Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông .... đánh g
Trang 1Đ I H CăĐĨăN NG
-
PH M TH NG C HÀ
ĐƠăN ng ậ Nĕmă2020
Trang 2Đ I H CăĐĨăN NG
-
PH M TH NG C HÀ
Trang 7M C L C
L I C Mă N i
L IăCAMăĐOAN ii
TÓM T T iii
M C L C v
DANH M C CÁC CH VI T T T TRONG LU NăVĔN viii
DANH M C CÁC B NG ix
M Đ U 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 M c đích nghiên c u 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên c u 4
4 Nhiệm v nghiên c u 4
5 Giả thuyết khoa học 5
6 Phạm vi nghiên c u 5
7 Phương pháp nghiên c u 5
8 Cấu trúc c a luận văn 6
CH NGă1 C ăS LÝ LU N V QU N LÝ HO TăĐ NG B IăD NG GIÁO VIÊN T Iă CÁCă TR NG TI U H Că ĐÁPă NG YÊU C Uă Đ I M IăCH NGăTRỊNH GIÁO D C PH THÔNG 7
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên c u 7
1.1.1 Các nghiên c u nước ngoài 7
1.1.2 Các nghiên c u Việt Nam 8
1.2 Các khái niệm chính c a đề tài 12
1.2.1 Quản lý 12
1.2.2 Quản lý giáo d c 14
1.2.3 Quản lỦ nhà trư ng 15
1.2.4 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên 16
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 19
1.3 Lý luận về hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông 20
1.3.1 Những yêu cầu c a chương trình giáo d c Tiểu học mới 20
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên 23
1.3.3 Phương pháp và hình th c bồi dưỡng 25
1.3.4 Các điều kiện tổ ch c hoạt động bồi dưỡng giáo viên 26
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu học đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông 29
Trang 81.4.1 Quản lý m c tiêu bồi dưỡng 29
1.4.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng 30
1.4.3 Quản lỦ phương pháp và hình th c bồi dưỡng 31
1.4.4 Quản lỦ các điều kiện bồi dưỡng giáo viên 32
1.4.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên 33
Tiểu kết Chương 1 35
CH NGă2 TH C TR NG QU N LÝ HO TăĐ NG B IăD NG GIÁO VIÊN T IăCÁCăTR NG TI U H C QU NăS NăTRĨ,ăTHĨNHăPH ĐĨă N NG ĐÁPă NGăYểUăC UăĐ IăM IăCH NGăTRỊNH GIÁOăD CăPH ă THÔNG 36
2.1 Khái quát về địa bàn nghiên c u 36
2.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 36
2.1.2 Tình hình phát triển Giáo d c và Đào tạo bậc Tiểu học 39
2.2 Khái quát quá trình khảo sát 45
2.2.1 M c đích khảo sát 45
2.2.2 Nội dung khảo sát 45
2.2.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 46
2.2.4 Phương pháp khảo sát 46
2.2.5 Quy trình và th i gian thực hiện khảo sát 46
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông 47
2.3.1 Thực trạng m c tiêu bồi dưỡng giáo viên 47
2.3.2 Thực trạng nội dung bồi dưỡng giáo viên 48
2.3.3 Thực trạng phương pháp và hình th c bồi dưỡng giáo viên 49
2.3.4 Thực trạng các điều kiện để thực hiện bồi dưỡng giáo viên 51
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu học đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng 51
2.4.1 Nhận th c c a cán bộ quản lý, giáo viên về m c tiêu, Ủ nghĩa c a hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo yêu cầu chương trình giáo d c phổ thông mới 51
2.4.2 Thực trạng quản lý nội dung, chương trình bồi dưỡng giáo viên 53
2.4.3 Thực trạng quản lỦ phương pháp và hình th c bồi dưỡng giáo viên 54
2.4.4 Thực trạng quản lý các nguồn lực đáp ng yêu cầu bồi dưỡng giáo viên 56
2.4.5 Thực trạng công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện bồi dưỡng giáo viên 57
2.5 Đánh giá chung 58
Trang 92.5.1 Những điểm mạnh 58
2.5.2 Những điểm yếu 58
2.5.3 Nguyên nhân c a những yếu kém 59
Tiểu kết Chương 2 59
CH NGă 3 BI N PHÁP QU N LÝ HO Tă Đ NG B Iă D NG GIÁO VIÊN T IăCÁCăTR NG TI U H C QU NăS NăTRĨăTHĨNHăPH ĐĨă N NGăĐÁPă NG YÊU C UăĐ I M IăCH NGăTRỊNH GIÁO D C PH THÔNG 61
3.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 61
3.2 Các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông 62
3.2.1 Tổ ch c các hoạt động nâng cao nhận th c c a CBQL và GV về tầm quan trọng, Ủ nghĩa c a hoạt động bồi dưỡng GVTH đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông trong nhà trư ng 62
3.2.2 Tăng cư ng công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng cho đội ngũ GV trong nhà trư ng 66
3.2.3 Chỉ đạo đổi mới hình th c bồi dưỡng giáo viên thông qua hoạt động c a tổ chuyên môn 69
3.2.4 Đổi mới hoạt động tự bồi dưỡng c a đội ngũ giáo viên tiểu học 78
3.2.5 Tăng cư ng ng d ng công nghệ thông tin trong quản lý bồi dưỡng giáo viên 87
3.2.6 Tổ ch c bồi dưỡng năng lực công nghệ thông tin cho giáo viên đáp ng yêu cầu tự bồi dưỡng thông qua mạng internet 91
3.2.7 Xây dựng các tiêu chuẩn đánh giá kết quả bồi dưỡng c a giáo viên 94
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 97
3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi c a các biện pháp 98
3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 98
3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 98
Tiểu kết Chương 3 99
K T LU N VÀ KHUY N NGH 101
TÀI LI U THAM KH O 103
PH L C
QUY TăĐ NHăGIAOăĐ TÀI LU NăVĔNă(B n sao)
Trang 10DANH M C CÁC CH VI T T T TRONG LU NăVĔN
BD : Bồi dưỡng
BDTX : Bồi dưỡng thư ng xuyên
BDGV : Bồi dưỡng giáo viên
BGH : Ban giám hiệu
BGD&ĐT : Bộ Giáo d c và đào tạo
Trang 11DANH M C CÁC B NG
S hi u
2.3 Thống kê số lượng học sinh học 2 buổi/ngày và bán trú 43 2.4 Thống kê về phòng ch c năng các trư ng tiểu học 43 2.5 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học đang giảng dạy 44
2.6 Đánh giá nhận th c về các m c tiêu c a hoạt động bồi dưỡng
2.7 Đánh giá c a CBQL, GVTH về nội dung bồi dưỡng giáo viên
Tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng 48
2.8 Thực trạng về phương pháp và hình th c bồi dưỡng giáo viên 49
2.9 Đánh giá nhận th c c a CBQL về các m c tiêu, Ủ nghĩa c a
hoạt động bồi dưỡng GVTH 52
2.10
Đánh giá c a CBQL, GVTH về quản lý nội dung bồi dưỡng
giáo viên Tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà
Nẵng
53
2.11 Ý kiến c a CBQL, GV về các phương pháp và hình th c bồi
dưỡng GV mà các trư ng TH đã thưc hiện 54
2.12 Ý kiến c a CBQL, GV về công tác kiểm tra, giám sát việc
thực hiện bồi dưỡng 57
3.1 Kết quả thăm dò về tính cấp thiết và tính khả thi c a các biện
Trang 12Giáo d c đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng cao cho mỗi đất nước Hệ thống giáo d c, chương trình và phương pháp giáo
d c c a các quốc gia liên t c được đổi mới nhằm cung cấp những tri th c hiện đại, đáp
ng yêu cầu phát triển mới c a nền kinh tế và c a cả xã hội Hình th c dạy học ngày càng phong phú, đa dạng, phương tiện dạy học ngày càng hiện đại, vai trò c a ngư i thầy trong mô hình trư ng học hiện đại ngày càng được nâng cao Gía trị tương tác
giữa con ngư i được coi là mối quan trọng hàng đầu M c độ đáp ng c a ngư i thầy đối với công việc giảng dạy là vô cùng quan trọng, nó quyết định chất lượng c a giáo
d c
Trong hệ thống giáo d c quốc dân, bậc tiểu học được coi là bậc học nền tảng
Vị trí, vai trò c a ngư i thầy trong việc giúp học sinh tiểu học hình thành tư duy, rèn luyện phương pháp học tập, tiếp thu kiến th c cũng như việc hính thànhvà phát triển nhân cách cho học sinh là vô cũng quan trọng
nước ta, vấn đề chuẩn hóa giáo viên về số lượng và chất lượng, lượng là trọng tâm đang tr thành vấn đề cấp bách trong công tác giáo d c Tuy nhiên, một mâu thuẫn thư ng xuyên tồn tại hiện nay là sự bất cập c a đội ngũ giáo viên Chất lượng đội ngũ chưa đáp ng được yêu cầu phát triển c a sự nghiệp giáo d c Mâu thuẫn đó hiện nay đòi hỏi phải có sự đổi mới toàn diện giáo d c, đáp ng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, tìm ra các biện pháp để đội ngũ giáo viên tiểu học đáp ng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo tính khoa học và cách mạng c a vấn đề, đưa nó vào áp
d ng thành công trong thực tế Đó là yêu cầu thiết thực, nghiêm túc và thực sự b c thiết trong khoa học giáo d c hiện nay
Những vấn đề lỦ luận đặt ra trên, trước yêu cầu đổi mới, phát triển đất nước, Đảng và nhà nước ta đã hiện thực hóa quan điểm chỉ đạo giáo d c bằng những ch trương, chính sách lớn Điều đó được khẳng định trong những nghị quyết c a Đảng Nghị quyết 29-NQ/TW c a Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã nêu rõ:
“Đổi mới mạnh mẽ m c tiêu, nội dung, phương pháp đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng và
Trang 13đánh giá kết quả học tập, rèn luyện c a nhà giáo theo yêu cầu nâng cao chất lượng, trách nhiệm, đạo đ c và năng lực nghề nghiệp.” [1]
Luật giáo d c 2019 khẳng định: “Nhà giáo có vai trò quyết định trong việc bảo đảm chất lượng giáo d c; nhà giáo phải học tập, rèn luyện để nâng cao phẩm chất đạo
đ c, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp v , đổi mới phương pháp giảng dạy, nêu gương tốt cho ngư i học; nhà nước có trách nhiệm tổ ch c, đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo, có chính sách đảm bảo các điều kiện cần thiết về vật chất và tinh thần để nhà giáo thực hiện nhiệm v c a mình, giữ gìn và phát huy truyền thống quỦ trọng nhà giáo, tôn vinh nghề dạy học.” [2]
Dự thảo "Chiến lược phát triển giáo d c Việt Nam giai đoạn 2009 - 2020" c a
Bộ GD&ĐT ngày 30-12-2008 đã coi việc “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lỦ giáo d c.” là một giải pháp quan trọng trong 11 giải pháp phát triển giáo d c: “Tiếp
t c xây dựng, ban hành và tổ ch c đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp đối với
giáo viên mầm non và phổ thông, tăng cư ng các khóa bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên theo các chương trình tiên tiến, các chương trình hợp tác với nước ngoài để đáp ng được nhiệm v nhà giáo trong tình hình mới.” [3]
Điều lệ trư ng Tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 41/2010/TT-BGD&ĐT
