1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên tại các trường THPT tại thành phố đà nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

117 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QU N L ụ HO TăĐ NGăB IăD NGăGIÁOăVIểNăT IăCÁCăTR NGăTHPTăT IăTHĨNHăPH ăĐĨăN NGăĐÁPă NGăYểUăC UăĐ IăM IăHI NăNAY th ực tiễn, đề tài đã đề xuất các biện pháp qu n lý ho t động bồi dưỡng g

Trang 1

TR NGăĐ IăH CăS ăPH M

THÁI QUANG BÌNH

ĐÁPă NGăYểUăC UăĐ IăM IăGIÁOăD CăHI NăNAY

LU NăVĔNăTH CăSƾă

QU NăLụăGIÁOăD Că

ĐƠăN ngă- Nĕmă2018

Trang 2

TR NGăĐ IăH CăS ăPH M

THÁI QUANG BÌNH

ĐÁPă NGăYểUăC UăĐ IăM IăGIÁOăD CăHI NăNAY

ChuyênăngƠnh:ăQu nălỦăgiáoăd c

Mưăs :ă8.14.01.14

LU NăVĔNăTH CăSƾă

Ng iăh ngăd năkhoaăh c:ăPGS TS LểăQUANGăS N

ĐƠăN ngă- Nĕmă2018

Trang 3

M C L C

M ăĐ U 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên c u 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên c u 3

4 Gi thuyết khoa học 3

5 Ph m vi nghiên c u c a đề tài 3

6 Nhiệm vụ nghiên c u 3

7 Phương pháp nghiên c u 3

CH NGă1 C ăS ăLụăLU NăC AăQU NăLụăHO TăĐ NGăB IăD NGă GIÁOăVIểNă ăTR NGăTRUNGăH CăPH ăTHỌNG 5

1 1.ăT ngăquanănghiênăc uăc aăv năđ 5

1.1.1 Các nghiên c u nước ngoài 5

1.1.2 Các nghiên c u trong nước 6

1.2.ăCácăkháiăni măchínhăc aăđ ătƠi 7

1.2.1 Khái niệm qu n lý giáo dục 7

1.2.2 Ho t động bồi dưỡng giáo viên 10

1.2.3 Qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên 11

1.3.ăNh ngăyêuăc uăđ iăv iăgiáoăviênătrungăh căph ăthôngăxu tăphátătừăch ngă trìnhăgiáoăd căph ăthôngăm i 12

1.3.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đ o đ c, lối sống 14

1.3.2 Yêu về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trư ng giáo dục 14

1.3.3 Yêu cầu về năng lực d y học 14

1.3.4 Yêu cầu thuộc về năng lực giáo dục 15

1.3.5 Yêu cầu về năng lực ho t động chính trị, xã hội 16

1.3.6 Yêu cầu về năng lực phát triển nghề nghiệp 16

1.4.ăLỦălu năv ăho tăđ ngăb iăd ngăgiáoăviên 16

1.4.1 Ý nghĩa c a bồi dưỡng giáo viên 16

1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THPT 17

1.4.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT 18

1.4.4 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT 25

1.4.5 Hình th c bồi dưỡng giáo viên THPT 25

1.4.6 Điều kiện phục vụ ho t động bồi dưỡng giáo viên các trư ng THPT 26

1.5.ăQu nălỦăho tăđ ngăb iăd ngăgiáoăviênă ătr ngăTHPT 27

1.5.1 Ch c năng qu n lý trư ng Trung học phổ thông 27

Trang 4

1.5.2 Nội dung qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên trư ng THPT 28

1.5.3 Cơ chế phối hợp trong qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên THPT 30

1.5.4 Điều kiện phục vụ qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên THPT 31 Ti uăk tăch ngă1 31

CH NGă2 TH CăTR NGăQU NăLệ HO TăĐ NG B IăD NGăGIÁOă VIểNăC AăCÁCăTR NGăTHPTăT IăTHĨNHăPH ăĐĨăN NG 33

2.1.ăKháiăquátăquáătrìnhăkh oăsát 33

2.1.1 Mục tiêu kh o sát 33

2.1.2 Nội dung kh o sát 33

2.1.3 Phương pháp kh o sát 33

2.1.4 Tổ ch c kh o sát 34

2.2.ăKháiăquátătìnhăhìnhăkinhăt ă- xưăh iăvƠăgiáoăd căthƠnhăph ăĐƠăN ng 34

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội 34

2.2.2 Khái quát tình hình giáo dục thành phố Đà Nẵng 35

2.2.3 Tổng quan về giáo dục trung học phổ thông thành phố Đà Nẵng 36 2.3.ăTh cătr ngăđ iăngũăgiáoăviênăcácătr ngăTHPTăthƠnhăph ăĐƠăN ng 38

2.3.1 Số lượng, trình độ đội ngũ giáo viên THPT thành phố Đà Nẵng 38

2.3.2 Chất lượng đội ngũ giáo viên THPT 41

2.4.ăTh cătr ngăho tăđ ngăb iăd ngăgiáoăviênăcácătr ngăTHPTăthƠnhăph ăĐƠă N ng 42

2.4.1 Thực tr ng mục tiêu ho t động bồi dưỡng giáo viên THPT 42

2.4.2 Thực tr ng nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT 43

2.4.3 Thực tr ng hình th c bồi dưỡng và phương pháp bồi dưỡng ĐNGV t i các trư ng THPT Thành phố Đà Nẵng 44

2.4.4 Thực tr ng kiểm tra, đánh giá ho t động bồi dưỡng giáo viên THPT 47

2.5.ăTh cătr ngăqu nălỦăho tăđ ngăb iăd ngăgiáoăviênăcácătr ngăTHPTăthƠnhă ph ăĐƠăN ng 48

2.5.1 Thực tr ng qu n lý mục tiêu ho t động bồi dưỡng giáo viên 48

2.5.2 Thực tr ng qu n lý nội dung ho t động bồi dưỡng giáo viên 49

2.5.3 Thực tr ng qu n lý phương pháp ho t động bồi dưỡng giáo viên 51 2.5.4 Thực tr ng qu n lý việc kiểm tra, đánh giá ho t động bồi dưỡng giáo viên 52

2.6.ă Đánhă giáă chungă v ă th că tr ngă qu nă lỦă ho tă đ ngă b iă d ngă giáoă viênă tr ngăTHPTăTP.ăĐƠăN ng 56

2.6.1 Điểm m nh, điểm yếu 56

Trang 5

2.6.2 Thuận lợi và khó khăn 57

2.6.3 Nguyên Nhân 58

Ti uăk tăch ngă2 58

CH NGă 3 CÁCă BI Nă PHÁPă QU Nă Lụă HO Tă Đ NGă B Iă D NG GIÁOăVIểNăT IăCÁCăTR NGăTRUNGăPH ăTHỌNG THĨNHăPH ăĐĨă N NG 60

3.1.ăNguyênăt căđ ăxu tăbi năpháp 60

3.1.1 Đ m b o tính kế thừa 60

3.1.2 Đ m b o tính hiệu qu 60

3.1.3 Đ m b o tính kh thi 60

3.1.4 Đ m b o tính thực tiễn 60

3.2.ăCácăbi năphápăqu nălỦăcôngătácăb iăd ngăgiáoăviênăc aăcácătr ngăTHPT thƠnhăph ăĐƠăN ng 61

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận th c c a cán bộ qu n lý, giáo viên về ho t động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên 61

3.2.2 Biện pháp 2: Gắn kết chặt chẽ công tác bồi dưỡng giáo viên với quy ho ch phát triển đội ngũ giáo viên c a trư ng THPT 62

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán cho công tác bồi dưỡng giáo viên các nhà trư ng 63

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới hình th c bồi dưỡng gắn với đổi mới chương trình giáo dục THPT 64

3.2.5 Biện pháp 5: Tăng cư ng công tác tự học, tự bồi dưỡng c a giáo viên 67

3.2.6 Biện pháp 6: Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế ho ch bồi dưỡng c a giáo viên theo hướng chuẩn hóa 68

3.2.7 Biện pháp 7: Đ m b o các điều kiện vật chất, tài chính cho công tác bồi dưỡng giáo viên t i trư ng 70

3.3.ăKh oănghi mătínhăkh ăthiăvƠăs ăc păthi tăc aăcácăbi năphápăđ ăxu t 71

Ti uăk tăch ngă3 77

K TăLU NăVĨăKHUY NăNGH 79

TĨIăLI UăTHAMăKH O 82

PH ăL C PL1

Trang 6

L IăCAMăĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Thái Quang Bình

Trang 9

QU N L ụ HO TăĐ NGăB IăD NGăGIÁOăVIểNăT IăCÁCăTR NGăTHPTă

T IăTHĨNHăPH ăĐĨăN NGăĐÁPă NGăYểUăC UăĐ IăM IăHI NăNAY

th ực tiễn, đề tài đã đề xuất các biện pháp qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên t i các trư ng THPT t i thành phố Đà Nẵng trong giai đo n 2017 - 2020 như sau: Nâng cao nhận th c c a cán bộ

qu n lý, giáo viên về ho t động bồi dưỡng và tự bồi dưỡng giáo viên; Gắn kết chặt chẽ công tác bồi dưỡng giáo viên với quy ho ch phát triển đội ngũ giáo viên c a trư ng THPT; Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán cho công tác bồi dưỡng giáo viên các nhà trư ng; Đổi mới hình th c bồi dưỡng gắn với đổi mới chương trình THPT; Tăng cư ng công tác tự học, tự bồi dưỡng c a giáo viên; Đổi mới kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế ho ch bồi dưỡng c a giáo viên theo hướng chuẩn hóa;

Đ m b o các điều kiện vật chất, tài chính cho công tác bồi dưỡng giáo viên t i trư ng M̃i biện

ph áp có một vị trí, tầm quan trọng riêng nhưng tất c đều có sự chi phối, nh hư ng qua l i lẫn nhau K ết qu thăm d̀ tính cấp thiết và tính kh thi c a các biện pháp được đề xuất khá cao, có thể

v ận dụng vào thực tiễn qu n lý

2 ụ nghƿaăkhoaăh c và th c ti n c a lu năvĕn

Lu ận văn đã góp phần làm sáng t̉ cơ s lý luận, hệ thống hóa các nghiên c u trong và ngo ài nước, xác định được các khái niệm công cụ làm cơ s cho nghiên c u lý luận, ch̉ ra được nội dung l ý luận về ho t động bồi dưỡng giáo viên và qu n lý ho t này t i các trư ng THPT Trên cơ

s đó, đề tài đã chọn phương pháp nghiên c u ph̀ hợp và thiết lập các công cụ kh o sát về thực

tr ng ho t động bồi dưỡng giáo viên t i các trư ng THPT t i thành phố Đà Nẵng với trên 400

kh ách thể kh o sát là cán bộ qu n lý, giáo viên t i các trư ng THPT t i thành phố Đà Nẵng Luận văn đã kh o sát, mô t và đánh giá đúng thực tr ng qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên t i các trư ng THPT t i thành phố Đà Nẵng; từ đó, rút ra những mặt m nh, mặt yếu c a ho t động này, đồng th i đề xuất những gi i pháp cụ thể để nâng cao hiệu qu c a ho t động này t i các trư ng THPT t i thành ph ố Đà Nẵng trong giai đo n 2017 - 2020

3.ăH ng nghiên c u ti p theo c aăđ tài: Kết qu nghiên c u c a đề tài có thể áp dụng

trong qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên t i các trư ng THPT t i thành phố Đà Nẵng; đồng

th i theo d ̃i kết qu ph n hồi để đánh giá thêm tính ng dụng c a đề tài làm cơ s cho việc nghiên

c u, áp dụng rộng hơn c a đề tài vào thực tiễn

4 T ừ khóa: qu n lý, bồi dưỡng, bồi dưỡng giáo viên, qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên, trư ng THPT

