế Tổ chức giáo dục thế giới UNESCO cho biết cơ quản lý nhà nước về dạy nghề ở các nước thường là một trong những Bộ sau: Bộ Lao động, Bộ các vấn đề việc làm và xã hội hoặc thường thuộc trách nhiệm của hai bộ: Bộ Lao động và Bộ Giáo dục đào tạo Thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng và Nhà nước, những năm qua đội ngũ những người làm công tác dạy nghề từ Trung ương đến địa phương đã có nhiều nỗ lực góp phần thúc đẩy phát triển sự nghiệp dạy nghề, và thực tế đã có nhiều kết quả đáng khích lệ

Hoạt động dạy nghề đã chú trọng đến việc xây dựng các mô hình dạy nghề

có hiệu quả cho các đối tượng: Lao động nông thôn, người nghèo, thanh niên đồng bào thiểu số; người tàn tật, khuyết tật; xuất khẩu lao động; đối tượng chính sách; bộ đội xuất ngũ; lao động kỹ thuật, có tay nghề cao Các hoạt động trên đều có sự quản lý nhà nước về dạy nghề của các cơ quan, đơn vị được mô tả qua sơ đồ 1.1

Trang 17

Sơ đồ 1.1 Mô hình quản lý nhà nước về dạy nghề

Quản lý hoạt động GD&ĐT tạo nói chung cũng như quản lý hoạt động dạy

nghề đã được nhiều tác giả đề cập và nghiên cứu dưới các góc độ và khía cạnh khác

nhau, nhất là sau khi có Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) về GD&ĐT, Bộ

GD&ĐT, Bộ LĐTB&XH và nhiều tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề này Đó là

những công trình nghiên cứu về thực trạng công tác quản lý GD&ĐT như: “Tổ

chức quản lý quá trình Giáo dục - Đào tạo” của Tác giả Nguyễn Minh Đường

(1996), Hà Nội; Thông tin thị trường lao động, số 2 trang 1-2 của Đỗ Trọng Hùng

(2002) “Thực hiện tốt chiến lược đào tạo nghề góp phần phát triển thị trường lao

động”; “Đổi mới công tác quản lý trong các trường đào tạo nghề đáp ứng sự

nghiệp CNH-HĐH” (Kỷ yếu Hội thảo của Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội)

Đặc biệt, trong chương trình Khoa học - Công nghệ cấp Nhà nước KX-05

“Phát triển văn hoá, con người và nguồn nhân lực trong thời kỳ Công nghiệp hóa-

Hiện đại hóa” do GS Viện sĩ Phạm Minh Hạc làm chủ nhiệm, có đề tài KX-05-10

“Thực trạng và giải pháp đào tạo lao động kỹ thuật (từ sơ cấp đến đại học) đáp

ứng yêu cầu chuyển dịch cơ cấu lao động trong nền kinh tế thị trường, toàn cầu hoá

hội nhập quốc tế” Gần đây, trong Kỷ yếu dạy nghề Việt Nam (12/2010), do đồng

chí Nguyễn Thị Hằng, nguyên Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH làm Chủ tịch Hội dạy

nghề, các tác giả có nhiều bài viết, tại trang 264 - 266 “Đổi mới và phát triển dạy

Các doanh

nghiệp

Sở ngành liên quan

Các trường dạy nghề

Các trường dạy nghề

Các trường dạy nghề

Các trường dạy nghề

Các TTDN/Các lớp

DN

Các trường CĐSP

kỹ thuật

Trang 18

nghề đến năm 2020”, trang 267 - 269 “Đào tạo nghề trong quá trình công nghiệp

hoá, hiện đại hóa”, trang 270 - 272 “Giải pháp để phát triển dạy nghề”, và tại trang

273 - 277 “Phát triển dạy nghề hiện đại hội nhập với khu vực và thế giới”

Vấn đề nầy cũng được quan tâm đối với các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp, tâm lý học lao động, chẳng hạn như Đặng Danh Ánh, Nguyễn Bá Dương, Nguyễn Ngọc Đường, Nguyễn Văn Hộ đã chủ động nghiên cứu những khía cạnh khác nhau về sự hình thành nghề, công tác dạy nghề và quản

lý dạy nghề Một số nhà nghiên cứu khác như Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đã đi sâu nghiên cứu về quản lý giáo dục (QLGD), quản lý nhà trường Sau đó những nghiên cứu về dạy nghề ở nước ta bị lắng xuống, ít chú trọng

Song tất cả cho chúng ta thấy những nghiên cứu, các đề tài ít nhiều đã đề cập, khái quát hoá và làm rõ được những vấn đề lý luận và đề xuất những giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả ĐTN Mặt khác, các công trình nghiên cứu khoa học với những hướng tiếp cận khác nhau, nhưng cũng nêu ra những khó khăn, thuận lợi, những nỗ lực và sự chuyển biến tích cực của công tác dạy nghề trong những năm qua Tuy nhiên, vẫn còn ít những đề tài đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề, tức là ngoài việc phải đảm bảo các khâu của hoạt động dạy học trong quá trình đào tạo còn theo hướng chú ý đến dạy nghề gắn giải quyết việc làm đáp ứng TTLĐ và nhu cầu xã hội, đó là những yếu tố đặc biệt quan trọng để không ngừng nâng cao số lượng, chất lượng và hiệu quả dạy nghề

Trong những năm qua, song song nhiệm vụ tư vấn giới thiệu việc làm cho NLĐ, Trung tâm còn tổ chức dạy nghề, công tác dạy nghề và quản lý hoạt động dạy nghề đã đạt được những kết quả nhất định, qua đó đã tạo cơ hội cho hàng ngàn NLĐ có việc làm trong nước, tham gia XKLĐ có thu nhập ổn định Tuy nhiên công tác này vẫn còn những hạn chế, chưa phát huy tốt trong toàn đơn vị, chưa có điều kiện nghiên cứu một cách có hệ thống và triển khai đồng bộ Vì vậy, vấn đề nghiên cứu các biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề, đổi mới công tác ĐTN vừa tuân thủ các khâu của quản lý hoạt động dạy học vừa gắn với giải quyết việc làm cho người lao động, đáp ứng nhu cầu xã hội là công việc rất cần thiết, góp phần chuyển dịch

cơ cấu lao động, giảm nghèo nhanh và bền vững, đảm bảo an sinh xã hội

Trang 19

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một khái niệm có nội hàm xác định song lâu nay thường có các cách định nghĩa, cách hiểu khác nhau và được thể hiện bằng thuật ngữ khác nhau Thực chất của quản lý (QL) là gì hoặc quản lý trước hết, chủ yếu là gì cũng có những quan niệm không hoàn toàn giống nhau Tuy nhiên với sự phát triển của khoa học, “quản lý” đã cơ bản được làm sáng tỏ để có một cách hiểu thống nhất

Xác định như vậy để thấy con người là yếu tố quyết định trong mọi hành động, điều này đã được nhiều nhà khoa học quản lý nhấn mạnh qua cách thể hiện

như: “Quản lý là một quá trình làm cho những hành động được hoàn thành với hiệu

quả cao, bằng và thông qua những người khác” (S.P.Robbing) và "Các nhà quản lý

có trách nhiệm duy trì các hành động làm cho các cá nhân có thể đóng góp tốt nhất vào các mục tiêu của nhóm" (H Koontz, C.O' donnell, )

Khái niệm quản lý được nhiều tác giả trong và ngoài nước quan niệm theo các cách tiếp cận khác nhau, song đều có những nội dung chủ yếu như sau:

Theo W.Taylor (1856-1915) khẳng định: “Quản lý là biết được chính xác

điều bạn muốn người khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất” [12, tr.89]

Còn Harold Koontz, Cyril O’donnell và Heinz Weihrich thì "Quản lý là một

hoạt động thiết yếu bảo đảm sự hoạt động nỗ lực của các cá nhân nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức" [13, tr.33].

Các Ông Thomas J Robins và Wayned Morrison lại cho rằng: “Quản lý là

một nghề nhưng cũng là một nghệ thuật, một khoa học” [26, tr.19]

Ở Việt Nam, các tác giả trong lĩnh vực khoa học quản lý và khoa học giáo dục cũng đưa ra các khái niệm quản lý như sau:

Trong cuốn Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: “Quản lý là

trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [28, tr.772].

Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước của Học viện hành chính quốc gia

nêu rõ: “Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi

hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích

đã đề ra và đúng ý chí của người quản lý” [16, tr.8]

Trang 20

Tác giả Nguyễn Ngọc Quang quan niệm: "Quản lý là tác động có mục đích,

có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động (khách thể quản lý) nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến" [22, tr.31]

Ngày nay hoạt động quản lý chủ yếu dựa trên cơ sở khoa học, qua tổng kết khái quát từ thực tiễn sinh động để trở thành khoa học quản lý

Tóm lại, các khái niệm quản lý được định nghĩa khác nhau dựa trên những

cơ sở tiếp cận khác nhau, song đều có những nội dung khái quát nhất dưới đây:

Quản lý là một quá trình tác động có định hướng, có kế hoạch, có tổ chức, hợp quy luật, dựa trên các thông tin về tình trạng của đối tượng và môi trường nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và phát triển tới mục tiêu đã định

Quản lý là phương thức tốt nhất để đạt được mục tiêu chung của một nhóm người hay một tổ chức Trong công tác quản lý bao giờ cũng có chủ thể quản lý, khách thể quản lý quan hệ với nhau bằng các tác động quản lý

Hoạt động quản lý được thực hiện với một tổ chức hay một nhóm xã hội Yếu tố con người, họ giữ vai trò trung tâm trong hoạt động quản lý

Mục tiêu của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người Phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể quản lý đến đối

tượng QL Gồm phương pháp: Thuyết phục, kinh tế, tổ chức- hành chính, tâm lý- giáo dục tùy theo từng tình huống cụ thể mà kết hợp các phương pháp với nhau

Công cụ quản lý là các phương tiện mà chủ thể QL dùng để tác động đến đối

tượng quản lý như các văn bản luật, quyết định, chỉ thị, chương trình, kế hoạch

* Bản chất của QL: Bản chất của hoạt động QL là sự tác động có mục đích

của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt mục tiêu chung, thể hiện qua sơ đồ 1.2

Sơ đồ 1.2 Mô hình quản lý

Khách thể quản lý

Chủ thể

quản lý

Mục tiêu quản lý

Phương pháp quản lý

Công cụ quản lý

Môi trường quản lý

Trang 21

* Các chức năng quản lý

Để đạt được những mục tiêu đã định, quản lý phải thực hiện bốn chức năng

cơ bản đó là: Kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra Trong đó:

+ Kế hoạch hoá: Là chức năng cơ bản, quan trọng nhất trong các chức năng

quản lý, là giai đoạn khởi điểm của quá trình QL nhằm xác định mục đích, mục tiêu các công việc phải làm, xác định khối lượng công việc, đề ra những quy định, xây dựng chương trình hành động, từ đó đề ra các giải pháp phù hợp với các nguồn lực của hệ thống, góp phần giảm thiểu rủi ro, hạn chế phát sinh, lãng phí Lập kế hoạch

là quá trình xác lập mục tiêu, thời gian, biện pháp, những ý tưởng của người QL để đạt được mục đích, mục tiêu Đây là bước cơ sở cho việc thực hiện các chức năng tiếp theo của QL Từ đó tìm ra con đường, biện pháp đưa đơn vị đạt được mục tiêu

+ Tổ chức: Là bước xác định một cơ cấu chủ định về vai trò nhiệm vụ, là

quá trình thiết lập cấu trúc quan hệ giữa các thành viên Tổ chức là xây dựng quy chế, qui định rõ mối quan hệ trong bộ máy tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các bộ phận để thông qua

đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao Tổ chức giúp thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch

+ Chẳng hạn: Lê Nin khi nói về công tác tổ chức: "Hãy cho tôi tổ chức

những người Bônsêvích chân chính có kỷ luật tôi sẽ làm đảo tung nước Nga bảo thủ, man rợ" Câu nói bất hủ của Lê Nin cho chúng ta hiểu rõ tổ chức và vai trò của

tổ chức Người còn nói: “Trong cuộc đấu tranh giành chính quyền, giai cấp vô sản

không có vũ khí nào khác hơn là tổ chức” Khi giai cấp đã nắm chính quyền rồi,

người còn nói: "Lĩnh vực trọng yếu nhất và khó khăn nhất của cuộc cách mạng xã

hội chủ nghĩa là nhiệm vụ tổ chức” Vì vậy, hực hiện nhiệm vụ của một ngành hay

một cơ quan bất kỳ nào trong hệ thống chính trị của chúng ta cũng đòi hỏi phải có một hình thức tổ chức thích hợp

+ Chỉ đạo: Là phương thức tác động của chủ thể QL nhằm điều hành tổ

chức, là công việc thường xuyên của người QL nhằm tác động đến đối tượng QL bằng các mệnh lệnh, đặt tất cả các hoạt động của bộ máy trong tầm kiểm soát nhằm làm cho người bị QL luôn phục tùng, phát huy tính tự giác, tính kỷ luật để làm việc đúng kế hoạch, đúng chức năng, nhiệm vụ đã phân công Chỉ đạo bao hàm cả liên kết, liên hệ, uốn nắn hoạt động của con người; động viên, khuyến khích họ hoàn thành nhiệm vụ Nói cách khác đây là quá trình tác động, động viên, tạo động lực, gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu đề ra

Trang 22

+ Kiểm tra đánh giá: Là nhiệm vụ quan trọng có liên quan đến mọi cấp

quản lý nhằm thu thập thông tin ngược của người quản lý để kiểm soát hoạt động của bộ máy nhằm đo lường, phát hiện các sai sót để điều chỉnh kịp thời giúp bộ máy đạt được mục tiêu Để tiến hành kiểm tra, cần phải có các tiêu chuẩn, nội dung và phương pháp kiểm tra, dựa trên các nguyên tắc khoa học để hình thành hệ thống kiểm tra thích hợp Có thể nói kiểm tra là tai mắt của quản lý

* Chẳng hạn: Với công tác lãnh đạo, quản lý, Bác Hồ đã từng nói: “Không

có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo" Qua đó đủ thấy vai trò kiểm tra

đánh giá, rút ra bài học điều chỉnh mọi hoạt động của khách thể quản lý là việc làm không thể thiếu của chủ thể quản lý

Tóm lại, các chức năng QL tạo thành một chu trình thống nhất Trong đó, mỗi chức năng vừa có tính độc lập tương đối, vừa có mối quan hệ phụ thuộc với các chức năng khác Quá trình ra các quyết định QL là quá trình thực hiện các chức năng theo một trình tự nhất định Vì vậy, nhà QL không được bỏ qua hay coi nhẹ bất cứ chức năng nào Bên cạnh 4 chức năng cơ bản nêu trên, trong quá trình QL cần quan tâm thêm hai vấn đề quan trọng là: thông tin QL và quyết định quản lý

+ Thông tin quản lý: Là dữ liệu về việc thực hiện các nhiệm vụ đã được xử

lý giúp cho người QL hiểu được về đối tượng mà họ đang quan tâm để phục vụ cho việc đưa ra các quyết định cần thiết trong quá trình QL Thông tin quản lý không những là tiền đề của QL mà còn là huyết mạch quan trọng để duy trì quá trình quản

lý, là cơ sở để người QL đưa ra những quyết định đúng đắn, kịp thời và hiệu quả

+ Quyết định quản lý: Là sản phẩm của người quản lý trong quá trình thực

hiện các chức năng quản lý Quá trình quản lý được thể hiện qua sơ đồ 1.3 sau:

Sơ đồ 1.3 Các chức năng quản lý và thông tin trong quản lý

Thông tin quản lý và Quyết định quản lý

Tổ chức

Kế hoạch

Chỉ đạo Kiểm tra

Trang 23

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý giáo dục cũng như quản lý xã hội là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi những mục đích của mình Tuỳ theo việc xác định đối tượng quản lý mà quản lý giáo dục (QLGD) được hiểu dưới nhiều góc độ khác nhau:

Theo học giả nổi tiếng M.I Konđakốp: "QLGD là tập hợp những biện pháp

nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống GD để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như chất lượng" [21, tr.93]

Theo D.V Khuđominxki thì: “Quản lý giáo dục là những tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục và Đào tạo đến các nhà trường) nhằm mục đích bảo đảm việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, bảo đảm sự phát triển toàn diện và hài hoà của họ” [8, tr.33].