ngày 30/12/2010 c a Bộ trư ng Bộ Giáo d c dành trọn chương IV để quy định c thể nhiệm v , quyền hạn, trình độ được đào tạo…c a đội ngũ giáo viên tiểu học [5]
Năm 2018 BGD&ĐT ban hành Chương trình giáo d c phổ thông tổng thể, trong đó thể hiện rõ sự thay đổi mang tính đột phá khi chương trình được thiết kế theo tiếp cận hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực học sinh Chương trình giáo d c tiểu học giúp học sinh hình thành và phát triển những yếu tố căn bản đặt nền móng cho
sự phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, triển phẩm chất và năng lực Vì vậy để đạt được m c tiêu này, chương trình đưa ra điều kiện thực hiện đối với đội ngũ giáo
viên: “Số lượng và cơ cấu giáo viên (kể cả giáo viên thỉnh giảng trong đó nâng cao chất, nếu có) bảo đảm để dạy các môn học và hoạt động giáo d c c a chương trình giáo d c phổ thông; 100% giáo viên có trình độ được đào tạo đạt chuẩn hoặc trên chuẩn; được xếp loại đạt tr lên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên cơ s giáo d c phổ thông; Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định c a Điều lệ trư ng phổ thông
và c a pháp luật; Giáo viên được bồi dưỡng, tập huấn về dạy học theo chương trình giáo d c phổ thông.” [4]
Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo d c phổ thông thì vai trò c a ngư i giáo viên cũng có những thay đổi theo hướng đảm nhận nhiều ch c năng hơn, trách nhiệm lựa chọn nội dung giáo d c nặng nề hơn Để chương trình mới được triển khai hiệu quả , giáo viên phổ thông nói chung và giáo viên tiểu học nói riêng đóng vai trò
Trang 14quan trọng, quyết định việc thành công c a đổi mới Trước yêu cầu đó, cần phải đào tạo và bồi dưỡng giáo viên các cấp để đáp ng được yêu cầu c a chương trình
Như vậy: nghiên c u cơ s lỦ luận làm tiền đề cho việc đối chiếu với nhu cầu thực tế để từ đó tìm ra các biện pháp quản lỦ công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên đáp
ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c tại các trư ng tiểu học - nhất là các trư ng tiểu học thuộc quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng là một việc làm quan trọng và cấp bách đối với công tác giáo d c hiện nay
1.2 Về mặt thực tiễn
Giáo d c và đào tạo là hoạt động có tổ ch c c a xã hội nhằm bồi dưỡng và phát
triển các phẩm chất và năng lực c a con ngư i
Sự nghiệp xây dựng và phát triển ch nghĩa xã hội nước ta vì con ngư i và cũng chính do con ngư i xây dựng nên Vì vậy con ngư i đ ng vị trí trung tâm vừa
là m c tiêu vừa là động lực chính c a chiến lược phát triển kinh tế - xã hội
Trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đó, giáo d c đóng vai trò vô cùng quan
trọng vì nó góp phần trực tiếp trong việc bồi dưỡng, đào tạo con ngư i Chỉ nh có
giáo d c và đào tạo, trình độ học vấn c a nhân dân mới được nâng cao, m ra những
khả năng to lớn trong việc nắm bắt và sử d ng những thành tựu c a khoa học kĩ thuật, đẩy nhanh tiến độ đi lên c a đất nước
Chính vì giáo d c và đào tạo có tầm quan trọng như vậy nên trong suốt quá
trình lãnh đạo cách mạng Việt Nam, Đảng ta luôn xác định: “Giáo dục là quốc sách
hàng đầu”,“Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.”
Công tác giáo d c và đào tạo nước ta hiện nay được thực hiện thông qua giáo
d c mầm non và các bậc giáo d c phổ thông (Tiểu học, Trung học), các trư ng đại học
và dạy nghề các cấp
Chúng ta đánh giá những thành tựu và những yếu kém c a giáo d c và đào tạo
trong chặng đư ng đã qua, đặc biệt là về chất lượng c a đội ngũ giáo viên Chiến lược
phát triển giáo d c 2011-2020 đã khẳng định: “Một bộ phận nhà giáo và cán bộ quản
lỦ chưa đáp ng được yêu cầu, nhiệm v giáo d c trong th i kỳ mới.” [27] Còn thiếu
quy hoạch tổng thể đào tạo đội ngũ nhà giáo từ mầm non đến đại học dẫn đến tình
trạng đội ngũ vừa thừa vừa thiếu, vừa không đồng bộ về cơ cấu Phương th c đào tạo trong các trư ng sư phạm chậm đổi mới, chất lượng đào tạo còn thấp dẫn đến tình
trạng trình độ chuyên môn và nghiệp v c a một bộ phận nhà giáo chưa đáp ng được
yêu cầu nâng cao chất lượng Công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn
nghiệp v cho đội ngũ nhà giáo còn thiếu hiệu quả Các chế độ, chính sách đối với nhà giáo chưa thỏa đáng, chưa đaò tạo được động lực phấn đấu vươn lên trong bản thân
Trang 15mỗi ngư i Đội ngũ giáo viên tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng là một đội ngũ giáo viên mạnh, có thành tích trong công tác giảng dạy, song trước những thách
th c c a th i đại, c a kỉ nguyên số và công nghệ thông tin, đội ngũ giáo viên quận Sơn Trà chưa đáp ng được yêu cầu đổi mới c a giáo d c và không tránh khỏi tác động
mặt trái c a nền kinh tế thị trư ng Việc thư ng xuyên học tập, trau dồi trình độ
chuyên môn, nghiệp v sư phạm còn hạn chế Việc đổi mới tư duy giảng dạy và giáo
d c còn mang tính hình th c, chưa thấm sâu vào ý th c c a một bộ phận giáo viên
Bên cạnh đó, giáo viên tiểu học còn được đào tạo các loại hình khác nhau do yêu cầu
c a xã hội trong từng th i điểm lịch sử cũng ảnh hư ng đến chất lượng đội ngũ
Quán triệt những ch trương, chính sách c a Đảng và nhà nước về giáo d c đào
tạo nói chung và về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiểu học nói riêng, phòng GD&ĐT quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng đã chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao
nghiệp v sư phạm cho giáo viên Tuy nhiên, chất lượng vẫn còn chưa đáp ng được
yêu cầu phát triển c a giáo d c và đào tạo ngày càng cao theo xu thế hiện đại Chính vì
vậy việc quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học quận Sơn Trà Đà Nẵng đáp
ng chương trình đổi mới giáo d c là một việc làm hết s c quan trọng, thiết thực và mang Ủ nghĩa thực tiễn cao, góp phần đẩy mạnh chất lượng giáo d c, phát huy nội lực, đáp ng ngày một tốt hơn nhiệm v công tác GD&ĐT
Xuất phát từ những lỦ do nêu trên, tôi đã chọn nghiên c u đề tài: “Quản lý hoạt
động bồi dưỡng giáo viên tại các trường tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố
Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông.”
2 M căđíchănghiênăc u
M c đích c a đề tài là xây dựng các biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại các trư ng tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c
3 Kháchăth ăvƠăđ iăt ngănghiênăc u
3.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tại các trư ng tiểu học đáp ng
yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c
4 Nhi măv ănghiênăc u
4.1 Nghiên c u cơ s lỦ luận về quản lỦ hoạt động bồi dưỡng giáo viên đáp
ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông
4.2 Đánh giá thực trạng hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên và quản lỦ hoạt động bồi dưỡng tại các trư ng tiểu học quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng nhằm đáp
Trang 16ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng
4.3 Đề xuất các biện pháp quản lỦ hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng đáp ng yêu cầu đổi
mới chương trình giáo d c
5.ăGi ăthuy tăkhoaăh c
Trên cơ s nghiên c u lỦ luận QLGD và đánh giá khách quan thực trạng quản
lỦ, có thể đề xuất được các biện pháp hợp lỦ, khả thi nhằm quản lỦ hoạt động bồi
dưỡng đội ngũ giáo viên góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GVTH đáp ng yêu
cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông
7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử d ng phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên c u, hệ thống hóa các tài liệu có liên quan đến nội dung c a đề tài được sử d ng với m c đích chỉ ra các cơ
s lỦ luận ch yếu và c thể hóa lỦ thuyết để sử d ng cho đề tài:
- Một số văn kiện c a Đảng cộng sản Việt Nam về GD&ĐT
- Một số văn bản chỉ đạo về công tác đào tạo, bồi dưỡng c a Bộ GD&ĐT
- Một số tác phẩm tâm lỦ học, giáo d c học, quản lỦ giáo d c
- Một số tài liệu tham khảo khác có liên quan
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Trong nghiên c u này, áp d ng các phương pháp sau để khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng c a vấn đề nghiên c u:
- Khảo sát các hoạt động bồi dưỡng cho GV
- Điều tra bằng phiếu hỏi: Tác giả xây dựng hệ thống câu hỏi, điều tra, khảo sát dành cho đối tượng là GV, CBQL một số trư ng tiểu học trên địa bàn quận Sơn
Trà, thành phố Đà Nẵng, đánh giá thực trạng việc bồi dưỡng GV tại các trư ng tiểu học trên địa bàn Quận Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng, từ đó khắc ph c những hạn chế
và phát huy những mặt mạnh nhằm thực hiện tốt vai trò quản lỦ hoạt động bồi dưỡng
GV tại các trư ng Tiểu học
- Phương pháp nghiên c u hồ sơ với m c đích tìm hiểu thực trạng chất lượng đội ngũ GVTH, thực trạng quản lỦ c a hiệu trư ng đối với hoạt đông bồi dưỡng đội ngũ GV tại các trư ng tiểu học, đồng th i xem xét m c độ cần thiết và khả thi c a các
Trang 17biện pháp quản lỦ
- Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm Phân tích nội dung, phương pháp, các hoạt động quản lỦ công tác bồi dưỡng cho GV tìm ra những nguyên nhân dẫn đến kết quả, những mặt hạn chế Căn c vào cơ s lỦ luận, vào thực tiễn để lỦ giải và tìm ra những biện pháp tích cực trong việc quản lỦ hoạt động bồi dưỡng cho GVTH đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông
- Phương pháp lấy Ủ kiến chuyên gia Xin Ủ kiến chuyên gia, tham gia đóng góp để đề tài được thực hiện có tính khả thi
7.3 Các phương pháp hỗ trợ
Thống kê toán học; Xử lỦ số liệu để xử lỦ kết quả điều tra, khảo sát để đảm bảo
độ tin cậy, chính xác
8 C uătrúcăc aălu năvĕn
Ngoài phần m đầu, danh m c tài liệu tham khảo, ph l c, nội dung luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ s lỦ luận về quản lỦ hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu học đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông
Chương 2: Thực trạng quản lỦ hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng
tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng
Chương 3: Biện pháp quản lỦ hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng tiểu
học trên địa bàn quận Sơn Trà thành phố Đà Nẵng đáp ng yêu cầu đổi mới chương
trình giáo d c phổ thông
Trang 18CH NGă1
C ăS LÝ LU N V QU N LÝ HO TăĐ NG B IăD NG GIÁO
1.1 T ngăquanăv năđ ănghiênăc u
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Đại đa số các quốc gia trên thế giới đều xem hoạt động bồi dưỡng giáo viên là
hoạt động cơ bản trong phát triển giáo d c Các hoạt động phát triển, bồi dưỡng giáo viên đã cung cấp kiến th c giúp các nhà nghiên c u, quản lí giáo d c xây dựng, phát
triển chương trình bồi dưỡng giáo viên đáp ng yêu cầu và m c tiêu giáo d c mà chương trình phổ thông mới đặt ra
Pháp, một trong những quốc gia có nền giáo d c phát triển Châu Âu, Bộ
Giáo d c quốc gia đã xây dựng 49 nguyên tắc mới cho giáo d c, trong đó có đề cập đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng thư ng xuyên cho giáo viên Nguyên tắc chính yếu
trong bồi dưỡng và đào tạo công ch c, viên ch c ph c v nền công v tập trung nhấn
mạnh vào tính ch động và thực tiễn C thể là trong 3 năm, nếu công ch c không được đào tạo, bồi dưỡng thì có quyền đề nghị được đào tạo, bồi dưỡng hoặc đề nghị cơ
quan quản lý giải thích vì sao họ không được đào tạo, bồi dưỡng
Trong những thập niên gần đây, Phần Lan là nước có nền giáo d c phát triển
nhanh Theo kết quả c a Dự án đánh giá học sinh quốc tế (PISA), trình độ học sinh
Phần Lan luôn xếp hàng đầu Nguyên nhân c a thành tựu giáo d c ngoạn m c đó là
nh Phần Lan chú trọng đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Triết lí và quy trình đào tạo
khoa học c a họ đã giúp đào tạo ra được những GV có trình độ cao mà ít quốc gia nào
theo kịp Nghề GV được xã hội rất coi trọng Ngành đào tạo GV đối với học sinh tốt
nghiệp cấp 3 tr thành ngành học rất được ưa chuộng Những học sinh được chọn đào
tạo tr thành GV đều là các em đam mê, tâm huyết và đa tài, có kĩ năng sư phạm Chương trình đào tạo GV nước này, ngoài việc học về phương pháp giảng dạy, còn được trang 7 bị kiến th c khoa học về phát triển con ngư i theo độ tuổi Chính vì vậy,
GV Phần Lan không chỉ đơn thuần là một nhà giáo mà được xem là nhà nghiên c u về
giáo d c độc lập [17, tr.160]
Hàn Quốc, việc BDGV là bắt buộc BDGV đương nhiệm nhằm trang bị cho
GV lý luận và phương pháp luận về giáo d c để nâng cao khả năng và hiệu quả giảng
dạy trong lớp học Mỗi chương trình BD thư ng kéo dài 182 gi Các chương trình
BD được thiết kế riêng cho từng đối tượng Chương trình cũng được phân loại cho phù
Trang 19hợp với m c đích BD, bao gồm: BD về soạn thảo chương trình giảng dạy; đào tạo số
hoá thông tin, dữ liệu; BD chung; bồi dưỡng nghiệp v sư phạm, Những ngư i thực
hiện chương trình này sẽ quyết định nội dung và th i gian cho mỗi khoá BD Nội dung
BD thư ng chú Ủ đến những kiến th c mới, những phương pháp giảng dạy tiên tiến và
phổ biến trên thế giới [19]
Tại Thái Lan, trung tâm học tập cộng đồng được chính ph xác định là nơi để
mọi ngư i có thể tiếp t c việc học theo hình th c giáo d c không chính quy và phi
chính quy Việc khảo sát, đánh giá nhu cầu cộng đồng và nhu cầu học tập c a từng cá
nhân là khâu then chốt để lập kế hoạch, xây dựng chương trình, phát triển tài liệu, m
các khóa học đáp ng được nhu cầu học tập c a ngư i dân Bắt đầu từ năm 1998, việc
bồi dưỡng GV được tiến hành trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện Giáo d c
cơ bản, huấn luyện kĩ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi ngư i dân trong
xã hội [17]
Tại Malaysia, hoạt động phát triển chuyên môn liên t c và bồi dưỡng giáo viên
là những yếu tố quan trọng giúp duy trì và phát triển năng lực giáo viên Malaysia
Chính ph đã cung cấp nguồn ngân sách giáo d c khá lớn hằng năm để thực hiện các
hoạt động bồi dưỡng giáo viên Hai dạng khóa học bồi dưỡng được chú trọng đó là các
khóa học nâng cao trình độ và khóa học nâng cao kĩ năng, kiến th c cho giáo viên, thư ng kéo dài dưới một năm Bên cạnh đó, các nhà trư ng cũng được khuyến khích
thực hiện các chương trình bồi dưỡng tại trư ng nhằm phát triển và nâng cao kiến th c
lí luận và thực tiễn cho giáo viên với những nội dung phong phú, trải rộng dựa trên
những nhu cầu c a nhà trư ng
Tại Singapore, tất cả các giáo viên đều được đào tạo về sư phạm tại một địa chỉ
duy nhất: Viện Giáo d c Quốc gia thuộc trư ng Đại học Công nghệ Nanyang Hằng năm các giáo viên cần phải tham gia ít nhất 100 gi đào tạo bồi dưỡng, với nhiều hình
th c khác nhau Các khóa học Viện Giáo d c Quốc gia thư ng tập trung vào các nội
dung môn học và sư phạm học Mô hình ngư i giáo viên thế kỉ XXI và khung năng
lực giáo viên mà Singapore hiện nay đang theo đuổi và từ đó có thể xây dựng nên
những khóa học bồi dưỡng phát triển chuyên môn tương ng cho giáo viên
1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam
Tại Việt Nam, nhằm đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c, Đảng và Nhà nước ta đã có những ch trương phù hợp để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên
- nhân tố được xem là quyết định thành công c a chương trình giáo d c phổ thông
mới Do đó, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên nói chung và quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tiểu học nói riêng còn cần phải tiếp t c nghiên c u và đề ra
những biện pháp hữu hiệu và có tính khả thi đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình
Trang 20giáo d c phổ thông
Trong những năm gần đây, nước ta đã có nhiều nhà khoa học, quản lý giáo
d c, nghiên c u về bồi dưỡng GV Các tạp chí, tập san, chuyên san, báo Giáo d c th i đại xuất hiện ngày càng nhiều và càng phong phú về nội dung, vấn đề bồi dưỡng GV,
phát triển đội ngũ GV Có thể nêu ra một số tác giả sau đây mà công trình nghiên
c u c a họ đã góp phần mạnh mẽ nâng cao chất lượng đội ngũ GV Tác giả Trần Bá
Hoành (2004), trong bài viết "Chất lượng giáo viên", 8 tác giả đã đưa ra cách tiếp cận
chất lượng GV từ các khía cạnh như đặc điểm lao động c a ngư i GV, sự thay đổi
ch c năng c a ngư i GV trước yêu cầu đổi mới giáo d c, m c tiêu sử d ng GV, chất lượng từng GV và ĐNGV Theo tác giả, có 3 yếu tố ảnh hư ng đến chất lượng GV, đó là: quá trình đào tạo - sử d ng - bồi dưỡng GV, hoàn cảnh, điều kiện lao động sư phạm
c a GV, Ủ chí thói quen và năng lực tự học c a GV Đồng th i, tác giả cũng đưa ra 3
giải pháp cho vấn đề đào tạo, bồi dưỡng GV: phải đổi mới công tác đào tạo, công tác
bồi dưỡng và đổi mới việc sử d ng GV [25]
Tại Hội thảo do 5 S GD&ĐT c a 5 thành phố trực thuộc trung ương tổ ch c
tại Hà Nội vào tháng 10/2011, các đại biểu là cán bộ QLGD đã rất quan tâm đề cập đến vấn đề xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD Hội thảo đã thảo luận sôi nổi, đưa ra nhiều giải pháp để xây dựng đội ngũ nhà giáo từ việc nâng cao tư tư ng, phẩm
chất chính trị, đạo đ c, lối sống; đào tạo, bồi dưỡng; quy hoạch, sắp xếp, bổ nhiệm, sử
d ng; thi tuyển… đến việc thực hiện các chế độ chính sách, cơ chế quản lí, sử d ng
Báo cáo kết quả nghiên c u c a Đề tài: "Đánh giá thực trạng triển khai chương trình
bồi dưỡng thư ng xuyên cho GV phổ thông" do tác giả Cao Đ c Tiến làm Ch nhiệm
đề tài, đã đánh giá việc bồi dưỡng thư ng xuyên theo chu kỳ đã tạo ra được một thói
quen tự học tập, tự bồi dưỡng trong toàn thể GV trên phạm vi cả nước.[11]
Tác giả Phạm Minh Hạc (1986), “Một số vấn đề về giáo d c và khoa học giáo
d c”, NXB Giáo d c Hà Nội; Năm 1996, đề tài khoa học cấp Nhà nước có mã số
KX 07-04: "Bồi dưỡng và đào tạo lại đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới"; Năm
1997, ấn phẩm "Tự học, tự đào tạo - tư tư ng chiến lược c a phát triển giáo d c
Việt Nam" ra đ i, có nhiều bài viết khá sâu sắc c a các tác giả tên tuổi Tạp
chí Giáo d c tháng 11/2002, với bài viết “Bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa”, Trần Bá Hoành đã đề cập đến vấn đề bồi dưỡng GV Tác giả Hà Nhật Thăng với
“Rèn luyện kĩ năng sư phạm dành cho giáo viên phổ thông và sinh viên các trư ng Cao đẳng Sư phạm và Đại học Sư phạm” (2010), Tôn Thân với “Vai trò c a ngư i
giáo viên trong quá trình dạy học” nói về vai trò c a GV, kĩ năng sư phạm, đổi mới công tác đào tạo, BD GV
Một số những luận văn thạc sỹ đã nghiên c u về vấn đề về nâng cao đội ngũ
Trang 21GVTH trên cơ s thực trạng từng địa phương c thể có hiệu quả thiết thực Có
thể kể đến những đề tài sau:
* Tác giả Dương Văn Đ c trong đề tài “Những biện pháp quản lỦ công tác đào
tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Tiểu học huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ng yêu cầu đổi mới giáo d c trong giai đoạn hiện nay” (năm 2006) đã
nhấn mạnh: để chất lượng đội ngũ GVTH huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang đáp
ng yêu cầu đổi mới giáo d c trong giai đoạn hiện nay cần thực hiện các biện pháp
quản lỦ công tác đào tạo, bồi dưỡng như sau:
- Nâng cao nhận th c về phát triển và đổi mới sự nghiệp giáo d c
- Xây dựng và thực hiện tốt công tác quy hoạch phát triển đội ngũ
GVTH huyện Yên Dũng
- Chỉ đạo thực hiện đổi mới quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GVTH
- Đa dạng hóa các nội dung và cách th c tổ ch c đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ
GVTH
- Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách về đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ GV