Xácănh năc aăgiáoăviênăh ngăd n Ng iăth căhi năđ ătƠi

PGS.TSăLêăQuangăS nă Thái Quang Bình

Trang 10

TEACHER CONTINUING DEVELOPMENT MANAGEMENT AT HIGH SCHOOLS IN

DA NANG CITY TO RESPONSE FOR EDUCATION RENOVATION REQUIREMENTS

Specialized subject: Educational Management

FullName of learner: Thai Quang Binh

Instructor: Assoc Prof., Dr Le Quang Son

Training institution: The University of Da Nang - University of education

Summary:

1 The main results of the thesis:

The subject has systematized the basic issues of teacher training activities in high schools;

To fully survey the current situation of management of teacher training activities in high schools in

Da Nang city in the period of 2012-2017 Based on the theoretical research and practical survey, the subject has proposed measures to manage teacher training activities in high schools in Da Nang city in the period 2017 - 2020 as follows:

- Raising the awareness of managers and teachers about training and self-reliance of teachers

- To closely associate the training of teachers with the planning on development of teachers

of high schools

- Building up a contingent of teachers for the training of teachers in schools; Renovate the form of training with the renovation of the high school program

- Enhance self-study and self-improvement of teachers

- Renovate and evaluate the implementation of teachers' training plans in the direction of standardization

- Ensuring material and financial conditions for teachers' training at schools

Each measure has its own position and importance, but all have a dominant, interplaying effect The results of exploration of the urgency and feasibility of the proposed measures are quite high and can be applied in management practice

2 The scientific and practical significance of the thesis

The dissertation has contributed to clarifying the theoretical basis, systematizing the research

in the country and abroad, defining the concept of tools as the basis for theoretical study, indicating the content of argument about Teacher training and management activities at high schools Based

on that, the topic has chosen the appropriate research methodology and set up survey tools on the current status of teacher training activities in upper high schools in Da Nang city with more than

400 surveyed subjects managers and teachers at high schools in Da Nang city The thesis examines, describes and evaluates the actual situation of management of teacher training activities in high schools in Da Nang city; From there, draw the strengths and weaknesses of this activity and propose specific measures to improve the effectiveness of this activity in high schools in Da Nang city in the period of 2017 - 2020

3 The next researches of the project:

The research results of the project can be applied in the management of teacher training activities in high schools in Da Nang city; At the same time, follow up the results of feedback to further evaluate the application of the thesis as a basis for the research and wider application of the thesis into practice

4 Keywords:

To manage, train and training teachers, to manage the training activities of teachers, high schools

Confirmation of instructor Learner

Assoc Prof., Le Quang Son PhD Thai Quang Binh

Trang 11

DANH M C CÁC CH VI T T T

CBQL : Cán bộ qu n lý CNH-HDH : Công nghiệp hóa – Hiện đ i hóa

KT-XH : Kinh tế - Xã hội QLGD : Qu n lý giáo dục THPT : Trung học phổ thông

Trang 12

DANH M C B NG BI U

S ăhi uă

2.2 Nhận th c về mục tiêu ho t động bồi dưỡng giáo viên 432.3 Đánh giá về công tác triển khai những nội dung bồi dưỡng 442.4 Kết qu kh o sát m c độ tổ ch c bồi dưỡng GV THPT

2.12 Đánh giá các điều kiện h̃ trợ ho t động bồi dưỡng 543.1 Đánh giá về các biện pháp qu n lý nâng cao nhận th c c a

3.2 Đánh giá các biện pháp về gắn kết chặt chẽ ho t động

3.3 Đánh giá các biện pháp về Xây dựng đội ngũ giáo viên cốt

Trang 13

M Đ U

1 LỦădoăch năđ ătƠiă

Đất nước ta đang bước vào giai đo n CNH - HĐH với mục tiêu đến năm 2020, Việt Nam phấn đấu về cơ b n tr thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đ i Nhân tố quyết định thắng lợi c a CNH - HĐH và hội nhập quốc tế là con ngư i, là nguồn nhân lực ngư i Việt Nam phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ s mặt

bằng dân trí được nâng cao

Trong lí luận và thực tiễn, ĐNGV luôn được xem là lực lượng cốt cán c a sự nghiệp giáo dục và đào t o, là nhân tố ch đ o quyết định việc nâng cao chất lượng giáo dục Nghị quyết Hội nghị lần th 2 Ban Chấp hành Trung ương Đ ng khóa VIII

cũng đã xác định: “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục” Do đó,

muốn phát triển giáo dục và đào t o ph i chăm lo xây dựng và bồi dưỡng ĐNGV Điều

đó cũng thể hiện r̃ trong Ch̉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 c a Ban Bí thư Trung ương Đ ng về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ QLGD Nghị quyết Đ i hội Đ i biểu toàn quốc lần th XI c a Đ ng đã đề ra mục

tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước giai đo n 5 năm 2011 - 2015: “Phát triển, nâng cao

chất lượng giáo dục và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế tri thức” Chiến lược phát triển giáo dục giai đo n 2011-2020 xác

định:“Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng

cao là một đột phá chiến lược” và phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD là gi i

pháp then chốt để thực hiện Chiến lược Nghị quyết Đ i hội Đ i biểu lần th XX,

Đ ng bộ thành phố Đà Nẵng, nhiệm kì 2010 - 2015 có nêu 5 hướng đột phá chiến lược

về phát triển kinh tế xã hội c a thành phố Đà Nẵng, trong đó có nhiệm vụ “phát triển

nhanh nguồn nhân lực chất lượng cao” Đặc biệt, Nghị quyết số 29-NQ/TW, Hội nghị

Ban chấp hành Trung ương Đ ng lần th 8, khóa XI về “Đổi mới căn bản, toàn diện

GD&ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng

xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã khẳng định vai tr̀ c a đội ngũ nhà giáo và

đề ra gi i pháp :“Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD, đáp ứng yêu cầu đổi

mới GD&ĐT”

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục THPT có vị trí quan trọng góp phần nâng cao dân trí, đào t o nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Mục tiêu c a giáo dục THPT nhằm hình thành cho học sinh học vấn phổ thông, những hiểu biết ban đầu

về kĩ thuật, công nghệ và hướng nghiệp làm nền t ng để tiếp tục học lên cao hơn hoặc

đi vào cuộc sống; đào t o nên những ngư i lao động có s c kh̉e, kĩ năng, lí tư ng, hoài bão và động lực học tập suốt đ i các trư ng THPT, việc phát triển ĐNGV đ

về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chất lượng ph i được coi là gi i pháp quan trọng hàng

Trang 14

đầu để nâng cao chất lượng giáo dục

Tháng 4 năm 2017, Bộ GD-ĐT vừa công bố dự th o chương trình giáo dục phổ thông mới áp dụng từ năm học 2018-2019; được xây dựng theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực, định hướng lựa chọn nghề nghiệp ph̀ hợp cho học sinh Trong

Dự th o nêu r̃, chương trình giáo dục phổ thông cụ thể hóa mục tiêu giáo dục phổ thông, giúp học sinh phát triển hài hoà về thể chất và tinh thần; tr thành ngư i học

tích cực, tự tin, có ý th c lựa chọn nghề nghiệp và học tập suốt đ i Đồng th i, có những phẩm chất tốt đẹp và năng lực cấp thiết để tr thành ngư i công dân có trách nhiệm, ngư i lao động có văn hóa, cần c̀, sáng t o, đáp ng nhu cầu phát triển c a cá nhân và yêu cầu c a sự nghiệp xây dựng, b o vệ đất nước trong th i đ i toàn cầu hóa

và cách m ng công nghiệp mới

Chương trình giáo dục trung học phổ thông giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất, năng lực c a ngư i lao động, ý th c và nhân cách công dân; kh năng tự học và ý th c học tập suốt đ i; kh năng lựa chọn nghề nghiệp ph̀ hợp với năng lực và s thích, điều kiện và hoàn c nh c a b n thân để tiếp tục học lên, học nghề

hoặc tham gia vào cuộc sống lao động; kh năng thích ng với những đổi thay trong bối c nh toàn cầu hóa và cách m ng công nghiệp mới Bên c nh đó, chương trình giáo dục phổ thông sẽ hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất ch yếu sau: yêu đất nước, yêu con ngư i, chăm học, chăm làm, trung thực, trách nhiệm Đồng

th i phát triển cho học sinh những năng lực cốt l̃i như những năng lực chung được tất

c các môn học và ho t động giáo dục góp phần hình thành, phát triển: năng lực tự ch

và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực gi i quyết vấn đề và sáng t o

Để đ t được những yêu cầu c a Dự th o chương trình giáo dục tổng thể, bồi dưỡng giáo viên là một trong các nhiệm vụ quan trọng nhất, cần ph i bồi dưỡng được đội ngũ giáo viên về phương pháp d y học theo phát triển phẩm chất và năng lực Chất lượng giáo dục phổ thông trước hết phụ thuộc và trình độ đội ngũ c a giáo viên, càng ngày càng đ̀i h̉i trình độ giáo viên về đ o đ c vào năng lực càng cao, vấn đề này hiện nay chúng ta ph i quan tâm Ngày 29/4/2016 Chính ph ban hành Quyết định số 732/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Đào t o, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ qu n lý cơ s giáo dục đáp ng yêu cầu đổi mới căn b n, toàn diện giáo dục phổ thông giai đo n 2016-2020, định hướng đến năm 2025”

Đến th i điểm hiện nay, tuy đã có nhiều công trình, luận văn nghiên c u về bồi dưỡng ĐNGV THPT các t̉nh, thành phố nhưng chưa có luận án nào nghiên c u về

Trang 15

động bồi dưỡng giáo viên tại các trư ng THPT tại thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay”

2.ăM căđíchănghiênăc uă

Trên cơ s nghiên c u lý luận và thực tr ng qu n lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên

t i các trư ng THPT thành phố Đà Nẵng, đề tài đề xuất các biện pháp qu n lý ho t

động bồi dưỡng giáo đáp ng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

3.ăKháchăth ăvƠăđ iăt ngănghiên c uă

Khách thể nghiên cứu: Ho t động bồi dưỡng giáo viên các trư ng THPT Đối tượng nghiên cứu: Qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên c a Hiệu trư ng

các trư ng THPT trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

4.ăGi ăthuy tăkhoaăh că

Trong những năm qua, ĐNGV THPT thành phố Đà Nẵng đã có bước phát triển, tuy nhiên vẫn chưa đáp ng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông Mặt khác, qu n lí

ho t động bồi dưỡng giáo viên t i các trư ng THPT c̀n bất cập Trên cơ s áp dụng lí luận qu n lí giáo dục và đánh giá khách quan thực tr ng qu n lí có thể đề xuất được các biện pháp hợp lí, kh thi để qu n lí ho t động bồi dưỡng giáo viên t i các trư ng THPT thành phố Đà Nẵng, góp phần xây dựng đội ngũ giáo viên m nh về chất đáp

ng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

5.ăPh măviănghiênăc uăc aăđ ătƠi

Đề tài đánh giá công tác qu n lí ho t động bồi dưỡng giáo viên t i các trư ng THPT TP Đà Nẵng trong giai đo n 2012-2017 và đề xuất các biện pháp qu n lí c a Hiệu trư ng đối với công tác bồi dưỡng giáo viên giai đo n 2017-2020

6.ăNhi măv ănghiênăc uă

- Nghiên c u các vấn đề lý luận về qu n lí ho t động bồi dưỡng giáo viên THPT

- Kh o sát thực tr ng bồi dưỡng giáo viên và thực tr ng qu n lý bồi dưỡng giáo

viên t i các trư ng THPT t i thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các biện pháp qu n lý c a Hiệu trư ng trư ng THPT đối với công tác

bồi dưỡng giáo viên

7.ăPh ngăphápănghiênăc u

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

D̀ng các phương pháp phân tích, tổng hợp lí thuyết trong nghiên c u các tài liệu

liên quan đến đề tài để xây dựng cơ s lý luận c a vấn đề nghiên c u

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Tiến hành điều tra bằng phiếu h̉i để

kh o sát thực tr ng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ c a đội ngũ giáo viên, công tác bồi dưỡng giáo viên các trư ng THPT thành phố Đà Nẵng Đối tượng điều tra là giáo viên, hiệu trư ng Kết qu điều tra được xử lý, phân tích, so sánh để tìm thông tin cấp thiết