Các tác giả Nguyễn Kỳ và Bùi Trọng Tuân thì: “Quản lý giáo dục là những

tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các

cơ sở giáo dục là các nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [20, tr.14]

Xét ở cấp vi mô, cấp quản lý một nhà trường hoặc cơ sở giáo dục:

Tác giả Trần Kiểm cho rằng: “Quản lý giáo dục vi mô được hiểu là những

tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống và hợp qui luật) của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ, giáo viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh

và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục của nhà trường” [19, tr.12]

Quan niệm của tác giả Nguyễn Gia Quý thì: “Quản lý quá trình giáo dục là

quản lý một hệ thống toàn vẹn bao gồm các yếu tố: Mục tiêu, phương pháp, tổ chức giáo dục, người dạy, người học, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho người dạy và học, môi trường giáo dục, kết quả giáo dục” [25, tr.15]

Tóm lại, quản lý giáo dục chính là quá trình tác động có định hướng của

ngành giáo dục, nhà QLGD trong việc vận dụng nguyên lý, phương pháp chung nhất của khoa học nhằm đạt được những mục tiêu đề ra Những tác động đó thực chất là những tác động khoa học đến nhà trường, làm cho nhà trường tổ chức một cách khoa học, có kế hoạch đảm bảo quá trình giáo dục đạt được mục tiêu giáo dục

Trang 24

1.2.3 Quản lý nhà trường

Nhà trường với tư cách là một thể chế Nhà nước - Xã hội, trực tiếp đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ và là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào từ Trung ương đến địa phương Quản lý nhà trường là đưa nhà trường từ trạng thái đang có tiến lên trạng thái phát triển mới bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục

GS Nguyễn Ngọc Quang cho rằng: "Quản lý nhà trường là thực hiện đường

lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [22, tr.61]

Trong quản lý nhà trường, quản lý hoạt động dạy học là nội dung quan trọng Quản lý hoạt động dạy học tác động hợp qui luật của chủ thể quản lý dạy học đến chủ thể dạy học bằng các qui định pháp lý về GD-ĐT, bộ máy tổ chức, nhân lực, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trường dạy học nhằm đạt được mục tiêu quản lý dạy học Theo tác giả Đặng Thành Hưng (Giáo trình Giáo dục so sánh, 1998) coi quản lý nhà trường là QLGD ở cấp cơ sở, phản ánh đầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phương tiện QLGD trong phạm vi trường học Trong quản lý nhà trường có những đối tượng quản lý cụ thể tạo nên những lĩnh vực hay nội dung quản lý tương đối khác nhau, cụ thể như sau: Quản lý nhân sự (cán bộ nhân viên,

GV, HS); Quản lý hoạt động chuyên môn (hay quản lý chương trình giáo dục); Quản lý hành chính và tài chính; Quản lý cơ sở hạ tầng kỹ thuật; Quản lý các quan

hệ giáo dục trong nhà trường, giữa nhà trường với gia đình, cộng đồng xã hội

1.2.4 Quản lý dạy học

Hoạt động quản lý nhà trường, quản lý dạy học là nội dung vô cùng quan trọng Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trưng của tất cả các loại hình nhà trường, hoạt động dạy và hoạt động học luôn giữ vị trí chủ yếu trong nhà trường, bởi vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và phát triển

Theo đó các hoạt động khác của nhà trường đều phải hỗ trợ đắc lực cho hoạt động dạy học Quản lý dạy học trong nhà trường là quản lý trực tiếp các hoạt động giáo dục diễn ra ở trường nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo và nguyên lý giáo dục

Trang 25

theo tinh thần Nghị quyết TW 2 khoá VIII của Đảng Đó chính là quá trình hoạt động sư phạm của người thầy và hoạt động học tập, rèn luyện của trò mà được diễn

ra chủ yếu trong hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo dục, đồng thời nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trường Bởi thế quản lý dạy học chính là quản lý quá trình dạy học Là sự tác động có qui luật của nhà quản lý đến giáo viên bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phương tiện quản lý như bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực và hệ thống thông tin, môi trường dạy học nhằm đạt được mục đích dạy học

Vì vậy, quản lý dạy học là một mảng trong quản lý nhà trường và là mảng quan trọng nhất nhằm thực hiện chương trình đào tạo một cách hiệu quả nhất Nội dung chủ yếu của quản lý dạy học là: Quản lý kế hoạch hoạt động dạy học; Quản lý nội dung, kế hoạch, chương trình giảng dạy; Quản lý việc phát triển và sử dụng phương pháp dạy học; Quản lý hoạt động dạy học của giáo viên; Quản lý hoạt động học tập của học sinh; Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học

1.2.5 Các khái niệm liên quan đến hoạt động dạy nghề

1.2.5.1 Khái niệm nghề

Nghề là thuật ngữ để chỉ một hình thức lao động sản xuất nào đó trong xã hội Khái niệm “nghề”, thuật ngữ “nghề” theo quan niệm ở mỗi quốc gia và được hiểu, định nghĩa theo nhiều cách khác nhau

Khái niệm nghề ở Pháp được định nghĩa: “Là một loại lao động có thói quen

và kỹ năng, kỹ xảo của một người để từ đó tìm được phương tiện sống” Ở Đức khái

niệm này: “Là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một lĩnh vực lao động nhất định, đòi

hỏi phải được đào tạo ở một trình độ nào đó” Đối với Anh: “Là công việc chuyên môn đòi hỏi sự đào tạo trong khoa học nghệ thuật” Còn ở Nga: “Là một loại hoạt động lao động đòi hỏi có đào tạo nhất định và thường là nguồn gốc của sự sống”

Tác giả E.A.Klimov viết: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực sử dụng sức lao động

vật chất và tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động xã hội mà có) Nó tạo cho con người khả năng sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”

Trang 26

Ở Việt Nam, từ điển Tiếng Việt, NXB Giáo dục 1998 của Hoàng Phê (chủ

biên) định nghĩa:“Nghề là công việc chuyên làm, theo sự phân công của xã hội”

Còn tác giả Nguyễn Hùng cho rằng: “ Nghề là tập hợp của một nhóm

chuyên môn cùng loại, gần giống nhau Chuyên môn là một dạng lao động đặc biệt,

mà qua đó con người dùng sức mạnh vật chất và sức mạnh tinh thần của mình để tác động vào những đối tượng cụ thể nhằm biến đổi những đối tượng đó theo hướng phục vụ mục đích, yêu cầu và lợi ích của con người” [17, tr.11].

Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu được rằng nghề là sự phân công lao động xã hội, phù hợp với yêu cầu xã hội vừa mang tính cá nhân (nhu cầu bản thân) trong đó con người với tư cách là chủ thể hoạt động đòi hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân

Nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề mang lại Nghề là cơ sở giúp cho con người có sự nghiệp và việc làm ổn định

Ngày nay xu thế phát triển của nghề chịu tác động mạnh mẽ của KHKT, văn minh nhân loại và chiến lược phát triển KT-XH của mỗi quốc gia Bởi vậy phạm trù

“nghề” biến đổi mạnh mẽ và gắn chặt với xu hướng phát triển KT-XH của đất nước

1.2.5.2 Dạy nghề

Khái niệm “Dạy nghề” được Tổ chức Lao động quốc tế (ILO) định nghĩa:

“Dạy nghề là cung cấp cho người học những kỹ năng cần thiết để thực hiện tất cả

các nhiệm vụ liên quan tới công việc nghề nghiệp được giao”

Tác giả William Mc Gehee cho rằng: “Dạy nghề là những qui trình mà các

công ty sử dụng để tạo thuận lợi cho việc học tập có kết quả các hành vi đóng góp vào mục đích và các mục tiêu của công ty”

Ông Max Forter (1979) đưa ra khái niệm “Dạy nghề” là đáp ứng 4 điều kiện: Gợi ra những giải pháp cho người học; phát triển tri thức, kỹ năng và thái độ; tạo ra

sự thay đổi trong hành vi; đạt được những mục tiêu chuyên biệt

Tại khoản 1, Điều 5, Luật Dạy nghề, trong đó viết: “Dạy nghề là hoạt động

dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc từ tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học” [23, tr.2]