- Thực hiện tốt công tác kiểm tra, đánh giá công tác đào tạo bồi dưỡng đội ngũ GV
* Một số biện pháp quản lỦ nâng cao năng lực chuyên môn GVTH quận Ngô
Quyền, Hải Phòng nhằm đáp ng yêu cầu đổi mới giáo d c Tiểu học, tác giả Vũ Nguyên Nhung ( năm 2005) Trên cơ s nghiên c u các vấn đề lý luận có liên quan và
phân tích thực trạng công tác quản lý giáo d c Tiểu học quận Ngô Quyền, thành phố
Hải Phòng, tác giả đã đề xuất nhóm các biện pháp quản lỦ nâng cao năng lực chuyên môn GVTH như sau:
- Nhóm các biện pháp sư phạm
+ C ng cố tăng cư ng nề nếp, kỷ cương chuyên môn
+ Bồi dưỡng đội ngũ GV tại chỗ và nâng cao năng lực tự học, bồi dưỡng c a GV
+ Hoàn thiện, cải tiến phương pháp, cách th c tổ ch c công tác bồi dưỡng GV
+ Bồi dưỡng nâng cao năng lực sử d ng máy vi tính cho GVTH
- Nhóm các biện pháp bổ trợ:
+ Thực hiện giáo d c tư tư ng, nâng cao nhận th c cho GV
+ Thực hiện công tác dân ch hóa, xã hội hóa
+ Thực hiện luân chuyển CBQL và GV
+ Đổi mới công tác kiểm tra, thanh tra
+ Tuyển mộ GV trẻ thay thế đội ngũ GVTH cao tuổi năng lực yếu
* Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trư ng tiểu học trên địa bàn
huyện Chư Sê tỉnh Gia Lai, tác giả Lê Thanh Nhàn (năm 2016) Trên cơ s nghiên c u
Trang 22các vấn đề lý luận có liên quan và phân tích thực trạng công tác quản lý giáo d c Tiểu
học trên địa bàn huyện Chư Sê tỉnh Gia lai, tác giả đã đề xuất nhóm các biện pháp
quản lỦ nâng cao năng lực chuyên môn GVTH như sau:
- Tổ ch c các hoạt động nâng cao nhận th c cho CBQL và GV về BD GVTH
- Tăng cư ng thực hiện các ch c năng quản lí trong việc bồi dưỡng giáo viên
tiểu học nhằm đáp ng chuẩn nghề nghiệp và yêu cầu đổi mới GD-ĐT hiện nay
- Đổi mới nội dung, hình th c, phương pháp BD GV
- Đổi mới kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng GV tiểu học
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác BD
- Hoàn thiện cơ chế phối hợp trong quản lí để thực hiện bồi dưỡng
* Luận văn “Quản lý chất lượng đội ngũ Giáo viên Tiểu học Quận Tân Phú,
Thành phố Hồ Chí Minh”, tác giả Phạm Văn Huấn (năm 2008) đã đưa ra 7 biện pháp
nhằm quản lý chất lượng đội ngũ GVTH:
- Biện pháp quản lỦ đào tạo bồi dưỡng
- Biện pháp quản lý bồi dưỡng để chuẩn hoá đội ngũ giáo viên
- Biện pháp quản lý bồi dưỡng theo yêu cầu kế hoạch thay sách
- Biện pháp quản lý bồi dưỡng thư ng xuyên
- Biện pháp quản lý về tuyển d ng và sử d ng giáo viên
- Biện pháp quản lý việc kiểm tra đánh giá giáo viên
- Biện pháp quản lý việc thực hiện chính sách đối với giáo viên Tại tỉnh Nam Định, cấp Tiểu học đã có công trình nghiên c u về đội
ngũ GV trong giai đoạn đổi mới giáo d c hiện nay
Luận văn thạc sỹ c a tác giả Trần Thị Tư ng Vy nghiên c u về: “Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng đáp ng chuẩn nghề
nghiệp” (năm 2015) Quá trình nghiên c u, tác giả đã đưa ra các giải pháp:
- Nâng cao nhận th c cho cán bộ quản lý và giáo viên về bồi dưỡng giáo viên
tiểu học đáp ng chuẩn nghề nghiệp
- Kế hoạch hóa công tác bồi dưỡng GVTH với yêu cầu đổi mới giáo d c – đào
tạo hiện nay
- Kiện toàn và nâng cao hiệu quả quản lý bồi dưỡng giáo viên c a tổ chuyên
môn
- Đổi mới hình th c, phương pháp bồi dưỡng giáo viên tiểu học
- Tăng cư ng kiểm tra, giám sát hoạt động bồi dưỡng giáo viên và đánh giá,
sử d ng kết quả đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp
- Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng
- Hoàn thiện chế độ động viên, khích lệ tạo động lực để giáo viên tự bồi dưỡng
Trang 23theo chuẩn nghề nghiệp
Nhu cầu được bồi dưỡng thư ng xuyên (đào tạo tiếp sau đào tạo ban đầu) đã tr
thành ý th c tự giác trong mỗi GV, nhằm cập nhật hoá kiến th c, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp v để đáp ng nhu cầu ngày càng cao c a sự nghiệp giáo
d c
Như vậy, những nghiên c u nước ngoài cũng như Việt Nam đã đề cập rất
nhiều đến vai trò và tầm quan trọng c a việc bồi dưỡng giáo viên, đồng th i cũng đưa
ra được nhiều giải pháp để nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác bồi dưỡng đội ngũ nhà giáo Tuy có nhiều bài viết và công trình nghiên c u, luận văn về quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên như đã nêu trên nhưng vấn đề bồi dưỡng GVTH theo yêu
cầu đổi mới giáo d c hiện nay vẫn chưa được quan tâm nghiên c u một cách đầy đ ,
có hệ thống, cũng như chưa có công trình nghiên c u nào về quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo yêu cầu đổi mới giáo d c hiện
nay Vì thế, tác giả thấy rất cần thiết nghiên c u đề tài này, từ đó đề xuất các biện pháp
quản lý nhằm nâng cao chất lượng giáo d c tại các trư ng TH trên địa bàn quận Sơn
Trà đáp ng yêu cầu đổi mới giáo d c hiện nay
1.2 Cácăkháiăni măchính c aăđ ătƠi
1.2.1 Quản lý
Từ khi xã hội loài ngư i được hình thành, hoạt động tổ ch c, quản lỦ đã được
quan tâm Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động nhằm đạt được hiệu
quả cao hơn Đó là hoạt động giúp cho ngư i đ ng đầu tổ ch c phối hợp sự nỗ lực c a
các thành viên trong nhóm, trong cộng đồng nhằm đạt được m c tiêu đề ra Quản lí dã
tr thành một hoạt động phổ biến diễn ra trên mọi lĩnh vực, mọi cấp độ và có liên quan đến mọi ngu i Ðó là loại hoạt động xã hội bắt nguồn từ tính chất cộng đồng dựa trên
sự phân công và hợp tác dể làm một công việc nhằm đạt m c tiêu chung Có nhiều
cách giải thích khác nhau về quản lý tuỳ thuộc vào các cách tiếp cận cũng như góc độ
nghiên c u và hoàn cảnh kinh tế, xã hội, chính trị
Duới dây là một số quan điểm quản lí c a một số tác giả:
+ Tác giả ngư i Mỹ Harold Koontz, trong tác phẩm "Những vấn đề cốt
yếu c a quản lỦ" đã đưa ra khái niệm: "Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm
bảo phối hợp những nỗ lực hoạt động cá nhân nhằm đạt được các m c đích
c a nhóm (tổ ch c)" [13, tr.49]
+ Từ khi F.W Taylor (1856-1915) phát biểu các nguyên lí về quản lý thì quản
lý nhanh chóng phát triển thành một ngành khoa học Ðược coi là cha đẻ c a Thuyết
quản lí khoa học, ông định nghĩa: “Quản lỦ” là cải tạo mối quan hệ giữa ngư i với ngư i, giữa ngư i với máy móc, quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
Trang 24cần làm và cái đó làm thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ nhất”
+ Henri Fayol (1841-1925) với cống hiến lớn nhất c a mình là xuất phát từ các
loại hình "hoạt động quản lý", ông là ngu i đầu tiên đã phân biệt chúng thành năm
ch c năng cơ bản: kế hoạch hoá, tổ ch c, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra [21, tr.17]
+ Mary Parker Follett (1868-1933) ngay từ những thập kỷ đầu tiên c a thế kỷ
XX đã có những đóng góp quan trọng vào thuyết hành vi trong quản lý Tác giả cho
rằng dây là một quá trình động, liên t c, kế tiếp nhau ch không tĩnh tại, nhấn mạnh
dến việc lôi cuốn ngu i thuộc cấp tham gia giải quyết vấn đề và tính động c a sự quản
lý thay vì những nguyên tắc tĩnh [21, tr.24]
Một số quan điểm c a Việt Nam:
+Theo từ điển Giáo d c học: "Quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có ch định c a ch thể quản lỦ đến khách thể quản lý trong một tổ ch c nhằm
làm cho tổ ch c vận hành và đạt được m c đích c a tổ ch c" [28, tr.326]
+ Các tác giả Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc đưa ra quan niệm: "Quản
lỦ là quá trình đạt đến m c tiêu c a tổ ch c bằng cách vận động tối đa các ch c năng
kế hoạch hoá, tổ ch c, chỉ đạo, kiểm tra" [22, tr.1]
Theo các thuyết quản lý hiện đại thì: “Quản lý là quá trình làm việc với và
thông qua những ngư i khác để thực hiện các m c tiêu c a tổ ch c trong một môi trư ng luôn biến động”
Mặc dù có nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lỦ, nhưng nhìn chung các định nghĩa đều đề cập đến bản chất c a hoạt động quản lỦ, đó là:
- Quản lý có sự tác dộng biện ch ng qua lại lẫn nhau giữa ch thể và khách thể
quản lý
- Xét cho đến cùng thì quản lý bao gi cũng là quản lý con ngu i
Như vậy, quản lý là những tác dộng có tổ ch c, có định hướng c a ch thể quản
lý lên khách thể quản lý thông qua các ch c năng quản lý nhằm sử d ng có hiệu quả
các nguồn lực, đảm bảo sự vận động, phát triển và đạt m c tiêu c a hệ thống tổ ch c
Có thể nói, quản lý vừa là một môn khoa học sử d ng tri th c c a nhiều môn khoa học
tự nhiên và xã hội nhân văn khác nhau như: toán học, kinh tế, thống kê, xã hội học,
tâm lí học vừa là một nghệ thuật Do vậy, đòi hỏi các nhà quản lý trong quá trình
quản lý phải luôn ch động, khéo léo, linh hoạt tổ ch c, điều khiển, huớng dẫn mọi
thành viên trong tổ ch c c a mình cùng hướng tới m c tiêu xác định, tránh được tình
trạng rối ren và bất ổn c a tổ ch c mình, đồng th i có thể kích thích và phát huy được năng lực mọi thành viên trong tổ ch c
Với vai trò, ch c năng tạo sự thống nhất ý chí trong tổ ch c, định huớng sự
phát triển c a tổ ch c là điều hoà, phối hợp và huớng dẫn hoạt dộng c a cá nhân trong
Trang 25tổ ch c; tạo động lực, tạo môi trư ng và điều kiện thuận lợi cho sự phát triển cá nhân
và tổ ch c, quản lý dã thực sự tr thành một hoạt dộng không thể thiếu duợc c a bất kì
một tổ ch c xã hội nào nhằm đạt đến sự phát triển ổn định, bền vững và có hiệu quả
Như vậy khái niệm quản lý có thể được hiểu: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hư ng c a ch thể quản lỦ đến khách thể quản lý nhằm đạt được m c
tiêu chung Bản chất c a quản lý là một loại lao động để điều khiển lao động xã hội
ngày càng phát triển, các loại hình lao động phong phú, ph c tạp thì hoạt động quản lý
càng có vai trò quan trọng”
1.2.2 Quản lý giáo dục
M c tiêu c a giáo d c nước ta là: “Đào tạo con ngu i Việt Nam phát triển toàn
diện, có đạo d c, tri th c, s c khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lỦ tư ng độc lập dân tộc và ch nghĩa xã hội; hình thành và bồi duỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực c a công dân dáp ng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [2, tr.8]
Quản lý giáo d c là một khoa học quản lỦ chuyên ngành, ngư i nghiên c u trên
nền tảng c a khoa học quản lỦ nói chung, cũng giống như khái niệm quản lý, khái
niệm quản lý giáo d c cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: Quản lý giáo d c theo nghĩa tổng quát, là hệ
thống những tác động có m c đích, có kế hoạch, hợp quy luật c a ch thể quản lý
trong hệ thống giáo d c, là sự điều hành c a hệ thống giáo d c quốc dân, điều hành các cơ s giáo d c nhằm thực hiện m c tiêu đẩy mạnh công tác giáo d c theo
yêu cầu phát triển c a xã hội (Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài)
[12, tr.28]
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: "Quản lý giáo d c là hệ thống những tác động có m c đích, có kế hoạch, hợp quy luật c a ch thể quản lý (hệ giáo d c) nhằm
làm cho hệ vận hành theo đư ng lối và nguyên lý giáo d c c a Đảng, thực hiện được
các tính chất c a nhà trư ng xã hội ch nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội t là quá
trình dạy học - giáo d c thế hệ trẻ, đưa hệ giáo d c tới m c tiêu dự kiến, tiến lên trạng
thái mới về chất" [15, tr.31]
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo d c là hệ thống tác động có m c đích, có kế hoạch, hợp quy luật c a ch thể quản lý (hệ thống giáo d c) nhằm làm cho
hệ vận hành theo đư ng lối và nguyên tắc giáo d c c a Đảng thực hiện được những
tính chất c a nhà trư ng XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội t là quá trình dạy học –
giáo d c thế hệ trẻ, đưa hệ giáo d c tới m c tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về
chất” [23]
Trong quản lý giáo d c, ch thể quản lý các cấp chính là bộ máy quản lý giáo
d c từ Trung ương đến địa phương, còn đối tượng quản lý chính là nguồn nhân lực, cơ
Trang 26s vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện ch c năng c a giáo d c đào tạo Hiểu
một cách c thể là:
Quản lý giáo d c là hệ thống tác động có kế hoạch, có Ủ tư ng, có m c đích c a
ch thể quản lỦ đến đối tượng bị quản lý
Quản lý giáo d c là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lượng
giáo d c trong và ngoài nhà trư ng, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham
gia các hoạt động giáo d c c a nhà trư ng để đạt m c đích đã định
Trên cơ s lý luận chúng ta thấy rằng thực chất c a nội dung quản lý hoạt động
dạy học c a giáo viên và hoạt động học c a học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong
việc hình thành nhân cách c a học sinh
Tóm lại, “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật
1.2.3 Quản lý nhà trường
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang, quản lỦ nhà trư ng là "Tập hợp những tác động tối ưu (cộng tác, tham gia, hỗ trợ, phối hợp, huy động, can thiệp…) c a ch thể
quản lỦ đến tập thể giáo viên, học sinh và các cán bộ khác Nhằm tận d ng các
nguồn dự trữ do Nhà nước đầu tư, lực lượng xã hội đóng góp, do lao động xây dựng và
vốn lao động tự có hướng vào việc đẩy mạnh mọi hoạt động c a nhà trư ng mà điểm
hội t là quá trình đào tạo thế hệ trẻ Thực hiện có chất lượng m c tiêu và kế hoạch đào tạo, đưa nhà trư ng tiến lên trạng thái mới" [15, tr.37]
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm quản lý nhà trư ng như sau: Theo tác giả Phạm Minh Hạc: "Quản lỦ nhà trư ng hay nói rộng ra
là quản lý giáo d c là quản lý hoạt động dạy và học nhằm đưa nhà trư ng từ trạng thái
này sang trạng thái khác và dần đạt tới m c tiêu giáo d c đã xác định" [23, tr.61]
Theo Đặng Quốc Bảo: “Trư ng học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo d c với sự hoạt động tương tác c a hai nhân tố Thầy - Trò Trư ng
học là một bộ phận c a cộng đồng và trong guồng máy c a hệ thống giáo d c quốc dân, nó là đơn vị cơ s ” Như vậy QL nhà trư ng là những hoạt động c a ch thể QL nhà trư ng (Hiệu trư ng) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trư ng nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả m c tiêu giáo d c c a nhà trư ng Trư ng học là đơn vị cơ s nằm trong hệ thống giáo d c và để tiến hành quá trình giáo d c đào tạo nhà trư ng là một thiết chế đặc biệt c a xã hội Thực hiện ch c năng đào tạo nguồn nhân lực theo yêu cầu c a xã hội, đào tạo các công dân cho tương lai Trư ng học với tư cách là một tổ
Trang 27ch c giáo d c cơ s vừa mang tính giáo d c vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế
hệ trẻ, là tế bào quan trọng c a bất kỳ hệ thống giáo d c nào từ Trung ương đến địa phương Như vậy “Quản lỦ nhà trư ng” chính là bộ phận c a “Quản lỦ giáo d c” Có thể thấy công tác quản lỦ trư ng học bao gồm xử lỦ các tác động qua lại giữa trư ng học và xã hội đồng th i quản lỦ chính nhà trư ng
Theo Đặng Quốc Bảo: “Trư ng học là một thiết chế xã hội trong đó diễn ra quá trình đào tạo giáo d c với sự hoạt động tương tác c a hai nhân tố Thầy - Trò Trư ng học là một bộ phận c a cộng đồng và trong guồng máy c a hệ thống giáo d c quốc dân, nó là đơn vị cơ s ”
Tác giả Phạm Minh Hạc đã đưa ra nội dung khái quát về khái niệm quản lỦ nhà trư ng như sau: Quản lỦ nhà trư ng là thực hiện đư ng lối giáo d c c a Đảng trong phạm vi trách nhiệm c a mình, t c là đưa nhà trư ng vận hành theo nguyên lỦ giáo d c để tiến tới m c tiêu giáo d c, m c tiêu đào tạo đối với ngành giáo d c, với thế hệ trẻ và với từng HS
Tóm lại, quản lỦ trư ng học là tác động có ý th c, có kế hoạch và hướng đích
c a ch thể quản lý (hiệu trư ng) đến khách thể quản lý (tập thể giáo viên, học sinh và
các bộ phận khác), đến tất cả các mặt c a đ i sống nhà trư ng, nhằm đảm bảo sự vận
hành tối ưu về các mặt kinh tế - xã hội, tổ ch c sư phạm c a quá trình dạy học, giáo
d c thế hệ trẻ và thực hiện tốt s mạng c a nhà trư ng
1.2.4 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Theo Từ điển tiếng Việt, hoạt động được định nghĩa là: "Tiến hành những việc
làm có quan hệ với nhau chặt chẽ nhằm một m c đích nhất định trong đ i sống xã
hội" [28]
Bồi dưỡng là một thuật ngữ trong giáo d c đang đuợc sử d ng rất nhiều, có nơi
gọi là tái đào tạo Khái niệm bồi dưỡng đuợc nhiều nhà nghiên c u tìm hiểu và đưa ra
nhiều định nghĩa khác nhau Trong từ điển Tiếng Việt (NXB Ðà Nẵng 1997) cho rằng:
Bồi dưỡng là làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất [29]
Tác giả Nguyễn Minh Ðư ng quan niệm: “Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập
nhật kiến th c và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thư ng đuợc xác nhận bằng một ch ng chỉ” [16, tr.14]
Trong Từ điển giáo d c: Bồi dưỡng theo nghĩa rộng: là quá trình giáo d c, đào
tạo nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt c a nhân cách theo định hướng m c đích đã chọn (ví d : bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng các đ c tính: cần, kiệm,
liêm chính ) Nghĩa hẹp: là trang bị thêm các kiến th c, kỹ năng nhằm m c đích nâng
cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực c thể (ví d : bồi dưỡng kiến
th c, bồi dưỡng lí luận, bồi dưỡng nghiệp v sư phạm ) [14, tr.107]
Trang 28UNESCO định nghĩa: “Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao trình độ nghề nghiệp
Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ ch c có nhu cầu nâng cao kiến th c hoặc
kỹ năng chuyên môn nghiệp v c a bản thân nhằm đáp ng nhu cầu lao động nghề
nghiệp”
Từ những định nghĩa nêu trên, bồi dưỡng có thể đuợc hiểu là quá trình bổ sung
kiến th c, kỹ năng (những nội dung liên quan dến nghề nghiệp) để nâng cao trình độ
trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn nhất định giúp ch thể bồi dưỡng có cơ hội
c ng cố, m mang hoặc nâng cao hệ thống tri th c, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn
nghiệp v có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm
Như vậy, bồi dưỡng là làm tăng thêm trình độ hiện có c a đội ngũ giảng viên
(cả phẩm chất, năng lực, s c khoẻ) Trong đó, ch thể bồi duỡng là ngư i lao động đã đuợc đào tạo và đã có một trình độ chuyên môn nhất định
Theo Từ điển Giáo d c học: Bồi dưỡng giáo viên được coi là hoạt động đào tạo
lại, giúp giáo viên cập nhật được những kiến th c khoa học chuyên ngành, những phương pháp mới, tiếp thu những kinh nghiệm giáo d c tiên tiến, để từ đó nâng cao thêm trình độ chuyên môn và nghiệp v sư phạm Trong sự nghiệp giáo d c và đào tạo
"Bồi dưỡng giáo viên là việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn,
nghiệp v sư phạm cho các giáo viên đang dạy học", bồi dưỡng giáo viên là sự tiếp t c phát huy năng nực tự học, tự đào tạo đã được tạo ra quá trình đào tạo ban đầu theo
hình th c bồi dưỡng từ xa, theo định hướng "tự đào tạo để dạy học sinh tự học" [16]
Bồi duỡng đội ngũ giáo viên là nhiệm v trọng tâm, ưu tiên hàng đầu trong việc
phát triển c a mỗi nhà trư ng Việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên không những nhằm
m c tiêu ph c v yêu cầu tăng qui mô đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy giai đoạn hiện nay mà còn chuẩn bị cho những buớc phát triển mạnh mẽ trong tương lai
c a giáo d c phổ thông và nền kinh tế - xã hội Như vậy, vấn đề cốt lõi c a bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là nhằm đạt tới m c tiêu “chất luợng đội ngũ giáo viên” đáp ng yêu
cầu đổi mới phù hợp với quan điểm chỉ đạo c a Ðảng trong th i kỳ mới cũng như sự
chỉ đạo c a Th tướng Chính ph được thể hiện trong Quyết định số: 09/Qd-TTg ban
hành ngày 11/01/2005 về việc phê duyệt đề án.“Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ
nhà giáo và cán bộ quản lý giáo d c giai đoạn 2005 – 2010”
Luật giáo d c nước ta đã khẳng định: “Nhà nước ta luôn có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn nghiệp v để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo” [2]
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên là một hoạt động có ch đích nhằm cập nhật
kiến th c mới tiến bộ hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm
chất theo yêu cầu c a từng bậc học Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng
Trang 29các loại trình độ đã được đào tạo cơ bản từ trước Hoạt động bồi dưỡng là việc làm thư ng xuyên, liên t c cho mỗi giáo viên, cấp học, ngành học, không ngừng nâng cao trình độ c a đội ngũ để thích ng với đòi hỏi c a nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai các m c độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng c thể
Trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên thì đối tượng được bồi dưỡng chính là các giáo viên, có trình độ phù hợp để đảm nhận công việc giảng dạy cấp học tương ng
Họ cần được bồi dưỡng để cập nhật kiến th c về chính trị, kinh tế - xã hội, về chuyên
môn nghiệp v nhằm nâng cao nhận th c chính trị, đạo đ c lối sống, nâng cao tinh
thần trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp; phát triển năng lực dạy học, năng lực giáo
d c và những năng lực khác theo yêu cầu c a chuẩn nghề nghiệp giáo viên; nâng cao
nhận th c và kĩ năng triển khai và thực hiện các nội dung, nhiệm v năm học và yêu
cầu phát triển giáo d c c a địa phương; tạo bước chuyển biến cơ bản trong việc nâng
cao chất lượng giáo d c - đào tạo c a nhà trư ng Còn đối tượng bồi dưỡng là các nhà
khoa học, nhà giáo, hoặc CBQL, những chuyên gia có kiến th c chuyên môn sâu,
rộng, có kinh nghiệm thực tiễn trong hoạt động dạy và học
Luật Giáo d c nước ta đã khẳng định: “Nhà nước ta luôn có chính sách bồi dưỡng nhà giáo về chuyên môn nghiệp v để nâng cao trình độ và chuẩn hóa nhà giáo” [2]
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên gồm:
+ Bồi dưỡng chuẩn hóa và nâng chuẩn
+ Bồi dưỡng thư ng xuyên, bồi dưỡng các phương pháp, biện pháp, kỹ thuật
dạy học tích cực
+ Bồi dưỡng chính trị
+ Bồi dưỡng tại cơ s giáo d c (nhà trư ng), bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ,
nhóm chuyên môn
+ Tự bồi dưỡng c a giáo viên
Bồi dưỡng giáo viên thực chất là nhằm bổ sung thêm những kiến th c còn
thiếu, đã lạc hậu, cập nhật thêm cho giáo viên những kiến th c về khoa học giáo d c,
về nội dung, chương trình, sách giáo khoa, về đổi mới phương pháp dạy học, bổ sung
thêm những kiến th c về tư tư ng, chính trị, kinh tế, xã hội, nâng cao trình độ mọi mặt
cho giáo viên nhằm đáp ng nhu cầu ngày càng cao c a sự nghiệp giáo d c, ph c v
công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ bản là:
- M c đích/ m c tiêu bồi dưỡng: Nhằm nâng cao phẩm chất, chuyên môn để ngư i lao động có cơ hội c ng cố, m mang hệ thống tri th c, kỹ năng, kỹ xảo để đạt được hiệu quả công việc đang làm
- Nội dung bồi dưỡng: Tập trung vào các lĩnh vực kiến th c hoặc kỹ năng mới
Trang 30- Phương pháp bồi dưỡng cần phù hợp với nội dung, thiết thực và hiệu quả
Ngoài việc tổ ch c nghe giảng còn tổ ch c thảo luận, đối thoại, thực hành thao
giảng, tham quan thực tế, thực hành soạn bài
- Hình th c bồi dưỡng: Thông qua các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuẩn hóa và
nâng chuẩn, bồi dưỡng thông qua sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, thông qua cách tự
học
- Kiểm tra, đánh giá, cấp ch ng chỉ
- Đối tượng được bồi dưỡng phải có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về kiến th c chuyên môn, nghiệp v , chính trị, tin học, ngoại
ngữ…để đáp ng sự nghiệp giáo d c ph c v công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Họ có thể là học sinh, giáo viên các cấp, ngư i lao động mọi lĩnh vực
- Ch thể bồi dưỡng đòi hỏi phải là những nhà khoa học, nhà giáo, hoặc CBQL,
những chuyên gia có kiến th c chuyên môn sâu, rộng, có kinh nghiệm thực tiễn trong lĩnh vực mà họ thực hiện bồi dưỡng
Tóm lại, có thể nói bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri th c, kĩ năng,
nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà ngư i ta đã
có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng được coi là quá trình cập nhật hóa
kiến th c còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc văn hóa hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo
thêm hoặc c ng cố những kĩ năng về chuyên môn nghiệp v sư phạm theo các chuyên
đề
1.2.5 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Quản lý bồi dưỡng GV là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ ch c, chỉ đạo thực
hiện theo kế hoạch, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung bồi dưỡng gắn
trách nhiệm c a tổ ch c và cá nhân trong hoạt động bồi dưỡng
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là việc thực hiện các ch c năng quản lý
trong quá trình tổ ch c bồi dưỡng giáo viên, từ ch c năng hoạch định, tổ ch c, điều
khiển đến khâu kiểm tra, đánh giá để công tác bồi dưỡng giáo viên đạt được m c tiêu
và hiệu quả
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là một nội dung trong quản lý giáo d c,
quản lỦ nhà trư ng, là một quá trình tác động có tổ ch c, có hướng đích c a ch thể
quản lý lên hoạt động bồi dưỡng giáo viên bằng việc vận d ng các ch c năng quản lý
(lập kế hoạch, tổ ch c, lãnh đạo/chỉ đạo, kiểm tra - đánh giá), nhằm sử d ng có hiệu
quả nhất các tiềm năng và cơ hội c a tổ ch c để đạt được m c tiêu bồi dưỡng giáo viên đề ra Đối với cấp tiểu học, các cấp quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên bao
gồm: Phòng GD&ĐT, Hiệu trư ng, Phó hiệu trư ng, Tổ trư ng chuyên môn
Luận văn nghiên c u quản lý hoạt động bồi dưỡng GVTH với ch thể quản lý
Trang 31là Hiệu trư ng vì trong quản lý hoạt động bồi dưỡng GV thì Hiệu trư ng các trư ng
tiểu học đóng vai trò rất quan nên trong luận văn tác giả đã đề cập đến ch thể quản lý
là Hiệu trư ng các trư ng tiểu học
Tiếp cận quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên theo nội dung, quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên gồm:
+ Quản lý m c tiêu bồi dưỡng
+ Quản lý nội dung bồi dưỡng
+ Quản lỦ phương pháp bồi dưỡng
+ Quản lý hình th c bồi dưỡng
+ Quản lý các điều kiện bồi dưỡng
1.3 Lýălu năv ăho tăđ ngăb iăd ngăgiáoăviênăđápă ngăyêuăc uăđ iăm iă
ch ngătrìnhăgiáoăd căph ăthông
1.3.1 Những yêu cầu của chương trình giáo dục Tiểu học mới
Đổi mới căn bản, toàn diện giáo d c là đổi mới những vấn đề cơ bản, cốt lõi,
cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến m c tiêu, hệ thống, chương trình giáo d c
(m c tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp dạy học, giáo d c, công tác kiểm tra, đánh giá)
Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GDPT là chuyển mạnh quá
trình giáo d c từ ch yếu trang bị kiến th c sang phát triển toàn diện năng lực và
phẩm chất ngư i học
Trong chương trình giáo d c phổ thông mới, giáo viên phải nắm vững kiến th c
kỹ năng môn học, nắm vững phương pháp dạy học, dạy học phân hóa, dạy học tích hợp Đó là quan điểm c a Giáo sư Nguyễn Văn Minh và các nhóm nghiên c u trư ng
Đại học sư phạm Hà Nội khi đề cập đến: “những yêu cầu và giải pháp đào tạo, bồi
dưỡng giáo viên đáp ng chương trình giáo d c phổ thông mới”
Trong bối cảnh đổi mới chương trình giáo d c phổ thông thì vai trò c a ngư i giáo viên cũng có những thay đổi theo hướng đảm nhận nhiều ch c năng hơn, trách nhiệm lựa chọn nội dung giáo d c nặng nề hơn
Chương trình GDPT mới yêu cầu đội ngũ thầy cô giáo phải tự đổi mới mình để
thích nghi với đổi mới toàn diện c a ngành TS Nguyễn Phú Tuấn, Viện Nghiên c u
Hợp tác Phát triển giáo d c cho rằng: “Trong th i đại hiện nay, trước yêu cầu về đổi
mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triền năng lực, đội ngũ giáo viên đóng
vai trò quan trọng trong hệ thống giáo d c Giáo viên là yếu tố quyết định chất lượng
và hiệu quả giáo d c
Ngư i giáo viên không chỉ thư ng xuyên học hỏi, tiếp cận, nắm bắt để m
mang kiến th c, năng lực nghề nghiệp, mà còn đòi hỏi họ phải nghiên c u, tổng kết
Trang 32kinh nghiệm nghề nghiệp chuyên môn, nâng cao trình độ về mọi mặt Ngư i giáo viên
tiếp xúc, làm việc với đối tượng học sinh nhiều góc độ, vị trí khác nhau nên phải có năng lực quản lí, điều hành phù hợp Ngư i giáo viên còn tiếp xúc, làm việc với môi trư ng xã hội, kỹ năng và năng lực hoạt động xã hội cũng là một yếu tố giúp họ hoàn
thành nhiệm v ”
Ông Đỗ Đ c Trị, Giám đốc Trung tâm GDTX huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh
nhận định: “Để tiến hành đổi mới Chương trình GDPT mới thì khâu quan trọng và
quyết định là đổi mới giáo viên Một số giáo viên chưa thay đổi được thói quen truyền
th kiến th c đơn thuần nên chưa tạo ra được những gi học hiệu quả, dạy học theo
nhóm còn mang tính hình th c
Có thể nói, khi triển khai đổi mới giáo d c, điều khiến nhiều ngư i lo ngại nhất
là đội ngũ giáo viên hiện nay đã chuẩn bị những gì, liệu có đáp ng được các yêu cầu
c a đổi mới giáo d c? B i, một trong những điểm mới c a chương trình các môn học trong Chương trình GDPT tổng thể là việc tích hợp liên môn để giúp HS giảm tải, nay
nhiều giáo viên còn lúng túng Chính vì vậy khi thực hiện chính sách mới, sách giáo
khoa phổ thông mới sẽ tạo áp lực không nhỏ buộc giáo viên phải đổi mới phương pháp
giảng dạy, nâng cao khả năng tự học, để đáp ng các yêu cầu cấp thiết c a đổi mới
giáo d c”
Giáo viên phải chuyển từ cách truyền th tri th c sang cách tổ ch c cho học
sinh chiếm lĩnh tri th c Coi trọng dạy học phân hóa cá nhân, biết sử d ng tối đa những nguồn tri th c trong xã hội, biết sử d ng công nghệ thông tin, phương tiện kỹ thuật dạy học, tự học để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp v
Yêu cầu hợp tác làm việc với đồng nghiệp chặt chẽ hơn, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng giao tiếp, ng xử trong các quan hệ xã hội, với cha mẹ học sinh, học sinh và các tổ ch c xã hội khác
Làm ch được môi trư ng công nghệ thông tin và truyền thông mới, đồng th i phải chuẩn bị về mặt tâm lỦ cho một sự thay đổi cơ bản vai trò c a ngư i giáo viên
Theo giáo sư Nguyễn Văn Minh trư ng Đại học sư phạm Hà Nội,để đáp ng yêu cầu đổi mới giáo d c phổ thông, giáo viên phải có những vai trò ch yếu c thể
sau:
- Giáo viên là nhà giáo d c Điều này khẳng định vai trò c a c a nhà giáo d c chuyên nghiệp, thực hiện s mệnh cải tạo xã hội và phát triển toàn diện học sinh bằng năng lực tư duy và năng lực hành động trên những luận c khoa học và nhân văn
đây, nhấn mạnh đến hoạt động chuyên biệt trong nghề nghiệp c a giáo viên Giáo viên trước hết phải là nhà giáo d c với hai nhiệm v cốt lõi, giáo d c và giáo dưỡng
Trang 33Điều này nhấn mạnh trách nhiệm trang bị cho học sinh kiến th c, cách học để học sinh không ngừng phát triển nhận th c, trí tuệ, có thế giới quan khoa học
Đồng th i, tạo ra những cơ hội hoạt động và giao lưu trong đ i sống lớp học, nhà trư ng và trong cộng đồng để xây dựng s c khỏe thể chất và tinh thần, những xúc cảm và kỹ năng cần thiết, cơ bản cho nhân sinh quan và thế giới quan
- Giáo viên là ngư i học suốt đ i M c đích là để nâng cao hiểu biết về xã hội
và khoa học trong các lĩnh vực công tác c a mình, vừa phát triển năng lực cá nhân và năng lực nghề nghiệp c a bản thân để ngày càng nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo
- Giáo viên là nhà văn hóa - xã hội Điều này nhấn mạnh trách nhiệm đóng góp
c a giáo viên trong cộng đồng nơi cư trú và cộng đồng địa phương, nơi trư ng đóng như một công dân có Ủ th c trách nhiệm xây dựng môi trư ng văn hóa và gương mẫu trong tác phong, lối sống lành mạnh, giản dị và thiện chí
Để có được vai trò nói trên, với ch c năng mới, ngư i giáo viên trước hết phải
là nhà giáo d c, có phẩm chất nhân cách tốt đẹp để giáo d c học sinh bằng nhân cách
Có năng lực phát hiện, giải quyết vấn đề giáo d c bằng nghiên c u khoa học
Đó chính là những lĩnh vực cấu thành phẩm chất nghề nghiệp c a ngư i giáo viên
trong nhà trư ng phổ thông hiện đại
Tóm lại, để đáp ng những yêu cầu c a chương trình giáo d c phổ thông mới, ngư i giáo viên tiểu học trong giai đoạn hiện nay cần có những phẩm chất và năng lực như sau:
- Yêu cầu về phẩm chất: Ngư i giáo viên cần tôn trọng nhân cách trẻ, hoàn
thành ch c trách c a ngư i giáo viên; là một công dân tốt, hăng hái tham gia phát triển
Trang 34cộng đồng, c ng cố, nâng cao hiệu quả phổ cập giáo d c tiểu học, không ngừng hoàn
thiện mình về phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp v , phấn đấu đạt chuẩn giáo
viên tiểu học, nhiệt tình tham gia thực hiện đổi mới giáo d c, tích cực tuyên truyền tham gia đư ng lối chính sách giáo d c c a Đảng và Nhà nước
- Về năng lực sư phạm: Những năng lực được hình thành qua đào tạo trư ng
sư phạm và việc không ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp c a ngư i giáo viên
trong quá trình dạy học bằng con đư ng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Những yêu cầu này xác định m c tiêu bồi dưỡng GV tại các trư ng tiểu học đáp
ng yêu cầu đổi mới chương trình giáo d c phổ thông
1.3.2 Nội dung bồi dưỡng giáo viên
Công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo d c đã đặt ra những yêu cầu mới đối
với hoạt động bồi dưỡng giáo viên, nội dung bồi dưỡng chuyển từ bồi dưỡng nặng về
kiến th c sang việc bồi dưỡng nâng cao năng lực
Nội dung bồi dưỡng cần xuất phát từ nhu cầu c a học viên để phát huy được
2 Chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến th c, kỹ năng chuyên ngành thực hiện nhiệm v phát triển giáo d c phổ thông theo từng th i kỳ c a mỗi địa phương (gọi là Chương trình bồi dưỡng 02): S giáo d c và đào tạo quy định c thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo d c phổ thông c a địa phương, thực hiện chương trình giáo d c phổ thông, chương trình giáo d c địa phương; phối hợp với các dự án để triển khai kế hoạch bồi dưỡng thư ng xuyên (nếu có)
3 Chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu vị trí việc làm (gọi là Chương trình bồi dưỡng 03): Giáo viên cơ s giáo d c phổ thông tự chọn các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp đáp ng yêu cầu vị trí việc làm [6]
Kế hoạch tổ ch c bồi dưỡng triển khai thực hiện chương trình GDPT mới năm
Trang 352019 ngày 20 tháng 3 năm 2019 c a Bộ trư ng Bộ Giáo d c và Đào tạo quy định rõ
những nội dung cần bồi dưỡng cho giáo viên phổ thông các cấp gồm:
- Hướng dẫn thực hiện Chương trình GD phổ thông mới và Chương trình GDPT theo môn học:
+ Tìm hiểu về m c tiêu, nội dung, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và cơ s vật chất c a Chương trình GD phổ thông tổng thể;
+ Phân tích những điểm khác biệt giữa chương trình GD phổ thông mới và chương trình GD phổ thông hiện hành;
+ Phân tích được yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực c a học sinh trong chương trình GD phổ thông mới; định hướng nội dung giáo d c (các môn học/hoạt động giáo d c), phương pháp giáo d c và phương pháp đánh giá kết quả giáo d c c a chương trình GD phổ thông mới;
+ Tìm hiểu về m c tiêu, nội dung, yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và cơ s vật chất c a Chương trình GD phổ thông theo môn học
- Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực:
+ Trình bày Ủ nghĩa, bản giáo d c phổ thông mới;
+ Trình bày các đặc điểm, phương pháp dạy học phát triển năng lực, phẩm chất ngư i học;
+ Tổ ch c thiết kế các chương trình môn học theo ch đề, chuyên đề học tập và xây dựng kế hoạch phối hợp các lực lượng giáo d c thực thi chương trình;
+ Phân biệt kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực và kiểm tra đánh giá kiến th c;
+ Thiết kế câu hỏi, bài tập đánh giá năng lực HS; Trình bày các bước kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực HS;
+ Xây dựng kế hoạch dạy học theo ch đề, chuyên đề để phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh
Những yêu cầu về phẩm chất và năng lực c a ngư i giáo viên tiểu học bao
gồm:
a. Về phẩm chất
Về mặt phẩm chất, ngư i giáo viên cần đạt được những yêu cầu sau đây: Tôn
trọng nhân cách trẻ; Hoàn thành ch c trách c a ngư i giáo viên theo Luật Giáo d c;
Là một công dân tốt, hăng hái tham gia phát triển cộng đồng, đặc biệt hoạt động xóa
mù chữ: c ng cố, nâng cao hiệu quả phổ cập giáo d c tiểu học; Không ngừng hoàn
thiện mình về phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp v , phấn đấu đạt chuẩn giáo
viên tiểu học; Nhiệt tình, ch động tham gia thực hiện đổi mới giáo d c, tích cực tuyên
Trang 36truyền đư ng lối chính sách giáo d c c a Đảng và Nhà nước trong địa phương
b. Về năng lực sư phạm
Những năng lực được hình thành qua đào tạo trư ng sư phạm và việc không
ngừng nâng cao trình độ nghề nghiệp c a ngư i giáo viên trong quá trình dạy học
bằng con đư ng bồi dưỡng và tự bồi dưỡng
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên trong giai đoạn mới mà Hiệu trư ng các trư ng
cần làm xoay quanh các nội dung cơ bản sau đây:
- Bồi dưỡng giáo d c thông qua hoạt động c a tổ chuyên môn
- Bồi dưỡng những kiến th c, kỹ năng nền tảng nâng cao năng lực theo Chuẩn
nghề nghiệp
- Bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình giáo d c nhà trư ng trư ng tiểu
học
- Bồi dưỡng các phương pháp, biện pháp, kỹ thuật dạy học tích cực
- Bồi dưỡng năng lực ng d ng công nghệ thông tin, ngoại ngữ trong dạy học,
giáo d c và quản lỦ trư ng học
- Bồi dưỡng kỹ năng hướng dẫn tư vấn học sinh tiểu học trong học tập, sinh
hoạt [7]
1.3.3 Phương pháp và hình thức bồi dưỡng
Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho ngư i lớn, là những ngư i đã có phương pháp sư phạm, vì vậy phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù
hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên c u trên cơ s hướng dẫn khai thác
nhiều kênh thông tin Hiện nay, việc bồi dưỡng giáo viên tiểu học ch yếu tập trung
vào một số phương pháp: Phương pháp thảo luận nhóm; Phương pháp tọa đàm - trao đổi; Phương pháp nghiên c u tài liệu; Phương pháp thuyết trình; Phương pháp thí
nghiệm, thực hành xem băng đĩa…
Phương pháp bồi dưỡng phải phù hợp với từng nội dung, kết hợp các phương
pháp thuyết trình, thảo luận và thực hành Dành nhiều th i gian cho việc trao đổi theo
nhóm, soạn bài tập giảng, sử d ng thiết bị, thiết kế kiểm tra theo hướng đổi mới Lãnh đạo Phòng GD&ĐT, Hiệu trư ng các trư ng tiểu học tổ ch c biên soạn các tài liệu,
học liệu bồi dưỡng đáp ng nhu cầu tự học, tự bồi dưỡng c a đội ngũ giáo viên, xây
dựng băng hình các tiết dạy minh họa sử d ng chung đảm bảo thống nhất về chương
trình, nội dung và phương pháp Tùy theo đặc điểm đối tượng ngư i học và tình hình
thực tế địa phương, nhà quản lý có thể chỉ đạo giảng viên tham gia bồi dưỡng có thể
lựa chọn các phương pháp bồi dưỡng sau đây: Phương pháp diễn giảng; Phương pháp
nêu vấn đề; Phương pháp dạy học bằng tình huống; Phương pháp dạy học theo dự án;
Trang 37Phương pháp cùng tham gia; Phương pháp tự học, tự nghiên c u c a học viên và nhiều phương pháp bồi dưỡng khác Trong đó phát huy vai trò tự bồi dưỡng c a mỗi giáo viên và tăng cư ng phương pháp phản hồi thông tin từ đối tượng được bồi dưỡng để điều chỉnh quá trình bồi dưỡng cho hiệu quả
- Hình thức tổ chức bồi dưỡng:
Có nhiều hình th c bồi dưỡng: tại chỗ, tập trung, từ xa, tự bồi dưỡng… Bồi dưỡng tại chỗ là tổ ch c bồi dưỡng ngay tại trư ng nơi giáo viên đang công tác Bồi dưỡng từ xa là thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ Ngoài những hình th c trên, hiện nay phương th c tự
bồi dưỡng đang được đề cao Việc tự học, tự bồi dưỡng nhằm thực hiện phương châm
“Học nữa, học mãi, học suốt đ i” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên
Hiệp Quốc phát động Bồi dưỡng là loại hình c a hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực
trong dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Nhưng nếu chỉ
biết học thôi thì chưa đ , mà phải biết cùng học với nhau Trong bồi dưỡng việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng c a ngư i hướng dẫn c a tổ
ch c và có sự tác động đúng hướng c a quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ s ý th c tự giác và tự bồi dưỡng c a ngư i
nhất như các vấn đề mới, khó; những kỹ năng thực hành về phương pháp, kỹ thuật dạy
học; Bồi dưỡng qua mạng Internet nhằm phát huy tinh thần tự học, tự bồi dưỡng trực
tuyến nâng cao năng lực nghề nghiệp c a giáo viên; Kết hợp giữa bồi dưỡng trực
tuyến qua mạng Internet và bồi dưỡng tập trung có tư vấn, hỗ trợ c a giảng viên/ đội ngũ cán bộ cốt cán; Phối hợp với các s giáo d c và đào tạo lựa chọn, tập huấn và hướng dẫn đội ngũ giáo viên cốt cán trong quá trình bồi dưỡng, sinh hoạt chuyên môn trong điều kiện mới; Giáo viên tự bồi dưỡng; Bồi dưỡng giáo viên tại cơ s thông qua
sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn, dự gi rút kinh nghiệm
1.3.4 Các điều kiện tổ chức hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Các điều kiện tổ ch c hoạt động bồi dưỡng giáo viên là nhân tố minh ch ng
khách quan cho việc gắn lý luận với thực tiễn Thực tế cho thấy, bất kỳ một hoạt động nào cũng luôn đi liền với tư duy và tư duy luôn gắn liền với hoạt động Vì thế đầu tư
phát triển các điều kiện để tổ ch c hoạt động bồi dưỡng giáo viên sẽ tạo ra sự toàn
diện c a hoạt động Có thể hiểu các điều kiện tổ ch c hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Trang 38là: Cơ s vật chất (Các thiết bị dạy học, thư viện nhà trư ng, công nghệ thông tin…),
tài chính (kinh phí m lớp bồi dưỡng), nhân lực bồi dưỡng (đội ngũ các chuyên gia và
hệ thống mạng lưới GV cốt cán)
- Về cơ s vật chất:
Bên cạnh yếu tố đội ngũ giáo viên thì cơ s vật chất (CSVC) cũng là điều kiện
nòng cốt để ngành giáo d c và đào tạo (GD&ĐT) thực hiện thành công chương trình
giáo d c phổ thông (GDPT) mới Mặc dù còn nhiều khó 27oil, vướng mắc nhưng đến
th i điểm hiện tại, các địa phương đang dồn s c chuẩn bị CSVC, thiết bị dạy học
(TBDH), sẵn 27oil tâm thế đồng hành cùng quá trình thực hiện đổi mới giáo d c
Hệ thống cơ s vật chất bao gồm: Hệ thống phòng làm việc, phòng bộ môn, nhà thư viện, sân chơi, bãi tập, sách, tư liệu trong thư viện, máy móc, thiết bị, băng đĩa âm
thanh, loa, mic, máy chiếu, máy vi tính, ti vi… Cơ s vật chất là “mắt xích” để gắn kết
các nhân tố m c tiêu, nội dung, phương pháp; đồng th i nó là điều kiện để tổ ch c
hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Chế độ chính sách cho giảng viên (ngư i dạy) và giáo viên được bồi dưỡng (ngư i học) cần quan tâm đúng mực để công tác bồi dưỡng được thực sự hiệu quả,
thiết thực
Phương pháp bồi dưỡng và cơ s vật chất là hai mặt c a quá trình bồi dưỡng,
song luôn gắn bó, tương tác; điều kiện bồi dưỡng là công c c a phương pháp bồi dưỡng, nó càng hiện đại, càng hỗ trợ tốt hơn cho phương pháp CSVC để tổ ch c hoạt động bồi dưỡng giáo viên là phương tiện giúp cho nhận th c c a con ngư i được thực
hiện đúng quy luật: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn” Bằng các thiết bị trực quan giúp cho ngư i học tri giác trực tiếp
để nắm vững các sự kiện, hiện tượng, các quá trình; đồng th i giúp họ dễ dàng tiến
hành các quá trình phân tích, tổng hợp để rút ra những kết luận, kiểm tra lại tính đúng đắn c a các kiến th c, lý thuyết, sửa chữa và bổ sung, đánh giá lại chúng nếu không
phù hợp với thực tiễn CSVC để tổ ch c hoạt động bồi dưỡng giáo viên có vai trò quan
trọng trong việc giúp ngư i dạy và ngư i học đi sâu nhận th c, nghiên c u, khám phá
kiến th c các môn học, thiết bị kỹ thuật dạy học càng hiện đại thì càng giúp nhận th c
c a ngư i học càng thuận tiện và dễ dàng, góp phần tăng cư ng mối quan hệ giữa lý
thuyết với thực tiễn, giữa học với hành Cơ s vật chất, thiết bị đào tạo phù hợp với
Trang 39các mô đun, tín chỉ, học phần, môn học, các tài liệu liên quan đáp ng yêu cầu giảng dạy, học tập
Có đ phòng làm việc, khu hành chính và khu hiệu bộ
- Về tài chính
Việc sử d ng hiệu quả nguồn kinh phí từ ngân sách Nhà nước kết hợp với các
nguồn huy động hợp pháp khác từ công tác xã hội hóa giáo d c để tăng cư ng đầu tư
cơ s vật chất, xây dựng phòng học, thư viện, nhà đa năng, vư n trư ng,…để chuẩn bị
tốt cho đổi mới Chương trình giáo d c phổ thông mới
Tổ ch c thực hiện đúng các quy định về quản trị tài chính, cơ s vật chất, thiết
bị và công nghệ ph c v dạy học, hoạt động giáo d c trong nhà trư ng; huy động các nguồn tài chính hợp pháp theo quy định nhằm nâng cao chất lượng giáo d c toàn diện
c a nhà trư ng
Đảm bảo về chế độ cho ngư i dạy và ngư i học: Đây là không phải là yếu tố quyết định nhưng lại khích lệ, động viên được ngư i dạy và ngư i học, đôi khi đem lại hiệu quả rất cao
Bổ sung các quy định về thi đua khen thư ng giúp GV phấn đấu để đạt được các danh hiệu thi đua Hỗ trợ về kinh phí cho GV học tập nâng cao trình độ để đạt
ch ng chỉ về tin học, ngoại ngữ và ch ng chỉ GV tiểu học theo tiêu chuẩn ch c danh
GV tiểu học
- Về nhân lực bồi dưỡng
Việc xác định đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT và phát triển nguồn nhân lực
được xem là ưu tiên hàng đầu đối với giáo d c trong giai đoạn hiện nay Gần đây việc
Bộ GD&ĐT công bố dự thảo Chương trình giáo d c phổ thông tổng thể để tranh th
sự đóng góp c a các nhà khoa học, nhà giáo và các tầng lớp nhân dân đã cho thấy
quyết tâm không chỉ c a ngành giáo d c, mà còn c a toàn Đảng, toàn dân chung tay
xây dựng và đổi mới nền giáo d c theo hướng tiếp cận năng lực, phù hợp với xu thế
phát triển chương trình giáo d c c a thế giới và bắt kịp nền giáo d c c a các nước tiên tiến
Để hoạt động bồi dưỡng có hiệu quả, nhân lực bồi dưỡng là yếu tố quyết định hàng đầu trong việc thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy Với sự nhận th c đúng đắn, với tinh thần trách nhiệm và sự quyết tâm cao, kỹ năng sử d ng thiết bị dạy học
và tổ ch c hướng dẫn GV tham gia bồi dưỡng tốt là những phẩm chất cần thiết c a ngư i giáo viên trong nhà trư ng Cần xây dựng nguồn nhân lực ph c v công tác bồi dưỡng gồm: đội ngũ tác giả biên soạn tài liệu, học liệu bồi dưỡng; Xây dựng đội ngũ
cán bộ quản lý giáo d c cốt cán/tư vấn c a địa phương và tập huấn cho đội ngũ này tr thành đầu mối trong việc tổ ch c, hướng dẫn trong các hoạt động bồi dưỡng cơ s ;
Xây dựng đội ngũ kỹ thuật viên có năng lực công nghệ thông tin tại các cơ s giáo d c
Trang 40và đào tạo để có thể hỗ trợ học viên trong quá trình bồi dưỡng
Đội ngũ báo cáo viên là nhà giáo thuộc các cơ s giáo d c thực hiện nhiệm v bồi dưỡng GV, chuyên gia, cán bộ quản lỦ giáo d c, giáo viên và cán bộ quản lỦ cơ s
giáo d c phổ thông cốt cán đáp ng tiêu chuẩn:
- Có bằng tốt nghiệp từ đại học tr lên và phẩm chất, năng lực nghề nghiệp tốt;
- Nắm vững Chương trình bồi dưỡng GV, có khả năng truyền đạt nội dung tài
liệu bồi dưỡng GV phù hợp với đối tượng bồi dưỡng;
- Có kinh nghiệm trong công tác bồi dưỡng GV giáo viên, cán bộ quản lỦ (từ 03 năm tr lên); có tinh thần trách nhiệm, khả năng cộng tác với đồng nghiệp; có khả năng hướng dẫn, tư vấn giáo viên, cán bộ quản lỦ tự học; nắm vững quy trình tổ ch c, nội dung, kỹ thuật, phương pháp, hình th c đánh giá kết quả bồi dưỡng GV theo quy
định;
- Có trình độ tin học đạt chuẩn kỹ năng sử d ng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 c a Bộ Thông tin và Truyền thông quy định Chuẩn kỹ năng sử d ng công nghệ thông tin; có khả năng xây dựng và phát triển học liệu số để bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lỦ
[10]
1.4 Qu nălýăho tăđ ngăb iăd ngăgiáo viên t iăcácătr ngăti uăh c đápă ngă yêuăc uăđ iăm iăch ngătrìnhăgiáoăd c ph ăthông
Quản lý bồi dưỡng GV là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ ch c, chỉ đạo thực
hiện theo kế hoạch, theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện các nội dung bồi dưỡng gắn
trách nhiệm c a tổ ch c và cá nhân trong hoạt động bồi dưỡng
Với m c tiêu nâng cao chất lượng quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trư ng tiểu học, trên cơ s ch c năng c a nhà quản lý tác động đến các yếu tố c a hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trư ng tiểu học, chúng tôi xác định nội dung quản lý
hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trư ng tiểu học bao gồm:
1.4.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng
Tất cả GV đều được học tập, bồi dưỡng để nâng cao trình độ về mọi mặt để đáp ng với yêu cầu ngày càng cao c a giáo d c trong th i đại mới
Đào tạo và bồi dưỡng nâng cao trình độ mọi mặt cho GV là việc làm thư ng
xuyên, liên t c Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và bồi dưỡng theo yêu cầu c a việc đổi
mới chương trình giáo d c phổ thông
Nâng cao nhận th c cho cán bộ, GV về hoạt động bồi dưỡng, xác định rõ tham
gia các hoạt động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ mọi mặt là trách
nhiệm và quyền lợi c a mỗi cá nhân
Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp v , phát triển năng lực nghề nghiệp,