Trang 16

theo hướng nghiên c u đề tài

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: Tiến hành trao đổi với các giáo viên và cán

bộ qu n lí t i các trư ng THPT

- Phương pháp nghiên cứu hồ sơ: Tiến hành nghiên c u các Đề án, Quyết định,

Báo cáo, … S Giáo dục và Đào t o (GD&ĐT), trư ng THPT có liên quan đến công

tác bồi dưỡng giáo viên trư ng trung học phổ thông

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tiến hành sưu tầm, nghiên c u, phân tích,

tổng hợp các kinh nghiệm về qu n lý công tác bồi dưỡng đội ngũ giáo viên các trư ng THPT qua đó tìm ra các nhân tố ph̀ hợp để đề xuất các biện pháp Qu n lí công tác bồi dưỡng giáo viên c a các trư ng THPT t i thành phố Đà Nẵng đáp ng yêu cầu

đổi mới chương trình giáo dục hiện nay

- Phương pháp chuyên gia: Thu thập ý kiến c a các chuyên gia về các vấn đề

đánh giá thực tr ng, tính hợp lý, kh thi c a các biện pháp được đề xuất

7.3 Phương pháp thống kê toán học

Để xử lý các số liệu, các kết qu nghiên c u, trên cơ s đó có nhận định, đánh giá đúng đắn, chính xác các kết qu nghiên c u

8 Đ́ngăǵpăc aălu năvĕnă

8.1 Về mặt lý luận: Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về ho t động bồi dưỡng

và công tác qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên trư ng THPT trong giai đo n hiện nay

8.2 Về mặt thực tiễn: Kh o sát, nhận xét thực tr ng và đề xuất được các biện

pháp qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên trư ng THPT, góp phần nâng cao chất lượng và hiệu qu giáo dục THPT thành phố Đà Nẵng

9.ăC uătrúcăc aălu năvĕn:

Luận văn gồm 3 phần

* Phần m đầu: Lý do chọn đề tài, mục đích, khách thể, đối tượng nghiên c u,

gi thuyết khoa học, ph m vi đề tài, nhiệm vụ nghiên c u, phương pháp nghiên c u

* Phần nội dung: Gồm 3 chương

Chương 1: Cơ s lý luận c a qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên trư ng

Trang 17

CH NGă1

1.1 T ng quan nghiên c u c a v năđ

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Trên phương diện nghiên c u lý luận và thực tiễn giáo dục, các nhà xã hội học, đặc biệt là giáo dục học đã có nhiều công lao to lớn trong việc nghiên c u, hoàn ch̉nh

hệ thống lý luận về công tác qu n lý xã hội nói chung trong đó có hẹ thống lý luận về xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên nói riêng Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi việc bồi dưỡng giáo viên là vấn đề cơ b n phát triển giáo dục Việc t o mọi điều kiện thuận lợi để mọi ngư i có cơ hội học tập suốt đ i, học tập thư ng xuyên để kịp th i bổ sung kiến th c và đổi mới phương pháp ho t động ph̀ hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động c a các cấp qu n lý giáo dục

Theo các nhà kinh điển c a ch nghĩa Mác – Lê nin thì con ngư i vừa là điểm

kh i đầu vừa là sự kết thúc, là trung tâm c a sự biến đổi lịch sử, là ch thể chân chính

c a quá trình xã hội Đối với giáo viên trước hết ph i xác định r̃ nhiệm vụ và trách nhiệm c a b n thân, nắm chắc các nội dung mà mình gi ng d y để có thể sử dụng đúng, vận dụng linh ho t, hiệu qu trong thực tiễn Ngư i giáo viên với tư cách là ch thể trong đổi mới GD & ĐT yêu cầu cần ph i gỉi về chuyên môn, nghiệp vụ, tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc, có s c kh̉e và đ o đ c tốt

V.A Xu-khôm-lin-xki (1984) đã khẳng định “ Một trong những gi i pháp hiệu

qu nhất để xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên là ph i bồi dưỡng đội ngũ giáo viên, phát huy được tính sáng t o trong lao động c a họ và t o ra kh năng ngày càng hoàn thiện tay nghề sư ph m, ph i biết lựa chọn giáo viên bằng nhiều nguồn khác nhau và bồi dưỡng họ tr thành những giáo viên tốt theo tiêu chuẩn nhất định,

bằng những biện pháp khác nhau _V.A Xu-khôm-lin-xki (1984), một số kinh nghiệm

lãnh đạo của hiệu trưởng trường phổ thông, Tủ sách cán bộ quản lý nghiệp vụ, Bộ GD&ĐT

Các kết qu phân tích một số nội dung về bồi dưỡng giáo viên c a Malaysia và Singapore cho thấy, điểm nổi bật trong ho t động bồi dưỡng c a hai quốc gia này là sự phân định trách nhiệm qu n lí nhà nước c a nhà nước và vai tr̀, trách nhiệm bồi dưỡng chuyên môn c a các cơ s đào t o giáo viên

Định hướng chung c a bồi dưỡng và phát triển giáo viên hướng đến nâng cao chất lượng giáo viên theo chuẩn, đáp ng nhu cầu phát triển nghề c a giáo viên và gắn

Trang 18

với cơ s giáo dục, nơi giáo viên đang trực tiếp hành nghề Đây cũng chính là những kinh nghiệm quý cho Việt Nam hiện nay

T i Mĩ, nhiều chính sách, dự án đã được phát triển để đáp ng các yêu cầu về bồi dưỡng, phát triển chuyên môn giáo viên, qua đó có thể giúp giáo viên nâng cao

kiến th c cũng như năng lực thực hành sư ph m Ví dụ như dự án “Không để đứa trẻ

nào bị bỏ lại” thực hiện vào năm 2001, đ̀i h̉i các bang ph i đ m b o việc phát triển

chuyên môn trình độ cao cho tất c các giáo viên Tương tự, “Dạy học và nguy cơ: Lời

kêu gọi hành động” (năm 2004) đã lưu ý các nhà giáo dục rằng, d y học là một công

việc giá trị nhất c a quốc gia và khẩn thiết kêu gọi việc giúp đỡ các giáo viên thực hiện hiệu qu công việc c a mình và giúp những đ a trẻ học tập chính là sự đầu tư vào tiềm năng con ngư i, là một trong những yếu tố thiết yếu đ m b o sự tự do và thịnh vượng c a Mĩ trong tương lai

Dựa trên việc phân tích thực tr ng c̀n có những bất cập c a ho t động học tập

và phát triển chuyên môn c a giáo viên, các nhà nghiên c u giáo dục Mĩ đã thiết kế một lộ trình nhằm có thể phát triển chuyên môn cho giáo viên một cách hiệu qu Trong lộ trình ấy, các yếu tố sau được coi là những yếu tố then chốt đối với ho t động phát triển chuyên môn cho giáo viên: Chương trình phát triển chuyên môn; giáo viên với tư cách là ngư i học; Ngư i bồi dưỡng, ngư i trợ giúp giáo viên - là những ngư i giúp giáo viên kiến t o nên những tri th c mới và hình thành những năng lực thực hành sư ph m mới; Bối c nh mà các ho t động phát triển chuyên môn diễn ra

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Vấn đề qu n lý bồi dưỡng giáo viên sao cho có hiệu qu ngày càng được quan tâm và nghiên c u Có nhiều công trình nghiên c u có liên quan đến việc qu n lý ho t

động bồi dưỡng giáo viên

Đề tài khoa học công nghệ do trung tâm nghiên c u đào t o bồi dưỡng giáo viên (Viện Khoa Học GD Việt Nam) thực hiện trong ba năm đã tiến hành kh o sát thực

tr ng đội ngũ giáo viên, nghiên c u kinh nghiệm nước ngoài, từ đó nêu những vấn đề xây dựng đội ngũ giáo viên đáp ng yêu cầu giai đo n đổi mới hiện nay theo hướng: cần đa d ng hóa việc bồi dưỡng giáo viên, coi trọng nhu cầu và h ng thú c a ngư i học, kết hợp chặt chẽ với yêu cầu đổi mới giáo dục, coi việc bồi dưỡng giáo viên là trọng tâm, có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu qu và chất lượng giáo dục Để thực hiện được điều này, cần có những chế độ và chính sách hợp lí đối với giáo viên, có đầy đ kinh phí Tổ ch c tốt công tác thanh tra chuyên môn và công tác QLGD, trước hết là ban hành chính sách đối với giáo viên, xem xét l i thang lương ngành giáo dục, chính sách thu hút giáo viên công tác v̀ng khó khăn, tăng kinh phí bồi dưỡng giáo viên

B̀i Thị Loan trong bài viết “Về công tác bồi dưỡng giáo viên THPT hiện nay”

Trang 19

đề cập đến thực tr ng chất lượng và điều kiện c a công tác đào t o bồi dưỡng giáo viên hiện nay, có đề xuất các gi i pháp là cần quan tâm bồi dưỡng đội ngũ CBQL trư ng THPT về năng lực đánh giá, phân lo i giáo viên, trong đó chú ý nhiều đến kỹ năng phân lo i năng lực giáo viên, kỹ năng tác động đến giáo viên, kỹ năng huy động các nguồn lực từ phía giáo viên Cần bồi dưỡng cho Hiệu trư ng năng lực thiết kế nội dung, xây dựng chương trình bồi dưỡng giáo viên, huấn luyện cho giáo viên năng lực nhận biết, hiểu đối tượng giáo dục và kỹ năng cơ b n trong sử dụng công nghê thông tin trong qu n lý chuyên môn [2]

Dự án phát triển giáo viên THPT đã tiến hành đề tài “Một số kết qu về kh o sát thực tr ng ho t động nghề nghiệp và đánh giá giáo viên THPT” có nhận định: nhìn chung phần lớn giáo viên chưa nhận th c đầy đ nhiệm vụ, ch c năng c a ngư i giáo viên Ch̉ có 5,6% nhận th c được 4 nhiệm vụ là d y học, giáo dục học sinh, giữ gìn phẩm chất nhà giáo và phát triển chuyên môn nhưng không nêu được nhiệm vụ phối hợp với các lực lượng trong và ngoài nhà trư ng và các ch c năng xã hội khác C̀n đến 1/4 giáo viên ch̉ nắm được chương trình khối mình gi ng d y Hiểu biết về đặc điểm tâm sinh lí học sinh THPT c̀n h n chế, có đến 1/5 không biết và đa phần giáo viên ch̉ có một ý kiến về từng đặc điểm riêng lẻ Điều này sẽ là rào c n khi giáo viên

xử lí các tình huống d y học và giáo dục học sinh [7]

Lực lượng sư ph m c a thành phố Đà Nẵng hiện nay mặc d̀ có nhiều kh i sắc nhưng vẫn chưa đồng bộ, cơ cấu nhân sự trong nhà trư ng chưa r̃, công tác đào t o bồi dưỡng chưa bắt kịp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay (gần 50% năng lực sử dụng hiện nay là do giáo viên tự học tập trao đổi nghề nghiệp) Mặc d̀ vậy, chưa có công trình nghiên c u nào c a thành phố Đà Nẵng kh o sát đến thực tr ng qu n lý

ho t động bồi dưỡng giáo viên THPT Chính vì vậy, cần có một công trình nghiên c u

về thực tr ng ho t động bồi dưỡng giáo viên THPT TP Đà Nẵng nhằm đề xuất những gi i pháp thiết thực nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên, đáp ng mục tiêu giáo dục hội nhập cho giáo dục thành phố