Trang 27

Qua đó, ta có thể thấy dạy nghề là khâu quan trọng trong việc giải quyết việc làm cho NLĐ, là yếu tố cơ bản tạo cơ hội thuận lợi cho quá trình tìm việc làm và thực hiện công việc Dạy nghề giúp cho NLĐ có kiến thức chuyên môn, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp để từ đó họ có thể xin làm việc trong các cơ quan, doanh nghiệp, đi XKLĐ hoặc có thể tự tạo ra công việc sản xuất cho bản thân và gia đình

Chủ trương chung, hiện nay dạy nghề mang tính tích hợp giữa lý thuyết và thực hành Sự tích hợp thể hiện ở chỗ là đòi hỏi người học nghề phải vừa chuyên sâu về kiến thức, vừa phải thành thục về kỹ năng tay nghề Đây là điểm khác biệt lớn trong dạy nghề so với dạy văn hoá

Dạy nghề sẽ cung cấp cho người học những kiến thức và kỹ năng, thái độ nghề nghiệp cần thiết của một nghề Về kiến thức người học hiểu được cơ sở khoa học về quy trình công nghệ, trang thiết bị, vật liệu và biện pháp quản lý sản xuất

để người lao động có thể thích ứng với sự thay đổi cơ cấu lao động trong sản xuất

và đào tạo nghề mới Người học cũng được cung cấp kiến thức và kỹ năng nghề nghiệp, các thao tác kỹ thuật, thiết kế và khả năng vận dụng vào thực tiễn Đó là những cơ sở ban đầu để người học hình thành kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp, phát huy tính sáng tạo hình thành kỷ luật, tác phong lao động công nghiệp

Theo Điều 6, Luật Dạy nghề thì dạy nghề có ba trình độ đào tạo, đó là sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề Nguyên lý và phương châm của dạy nghề:

“Học đi đôi với hành, lấy thực hành, thực tập kỹ năng nghề làm chính; coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp; rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp của người học, đảm bảo tính giáo dục toàn diện”

Dạy nghề hiện nay có 3 cấp trình độ đào tạo là SCN, TCN và CĐN Hình thức dạy nghề bao gồm dạy nghề chính quy, dạy nghề thường xuyên

1.2.5.3 Phát triển chương trình dạy nghề theo Luật Dạy nghề

Đối với dạy nghề, chương trình dạy nghề (CTDN) là một trong những yếu tố

cơ bản, quyết định đến chất lượng ĐTN Để chất lượng ĐTN đáp ứng được yêu cầu của TTLĐ thì CTDN phải được xây dựng sát với yêu cầu của TTLĐ, đáp ứng được

sự thay đổi của KHKT và công nghệ mới được ứng dụng trong sản xuất, kinh doanh; CTDN phải được xây dựng theo một phương pháp khoa học, đồng thời phải

Trang 28

được thường xuyên cập nhật, bổ sung, sửa đổi Mặt khác chương trình khung dạy nghề phải được xây dựng và quản lý thống nhất góp phần đảm bảo chất lượng ĐTN giữa các CSDN trên phạm vi toàn quốc

Quá trình phát triển CTDN trong những năm qua, có thể phân ra 2 giai đoạn,

đó là giai đoạn từ 1990 đến 2002 thì CTDN được xây dựng theo “Quy định mục tiêu chương trình đào tạo công nhân kỹ thuật” theo Quyết định số 1822/QĐ-DN ngày 05/11/1990 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Trong giai đoạn này CTDN chủ yếu được xây dựng theo niên chế, không được thường xuyên cập nhật kỹ thuật, công nghệ mới, không theo kịp sự thay đổi, phát triển không ngừng của TTLĐ Mặt khác, các CTDN cũng không được xây dựng và quản lý thống nhất Giai đoạn từ 2003 đến nay, CTDN xây dựng theo “Quy định về nguyên tắc xây dựng và tổ chức thức hiện chương trình dạy nghề” theo Quyết định số 212/2003/QĐ- LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ LĐTB&XH Căn cứ vào quy định trên, Tổng cục Dạy nghề đã tổ chức triển khai xây dựng được trên 80 CTDN dài hạn và 60 CTDN ngắn hạn theo phương pháp mới, đã được các Bộ ngành, địa phương chỉ đạo, hướng dẫn các trường, CSDN tổ chức chỉnh sửa, bổ sung, hoàn thiện theo phương pháp mới Vì vậy, các chương trình đã từng bước đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động

1.2.5.4 Phương pháp phân tích nghề DACUM

Phương pháp DACUM (Develop A CurriculUM) được đề xuất từ tháng 7/1968 tại British Columbia, Canada và áp dụng phổ biến từ những năm 1990 tại Canada và Hoa Kỳ như một cách tiếp cận mới trong xây dựng, phát triển các chương trình dạy nghề dựa trên việc mô tả và phân tích công việc Với việc áp dụng phương pháp này, các trường học có thể trả lời chính xác câu hỏi nên dạy những gì cho người học để đáp ứng được nhu cầu của xã hội hay người sử dụng lao động

Ở Việt Nam, Quyết định số 212/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 27/02/2003 của

Bộ trưởng BLĐTB&XH đã yêu cầu áp dụng DACUM vào phát triển các chương trình dạy nghề DACUM cũng đã được áp dụng tại các trường Đại học, Cao đẳng, CSDN và nhiều Dự án tăng cường các Trung tâm đào tạo nghề, đến nay Bộ LĐTB&XH và Tổ chức Hợp tác Kỹ thuật Thụy Sĩ đã phát triển được nhiều chương trình dạy nghề trên cơ sở vận dụng DACUM

Trang 29

Trên cơ sở tiếp cận đó, người ta tiến hành phân tích nghề để làm cơ sở cho việc thiết kế nội dung chương trình đào tạo Mỗi nghề nhất định sẽ bao gồm những nhiệm vụ (DUTIES) cụ thể Trong mỗi nhiệm vụ sẽ có những công việc (TASKS) phải thực hiện Tương ứng với mỗi công việc, người lao động cần phải có kiến thức,

kỹ năng, thái độ, phương tiện, dụng cụ nhất định để đảm bảo thực hiện tốt

Tiêu chuẩn hoàn thành công việc cũng được xác định để làm cơ sở cho việc kiểm tra, đánh giá Quy trình áp dụng DACUM, biểu đồ DACUM chính là kết quả đầu ra của phân tích nghề, được lập theo kiểu ma trận theo dạng tổng quát sau:

1.2.5.5 Mô đun và phát triển dạy nghề theo mô đun

Tại Khoản 2, Điều 5, Luật dạy nghề ghi rõ: “Mô-đun là đơn vị học tập được

tích hợp giữa kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và thái độ nghề nghiệp một cách hoàn chỉnh nhằm giúp cho người học nghề có năng lực thực hành trọn vẹn một công việc của một nghề” Điều đó có nghĩa là kết thúc thành công việc học một

mô-đun sẽ tạo ra những kỹ năng tối thiểu cần thiết cho việc tìm việc làm của NLĐ

Dạy nghề theo mô-đun đã được các nước trên thế giới khai thác có hiệu quả

và thực hiện ở tất cả các cấp học, các đối tượng, đặc biệt là đối với công nhân và nhân viên kỹ thuật Tức là các nội dung giảng dạy ở mô-đun phải được xây dựng theo hướng “tiếp cận theo kỹ năng” hay nói cách khác là “theo năng lực thực hiện”

Trang 30

Phát triển chương trình theo mô-đun ngày càng tỏ ra là một phương thức tiên tiến Theo phương thức này, nội dung của chương trình dạy nghề trở lên uyển chuyển hơn, không gò bó, cứng nhắc, cập nhật được những đổi mới của KHKT, gắn dạy nghề với thực tiễn, phù hợp với người học và TTLĐ Trong những năm gần đây, phương thức dạy nghề theo mô-đun đã được triển khai, áp dụng vào lĩnh vực dạy nghề ở Việt Nam Tuy nhiên, việc tiếp cận ứng dụng vẫn tỏ ra còn chậm

Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt, lĩnh hội hệ thống tri thức chung và tri thức

lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng như giáo dục cơ

sở thế giới quan khoa học, hình hành những phẩm chất đạo đức cho học sinh (HS) DTH có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt và tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những kinh nghiệm thực tiễn của xã hội Dạy thực hành

là một quá trình giáo dục và giáo dưỡng được tổ chức có kế hoạch là một quá trình giảng dạy, học tập và lao động Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết và hoạt động ngoài giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo Rõ ràng là sự phân chia tương đối quá trình dạy học trong đào tạo như vậy là dựa vào chức năng, nhiệm

vụ của DLT và DTH Hai quá trình thường được bổ sung cho nhau, thống nhất với nhau, được tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế thừa nhau Hiện nay chúng ta đang áp dụng thực hiện thống nhất quá trình DLT chuyên môn nghề với quá trình DTH nghề Hình thức đào tạo theo Module mà chúng ta đang triển khai thực hiện chính là ranh giới tương đối giữa DLT nghề và DTH nghề gắn bó chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, nhận thức đối với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỷ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề

Trang 31

1.2.5.7 Dạy học tích hợp

Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lý thuyết và dạy thực hành để dạy cho học sinh hình thành một năng lực nào đó nhằm đáp ứng mục tiêu của môn học/mô-đun Cũng giống như các bài giảng lý thuyết và bài giảng thực hành, bài giảng tích hợp cũng cần có những điều kiện nhất định để tiến hành tổ chức giảng dạy (PGS.TS Bùi Thế Dũng - Trung tâm Hỗ trợ Phát triển Công nghệ)

Với tư cách là phương pháp thì dạy học tích hợp là cách thức để đạt đến

mục tiêu học tập Mục tiêu của dạy nghề (khóa dạy nghề) là nhằm trang bị kiến thức, kĩ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khoá học (nghĩa là năng lực hành nghề)

Nếu quan sát dạy học tích hợp từ góc độ phương thức đào tạo thì có thể so

sánh được với đào tạo theo năng lực (CBT-Competency-based Training) Theo đó, chuẩn đầu ra đồng thời là mục tiêu của dạy nghề là giúp người học hình thành năng lực thực hành nghề Với hai cách tiếp cận trên có thể thống nhất nhận thức là:

- Dạy học (nghề) tích hợp là đào tạo theo năng lực

- Phương pháp dạy học (PPDH) tích hợp là cách thức thực hiện quá trình dạy

và học nhằm đạt mục tiêu năng lực hành nghề của người học

* Những thay đổi và điều kiện triển khai

Các yếu tố sau đây của quá trình dạy học cần phải thay đổi tương ứng:

+ Chương trình: Chương trình đào tạo được xây dựng mới theo hướng mô

đun hóa và định hướng đầu ra là năng lực hành nghề

+ Phương pháp: Các PPDH được áp dụng theo định hướng hành động, tích

hợp giữa truyền thụ kiến thức/lý thuyết với rèn luyện kĩ năng/thực hành, nhằm tạo điều kiện cho người học chủ động hình thành cho mình năng lực thực hành nghề

+ Phương tiện: Phương tiện dạy học bao gồm cả học liệu được thiết kế, phát

triển phù hợp và theo các gói/mô-đun đào tạo

+ Giáo viên: Mẫu hình giáo viên mới vừa dạy được lý thuyết vừa dạy được

thực hành là cần thiết để triển khai dạy học tích hợp

Trang 32

+ Cơ sở vật chất và địa điểm học tập: Thay vì hai địa điểm là phòng học lý

thuyết và xưởng học thực hành như truyền thống, địa điểm học tập mới đảm bảo đủ điều kiện cho cả phần học kiến thức (lý thuyết) lẫn rèn luyện kỹ năng (thực hành)

+ Kiểm tra, đánh giá: Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập nhằm xác

nhận/công nhận các năng lực mà người học đã đạt được thông qua mức độ đạt được kiến thức, kỹ năng và thái độ

Các yếu tố sư phạm trên đây tương tác và cần được chú ý trong tất cả các giai đoạn của quá trình dạy học:

1.3 CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1.3.1 Mục tiêu của đào tạo

Tại Điều 33 (trang 25, 26) của Luật GD năm 2005 qui định về mục tiêu của

giáo dục nghề nghiệp: “Mục tiêu của giáo dục nghề nghiệp là đào tạo NLĐ có kiến

thức, kỹ năng nghề nghiệp ở các trình độ khác nhau, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho NLĐ có khả năng tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học tập nâng cao trình độ CMNV, đáp ứng yêu cầu phát triển KT-XH, củng cố quốc phòng, an ninh”

Luật Dạy nghề năm 2006, tại Điều 4 có nêu: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo

nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [23, tr.1]

Theo quy định của Luật, có nghĩa là giáo dục nghề nghiệp trong đó có đào tạo nghề phải lấy mục tiêu đào tạo cho người lao động có kiến thức, kỹ năng, thái

độ, ý thức nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu xã hội, đồng thời với khả năng phát triển

Triển khai

(Kế hoạch, thực hiện, đánh giá,

hồ sơ)

Đánh giá

(Đánh giá tổng hợp, phân tích, hoàn thiện)

Phát triển

(Mô-đun, giáo án, học liệu, phương tiện)

Trang 33

toàn diện của chính họ trong nghề nghiệp và trong xã hội, phù hợp với chiến lược phát triển nguồn nhân lực, phát triển con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Những yêu cầu đối với mục tiêu dạy học là:

+ Mục tiêu dạy học phải được diễn đạt theo yêu cầu của người học chứ không phải chức năng của người dạy Người học là chủ thể thực hiện mục tiêu để chiếm lĩnh khả năng mới

+ Mục tiêu dạy học phải thiết thực, phù hợp và có tính khả thi

+ Xác định trình độ cần đạt được và phương pháp để đo lường được mức độ thành công của người học

+ Xác định được trình độ hiện có của học sinh và thời gian, cơ sở vật chất

1.3.2 Nội dung đào tạo

Nội dung đào tạo nghề, Luật giáo dục năm 2005, tại Khoản 1, Điều 34 có

ghi: “Nội dung giáo dục nghề nghiệp phải tập trung đào tạo năng lực thực hành

nghề nghiệp, coi trọng GD đạo đức, rèn luyện sức khoẻ, rèn luyện kỹ năng theo yêu cầu ĐT của từng nghề, nâng cao trình độ học vấn theo yêu cầu ĐT” [24, tr.22]

Nội dung ĐTN phải phù hợp với mục tiêu ĐT, phải đảm bảo tính cân đối, toàn diện giữa các mặt kiến thức, kỹ năng, thái độ, đạo đức và lương tâm nghề nghiệp cần thiết Đồng thời, nội dung phải gắn liền với thực tế sản xuất, phải đảm bảo tính khoa

học, tính cơ bản, tính hiện đại, tính liên thông phù hợp với trình độ của người học

1.3.3 Phương pháp dạy học

Tại Khoản 2, Điều 34 của Luật giáo dục năm 2005 quy định: “Phương pháp

giáo dục nghề nghiệp phải kết hợp rèn luyện kỹ năng thực hành với giảng dạy lý thuyết để giúp người học có khả năng hành nghề và phát triển nghề nghiệp theo yêu cầu của từng công việc” Về đổi mới phương pháp, Nghị quyết Trung ương IV nêu

rõ: “Đổi mới phương pháp dạy học ở tất cả các cấp học Kết hợp tốt học với hành,

học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học; gắn nhà trường và xã hội Áp dụng những phương pháp giáo dục hiện đại để bồi dưỡng học sinh năng lực giải quyết vấn đề” Phương pháp dạy học gồm 4 nhóm: Nhóm PPDH

dùng lời, nhóm PPDH trực quan, nhóm phương pháp thực hành và nhóm phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học sinh Như vậy, mỗi phương pháp có một phạm

Trang 34

vi nhất định, quy định trình tự kế tiếp của các bước tư duy và hành động Toàn bộ các PPDH không những có ý nghĩa đối với công tác giáo dưỡng, mà còn phải góp phần vào việc giáo dục đạo đức, ý thức nghề nghiệp cho học sinh học nghề

Phương pháp dạy học là tổng hợp các cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn giảng dạy mỗi phương pháp đều có những ưu, nhược điểm riêng cho nên để có lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các PPDH, cần căn cứ vào mục đích yêu cầu, nội dung và đặc trưng từng môn học; căn cứ vào đặc điểm nhận thức, đặc điểm lứa tuổi người học, điều kiện cơ sở vật chất Trên cơ sở đó GV tổ chức điều khiển hoạt động dạy,

HS tự tổ chức điều khiển hoạt động học để thực hiện tốt mục tiêu dạy học

1.3.4 Hoạt động dạy học và hoạt động học tập

Trong bất kỳ quá trình dạy học nào cũng tồn tại sự tương tác giữa yếu tố người dạy và người học Quá trình dạy học là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức hướng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực sáng tạo của học sinh nhằm làm cho học sinh đạt tới mục tiêu dạy học Quá trình dạy học bao hàm trong đó hoạt động dạy và hoạt động học, được thực hiện đồng thời cùng với một nội dung và hướng tới cùng một mục đích xác định

Quá trình dạy nghề và học nghề chính là quá trình phối hợp thống nhất hoạt động điều khiển, tổ chức, hướng dẫn của GV với hoạt động tự giác, sáng tạo, chủ động lĩnh hội kiến thức, rèn luyện kỹ năng tay nghề của HS đạt tới mục tiêu dạy học

1.3.4.1 Hoạt động dạy nghề

Giáo viên là người trực tiếp giảng dạy lý thuyết, hướng dẫn thực hành nghề, hoặc vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành (theo giáo án tích hợp) Giáo viên giữ vai trò chủ đạo trong toàn bộ quá trình dạy nghề Người giáo viên căn cứ kế hoạch dạy học của đơn vị đề ra để tổ chức giảng dạy cho người học, lớp học

GV dạy nghề phải có đủ tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3, Điều 58 của Luật Dạy nghề và phải có chứng chỉ dạy nghề, sư phạm bậc 1,2 Nhiệm vụ và quyền của

GV dạy nghề thực hiện tại Điều 72, 73 của Luật Giáo dục 2005, theo Điều 59 của Luật Dạy nghề 2006 và theo qui định tại Nghị định số 139/2006/NĐ-CP của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật GD và Luật DN

Trang 35

1.3.4.2 Hoạt động học nghề

Học nghề là quá trình hoạt động của HS, trong đó HS dựa vào nội dung dạy học, chủ động và sáng tạo lĩnh hội kiến thức Thông qua hoạt động học, người học chủ động thay đổi bản thân mình và tích cực rèn luyện năng lực thực hành nghề

Nhiệm vụ và quyền của học sinh học nghề quy định tại Điều 85 và Điều 86 của Luật giáo dục Chính sách đối với người học nghề thực hiện theo các điều 89,

90, 91 và 92 của Luật Giáo dục và theo các điều 65, 66 của Luật Dạy nghề 2006

1.3.5 Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập

Kiểm tra và đánh giá kết quả học tập của HS là khâu không thể thiếu trong quá trình dạy học Kiểm tra, đánh giá có quan hệ hữu cơ với quá trình dạy học Đánh giá là động lực thúc đẩy tích cực hoạt động dạy học và là công cụ đo trình độ người học Qua kiểm tra đánh giá giúp cho các nhà QL điều chỉnh, cải tiến nội dung chương trình, kế hoạch dạy học đồng thời giúp GV luôn đổi mới nội dung, PPDH

Những yêu cầu cơ bản của việc đánh giá kết quả học tập của học sinh gồm:

- Đảm bảo việc đánh giá là đánh giá kết quả đạt được mục tiêu giáo dục:

Đây là yêu cầu cơ bản nhất và quan trọng nhất của đánh giá kết quả học tập của học sinh và đó chính là độ giá trị của đánh giá Không đạt yêu cầu này thì coi như cả quá trình đánh giá là không đạt

- Đảm bảo tính khách quan: Tính khách quan của đánh giá kết quả học tập

của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá phải phản ánh đúng kết quả lĩnh hội kiến thức

và kĩ năng của HS vừa đòi hỏi kết quả đánh giá không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của người đánh giá Thực hiện được yêu cầu này không những nhằm thu được những thông tin phản hồi chính xác mà còn đảm bảo được sự công bằng trong đánh giá, vốn là một trong những yêu cầu có ý nghĩa giáo dục và xã hội to lớn

- Đảm bảo tính công khai: Đảm bảo tính công khai trong đánh giá kết quả

học tập của học sinh từ khâu chuẩn bị tiến hành đến khâu công bố kết quả không những có ý nghĩa giáo dục mà còn có ý nghĩa xã hội, thể hiện tính dân chủ cũng như góp phần hạn chế tiêu cực trong giáo dục

Các yêu cầu cơ bản trên có thể dùng làm thước đo giá trị của việc đánh giá kết quả học tập của HS Ngoài ra, cần phải bảo đảm việc đánh giá kết quả như sau:

Trang 36

- Đối với giáo viên: Xác định được thành tích và thái độ của từng học sinh

học nghề và của toàn bộ lớp học, qua đó phân tích nguyên nhân của những kết quả thu được từ đó tìm ra biện pháp để cải tiến công tác sư phạm

- Đối với người học nghề: Họ tự xác định được sự hiểu biết và năng lực của

chính mình so với yêu cầu đặt ra trong chương trình giáo dục

- Đối với người quản lý: Rút ra được những trọng tâm của công tác giáo dục

và giáo dưỡng ở cơ sở đào tạo của mình từ đó có những biện pháp trong công tác tổ chức, quản lý và chỉ đạo mọi hoạt động đào tạo của đơn vị

1.4 ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÕ CỦA HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

1.4.1 Đặc điểm của hoạt động dạy nghề

1.4.1.1 Đặc điểm chung của dạy nghề

Dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề trong đào tạo nghề có cùng một mục đích, nhưng lại có những nhiệm vụ khác nhau Dạy thực hành nghề thể hiện sự khác biệt chính ở những điểm sau:

+ Trong dạy thực hành nghề có mối liên hệ trực tiếp với thực tiễn sản xuất, trong khi đó dạy lý thuyết nghề có mối liên hệ gián tiếp với sản xuất

+ Trong DTH nghề đơn vị thời gian là ngày, học ở nơi đào tạo nghề như: Xưởng/phân xưởng sản xuất ngoài doanh nghiệp hoặc ở phòng học thực nghiệm của CSDN Nhưng trong DLT nghề thời gian là tiết học ở lớp hoặc ở phòng học

+ Trong DTH nghề, số lượng học sinh nghề thường có từ 15 đến 25 học sinh cho mỗi ca Trong DLT nghề thì số lượng học sinh từ 30 đến 35 học sinh

+ Lao động sư phạm của giáo viên và lao động học tập của học sinh trong dạy thực hành nghề không đơn thuần là lao động trí óc mà còn có tính chất thể chất

rõ rệt, đòi hỏi nỗ lực thể chất lớn hơn khi dạy lý thuyết

1.4.1.2 Tính chất xã hội của dạy nghề

Quá trình dạy học trong đào tạo nghề có mối liên hệ chặt chẽ với quá trình lao động xã hội Đây là một vấn đề cơ bản trong đào tạo nghề nghiệp, người giáo viên dạy thực hành phải nghiên cứu một cách nghiêm túc, bởi vì chính thông qua lao động thực tiễn đã rút ra để rồi xây dựng mục đích và nhiệm vụ của dạy thực hành nghề

Trang 37

+ Trong DTH nghề tính chất lĩnh hội kiến thức của học sinh đã từng bước chuyển biến từ hoạt động có tính chất học tập thuần tuý sang tính chất học tập lao động, thực tập ở vị trí người công nhân và hoạt động của người học mang tính chất

lao động Nguyên lý giáo dục trong đào tạo nghề: “Học đi đôi với hành, giáo dục

kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với xã hội” thể hiện rất rõ nét,

đồng thời cũng có điều kiện khách quan thuận lợi để thực hiện một cách triệt để

+ Trong dạy thực hành nghề lao động học tập có tính chất phân hoá cao do

sự đa dạng phong phú của các yêu cầu đặc trưng của hàng trăm nghề đào tạo khác nhau của các loại hình và con đường đào tạo khác nhau

1.4.2 Vai trò của hoạt động dạy nghề

Luật Dạy nghề áp dụng đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động dạy nghề và tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động dạy nghề tại Việt Nam (Điều 2 Luật Dạy nghề năm 2006)

Với chủ trương chuyển mạnh từ đào tạo theo năng lực sẵn có sang đào tạo theo nhu cầu học nghề của NLĐ và yêu cầu của TTLĐ, gắn đào tạo nghề với quy hoạch, kế hoạch phát triển KT-XH của địa phương Qua đó hoạt động dạy nghề ngày càng có vai trò rất quan trọng, từng bước nâng cao hiệu quả công tác đào tạo nghề, gắn đào tạo với giải quyết việc làm cho NLĐ Đồng thời, từ hoạt động dạy nghề, CSDN sẽ có điều kiện kết hợp với Doanh nghiệp, các Hội, Đoàn thể (như thanh niên, nông dân, phụ nữ ) và các địa phương thường xuyên thực hiện tuyên truyền về việc làm và dạy nghề cũng như các chính sách hỗ trợ của nhà nước rộng rãi đến nhân dân và người lao động

Thông qua vai trò hoạt động dạy nghề, các cơ quan quản lý nhà nước tăng cường chỉ đạo, hướng dẫn các CSDN triển khai thực hiện việc tự kiểm định chất lượng dạy nghề và đăng ký kiểm định chất lượng dạy nghề theo đúng quy định của

Bộ LĐTB&XH để có thể nâng cao hơn nữa chất lượng, hiệu quả đào tạo nghề

Bất cứ hoạt động nghề nghiệp nào, muốn đạt kết quả tốt bao giờ cũng phải đảm bảo 2 mặt chủ yếu:

+ Tính chính xác, nhanh gọn của các thao tác, động tác chính là kỹ xảo + Cách tổ chức sản xuất, hình thành kỹ năng, phát triển tư duy

Trang 38

Vai trò cốt lõi của dạy nghề là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo nghề và phát triển khả năng hành dụng trên cơ sở những liên hệ hữu cơ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo

1.4.2.1 Kỹ năng và kỹ xảo

Kỹ năng và kỹ xảo là hai thuật ngữ thường được dùng để chỉ sự thực hiện các hành động, hoạt động trong đời sống hoặc trong lao động nghề nghiệp Hai thuật ngữ này có quan hệ chặt chẽ với nhau và phát triển trên nền kiến thức thu

nhận được Từ điển tiếng Việt (2002): “Kỹ năng là khả năng vận dụng những tri

thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” Với góc độ tâm lý, kỹ

năng được hiểu là: “Khả năng của con người thực hiện công việc một cách có hiệu

quả trong một thời gian thích hợp trong các điều kiện nhất định và dựa vào các tri thức, kỹ xảo đã có” Căn cứ vào các yếu tố hợp thành kỹ năng và tính chất phức tạp

của hoạt động để phân loại kỹ năng đơn giản (kỹ năng đọc, kỹ năng cần nắm), kỹ năng phức tạp (kỹ năng học tập, kỹ năng giũa), kỹ năng chung và kỹ năng riêng Kỹ năng được hình thành theo những quy luật nhất định, việc thực hành kỹ năng bắt đầu từ sự nhận thức và kết thúc là biểu hiện ở hành động cụ thể Có thể phân chia một cách tương đối gồm 5 giai đoạn hình thành kỹ năng:

+ Giai đoạn hình thành sơ bộ: Nhận thức được mục đích của hành động và tìm tòi các phương pháp thực hiện hành động, dựa trên các kiến thức và kỹ xảo đã có

+ Giai đoạn hoạt động chưa khéo léo: Hiểu biết về các phương pháp thực hiện hành động và sử dụng được những kỹ xảo đã có từ trước

+ Giai đoạn hình thành các kỹ năng đơn lẻ nhưng có tính chất chung cho các hoạt động: Có nhiều kỹ năng riêng lẻ có tính chất hẹp nhưng lại cần thiết cho nhiều hoạt động khác nhau (kỹ năng kế hoạch hoá, kỹ năng tổ chức)

+ Giai đoạn kỹ năng phát triển cao: Sử dụng một cách sáng tạo những kiến thức và kỹ xảo nghề nghiệp vào thực tiễn, nhận thức đúng mục đích và động cơ lựa chọn các phương pháp để đạt được mục đích

+ Giai đoạn đạt trình độ tay nghề cao (lành nghề): Vận dụng một cách sáng tạo các kỹ năng khác nhau vào các hoàn cảnh khác nhau

Từ điển tiếng Việt (2002) định nghĩa : “Kỹ xảo là kỹ năng đạt đến mức thuần

thục Kỹ xảo là năng lực thực hiện hành động với độ chính xác cao, tốc độ nhanh và hợp lý nhất” Trong tâm lý học, người ta coi: “Kỹ xảo là hoạt động hay thành phần

Trang 39

của hoạt động đã được tự động hoá nhờ quá trình luyện tập” Trong dạy nghề, kỹ xảo

thường bao gồm 3 loại kỹ xảo: Kỹ xảo vận động, kỹ xảo cảm giác, kỹ xảo trí tuệ Các loại kỹ xảo này có quan hệ mật thiết, gắn bó với nhau trong hoạt động nghề nghiệp

* Ví dụ: Như việc đánh búa của người thợ rèn bao gồm 3 loại kỹ xảo

1.4.2.2 Mối quan hệ giữa tri thức, kỹ năng và kỹ xảo

Tri thức là thành tố tạo thành kỹ năng, có hiểu biết công việc mới có thể thực hiện được công việc, mặt khác tri thức cũng là cơ sở để hình thành và hoàn thiện kỹ xảo Kỹ năng, kỹ xảo có tác dụng ngược trở lại đến tri thức, nhờ hình thành kỹ năng, kỹ xảo mà HS càng hiểu rõ thêm về hoạt động ấy Sự hình thành và phát triển

cả kỹ năng, kỹ xảo nghề nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào nội dung của các bài luyện tập Những bài luyện tập nghèo nàn về nội dung, đơn điệu sẽ không tạo ra sự hứng thú cho HS, ngược lại các bài luyện tập đa dạng và phong phú sẽ giúp học sinh say

mê luyện tập, tạo cho họ có khả năng vận dụng sáng tạo vào thực tế sau này Do vậy trong quá trình luyện tập kỹ năng, kỹ xảo cần bố trí các bài luyện tập tạo ra các sản phẩm, tăng dần độ khó của mỗi bài tập, nhằm phát huy tính tích cực của người học

1.5 NHỮNG ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA ĐÀO TẠO NGHỀ

1.5.1 Đào tạo nghề

Đào tạo là một trong các hoạt động trọng tâm của nhà trường nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục cho học sinh, người học Là việc tổ chức thực hiện mục tiêu đào tạo, nội dung chương trình đào tạo; công tác tuyển sinh, xét tuyển; tổ chức thực tập, thực hành; giám sát, kiểm tra đánh giá, công nhận tốt nghiệp và một số quy trình theo quy định của Luật giáo dục, Luật dạy nghề Trong cuốn từ điển Bách

khoa toàn thư Việt Nam, khái niệm đào tạo nói chung: “Là quá trình tác động đến

một con người nhằm làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống để chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển

xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của con người”

Đào tạo nghề là quá trình hoạt động có tổ chức, có mục đích nhằm truyền đạt các kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo trong lý thuyết, thực hành và thực tiễn, tạo ra năng lực để thực hiện thành công một hoạt động nghề nghiệp Như vậy, đào tạo nghề là

sự phát triển có hệ thống kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo cho mỗi cá nhân để họ thực hiện một nghề hoặc một nhiệm vụ cụ thể một cách tốt nhất

Trang 40

Như vậy đào tạo nghề là một quá trình tác động có chủ đích của con người nhằm phát triển tay nghề (dạy nghề) và đạo đức, văn hoá nghề nghiệp (nhân cách) của họ, thể hiện trên 3 mặt: Kiến thức, kỹ năng, và thái độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu của thị trường lao động và phát triển nguồn lực quốc gia

1.5.2 Quản lý đào tạo nghề

Quản lý đào tạo là một quá trình lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá các hoạt động đào tạo theo kế hoạch và chương trình nhằm đạt được các mục tiêu đề ra Quản lý quá trình đào tạo nghề thực chất là quản lý các yếu tố sau theo một trình tự, qui trình vừa khoa học, vừa phù hợp với điều kiện thực tế của đơn

vị, đem lại hiệu quả trong công tác đào tạo Các yếu tố đó là:

+ Mục tiêu đào tạo nghề

+ Nội dung đào tạo nghề

+ Hình thức tổ chức đào tạo nghề

+ Phương pháp đào tạo nghề

+ Hoạt động dạy nghề (chủ thể là thầy, cô giáo)

+ Hoạt động học nghề (chủ thể là học trò, người học)

+ Cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật, phương tiện đào tạo nghề

+ Tổ chức bộ máy đào tạo nghề

+ Thực hiện kiểm tra, đánh giá

+ Môi trường đào tạo nghề

Các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ và có tác động qua lại lẫn nhau Để thực hiện có hiệu quả công tác quản lý đào tạo nghề cần tiến hành các bước theo quy trình như quản lý giáo dục Các bước của quá trình quản lý như kế hoạch hoá,

tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá

Quá trình quản lý công tác đào tạo các yếu tố trên luôn luôn vận động và tác động qua lại lẫn nhau làm nảy sinh những tình huống quản lý Do vậy, người quản

lý phải thường xuyên theo dõi, đánh giá, xử lý các sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm làm cho công tác giáo dục - đào tạo và đơn vị, nhà trường phát triển liên tục

Trong quá trình này có thể vận dụng quy trình quản lý “sự thay đổi”, tức là xác định các quy trình cho việc ra quyết định, lập kế hoạch, thực hiện và các bước đánh giá quá trình thay đổi Quản lý sự thay đổi thường diễn ra theo quá trình gồm

3 giai đoạn: “Rã đông”  “Thay đổi”  “Làm đông/Tái định hình”

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:55

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng (2004), Chỉ thị số 40- CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục;Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40- CT/TW về việc xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng
Năm: 2004
[2] Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường (Dành cho Hiệu trưởng và cán bộ quản lý nhà trường), NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
[3] Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội (2006), Quyết định số 76/2006/QĐ- BLĐTBXH Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường Cao đẳng nghề, trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 76/2006/QĐ-BLĐTBXH Phê duyệt “Quy hoạch phát triển mạng lưới trường Cao đẳng nghề, trường Trung cấp nghề, Trung tâm dạy nghề đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”
Tác giả: Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội
Năm: 2006
[4] Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ (1999), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Đại học Vinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Trần Hữu Cát, Đoàn Minh Duệ
Năm: 1999
[5] Nguyễn Hữu Châu (2005), Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản về chương trình và quá trình dạy học
Tác giả: Nguyễn Hữu Châu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
[8] D.V Khuđômixki (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: D.V Khuđômixki
Năm: 1997
[9] Đảng Cộng Sản Việt Nam (1998). Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 2 (Khoá VIII). NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 2 (Khoá VIII)
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1998
[10] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X. Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[11] Đảng Cộng Sản Việt Nam (2011), Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng (Khóa XI). Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng (Khóa XI)
Tác giả: Đảng Cộng Sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[13] Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich (1994), Những vấn đề cốt yếu về quản lý; Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu về quản lý
Tác giả: Harold Kootz, Cyri O’donnell, Heinz Weihrich
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
[14] Nguyễn Thanh Hà (2007), “Chất lƣợng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề”, Tạp chí Giáo dục (169) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lƣợng và các điều kiện đảm bảo chất lƣợng dạy các môn học thực hành chuyên môn nghề”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Nguyễn Thanh Hà
Năm: 2007
[15] Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thƣ (2012), Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi. NXB Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lí giáo dục, quản lí nhà trường trong bối cảnh thay đổi
Tác giả: Đặng Xuân Hải - Nguyễn Sỹ Thƣ
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
[16] Học viện hành chính Quốc gia (1992), Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước; Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý hành chính Nhà nước
Tác giả: Học viện hành chính Quốc gia
Năm: 1992
[17] Nguyễn Hùng chủ biên (2008), Sổ tay Tư vấn Hướng nghiệp và chọn nghề. Nhà xuất bản Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay Tư vấn Hướng nghiệp và chọn nghề
Tác giả: Nguyễn Hùng chủ biên
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 2008
[18] Karl Heinrich Marx và Friedrich Engels (1993), Toàn tập, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn tập
Tác giả: Karl Heinrich Marx và Friedrich Engels
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1993
[19] Trần Kiểm (2008), Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lí giáo dục. Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của Khoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm
Năm: 2008
[20] Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân (1984), Một số vấn đề của lí luận quản lí giáo dục. Trường CB QLGD và đào tạo TƯ 1-Bộ giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề của lí luận quản lí giáo dục
Tác giả: Nguyễn Kỳ - Bùi Trọng Tuân
Năm: 1984
[21] M.I. Kônđakôp (1984), Cơ sở lý luận của khoa học quản lí giáo dục quốc dân - Trường cán bộ quản lí giáo dục và đào tạo trung ương, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận của khoa học quản lí giáo dục quốc dân
Tác giả: M.I. Kônđakôp
Năm: 1984
[22] Nguyễn Ngọc Quang (1999), Dân chủ hoá quản lý trường phổ thông. Nội san Trường cán bộ quản lý giáo dục Trung ương 1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ hoá quản lý trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1999
[23] Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2006), Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Dạy nghề số 76/2006/QH11
Tác giả: Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam
Năm: 2006

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT (Trang 7)
DANH MỤC CÁC BẢNG - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 9)
1.1 Mô hình quản lý nhà nƣớc về dạy nghề 7 - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
1.1 Mô hình quản lý nhà nƣớc về dạy nghề 7 (Trang 10)
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý nhà nƣớc về dạy nghề - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
Sơ đồ 1.1. Mô hình quản lý nhà nƣớc về dạy nghề (Trang 17)
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý Khách thể  - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
Sơ đồ 1.2. Mô hình quản lý Khách thể (Trang 20)
1.2.5.5. Môđun và phát triển dạy nghề theo môđun - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
1.2.5.5. Môđun và phát triển dạy nghề theo môđun (Trang 29)
Kèm theo bảng trên là bảng phân tích công việc cho từng nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau: - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
m theo bảng trên là bảng phân tích công việc cho từng nhiệm vụ cụ thể nhƣ sau: (Trang 29)
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI  - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM TỈNH QUẢNG NGÃI (Trang 57)
Bảng 2.1. Lực lƣợng đội ngũ tham gia khảo sát - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.1. Lực lƣợng đội ngũ tham gia khảo sát (Trang 57)
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát 4 nội dung qua đánh giá của CB, GV và ngƣời học - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát 4 nội dung qua đánh giá của CB, GV và ngƣời học (Trang 58)
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy nghề - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.3. Thực trạng quản lý thực hiện đổi mới phƣơng pháp dạy nghề (Trang 60)
Bảng 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên dạy nghề - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.4. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học của giáo viên dạy nghề (Trang 62)
Qua bảng khảo sát trên từ nội dung thứ 1 cho thấy, các ý kiến đều cho rằng việc lập kế hoạch và thực hiện chƣơng trình giảng dạy là rất cần thiết chiếm 89,7%  các  ý  kiến  đánh  giá - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
ua bảng khảo sát trên từ nội dung thứ 1 cho thấy, các ý kiến đều cho rằng việc lập kế hoạch và thực hiện chƣơng trình giảng dạy là rất cần thiết chiếm 89,7% các ý kiến đánh giá (Trang 63)
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập trong quá trình dạy nghề - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập trong quá trình dạy nghề (Trang 65)
Qua bảng số liệu đƣợc xếp theo thứ tự đánh giá từ cao đến thấp, cho thấy đối với công tác quản lý việc lập bảng tổng hợp theo dõi kết quả học tập của học sinh  đƣợc đánh giá cao (96%), vì qua đó phản ánh đƣợc kết quả rèn luyện và học tập  của ngƣời học để - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
ua bảng số liệu đƣợc xếp theo thứ tự đánh giá từ cao đến thấp, cho thấy đối với công tác quản lý việc lập bảng tổng hợp theo dõi kết quả học tập của học sinh đƣợc đánh giá cao (96%), vì qua đó phản ánh đƣợc kết quả rèn luyện và học tập của ngƣời học để (Trang 66)
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất- kỹ thuật, trang thiết bị dạy nghề - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
Bảng 2.6. Thực trạng quản lý cơ sở vật chất- kỹ thuật, trang thiết bị dạy nghề (Trang 69)
Qua khảo sát cho thấy: Việc đầu tƣ mua sắm thiết bị phù hợp với tình hình - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
ua khảo sát cho thấy: Việc đầu tƣ mua sắm thiết bị phù hợp với tình hình (Trang 70)
- Quản lý việc lập bảng tổng hợp theo dõi kết  quả  học tập của học sinh.  - Biện pháp quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm tỉnh quảng ngãi
u ản lý việc lập bảng tổng hợp theo dõi kết quả học tập của học sinh. (Trang 128)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm