1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại các trường mẫu giáo thị xã điện bàn tỉnh quảng nam

116 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Hoạt Động Bồi Dưỡng Chuyên Môn Cho Giáo Viên Tại Các Trường Mẫu Giáo Thị Xã Điện Bàn Tỉnh Quảng Nam
Người hướng dẫn TS. Bùi Việt Phú
Trường học Đại Học Đà Nẵng
Chuyên ngành Quản Lý Giáo Dục
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2020
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những lý do trên và từ thực tiễn giáo dục hiện nay cũng như thực tế chất lượng đội ngũ giáo viên t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã Điện Bàn, việc đề xuất các biện p

Trang 1

Đ I H C ĐÀ N NG

ĐINHăTH ăHI NăTRANG

TH ăXẩăĐI NăBĨN T NHăQU NGăNAM

LU NăVĔNăTH CăSƾ

QU NăLụ GIÁOăD C

ĐƠăNẵngă- Nĕm 2020

Trang 2

Đ I H C ĐÀ N NG

ĐINHăTH ăHI NăTRANG

TH ăXẩăĐI NăBĨN T NHăQU NGăNAM

ChuyênăngƠnh:ăQu nălýăgiáoăd c Mưăs :ă8ă14ă01ă14

LU NăVĔNăTH CăSƾ

Ng iăh ngăd năkhoaăh c:ă TS.ăBÙIăVI TăPHÚ

ĐƠăNẵngă- Nĕmă2020

Trang 6

M CăL C

L IăCAMăĐOAN i

TRANGăTHỌNGăTINăLU NăVĔNăTH CăSƾ ii

M CăL C iv

DANHăM CăVI TăT T viii

DANHăM CăCÁC B NG ix

DANHăM CăCÁCăHỊNH x

M ăĐ U 1

1 Lý do ch n đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên c u 2

3 Khách thể nghiên c u, đối tượng nghiên c u 2

4 Giả thuyết khoa h c 2

5 Nhiệm vụ nghiên c u 2

6 Ph m vi nghiên c u 2

7 Phương pháp nghiên c u 3

8 Đóng góp c a đề tài 3

9 Cấu trúc luận văn 3

CH NGă 1.ă C ă S ă Lụă LU Nă V ă QU Nă Lụă HO Tă Đ NGă B Iă D NGă CHUYÊNăMỌNăCHOăGIÁOăVIÊNăM MăNON 4

1.1.ăTổngăquanănghiênăcứuăv năđ 4

1.1.1 Nghiên c u nước ngoài 4

1.1.2 Nghiên c u trong nước 4

1.2.ăCácăkháiăni măchínhăcủaăđ ătƠi 5

1.2.1 Quản lý 5

1.2.2 Ch c năng c a quản lý 6

1.2.3 Quản lý giáo dục 8

1.2.4 Quản lý trư ng h c 9

1.2.5 Bồi dưỡng 10

1.2.6 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 11

1.2.7 Quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 11

1.3.ăLýălu năv ăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoăviênăm mănon 12

1.3.1 Trư ng mầm non trong hệ thống quốc dân 12

1.3.2 Sự cần thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong giai đo n đổi mới giáo dục hiện nay 15

1.3.3 Mục tiêu c a ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 17 1.3.4 Nội dung ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 17

1.3.5 Hình th c và phương pháp ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 19

1.3.6 Quy trình bồi dưỡng chuyên môn 21

Trang 7

1.3.7 Các điều kiện phục vụ ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

mầm non 22

1.3.8 Kiểm tra, đánh giá ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 22

1.4.ăQu nălýăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoăviênăm mănon 23

1.4.1 Quản lý mục tiêu ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 23

1.4.2 Quản lý nội dung ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 24

1.4.3 Quản lý phương pháp và hình th c tổ ch c ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 25

1.4.4 Quản lý điều kiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 26

1.4.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 27

1.5.ăCácăy uăt ă nhăh ngăđ năqu nălýăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoă viênăm mănonătrongăgiaiăđo năhi nănay 27

1.5.1 Những yếu tố khách quan 28

1.5.2 Những yếu tố ch quan 28

Tiểuăk tăCh ngă1 28

CH NGă2 TH CăTR NGăQU NăLụăHO TăĐ NGăB IăD NGăCHUYÊNă MÔN CHO GIÁO VIÊNăT IăCÁCăTR NGăM UăGIÁOăTH ăXẩăĐI NăBĨN T NHăQU NGăNAM 30

2.1.ăKháiăquátăv ăt ănhiên,ăkinhăt ,ăxưăh iăvƠăgiáoăd căđƠoăt oăcủaăth ăxưăĐi nă BƠn,ăt nhăQu ngăNam 30

2.1.1 Đặc điểm kinh tế - xã hội th xã Điện Bàn 30

2.1.2 Khái quát về Giáo dục và Đào t o th xã Điện Bàn 31

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục mầm non th xã Điện Bàn 32

2.2.ăKháiăquátăv ăquáătrìnhăkh oăsát 35

2.2.1 Mục đích khảo sát 35

2.2.2 Nội dung khảo sát 35

2.2.3 Đối tượng, th i gian và đ a bàn khảo sát 36

2.2.4 Tổ ch c khảo sát 36

2.3.ăTh cătr ngăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoăviênăt iăcácătr ngă m uăgiáoăth ăxưăĐi năBƠn,ăt nhăQu ngăNam 37

2.3.1 Thực tr ng nhận th c về vai trò, tầm quan tr ng c a ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GVMN 37

2.3.2 Thực tr ng về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 38

2.3.3 Thực tr ng về nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 39

2.3.4 Thực tr ng về phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 40

2.3.5 Thực tr ng hình th c tổ ch c ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 41

2.4.6 Thực tr ng về điều kiện hỗ trợ ho t động bồi dưỡng CM cho GVMN 42

Trang 8

2.3.7 Thực tr ng về công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên sau bồi dưỡng 43

2.4 Th cătr ngăqu nălýăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoăviênăt iăcácă tr ngăm uăgiáoăth ăxưăĐi năBƠn,ăt nhăQu ngăNam 43

2.4.1 Thực tr ng quản lý mục tiêu bồi dưỡng CM cho GVMN 43

2.4.2 Thực tr ng quản lý nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 45

2.4.3 Thực tr ng quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 49

2.4.4 Thực tr ng quản lý hình th c bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 50

2.4.5 Thực tr ng quản lý các điều kiện hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 51

2.4.6 Thực tr ng quản lý công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên sau bồi dưỡng 52

2.5.ăĐánhăgiáăchungăv ăth cătr ng 53

2.5.1 Điểm m nh 53

2.5.2 H n chế 54

2.5.3 Nguyên nhân 54

Tiểuăk tăCh ngă2 55

CH NGă 3 BI Nă PHÁPă QU Nă Lụă HO Tă Đ NGă CHUYÊNă MỌNă CHOă GIÁO VIÊN T Iă CÁCă TR NGă M Uă GIÁOă TH ă Xẩă ĐI Nă BĨN T NHă QU NGăNAM 57

3.1.ăCácănguyênăt căđ ăxu tăcácăbi năpháp 57

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý và tính khoa h c 57

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tích cực, ch động c a CBQL, GV 57

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 57

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 57

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 58

3.1.6 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 58

3.2.ăCácăbi năphápăqu nălýăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoăviênăt iăcácă tr ngăm uăgiáoăth ăxưăĐi năBƠn 59

3.2.1 Nâng cao nhận th c về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho CBQL và giáo viên mầm non 59

3.2.2 Xây dựng quy chế quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 60

3.2.3 Xác đ nh mục tiêu thực hiện ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non phù hợp 61

3.2.4 Xây dựng có hiệu quả kế ho ch thực hiện ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 62

3.2.5 Đổi mới nội dung, phương pháp, hình th c tổ ch c ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 64

3.2.6 Tăng cư ng các điều kiện hỗ trợ ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 66

Trang 9

3.2.7 Thư ng xuyên kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên mầm non 69

3.2.8 Tổ ch c thi đua, khen thư ng nhằm khuyến khích giáo viên h c tập, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non 72

3.3.ăM iăquanăh ăgi aăcácăbi năpháp 73

3.4.ăKh oănghi mătínhăc păthi tăvƠăkh ăthiăcủaăcácăbi năphápăđ ăxu t 73

3.4.1 Mục đích c a khảo nghiệm 73

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 73

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 74

Tiểuăk tăCh ngă3 78

K TăLU NăVĨăKHUY NăNGH .79

DANHăM CăTĨIăLI UăTHAMăKH O 83

PH ăL C PL1

Trang 10

DANHăM CăVI TăT T

AHLS : Anh hùng liệt sĩ CBQL : Cán bộ quản lý

CNTT : Công nghệ thông tin

CS – GD : Chăm sóc – Giáo dục CSVC : Cơ s vật chất

ĐDDH : Đồ dùng d y h c

GD – ĐT : Giáo dục đào t o GDMN : Giáo dục mầm non

Trang 11

DANHăM CăCÁC B NG

S hi u

2.2 Thực tr ng nhận th c c a đội ngũ CBQL, GV về vai trò, tầm quan

tr ng c a ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN 372.3 Thực tr ng m c độ cần thiết về mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn

2.4 Thực tr ng m c độ phù hợp c a các nội dung bồi dưỡng chuyên

2.5 Thực tr ng m c độ phù hợp c a các phương pháp bồi dưỡng

2.6 Thực tr ng m c độ phù hợp c a các hình th c bồi dưỡng chuyên

2.7 Thực tr ng m c độ phù hợp về th i gian bồi dưỡng chuyên môn

2.8 Thực tr ng m c độ đảm bảo về các điều kiện hỗ trợ ho t động bồi

2.9 Thực tr ng m c độ phù hợp về hình th c kiểm tra, đánh giá giáo

2.10 Thực tr ng quản lý mục tiêu bồi dưỡng CM cho GVMN 442.11 Thực tr ng quản lý nội dung bồi dưỡng cập nhật kiến th c, kỹ

năng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ năm h c cho GVMN 452.12

Thực tr ng quản lý nội dung bồi dưỡng cập nhật kiến th c, kỹ

năng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục mầm non

theo từng th i kỳ c a đ a phương

46

2.13 Thực tr ng quản lý nội dung bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp

đáp ng yêu cầu v trí việc làm, kiến th c, kỹ năng chuyên ngành 482.14 Thực tr ng quản lý phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho

Trang 13

M ăĐ U

1 Lý do ch n đ tài

Giáo dục mầm non là cấp h c đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân, thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi Giáo dục mầm non đặt nền móng cho sự phát triển về thể chất, nhận th c, tình cảm xã hội và thẩm mỹ cho trẻ em Những kỹ năng mà trẻ được tiếp thu qua chương trình chăm sóc giáo dục mầm non sẽ là nền tảng cho việc h c tập và thành công sau này

c a trẻ Nói đến giáo dục mầm non Bác Hồ kính yêu đã kh ng đ nh: “Giáo dục

mầm non tốt sẽ mở đầu cho một nền giáo dục tốt”

Thế kỷ XXI, thế kỷ c a nền văn minh và trí tuệ, giáo dục mầm non cũng cần có chuyển biến mới về chất lượng Việc đổi mới về nội dung, phương pháp d y h c được đặt ra không chỉ đối với bậc h c mầm non mà là trong toàn bộ hệ thống giáo dục Trong đó nhân tố quyết đ nh chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ là đội ngũ giáo viên B i lẽ để trẻ có thể phát triển toàn diện, có nhân cách tốt hay không đều phụ thuộc vào việc chăm sóc trẻ ngay từ l a tuổi mầm non Giáo dục trẻ không chỉ thông qua l i nói, cử chỉ hay một hành động đơn thuần nào đó c a con ngư i mà vấn đề là chất lượng c a một quá trình chăm sóc giáo dục trẻ c a đội ngũ giáo viên mầm non trong các nhà trư ng Trước tình hình đó, việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là một yêu cầu cấp bách, là điều kiện tiên quyết nhằm kh ng đ nh sự tồn t i

và xây dựng “thương hiệu” c a nhà trư ng Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên nói chung và

giáo viên mầm non nói riêng được xem như là một “nút bấm” t o sự chuyển biến cho

cả hệ thống giáo dục quốc dân

Đội ngũ cán bộ giáo viên có vai trò quyết đ nh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ

các trư ng mầm non vì vậy bất kỳ ngư i quản lý nào đều suy nghĩ “làm thế nào để

trường mầm non trở thành một nhà trường phát triển tốt?” Muốn thế trước hết phải

có đội ngũ m nh, vững về chuyên môn và điều đó không thể bỏ qua việc bồi dưỡng chuyên môn cho lực lượng cán bộ giáo viên Mục tiêu c a công tác bồi dưỡng là nhằm hoàn thiện quá trình đào t o, khắc phục những thiếu sót lệch l c trong công tác giảng

d y, về quan điểm, nội dung phương pháp giáo dục đồng th i theo k p những yêu cầu

c a xã hội

Trên thực tế hiện nay, đội ngũ giáo viên mầm non trên đ a bàn th xã Điện Bàn đều được đào t o theo đúng chuyên môn c a ngành h c Song do trình độ tiếp thu, năng lực, năng khiếu, điều kiện c a mỗi giáo viên một khác: Một số giáo viên trẻ mới ra trư ng l i có con nhỏ nên việc thích ng với chương trình mới còn chậm

ch p, qua loa, chưa đồng bộ; một số giáo viên theo h c các lớp đào t o c a hệ liên kết, t i ch c nên phương pháp d y trẻ còn nhiều h n chế, nghệ thuật và kinh nghiệm giảng d y chưa thực sự đáp ng được yêu cầu đổi mới, dẫn đến chất lượng giáo dục chưa đồng đều

Trang 14

Xuất phát từ những lý do trên và từ thực tiễn giáo dục hiện nay cũng như thực tế chất lượng đội ngũ giáo viên t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã Điện Bàn, việc đề xuất các biện pháp quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i các trư ng mẫu giáo hiện nay là cần thiết, vì vậy vấn đề được lựa ch n nghiên c u

“Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại các trường mẫu giáo thị xã Điện Bàn tỉnh Quảng Nam”

2.ăM cătiêu nghiênăcứu

Trên cơ s nghiên c u lý luận và thực tiễn ho t động quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên hiện nay t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam từ đó đề xuất các biện pháp quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã

3.ăKháchăthểănghiênăcứu,ăđ iăt ngănghiênăcứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i trư ng mẫu giáo

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

4.ăGi ăthuy tăkhoaăh c

Hiện nay, việc quản lý, tổ ch c các ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam đã có những kết quả tích cực nhưng vẫn còn nhiều khó khăn và h n chế Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý một cách khoa h c, thiết thực và thực hiện đồng bộ các giải pháp thì sẽ khắc phục được các h n chế, góp phần vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và hoàn thành tốt mục tiêu cụ thể c a giáo dục mầm non

5.ăNhi măv ănghiênăcứu

5.1 Nghiên c u cơ s lý luận về việc quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

5.2 Khảo sát, đánh giá thực tr ng công tác quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i các trư ng mẫu giáo trên đ a bàn th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Trang 15

7 ăPh ngăphápănghiênăcứu

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết để xây dựng cơ s lý luận về quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi, phỏng vấn, nghiên c u hồ sơ, quan sát

7.3 Phương pháp toán thống kê: để xử lý kết quả điều tra, khảo sát

7.4 Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đ o, chuyên gia…

8 ăĐóngăgópăcủaăđ ătƠi

Góp phần hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên và để quản lý ho t động này t i trư ng mẫu giáo

Đề xuất một số biện pháp quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non phù hợp, có hiệu quả giúp góp phần vào việc nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và hoàn thành tốt mục tiêu cụ thể c a giáo dục mầm non

9.ăC uătrúcălu năvĕn

M ăĐ U

N IăDUNG

Ch ngă1 Cơ s lý luận về quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên mầm non

Ch ngă2.ăThực tr ng quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i

trư ng mẫu giáo th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

Ch ngă3.ăBiện pháp quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên t i

trư ng mẫu giáo th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam

K TăLU Nă

KHUY NăNGH

DANHăM CăTĨIăLI UăTHAMăKH O

PH ăL C

Trang 16

CH NGă1

CHO GIÁO VIÊN M MăNON

1.1 T ổngăquanănghiênăcứuăv năđ

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

Các quốc gia hiện nay đều coi tr ng ho t động bồi dưỡng phát triển chuyên môn cho giáo viên và gắn ho t động này với công cuộc đổi mới không ngừng diễn ra Các

ho t động phát triển chuyên môn cho giáo viên được thực hiện ngày càng có tính thực tiễn cao, gắn liền với các ho t động nhà trư ng đồng th i dựa trên cách tiếp cận nghiên c u khoa h c mà đó có các ho t động phân tích lý luận và thực tiễn sâu sắc Một số ho t động bồi dưỡng giáo viên những quốc gia có nền có nền giáo dục phát triển và có những kết quả đã được ghi nhận như sau: [12]

Singapore: Ho t động đào t o bồi dưỡng giáo viên cách tiếp cận dựa trên nghiên

Trong công cuộc đổi mới, chúng ta cần có sự nghiên c u kỹ lưỡng, h c hỏi, kế thừa kinh nghiệm về ho t động đào t o, phát triển giáo viên các nước trên thế giới bên c nh việc tính đến những yếu tố văn hóa, xã hội riêng c a đất nước để có thể xây dựng được chương trình phát triển giáo viên phù hợp, qua đó giúp đào t o ra những thế hệ giáo viên

có năng lực, có chất lượng để có thể thực hiện hiệu quả công tác giáo dục

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

Ngày nay, m i quốc gia đều quan tâm hàng đầu đến chất lượng giáo dục toàn diện Để nâng cao được chất lượng GD-ĐT, các nhà khoa h c, các nhà quản lý giáo dục, các cấp quản lý xã hội đã dày công nghiên c u để đề ra các ch trương, chính sách, các giải pháp khoa h c - xã hội mang tính khả thi

Nghiên c u khoa h c quản lý giáo dục tr nên vấn đề cấp bách nước ta Khoa

h c quản lý góp phần đắc lực c a mình nhằm thực hiện các mục tiêu: Góp phần phát triển giáo dục và phát triển lý luận quản lý giáo dục

Trang 17

Điều 80 luật giáo dục sửa đổi năm 2005 c a quốc hội nước CHXHCNVN đã ghi

môn, nghiệp vụ cho giáo viên” [25 ]

Hay trong Điều lệ trường mầm non, quy đ nh: Giáo viên thực hiện nghiêm túc tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; vận dụng sáng tạo có hiệu quả các phương pháp giáo dục và ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động giáo dục Thực hiện nghiêm túc chương trình bồi dưỡng thường xuyên, bồi dưỡng hè, bồi dưỡng chuyên đề và tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ [4]

Đặc biệt, vấn đề quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN đã được các nhà khoa h c, các nhà quản lý quan tâm nghiên c u từ lâu Tiêu biểu có các tác giả như: Nguyễn Trí, Đặng Vũ Ho t, Hà Thế Ngữ, Nguyễn Ng c Quang, Đặng Bá Lãm và nhiều nhà khoa h c khác đã đề cập đến tầm quan tr ng trong việc bồi dưỡng

để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, xem đây như là một khâu then chốt trong quan điểm phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục nước ta hiện nay

Bên c nh đó, một số luận văn th c sĩ khoa h c quản lý giáo dục cũng đã nghiên

c u về vấn đề quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên như: “Giải

pháp bồi dưỡng chuẩn hóa giáo viên mẫu giáo các tỉnh Duyên hải miền Trung” [28],

“Một số giải pháp quản lý phát triển đội ngũ giáo viên mầm non trên địa bàn huyện

Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh’'’ [9] đã tiếp cận nghiên c u về vấn đề xây dựng, bồi dưỡng

quy ho ch quản lý phát triển đội ngũ giáo viên đồng th i đề xuất các biện pháp trong việc quản lý, phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh c a đ a phương, điều kiện nhà trư ng

mà tác giả đang công tác để từng bước c ng cố, đào t o ra những thế hệ giáo viên có năng lực, có chất lượng để có thể thực hiện hiệu quả công tác giáo dục, quyết đ nh sự phát triển giáo dục

Tuy nhiên, chưa có công trình nào đề cập đến vấn đề “Quản lý hoạt động bồi

dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại các trường mẫu giáo thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam” Tiếp thu, kế thừa những thành tựu nghiên c u trên, tác giả đã ch n đề

tài trên làm đề tài luận văn Th c sĩ

1.2 C ácăkháiăni măchínhăcủaăđ ătƠi

Theo tác giả F.W Taylor: “Quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người

khác làm và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và

rẻ nhất [17]

Harold Koontz, Cyril O’Donnell, Heinz Weihrich cho rằng: “Quản lý là thiết kế một

Trang 18

môi trường mà trong chính thống về phối hợp các nguồn vốn trong xí nghiệp (nhân lực,

tài chính, thiết bị ) nhằm đạt mục tiêu xác định” [8]

Theo từ điển tiếng việt thì “Quản lý là hoạt động của con người tác động

vào tập thể hoặc người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục tiêu

chung” [17]

Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của

chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1]

Hà Thế Ngữ - Đặng Vũ Ho t đ nh nghĩa: “Quản lý là một quá trình có định

hướng, có mục tiêu; quản lý là một hệ thống, là quá trình tác động đến hệ thống đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mỗi hệ thống và người quản lý mong muốn” [22]

Bùi Minh Hiền cho rằng: “ Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [13]

Từ những khái niệm và quan điểm trên, có thể tóm lược chung: Quản lý là sự tác động có mục đích, có tổ ch c, có kế ho ch c a ch thể đến đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng hiệu quả các nguồn lực để cùng thực hiện thành công nhiệm vụ, mục tiêu dự kiến đề ra

Quá trình tác động c a ho t động quản lý thể hiện qua sơ đồ sau:

Hình 1.1 Quá trình tác động của hoạt động quản lý

1.2.2 Chức năng của quản lý

Ch c năng quản lý là một d ng ho t động quản lý chuyên biệt thông qua đó ch thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất đ nh

Có nhiều quan điểm phân đ nh các ch c năng cơ bản c a quản lý:

Tác giả Hà Sỹ Hồ cho Rằng: Tập hợp các chức năng quản lý là nội dung của

quản lý với tư cách là một quá trình [16]

Công cụ quản lý

Mục tiêu quản lý

Chứcănĕngă

qu nălý

Phương pháp quản lý

Ch thể

Trang 19

Tác giả Thái Văn Thành cho rằng: “Chức năng quản lý là một dạng hoạt động

quản lý chuyên biệt, thông qua đó chủ thể tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định [27]

Năm 1990, công trình The Management Challenge, An Introduction to Management c a Higgins James M được công bố và trong công trình này tác giả

kh ng đ nh quản lý có 4 ch c năng là kế ho ch (planning), tổ ch c (organizing) chỉ

đ o (leading) và kiểm tra (controlling) Như vậy, quản lý có 4 ch c năng cơ bản là kế

ho ch hoá, tổ ch c, chỉ đ o và kiểm tra

- Kế ho ch hoá là việc dựa trên những thông tin về chế đ nh GD-ĐT, bộ máy

tổ ch c và nhân lực c a tổ ch c, nguồn tài lực và vật lực c a tổ ch c, môi trư ng

ho t động c a tổ ch c và các thông tin về lĩnh vực ho t động c a tổ ch c mà v ch

ra mục tiêu, dự kiến nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực), dự kiến th i lượng, xác

đ nh nguồn huy động các phương tiện và điều kiện, đồng th i chỉ ra các biện pháp thực hiện mục tiêu

- Tổ ch c là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng cơ chế

ho t động; đồng th i ấn đ nh ch c năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và cá nhân; quy

đ nh cơ chế huy động, sắp xếp và phân bổ các nguồn lực vật chất nhằm thực hiện đúng

kế ho ch đã có V.Lênin từng nói: “Tổ chức sẽ nhân sức mạnh lên gấp mười lần”

- Chỉ đ o là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích thích, giám sát các bộ phận và m i cá nhân thực hiện kế ho ch đã có theo đúng dụng ý đã xác đ nh trong khi thực hiện đúng ch c năng c a tổ ch c

- Kiểm tra là việc theo dõi m i ho t động c a từng đơn v hoặc mỗi cá nhân trong

tổ ch c bằng nhiều phương pháp và hình th c (trực tiếp hoặc gián tiếp, thư ng xuyên hoặc đ nh kỳ ) nhằm so sánh kết quả ho t động với mục tiêu đã xác đ nh để nhận biết

về chất lượng và hiệu quả c a ho t động đó Từ đó tìm ra những mặt được, những mặt chưa phù hợp và những sai ph m để đưa ra các quyết đ nh phát huy, điều chỉnh hoặc

xử lý

Theo lý thuyết thông tin, kiểm tra là quá trình thiết lập mối quan hệ ngược trong quản lý, do đó: “lập kế ho ch là sự nhìn về phía trước, còn kiểm tra là nhìn về phía sau”

Có thể diễn tả mối quan hệ giữa các ch c năng quản lý qua hình 1.2

Hình 1.2 Quan hệ giữa các chức năng quản lý

Trang 20

1.2.3 Quản lý giáo dục

Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là ho t động có ý th c c a con ngư i nhằm theo đuổi những mục đích c a mình Chỉ có con ngư i mới có khả năng khách thể hóa mục đích, nghĩa là thể hiện cái nguyên mẫu lý tư ng c a tương lai được biểu hiện trong mục đích đang tr ng thái khả năng sang tr ng thái hiện thực Chúng ta biết, mục đích giáo dục cũng chính là mục đích c a quản lý (tuy nó không phải là mục đích duy nhất c a mục đích quản lý giáo dục)

Thực tế, khái niệm “quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ Trong đó có hai cấp độ

ch yếu: cấp vĩ mô và cấp vi mô Cấp quản lý vĩ mô tương ng với việc quản lý một đối tượng có quy mô lớn nhất, bao quát toàn bộ hệ thống quản lý ngành giáo dục c a

cả nước Nhưng trong hệ thống này l i có nhiều hệ thống con, tương ng với hệ thống còn có ho t động quản lý vi mô quản lý một nhà trư ng

Quan niệm về quản lý vĩ mô và quản lý vi mô trong giáo dục, sẽ gồm hai nhóm khái niệm tương ng: Quản lý một hệ thống giáo dục (quản lý vĩ mô) và quản lý một nhà trư ng (quản lý vi mô)

Tác giả M.I.Konđacôp coi quản lý giáo dục là một phần c a quản lý xã hội:

“Quản lý xã hội một cách khoa học không phải là cái gì khác mà chính là việc tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội, việc làm cho hệ thống đó phù hợp với những quy luật vốn có của nó.” [20]

Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động

tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục

Từ các khái niệm nêu trên, chúng ta có thể thấy rõ bốn yếu tố c a QLGD, đó là:

Ch thể quản lý, đối tượng quản lý, khách thể quản lý và mục tiêu quản lý Ta có thể diễn tả 4 yếu tố này bằng hình sau:

Hình 1.3 Khái niệm quản lý

Trong thực tiễn, các yếu tố nêu trên không tách r i nhau mà ngược l i, chúng có quan hệ tương tác gắn bó với nhau Ch thể quản lý t o ra những tác nhân tác động lên đối tượng quản lý, nơi tiếp nhận tác động c a ch thể quản lý và cùng với ch thể quản

lý ho t động theo một quỹ đ o nhằm cùng thực hiện mục tiêu c a tổ ch c Khách thể

Đối tượng quản

Khách

thể quản

Trang 21

quản lý nằm ngoài hệ thống hệ quản lý giáo dục Nó là hệ thống khác hoặc các ràng buộc c a môi trư ng Nó có thể ch u tác động hoặc tác động tr l i đến hệ thống giáo dục và hệ thống quản lý giáo dục Vấn đề đặt ra đối với ch thể quản lý là làm như thế nào để những tác động từ phía khách thể quản lý đến giáo dục là tích cực, cùng thực hiện mục tiêu chung

Như vậy, QLGD là quản lý quá trình GD-ĐT một cơ s nhất đ nh, là tập hợp các tác động có mục đích, có kế ho ch, hợp quy luật c a ch thể quản lý các cấp khác nhau trong hệ thống lên các đối tượng quản lý trực thuộc, thông qua việc thực hiện các ch c năng quản lý và việc sử dụng hợp lý các tiềm năng, cơ hội nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành, đảm bảo được các tính chất và nguyên lý c a nền giáo dục Việt Nam đ t được mục tiêu giáo dục

1.2.4 Quản lý trường học

Trư ng h c là một tổ ch c giáo dục cơ s mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ

Theo Ph m Minh H c: Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục

của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành

theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với thế

hệ trẻ [11]

Theo Nguyễn Ng c Quang “Trường học là thành tố khách thể cơ bản của tất cả

các cấp quản lý giáo dục, vừa là hệ thống độc lập tự quản của xã hội Do đó quản lý nhà trường nhất thiết phải vừa có tính nhà nước vừa có tính xã hội (Nhà nước và xã hội, cộng đồng, hợp tác trong việc quản lý nhà trường [24]

Các nhà trư ng ho t động theo Luật Giáo đục và Điều lệ nhà trư ng do Bộ trư ng Bộ giáo dục ban hành

Điều lệ một nhà trư ng bao gồm những nội dung ch yếu sau:

- V trí, nhiệm vụ và quyền h n c a nhà trư ng

- Tổ ch c các ho t động giáo dục trong nhà trư ng

- Nhiệm vụ và quyền h n c a nhà giáo

- Nhiệm vụ và quyền h n c a ngư i h c

- Cơ s vật chất và thiết b nhà trư ng

- Quan hệ c a nhà trư ng - gia đình và xã hội

Ngư i đ ng đầu một nhà trư ng có ch c danh "Hiệu trư ng” Hiệu trư ng là ngư i ch u trách nhiệm quản lý các ho t động c a nhà trư ng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm hoặc công nhận

Như vậy, quản lý nhà trư ng bao gồm quản lý các ho t động bên trong nhà trư ng và phối hợp quản lý giữa nhà trư ng với các lực lượng giáo dục xã hội, trong đó cốt lõi là quản lý quá trình d y h c và giáo dục Quản lý nhà trư ng vừa mang tính Nhà nước vừa mang tính xã hội Cho nên quản lý nhà trư ng phải biết phối hợp với các lực lượng xã hội để cùng thực hiện mục tiêu GD - ĐT

Trang 22

Để ho t động quản lý nhà trư ng đ t được mục tiêu và mang l i hiệu quả cao, nhân tố quan tr ng hàng đầu chính là đội ngũ cán bộ quản lý nhà trư ng Quá trình quản lý nhà trư ng thực chất là quản lý quá trình lao động sư ph m c a thầy giáo, quản lý ho t động h c tập - tự h c tập c a h c sinh và quản lý cơ s vật chất - thiết b phục vụ d y và h c Trong đó, ngư i cán bộ trư ng h c là một tổ ch c giáo dục cơ s mang tính nhà nước - xã hội, là nơi trực tiếp làm công tác giáo dục thế hệ trẻ

1.2.5 Bồi dưỡng

Bồi dưỡng là quá trình truyền đ t thêm một lượng kiến th c nhất đ nh, làm tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất cho một đối tượng h c tập cụ thể (Từ điển Tiếng Việt - Viện ngôn ngữ - 2012)

Theo quan niệm c a tổ ch c UNESCO là: "Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề

nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp "

Hiểu theo nghĩa rộng trong GD-ĐT: Bồi dưỡng được hiểu là một d ng đào t o phi chính quy, về bản chất thì bồi dưỡng là một con đư ng c a đào t o và ngư i được bồi dưỡng c a chương trình bồi dưỡng được hiểu là những ngư i đang đương nhiệm trong các cơ quan giáo dục hay trong các nhà trư ng Đó là quá trình tác động c a ch thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các lo i trình độ đã được đào t o cơ bản từ trước Bồi dưỡng là một ho t động có

ch đích, nhằm cập nhật những kiến th c mới, tiến bộ, hoặc nâng cao trình độ cho giáo viên để tăng thêm năng lực phẩm chất theo yêu cầu c a nghề d y h c Ho t động bồi dưỡng chuyên môn là việc làm thư ng xuyên liên tục c a mỗi giáo viên, cấp h c, ngành

h c nhằm không ngừng nâng cao trình độ c a đội ngũ để thích ng đòi hỏi c a phát triển kinh tế - xã hội

Bồi dưỡng là quá trình tác động c a ch thể giáo dục đến đối tượng được giáo dục, làm cho đối tượng được bồi dưỡng tăng thêm năng lực, phẩm chất và phát triển theo chiều hướng tốt hơn [21]

Bồi dưỡng là một ho t động có ch đích nhằm cập nhật những kiến th c mới tiến

bộ, hoặc nâng cao trình độ giáo viên để tăng thêm năng lực, phẩm chất theo yêu cầu

c a ngành h c Công tác bồi dưỡng được thực hiện trên nền tảng các lo i trình độ đã được đào t o cơ bản từ trước Ho t động bồi dưỡng là việc làm thư ng xuyên, liên tục cho mỗi giáo viên, cấp h c, ngành h c, không ngừng nâng cao trình độ c a đội ngũ để thích ng với đòi hỏi c a nền kinh tế xã hội Nội dung bồi dưỡng được triển khai các

m c độ khác nhau, phù hợp cho từng đối tượng cụ thể [14]

Bồi dưỡng là quá trình giáo dục có kế ho ch nhằm tăng giá tr cho con ngư i, làm biến đổi thái độ, kiến th c, kỹ năng thông qua việc thu thập, xử lý thông tin thực

tế trong một ho t động hoặc chuỗi nhu cầu hành động nhằm nâng cao giá tr nhân

Trang 23

cách, nâng cao năng suất và hiệu quả công việc Sau khi được bồi dưỡng, năng lực cá nhân được gia tăng, đáp ng nhu cầu phát triển nguồn nhân lực trong hiện t i và trong tương lai c a tổ ch c [21]

Qua các quan điểm trên, có thể nói bồi dưỡng thực chất bổ sung kiến th c kỹ năng, cập nhật kiến th c còn thiếu hoặc đã l c hậu, để nâng cao trình độ trong lĩnh vực chuyên môn nào đó, giúp con ngư i m mang hoặc nâng cấp hệ thống tri th c, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ có s n nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc đang làm

Như vậy, quá trình bồi dưỡng chính là quá trình tổ ch c và thực hiện những tương tác qua l i giữa các thành tố cấu trúc trong đó ch thể bồi dưỡng chuyên môn đóng vai trò ch đ o, nhằm làm cho đối tượng bồi dưỡng chuyên môn ho t động tích cực, qua đó nâng cao năng lực và phẩm chất, đáp ng yêu cầu c a xã hội Quá trình bồi dưỡng thể hiện quan điểm giáo dục hiện đ i đó là “Đào tạo liên tục và học tập

suốt đời”

1.2.6 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là quá trình tổ ch c cho giáo viên cập nhật, bổ sung các tri th c chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng sư ph m để nâng cao trình độ

về kiến th c, kỹ năng, kỹ xảo trong quá trình d y h c

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là bồi dưỡng kiến th c chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến th c, kỹ năng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi

là việc đào t o l i, đổi mới, cập nhật kiến th c và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình

độ cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào t o liên tục trước và trong khi làm việc c a ngư i giáo viên Ho t động bồi dưỡng chuyên môn đối với m i giáo viên là thư ng xuyên, liên tục Đối với cấp mầm non, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng cho giáo viên nắm vững các kiến th c khoa h c cơ bản liên quan đến các CS – GD trẻ đáp ng các yêu cầu theo 5 lĩnh vực phát triển, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập

1.2.7 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn: Đó là công tác chỉ đ o việc xây dựng

kế ho ch, tổ ch c thực hiện chuyên môn c a các tổ chuyên môn, chỉ đ o ho t động chuyên môn c a giáo viên Ch thể quản lý nhằm tác động đến đối tượng quản lý để các ho t động chuyên môn đ t được hiệu quả cao nhất Các biện pháp quản lý phải có mục tiêu xác đ nh rõ ràng, cụ thể, có cơ s khoa h c và tính thực tiễn, biện pháp có tính khả thi và đ t được mục tiêu đề ra Quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là quá trình tác động tới tập thể, cá nhân giáo viên, t o cơ hội cho giáo viên tham gia vào các ho t động d y h c, h c tập trong và ngoài nhà trư ng, để giáo viên bổ sung kiến th c, kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, bồi dưỡng tư tư ng tình cảm, nhằm đáp ng nhu cầu ngày càng cao c a sự nghiệp giáo dục

Trang 24

1.3 Lýălu năv ăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoăviênăm mănon

1.3.1 Trường mầm non trong hệ thống quốc dân

* VaiătròăcủaăGiáoăd căm mănonătrongăh ăth ngăgiáoăd căqu cădơn

Ngành giáo dục luôn được quan tâm hàng đầu mỗi quốc gia vì giáo dục mang đến trực tiếp cho mỗi quốc gia những nhân lực, nhân tài m i ngành nghề, lĩnh vực

và mang tới xã hội những công dân tốt Kh i đầu c a nền giáo dục là giáo dục mầm non với h c sinh độ tuổi là 1 - 5 tuổi nên đây là được xem là hệ thống giáo dục đầu tiên trong ngành giáo dục Hệ thống giáo dục mầm non đặt nền móng tới tính cách và nhận th c, tình cảm c a trẻ em Nó mang tích chất quyết đ nh tới sự phát triển về

m i mặt c a trẻ và ảnh hư ng lớn tới sự phát triển c a các mầm non tương lai c a đất được và là yếu tố quan tr ng trong việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cho đất nước

Nhiệm vụ và quyền h n c a trư ng mầm non, trư ng mẫu giáo được quy đ nh

t i Điều 2 Quyết đ nh 14/2008/QĐ-BGDĐT Điều lệ Trư ng Mầm non và Thông tư 44/2010/TT-BGDĐT, cụ thể như sau: [4]

- Tổ ch c thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 3 tháng tuổi đến 6 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trư ng Bộ Giáo dục và Đào t o ban hành

- Huy động trẻ em l a tuổi mầm non đến trư ng; tổ ch c giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi Hằng năm, tự kiểm tra theo tiêu chuẩn quy đ nh về phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi, báo cáo cấp có thẩm quyền bằng văn bản

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy đ nh c a pháp luật

- Xây dựng cơ s vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đ i hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ ch c và cá nhân để thực hiện ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ ch c cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các ho t động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện kiểm đ nh chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy đ nh

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền h n khác theo quy đ nh c a pháp luật

Ý th c được tầm quan tr ng c a giáo dục mầm non tới sự phát triển c a trẻ nhỏ ngành giáo dục đã không ngừng nâng cao chất lượng giáo viên, cải thiện chương trình

c a giáo dục mầm non, đổi mới phương pháp giảng d y, nâng cao cơ s vật chất,… Nhằm mang tới cho các em một môi trư ng h c tập tốt nhất, một môi trư ng có thể phát triển toàn bộ ưu điểm, kỹ năng c a trẻ nhỏ Ngành giáo dục mầm non không chỉ

Trang 25

quan tâm tới các em h c sinh mà cũng rất quan tâm tới giáo viên c a ngành vì đối tượng giảng d y c a ngành mầm non là các em h c sinh có độ tuổi từ 1 – 5 tuổi nên các giáo viên rất vất vả, khó khăn trong việc quản lý, chăm sóc cũng như truyền đ t thông tin tới trẻ

* V ătrí,ăvaiătrò,ăquy năh năcủaăHi uătr ngătrongătr ngăm mănon

Hiệu trư ng được quy đ nh t i Điều 16 Điều lệ Trư ng mầm non ban hành kèm theo Văn bản hợp nhất 05/VBHN-BGDĐT năm 2014 như sau:

- Hiệu trư ng nhà trư ng, nhà trẻ là ngư i ch u trách nhiệm tổ ch c, quản lý các ho t động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em c a nhà trư ng, nhà trẻ

- Hiệu trư ng do Trư ng phòng giáo dục và đào t o bổ nhiệm đối với nhà trư ng, nhà trẻ công lập, công nhận đối với nhà trư ng, nhà trẻ dân lập, tư thục theo quy trình bổ nhiệm hoặc công nhận Hiệu trư ng c a cấp có thẩm quyền

- Nhiệm kỳ c a Hiệu trư ng nhà trư ng, nhà trẻ là 5 năm Sau 5 năm, Hiệu trư ng được đánh giá và có thể bổ nhiệm l i hoặc công nhận l i Đối với nhà trư ng, nhà trẻ công lập, mỗi Hiệu trư ng chỉ được giao quản lý một nhà trư ng hoặc một nhà trẻ không quá hai nhiệm kỳ

- Sau mỗi năm h c, mỗi nhiệm kỳ công tác, Hiệu trư ng nhà trư ng, nhà trẻ được cán bộ, giáo viên trong trư ng và cấp có thẩm quyền đánh giá về công tác quản lý các ho t động và chất lượng giáo dục c a nhà trư ng theo quy đ nh

- Ngư i được bổ nhiệm hoặc công nhận làm Hiệu trư ng nhà trư ng, nhà trẻ phải đáp ng các tiêu chuẩn sau:

Có trình độ chuẩn được đào t o là có bằng trung cấp sư ph m mầm non, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trư ng hợp do yêu cầu đặc biệt

c a công việc, ngư i được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trư ng có thể có th i gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theo quy đ nh;

Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính tr , đ o đ c, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổ ch c, quản lý nhà trư ng, nhà trẻ và có s c khỏe

- Nhiệm vụ và quyền h n c a Hiệu trư ng:

Xây dựng quy ho ch phát triển nhà trư ng; lập kế ho ch và tổ ch c thực hiện kế

ho ch giáo dục từng năm h c; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trư ng và các cấp có thẩm quyền;

Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trư ng, nhà trẻ; bổ nhiệm tổ trư ng, tổ phó Đề xuất các thành viên c a Hội đồng trư ng trình cấp có thẩm quyền quyết đ nh;

Phân công, quản lý, đánh giá, xếp lo i; tham gia quá trình tuyển dụng, thuyên chuyển; khen thư ng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy đ nh;

Trang 26

Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản c a nhà trư ng, nhà trẻ;

Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em c a nhà trư ng, nhà trẻ; quyết đ nh khen thư ng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào t o quy đ nh;

Dự các lớp bồi dưỡng về chính tr , chuyên môn, nghiệp vụ quản lý; tham gia các

ho t động giáo dục 2 gi trong một tuần; được hư ng chế độ phụ cấp và các chính sách ưu đãi theo quy đ nh;

Thực hiện quy chế dân ch cơ s và t o điều kiện cho các tổ ch c chính tr

- xã hội trong nhà trư ng, nhà trẻ ho t động nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ;

Thực hiện xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò c a nhà trư ng đối với cộng đồng Hiệu trư ng là ngư i có quyền h n cao nhất trong trư ng mầm non và có v trí và vai trò rất quan tr ng đối với sự phát triển c a nhà trư ng Bản thân ngư i Hiệu trư ng luôn phải suy nghĩ để có được những quyết đ nh phù hợp với quy đ nh c a nhà nước,

c a ngành và những quyết đ nh đó cũng phải là những biện pháp quản lý khả thi nhằm đưa nhà trư ng phát triển đến một tầm cao mới Ngư i Hiệu trư ng phải tìm cách nâng cao trình độ nhận th c c a giáo viên về đư ng lối, chính sách c a Đảng và Nhà nước, t o điều kiện cho h tham gia quản lý nhà trư ng Bên c nh đó phải làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, làm cho phụ huynh h c sinh và các tổ ch c xã hội có liên quan đến nhà trư ng hiểu biết về đư ng lối chính sách c a Đảng và Nhà nước đối với GDMN, hiểu về tình hình thực tế c a trư ng, thu hút sự quan tâm c a các ngành, các cấp và c a phụ huynh đối với nhà trư ng

* Vaiătrò,ănhi măv ,ăquy năh năcủaăgiáoăviênătrongătr ngăm mănon

Điều 35 c a điều lệ trư ng mầm non quy đ nh nhiệm vụ c a giáo viên như sau: [4]

- Bảo vệ an toàn s c khoẻ, tính m ng c a trẻ em trong th i gian trẻ em nhà trư ng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

- Thực hiện công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non: Lập kế ho ch chăm sóc, giáo dục; xây dựng môi trư ng giáo dục, tổ ch c các ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; đánh giá và quản lý trẻ em; ch u trách nhiệm về chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em; tham gia các ho t động c a tổ chuyên môn, c a nhà trư ng, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập

- Trau dồi đ o đ c, giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín c a nhà giáo; gương mẫu, thương yêu trẻ em, đối xử công bằng và tôn tr ng nhân cách c a trẻ em; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng c a trẻ em; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp

- Tuyên truyền phổ biến kiến th c khoa h c nuôi d y trẻ em cho cha mẹ trẻ

Ch động phối hợp với gia đình trẻ để thực hiện mục tiêu giáo dục trẻ em

Trang 27

- Rèn luyện s c khỏe; h c tập văn hoá; bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Thực hiện các nghĩa vụ công dân, các quy đ nh c a pháp luật và c a ngành, các quy đ nh c a nhà trư ng, quyết đ nh c a Hiệu trư ng

Theo Điều 37 c a điều lệ trư ng mầm non quy đ nh thì giáo viên có những quyền h n sau: [4]

- Được đảm bảo các điều kiện để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

- Được đào t o nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, được

hư ng lương, phụ cấp và các chế độ khác theo quy đ nh c a pháp luật khi được cử đi

h c để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

- Được hư ng m i quyền lợi về vật chất, tinh thần và được chăm sóc, bảo vệ s c khoẻ theo chế độ, chính sách quy đ nh đối với nhà giáo

- Được bảo vệ nhân phẩm, danh dự

- Được thực hiện các quyền khác theo quy đ nh c a pháp luật

1.3.2 Sự cần thiết phải bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong giai đoạn đổi mới giáo dục hiện nay

Theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số

26/2018/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) yêu cầu giáo viên mầm non hiện nay cần phải đáp ng 5 tiêu chuẩn sau:

Tiêuăchu nă1 Phẩm chất nhà giáo: Tuân th các quy đ nh và rèn luyện đ o đ c

nhà giáo; chia sẻ kinh nghiệm, hỗ trợ đồng nghiệp trong rèn luyện đ o đ c và t o dựng phong cách nhà giáo

Tiêuăchu nă2 Phát triển chuyên môn, nghiệp vụ: Nắm vững chuyên môn nghiệp

vụ sư ph m mầm non; thư ng xuyên cập nhật, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư ph m đáp ng yêu cầu đổi mới giáo dục, tổ ch c ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục phát triển toàn diện trẻ em theo Chương trình giáo dục mầm non

Tiêuăchu nă3.ăXây dựng môi trư ng giáo dục: Xây dựng môi trư ng giáo dục an

toàn, lành m nh, thân thiện; thực hiện quyền dân ch trong nhà trư ng

Tiêuăchu nă4.ăPhát triển mối quan hệ giữa nhà trư ng, gia đình và cộng đồng:

Tham gia tổ ch c, thực hiện việc xây dựng, phát triển mối quan hệ hợp tác với cha, mẹ hoặc ngư i giám hộ trẻ em và cộng đồng để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em và bảo vệ quyền trẻ em

Tiêuă chu nă 5 Sử dụng ngo i ngữ (hoặc tiếng dân tộc), ng dụng công nghệ

thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em: Sử dụng được một ngo i ngữ (ưu tiên tiếng Anh) hoặc tiếng dân tộc đối với vùng dân tộc thiểu số, ng dụng công nghệ thông tin, thể hiện khả năng nghệ thuật trong ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em

Đi uă2.ăM căđíchăbanăhƠnhăquyăđ nhăchu năngh ănghi păgiáoăviênăm mănon

Các tiêu chuẩn đó là căn c để giáo viên mầm non tự đánh giá phẩm chất, năng lực; xây dựng và thực hiện kế ho ch rèn luyện phẩm chất, bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đáp ng yêu cầu đổi mới giáo dục Là căn c để cơ s giáo dục mầm non đánh giá phẩm chất, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ c a giáo viên

Trang 28

mầm non; xây dựng và triển khai kế ho ch bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp

c a giáo viên đáp ng mục tiêu giáo dục c a cơ s giáo dục mầm non, đ a phương và

c a ngành Giáo dục

Việc bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non về thực chất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực cho nghành giáo dục Đây là việc làm có tính chiến lược và ý nghĩa sâu sắc:

- Chất lượng đội ngũ giáo viên và chất lượng giáo dục có quan hệ hữu cơ là hai mặt thống nhất c a quá trình đổi mới GDMN Chất lượng đội ngũ giáo viên phụ thuộc vào công tác đào t o và bồi dưỡng giáo viên Do đó, ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non có ý nghĩa thiết thực, đáp ng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN, nhất là đối với ngành h c mầm non

- Đào t o và bồi dưỡng là hai mặt c a một hệ thống nhất, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cũng đồng nghĩa với việc tiếp tục đào t o, đây là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên vừa đáp ng yêu cầu trước mắt, vừa đáp ng yêu cầu lâu dài trong đổi mới giáo dục Trong quá trình đổi mới chuyên môn cho giáo viên cần đề cao vai trò tự h c sẽ mang l i hiệu quả cao nhất Đó cũng là tiền đề tiến tới xã hội h c tập Vì vậy ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có ý nghĩa chiến lược lâu dài

Văn kiện đ i hội đ i biểu toàn quốc lần th XI c a Đảng có đánh giá: “Chất

lượng GD - ĐT chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình

độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội Chưa giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng số lượng, quy mô với nâng cao chất lượng, giữa dạy chữ và dạy người Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; cơ cấu giáo dục không hợp lý giữa các lĩnh vực, ngành nghề đào tạo; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá” Đồng th i đ i hội cũng đã nhấn m nh các giải pháp: “Thực hiện đồng bộ các giải pháp phát triển và nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, phương pháp thi, kiểm tra theo hướng hiện đại; nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt coi trọng giáo dục lý tưởng, giáo dục truyền thống lịch sử cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo,

kỹ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội Xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đáp ứng yêu cầu về chất lượng”

Qua đó, chúng ta nhận thấy rằng ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

là một vấn đề cần và cấp bách hiện nay b i nó có tầm quan tr ng đặc biệt trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Vì vậy các cơ quan quản lý giáo dục các cấp, cơ s đào

t o, bồi dưỡng giáo viên phải luôn quan tâm, chú ý trong công tác quản lý, chỉ đ o, tổ

ch c thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Trang 29

1.3.3 Mục tiêu của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên có thể hiểu là những kết quả muốn đ t được trong việc cập nhật, nâng cao, hoàn thiện chuyên môn, năng lực và nghiệp vụ cho giáo viên đang d y h c Thực chất c a quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri th c và kỹ năng còn thiếu hụt, hoặc đã l c hậu để nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực ho t động chuyên môn, dưới một hình th c phù hợp Chỉ th số 22/2003/CT-BGD&ĐT, ngày 05/6/2003 c a Bộ trư ng Bộ Giáo dục và Đào

t o về bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục hàng năm đã đề ra mục tiêu:

“Nâng cao về nhận thức chủ nghĩa Mac - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh; đường lối quan điểm của Đảng; chủ trương, chính sách của Nhà nước và của ngành; nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ theo hướng cập nhật, hiện đại hóa phù hợp với thực tiễn phát triển giáo dục Việt Nam để đáp ứng các yêu cầu đổi mới về mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục”

Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non là một ho t động sư ph m, là quá trình cung cấp những tri th c về chuyên môn, về nghiệp vụ quản lý, nhằm vun đắp, bổ sung thêm kiến th c, kỹ năng và kinh nghiệm cho đội ngũ giáo viên trên cơ s những kiến

th c, tri th c, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn nghiệp vụ h đã có, nhằm nâng cao chất lượng

CS - GD trẻ nhằm phát triển toàn diện cho trẻ về thể chất và tinh thần

Vì vậy, việc bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên là yêu cầu thư ng xuyên, liên tục đối với nghề d y h c Nó có ý nghĩa quyết đ nh đối với chất lượng giảng d y c a nhà trư ng và với bản thân giáo viên

1.3.4 Nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Chương trình bồi dưỡng thư ng xuyên giáo viên mầm non nhằm bồi dưỡng kiến

th c, kỹ năng chuyên ngành bắt buộc hàng năm đối với giáo viên mầm non; là căn c

để quản lý, chỉ đ o tổ ch c và biên so n tài liệu phục vụ công tác bồi dưỡng, tự bồi dưỡng nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ c a GVMN, đáp ng yêu cầu

v trí việc làm, nâng cao m c độ đáp ng c a giáo viên mầm non với yêu cầu giáo dục mầm non và yêu cầu c a chuẩn nghề nghiệp GVMN

Nội dung ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN dựa theo chương trình

bồi dưỡng thư ng xuyên GVMN (ban hành kèm theo Thông tư số:

12/2019/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 8 năm 2019 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) gồm

những nội dung sau:

Th nhất: Nội dung chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến th c, kỹ năng nghiệp

vụ thực hiện nhiệm vụ năm h c giáo dục mầm non áp dụng trong cả nước: Bộ Giáo dục và Đào t o quy đ nh cụ thể từng năm h c các nội dung bồi dưỡng về ch trương, chính sách phát triển giáo dục mầm non, chương trình giáo dục mầm non, các ho t động giáo dục thuộc chương trình giáo dục mầm non

Th 2: Nội dung chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến th c, kỹ năng nghiệp vụ phát triển giáo dục mầm non theo từng th i kỳ c a mỗi đ a phương: S giáo dục và

Trang 30

đào t o quy đ nh cụ thể theo từng năm h c các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục mầm non c a đ a phương, thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục đ a phương; phối hợp với các dự án để triển khai kế ho ch bồi dưỡng thư ng xuyên (nếu có)

Th 3: Nội dung chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp đáp

ng yêu cầu v trí việc làm, kiến th c kỹ năng chuyên nghành: GVMN ch n các module bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ng yêu cầu v trí việc làm, kiến th c, kỹ năng chuyên nghành Nội dung các module bồi dưỡng cụ thể như sau:

*ăPh măch tănhƠăgiáo:

- Đ o đ c nghề nghiệp c a ngư i GVMN

- Quản lý cảm xúc bản thân c a ngư i GVMN trong ho t động nghề nghiệp

- Rèn luyện phong cách làm việc khoa h c c a ngư i GVMN

*ăPhátătriểnăchuyênămônănghi păv ăs ăph m:

- Sinh ho t chuyên môn cơ s GDMN

- Ho t động tự bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ c a GVMN

- Giáo dục mầm non theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm

- Phát triển Chương trình GDMN phù hợp với sự phát triển c a trẻ em và bối cảnh đ a phương

- Lập kế ho ch giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp trong các cơ s GDMN

- Tổ ch c ho t động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em trong nhóm, lớp

- Đảm bảo an toàn cho trẻ trong các cơ s GDMN

- Kỹ năng sơ c u - phòng tránh và xử lý một số tình huống nguy hiểm, bệnh thư ng gặp trẻ em

- Tổ ch c các ho t động phát triển nhận th c cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm

- Tổ ch c các ho t động phát triển vận động cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm

- Tổ ch c các ho t động phát triển ngôn ngữ/tăng cư ng tiếng Việt cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm

- Tổ ch c các ho t động phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ em làm trung tâm

- Tổ ch c các ho t động phát triển thẩm mỹ cho trẻ em theo quan điểm giáo dục lấy trẻ làm trung tâm

- Giáo dục bảo vệ môi trư ng cho trẻ em l a tuổi mầm non

- Tổ ch c ho t động chăm sóc, giáo dục trẻ em trong nhóm, lớp ghép nhiều độ tuổi t i cơ s GDMN

- Tổ ch c ho t động giáo dục kỹ năng sống cho trẻ em l a tuổi mầm non

- Tổ ch c quan sát và đánh giá sự phát triển c a trẻ em l a tuổi mầm non

Trang 31

- Phát hiện, sàng l c và tổ ch c các ho t động chăm sóc, giáo dục đáp ng trẻ em

có nhu cầu đặc biệt

- Làm đồ dùng d y h c, đồ chơi từ nguyên liệu đ a phương

- Quản lý nhóm, lớp h c cơ s GDMN

*ăXơyăd ngămôiătr ngăgiáoăd c

- Xây dựng môi trư ng giáo dục đảm bảo an toàn, lành m nh, thân thiện cho trẻ

em l a tuổi mầm non

- Giáo dục kỷ luật tích cực cho trẻ em l a tuổi mầm non

- Kỹ năng giao tiếp ng xử c a GVMN với trẻ

- Quyền dân ch c a ngư i GVMN trong cơ s GDMN

*ăPh iăh păv iăgiaăđìnhăvƠăc ngăđ ng

- Phối hợp nhà trư ng với gia đình và cộng đồng để bảo vệ quyền trẻ em

- Tổ ch c các ho t động chăm sóc, giáo dục trẻ em l a tuổi mầm non dựa vào cộng đồng

- Tự h c ngo i ngữ hoặc tiếng dân tộc cho GVMN

- ng dụng công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ

em trong cơ s GDMN

- ng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhóm, lớp cơ s GDMN

- Xây dựng môi trư ng giáo dục giàu tính nghệ thuật trong nhóm, lớp t i cơ s GDMN

1.3.5 Hình thức và phương pháp hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

*ăHìnhăthứcăb iăd ngăchuyênămôn: Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện

có, các trư ng mẫu giáo thư ng có các hình th c bồi dưỡng sau:

Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ ch c bồi dưỡng ngay t i trư ng, nơi giáo viên công tác,

thông qua sinh ho t nhóm, tổ chuyên môn, tổ ch c hội thảo theo từng trư ng hoặc cụm trư ng Có nhiều ho t động phong phú để bồi dưỡng giáo viên theo hướng này:

Tổ ch c cho giáo viên dự gi , thăm lớp lẫn nhau

Tổ ch c chuyên đề về phương pháp CS - GD trẻ

Tổ ch c rút kinh nghiệm sau mỗi h c kỳ, mỗi năm h c

Các giáo viên trong trư ng có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo

tổ, giáo viên giỏi giúp

Giáo viên còn yếu về chuyên môn, giáo viên có kinh nghiệm giảng d y giúp giáo viên mới ra trư ng

Tổ ch c cho giáo viên giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Trang 32

T o điều kiện cho giáo viên tham dự các hội thảo

Bồi dưỡng thường xuyên: Là bồi dưỡng theo chu kỳ cho GVMN để h được

bổ sung các kiến th c thiếu hụt và cập nhật kiến th c mới về ch trương, đư ng lối giáo dục, về nội dung chương trình, phương pháp giáo dục trẻ Việc bồi dưỡng này rất thiết thực, đòi hỏi mỗi giáo viên phải có ý th c tự bồi dưỡng, thư ng xuyên trau dồi kiến th c, nếu không sẽ khó có thể d y tốt chương trình mới

Bồi dưỡng thay sách: Là hình th c bồi dưỡng được tiến hành khi có những thay

đổi về chương trình, nội dung và phương pháp giáo dục trẻ Lo i bồi dưỡng này ch yếu giúp giáo viên có kiến th c mới, cập nhật những đổi mới trong chương trình về nội dung cũng như phương pháp giáo dục, kỹ năng sư ph m giúp cho đội ngũ GVMN

có thể d y tốt chương trình mới Các đợt bồi dưỡng thay sách này thư ng diễn ra trong

hè trước khi năm h c mới bắt đầu

Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu: Với các yêu cầu như: Phát huy

hình th c tự bồi dưỡng, kết hợp nghe giảng, trao đổi, thảo luận; tăng cư ng thực hành, rút kinh nghiệm, chia sẻ cùng đồng nghiệp; chú tr ng sử dụng các thiết b , phương tiện, đồ dùng d y h c Bồi dưỡng là lo i hình c a ho t động d y và h c Yếu tố nội lực trong d y h c là tự h c; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng Trong bồi dưỡng, việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự đ nh hướng c a ngư i hướng dẫn c a tổ ch c và có sự tác động đúng hướng c a quản lý

Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ

s ý th c tự giác và tự bồi dưỡng c a ngư i h c

*ăPh ngăphápăb iăd ngăgiáo viên: Là cách làm cách triển khai ho t động bồi

dưỡng cho giáo viên

Nội dung các phương pháp bồi dưỡng gồm có:

- Thuyết trình c a báo cáo viên

- Thuyết trình kết hợp minh h a hình ảnh

- Thuyết trình kết hợp luyện tập thực hành

- Nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm

- Nêu tình huống, tổ ch c giải quyết theo nhóm

- Nêu vấn đề, cá nhân nghiên c u tài liệu, trình bày báo cáo

- T a đàm, trao đổi

- Phối hợp các phương pháp

Nhà quản lý phải nắm được phương pháp sẽ tiến hành trong ho t động bồi dưỡng

từ đó biết được các phương pháp đó phù hợp hay chưa, cần điểu chỉnh bổ sung như thế nào, vì vậy phương pháp bồi dưỡng giáo viên là khâu đột phá có tính chất quyết đ nh đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng Nhà quản lý cần chú ý:

- Đổi mới phương th c h c tập c a các giáo viên trong các chương trình bồi dưỡng theo hướng tập trung vào ho t động c a giáo viên với phương châm lấy tự h c,

tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho giáo viên tích cực, ch động, sáng t o

Trang 33

trong h c tập với sự trợ giúp c a tài liệu và phương tiện nghe nhìn, luôn phát hiện, tìm tòi, không c ng nhắc, gò bó, rập khuôn theo những gì đã có trong tài liệu

- Tăng cư ng tổ ch c theo nhóm môn h c trong từng tập thể sư ph m, nêu thắc mắc, tự giải đáp tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp T o điều kiện cho giáo viên được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung chương trình, đổi mới phương pháp d y h c - giáo dục

Tóm l i, phương pháp bồi dưỡng là phương pháp d y h c cho ngư i lớn, là những ngư i đã có phương pháp sư ph m nên phương pháp bồi dưỡng phải linh ho t, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự h c, tự nghiên c u trên cơ s hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ c a khoa h c công nghệ trong ho t động bồi dưỡng đang được khuyến khích

1.3.6 Quy trình bồi dưỡng chuyên môn

* Bước 1: Khảo sát nhu cầu bồi dưỡng c a đội ngũ giáo viên mầm non

Cụ thể, tiến hành khảo sát trên đối tượng là giáo viên mầm non hiện nay, điểm m nh, điểm yếu

Những yêu cầu về năng lực c a giáo viên mầm non cần có để đáp ng yêu cầu ho t động giảng d y nhà trư ng trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

* Bước 2: Xác đ nh các năng lực cần có c a giáo viên mầm non

Từ kết quả khảo sát và dựa vào Chuẩn c a giáo viên mầm non đi đến nhận

đ nh những năng lực cần có c a giáo viên mầm non đáp ng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay bao gồm: Năng lực về phẩm chất, chính tr , đ o đ c nghề nghiệp; năng lực chuyên môn

* Bước 3: Rà soát l i nội dung chương trình bồi dưỡng hiện hành, xác đ nh module kiến th c cụ thể, chuyên đề cụ thể

Căn c vào chuyên môn c a giáo viên mầm non và chương trình bồi dưỡng, xác

đ nh các module kiến th c và phân thành những module kiến th c chung; kiến th c nghiệp vụ, rồi phân bổ th i gian cho mỗi chuyên đề lý thuyết, thực hành Sau đó sắp xếp trật tự hợp lý các chuyên đề theo logic về th i gian

* Bước 4: Thiết kế xây dựng các chuyên đề

Căn c theo chương trình bồi dưỡng chuyên môn, chúng tôi vẫn giữ nguyên tổng

th i lượng và tên các module chuyên đề

Tuy nhiên nội dung kiến th c trong từng chuyên đề có sự thay đổi, để có thể phát triển được những năng lực cần thiết cho giáo viên mầm non, đáp ng với thực tiễn yêu cầu đổi mới giáo dục

* Bước 5: Thực thi, đánh giá, điều chỉnh chương trình

Quá trình triển khai thực hiện chương trình có sự chỉ đ o c a S GD-ĐT Cụ thể với những nội dung kiến th c lý thuyết, những phần thực hành, thực tế gắn liền với thực tiễn nhà trư ng

Trang 34

Quá trình thực hiện thư ng xuyên có sự kiểm tra, giám sát, việc giám sát và đánh giá thực hiện tất cả bước trong quy trình phát triển chương trình, đồng th i đánh giá phát triển chương trình được thực hiện thông qua mỗi chuyên đề và cả m c độ đ t được c a mục tiêu đào t o sau khi kết thúc khóa bồi dưỡng

Trên cơ s kết quả đánh giá, rút kinh nghiệm, khắc phục những điểm chưa phù hợp, để chương trình hoàn thiện hơn, đáp ng tốt yêu cầu ngư i h c và yêu cầu thực

tiễn đổi mới giáo dục hiện nay

1.3.7 Các điều kiện phục vụ hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Để giúp ho t động bồi dưỡng giáo viên đ t kết quả như mong muốn thì cần chú ý các việc sau đây:

- Đội ngũ báo cáo viên: Muốn thực hiện thành công, có hiệu quả công tác bồi dưỡng chuyên môn thì đội ngũ giảng viên, báo cáo viên phải có trình độ chuyên môn vững vàng, kỹ năng truyền đ t khi lên lớp để truyền đ t kiến th c một cách hiệu quả nhất

- Về cơ s vật chất: Điều kiện cơ s vật chất và các yếu tố phục vụ cho công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên giữ vai trò quan tr ng góp phần vào sự thành công c a công tác bồi dưỡng Để triển khai các nội dung c a ho t động bồi dưỡng thì cần có các phương tiện, điều kiện cơ s vật chất hỗ trợ như phòng ốc, loa máy, dụng

cụ h c tập…Do đó căn c vào kế ho ch bồi dưỡng, nhà quản lý phải nắm bắt được các nhu cầu về cơ s vật chất cần hỗ trợ trong quá trình bồi dưỡng Từ đó rà soát, kiểm tra những gì hiện t i đã có, đồng th i có kế ho ch tham mưu mua sắm, huy động các nguồn lực hỗ trợ để bổ sung các trang thiết b còn thiếu

- Sắp xếp th i gian, đ a điểm phù hợp cho ho t động bồi dưỡng chuyên môn: Giáo viên sẽ tham dự đầy đ và có sự tập trung cao trong suốt khóa bồi dưỡng nếu

th i gian và đ a điểm được sắp xếp hợp lý Thông thư ng, hè là th i gian phù hợp cho các ho t động bồi dưỡng Về đ a điểm, nên ch n những cơ s có thể đáp ng tốt các điều kiện về cơ s vật chất, trang thiết b , thuận lợi về mặt giao thông, ăn uống

- Về chế độ chính sách: Có cơ chế chính sách rõ ràng đối với công tác bồi dưỡng chuyên môn, phải có những cơ chế ưu đãi t o điều kiện, quan tâm động viên đối với đội ngũ báo cáo viên tham gia giảng d y, bồi dưỡng, cũng như những giáo viên tích cực tham gia bồi dưỡng Đồng th i phải nhắc nh phê bình và có hình th c xử lý đối với những giáo viên không tham gia bồi dưỡng chuyên môn

1.3.8 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Kiểm tra, đánh giá là một khâu c a quy trình quản lý ho t động bồi dưỡng đào

t o Trong bất kỳ ho t động quản lý nào cũng không thể thiếu được khâu kiểm tra, đánh giá Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế ho ch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên phải đáp ng các yêu cầu sau: Kế ho ch bồi dưỡng có tính khả thi, phù hợp với thực tr ng và đáp ng nhu cầu c a giáo viên hay không? Nội dung bồi dưỡng có phù

Trang 35

hợp với thực tr ng và nhu cầu c a giáo viên hay không? Cách th c tổ ch c tiến hành bồi dưỡng như thế nào để có hiệu quả? Chuẩn b các điều kiện cho ho t động bồi dưỡng có đảm bảo không? Việc kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn được thực hiện như thế nào? Sử dụng kết quả đó để làm gì?

Kiểm tra việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cần thực hiện các nội dung sau:

- Tiến hành kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi Xử lý các thông tin phản hồi để

từ đó các nhà quản lý có thể biết được hiệu quả mà việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mang l i, đồng th i có thể điều chỉnh mục tiêu và ra quyết đ nh cho giai

đo n tiếp theo

- Phát hiện những yếu tố tích cực, những kinh nghiệm tốt và những sai lệch trong

ho t động thực tiễn, đo chính xác m c độ sai lệch và xác đ nh nguyên nhân sai lệch

- Điều chỉnh: Phát huy thành tích, uốn nắn sửa chữa những sai lệch, xử lý những

vi ph m

Các hình th c kiểm tra:

- Theo th i gian: Kiểm tra đột xuất; kiểm tra đ nh kỳ

- Theo nội dung: Kiểm tra toàn diện; kiểm tra chuyên đề

- Theo phương pháp: Kiểm tra trực tiếp; kiểm tra gián tiếp

- Theo số lượng c a đối tượng kiểm tra: Kiểm tra toàn bộ; kiểm tra có lựa ch n

Vì vậy, khi tiến hành kiểm tra, đánh giá ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cần tiến hành kiểm tra đầy đ các bước từ thực hiện kế ho ch, nội dung, hình th c, điều kiện tổ ch c và tính hiệu quả c a công tác này Sau đó tiến hành đánh giá kết quả ho t động trên cơ s đối với những mục tiêu đề ra, từ đó đề xuất

ra những biện pháp phù hợp để cải thiện thực tr ng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả c a ho t động bồi dưỡng chuyên môn

1.4 Qu nălýăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoăviênăm mănon

1.4 1 Quản lý mục tiêu hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn là kết quả lĩnh hội kiến th c, kỹ năng trình độ chuyên môn, nghiệp vụ c a giáo viên Mục tiêu đó là tiền đề cho việc xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng Do đó, mục tiêu phải mang tính cụ thể hóa, đ nh lượng hóa, tiêu chuẩn hóa và tính dự báo kết quả cao Mục tiêu càng cụ thể, càng thiết thực, càng phù hợp thì hiệu quả mang l i càng cao

Mục tiêu bồi dưỡng chuyên môn phải được xây dựng trên mục tiêu chung c a nghành Trư ng mầm non là nơi trực tiếp thực hiện mục tiêu c a ngành h c mầm non, nên quản lý trư ng mầm non là một khâu quan tr ng c a hệ thống ngành h c Chất lượng quản lý trư ng mầm non có ảnh hư ng trực tiếp và quyết đ nh đến chất lượng

CS - GD trẻ và góp phần t o nên chất lượng quản lý c a ngành Chỉ đ o ho t động CS

- GD trẻ là nhiệm vụ quan tr ng hàng đầu, đảm bảo sự tồn t i, phát triển c a nhà trư ng, phù hợp với sự đòi hỏi c a sự phát triển kinh tế - xã hội, với giáo dục đào t o trong điều kiện công nghiệp hoá - hiện đ i hoá đất nước

Trang 36

Vì vậy, trư ng mầm non tr thành khách thể cơ bản nhất, ch yếu nhất c a các cấp quản lý giáo dục mầm non M i ho t động chỉ đ o c a ngành đều t o điều kiện tối ưu cho

sự vận hành và phát triển các cơ s giáo dục mầm non

Quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên c a Hiệu trư ng trư ng mầm non là một nội dung quan tr ng, cơ bản c a ngư i Hiệu trư ng vì đội ngũ giáo viên là yếu tố hàng đầu, là lực lượng nòng cốt quyết đ nh chất lượng giáo dục

Mục tiêu quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên c a Hiệu trư ng trư ng mầm non là t o dựng môi trư ng và những điều kiện thuận lợi để thực hiện tốt mục tiêu, kế ho ch bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên, góp phần kh ng đ nh v thế trư ng mầm non đ t chuẩn quốc gia, giữ v trí nòng cốt c a các sơ s giáo dục mầm non,

kh ng đ nh thương hiệu c a nhà trư ng

Để quản lý tốt mục tiêu ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non thì Hiệu trư ng cần dựa vào mục tiêu chung c a nghành, mục tiêu c a trư ng Từ thực tiễn ho t động bồi dưỡng chuyên môn c a nhà trư ng để điều chỉnh mục tiêu cho phù hợp, vừa tầm với năng lực c a giáo viên, điều kiện c a trư ng và c a đ a phương

1.4.2 Quản lý nội dung hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non được thể hiện qua chương trình bồi dưỡng chuyên môn hiện hành c a Bộ GD-ĐT gồm các nội dung bồi dưỡng như sau:

- Nội dung chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến th c, kỹ năng nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ năm h c giáo dục mầm non áp dụng trong cả nước: Bộ Giáo dục và Đào t o quy đ nh cụ thể từng năm h c các nội dung bồi dưỡng về ch trương, chính sách phát triển GDMN, chương trình GDMN, các ho t động giáo dục thuộc chương trình GDMN

- Nội dung chương trình bồi dưỡng cập nhật kiến th c, kỹ năng nghiệp vụ phát triển GDMN theo từng th i kỳ c a mỗi đ a phương: S Giáo dục và Đào t o quy đ nh cụ thể theo từng năm h c các nội dung bồi dưỡng về phát triển giáo dục mầm non c a đ a phương, thực hiện chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục đ a phương; phối hợp với các dự án để triển khai kế ho ch bồi dưỡng thư ng xuyên (nếu có)

- Nội dung chương trình bồi dưỡng phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ng yêu cầu v trí việc làm, kiến th c kỹ năng chuyên nghành: Giáo viên mầm non ch n các module bồi dưỡng nhằm phát triển năng lực nghề nghiệp đáp ng yêu cầu v trí việc làm, kiến th c kỹ năng chuyên nghành

Chương trình này mang tính chất pháp lệnh, làm căn c cho các cấp quản lý sử dụng để quản lý nội dung c a công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non

Từ khung chương trình đó, hàng năm Bộ ĐT có công văn hướng dẫn để S

GD-ĐT, Phòng GD-GD-ĐT, nhà trư ng và GV xây dựng kế ho ch bồi dưỡng chuyên môn Kế

ho ch bồi dưỡng chuyên môn c a các cấp quản lý và giáo viên phải nêu rõ mục tiêu,

Trang 37

nội dung, hình th c bồi dưỡng chuyên môn, các điều kiện về báo cáo viên, tài liệu tham khảo và CSVC phục vụ công tác bồi dưỡng chuyên môn

môn cho giáo viên mầm non

Trong giai đo n hiện nay ngành giáo dục đang thực hiện việc đổi mới chương trình đòi hỏi ngư i giáo viên phải thực hiện việc đổi mới c a bản thân thông qua các

ho t động trong đó có bồi dưỡng chuyên môn Do vậy công tác quản lý hình th c, phương pháp bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên phải hết s c chú tr ng, b i vì ngư i giáo viên không tự giác, tích cực trong công tác này sẽ không theo k p những đổi mới c a chương trình Nếu giáo viên không tích cực tham gia ho t động bồi dưỡng chuyên môn sẽ không nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ c a mình

Hình th c tổ ch c bồi dưỡng sẽ được thực hiện dưới các hình th c là: Bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn, thông qua sinh ho t tổ, nhóm chuyên môn, thông qua việc

tự h c và thông qua dự gi , dự hội thảo, chuyên đề Mỗi hình th c nêu trên đều có cách th c tổ ch c khác nhau nên việc quản lý các hình th c bồi dưỡng này cũng phải khác nhau:

- Quản lý hình th c bồi dưỡng thông qua các lớp tập huấn: Hiệu trư ng ch động phối hợp với các đơn v liên quan để tổ ch c lớp tập huấn, ch n đối tượng phù hợp,

th i gian hợp lý để giáo viên tham gia đầy đ , đ t hiệu quả cao Cuối buổi tập huấn tổ

ch c cho giáo viên viết bài thu ho ch, thông qua đó biết được hiệu quả c a buổi tập huấn đến với giáo viên như thế nào Rút ra bài h c cho giảng viên, cho nhà quản lý về tính khoa h c và thiết th c c a buổi tập huấn, nội dung tập huấn đã thật sự cần thiết,

th i gian tổ ch c, đối tượng, ch ng chỉ, ch ng nhận kết thúc khóa h c được thực hiện như thế nào

- Quản lý hình th c bồi dưỡng thông qua sinh ho t tổ, nhóm chuyên môn: Trên

kế ho ch chung c a nhà trư ng, các tổ xây dựng kế ho ch sinh ho t c a tổ, sau khi được Hiệu trư ng phê duyệt, các tổ tiến hành thực hiện Hiệu trư ng quản lý thông qua các báo cáo, các biên bản và kết quả kiểm tra c a nhà trư ng

- Quản lý hình th c bồi dưỡng thông qua việc tự h c, tự nghiên c u c a cán bộ, giáo viên: Trên cơ s yêu cầu chung c a nghành, c a trư ng, các giáo viên tự lựa ch n nội dung bồi dưỡng phù hợp, đăng ký với nhà trư ng rồi tiến hành tự h c, tự nghiên

c u Nhà trư ng t o điều kiện hỗ trợ, cung cấp tài liệu tham khảo cho giáo viên

- Quản lý hình th c bồi dưỡng thông qua dự gi đồng nghiệp, dự hội thảo, chuyên đề: Hiệu trư ng quản lý thông qua sổ dự gi , sổ ghi chép và thông qua các

ho t động kiểm tra dự gi lên lớp

Các hình th c bồi dưỡng liên quan đến thư ng xuyên như tổ ch c hội thảo, hội ngh , các lớp ngắn h n, tham quan h c tập kinh nghiệm để rút ra bài h c cho giảng viên cần phải được quản lý về tính khoa h c và thiết th c c a hội thảo, nội dung các lớp ngắn h n đã thật sự cần thiết, th i gian tổ ch c, đối tượng, ch ng chỉ, ch ng nhận

Trang 38

kết thúc khóa h c được thực hiện như thế nào

Quản lý hình th c bồi dưỡng tập trung cần phải lưu ý số lượng giáo viên được đưa đi h c theo từng nội dung về chuyên môn, nghiệp vụ hay chính tr , th i gian thực

h c theo l ch h c c a các lớp, h c phí và các ho t động hỗ trợ ngư i h c như thế nào

Quản lý việc bồi dư ng từ xa theo hình th c, Online, qua m ng internet phải

được quản lý về th i gian lên lớp cụ thể c a giảng viên tham gia lớp bồi dưỡng, số lượng ngư i đăng ký h c Online, đặc biệt phải quản lý được việc tổ ch c thi hết môn

và công bố điểm đối với hình th c này

Đội ngũ báo cáo viên đóng vai trò quan tr ng trong việc làm cầu nối đưa thông tin, nội dung cần đ t đến giáo viên Chính vì thế, đội ngũ báo cáo viên bảo đảm số lượng, chất lượng sẽ góp phần nâng cao hiệu quả trong việc nâng cao hiệu quả công

tác bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN.Cần phải xây dựng đội ngũ báo cáo viên đ t cả

về số lượng lẫn chất lượng Phải được ch n l c kỹ lưỡng từ những ngư i có phẩm chất tốt, có trình độ chuyên môn; có năng lực, kinh nghiệm ho t động thực tiễn; có phương pháp sư ph m; thư ng xuyên trau dồi về kỹ năng, nghiệp vụ, được tập huấn về nội dung Ngoài kỹ năng c ng như trình độ, kiến th c, am hiểu thực tiễn, báo cáo viên cần phải có những kỹ năng mềm như: kỹ năng ch n vấn đề tr ng tâm, kỹ năng diễn đ t, kỹ năng liên hệ thực tế… Những kỹ năng này sẽ giúp cho báo cáo viên truyền đ t đến ngư i h c đầy đ những kiến th c cần thiết, từ đó ngư i h c cũng tiếp thu nội dung một cách dễ dàng hơn

Khi xây dựng kế ho ch bồi dưỡng chuyên môn phải có sự chuẩn b về cơ s vật chất Hiệu trư ng nhà trư ng chiụ trách nhiệm tổ ch c bồi dưỡng chuyên môn phải có biện pháp quản lý, sử dụng và khai thác có hiệu quả, tiết kiệm CSVC, thực hiện chi tiêu kinh phí đúng quy đ nh Chuẩn b , quản lý, khai thác tốt CSVC sẽ là điều kiện tiên quyết cho ho t động bồi dưỡng chuyên môn đ t hiệu quả, chất lượng mong muốn

Quản lý việc sử dụng, bảo quản các trang thiết b phục vụ cho công tác bồi dưỡng chuyên môn Cần quản lý chặt chẽ việc sử dụng, bảo quản các trang thiết b nhằm tận dụng tối đa hiệu quả c a chúng và giảm thiểu các chi phí trong quá trình tổ

ch c ho t động bồi dưỡng

Hiệu trư ng nhà trư ng cần có kế ho ch chi tiêu tài chính một cách hợp lý, cần

có kế ho ch phân bổ nguồn ngân sách cho các nội dung trong các ho t động nhà trư ng đúng nguyên tắc về tài chính và phải xác đ nh được những mục tiêu tr ng tâm cần đầu tư ngân sách nhiều hơn

Phải tính đ m i chi phí cần thiết cho chương trình đào t o, kể cả những chi phí thực tế như: Tiền bồi dưỡng cho giáo viên, báo cáo viên, h c viên, quản lý; tiền thuê lóp h c; chi mua giáo cụ, tài liệu h c tập, tiền in ấn, nguyên vật liệu, nước uống Cũng như chi phí cơ hội: Mất đi hoặc bỏ lỡ do tham gia h c tập Đảm bảo các chế độ chính sách công bằng, đảm bảo cho giáo viên và báo cáo viên khi tham gia bồi dưỡng

Trang 39

chuyên môn

Quản lý về cơ s vật chất và các trang thiết b d y h c: Hai yếu tố này là một trong những nội dung không thể thiếu trong ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, nó đóng vai trò hết s c quan tr ng trong kết quả c a việc thực hiện ho t động bồi dưỡng Quản lý về các nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), ba yếu tố này không thể thiếu được trong quá trình tổ ch c ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

cho giáo viên mầm non

Qua công tác kiểm tra đánh giá các nhà quản lý sẽ điều chỉnh, bổ sung kế ho ch bồi dưỡng chuyên môn k p th i Đồng th i, giúp giáo viên điều chỉnh ho t động giảng

d y, biết tự đánh giá kết quả h c tập bồi dưỡng để phát huy điểm m nh, khắc phục điểm yếu

Trước khi kiểm tra, nhà quản lý phải xây dựng các tiêu chí kiểm tra, đánh giá

ho t động bồi dưỡng Quy đ nh rõ nội dung và cách th c kiểm tra

Việc đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đã được quy đ nh theo hướng sử dụng kết hợp các hình th c đánh giá đang được sử dụng phổ biển hiện nay như hình th c đánh giá quá trình và đánh giá kết thúc Đơn v thực hiện bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể lựa ch n hình th c đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên sao cho phù hợp với đối tượng, nội dung, phương pháp bồi dưỡng Việc đánh giá

ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên cần tập trung vào đánh giá kế ho ch tổ

ch c bồi dưỡng, đánh giá chương trình bồi dưỡng và th i gian tổ ch c bồi dưỡng Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá ho t động bồi dưỡng chuyên môn giáo viên mầm non theo phương pháp phân tích chi phí và lợi ích thì chất lượng bồi dưỡng mỗi khóa sẽ tăng lên, huy động được nhiều nguồn lực và trình độ đội ngũ giáo viên sẽ được nâng cao đáp ng tốt yêu cầu, nhiệm vụ đặt ra

1.5 Cácăy uăt ă nhăh ngăđ năqu nălýăho tăđ ngăb iăd ngăchuyênămônăchoăgiáoă viênăm mănonătrongăgiaiăđo năhi nănay

Sự phát triển c a nền giáo dục Việt Nam trong hơn 50 năm qua là sự thay đổi theo xu hướng phát triển c a th i đ i cách m ng khoa h c kĩ thuật và sự bùng nổ c a công nghệ thông tin Điều đó đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên là phải không ngừng h c tập, tự bồi dưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính tr để đáp ng những yêu cầu ngày càng cao c a xã hội và vượt qua những thách

th c khó khăn

Đ i hội lần th XI c a đảng tiếp tục kh ng đ nh: “Phát triển giáo dục phải thực

sự là quốc sách hàng đầu” Khâu then chốt để thực hiện chiến lược phát triển giáo dục

đó là phải đặc biệt chăm lo đào t o, bồi dưỡng và tiêu chuẩn hóa đội ngũ giáo viên về

tư tư ng, chính tr , đ o đ c và chuyên môn nghiệp vụ Ngư i trực tiếp quản lý, thực hiện ho t động này cho giáo viên chính là Hiệu trư ng và hiệu quả quản lý ho t động

Trang 40

bồi dưỡng chuyên môn c a Hiệu trư ng phụ thuộc vào nhiều yếu tố:

1.5.1 Những yếu tố khách quan

Cơ s vật chất c a trư ng lớp mầm non, đặc biệt là trang thiết b đáp ng với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non

Đ i sống vật chất và tinh thần c a giáo viên

Đội ngũ giáo viên hiện nay có tâm huyết với nghề chưa nhiều

Chế độ, chính sách c a th xã, ngành đối với giáo viên mầm non

Trình độ, năng lực chuyên môn và nhận th c về tầm quan tr ng c a ho t động bồi dưỡng chuyên môn c a đội ngũ giáo viên mầm non

Nhu cầu, mong muốn c a giáo viên được bồi dưỡng chuyên môn

Công tác chỉ đ o, triển khai ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên c a Phòng Giáo dục th xã, S Giáo dục và Đào t o Tỉnh

Công tác phối hợp với các đơn v có liên quan, công tác quy ho ch, đào t o đội ngũ bồi dưỡng

Kinh phí công tác bồi dưỡng

1.5.2 Những yếu tố chủ quan

Nhận th c và năng lực quản lý c a CBQL ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên mầm non còn chưa cao, chưa có tinh thần trách nhiệm như: Đôi lúc còn có hiện tượng buông lỏng quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên, chưa tiến hành kiểm tra, đánh giá một cách thư ng xuyên kết quả bồi dưỡng Vì thế, giáo viên không ch động trong ho t động tự bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân

Ý th c, gương mẫu c a Hiệu trư ng trong việc tự h c tập nâng cao năng lực chuyên môn, thư ng xuyên cập nhật thông tin mới về khoa h c giáo dục mầm non, nắm vững những vấn đề về đổi mới giáo dục mầm non để chỉ đ o, tổ ch c triển khai

ho t động bồi dưỡng chuyên môn trong nhà trư ng

Sự quan tâm, chuẩn b đ các yếu tố vật chất, nhân lực để bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên c a Hiệu trư ng

Tiểuăk tăCh ngă1

Quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là quá trình xây dựng kế

ho ch, tổ ch c, chỉ đ o thực hiện việc cập nhật kiến th c, c ng cố, m mang và trang

b một cách hệ thống những tri th c, kỹ năng cho giáo viên trong quá trình thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ Quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN là thực hiện hóa được các nội dung và yêu cầu về chuyên môn đối với giáo viên đang chăm sóc, giáo dục trẻ trong trư ng mẫu giáo Nếu tổ ch c thực hiện tốt việc quản lý ho t động bồi dưỡng chuyên môn cho GVMN theo các quy đ nh, trên cơ

s phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể c a nghành, đồng th i có 1 lộ trình hợp lý thì trình độ chuyên môn c a đội ngũ GVMN th xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam sẽ từng bước được nâng cao

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:53

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w