1.2 Các khái ni m chính c aăđ tài

1.2.1 Khái niệm quản lý giáo dục

1.2.1.1 Khái niệm quản lý

Thuật ngữ “ Qu n lý” là sự tích hợp hai quá trình “ qu n” và “lý” Qu n có nghĩa

là bao trùm, coi sóc, trông coi tất c , giữ gìn và duy trì tr ng thái ổn định, lý nghĩa là ch̉nh đốn sửa sang, sắp xếp, đổi mới, dựa vào hệ thống phát triển Vì vậy, “Qu n lý”

t c là b o qu n, duy trì, đổi mới, phát triển sự vật tr ng thái ổn định trong bối c nh biến động [50]

Theo Henry Fayol: “Quản lý nghĩa là dự kiến, tổ chức, lãnh đạo, phối hợp và

Trang 20

kiểm tra”

Warren Bennis, một chuyên gia nổi tiếng về nghệ thuật lãnh đ o đã từng nói

rằng: “Quản lý là một cuộc thử nghiệm gắt gao trong cuộc đời mỗi cá nhân, và điều

đó sẽ mài giũa họ trở thành các nhà lãnh đạo”[14]

Theo Haror Koontz: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục tiêu của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất”[14]

Theo Mariparker Follit (1868 – 1933), nhà khoa học chính trị, nhà triết học Mỹ thì: “Quản lý là một nghệ thuật khiến công việc được thực hiện thông qua người khác”[14]

Vũ H̀a Quang cho rằng: “ Quản lý chính là sự tác động liên tục, có định hướng,

có tổ chức, có ý thức hướng mục đích của chủ thể vào đối tượng nhằm đạt được hiệu quả tối ưu so với yêu cầu đặt ra”; “ Quản lý là phải biết đào tạo, bồi dưỡng, chia sẻ trách nhiệm, quyền hạn và phải biết ủy quyền” [ 41, tr 32]

Một cách khái quát: Qu n lý là sự tác động liên tục có tổ ch c, có định hướng, có mục đích, có kế ho ch c a ch thể qu n lý đến đối tượng qu n lý để ch̉ huy, điều khiển, liên kết các yếu tố tham gia vào ho t động thành một ch̉nh thể thống nhất, điều hoà ho t động c a các khâu bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và biện pháp cụ thể nhằm đ t đến mục tiêu xác định trong điều kiện biến động c a môi trư ng làm cho tổ ch c ho t động có hiệu qu 1.2.1.2 Khái niệm quản lý giáo dục

Qu n lý giáo dục là một khoa học qu n lý chuyên ngành, ngư i nghiên c u trên nền t ng c a khoa học qu n lý nói chung, cũng giống như khái niệm qu n lý, khái niệm qu n lý giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau

Theo tác gi Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục thực chất là tác động đến

nhà trường, làm cho nó tổ chức tối ưu được quá trình dạy học, giáo dục thể chất theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, quán triệt được những tính chất trường THPT

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, bằng cách đó tiến tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái chất lượng mới về chất” [50, tr 28]

Theo tác gi Ph m Minh H c: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục

đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ thống giáo dục) nhằm làm cho

hệ vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng thực hiện được những tính chất của nhà trường XHCN Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học – giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”[29, tr 26]

Trang 21

* Quản lý cấp vĩ mô

giáo dục) và qu n lý vi mô tương ng với khái niệm về qu n lý một nhà trư ng

cấp độ vĩ mô, QLGD được hiểu là hệ thống tác động có mục đích, có kế ho ch

c a ch thể qu n lý vào hệ thống giáo dục quốc dân nhằm huy động và tổ ch c thực

hiện có hiệu qu các nguồn lực phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ng yêu

cầu phát triển kinh tế - xã hội c a quốc gia

Như vậy, QLGD theo nghĩa tổng quan là ho t động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm làm cho toàn bộ hệ thống giáo dục vận hành theo đư ng lối nguyên

lý giáo dục c a Đ ng, thực hiện có chất lượng và hiệu qu mục tiêu phát triển giáo dục

và đào t o thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra

Ch thể qu n lý điều khiển các thành tố trong hệ thống qu n lý thông qua ho t động c a các tổ ch c thành viên trong hệ thống đó

Tính chất ch̉ huy – chấp hành là đặc trưng nổi trội trong quan hệ qu n lý Tuy nhiên, ch thể qu n lý và đối tượng qu n lý đều có mục đích chung

Qu n lý giáo dục có nhiệm vụ t o ra và duy trì một môi trư ng thuận lợi để m̃i

cá nhân có thể ho t động đ t được hiệu qu cao trong quá trình đ t đến mục đích chung

* cấp độ vi mô

”Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ

thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điều khiển các thành

tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng, đúng kế hoạch, đảm bảo

cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu đã xác định với hiệu quả cao

nhất”

Tiếp cận theo góc độ điều khiển học, có thể hiểu quá trình QLGD là ho t động tổ

ch c và điều khiển quá trình giáo dục nhằm thực hiện có hiệu qu mục đích, mục tiêu giáo dục c a nhà trư ng

Theo khái niệm trên, quá trình QLGD được hiểu như một quá trình vận động c a các thành tố có mối quan hệ tương tác lẫn nhau trong hệ thống tổ ch c c a nhà trư ng

Hệ thống đó bao gồm các thành tố cơ b n là: ch thể qu n lý, đối tượng qu n lý, nội dung, phương pháp qu n lý, mục tiêu qu n lý Các thành tố đó luôn vận động trong

mối liên hệ tương tác lẫn nhau, đồng th i diễn ra trong sự chi phối, tác động qua l i

với môi trư ng kinh tế, chính trị, xã hội chung quanh

+ Như vậy, thuật ngữ “qu n lý nhà trư ng” có thể xem là đồng nghĩa với qu n lý giáo dục tầm vi mô Song cần nhận r̃ tác động c a ch thể qu n lý đến nhà trư ng

có hai lo i tác động từ bên ngoài và tác động bên trong nhà trư ng

Trang 22

+ Tác động từ bên ngoài nhà trư ng là tác động c a các cơ quan qu n lý giáo dục

cấp trên nhằm hướng dẫn và t o điều kiện cho các ho t động d y học, giáo dục c a nhà trư ng

+ Tác động từ bên trong là ho t động c a các ch thể qu n lý c a chính nhà trư ng nhằm huy động, điều phối, giám sát các lực lượng giáo dục c a nhà trư ng thực

hiện có chiến lược, có hiệu qu các nhiệm vụ d y học và giáo dục đặt ra

Đó là sự tác động c a th trư ng, ngư i ch̉ huy cấp trên đối với các tổ ch c cấp dưới thuộc quyền Sự tác động đó ph i có mục đích, có kế ho ch và ph i tuân theo các nguyên tắc qu n lý

Tóm l i, “Quản lí giáo dục là hệ thống những tác động có ý thức, hợp quy luật

của chủ thể quản lí ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo cho

sự phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” [10, tr

25-26]

1.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên

1.2.2.1 Khái niệm bồi dưỡng

Theo từ điển tiếng việt, “Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm

chất” [15, tr 201] Bồi dưỡng là làm nâng cao năng lực, trình độ nghiệp vụ Quá trình

này ch̉ diễn ra khi cá nhân và tổ ch c có nhu cầu nâng cao kiến th c hoặc kỹ năng chuyên môn c a b n thân để đáp ng nhu cầu nghề nghiệp Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến th c, kỹ năng, vận dụng kiến th c để b̀ đắp kiến th c c̀n thiếu hoặc đã l c hậu so với nhu cầu phát triển c a xã hội, thư ng được xác định bằng

ch ng ch̉ Xét một cách khác, bồi dưỡng được coi như là một quá trình làm biến đổi hành vi, thái độ c a ngư i được bồi dưỡng một cách có hệ thống thông qua việc học tập Do đó bồi dưỡng có những yếu tố cơ b n là:

- Bổ sung kiến th c, kỹ năng, phương pháp để từ đó năng cao trình độ trong lĩnh

vự chuyên môn qua hình th c học tập đào t o nào đó

- Bồi dưỡng có mục đích, mục tiêu, nội dung, chương trình và phương th c thực hiện cụ thể

- Đối tượng được bồi dưỡng ph i có một trình độ chuyên môn nhất định, cần được bồi dưỡng thêm về chuyên môn, nghiệp vụ, chính trị, tin học, ngo i ngữ để đáp ng sự nghiệp CNH – HĐH đất nước

- Mục tiêu bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất chuyên môn để ngư i lao động có cơ hội c ng cố, m mang hệ thống tri th c, kỹ năng, kỹ x o để đ t được hiệu

qu công việc đang làm

Tóm l i khái niệm bồi dưỡng thư ng được sử dụng để ch̉ ho t động d y học, nhằm bổ sung, bồi đắp thêm kiến th c, kỹ năng cho ngư i được bồi dưỡng Xét về mặt

Trang 23

th i gian bồi dưỡng có th i gian ngắn hơn đào t o và được xác nhận thông qua việc cấp giấy ch ng nhận bồi dưỡng

1.2.2.2 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Theo Từ điển Tiếng Việt “Hoạt động là tiến hành những việc làm có quan hệ

chặt chẽ với nhau nhằm một mục đích nhất định trong đời sống xã hội” [15, tr 48]

Theo quan điểm tâm lý học, ho t động là sự tác động qua l i giữa con ngư i (ch thể) với thế giới tự nhiên, xã hội và b n thân (khách thể, đối tượng) t o ra s n phẩm c

về phía ch thể và đối tượng Ho t động gồm các hành động thực hiện các mục đích tương ng với hành động đó M̃i hành động l i gồm có các thao tác sử dụng phương

tiện, điều kiện “Các thành phần trong cấu trúc vĩ mô của hoạt động có các quan hệ

qua lại và diễn ra theo quy trình hoạt động nhất định, tạo ra sản phẩm cả về phía chủ thể lẫn về phía khách thể hoạt động”[2, tr 87]

Ho t động bồi dưỡng giáo viên là việc nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ sư ph m cho các giáo viên, bên c nh đó bồi dưỡng giáo viên là

sự tiếp tục phát huy năng lực tự học, tự đào t o

Theo bài qu n lý nhân sự trong giáo dục – đào t o, tác gi M c Văn Trang có nêu: “Bồi dưỡng giáo viên là nâng cao trình độ về kiến thức và kỹ năng của giáo viên lên một bước mới”[19, tr3]

Bồi dưỡng giáo viên là làm tăng thêm trình độ hiện có c a dội ngũ giáo viên c

về phẩm chất, năng lực, s c kh̉e với nhiều hình th c, m c độ khác nhau Bồi dưỡng không đ̀i h̉i chặt chẽ, chính quy như đào t o và được thực hiện trong th i gian ngắn hơn Bồi dưỡng giáo viên là quá trình bổ sung kiến th c, kỹ năng để nâng cao trình đọ trong một lĩnh vực ho t động chuyên môn nhất định, giúp giáo viên có cơ hội b̀ng nổ,

m mang hoặc nâng cao hệ thống tri th c, kỹ năng, kỹ x o chuyên môn nghiệp vụ có sẵn nhằm nâng cao chất lượng hiệu qu công việc đang thực hiện

1.2.3 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Qu n lý ho t động bồi dưỡng giáo viên là tác động có định hướng c a ch thể

qu n lý (các tổ ch c qu n lý giáo dục và cán bộ qu n lý giáo dục các cấp từ trung ương đến cơ s ) đến giáo viên nhằm t o điều kiện cho giáo viên có cơ hội học tập hoàn thiện, nâng cao trình độ nghề nghiệp c a mình đáp ng yêu cầu gi ng d y, đổi mới giáo dục trong giai đo n hiện nay nhằm đào t o nguồn nhân lực có chất lượng cao phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất nước

Thông qua các mục tiêu, quy định, phương th c bồi dưỡng CBQL các trư ng THPT thực hiện ho t động bồi dưỡng giáo viên theo từng giai đo n và th i kỳ khác nhau, nhằm đ t được các mục tiêu nhất định

Cụ thể qu n lý công tác bồi dưỡng giáo viên là việc thực hiện các ch c năng

Trang 24

qu n lý trong quá trình tổ ch c bồi dướng giáo viên từ ch c năng ho ch định – tổ ch c

- ch̉ đ o - kiểm tra, đánh giá để công tác bồi dưỡng giáo viên đ t hiệu qu

1.3 Nh ng yêu c uăđ i v i giáo viên trung h c ph thông xu t phát từ ch ngă

trình giáo d c ph thông m i

Theo như dự th o Thông tư quy định chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông

c a Bộ GD&ĐT vừa công bố (Dự th o này được Bộ tham kh o ý kiến góp ý đến hết ngày 25/5/2018) Đây là hệ thống các yêu cầu cơ b n đối với giáo viên phổ thông về phẩm chất chính trị, đ o đ c, lối sống; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và ngo i ngữ, tin học; năng lực xây dựng môi trư ng giáo dục dân ch và năng lực phát triển quan hệ

xã hội

Theo dự th o, chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông bao gồm 5 tiêu chuẩn, với

15 tiêu chí

Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất nghề nghiệp; Yêu thương, tôn trọng, thân thiện với học

sinh; giữ gìn đ o đ c, uy tín, lương tâm nhà giáo

+Tiêu chí 1 Mẫu mực với học sinh: Lối sống lành m nh, văn minh, chuẩn mực, tác phong làm việc khoa học, nghiêm túc, ng xử thân thiện với học sinh

+Tiêu chí 2 Phẩm chất đ o đ c nhà giáo: Lập trư ng, tư tư ng chính trị vững vàng, tâm huyết, trách nhiệm với nghề nghiệp, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín c a nhà giáo

Tiêu chuẩn 2: Năng lực chuyên môn, ngo i ngữ và ng dụng công nghệ thông

tin; Có kiến th c, kĩ năng về chuyên môn, ngo i ngữ, tin học đáp ng chuẩn trình độ đào t o và yêu cầu d y học, giáo dục

+Tiêu chí 3 Năng lực chuyên môn: Vận dụng và phát triển trình độ chuyên môn được đào t o trong d y học và giáo dục

+Tiêu chí 4 Năng lực sử dụng ngo i ngữ: Sử dụng ngo i ngữ (hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với giáo viên công tác v̀ng dân tộc thiểu số) trong ho t động chuyên môn và giáo dục

+Tiêu chí 5 Năng lực ng dụng công nghệ thông tin: ng dụng được công nghệ thông tin trong ho t động chuyên môn và giáo dục

Tiêu chuẩn 3: Năng lực nghiệp vụ sư ph m; Có kiến th c, kĩ năng nghiệp vụ sư

ph m đáp ng yêu cầu c a ho t động d y học và giáo dục

+Tiêu chí 6 Năng lực lập kế ho ch, tổ ch c quá trình d y học và giáo dục: Vận dụng được các phương pháp và kĩ thuật trong việc lập kế ho ch, tổ ch c d y học và

ho t động giáo dục

+Tiêu chí 7 Năng lực sáng t o và d y học hiệu qu : Thiết kế, áp dụng được các phương pháp, khai thác, phát triển học liệu, phương tiện d y học hiệu qu , ph̀ hợp đối

Trang 25

tượng học sinh

+Tiêu chí 8 Năng lực đánh giá học sinh: Thiết kế, sử dụng được các công cụ, phương pháp đánh giá học sinh đúng quy định, h̃ trợ học sinh tiến bộ trong quá trình học tập và rèn luyện

+Tiêu chí 9 Năng lực tư vấn và h̃ trợ học sinh: Am hiểu học sinh, tư vấn, hướng dẫn, chăm sóc, h̃ trợ học sinh trong quá trình học tập và hướng nghiệp

Tiêu chuẩn 4: Năng lực xây dựng, thực hiện môi trư ng giáo dục dân ch ; Thực

hiện các quyền và nghĩa vụ c a b n thân, xây dựng và phát triển môi trư ng dân ch trong nhà trư ng

+Tiêu chí 10 Năng lực thực hiện quy chế dân ch : Thực hiện đúng vai tr̀ được biết, được bàn, được làm, được kiểm tra c a giáo viên trong ho t động c a nhà trư ng

T o dựng được môi trư ng học tập dân ch , thân thiện, bình đẳng, hợp tác, khuyến khích sự sáng t o

+Tiêu chí 12 Năng lực phát huy quyền dân ch c a cha mẹ học sinh và tổ ch c,

cá nhân có liên quan: T o dựng được môi trư ng dân ch , thân thiện, bình đẳng, hợp tác thân thiện với cha mẹ học sinh và các tổ ch c, cá nhân có liên quan

Tiêu chuẩn 5: Năng lực xây dựng các quan hệ xã hội; Sẵn sàng phục vụ, hợp tác

và thân thiện với các bên liên quan trong và ngoài nhà trư ng

+Tiêu chí 13 Năng lực xây dựng mối quan hệ với học sinh: Hợp tác, h̃ trợ học sinh phát triển, thúc đẩy ho t động giáo dục và đào t o

dựng mối quan hệ hợp tác, h̃ trợ đồng nghiệp và cấp trên, t o môi trư ng văn hóa trong trư ng học

+Tiêu chí 15 Năng lực xây dựng mối quan hệ với cha mẹ học sinh, tổ ch c, cá nhân có liên quan: xây dựng mối quan hệ hợp tác chặt chẽ với cha mẹ học sinh, tổ

ch c, cá nhân có liên quan

Chuẩn nghề nghiệp giáo viên phổ thông được Bộ GD&ĐT xây dựng nhằm giúp giáo viên tự đánh giá, từ đó xây dựng kế ho ch rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp và nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ Đây cũng là cơ s để nhà trư ng đánh giá, xếp lo i năng lực nghề nghiệp giáo viên, từ đó xây dựng quy ho ch, kế ho ch đào t o, bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp c a giáo viên thư ng xuyên, liên tục

M̃i giáo viên được đánh giá theo từng tiêu chí và đánh giá chung M̃i tiêu chí được đánh giá theo các m c “Đ t”, “Khá”, “Tốt” và “Không đ t” Căn c vào kết qu đánh giá từng tiêu chí, giáo viên sẽ được xếp lo i đánh giá chung các m c độ “Đ t”,

“Khá”, “Tốt” hoặc “Không đ t”

Trang 26

Đối với m c “Đ t”, toàn bộ các tiêu chí ph i được đánh giá từ m c “Đ t” tr lên

M c “Khá”, có tất c các tiêu chí được đánh giá từ m c “Đ t” tr lên, trong đó đ m

b o tối thiểu 12/15 tiêu chí đ t từ m c “Khá” tr lên, trong đó, các tiêu chí tiêu chuẩn 2 và tiêu chuẩn 3 được xếp m c “Khá” tr lên M c “Tốt”, có tất c các tiêu chí được đánh giá từ m c “Khá”, trong đó, đ m b o tối thiểu 12/15 tiêu chí đ t từ m c

“Tốt”, các tiêu chí tiêu chuẩn 2 và tiêu chuẩn 3 được xếp m c “Tốt” M c “Không

đ t”, có từ 1 tiêu chí tr lên không đáp ng yêu cầu c a m c “Đ t”

Theo định kỳ hàng năm, giáo viên tự rà soát, đánh giá vào cuối năm học để tự xác định m c độ đ t được theo chuẩn, từ đó xây dựng kế ho ch rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp và nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Theo định kỳ 3 năm/lần, nhà trư ng tổ ch c đánh giá giáo viên theo chuẩn

1.3.1 Yêu cầu về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

Về phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu ch nghĩa xã hội; chấp hành đư ng lối,

ch trương c a Đ ng, chính sách, pháp luật c a Nhà nước; tham gia các ho t động chính trị - xã hội; thực hiện nghĩa vụ công dân

Về đ o đ c nghề nghiệp: Yêu nghề, gắn bó với nghề d y học; chấp hành Luật Giáo dục, điều lệ, quy chế, quy định c a ngành; có ý th c tổ ch c k̉ luật và tinh thần trách nhiệm; giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín c a nhà giáo; sống trung thực, lành

m nh, là tấm gương tốt cho học sinh

Về ng xử với học sinh: Thương yêu, tôn trọng, đối xử công bằng với học sinh, giúp học sinh khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt

Về ng xử với đồng nghiệp: Đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp; có ý

th c xây dựng tập thể tốt để c̀ng thực hiện mục tiêu giáo dục

Về lối sống, tác phong: Có lối sống lành m nh, văn minh, ph̀ hợp với b n sắc dân tộc và môi trư ng giáo dục; có tác phong mẫu mực, làm việc khoa học [40, Điều 4]

1.3.2 Yêu về năng lực tìm hiểu đối tượng và môi trư ng giáo dục

Về năng lực tìm hiểu đối tượng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin thư ng xuyên về nhu cầu và đặc điểm c a học sinh, sử dụng các thông tin thu được vào d y học, giáo dục

Về năng lực tìm hiểu môi trư ng giáo dục: Có phương pháp thu thập và xử lí thông tin về điều kiện giáo dục trong nhà trư ng và tình hình chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội c a địa phương, sử dụng các thông tin thu được vào d y, giáo dục [40, Điều 5]

1.3.3 Yêu cầu về năng lực dạy học

Về xây dựng kế ho ch d y học: Các kế ho ch d y học được xây dựng theo hướng tích hợp d y học với giáo dục thể hiện r̃ mục tiêu, nội dung, phương pháp d y

Trang 27

học ph̀ hợp với đặc th̀ môn học, đặc điểm học sinh và môi trư ng giáo dục; phối hợp

ho t động học với ho t động d y theo hướng phát huy tính tích cực nhận th c c a học sinh

Về đ m b o kiến th c môn học: Làm ch kiến th c môn học, đ m b o nội dung

d y học chính xác, có hệ thống, vận dụng hợp lý các kiến th c liên môn theo yêu cầu

cơ b n, hiện đ i, thực tiễn

Đ m b o chương trình môn học: Thực hiện nội dung d y học theo chuẩn kiến

th c, kĩ năng và yêu cầu về thái độ được quy định trong chương trình học

Vận dụng các phương pháp d y học: Vận dụng các phương pháp d y học theo hướng phát huy tính tích cực, ch động và sáng t o c a học sinh, phát triển năng lực tự học và tư duy c a học sinh

Sử dụng các phương tiện d y học:Sử dụng các phương tiện d y học làm tăng hiệu qu d y học

Xây dựng môi trư ng học tập: T o dựng môi trư ng học tập: dân ch , thân thiện, hợp tác, cộng tác, thuận lợi, an toàn và lành m nh

Qu n lý hồ sơ d y học: Xây dựng, b o qu n, sử dụng hồ sơ d y học theo quy định

Kiểm tra, đánh giá kết qu học tập c a học sinh: Kiểm tra, đánh giá kết qu học tập c a học sinh b o đ m yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan, công khai và phát triển năng lực tự đánh giá c a học sinh; sử dụng kết qu kiểm tra đánh giá

để điều ch̉nh ho t động d y và học [40, Điều 6]

1.3.4 Yêu cầu thuộc về năng lực giáo dục

Xây dựng kế ho ch các ho t động giáo dục: Kế ho ch các ho t động giáo dục được xây dựng thể hiện r̃ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục b o đ m tính kh thi, ph̀ hợp với đặc điểm học sinh, ph̀ hợp với hoàn c nh và điều kiện thực tế, thể hiện kh năng hợp tác, cộng tác với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trư ng Giáo dục qua môn học: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục tư tư ng, tình c m, thái độ thông qua việc gi ng d y môn học và tích hợp các nội dung giáo dục khác trong các

ho t động chính khoá và ngo i khoá theo kế ho ch đã xây dựng

Giáo dục qua các ho t động giáo dục: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các ho t động giáo dục theo kế ho ch đã xây dựng

Giáo dục qua các ho t động trong cộng đồng: Thực hiện nhiệm vụ giáo dục qua các ho t động trong cộng đồng như: lao động công ích, ho t động xã hội theo kế

ho ch đã xây dựng

Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình th c tổ ch c giáo dục: Vận dụng các nguyên tắc, phương pháp, hình th c tổ ch c giáo dục học sinh vào tình huống sư ph m cụ

Trang 28

thể, ph̀ hợp đối tượng và môi trư ng giáo dục, đáp ng mục tiêu giáo dục đề ra

Đánh giá kết qu rèn luyện đ o đ c c a học sinh: Đánh giá kết qu rèn luyện đ o

đ c c a học sinh một cách chính xác, khách quan, công bằng và có tác dụng thúc đẩy

sự phấn đấu vươn lên c a học sinh [ 40, Điều 7]

1.3.5 Yêu cầu về năng lực hoạt động chính trị, xã hội

Phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng: Phối hợp với gia đình và cộng đồng trong h̃ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện, hướng nghiệp c a học sinh và góp phần huy động các nguồn lực trong cộng đồng phát triển nhà trư ng

Tham gia ho t động chính trị, xã hội: Tham gia các ho t động chính trị, xã hội trong và ngoài nhà trư ng nhằm phát triển nhà trư ng và cộng đồng, xây dựng xã hội học tập [ 40, Điều 8]

1.3.6 Yêu cầu về năng lực phát triển nghề nghiệp

Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện: Tự đánh giá, tự học và tự rèn luyện về phẩm chất chính trị, đ o đ c, chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu qu

d y học và giáo dục

Phát hiện và gi i quyết vấn đề n y sinh trong thực tiễn giáo dục: Phát hiện và gi i quyết những vấn đề n y sinh trong thực tiễn ho t động nghề nghiệp nhằm đáp ng những yêu cầu mới trong giáo dục [40, điều 9]

1.4 Lý lu n v ho tăđ ng b iăd ng giáo viên

1.4.1 Ý nghĩa của bồi dưỡng giáo viên

Trong hơn 30 năm qua, kể từ ngày đất nước thống nhất, việc đào t o, bồi dưỡng giáo viên phục vụ sự nghiệp giáo dục nước nhà luôn sôi động, vấn đề số lượng, chất lượng đội ngũ giáo viên trong hệ thống giáo dục quốc dân được coi là vấn đề cấp thiết, mang tính th i sự nóng b̉ng và sau khi đã t m ổn về số lượng, vấn đề chất lượng c a đội ngũ giáo viên được đặt lên hàng đầu Vấn đề này được coi trọng trong quá trình đào t o và được quan tâm ngày càng m nh mẽ trong quá trình sau đào t o, quá trình công tác c a giáo viên

Việc nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên được coi là bước th hai sau quá trình đào t o đội ngũ này các trư ng lớp chính quy, chính quy không tập trung Việc tìm kiếm các gi i pháp nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên luôn là mối quan tâm

c a các ngư i làm công tác giáo dục, đặc biệt là các cấp qu n lý

Từ năm 1993, Bộ GD&ĐT tổ ch c các chương trình bồi dưỡng thư ng xuyên theo chu kỳ ba năm cho giáo viên THPT Bộ GD&ĐT giao các trư ng (khoa) ĐHSP trực tiếp bồi dưỡng giáo viên cốt cán các môn học c a các địa phương và các S GD&ĐT sử dụng đội ngũ giáo viên cốt cán các môn học tổ ch c bồi dưỡng cho tất c giáo viên thực hiện chương trình SGK mới Về nội dung bồi dưỡng giáo viên, ngoài

Trang 29

việc nắm vững chương trình SGK, c̀n chú ý bồi dưỡng về đổi mới phương pháp d y học, phương pháp kiểm tra đánh giá và sử dụng thiết bị d y học, phương pháp d y các bài học có thí nghiệm, thực hành Tuy nhiên, trong đánh giá tình hình thực hiện phân ban THPT trong năm đầu tiến hành triển khai đ i trà c a Viện chiến lược và Chương trình giáo dục khi nhận định về các điều kiện thực hiện d y học phân hóa, phần chất lượng bồi dưỡng có nêu: “c̀n một số bất cập trong công tác bồi dưỡng giáo viên nhưng nội dung tập huấn chưa thật sự đáp ng nhu cầu c a giáo viên, phân phối chưa hợp lý giữa th i gian bồi dưỡng kiến th c chuyên môn với th i gian gi i quyết các th tục hành chính; một số giáo viên cốt cán đi tập huấn về nhìn chung chưa đ năng lực

để gi i đáp đầy đ các khúc mắc cho đồng nghiệp”

Hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dục, ngành GD - ĐT đã đặt ra yêu cầu trong công tác đào t o, bồi dưỡng ph i được thực hiện thư ng xuyên và coi đây là một trong những nhiệm vụ trọng tâm c a m̃i cán bộ, giáo viên trong toàn ngành Yêu cầu đổi mới phương pháp d y c a giáo viên và phương pháp học c a học sinh nhằm đ t được những mục tiêu giáo dục thực nghiệm gi m thiểu th i gian học trên lớp, tăng th i lượng học tr i nghiệm thực hành nhiều hơn cho học sinh

1.4.2 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THPT

Bồi dưỡng giáo viên là một ho t động thư ng xuyên b i xu hướng c a giáo dục

th i đ i nay là học tập suốt đ i Mục tiêu c a việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên THPT nhằm nâng cao thư ng xuyên b n lĩnh chính trị, phẩm chất đ o đ c và năng lực sư

ph m cho giáo viên THPT, giúp giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ ngư i thầy, đ m b o yêu cầu về chất lượng và hiệu qu ho t động giáo dục c a nhà trư ng trong th i kỳ hội nhập Bên c nh đó, mục tiêu c̀n hướng đến việc giúp giáo viên có thói quen tự hoc, tự nghiên c u để nâng cao trình độ, nắm chắc kiến th c, kỹ năng thực hành, sử dụng thiết

bị và vận dụng các phương pháp gi ng d y mới để nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu qu đào t o

T̀y theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà ho t động bồi dưỡng đề ra những mục tiêu thích hợp Theo thông tư Số: 26/2012/TT-BGDĐT về ban hành quy chế bồi dưỡng thư ng xuyên giáo viên mầm non, phổ thông và giáo dục thư ng xuyên ngày 10/7/2012 có thể hiện r̃ mục tiêu c a bồi dưỡng giáo viên:

- Giáo viên học tập bồi dưỡng thư ng xuyên để cập nhật kiến th c về chính trị, kinh tế - xã hội, bồi dưỡng phẩm chất chính trị, đ o đ c nghề nghiệp, phát triển năng lực d y học, năng lực giáo dục và những năng lực khác theo yêu cầu c a chuẩn nghề nghiệp giáo viên, yêu cầu nhiệm vụ năm học, cấp học, yêu cầu phát triển giáo dục c a địa phương, yêu cầu đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục

- Phát triển năng lực tự học, tự bồi dưỡng c a giáo viên; năng lực tự đánh giá hiệu qu bồi dưỡng thư ng xuyên; năng lực tổ ch c, qu n lý ho t động tự học, tự bồi

Trang 30

dưỡng giáo viên c a nhà trư ng, c a ph̀ng giáo dục và đào t o và c a s giáo dục và đào t o

1.4.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên THPT

Bồi dưỡng năng lực sư ph m là một việc không thể thiếu c a ngư i giáo viên trong suốt quá trình gi ng d y M̃i giáo viên cần ph i có một trình độ chuyên môn vững chắc, sâu rộng về bộ môn c a mình Vì vậy giáo viên cần được bồi dưỡng những kiến th c cập nhật, nâng cao c a bộ môn khoa học mình d y Đối với những giáo viên chưa đ t trình độ chuyên môn thì được bồi dưỡng để đ t chuẩn theo quy định Trên cơ

s những kiến th c chuyên môn chắc chắn mới thể hiện kỹ năng sư ph m nhuần nhuyễn Có nghĩa là ngư i giáo viên có một trình độ chuyên môn vững vàng, kiến th c sâu sắc, toàn diện là cơ s cho việc c i tiến phương pháp d y học và hoàn thiện nghiệm vụ sư ph m Việc bồi dưỡng để hoàn thiện kỹ năng sư ph m là cần thiết và ph̀ hợp với kh năng c a các trư ng, là hình th c phổ biến thư ng làm các trư ng THPT

Theo thông tư Số: 30/2011/TT-BGDĐT về ban hành chương trình bồi dưỡng thư ng xuyên giáo viên THPT với các nội dung như sau:

1.4.3.1 Khối kiến thức bắt buộc

Nội dung bồi dưỡng đáp ng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ năm học cấp trung học phổ thông áp dụng trong c nước: Bộ Giáo dục và Đào t o quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về đư ng lối, chính sách phát triển giáo dục trung học phổ thông, chương trình, sách giáo khoa, kiến th c các môn học, ho t động giáo dục thuộc chương trình giáo dục trung học phổ thông Nội dung này được bồi dưỡng kho ng 30 tiết/năm học

Nội dung bồi dưỡng đáp ng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục trung học phổ thông theo từng th i kỳ c a m̃i địa phương: S giáo dục và đào t o quy định cụ thể theo từng năm học các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục trung học phổ thông c a địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến th c giáo dục địa phương; phối hợp với các dự án (nếu có) quy định nội dung bồi dưỡng theo kế

ho ch c a các dự án Nội dung này được bồi dưỡng kho ng 30 tiết/năm học

1.4.3.2 Khối kiến thức tự chọn

Khối kiến th c tự chọn: bao gồm các mô đun bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp c a giáo viên trung học phổ thông, được bồi dưỡng kho ng 30 tiết/năm học Cụ thể như sau:

a Nâng cao năng lực hiểu biết về đối tượng giáo dục

- Đặc điểm tâm sinh lí c a học sinh THPT: nhằm mục tiêu phân tích được các đặc điểm tâm sinh lí c a học sinh THPT để vận dụng trong gi ng d y, giáo dục học sinh

Trang 31

+ Khái quát về giai đo n phát triển c a l a tuổi học sinh THPT

+ Đặc điểm tâm sinh lí c a học sinh THPT

- Ho t động học tập c a học sinh THPT: Phân tích được các đặc điểm ho t động học tập c a học sinh THPT

+ Ho t động học tập

+ Đặc điểm ho t động học tập c a học sinh THPT

- Giáo dục học sinh THPT cá biệt: Sử dụng được các phương pháp d y học, giáo dục học sinh THPT cá biệt

+ Phương pháp thu thập thông tin về học sinh cá biệt

+ Phương pháp giáo dục học sinh cá biệt

+ Phương pháp đánh giá kết qu rèn luyện c a học sinh cá biệt

b Nâng cao năng lực hiểu biết về môi trường giáo dục và xây dựng môi trường học tập

- Phương pháp và kĩ thuật thu thập, xử lí thông tin về môi trư ng giáo dục THPT:

Sử dụng được các phương pháp và kĩ thuật để thu thập, xử lí thông tin về môi trư ng giáo dục THPT

luyện c a học sinh

trư ng học tập tới ho t động học tập c a học sinh

+ Các lo i môi trư ng học tập

+ nh hư ng c a môi trư ng học tập đến ho t động học tập c a học sinh

- Xây dựng môi trư ng học tập cho học sinh THPT: Sử dụng được các biện pháp xây dựng môi trư ng học tập cho học sinh THPT

+ T o dựng môi trư ng học tập

+ Cập nhật và sử dụng thông tin về môi trư ng giáo dục vào quá trình d y học và giáo dục học sinh

c Nâng cao năng lực hướng dẫn, tư vấn

- Hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THPT: Phân tích được nội dung các lĩnh vực cần hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THPT

+ Quan niệm về hướng dẫn, tư vấn cho học sinh

+ Các lĩnh vực cần hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THPT

- Phương pháp và kỹ thuật hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THPT: Thực hiện được các phương pháp và kĩ thuật hướng dẫn, tư vấn cho học sinh THPT

+ Phương pháp hướng dẫn, tư vấn

Trang 32

+ Những kỹ thuật cơ b n trong hướng dẫn tư vấn cho học sinh

+ Yêu cầu đối với giáo viên THPT trong vai tr̀ ngư i hướng dẫn, tư vấn cho học sinh

- Hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp: Có kh năng hướng dẫn tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp

+ Phát triển nghề nghiệp giáo viên

+ Nội dung và phương pháp hướng dẫn, tư vấn đồng nghiệp trong phát triển nghề nghiệp giáo viên

d Nâng cao năng lực chăm sóc/ hỗ trợ tâm lí trong quá trình giáo dục

- Rào c n học tập c a các đối tượng học sinh THPT: Hiểu về rào c n và nh

hư ng c a rào c n tới kết qu học tập c a học sinh Có kĩ năng phát hiện được các rào

c n đối với học sinh trong quá trình học tập

+ Khái niệm về rào c n

+ Các lo i rào c n học tập c a các đối tượng học sinh THPT

c a học sinh

+ Một số phương pháp, kĩ thuật phát hiện rào c n

- Chăm sóc, h̃ trợ tâm lí học sinh THPT nữ, học sinh THPT ngư i dân tộc thiểu số: Thực hành được các biện pháp giúp đỡ học sinh nữ, học sinh ngư i dân tộc thiểu

số thực hiện mục tiêu d y học

+ Quan niệm về chăm sóc, h̃ trợ tâm lí cho học sinh THPT

+ Chăm sóc, h̃ trợ tâm lí học sinh nữ, học sinh THPT ngư i dân tộc thiểu số

- Khắc phục tr ng thái tâm lí căng thẳng trong học tập cho học sinh THPT: Có kĩ năng giúp học sinh vượt qua các tr ng thái căng thẳng trong học tập

+ Tr ng thái tâm lí căng thẳng trong học tập c a học sinh THPT

+ Phương pháp h̃ trợ tâm lí cho học sinh vượt qua các tr ng thái căng thẳng

e Nâng cao năng lực học tập kế hoạch dạy học

- Vai tr̀ c a yếu tố nhu cầu và động lực học tập c a học sinh trong việc xây dựng kế ho ch d y học: Sử dụng được các phương pháp và kĩ thuật để xác định nhu cầu học tập c a học sinh phục vụ cho lập kế ho ch d y học

+ Nhu cầu và động lực học tập c a học sinh THPT

+ Phương pháp và kĩ thuật xác định nhu cầu học tập c a học sinh THPT

- Xây dựng kế ho ch d y học theo hướng tích hợp: Xây dựng được kế ho ch d y học theo hướng tích hợp

+ Các yêu cầu c a một kế ho ch d y học theo hướng tích hợp

+ Mục tiêu, nội dung, phương pháp c a kế ho ch d y học theo hướng tích hợp

- Các yếu tố nh hư ng tới thực hiện kế ho ch d y học: Phân tích được các yếu

Trang 33

tố liên quan đến thực hiện kế ho ch d y học để có biện pháp kiểm soát hiệu qu các yếu tố này

+ Các yếu tố liên quan đến đối tượng và môi trư ng d y học

+ Các yếu tố liên quan đến chương trình, tài liệu, phương tiện d y học

+ Tình huống sư ph m trong thực hiện kế ho ch d y học

f Tăng cường năng lực dạy học

- Tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài gi ng: Sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật tìm kiếm, khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài gi ng

+ Những thông tin cơ b n phục vụ bài gi ng

+ Các bước cơ b n trong thực hiện phương pháp tìm kiếm thông tin phục vụ bài

gi ng

+ Khai thác, xử lí thông tin phục vụ bài gi ng

- Phương pháp d y học tích cực: Vận dụng được các kĩ thuật d y học tích cực và các phương pháp d y học tích cực

+ D y học tích cực

+ Các phương pháp, kĩ thuật d y học tích cực

+ Sử dụng các phương pháp, kĩ thuật d y học tích cực

- D y học với công nghệ thông tin: Có biện pháp để nâng cao hiệu qu d y học

nh sự h̃ trợ c a công nghệ thông tin

+ Vai tr̀ c a công nghệ thông tin trong d y học

g Tăng cường năng lực sử dụng thiết bị dạy học và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

- Sử dụng các thiết bị d y học: Sử dụng được các thiết bị d y học môn học (theo danh mục thiết bị d y học tối thiểu cấp THPT)

+ Vai tr̀ c a thiết bị d y học trong đổi mới phương pháp d y học

+ Thiết bị d y học theo môn học cấp THPT

+ Sử dụng thiết bị d y học; kết hợp sử dụng các thiết bị d y học truyền thống với thiết bị d y học hiện đ i để làm tăng hiệu qu d y học

- B o qu n, sửa chữa, sáng t o thiết bị d y học (TBDH): Có kĩ năng b o qu n, sửa chữa và sáng t o thiết bị d y học

Trang 34

+ Sự cần thiết ph i b o qu n, sửa chữa và sáng t o TBDH

+ B o qu n các TBDH Tổ ch c cho học sinh thực hiện b o qu n thiết bị d y học

+ C i tiến và sáng t o TBDH

h Tăng cường năng lực kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh

- Kiểm tra đánh giá kết qu học tập c a học sinh: Phân biệt và thực hiện được các phương pháp kiểm tra đánh giá kết qu học tập c a học sinh

+ Vai tr̀ c a kiểm tra đánh giá

+ Các phương pháp kiểm tra đánh giá kết qu học tập c a học sinh

+ Thực hiện các phương pháp kiểm tra đánh giá kết qu học tập c a học sinh

- Kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong d y học: Sử dụng được các kĩ thuật kiểm tra đánh giá trong d y học

+ Kĩ thuật biên so n đề kiểm tra: xác định mục tiêu kiểm tra; hình th c kiểm tra; xây dựng ma trận đề kiểm tra; viết đề kiểm tra, xây dựng hướng dẫn chấm

+ Kĩ thuật phân tích kết qu kiểm tra đánh giá nhằm nâng cao hiệu qu d y học

i Tăng cường năng lực nghiên cứu khoa học

- Viết sáng kiến kinh nghiệm trong trư ng THPT: Viết được một sáng kiến kinh nghiệm trong d y học, giáo dục

+ Vai tr̀ c a tổng kết kinh nghiệm và sáng kiến kinh nghiệm trong d y học, giáo dục

+ Xác định đề tài, nội dung và phương pháp viết sáng kiến kinh nghiệm

+ Thực hiện viết sáng kiến kinh nghiệm

một đề tài nghiên c u khoa học sư ph m ng dụng

+ Vai tr̀ nghiên c u khoa học sư ph m ng dụng

dụng

+ Thực hiện đề tài nghiên c u khoa học sư ph m ng dụng

hướng dẫn và phổ biến khoa học sư ph m ng dụng cho đồng nghiệp

dụng

j Tăng cường năng lực giáo dục

Trang 35

Kế ho ch ho t động giáo dục học sinh trong nhà trư ng THPT: Lập và tổ ch c thực hiện được kế ho ch giáo dục ph̀ hợp với đối tượng và đặc điểm môi trư ng giáo dục

+ Vai tr̀ c a việc xây dựng kế ho ch ho t động giáo dục học sinh trong nhà trư ng

+ Mục tiêu, nội dung, phương pháp xây dựng kế ho ch giáo dục

+ Tổ ch c thực hiện kế ho ch ho t động giáo dục

ch c được các ho t động giáo dục ph̀ hợp với đối tượng và đặc điểm c a nhà trư ng + Vai tr̀ c a việc tổ ch c các ho t động giáo dục

+ Xây dựng các ho t động giáo dục trong nhà trư ng

+ Tổ ch c thực hiện các ho t động giáo dục

- Đánh giá kết qu rèn luyện đ o đ c c a học sinh THPT: Nắm vững các nguyên tắc và sử dụng được các phương pháp, kĩ thuật đánh giá kết qu rèn luyện đ o đ c c a học sinh THPT

+ Mục tiêu đánh giá

+ Nguyên tắc đánh giá

+ Nội dung đánh giá

+ Phương pháp và kĩ thuật đánh giá

k Tăng cường năng lực làm công tác chủ nhiệm

- Lập kế ho ch công tác ch nhiệm: Có kĩ năng lập kế ho ch công tác ch nhiệm + Vị trí, vai tr̀ c a giáo viên ch nhiệm lớp

+ Mục tiêu, nội dung công tác giáo viên ch nhiệm trư ng THPT

+Lập kế ho ch công tác ch nhiệm

- Ho t động c a giáo viên ch nhiệm: Có kĩ năng tổ ch c các ho t động trong công tác ch nhiệm

+ Các hình th c tổ ch c ho t động c a giáo viên ch nhiệm cấp THPT

THPT

- Gi i quyết tình huống sư ph m trong công tác ch nhiệm: Có kĩ năng gi i quyết được tình huống sư ph m trong công tác ch nhiệm

+ Một số kĩ năng cần thiết khi gi i quyết tình huống trong công tác ch nhiệm trư ng THPT

+ Phân tích và gi i quyết một số tình huống điển hình trong công tác ch nhiệm trư ng THPT

Trang 36

l Phát triển năng lực tổ chức các hoạt động giáo dục

- Tổ ch c ho t động giáo dục ngoài gi lên lớp trư ng THPT: Có kĩ năng tổ

ch c các ho t động giáo dục ngoài gi lên lớp trư ng THPT

+ Vai tr̀, mục tiêu c a ho t động giáo dục ngoài gi lên lớp trư ng THPT + Nội dung tổ ch c ho t động giáo dục ngoài gi lên lớp trư ng THPT

+ Phương pháp tổ ch c ho t động giáo dục ngoài gi lên lớp trư ng THPT

năng sống qua các môn học và ho t động giáo dục

+ Quan niệm và phân lo i kỹ năng sống

+ Vai tr̀ và mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT

+ Nội dung và nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT

ho t động giáo dục

- Giáo dục giá trị cho học sinh THPT: Có kỹ năng tổ ch c giáo dục giá trị cho học sinh qua các môn học và ho t động giáo dục

+ Quan niệm về giá trị và phân lo i giá trị

+ Vai tr̀ và mục tiêu giáo dục giá trị cho học sinh trong giáo dục phổ thông + Nội dung giáo dục giá trị cho học sinh

+ Phương pháp giáo dục giá trị cho học sinh THPT qua các môn học và ho t động giáo dục

m Phát triển năng lực hoạt động chính trị - xã hội

- Xây dựng kế ho ch phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh THPT: Lập được kế ho ch phối hợp với gia đình học sinh và cộng đồng trong công tác giáo dục học sinh

+ Vai tr̀ và mục tiêu c a việc phối hợp với gia đình học sinh, cộng đồng trong

+ Nội dung phối hợp với tổ ch c xã hội trong giáo dục học sinh THPT

+ Một số biện pháp phối hợp các lực lượng giáo dục để giáo dục học sinh THPT

- Tổ ch c các ho t động tập thể c a học sinh THPT: Có kĩ năng hướng dẫn, tổ

Trang 37

ch c các ho t động tập thể c a học sinh THPT

+ Vai tr̀ và mục tiêu c a các ho t động tập thể trong giáo dục học sinh THPT + Các nội dung ho t động tập thể trong ho t động giáo dục học sinh THPT

+ Các phương pháp tổ ch c các ho t động tập thể cho học sinh THPT

1.4.4 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên THPT

Phương pháp bồi dưỡng giáo viên là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu qu bồi dưỡng Do vậy cần chú trọng những gi i pháp:

Đổi mới phương th c học tập c a các giáo viên trong các chương trình bồi dưỡng theo hướng tập trung vào ho t động c a giáo viên với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho giáo viên tích cực, ch động, sáng t o trong học tập với sự trợ giúp c a tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn phát triển tìm t̀i không c ng nhắc, g̀ bó, rập khuôn theo những gì đã có trong tài liệu

Tăng cư ng tổ ch c theo nhóm môn học trong từng tập thể sư ph m, nêu thắc mắc, tự gi i đáp tổ, nhóm, có chuyên gia gi i đáp… T o điều kiện cho giáo viên được đóng góp kinh nghiệm b n thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổi mới phương pháp d y học – giáo dục

