Phạm vi nghiên cứu - Nghiên cứu các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục..
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG VĂN THUẦN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng–Năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NÔNG VĂN THUẦN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG THCS TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC PHỔ THÔNG
Chuyên ngành : Quản lý Giáo dục
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN XUÂN BÁCH
Đà Nẵng–Năm 2019
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
TÓM TẮT ii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 3
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 5
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 7
1.2 Các khái niệm chính của đề tài 9
1.2.1 Quản lý 9
1.2.2 Quản lý giáo dục 12
1.2.3 Bồi dưỡng 13
1.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn 14
1.2.5 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS 14
1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên 15
1.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông 16
1.3.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục Trung học cơ sở 16
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở 18
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở 19
1.3.4 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở 20
Trang 71.3.5 Hình thức bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở 20
1.3.6 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở 21
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 22
1.4.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS 23
1.4.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng giáo viên THCS 24
1.4.3 Quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên THCS 24
1.4.4 Quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên THCS 25
1.4.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên THCS 26
Tiểu kết Chương 1 27
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 28
2.1 Khái quát về quá trình nghiên cứu 28
2.1.1 Mục đích nghiên cứu 28
2.1.2 Nội dung nghiên cứu 28
2.1.3 Đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát 28
2.1.4 Tổ chức khảo sát 29
2.1.5 Phương pháp xử lý kết quả 29
2.2 Khái quát điều kiện kinh tế - xã hội và Giáo dục - Đào tạo quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 29
2.2.1 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 29
2.2.2 Tình hình GD-ĐT của quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 30
2.2.3 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ cán bộ Phòng Giáo dục - Đào tạo quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng 32
2.2.4 Tình hình bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông trên địa bàn quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng 35
2.3 Thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS 37
2.3.1 Các chương trình và nội dung bồi dưỡng chuyên môn 38
2.3.2 Các hình thức bồi dưỡng chuyên môn 41
2.4 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS quận Hải Châu 41
2.4.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên các trường THCS về công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 41
2.4.2 Tổ chức thực hiện công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS 45
Trang 82.4.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho
giáo viên THCS 47
Tiểu kết Chương 2 51
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 52
3.1 Những nguyên tắc định hướng cho việc đề xuất các biện pháp 52
3.1.1 Đảm bảo tính khoa học 52
3.1.2 Đảm bảo tính hệ thống 52
3.1.3 Đảm bảo tính đồng bộ 52
3.1.4 Đảm bảo tính thực tiễn 52
3.1.5 Đảm bảo tính khả thi 53
3.2 Những biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở quận Hải Châu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 53
3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 53
3.2.2 Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên các trường Trung học cơ sở quận Hải Châu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 56
3.2.3 Biện pháp 3: Quản lý nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 60
3.2.4 Biện pháp 4: Quản lý phương thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục 72
3.2.5 Biện pháp 5: Xây dựng và thực hiện tốt các chế độ, chính sách về bồi dưỡng giáo viên 75
3.3 Mối quan hệ và tính khả thi của các biện pháp 76
3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 76
3.3.2 Điều kiện chung để thực hiện các biện pháp 78
3.3.3 Khảo sát mức độ cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 79
Tiểu kết chương 3 82
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
2.1 Hệ thống giáo dục THCS trên địa bàn quận Hải Châu 31
2.2 Kết quả thăm dò ý kiến của CBQL trường THCS về mức độ
cần thiết của các nội dung bồi dưỡng chuyên môn GV 44 2.3 Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên của Hiệu trưởng các trường THCS quận Hải Châu 46
3.1
Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và tính khả thi của các
biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
viên THCS quận Hải Châu đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
80
Trang 11DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BDGV : Bồi dưỡng giáo viên BGH : Ban giám hiệu CBQL : Cán bộ quản lý CSVC : Cơ sở vật chất
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm qua, đứng trước yêu cầu phát triển đất nước, yêucầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập, ngành giáo dục và đào tạo đã có những bước phát triển, song về quy mô và chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo còn bộc lộ những hạn chế, chưa đáp ứng kịp thời những đòi hỏi lớn và ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổi mới KT-XH Về đội ngũ giáo viên thì: “Vừa thiếu, vừa yếu, nhìn chung chất lượng đội ngũ chưa đáp ứng yêu cầu phát triển GD-ĐT trong giai đoạn hiện nay”
Xã hội loài người càng văn minh, các dân tộc ngày càng phát triển thì con người ngày càng nhận thấy rõ sức mạnh kì diệu của giáo dục và đào tạo Một hoạt động có khả năng phát huy cao độ, khơi dậy và tạo nên tiềm năng vô tận của con người Đặc biệt, trong thời đại ngày nay cuộc cách mạng khoa học và công nghệ hiện đại đang diễn ra mạnh mẽ làm xuất hiện xu thế lớn của nền kinh tế tri thức Vấn đề đặt
ra là muốn xây dựng nền kinh tế tri thức phù hợp với tốc độ phát triển hiện đại, đặt nền móng vững chắc để phát triển kinh tế-xã hội trong tương lai đòi hỏi mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia, khu vực trên toàn cầu phải luôn tích cực bổ sung tri thức mới Muốn vậy phải đầu tư cơ sở vật chất, có chính sách giáo dục và đào tạo phù hợp với mọi đối tượng nhằm phát huy thế mạnh, tiềm năng trong đội ngũ trí thức, nâng cao tri thức, văn minh, trí tuệ trong xã hội, thông qua việc lĩnh hội tri thức, tích luỹ tri thức, trao đổi
và sáng tạo tri thức
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hoá và hội nhập quốc tế Trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục là khâu then chốt” và “Giáo dục và Đào tạo
có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam"; đồng thời xác định đào tạo nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao kết hợp với phát triển khoa học - công nghệ là một trong ba khâu đột phá của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020
Hiện nay, chất lượng giáo viên chưa tương xứng với bằng cấp đào tạo, chưa theo kịp yêu cầu đổi mới giáo dục, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Một bộ phận giáo viên vẫn chưa thoát khỏi phương pháp dạy học cũ, chưa nhạy bén và thích ứng với những tình huống và sự biến đổi phức tạp trong giáo dục Các cơ sở giáo dục đều thực hiện bồi dưỡng giáo viên nhằm nâng cao trình độ, nhưng dường như chưa có chuyển biến trong cách dạy, còn nặng hình thức,
Trang 13phiến diện, giáo viên lười đổi mới.Nguyên nhân có nhiều, nhưng có lẽ về phía chủ quan, giáo viên lên lớp dạy chưa có trách nhiệm cao, chưa thực sự tâm huyết với nghề, chưa thực sự đổi mới phương pháp phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Quán triệt tinh thần đó, Phòng Giáo dục - Đào tạo quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng đã chú trọng công tác bồi dưỡng, nâng cao trình độ cho giáo viên, nhưng nhìn chung chất lượng vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục - đào tạo ngày càng cao theo xu thế hiện đại Với những lý do trên, bản thân là một cán bộ quản
lý giáo dục (Hiệu trưởng trường THCS Kim Đồng - đã từng có 7 năm công tác tại Phòng Giáo dục& Đào tạo Hải Châu), trong quá trình chỉ đạo chuyên môn tại các trường THCS trên địa bàn quận,tôi nhận thấy vấn đề này cần thiết phải được đặt ra
nghiên cứu một cách nghiêm túc, theo một hệ thống khoa học Vì vậy “Quản lý hoạt
động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông” được
chọn làm nội dung nghiên cứu luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục
2 Mục tiêu nghiên cứu
Từ nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu:
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
4 Giả thuyết khoa học
Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên cấp THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông còn hạn chế Nếu những biện pháp đề xuất về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng được áp dụng thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng của đội ngũ giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn 5.2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
Trang 145.3 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
6 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý của Phòng Giáo dục và Đào tạo về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
- Phạm vi nghiên cứu các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố
Đà Nẵng
7 Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu, trong quá trình nghiên cứu đã
sử dụng những phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích cơ sở, tổng hợp, hệ thống hóa các vấn đề lý thuyết có liên quan, tìm hiểu những cốt lõi của vấn đề nghiên cứu để nhận ra những mối quan hệ biện chứng giữa chúng Nghiên cứu các văn kiện, Nghị quyết của Đảng
và Nhà nước, các tài liệu, tạp chí, báo chí… có liên quan đến nội dung của đề tài Trên
cơ sở đó hình thành một hệ thống lý luận định hướng cho quá trình nghiên cứu đề tài
7.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát: Dựa vào quan sát và cảm nhận một cách khách quan trong quá trình giao tiếp với giáo viên nhằm phát hiện các vấn đề tồn tại trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục Từ những sự vật hiện tượng quan sát được kết hợp với kiến thức có trước của nhà nghiên cứu là cơ sở cho việc hình thành câu hỏi và đặt ra giả thuyết nghiên cứu
- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Mục đích để thu thập ý kiến đánh giá về công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Phương pháp chuyên gia: Trưng cầu ý kiến của các cán bộ quản có kinh nghiệm trong quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục để khảo nghiệm tính hợp lý, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
- Phân tích xử lý số liệu
7.3 Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê toán học
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo
Trang 15viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
ở các trường THCS Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
- Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở các trường THCS Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU ĐỔI
MỚI GIÁO DỤC
1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Việc nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường nói chung và nhà trường THCS nói riêng từ lâu đã trở thành vấn đề quan tâm của các nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển Giáo dục và Đào tạo của xã hội, nâng cao chất lượng giảng dạy, vai trò đóng góp của các biện pháp là hết sức quan trọng.Đây là vấn đề luôn luôn được các nhà khoa học trong và ngoài nước quan tâm.Họ nghiên cứu thực tiễn các nhà trường để tìm ra biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn sao cho có hiệu
quả nhất
Vì vậy, các yếu tố được cho là có vai trò then chốt, quyết định đến chất lượng
và hiệu quả giáo dục - đào tạo chính là đội ngũ giáo viên Để có được đội ngũ giáo viên đủ mạnh, đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng giáo viên hết sức cần thiết và quan trọng, đó là một trong những giải pháp để nâng cao chất lượng của giáo dục
Từ trước đến nay, vấn đề đào tạo bồi dưỡng giáo viên đã là một mối quan tâm của nhiều nhà khoa học, đã có không ít các công trình của tập thể và các cá nhân trong
và ngoài nước nghiên cứu
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Các nghiên cứu quản lý giáo dục Xô Viết đã cho rằng: “Kết quả toàn
bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chức đúng đắn
và hợp lý công tác hoạt động của đội ngũ giáo viên” với kinh nghiệm 26 năm
làm hiệu trưởng VAXukhomlin xiki “VA.Xukhomilinki - Một số kinh nghiệm lãnh đạo của hiệu trưởng THPT” đã tổng kết được những thành công cũng như thất
bại của mình Cùng với nhiều tác giả khác ông đã đưa ra một số biện pháp quản lý của trường THCS như sau: Việc phân công công việc hợp lý qua các thành viên trong BGH, Hiệu trưởng và phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn; tổ trưởng chuyên môn
Hiệu trưởng phải biết đề ra yêu cầu nâng cao trình độ chuyên môn của từng giáo viên trong trường, từ đó có nội dung, hình thức tổ chức bồi dưỡng cho phù hợp Những biện pháp bồi dưỡng có hiệu quả được các tác giả đề cập đến là tổ chức cho giáo viên
Trang 17học tập có hệ thống về triết học, kinh tế chính trị học, với các hình thức phong phú và hấp dẫn, trao đổi thông tin, triển lãm khoa học, giao lưu với giáo viên dạy giỏi nhằm mục đích: Nâng cao nhận thức của giáo viên về chủ nghĩa Mác - Lê nin, nâng cao trình
độ về bộ môn mình dạy, đồng thời cũng hoàn thiện tay nghề sư phạm của mình
Nghề dạy học được rất nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu ở Liên Xô trước đây, tiêu biểu là N.L Bôndurep với tác phẩm “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục
ở trường phổ thông”.Trong tác phẩm này, vai trò của kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học được tác giả đặc biệt quan tâm và nhấn mạnh “những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo” Theo tác giả này, những yêu cầu về chuyên môn của người thầy giáo tất nhiên không phải chỉ có những kiến thức phong phú mà còn phải có những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục, vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm lý học
và giáo dục học mà việc vận dụng chúng vào thực tế Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có kỹ năng giáo dục và phải có cả thời gian.Như vậy, việc bồi dưỡng giáo viên nhất thiết phải làm thường xuyên
Có thể nói là, vấn đề bồi dưỡng giáo viên được các nhà khoa học giáo dục trên thế giới quan tâm, và càng ngày công tác này được thực tế giáo dục khẳng định là rất
cần thiết Dự án Việt - Bỉ (hỗ trợ học từ xa) đã dịch và giới thiệu ở Việt Nam một số
công trình, có thể điểm ra:
“Đào tạo bồi dưỡng thường xuyên” của 2 tác giả Pierre Besnard (Đại học Paris
V - Sorbonne) và Bernard Lietard (Đại học Genève) Trong đó bàn về vấn đề người
lớn tham gia đào tạo bồi dưỡng
Tác giả Jacques Nimier với “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã khẳng định việc đào
tạo tâm lý không phải chỉ làm ở các trường sư phạm là đã đủ, mà cuộc sống nghề nghiệp sau này người giáo viên phải luôn luôn tự rèn luyện mình
James H.Mc Millan với “Kiểm tra đánh giá lớp học - Nguyên tắc và thực hành
để giảng dạy hiệu quả” Đây là một tài liệu bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên “nhằm cung cấp cho những giáo viên đang giảng dạy và những giáo viên tương lai tự trình bày chính xác về những nguyên tắc đánh giá có liên quan rõ ràng và cụ thể tới giảng dạy; những nghiên cứu hiện thời và những phương hướng mới trong lĩnh vực đánh giá
và những ví dụ thực tế và hữu ích, những gợi ý và các điểm số” Nếu như làm tốt được
công việc đánh giá thì chất lượng giảng dạy và học tập sẽ tăng lên rõ rệt
Michel Develay: “Một số vấn đề về đào tạo giáo viên”- Nội dung cuốn sách được
trình bày theo trình tự lôgíc Học Dạy Đào tạo giáo viên Trong đó việc đào tạo giáo viên bao gồm nhiều vấn đề: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và
Trang 18bản sắc nghề nghiệp… Đó là một cuốn sách nhằm góp phần đổi mới sự nghiệp đào tạo, bồi dưỡng giáo viên ngày càng tốt hơn
Ở Trung Quốc: Chính phủ coi đào tạo BDGV là “Máy cái” của toàn bộ ngành
giáo dục, là cơ sở nền tảng cho việc dạy dỗ thế hệ mới, đào tạo nên những con người
có tư tưởng đạo đức tốt, có học vấn sâu sắc và sẵn sàng thích ứng thế giới tương lai
Họ dành cho GV những danh hiệu cao quý như: “Viên kim cương của nhân loại”; “ Người vun trồng các bông hoa của dân tộc” Họ đã “ Tăng đầu tư ưu tiên xây dựng
và củng cố các trường sư phạm trọng điểm, coi đó là đối sách chiến lược của toàn bộ
sự nghiệp giáo dục, coi việc làm tốt công tác giáo dục sư phạm là chức năng của chính phủ”[39, tr.15]
Ở Pháp: Đất nước có truyền thống coi trọng nghề dạy học Họ quan niệm:
“Giảng dạy là một nghề đòi hỏi có trình độ chuyên sâu và được đào tạo về nghề nghiệp rất cao”[39, tr.21] Việc BDGV ở Pháp được thực hiện theo 3 hướng chính:
Coi trọng việc tự nâng cao trình độ nghề nghiệp của GV Tạo ra sự phù hợp với công việc đối với tất cả GV đặc biệt là đối với GV dạy các môn mà lĩnh vực đó luôn có sự phát triển mạnh mẽ và các thiết bị trở nên lạc hậu.Định kỳ xác định những kiến thức sẽ phải đưa vào tổng thể chương trình bồi dưỡng để tổ chức BDGV Có thể nói ở Pháp luôn có sự chú trọng tới vấn đề BDGV, bởi họ luôn mong muốn có ĐNGV có chất lượng cao nhằm đảm bảo mục tiêu, kế hoạch GD&ĐT
Nhìn chung các nước trên thế giới đều quan tâm đến vấn đề bồi dưỡng GV và đều có hệ thống BDGV từ trung ương đến địa phương Hình thức BDGV tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ GV
1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu chủ yếu về mặt lý luận như quản
lý và chức năng quản lý, về tiêu chuẩn và phẩm chất cần có của người quản lý, vai trò của Hiệu trưởng trường THCS, về sự liên hệ giữa khoa học quản lý và khoa học khác Các công trình nghiên cứu riêng về chân dung người Hiệu trưởng trường học, có thể
kể đến các tác giả: Nguyễn Ngọc Quang, Hà Sỹ Hồ, Lê Tuấn, Nguyễn Văn Lê Trong các công trình đó, các tác giả đã nhấn mạnh vai trò của quản lý trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục Đặc biệt với sự tâm huyết của mình với công tác giáo dục các tác giả đã nhấn mạnh: Hiệu trưởng phải là người “luôn luôn biết kết hợp một cách hữu cơ
sự quản lý dạy và học (theo nghĩarộng) với sự quản lý của quá trình bộ phận, hoạt động dạy và học các môn và hoạt động khác bổ trợ cho hoạt động dạy và học nhằm làm cho tác động giáo dục được hoàn chỉnh, trọn vẹn”
Trang 19Từ trước đến nay ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học quan tâm đến công tác quản lý nhà trường, trong đó có đề cập đến quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS Trong nghiên cứu của mình một số nhà khoa học như Đặng Quốc Bảo, Phạm Minh Hạc, Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Ngọc Quang…, đã nêu lên những nguyên tắc chung của quản lý giáo dục, quản lý nhà trường, trình bày những vấn đề lý luận cơ bản về khoa học quản lý như: khái niệm, bản chất, và các giai đoạn của hoạt động quản lý cũng như đề ra một số giải pháp chung trong quản lý nhà trường ở các bậc học
Về vai trò công tác quản lý trong việc nâng cao chất lượng giáo dục Phải không ngừng cải tiến nâng cao chất lượng, điều hành và quản lý của mình để qua đó tác động có hiệu quả vào quá trình cải tiến chất lượng ở các khâu, các bộ phận của hệ thống giáo dục cấp vi mô cũng như cấp vĩ mô Các công trình khoa học này với tầm vóc quy mô cũng như ý nghĩa, lý luận và thực tiễn nhất định trong quản lý, quản lý giáo dục, quản lý trường học.Tuy nhiên các công trình này chỉ nghiên cứu về mặt lý luận, song nghiên cứu về biện pháp quản lý hoạt động chuyên môn nhằm nâng cao chất lượng dạy học của giáo viên THCS chưa được đề cập cụ thể đầy đủ và chi tiết trong khoa học giáo dục.Chính đây là vấn đề bức xúc trong chiến lược và phát triển giáo dục mà nước ta cần “Đổi mới mạnh mẽ nội dung- phương pháp và quản lý Giáo dục-Đào tạo”
Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên là công tác được Bộ Giáo dục và Đào tạo coi trọng và quan tâm chú ý trong nhiều năm qua Công tác đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng, phong phú: đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, trên chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi dưỡng cập nhật kiến thức, bồi dưỡng thay sách,…
- Luận văn Thạc sĩ khoa học chuyên ngành quản lý và tổ chức công tác văn hoá,
giáo dục của tác giả Phùng Thanh Kỷ (1998) với đề tài: “Một số giải pháp tăng cường quản lý công tác bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ GV THCS Hà Nội trong giai đoạn hiện nay” đã tập trung vào vấn đề bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ GVTHCS
- Luận văn Thạc sĩ quản lý giáo dục của tác giả Dương Văn Đức (2006) với đề
tài: “Những biện pháp quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên tiểu học
ở huyện Yên Dũng, tỉnh Bắc Giang nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay” tập trung vào bồi dưỡng GV Tiểu học
Các luận văn kể trên đã nêu các giải pháp, biện pháp đào tạo, bồi dưỡng ĐNGV nhưng chưa đề cập nhiều đến biện pháp quản lý của Phòng giáo dục và đào tạo trong việc quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 20Thực hiện Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” và thực hiện Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đề án
“Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục giai đoạn 2005-2010”, Thành phố Đà Nẵng đã cụ thể hoá các chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, triển khai thực hiện trong toàn ngành giáo dục Công tác ĐTBD GV, CBQLGD đã được ngành GD&ĐT Thành phố Đà Nẵng tập trung đầu tư Nhiều CBQLGD, GV đã được cử đi đào tạo để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ ở trong và ngoài nước
Tổ chức BDTX theo chu kỳ cho GV theo hình thức bồi dưỡng tập trung hoặc tại chỗ
Cử GV tập huấn theo chuyên đề của từng bộ môn theo dự án THCS Tăng cường công tác kiểm tra đánh giá và kiểm định chất lượng các nhà trường
Thành phố tập trung chỉ đạo các chương trình mục tiêu, xây dựng đề án đào tạo Thạc sỹ, Tiến sỹ, đào tạo Tin học và Ngoại ngữ cho CBQLGD, GV, nhân viên tạo nền
tảng cho giáo dục hội nhập
1.2 Các khái niệm chính của đề tài
1.2.1 Quản lý
Từ khi xã hội loài người có tổ chức, có sự phân công, hợp tác lao động thì cũng
từ đó xuất hiện hoạt động quản lý Quản lý là một hoạt động bắt nguồn từ sự phân công, hợp tác lao động trong một tổ chức nhất định nhằm đạt được hiệu quả lao động cao hơn Vì vậy quản lý mang tính lịch sử, nó phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người
Trong lịch sử, đã có một “sự tiến hoá” của các tư tưởng quản lý từ thời thượng
cổ đến nay
Chủ nghĩa Mác đã đề cao vai trò của quản lý: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung Một người độc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn dàn nhạc thì cần có một nhạc trưởng”[38, tr.23-480]
Tuỳ theo các cách tiếp cận, mà có nhiều cách định nghĩa về hoạt động quản lý như:
- W Taylor, một nhà kinh tế học Anh cho rằng: “Quản lý là một nghệ thuật biết
rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào, bằng phương pháp tốt nhất
và rẻ nhất”
- Tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể những người lao động nói chung là khách thể quản lý nhằm thực hiện những mục tiêu dự kiến” [41]
Trang 21- Theo từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là việc tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị, một cơ quan” [46, tr.616]
Theo giáo trình của Học viện chính trị quốc gia, quản lý là một quy trình công
nghệ và “có nghĩa là điều khiển” mà đối tượng điều khiển của nó là các mối quan hệ giữa: con người với thiên nhiên, con người với kỹ thuật công nghệ (máy móc, phương tiện hiện đại), con người với con người Do đó quản lý là “ sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng với ý chí của người quản lý” [34, tr.18]
Định nghĩa này thể hiện ý chí của người quản lý, nó hàm chứa màu sắc chính trị
và quan điểm giai cấp
Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc “Hoạt động quản lý
là tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo, “Quản lý có ý nghĩa phổ quát cho mỗi con người cho một tập thể người Người nào, cộng đồng nào cũng cần có tư duy kỹ năng “Quản” (duy trì) và tư duy kỹ năng “lý” (đổi mới) để bản thân mình, gia đình mình, cộng đồng
và đất nước sống có hạnh phúc”
Định nghĩa này cho ta thấy bất luận một tổ chức nào, có mục đích gì, cơ cấu, quy
mô ra sao đều phải có sự quản lý, người quản lý để tổ chức đó hoạt động và đạt được mục đích
Từ các định nghĩa được nhìn nhận từ nhiều góc độ, chúng ta thấy rằng tất cả các tác giả đều thống nhất về vấn đề cốt lõi của khái niệm quản lý, đó là trả lời câu hỏi: Ai
quản lý? (chủ thể quản lý); quản lý ai? quản lý cái gì? (khách thể quản lý); quản lý như thế nào? (phương thức quản lý); quản lý bằng cái gì ? (công cụ quản lý); quản lý nhằm làm gì (mục tiêu) và từ đó chúng ta cũng nhận thức được: Bản chất của quản lý là những hoạt động của chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý để đảm bảo cho
hệ thống tồn tại, ổn định và phát triển lâu dài, vì mục tiêu và lợi ích của hệ thống Chúng ta có thể hiểu khái niệm quản lý theo nghĩa chung nhất: quản lý là sự tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý bằng những công cụ, phương pháp mang tính đặc thù trong việc thực hiện các chức năng quản lý để đạt được mục tiêu chung của hệ thống
Trang 22Sơ đồ 1.1.Quá trình quản lý
Hệ thống chức năng của quản lý:
Quản lý cũng như các hoạt động khác đều có chức năng riêng của nó Quản lý có nhiều chức năng khác nhau, nhưng có thể xác định 4 chức năng cơ bản: kế hoạch hoá,
tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra
- Kế hoạch hoá: Đây là chức năng đầu tiên và quan trọng nhất của nhà quản lý
Nhà quản lý phải xác định được mục đích, mục tiêu, nội dung, biện pháp, con đường, cách thức, điều kiện để tiến hành mọi công việc Với kế hoạch đã có, nhà quản lý phối hợp các nguồn lực trong một quy trìmh tổ chức nhất định để đạt được mục đích, mục tiêu đề ra
- Tổ chức: Sau khi đã lập xong kế hoạch, nhà quản lý phải thực hiện kế hoạch
bằng cách điều hành và phối hợp, phân công, phân cấp các thành viên trong tổ chức, phát huy hết các nguồn lực, tạo ra sự hoạt động đồng bộ của bộ máy, tạo ra sức mạnh hợp đồng để phát triển tổ chức và đạt được mục tiêu đã đề ra Chức năng cơ bản của tổ chức là gắn kết các thành tố, các bộ phận để thực hiện thành công kế hoạch.Hai yếu tố
có tác động mang tính quyết định đến quy trình tổ chức là cơ chế và năng lực của nhà quản lý.Nhà quản lý có tổ chức tốt thì bộ máy của cơ quan, của tập thể mới vận hành tốt và đạt hiệu quả cao
- Chỉ đạo: Chỉ đạo giống như công việc của một “nhạc trưởng” Nhà quản lý
phải dẫn dắt, hướng dẫn, điều chỉnh mọi liên kết, mọi hoạt động của tổ chức.Theo quan điểm của lý thuyết hệ thống thì chỉ đạo là quá trình vận hành, điều khiển hệ thống hoạt động hợp lý, nhịp nhàng, không có sự chồng chéo, vô lý Thực chất chức năng chỉ đạo của chủ thể quản lý là điều hành bằng các văn bản, quyết định hành chính, là trình bày bằng mệnh lệnh và tôn trọng nguyên tắc dân chủ của tổ chức
- Kiểm tra: Kiểm tra là chức năng cơ bản, không thể thiếu của người quản lý Có
thể nói không có thanh tra, kiểm tra coi như không có hoạt động quản lý Thông qua kiểm tra, người quản lý nắm được những vấn đề tồn tại, thiếu sót, hạn chế, khuyết
Công cụ
Chủ thể
quản lý Chức năng quản lý Khách thể quản lý Mục
tiêu Phương pháp
Trang 23điểm để có những biện pháp uốn nắn, điều chỉnh đồng thời phát hiện những ưu điểm
để phát huy, động viên, khích lệ hoàn thành kế hoạch đã đề ra
Nội dung kiểm tra là kiểm soát tình hình, phát hiện động viên, phê phán, đánh giá thu thập thông tin và xử lý thông tin Kiểm tra chính là xác định mối quan hệ ngược trong quản lý Muốn kiểm tra đúng thực chất thì phải có chuẩn, dựa theo chuẩn,
nó là cái thước mà khách thể quản lý và chủ thể quản lý đều phải tuân theo
Bốn chức chức năng cơ bản của quản lý: Kế hoạch hoá, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra có quan hệ chặt chẽ, biện chứng, bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản lý Trong chu trình đó yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện vừa là phương tiện để thực hiện các chức năng quản lý Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin được biểu hiện bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2.Quan hệ giữa các chức năng quản lý và thông tin
Tóm lại: Quản lý là tác động của chủ thể quản lý thông qua các công cụ quản
lý, các nguồn lực tạo lập và duy trì môi trường phù hợp nhất để đối tượng quản lý hoàn thành tốt nhiệm vụ làm cho tổ chức tồn tại phát triển và đạt được mục đích của mình
1.2.2 Quản lý giáo dục
Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội, con người là sản phẩm của xã hội, mỗi xã hội tồn tại một nền giáo dục để phục vụ cho xã hội đó Giáo dục là quá trình đào tạo con người một cách có mục đích, nhằm cung cấp cho con người những hành trang về đạo đức, tri thức, sức khỏe, để tham gia đời sống xã hội, tham gia vào lao động sản xuất, bằng cách tổ chức truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử của loài người Để đạt được mục đích trên thì giáo dục phải có tổ chức, quản lý giáo dục Vì vậy, sự ra đời của QLGD là một tất yếu khách quan
Quản lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội, mặc dù có những điểm riêng biệt song cũng chịu sự chi phối bởi mục tiêu quản lý xã hội, quản lý đất nước Khoa học quản lý giáo dục là một bộ phận chuyên biệt của khoa học quản lý nói chung bởi đối tượng nghiên cứu của nó là hệ thống giáo dục quốc dân
Thông tin
Kế hoạch
Tổ chức Kiểm tra
Chỉ đạo
Trang 24Quản lý giáo dục theo nghĩa rộng nhất là quản lý quá trình hình thành và phát triển nhân cách con người trong các chế độ chính trị khác nhau đó là trách nhiệm của Nhà nước và hệ thống đa cấp của ngành giáo dục từ Trung ương đến địa phương
Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống giáo dục tự giác (có ý thức, có mục đích kế hoạch, có hệ thống, có quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường”
Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa quan hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất”[41, tr.28]
Quản lý giáo dục còn được hiểu là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống nhà trường, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng cả về số lượng lẫn chất lượng của hệ thống nhà trường
Từ những quan điểm đã nêu, trên bình diện tổng quát có thể hiểu: Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra
1.2.3 Bồi dưỡng
Mục đích của bồi dưỡng là nhằm nâng cao năng lực phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở rộng và nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chuyên môn - nghiệp vụ đã có, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc đang làm Trong hoạt động bồi dưỡng thì yếu tố quyết định đến chất lượng các hoạt động vẫn là vai trò chủ thể của người được bồi dưỡng thông qua con đường tự học, tự đào tạo, tự bồi dưỡng nhằm phát huy nội lực cá nhân
Mục đích của bồi dưỡng kiến thức chuyên môn; kỹ năng tay nghề; kiến thức, kỹ năng thực tiễn Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên có thể coi là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức và kỹ năng chuyên môn, nâng cao trình độ cho giáo viên, là sự nối tiếp tinh thần đào tạo liên tục trước và trong khi làm việc của người giáo viên Hoạt động bồi dưỡng chuyên môn đối với mọi giáo viên là thường xuyên, liên tục Tóm lại, bồi dưỡng là bổ sung, cung cấp thêm những thiếu hụt về tri thức, cập nhật thêm cái mới trên cơ sở những cái cũ đã có nhằm mở mang có hệ thống những tri thức, kỹ năng, nghiệp vụ, làm giàu vốn hiểu biết, nâng cao hiệu quả trong quá trình lao động
Trang 251.2.4 Bồi dưỡng chuyên môn
Đối với cấp THCS, bồi dưỡng chuyên môn là bồi dưỡng cho giáo viên nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các môn học trong chương trình THCS để dạy được tất cả các khối lớp của THCS đáp ứng các yêu cầu của đối tượng học sinh, yêu cầu đổi mới giáo dục và yêu cầu hội nhập
Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS cần có kế hoạch đầy đủ, rõ ràng, dựa trên kết quả khảo sát đối tượng, nhu càu bồi dưỡng Chương trình, nội dung bồi dưỡng cần cập nhật, bổ sung, phù hợp với tình hình thực tế cũng như bám sát đối tượng và nhu cầu bồi dưỡng Nâng cao năng lực của đội ngũ giảng viên tham gia công tác bồi dưỡng
về xây dựng nội dung bài giảng, phương pháp bồi dưỡng và hình thức kiểm tra đánh giá…để nâng cao hiệu quả bồi dưỡng Tăng cường công tác kiểm tra kết quả của học viên và hiệu quả sau khi tham gia bồi dưỡng Nâng cáo trách của giáo viên đối với việc áp dụng kiến thức, kỹ năng đã được bồi dưỡng vào công tác giảng dạy
Đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng, phát triển nghề nghiệp giáo viên, trong đó phát triển chuyên môn dựa vào nhà trường, gắn kết với thực tiễn của giáo viên, xây dựng các cộng đồng học tập chuyên môn là cốt lõi
Việc đa dạng hoá các hình thức bồi dưỡng giáo viên không chỉ khai thác, tận dụng được nhiều lợi thế, nhiều hoàn cảnh của giáo viên trong việc nâng cao tay nghề,
mà còn là một phương thức tiện lợi để gắn kết công tác bồi dưỡng giáo viên trên mảnh đất thực tiễn là hoạt động thực của giáo viên tại trường THCS
Chỉ có thể thông qua các trải nghiệm thực, người giáo viên mới biết mình đã có
gì, thiếu và yếu điểm gì trong hoạt động nghề nghiệp và bằng cách nào để vượt qua chúng Khi đó họ sẽ có đủ sáng tạo để tìm ra giải pháp tối ưu trong phát triển kinh nghiệm của mình
1.2.5 Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS
Hiện nay, ở tất cả các nhà trường, hàng tuần và tháng vẫn duy trì truyền thống
và nền nếp tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn cho giáo viên.Tuy nhiên, cách tiếp cận và phương thức tổ chức thực hiện vẫn chưa thực sự đổi mới, chưa mang tính chất chia sẻ chuyên môn vì vẫn còn thiên về đánh giá, đối chiếu so với tiêu chuẩn hoặc có tính "làm mẫu" của giáo viên giỏi.Trong khi thực tế năng lực mỗi cá nhân giáo viên khác nhau, hoàn cảnh và điều kiện dạy học khác nhau, việc học của học sinh ở các giờ học lại luôn luôn biến đổi Do đó, tất cả các giáo viên cần được tham gia vào quá trình học tập bằng thực tế theo phương thức chia sẻ chuyên môn
Người giáo viên luôn luôn cần được trau dồi, bổ sung, và nâng cao khả năng chuyên môn để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người học, sự biến đổi của các yếu
tố trong quá trình giáo dục (nội dung chương trình, phương pháp, người học, )
Trang 26Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, cần có một cách tiếp cận mới, quan trọng và có ý nghĩa để phát triển các năng lực chuyên môn giáo viên đó là tạo cơ hội cho giáo viên được thường xuyên tham gia sinh hoạt chuyên môn Đây là cách tiếp cận mới giúp giáo viên học tập lẫn nhau trong thực tế và qua thực tế thông qua trải nghiệm thực sự vào quá trình dự giờ-quan sát-suy ngẫm và chia sẻ thực tế việc học của học sinh để phát triển các năng lực mới và cần thiết, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng học tập cho học sinh Hơn thế nữa, thực tế đã chứng minh, sinh hoạt chuyên môn không chỉ giúp nâng cao năng lực chuyên môn cho mỗi giáo viên mà còn xây dựng được "tính đồng nghiệp" tốt đẹp trong một "cộng đồng học tập"; giúp họ tìm thấy ý nghĩa và những giá trị mới và sự thú vị của nghề nghiệp, qua đó khích lệ sự say mê chuyên môn, tích cực và chủ động xây dựng lại và đổi mới nhà trường
1.2.6 Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến giáo viên nhằm đạo điều kiện cho GV có cơ hội học tập hoàn thiện, nâng cao trình độ nghề nghiệp của mình đáp ứng yêu cầu giảng dạy, đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay nhằm đào tạo nguồn nhân lực có chất lượng cao nhằm phục vụ sự nghiệp CNH - HĐH đất nước Cụ thể quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên là thực hiện đúng chức năng quản lý trong quá trình tổ chức bồi dưỡng giáo viên từ chức năng hoạch định - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra, đánh giá để hoạt động bồi dưỡng giáo viên đạt hiệu quả
Vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng giáo viên sao cho có hiệu quả ngày càng được quan tâm và nghiên cứu có liên quan đến hoạt động bồi dưỡng giáo viên
Theo lý thuyết về quản lý, QL hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên chính là xác định mục tiêu, cấu trúc của hệ thống bồi dưỡng chuyên môn và tác động vào các thành tố cấu trúc sao cho hệ thống đạt được mục tiêu đề ra
Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cũng có những đặc tính, chức năng của hoạt động QL nói chung Trong QL hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, chủ thể QL chính là các đơn vị QL chuyên môn, các cơ quan, trường học tác động lên các đối tượng QL chính là các giáo viên bằng các chương trình, kế hoạch, điều phối, can thiệp, huy động, giúp đỡ, điều chỉnh, kiểm tra nhằm đạt được mục đích của tổ chức
Bên cạnh sự vận dụng bốn chức năng của QL, nhà QL cần phải thể hiện “trái tim nóng” của mình bằng sự động viên, khích lệ, kích thích sự suy nghĩ, khơi dậy niềm đam mê sáng tạo, thái độ sẳn sàng cống hiến của đội ngũ giáo viên
Biện pháp, biện pháp quản lý
* Biện pháp
Theo từ điển Tiếng Việt (NXB.Đà Nẵng, 1997) “Biện pháp là cách làm, cách
Trang 27giải quyết một vấn đề cụ thể”
* Biện pháp quản lý: Là cách làm, cách giải quyết của chủ thể quản lý đến khách
thể quản lý (thông qua các chức năng quản lý) một cách hợp qui luật nhằm đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện biến động của môi trường
* Biện pháp quản lý giáo dục: Cách làm, cách giải quyết những vấn đề giáo dục
của người quản lý giáo dục tác động đến khách thể quản lý giáo dục (thông qua các chức năng quản lý) nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra
* Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn là: Cách làm, cách giải
quyết của người quản lý (thông qua các chức quản lý: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) về các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho khách thể quản lý (đội ngũ) nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra (về nâng cao năng lực chuyên môn)
1.3 Hoạt động bồi dưỡng giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
1.3.1 Yêu cầu đổi mới giáo dục Trung học cơ sở
Công tác bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo các yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp những năm qua được chú trọng Bộ GD và ĐT cũng như địa phương tích cực triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý cơ
sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025 Hằng năm, Sở tổ chức tốt các lớp bồi dưỡng nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, tin học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên
Do yêu cầu của sự phát triển Kinh tế- xã hội đối với việc đào tạo nguồn nhân lực trong giai đoạn mới vì thế:
Đất nước ta bước vào giai đoạn công nghiệp hoá (CNH), hiện đại hoá (HĐH) và mục tiêu đến năm 2020 là một nước công nghiệp phát triển Nhân tố quyết định thắng lợi của công cuộc CNH, HĐH và hội nhập quốc tế là con người, là nguồn lực người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy, phải chuẩn bị cho người lao động có những phẩm chất và năng lực đáp ứng được yêu cầu của xu thế hội nhập hiện nay
- Phẩm chất chính trị: Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, ý thức trách nhiệm
Trang 28- Phẩm chất đạo đức: Quý trọng và hăng say lao động, lòng nhân ái, ý thức trách nhiệm, tôn trọng và nghiêm túc tuân theo pháp luật, quan tâm và tham gia giải quyết các vấn đề bức xúc mang tính toàn cầu…
- Năng lực cần thiết là:
+ Năng lực tư duy phê phán, thích ứng với những thay đổi trong cuộc sống
+ Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề
+ Năng lực phân tích, tổng hợp để giải quyết các vấn đề
+ Năng lực hợp tác và giao tiếp có hiệu quả
+ Năng lực chuyển đổi nghề nghiệp theo yêu cầu mới của sản xuất và thị trường lao động
Trang 29Giáo dục THCS có vai trò hết sức quan trọng cùng với Tiểu học là cấp học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát triển tình cảm đạo đức, trí tuệ, thẩm mỹ, và thể chất của học sinh nhằm hình thành và phát triển nhân cách con người Việt Nam
1.3.2 Mục tiêu bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
“Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc
đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” [44, Điều27]
“Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động”[44, Điều27]
Thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ và Nghị quyết của Quốc hội về việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, chương trình THCS được ban hành kèm theo quyết định số 03/2002/QĐ-GD&ĐT, ngày 24/01/2002 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT đã chỉ
ra mục tiêu cụ thể đối với giáo dục THCS là: Học hết chương trình THCS, học sinh phải đạt được các yêu cầu giáo dục sau:
- Yêu nước, hiểu biết và có niềm tin vào lý tưởng độc lập dân tộc và CNXH Tự hào về truyền thống dựng nước, giữ nước và nền văn hóa đậm đà bản sắc dân tộc, quan tâm đến những vấn đề bức xúc có ảnh hưởng tới Quốc gia, khu vực và toàn cầu Tin tưởng và góp phần vào mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, thông qua các hoạt động học tập, lao động, công ích xã hội Có lối sống văn hóa lành mạnh, cần kiệm, trung thực, có lòng nhân ái, tinh thần hợp tác, ý thức trách nhiệm ở gia đình, nhà trường, cộng đồng và xã hội, tôn trọng và có ý thức đúng đắn đối với lao động, tuân theo nội quy của nhà trường, các quy định nơi công cộng nói riêng và pháp luật nói chung
- Có kiến thức phổ thông cơ bản, tinh giản, thiết thực, cập nhật làm nền tảng để
từ đó có thể chiếm lĩnh những nội dung khác của khoa học xã hội và nhân văn, khoa học tự nhiên và công nghệ Nắm được những kiến thức có ý nghĩa đối với cuộc sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng.Bước đầu hình thành và phát triển được những kỹ năng, phương pháp học tập của các bộ môn Cuối cấp học có thể có những hiểu biết sâu hơn về một lĩnh vực tri thức nào đó so với yêu cầu chung của chương trình, tùy khả năng và nguyện vọng, để tiếp tục học THPT, THCN, học nghề hoặc đi vào cuộc sống
Trang 30- Có kỹ năng bước đầu vận dụng những kiến thức đã học và kinh nghiệm thu được của bản thân Biết quan sát, thu thập, xử lý và thông báo thông tin qua nội dung được học Biết vận dụng và trong một số trường hợp có thể vận dụng một cách sáng tạo những kiến thức đã học để giải quyết những vấn đề trong học tập hoặc thường gặp trong cuộc sống bản thân và cộng đồng Có kỹ năng lao động kỹ thuật đơn giản Biết thưởng thức và ham thích sáng tạo cái đẹp trong cuộc sống và trong văn học nghệ thuật Biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh và bảo vệ sức khỏe Biết sử dụng hợp lý thời gian để giữ cân bằng giữa hoạt động trí lực và thể lực, giữa laođộng và nghỉ ngơi Biết tự định hướng con đường học tập và lao động tiếp theo
- Trên nền tảng những kiến thức và kỹ năng nói trên để hình thành và phát triển các năng lực chủ yếu đáp ứng yêu cầu phát triển con người Việt Nam trong thời kỳ CNH, HĐH:
+ Năng lực hành động có hiệu quả mà một trong những thành phần quan trọng là năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề Mạnh dạn trong suy nghĩ, hành động trên cơ sở phân biệt được đúng sai
+ Năng lực thích ứng với những thay đổi trong thực tiễn để có thể chủ động, linh hoạt và sáng tạo trong học tập, lao động, sinh sống cũng như hòa nhập với môi trường
1.3.3 Nội dung bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
Điều 28 Luật Giáo dục quy định: “Nội dung giáo dục phổ thông phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở mỗi
cấp học
Giáo dục trung học cơ sở phải củng cố, phát triển những nội dung đã học ở tiểu học, bảo đảm cho học sinh có những hiểu biết phổ thông cơ bản về tiếng Việt, toán, lịch sử dân tộc; kiến thức khác về khoa học xã hội, khoa học tự nhiên, pháp luật, tin học, ngoại ngữ; có những hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp” Bồi dưỡng năng lực sư phạm là một việc làm không thể thiếu của người giáo viên trong suốt quá trình giảng dạy Mỗi GV cần phải có trình độ chuyên môn vững chắc, sâu rộng về bộ môn của mình đảm nhận Vì vậy GV cần được bồi dưỡng những kiến thức cập nhật nhằm nâng cao năng lực giảng dạy
Trang 311.3.4 Phương pháp bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
Trong Luật Giáo dục đã qui định ở Điều 28: “Phương pháp giáo dục phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”
Phương pháp bồi dưỡng GV là khâu đột phá có tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả bồi dưỡng Do vậy cần chú trọng những giải pháp:
- Đổi mới phương thức học tập của GV trong các chương trình bồi dưỡng GV theo hướng tập trung vào hoạt động của GV với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự giúp đỡ của tài liệu và phương tiện nghe nhìn
- Tăng cường tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể GV, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp Tạo điều kiện cho GV được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục
Tóm lại, phương pháp bồi dưỡng là phương pháp dạy học cho người lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm nên phương pháp bồi dưỡng phải linh hoạt, phù hợp, nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay khai thác những tiến bộ khoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng đang được khuyến khích
1.3.5 Hình thức bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
Thường xuyên tổ chức dự giờ thăm lớp và nghiêm túc rút kinh nghiệm cho các giờ dạy Tổ chức sinh hoạt chuyên môn với nội dung phong phú, thiết thực Nhằm động viên tinh thần cầu thị trong công tác bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên, giáo dục ý thức khiêm tốn học hỏi kinh nghiệm, và cũng sẵn sàng chia sẻ kinh nghiệm với đồng nghiệp Có những biện pháp khen thưởng kịp thời và phù hợp để làm động lực cho giáo viên phấn đấu trong công tác giảng dạy
Tùy theo nội dung và các điều kiện hiện có, các trường THCS thường có các hình thức bồi dưỡng như sau:
- Bồi dưỡng tại chỗ: là tổ chức ngay tại trường nơi GV đang công tác, thông qua sinh hoạt nhóm, tổ chuyên môn, tổ chức hội thảo theo từng trường hay cụm trường, có nhiều hoạt động phong phú bồi dưỡng giáo viên
+ Tổ chức cho GV dự giờ, thăm lớp lẫn nhau
+ Tổ chức chuyên đề về phương pháp dạy học
+ Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi học kì, mỗi năm học
Trang 32+ Các GV trong trường có thể giúp đỡ lẫn nhau, làm việc theo cặp hoặc theo tổ
GV giỏi giúp GV còn yếu về chuyên môn, truyền đạt kinh nghiệm
+ Tổ chức cho GV giao lưu, trao đổi kinh nghiệm
+ Tạo điều kiện cho GV tham dự các hội thảo, seminar
- Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khóa hay theo từng đợt, từng chu kỳ tại các trường sư phạm hay các cơ sở bồi dưỡng GV, được tổ chức thông qua các lớp tập huấn
- Bồi dưỡng từ xa: thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ
- Bồi dưỡng thông qua tự học, tự nghiên cứu
Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học.Yếu tố nội lực trong dạy học
là tự học; yếu tố nội lực trong bồi dưỡng là tự bồi dưỡng.Trong bồi dưỡng việc tự bồi dưỡng sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của người hướng dẫn tổ chức
và có sự tác động đúng hướng của quản lý.Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải dựa trên cơ sở ý thức tự giác và tự bồi dưỡng của người học
1.3.6 Đánh giá hoạt động bồi dưỡng giáo viên Trung học cơ sở
CBQL nhà trường cần có kế hoạch kiểm tra định kỳ ở tùng tổ/nhóm, từng nội dung hoạt động, từng thời điểm khác nhau để đôn đốc, nhắc nhở, giúp đỡ và việc đánh giá đảm bảo được tính chuẩn xác Công tác bồi dưỡng cần tập trung vào những nội dung mới, cần có sự thảo luận
Sở GD&ĐT cũng lưu ý phải có sự phân công cụ thể CBQL theo dõi tiến độ học tập bồi dưỡng chuyên môn của giáo viên theo kế hoạch, để có thể chấn chỉnh kịp thời, nắm bắt kết quả thực hiện, viết báo cáo kịp thời đúng thời gian qui định Bồi dưỡng đội ngũ CBQL về công tác đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn đối với giáo viên
Tăng cường công tác tổ chức rút kinh nghiệm công tác bồi dưỡng chuyên môn tại đơn vị để CBQL và GV có điều kiện trao đổi, thảo luận tìm ra giải pháp tự học hiệu quả, đồng thời qua đó giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh và chỉ đạo tốt hơn trong việc thực hiện kế hoạch Đẩy mạnh công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng chuyên môn giáo viên Phát huy vai trò của đội ngũ chuyên gia, giáo viên cốt cán trong việc kiểm tra, hướng dẫn và bồi dưỡng giáo viên tại chỗ
Các chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước về đổi mới giáo dục
Báo cáo chính trị của Đại hội Đảng lần thứ IX tiếp tục khẳng định quan điểm của Đảng ta là: “Phát triển giáo dục và đào tạo là một trong những động lực thúc đẩy CNH, HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn lực con người, là yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững” Đồng thời đề ra nhiệm vụ: “Tiếp
Trang 33tục nâng cao chất lượng GD toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy và học, hệ thống trường lớp và hệ thống QLGD, thực hiện chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá” [28]
Văn kiện Đại hội X của Đảng một lần nữa yêu cầu: “Đổi mới toàn diện GD&ĐT, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao” [30]
Cụ thể : “Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện; đổi mới cơ cấu tổ chức, cơ chế quản lý, nội dung, phương pháp dạy và học; thực hiện “chuẩn hoá, hiện đại hoá, xã hội hoá”, chấn hưng nền giáo dục Việt Nam”
Để “tạo được chuyển biến cơ bản về phát triển GD&ĐT” cần :
“Ưu tiên hàng đầu cho việc nâng cao chất lượng dạy và học Đổi mới chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học, nâng cao chất lượng đội ngũ GV và tăng cường CSVC của nhà trường, phát huy khả năng sáng tạo và độc lập suy nghĩ của HS,
SV Coi trọng bồi dưỡng cho HS, SV khát vọng mãnh liệt xây dựng đất nước giàu mạnh,…”
Nghị quyết số 40/2000/QH10 ngày 09/12/2000 của Quốc hội khoá X đã nêu:
“Mục tiêu của việc đổi mới chương trình giáo dục phổ thông là xây dựng nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, SGK phổ thông mới nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng yêu cầu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, phù hợp với thực tiễn và truyền thống Việt Nam, tiếp cận trình độ GDPT ở các nước phát triển trong khu vực và thế giới”
Thủ tướng Chính phủ đã có chỉ thị 14/2001/CT-TTg ngày 11/6/2001 thực hiện Nghị quyết số 40/2000/QH10 của Quốc hội khoá X về đổi mới chương trình GDPT
Thông tư số 14/2002/TT-BGD&ĐT ngày 01/04/2002 của Bộ GD&ĐT hướng dẫn UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW thực hiện Chỉ thị 14/2001/CT-TTG ngày 11/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ Về việc bảo đảm các điều kiện thực hiện chương trình và SGK mới, Thông tư yêu cầu “Tăng cường xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD: Phát triển đội ngũ đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GD phổ thông”
“Phải kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với điều chỉnh, sắp xếp, tuyển dụng GV” Về ĐT-BD đội ngũ, Thông tư yêu cầu “Cùng với việc bồi dưỡng thường xuyên theo chu
kỳ nhằm cập nhật kiến thức, kĩ năng cho GV; bồi dưỡng để GV đạt chuẩn ĐT; kể từ hè
2002, việc bồi dưỡng cho GV về chương trình và SGK mới là nhiệm vụ trọng tâm Địa phương phải đảm bảo để tất cả GV được phân công dạy theo chương trình và SGK mới đều được bồi dưỡng trước khi thực hiện”
1.4 Quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
Trang 341.4.1 Quản lý mục tiêu bồi dưỡng giáo viên THCS
*Các văn kiện của Đảng, Nhà nước về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, giáo viên
Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng (khoá VIII) về chiến lược cán bộ thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước đã yêu cầu : "Mọi cán bộ công chức phải có kế hoạch thường xuyên học tập nâng cao trình độ lý luận chính trị, chuyên môn và năng lực hoạt động thực tiễn, bồi dưỡng đạo đức cách mạng"
Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD đã nêu: “Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQLGD được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về
cơ cấu Ưu tiên việc đào tạo, bồi dưỡng GV các môn học còn thiếu…”
* Quyết định số 874/QĐ-TTg ngày 20/11/1996 của Thủ tướng Chính phủ về công tác ĐT- BD cán bộ, công chức nhà nước đã quy định nội dung cơ bản của ĐT-
BD cán bộ, công chức nhà nước là:
+ ĐT-BD về kiến thức quản lý các lĩnh vực chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp
+ ĐT-BD về ngoại ngữ
+ Trang bị những kiến thức cơ bản về tin học, sử dụng CNTT
Trong Đề án Đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu nhiệm vụ : "Đổi mới công tác đào tạo, bồi dưỡng GV và CBQLGD các cấp đáp ứng yêu cầu triển khai chương trình mới" cần thực hiện:
- Xây dựng quy hoạch đội ngũ GV, đào tạo đủ các loại hình GV theo yêu cầu triển khai đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
- Từ năm học 2001-2002 đến năm 2006-2007 và các năm tiếp theo, tiếp tục bồi dưỡng đội ngũ GV và CBQLGD phù hợp với yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông
* Quyết định số 09/2005/QĐ-TTg ngày 10/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD giai đoạn 2005-2010” Trong Quyết định đã nêu:
- Mục tiêu tổng quát: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ QLGD theo hướng chuẩn hoá, chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục ”
- Quyết định nêu 6 nhiệm vụ, trong đó: “Thực hiện đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng trong các trường, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng sư phạm theo hướng hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam Trong đó chú
Trang 35trọng đổi mới phương pháp giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng, gắn với nội dung đổi mới chương trình giáo dục phổ thông”
Bồi dưỡng đội ngũ GV là để nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp Bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ cho GV, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng GD&ĐT nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Tùy theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà công tác bồi dưỡng đề ra những mục tiêu phù hợp Hiện nay, công tác bồi dưỡng giáo viên THCS nhằm đạt các mục tiêu sau:
- Bồi dưỡng chuẩn hoá trình độ (bồi dưỡng chuẩn hoá)
- Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn (bồi dưỡng trên chuẩn)
- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)
- Bồi dưỡng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình, sách giáo khoa mới (bồi dưỡng thay sách)
- Bồi dưỡng trình độ chính trị, ngoại ngữ, tin học đáp ứng tiêu chuẩn ngạch GV
1.4.2 Quản lý nội dung bồi dưỡng giáo viên THCS
Trong giai đoạn hiện nay, vấn đề quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng GV là công việc thường xuyên và có ý nghĩa quan trọng, quyết định chất lượng dạy học và giáo dục Trước yêu cầu phát triển đất nước và xu thế hội nhập vấn đề đổi mới quản lý nội dung bồi dưỡng giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng đang là một yêu cầu cấp thiết:
- Đổi mới nội dung xây dựng kế hoạch BD đội ngũ giáo viên Trung học cơ sở:
Kế hoạch xây dựng cần có tính chiến lược, bám sát chỉ đạo của ngành, phù hợp với địa phương; kế hoạch phải có tính khả thi, thiết thực
- Đổi mới nội dungtổ chức: Đa dạng hoá hình thức bồi dưỡng Bố trí thời gian phù hợp
- Đổi mới nội dung chỉ đạo: Phải chỉ đạo có tầm chiến lược, linh hoạt, sáng tạo trong các giải pháp, rút ngắn thời gian, hiệu quả cao…
- Đổi mới nội dung đánh giá, tổng kết kinh nghiệm trong BD nhằm mang lại kết quả thực, góp phần thực hiện thành công công cuộc đổi mới GD
1.4.3 Quản lý phương pháp bồi dưỡng giáo viên THCS
- Quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên thông qua việc đổi mới phương thức học tập của GV trong các chương trình bồi dưỡng GV theo hướng tập trung vào
Trang 36hoạt động của GV với phương châm lấy tự học, tự bồi dưỡng là chính Lôi cuốn, hướng dẫn cho GV tích cực, chủ động, sáng tạo trong học tập với sự giúp đỡ của tài liệu và phương tiện nghe nhìn
- Quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên nhằm tăng cường công tác tổ chức theo nhóm môn học trong từng tập thể GV, nêu thắc mắc, tự giải đáp ở tổ, nhóm, có chuyên gia giải đáp Tạo điều kiện cho GV được đóng góp kinh nghiệm bản thân vào xây dựng nội dung, chương trình, đổi mới phương pháp dạy học, giáo dục Không ngừng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Thông qua bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, giúp giáo viên có một phương pháp, một thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng , hiệu quả giáo dục
1.4.4 Quản lý hình thức bồi dưỡng giáo viên THCS
Thường có các hình thức bồi dưỡng sau đây:
- Bồi dưỡng tại chỗ: Là tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường nơi GV đang công tác
- Bồi dưỡng tập trung: Tổ chức bồi dưỡng theo khoá hay theo từng đợt, từng chu kì tại các trường sư phạm hay các cơ sở BDGV
- Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các giáo trình, tài liệu hoặc các phương tiện công nghệ thông tin để hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ
- Ngoài những hình thức trên, hiện nay phương thức tự BD đang được đề cao Việc
tự học, tự BD nhằm thực hiện phương châm “học thường xuyên, học suốt đời” là chiến lược mang tính toàn cầu đang được Liên hợp quốc phát động Tự học là hình thức để khích lệ học tập độc lập và học suốt đời của mỗi người Đối với GV, những người được đào tạo sư phạm, có trình độ học vấn nhất định thì hình thức học mà do tự mình điều khiển thường sâu sắc hơn và lâu dài hơn và hình thức học tập do người khác điều khiển,
để việc tự học của cá nhân có hiệu quả cần chú ý Mỗi GV tự lựa chọn một chủ đề mà họ muốn được học một cách độc lập
- Bồi dưỡng là loại hình của hoạt động dạy và học Yếu tố nội lực trong dạy học
là tự học, yếu tố nội lực trong BD là tự BD Nhưng nếu chỉ biết học thôi thì chưa đủ,
mà phải biết cùng học với nhau Trong BD việc tự BD sẽ phát huy hiệu quả tối ưu khi
có sự định hướng của người hướng dẫn của tổ chức và có sự tác động đúng hướng của quản lý Bồi dưỡng tập trung chỉ có hiệu quả khi được quản lý hợp lý và phải trên cơ
sở ý thức tự giác và tự BD của người học
- Phương pháp bồi dưỡng phải là phương pháp dạy học cho người
Trang 37lớn, là những người đã có phương pháp sư phạm, nên phương pháp BD phải linh hoạt, phù hợp, nên nghiêng về phương pháp tự học, tự nghiên cứu trên cơ sở hướng dẫn khai thác nhiều kênh thông tin Hiện nay, khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong công tác bồi dưỡng đang được khuyến khích
Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ GV ba cấp học nói chung và giáo viên THCS nói riêng được quan tâm sâu sắc Công tác bồi dưỡng thường xuyên được thực hiện nghiêm túc, chất lượng Xuất phát từ những vấn đề mới, những vấn đề khó giáo viên còn mắc, Phòng GD&ĐT đã chỉ đạo các trường thực hiện chuyên đề về những vấn đề đó, tổ chức nghiệm thu toàn quận Việc làm này đã tháo gỡ cho giáo viên rất nhiều khó khăn đồng thời cũng huy động được trí tuệ tập thể, sự chia sẻ kinh nghiệm, qua đó chất lượng tay nghề của giáo viên được nâng lên rõ rệt Công tác thay SGK, đổi mới PPDH được Phòng GD&ĐT quản lý, chỉ đạo chặt chẽ, hiệu quả Nhiều giải pháp sáng tạo được triển khai thực hiện đã góp phần đưa chất lượng chuyên môn của giáo viên THCS hội nhập với các quận phát triển trong thành phố, khẳng định qua các hội thi, được bạn bè động nghiệp ghi nhận
Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS được Phòng GD&ĐT quản lý bằng kế hoạch và luôn chủ động với nhiều hình thức phù hợp, giải pháp sáng tạo thực sự đã đem lại hiệu quả cao trong việc nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên THCS, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
1.4.5 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng giáo viên THCS
- Kiểm tra là một hoạt động không thể thiếu khi tiến hành việc bồi dưỡng GV Lãnh đạo mà không kiểm tra thì coi như không lãnh đạo Chính nhờ kiểm tra mà người lãnh đạo kịp thời phát hiện những mặt yếu để điều chỉnh, những mặt mạnh để khuyến khích phát huy Đánh giá là quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc trên cơ sở những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đã đề ra nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc
- Kiểm tra, đánh giá những kết quả bồi dưỡng đã đạt được và so với mục tiêu đã
đề ra trong kế hoạch đầu năm học, tìm ra những yếu tố cần khắc phục Đánh giá về công tác đời sống và thực hiện các chế độ chính sách
- Để thực hiện tốt hoạt động bồi dưỡng GV, biện pháp kiểm tra, đánh giá cần phải nghiêm túc, thường xuyên và chính xác
- Việc đánh giá GV sẽ khách quan hơn nếu tham khảo thêm ý kiến của cha mẹ học sinh Ngoài ra, chúng ta cần hiểu rằng mục đích cuối cùng của thanh tra đánh giá
là giúp GV khắc phục những hạn chế, phát huy những điểm mạnh Để làm được điều
Trang 38đó thì theo thông tư 30/2004/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo “Thanh tra không chỉ dừng lại ở đánh giá chính xác, khách quan mà còn có nhiệm vụ tư vấn cho
GV, chỉ ra những biện pháp cải thiện chất lượng” Nên tránh vì cả nể, cảm tính mà đánh giá không đúng thực chất thì sẽ làm cho người được đánh giá không thấy được những tồn tại thực của mình để điều chỉnh, điều đó sẽ làm giảm tính thi đua trong GV,
dễ gây chán nản cho những GV giỏi tích cực
- Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21/03/2006 của Bộ Nội vụ đã nêu:
“Mục đích đánh giá là làm rõ năng lực, trình độ, kết quả công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống làm căn cứ để các cấp quản lý giáo dục bố trí, sử dụng, bổ nhiệm, đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện chế độ, chính sách đối với GV” Hoạt động quản lý có đạt hiệu quả hay không là phụ thuộc vào hoạt động nêu trên Hiệu trưởng và GV phải căn cứ vào cơ sở khoa học, chuẩn hoá, đánh giá chính xác khách quan kết quả thì mới biết được thực chất trình độ năng lực sư phạm Từ đó mỗi người mới có thể tự điều chỉnh hoạt động của mình cho phù hợp với mục tiêu của kế hoạch Chúng ta còn phải tính đến mức độ đáp ứng nhu cầu học tập và kết quả học tập của học sinh khi đo lường đánh giá kết quả của hoạt động bồi dưỡng GV Kết quả học tập của học sinh là do chính nỗ lực của các em, nhưng cũng là kết quả hoạt động giảng dạy của GV
Tiểu kết Chương 1
Đội ngũ giáo viên là lực lượng nòng cốt, biến các mục tiêu GD thành hiện thực, giữ vai trò quyết định chất lượng và hiệu quả GD Để nâng cao chất lượng đội ngũ GV cần tiến hành công tác BDGV theo chuẩn đã được Bộ GD&ĐT quy định, đặc biệt việc bồi dưỡng để đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình, SGK ở THCS có ý nghĩa quan trọng góp phần nâng cao chất lượng chuyên môn cho giáo viên THCS
Để làm rõ cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS, nội dung chương I đã đề cập và phân tích một số khái niệm liên quan đến đề tài, đồng thời cũng làm sáng tỏ những yêu cầu, nội dung đổi mới giáo dục phổ thông nói chung và giáo dục THCS nói riêng Từ đó phân tích và chỉ rõ những yêu cầu về quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS trước yêu cầu đổi mới GD
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI
2.1.2 Nội dung nghiên cứu
Khảo sát thực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên vàkhảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu thông qua phiếu khảo sátlấy ý kiến.Trưng cầu ý kiến về kết quả hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tại 10 trường THCS công lập trên địa bàn quận, nhằm tìm hiểu những thuận lợi khó khăn đưa đến những hạn chế, tồn tại trong hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên.Trưng cầu ý kiến về việc thực hiện các nội dung quản lý hoạt động nàynhằm khái quát được những mặt mạnh, mặt yếu, thuận lợi, hạn chế của hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên trong thời gian qua.Trên cơ sở lý luận đã trình bày ở chương 1 cùng với kết quả khảo sát vềthực trạng hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên,chúng tôi tiến hành tham khảo ý kiến của chuyên gia để đề xuất các biện phápquản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viênTHCS phù hợp nhằm đẩy mạnh công tác quản lý bồi dưỡng chuyên mônvà nâng cao chất lượng bồi dưỡng chuyên môncho GVcác trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu
2.1.3 Đối tượng khảo sát và địa bàn khảo sát
Đối tượng và số lượng khảo sát: Sử dụng hai mẫu phiếu điều tra dành chohai
đối tượng sau:
- Cán bộ quản lý 28 người:
+ 10 Hiệu trưởng + 18 Phó Hiệu trưởng
Trang 40- Các giáo viên số lượng 620
Địa bàn khảo sát:
Chúng tôi tiến hành khảo sát 620 giáo viên và 28 cán bộ quản lý hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn tại 10 trường THCS công lập trên địa bàn quận Số lượng phiếu hợp lệ thu về đối với GV là 620 phiếu và đối vớiCBQL là 28 phiếu Đây là số mẫu chúng tôi dùng để đánh giá thực trạng hoạtđộng bồi dưỡng chuyên môn và quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn củagiáo viên tại 10 trường THCS trên địa bàn quận
Hình thức khảo sát Khảo sát thông qua Phiếu khảo sát lấy ý kiến của người học
về hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên đã được Ban Giám hiệu phê duyệt
và phát trực tiếp cho người học trên lớp
Quy trình tổ chức khảo sát
Tóm tắt quy trình: Quy trình được thực hiện qua 6 bước:
1) Lập kế hoạch khảo sát từng học kỳ
2) Trình, phê duyệt kế hoạch khảo sát
3) Tổ chức khảo sát: phát, thu phiếu
4) Hiệu chỉnh, nhập liệu, xử lý dữ liệu
5) Viết báo cáo tổng hợp và tách kết quả theo từng bộ môn, từng cá nhân
6) Lưu trữ thông tin, dữ liệu và xây dựng cơ sở dữ liệu về công tác khảo sát hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên
Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội của quận Hải Châu
* Vài nét khái quát về phát triển giáo dục ở Đà Nẵng
Thành phố Đà Nẵng gồm vùng đất liền và vùng quần đảo trên biển Đông Vùng đất liền nằm ở 15055' đến 16014' vĩ độ Bắc, 107018' đến 108020' kinh độ Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông Vùng biển gồm quần đảo Hoàng Sa nằm ở 15045’ đến 17015’ vĩ độ Bắc, 1110 đến