Tóm l i, phương pháp bồi dưỡng là phương pháp d y học cho ngư i lớn, là những ngư i đã có phương pháp sư ph m nên phương pháp bồi dưỡng ph i linh ho t, ph̀ hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên c u trên cơ s hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ c a khoa học công nghệ trong ho t động bồi dưỡng đang được khuyến khích

1.4.5 Hình thức bồi dưỡng giáo viên THPT

Tuy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trư ng THPT thư ng có các hình th c bồi dưỡng sau:

- Bồi dưỡng t i ch̃: là tổ ch c bồi dưỡng ngay t i trư ng nơi giáo viên công tác, thông qua sinh ho t nhóm, tổ chuyên môn, tổ ch c hội th o theo từng trư ng hoặc cụm trư ng… Có nhiều ho t động phong phú để bồi dưỡng giáo viên theo hướng này

+ Tổ ch c cho giáo viên dự gi , thăm lớp lẫn nhau

+ Tổ ch c rút kinh nghiệm sau m̃i học kỳ, m̃i năm học

+ Các giáo viên trong trư ng có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ Giáo viên gỉi giúp giáo viên c̀n yếu về chuyên môn, giáo viên có kinh nghiệm gi ng d y giúp giáo viên mới ra trư ng

+ Tổ ch c cho giáo viên giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

+ T o điều kiện cho giáo viên tham dự các hội th o, seminar

- Bồi dưỡng từ xa: thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công

Trang 38

nghệ thông tin để h̃ trơ bồi dưỡng t i ch̃

- Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên c u

Với các yêu cầu

- Phát huy hình th c tự bồi dưỡng, kết hợp nghe gi ng, trao đổi th o luận

- Tăng cư ng thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ c̀ng đồng nghiệp

- Chú trọng sử dụng các thiết bị, phương tiện, đồ d̀ng d y học

Bồi dưỡng là lo i hình c a ho t động d y và học Yếu tố nội lực trong d y học là

tự học, yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu qu tối ưu khi có sự định hướng c a ngư i hướng dẫn c a tổ

ch c và có sự tác động đúng hướng c a qu n lý Bồi dưỡng tập trung ch̉ có hiệu qu khi được qu n lý hợp lý và ph i dựa trên cơ s ý th c tự giác và tự bồi dưỡng c a

ngư i học

1.4.6 Điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng giáo viên các trư ng THPT

C ng cố, kiện toàn Ban ch̉ đ o bồi dưỡng giáo viên và xây dựng kế ho ch bồi dưỡng từ bộ GD&ĐT đến s GD&ĐT và đến các đơn vị trư ng học

Trang bị SGK, sách giáo viên tài liệu và thiết bị d y học kịp th i, đ về số lượng theo yêu cầu c a công tác bồi dưỡng giáo viên Xây dựng t sách tham kh o phục vụ việc tự học c a giáo viên, t sách gồm nhiều đầu sách phong phú, đa d ng Đ m b o giáo viên có đ tư liệu tra c u khi cần thiết Trang bị máy tính, nối m ng Internet Xây dựng đội ngũ cốt cán về chuyên môn cho công tác bồi dưỡng giáo viên M̃i nhà trư ng cần xây dựng một đội ngũ cốt cán về chuyên môn tất c các bộ môn là những giáo viên gỉi, những nhân vật đ ng dầu về từng lĩnh vực Họ có nhiệm vụ nghiên c u trước nội dung tài liệu, hướng dẫn đồng nghiệp tự nghiên c u và điều khiển các buổi th o luận Lãnh đ o nhà trư ng cần t o điều kiện và giúp đơc những ngư i này làm việc

Lập dự tr̀ kinh phí phục vụ ho t động bồi dưỡng giáo viên Huy động mọi nguồn lực kinh phí để chi phí cho công tác bồi dưỡng giáo viên trong ngân sách và sự đóng góp c a ngư i học Cần có các văn b n hướng dẫn, quy định các định m c kinh phí d̀ng cho công tác bồi dưỡng giáo viên, t o cơ s pháp lý cho việc thực hiện cơ

s , tránh tình tr ng t̀y tiện, lãng phí trong bồi dưỡng giáo viên Tăng chế độc ho giáo viên đi học, giáo viên có thành tích học tập hàng năm được khen thư ng

T o điều kiện về th i gian cho giáo viên bằng cách sắp xếp th i khóa biểu hợp

lý, c i tiến lịch họp, lịch công tác dành th i gian cho giáo viên tự học đi sâu vào chuyên môn

Xây dựng nhà trư ng thành một tổ ch c học tập Ph i xây dựng được phong trào

tự học, tự bồi dưỡng trong giáo viên, động viên giáo viên thực hiện tốt nhiệm vụ này

Trang 39

Bên c nh đó lãnh đ o nhà trư ng phối hợp với công đoàn, đoàn thanh niên kiểm tra đánh giá thư ng xuyên nhiệm vụ này

1.5 Qu n lý ho tăđ ng b iăd ng giáo viên tr ng THPT

1.5.1 Chức năng quản lý trư ng Trung học phổ thông

Ch c năng qu n lý là các d ng ho t động khác nhau c a ho t động qu n lý, thông qua đó ch thể qu n lý tác động vào khách thể qu n lý nhằm thực hiện mục tiêu

qu n lý “Tổ hợp các chức năng quản lý sẽ tạo nên nội dung của quá trình quản lý, nội

dung lao động của đội ngũ cán bộ quản lý, là cơ sở cho việc phân công lao động quản

lý giữa những người cán bộ quản lý và là nền tảng để hình thành và hoàn thiện cấu trúc tổ chức của sự quản lý” [10, tr67] Theo qu n điểm phổ biến hiện nay, qu n lý

trư ng học là hệ thống gồm bốn ch c năng cơ b n và ch yếu sau:

Kế hoạch hóa là việc làm cho tổ ch c phát triển theo kế ho ch Là quá trình xác

định các mục tiêu phát triển c a nhà trư ng và quyết định những biện pháp tốt nhát để thực hiện mục tiêu đó Nội dung ch yếu c a ch c năng kế ho ch hóa là: xác định và hình thành mục tiêu, xác định và đ m b o các nguồn lực để đ t được mục tiêu đã đề

ra, quyết định xem những ho t động nào cần thiết để đ t được những mục tiêu đó S n phâm quan trọng c a ch c năng kế ho ch hóa là kế ho ch Có ba lo i kế ho ch: kế

ho ch chiến lược (gi i quyết mục tiêu chiến lược), kế hoach chiến thuận (gi i quyết mục tiêu chiến thuật) và kế ho ch tác nghiệp (gi i quyết mục tiêu tác nghiệp)

Tổ chức được tiến hành sau khi xây dựng kế ho ch nhằm thực hiện kế ho ch đã

đề ra Tổ ch c là quá trình phân phối và sắp xếp các nguồn lực theo những cách th c nhất định để b o đ m thực hiện tốt các mục tiêu đã đề ra Đó là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các bộ phận trong một tổ ch c nhằm thực hiện thành công kế ho ch và đ t được mục tiêu tổng thể c a tổ ch c Nếu tổ ch c có hiệu qu , ngư i qu n lý có thẻ phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn lực Nội dung ch yếu c a

tổ ch c: xây dựng cơ cấu tổ ch c, xác định nhiệm vụ, quyền h n c a từng thành viên, từng bộ phận, qu n lý nhân sự bao gồm tuyển dụng, đào t o, bố trí, sắp xếp, đề b t, sa

th i, tổ ch c các ho t động

Chỉ đạo là quá trình tập hợp, liên kết các thành viên trong tổ ch c, theo sát ho t

động c a bộ máy, điều khiển, hướng dẫn, điều ch̉nh công việc hợp lý, nhịp nhàng, động viên khuyến khích ngư i lao động nhằm đ t được mục tiêu c a tổ ch c Khi thực hiện ch c năng này, ngư i qu n lý cần chú ý đến nguyên tắc tuân th hệ thống mệnh lệnh

Kiểm tra là quá trình đánh giá và điều ch̉nh nhằm đ m b o các ho t động đ t tới

các mục tiêu c a tổ ch c Theo lý thuyết thông tin, kiểm tra là quá trình thiết lập mối liên hệ ngược trong qu n lý Ho t động kiểm tra trong qu n lý là một ñ lực có hệ thống nhằm thực hiện bốn ch c năng kiểm soát, phát hiện, động viên phê phán, đánh

Trang 40

giá và thu thập thông tin Nh có kiểm tra mà ngư i qu n lý đánh giá được thành tựu trong công việc và uốn nắn điều ch̉nh ho t động một cách đúng hướng Điều cần lưu ý

là khi kiểm tra ph i theo chuẩn Chuẩn ph i xuất phát từ mục tiêu, là đ̀i h̉i bắt buộc đối với mọi thành viên c a tổ ch c

Trong chu trình qu n lý, c bốn ch c năng trên đều ph i được thực hiện liên tiếp, đan xem lẫn nhau, phối hợp bổ sung cho nhau t o sự kết nối từ chu kỳ này sang chu kỳ sau theo hướng phát triển Trong đó yếu tố thông tin luôn giữ vai tr̀ quan trọng xuyên suốt, không thể thiếu trong việc thực hiện các ch c năng qu n lý và là cơ s cho việc

ra quyết định qu n lý

1.5.2 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên trư ng THPT

1.5.2.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng giáo viên

Trong quá trình xây dựng kế ho ch bồi dưỡng giáo viên các CBQL nhà trư ng cần xác định mục tiêu bồi dưỡng theo chu kỳ năm, quý, tháng Việc thực hiện qu n lý mục tiêu bồi dưỡng giáo viên là một quá trình xác định, thiết lập các mục tiêu trong nội bộ các trư ng, trong đó CBQL nhà trư ng dựa trên những định hướng mục tiêu giáo dục chung c a khu vực theo từng th i kỳ, giai đo n thống nhất mục tiêu và các cách th c nhằm đ t được các mục tiêu

B n chất c a qu n lý mục tiêu bồi dưỡng giáo viên là một chũi các ho t động liên kết mục tiêu c̀ng với các hành động hướng tới mục tiêu bồi dưỡng cần đ t được

c a đội ngũ giáo viên c a nhà trư ng

1.5.2.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng giáo viên

Việc qu n lý nội dung bồi dưỡng giáo viên được thể hiện thông qua việc xây dựng kế ho ch, nội dung chương trình bồi dưỡng có ý nghĩa, ph̀ hợp với yêu cầu thực tiễn hay không? Điều này sẽ quyết định đến chất lượng qu n lý, các tác dụng định hướng cho toàn bộ ho t động bồi dưỡng diễn ra theo đúng mục tiêu đề ra, xác định chính xác các nguồn lực và th i gian không gian… cần thiết cho việc hoàn thành các mục tiêu Thông qua các nội dung:

- Tìm hiểu về nhu cầu bồi dưỡng c a giáo viên: Để việc xây dựng kế ho ch bồi dưỡng ph̀ hợp, thu hút được đông đ o giáo viên tham gia và có tính kh thi thì công tác tìm hiểu về nhu cầu bồi dưỡng c a giáo viên là rất quan trọng

- Thiết lập mục tiêu ho t động bồi dưỡng giáo viên: Việc thiết lập mục tiêu ho t động bồi dương có ý nghĩa quan trọng trong việc qu n lý chất lượng ho t động bồi dưỡng giáo viên Theo từng giai đo n, thì điểm, tư ng đối tượng và yêu cầu bồi dưỡng

mà khi xây dựng kế ho ch bồi dưỡng, CBQL ph i đề ra các mục tiêu chung, mục tiêu

cụ thể có ý nghĩa và xác đáng Mục tiêu bồi dưỡng ph i được trình bày dưới d ng định lương và định tính và ph i được thông báo đến những ngư i thực hiện bồi dưỡng …

- Quy ho ch đối tượng tham gia: Căn c vào nội dung kế ho ch bồi dưỡng, phân

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:54

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm