Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã xác định các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu của Chính phủ về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cườn
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ HOÀI TÂM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN THỊ HOÀI TÂM
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : Quản lý giáo dục
Mã số : 60-14-01-14
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN VĂN HIẾU
Đà Nẵng - Năm 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được
ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hoài Tâm
Trang 4DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BĐKH Biến đổi khí hậu
BTC Ban tổ chức
BGH Ban giám hiệu
BGK Ban giám khảo
Trang 5VN Việt Nam
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phương pháp nghiên cứu 5
7 Phạm vi nghiên cứu 5
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5
9 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7
1.1 TỔNG QUAN VỀ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU 7
1.1.1 Tình hình của biến đổi khí hậu toàn cầu 7
1.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam đối với tự nhiên và các hoạt động của con người 10
1.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu tại thành phố Đà Nẵng 10
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 13
1.2.1 Quản lý 13
1.2.2 Quản lý giáo dục 14
1.2.3 Quản lý nhà trường 15
1.2.4 Biến đổi khí hậu 15
1.2.5 Giáo dục biến đổi khí hậu 16
1.2.6 Quản lý giáo dục biến đổi khí hậu trong nhà trường 17
1.3 LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 17
1.3.1 Mục tiêu giáo dục biến đổi khí hậu 17
Trang 71.3.2 Nội dung giáo dục biến đổi khí hậu 18
1.3.3 Phương pháp giáo dục biến đổi khí hậu 19
1.3.4 Hình thức tổ chức giáo dục biến đổi khí hậu 19
1.3.5 Học sinh THCS 21
1.3.6 Đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh 21
1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh 22
1.3.8 Điều kiện hỗ trợ cho giáo dục biến đổi khí hậu 22
1.4 QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 23
1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục biến đổi khí hậu 23
1.4.2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung giáo dục biến đổi khí hậu 24
1.4.3 Quản lý phương pháp giáo dục biến đổi khí hậu 26
1.4.4 Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục biến đổi khí hậu 27
1.4.5 Quản lý hoạt động giáo dục của giáo viên 28
1.4.6 Quản lý hoạt động giáo dục của học sinh 28
1.4.7 Quản lý sự phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục biến đổi khí hậu 32
1.4.8 Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục biến đổi khí hậu 33
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 35
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 36
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC QUẬN HẢI CHÂU ĐÀ NẴNG 36
Trang 82.1.1 Vị trí địa lý 36
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 37
2.1.3 Giáo dục cấp trung học cơ sở quận Hải Châu 39
2.2 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH NGHIÊN CỨU 44
2.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 44
2.2.2 Nội dung nghiên cứu 44
2.2.3 Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.4 Kế hoạch tổ chức khảo sát 45
2.3 THỰC TRẠNG GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 46
2.3.1 Thực trạng về nhận thức giáo dục BĐKH 46
2.3.2 Thực trạng về thực hiện mục tiêu dạy học, kiến thức, kỹ năng, thái độ của việc giáo dục ứng phó với BĐKH 46
2.3.3 Thực trạng thực hiện nội dung giáo dục BĐKH thông qua dạy học môn Địa Lý 48
2.3.4 Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy môn Địa Lý ở các trường THCS quận Hải Châu 50
2.3.5 Thực trạng về giáo dục BĐKH thông qua môn Địa Lý ở các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 51
2.3.6 Thực trạng về tình hình học tập của học sinh 52
2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 53
2.4.1 Thực trạng quản lý giáo dục biến đổi khí hậu trong môn Địa Lý 53
2.4.2 Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học sinh đối với giáo dục BĐKH 61
2.4.4 Thực trạng về quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục biến đổi khí hậu 66
Trang 92.4.5 Thực trạng quản lý các điều kiện hỗ trợ giáo dục BĐKH 69
2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 73
2.5.1 Ưu điểm 73
2.5.2 Nhược điểm 74
2.5.3 Thời cơ 76
2.5.4 Thách thức 77
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 79
CHƯƠNG 3 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN HẢI CHÂU THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 81
3.1 NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT CÁC BIỆN PHÁP 81
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 81
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính tuân thủ pháp luật 81
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 82
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 82
3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN HẢI CHÂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 83
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về vai trò, ý nghĩa của giáo dục biến đổi khí hậu 83
3.2.2 Xây dựng chương trình tích hợp và lồng ghép nội dung giáo dục biến đổi khí hậu vào trong các môn học 85
3.2.3 Tăng cường tổ chức giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh thông qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp 87
3.2.4 Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên trong công tác giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh 97
3.2.5 Tăng cường phối hợp các lực lượng trong và ngoài nhà trường đối với giáo dục biến đổi khí hậu 101
Trang 103.2.6 Tổ chức các điều kiện hỗ trợ cho giáo dục biến đổi khí hậu 102
3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 104
3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 105
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1 KẾT LUẬN 108
2 KHUYẾN NGHỊ 109
2.1 Đối với Bộ GD&ĐT 109
2.2 Đối với UBND quận Hải Châu 109
2.3 Đối với Phòng GD&ĐT quận Hải Châu 109
2.4 Đối với Hiệu trưởng các trường THCS 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 111
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỂ TÀI (Bản sao) PHỤ LỤC i
Trang 112.3 Thống kê trình độ chuyên môn - nghiệp vụ của giáo viên
THCS quận Hải Châu
2.6 Tổng hợp kết quả học tập môn Địa Lý ở các trường
THCS quận Hải Châu
53
2.7 Tổng hợp về đánh giá việc tích hợp giáo dục ứng phó
với BĐKH trong môn Địa lí
55
2.8a Quản lý hình thức tổ chức dạy học tích hợp 56 2.8b Quản lý hình thức tổ chức dạy học tích hợp 57 2.9 Quản lý sử dụng phương pháp dạy học tích hợp 59 2.10a Tổng hợp việc quản lý sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 60 2.10b Tổng hợp việc quản lý sinh hoạt tổ, nhóm chuyên môn 61 2.11 Tổng hợp về tình hình học tập của học sinh đối với giáo
dục BĐKH
62
2.12a Tổng hợp về xây dựng động cơ, thái độ học tập của học
sinh đối với giáo dục BĐKH
63
2.12b Tổng hợp về xây dựng động cơ, thái độ học tập của học
sinh đối với giáo dục BĐKH
64
Trang 122.13 Tổng hợp về thực trạng quản lý việc sử dụng thiết bị dạy
3.2 Khai thác các nội dung giáo dục BĐKH từ từng bài học
của một môn học theo sách giáo khoa hiện hành
87
3.3 Khai thác các nội dung giáo dục BĐKH từ các hoạt động
ngoại khóa cho từng môn của cấp/bậc học cụ thể
88
3.4a Chủ đề: Tìm hiểu về BĐKH 88 3.4b Chủ đề: Tìm hiểu về BĐKH 89 3.5a Chủ đề: Hiểm họa mọi nơi và hành động của chúng ta 89 3.5b Chủ đề: Hiểm họa mọi nơi và hành động của chúng ta 90 3.6a Chủ đề: Biến đổi khí hậu hành động của chúng ta 91 3.6b Chủ đề: Biến đổi khí hậu hành động của chúng ta 92 3.7a Chủ đề: Môi trường và BĐKH ở Việt Nam 92 3.7b Chủ đề: Môi trường và BĐKH ở Việt Nam 93 3.7c Chủ đề: Môi trường và BĐKH ở Việt Nam 94 3.8 Chủ đề: Làm cho thế giới sạch hơn 95 3.9a Chủ đề: Học sinh với vấn đề ô nhiễm môi trường và
3.10a Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp giáo dục BĐKH
105
3.10b Kết quả trưng cầu ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi
của các biện pháp giáo dục BĐKH
106
Trang 14MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, cùng với sự phát triển của xã hội loài người đã xuất hiện ngày càng nhiều vấn đề toàn cầu với tính chất nguy hiểm ngày một nghiêm trọng
Có những vấn đề đã có từ rất lâu và cũng có những vấn đề mới xuất hiện trong vài thập kỷ gần đây Trong đó vấn đề đang trở nên nhức nhối và đáng báo động nhất hiện nay là vấn đề biến đổi khí hậu toàn cầu
Sự biến đổi khí hậu toàn cầu đang có xu hướng ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội loài người trên Trái Đất như: Hiệu ứng nhà kính làm cho nhiệt độ của Trái Đất tăng lên, hạn hán, lở đất thường xuyên xảy ra mà nguyên nhân sâu xa do hoạt động vô ý thức cuả con người Ở nước ta quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang diễn ra mạnh mẽ, đòi hỏi phải có một lực lượng lao động có trí tuệ cao, có kĩ năng thực hành, có phẩm chất đạo đức để thích ứng với những thay đổi của đất nước trong khu vực và trên thế giới Chính vì vậy chúng ta phải phát triển nhanh hơn, mạnh hơn, hiệu quả hơn trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo để đào tạo ra những con người có năng lực và phẩm chất - thích ứng với tình hình mới của đất nước và trên thế giới Trước đây vài năm, biến đổi khí hậu còn là chủ đề gây tranh cải về hiện thực sẽ xảy ra của nó nhưng đến thời điểm này vấn đề biến đổi khí hậu là vấn
đề toàn cầu đáng báo động nhất hiện nay
Nghị quyết số 24-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa
XI đã xác định các nhiệm vụ trọng tâm và giải pháp chủ yếu của Chính phủ
về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường nhằm giảm nhẹ tác động của biến đổi khí hậu; khai thác,
sử dụng các nguồn tài nguyên quốc gia hợp lý, hiệu quả và bền vững; nâng cao chất lượng môi trường sống và bảo đảm cân bằng sinh thái, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững đất nước mà Nghị quyết số 24-NQ/TW đã đề ra
Trang 15Chương trình được thực hiện từ nay đến năm 2020, làm căn cứ để Bộ, ngành, địa phương xây dựng kế hoạch hành động, tổ chức triển khai, kiểm tra, giám sát, đánh giá việc thực hiện Nghị quyết số 24-NQ/TW Tiếp tục thực hiện các
kế hoạch, chương trình, đề án, dự án đã được phê duyệt có nội dung phù hợp với mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp nêu trong Nghị quyết số 24-NQ/TW và xây dựng, triển khai thực hiện một số kế hoạch chương trình, đề án, dự án mở mới đến năm 2020
Nhận thức rõ những ảnh hưởng lớn do biến đổi khí hậu ( BĐKH ) gây ra, Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH (Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008) [21] Để thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã phê duyệt Kế hoạch hành động ứng phó với BĐKH của ngành Giáo dục giai đoạn
2010 - 2015 và phê duyệt Dự án "Đưa các nội dung ứng phó với BĐKH vào chương trình Giáo dục và Đào tạo giai đoạn 2010 - 2015"; từ đó, việc tích hợp nội dung này vào các môn học đã được triển khai đồng bộ [22]
Các môn học có thể đưa nội dung để giáo dục về BĐKH như: môn Sinh học, Hóa học, Vật lý, Mĩ thuật, Công nghệ, Địa lí… Trong đó môn Địa
lý là môn học có nhiều nội dung để giáo dục về BĐKH Với mục tiêu của chương trình nhằm cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật địa lí và tác động qua lại giữa chúng; một số quy luật phát triển của môi trường tự nhiên trên Trái Đất; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất; mối quan hệ giữa dân cư, hoạt động sản xuất và môi trường; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường nhằm phát triển bền vững; đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế - xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới; những vấn đề đặt ra đối với cả
Trang 16nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi học sinh đang sinh sống nói riêng ; vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của học sinh
Quản lý giáo dục biến đổi khí hậu có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong bồi dưỡng cho học sinh tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế, văn hoá của dân tộc cũng như của nhân loại Quản lý tốt sẽ giúp nâng cao chất lượng dạy và học, các biện pháp sẽ tác động trực tiếp đến người dạy và người học để
họ kịp thời điều chỉnh phương pháp dạy và học, thực hiện đầy đủ, khoa học nghiêm túc quá trình kiểm tra, đánh giá trên cơ sở công bằng, khách quan đầy
đủ và vững chắc các yêu cầu do mục tiêu giáo dục đề ra
Trong thực tiễn giảng dạy hiện nay, việc quản lý hoạt động giáo dục biến đổi khí hậu còn nhiều bất cập hầu hết được thể hiện ở mức độ liên hệ Đây là vấn đề hết sức khó khăn cho GV Vì lúc này, GV phải biết tìm kiếm và lựa chọn thông tin về BĐKH một cách hợp lí để làm sao khi lồng ghép không gây quá tải cho bài học, không biến bài học địa lí thành bài giáo dục về BĐKH Việc dạy và học còn mang nặng tính hình thức, chất lượng giáo dục còn thấp, khả năng thực hành của học sinh còn kém, không đáp ứng được yêu cầu Việc đầu tư đồ dùng, thiết bị phục vụ cho việc dạy và học còn nhiều hạn chế
Thực tiễn này đang là mối quan tâm, lo lắng của các nhà quản lý giáo dục, quản lý như thế nào? Cần có những biện pháp gì để khắc phục những tồn tại trên Đây là vấn đề đặt ra và cần giải quyết một cách cấp bách trong thực tiễn dạy và học hiện nay ở các trường phổ thông Vì vậy việc quản lý hoạt động giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh THCS cần phải được chú trọng
cả về lý luận và thực tiễn, cần phải có những biện pháp quản lý đúng, đồng bộ
và hợp lý
Trang 17Xuất phát từ các lý do nêu trên, Tôi chọn đề tài: “Biện pháp quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh các trường THCS quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng” để nghiên cứu với mong muốn góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục biến đổi khí hậu trong dạy học ở các trường THCS tại thành phố Đà Nẵng nói chung và tại quận Hải Châu nói riêng
2 Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh các trường THCS quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh các trường THCS
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh các trường THCS quận Hải Châu thành phố Đà Nẵng
4 Giả thuyết khoa học
Giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh các trường THCS đóng một vai trò hết sức quan trọng, giúp học sinh lĩnh hội những kiến thức cơ bản, nhằm hình thành cho các em thái độ và hành vi ứng phó với sự biến đổi khí hậu Tuy nhiên hiện nay, việc tổ chức và quản lý hoạt động này ở các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng còn nhiều hạn chế Nếu xác lập và thực hiện đồng bộ các biện pháp quản lý một cách khoa học, phù hợp với thực tiễn của nhà trường thì chất lượng và hiệu quả giáo dục biến đổi khí hậu ở các trường THCS Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng có thể được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh ở trường THCS
Trang 185.2.Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh ở các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng 5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh ở các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài
6.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng các phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi; phương pháp tổng kết kinh nghiệm; phương pháp phỏng vấn nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng quản
lý giáo dục biến đổi khí hậu ở các trường THCS quận Hải Châu, TP Đà Nẵng
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp toán thống kê để xử lý các kết quả điều tra, khảo sát
7 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tiến hành nghiên cứu tại các trường THCS trên địa bàn quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng: THCS Trưng Vương, THCS Kim Đồng, THCS Tây Sơn, THCS Lý Thường Kiệt, THCS Trần Hưng Đạo, THCS Sào Nam, THCS Nguyễn Huệ, THCS Lê Thánh Tôn, THCS Lê Hồng Phong
Khảo sát về quản lý giáo dục biến đổi khí hậu trong môn Địa Lý cho học sinh THCS quận Hải Châu trong giai đoạn 2010 – 2014
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa khoa học
Đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý giáo dục biến đổi khí hậu ở trường THCS, đưa ra một cái nhìn khái quát về thực trạng công tác quản lý hoạt động này, làm rõ hơn vai trò quản lý đối với giáo dục biến đổi khí hậu trong việc nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường
Trang 198.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh các trường THCS trong địa bàn quận Hải Châu, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện ở trường THCS
9 Cấu trúc của luận văn
Luận văn được cấu trúc gồm 3 phần
- Phần thứ nhất: Mở đầu
- Phần thứ hai: Nội dung nghiên cứu, gồm 3 chương
+ Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho
học sinh ở trường THCS
+ Chương 2: Thực trạng quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh
ở các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
+ Chương 3: Các biện pháp quản lý giáo dục biến đổi khí hậu cho học
sinh ở các trường THCS quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng
Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị
+ Danh mục tài liệu tham khảo
+ Phụ lục
Trang 20CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH CÁC
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 1.1 TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
1.1.1 Tình hình của biến đổi khí hậu toàn cầu
BĐKH toàn cầu thể hiện rất rõ nét: nhiệt độ tăng, khí hậu Trái Đất ấm lên; sự dâng cao của mực nước biển; sự thay đổi thành phần và chất lượng khí quyển; sự xuất hiện của những thiên tai bất thường, trái quy luật, có cường độ của quy mô lớn
Nhiệt độ tăng, khí hậu Trái Đất nóng lên
Nhiệt độ không khí của Trái Đất đang có xu hướng tăng khiến cho Trái Đất nóng lên, cao hơn nhiệt độ trung bình hiện nay (150C) Từ năm 1850 đến nay, nhiệt độ trung bình đã tăng 0,740C; Diễn biến của nhiệt độ trung bình Trái Đất thời kỳ 1850 – 2100 được thể hiện trong hình dưới đây:
Hình 1.1 Gia tăng nhiệt độ Trái Đất thời kì từ năm 1850 đến năm 2100
Trang 21Nhiệt độ trung bình của Trái Đất đã tăng lên rõ rệt trong thời kỳ 1920 –
1940, sau đó giảm dần trong khoảng giữa những năm 1960 và lại tiếp tục tăng từ sau năm 1975 Đây là thời kỳ nhiệt độ Trái Đất cao nhất trong vòng
600 năm trở lại đây và thập kỷ 1990 là thập kỷ nóng nhất trong thiên niên kỷ vừa qua
Bước sang thế kỷ XXI, nhiệt độ Trái Đất tiếp tục tăng Năm 2002 (độ lệch chuẩn so với nhiệt độ trung bình là +0,480C Năm 2003 nhiệt độ trung bình của Trái Đất tăng 0,460C so với trung bình của thời kỳ 1971 – 2000, trong đó độ lệch chuẩn của nhiệt độ ở bán cầu Bắc là +0,59C, ở bán cầu Nam
là +0,320C
Các dự báo của các nhà khoa học cho thấy đến cuối thế kỷ XXI, nhiệt độ trung bình của Trái Đất có thể sẽ tăng lên từ 2,0 – 4,50C so với cuối thế kỷ
XX Trái Đất sẽ nóng lên khá rõ rệt [7, tr 11]
Mực nước biển dâng cao
Các bức ảnh vệ tinh cho thấy diện tích phủ băng ở Bắc Băng Dương đã thu hẹp khoảng 2,7% cho mỗi thập kỷ Diện tích phủ băng trên các đảo lớn ở Bắc Cực (Greenland) hoặc trên các đỉnh núi cao ở khắp nơi trên Trái Đất cũng giảm đi rất rõ rệt
Các đo đạc và tính toán cho thấy cùng với sự tăng lên của nhiệt độ là sự tăng lên của mực nước biển trên các đại dương thế giới Tính chung, trong thế kỷ
XX mực nước biển trung bình dâng cao 10 – 25cm với tốc độ tăng trung bình 1 – 2mm/năm Thời kỳ 1993 – 2003 mức nước biển đã dâng cao khoảng 2,8mm/năm, trong đó tăng khoảng 1,6mm/năm do giãn nở nhiệt độ và khoảng 1,2mm/năm do băng tan Đáng chú ý là trong thời gian gần đây, thời kỳ 1993 –
2003, mực nước biển dâng nhanh đáng kể so với khoảng thời kỳ trước đó từ
1961 – 1992 [7, tr 12]
Trang 22Hình 2.2 Băng tan thu hẹp nơi cư trú, sinh sống của gấu trắng ở Bắc cực
Sự thay đổi thành phần và chất lượng của khí quyển
Tác động của những hoạt động do con người gây ra cùng với những tác động của tự nhiên như núi lửa, cháy rừng, hạn hán, bão, lũ lụt đã làm cho thành phần của khí quyển thay đổi rất nhiều Sự gia tăng của các chất KNK trong khí quyển, tuy chiếm một tỉ lệ rất nhỏ, nồng độ rất thấp nhưng tác hại của chúng lại rất lớn Chất lượng của khí quyển vì thế giảm sút rất nhanh Các chất KNK chẳng những trực tiếp gây nên hiệu ứng nhà kính làm cho Trái Đất nóng lên mà còn là các chất khí độc hại có ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của sinh vật nói chung, của con người nói riêng; ảnh hưởng tới các quá trình tự nhiên và mọi mặt hoạt động của con người một cách trực tiếp và gián
tiếp [7, tr 12]
Sự xuất hiện và có chiều hướng gia tăng của các thiên tai
Sự BĐKH toàn cầu đã khiến cho các thiên tai như bão lớn (siêu bão), lốc xoáy, lũ lụt, lũ quét, hạn hán xảy ra thường xuyên hơn, đột ngột và bất thường hơn, trái với các quy luật thông thường, cường độ cũng lớn hơn, quy
mô cũng rộng lớn hơn Các thiên tai này đã gây nên những thiệt hại vô cùng nặng nề cho nhân loại do khó dự báo trước, khó phòng tránh và lường trước
hết các hậu quả do chúng gây ra [7, tr 12]
Trang 231.1.2 Tác động của biến đổi khí hậu ở Việt Nam đối với tự nhiên và các hoạt động của con người
Sự nóng lên của Trái Đất
- Nhiệt độ tăng có ảnh hưởng trực tiếp đến các hệ sinh thái tự nhiên, làm suy giảm đa dạng sinh học, làm ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm vật nuôi, cây trồng
- Sự thay đổi và chuyển dịch của các đới khí hậu, đới thảm thực vật tự nhiên dẫn tới nguy cơ đe dọa sự sống của các loài sinh vật
- Nhiệt độ tăng dần dẫn đến sự thay đổi các yếu tố thời tiết khác, phá hoại mùa màng, có ảnh hưởng trực tiếp tới các ngành năng lượng, xây dựng, giao thông vận tải, công nghiệp, du lịch
- Tuy nhiên, con người cũng có thể tận dụng những hệ quả sự nóng lên của Trái Đất [2, tr 10]
Tác động của nước biển dâng
- Làm tăng diện tích ngập lụt có ảnh hưởng trực tiếp tới sản xuất nông nghiệp, các đô thị, các công trình xây dựng giao thông vận tải cũng như nơi
cư trú của con người; đặc biệt ở các vùng đồng bằng ven biển
- Làm tăng độ nhiễm mặn của nguồn nước, làm thay đổi các hệ sinh thái
tự nhiên, hệ sinh thái nông nghiệp
Làm tăng cường các thiên tai
- Bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán xảy ra bất thường và có sức tàn phá lớn
- Xuất hiện các đợt nóng, lạnh quá mức, bất thường gây tổn hại đến sức khỏe con người, gia súc và mùa màng
- Tình trạng hoang mạc hóa có xu hướng gia tăng [2, tr 11]
1.1.3 Tác động của biến đổi khí hậu tại thành phố Đà Nẵng
Theo kế hoạch của ứng phó với BĐKH và nước biển dâng tại thành phố
Đà Nẵng đến năm 2020, BĐKH đã có những biểu hện rõ rệt tại tại thành phố
Trang 24Trung bình mỗi năm, Đà Nẵng có 3 trận lũ xảy ra trên các đoạn sông ở khu vực Tây Nam của thành phố
Thành phố Đà Nẵng chịu ảnh hưởng của nhật triều không đều Vào mùa mưa, các trận mưa trùng với biên độ của triều cường có thể gây ra sự chênh lệch từ 0.4 - 1.0m giữa đỉnh triều với với mực nước sông cao nhất
BĐKH với những biểu hiện và diễn biến phức tạp trong thời gian dài gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường và đời sống của người dân thành phố,
cụ thể:
Trong khu vực nội thành, nhiều đường phố bị ngập úng khi có mưa to hay bão lụt, gây ra nhiều trở ngại cho giao thông trong khu vực nội thành Một số cơn bão, mưa lớn ở Đà Nẵng trong nhiều năm qua đã làm hơn
200 người chết, hàng trăm người bị thương, gây thiệt hại rất nhiều về nuôi trồng thủy sản, hoa màu, đường xá, ghe tàu, nhà cửa
Các hộ nghèo trong thành phố chủ yếu là nông dân, ngư dân và người dân sống ở các quận, huyện ven biển, thường xuyên chiụ tác động của thiên tai Trong những năm qua, gió mạnh kết hợp với triều cường đã làm xói lở
bờ biển, ăn sâu vào đất liền đến 500m, làm sạt lở các đường giao thông và ảnh hưởng đến việc canh tác, đất sinh hoạt của người dân ở nhiều quận như Liên Chiểu [15, tr 9-10]
Trang 25Hiện nay có nhiều công trình nghiên cứu về giáo dục BĐKH và quản lý
giáo dục BĐKH, cụ thể như: "Tài liệu hướng dẫn dạy học về ứng phó với biến đổi khí hậu" Bộ giáo dục và đào tạo Trung tâm sống và học tập vì môi trường
và cộng đồng ( Live&Learn ) Tổ chức Plan tại Việt Nam và cơ quan phát
triển quốc tế Australia ( AusAID ); "Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam" Bộ giáo dục và đào tạo, Hà Nội, 2009; "Làm thế nào để ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu ở đô thị ? Sổ tay dùng cho cộng đồng", Ulrike Schinkel, Lê Diệu Ánh, Frank Schwartze, 2011, Đại học công nghệ Brandenburg cottbus; "Tài liệu hướng dẫn đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xác định các giải pháp thích ứng",Viện khoa học khí tượng thủy văn và môi trường, Hà Nội, 2011; "Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu" ( Triển khai thực hiện Nghị quyết số 60/2007/NQ-
CPngày 02/12/2007 của Chính phủ, Bộ tài nguyên môi trường, Hà Nội, 2008;
"Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cấp THPT" do Nguyễn Thị Minh Phương ( chủ biên ), Hà Nội, 2012; "Tài liệu giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong môn Địa Lý cấp THCS" do Nguyễn Trọng Đức, Trần Ngọc Diệp, Đỗ Anh Dũng, Nguyễn Lan Phương, Hà Nội, 2012; "Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cấp THCS", do Nguyễn Trọng Hiệu, Đặng Duy Lợi,
Nguyễn Văn Khải, Trần Đức Tuấn, Hà Nội, 2012; Quyết định phê duyệt kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành giáo dục giai đoạn
2011 - 2015/ số 4620/QFF-BGDĐT, Hà Nội ngày 12/10/2010; Quyết định phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu của Thủ tướng Chính phủ số 158/2008/QĐ-TTg ngày 2/12/2008; Quyết định về việc phê duyêt dự án đưa các nội dung ứng phó với biến đổi khí hậu vào chương trình giáo dục và đào tạo giai đoạn 2010-2015 (2010), Hà Nội; Chỉ thị số 35/2005/CT-TTG ngày 17 tháng 10 năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức thực hiện nghị định thư Kyoto thuộc công ước khung của Liên hợp
Trang 26quốc về biến đổi khí hậu; Quyết định số 47/2007/QĐ-TTG ngày 06 tháng 4 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt kế hoạch tổ chức thực hiện nghị định thư Kyoto thuộc công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu giai đoạn 2007 - 2010; tài liệu hướng dẫn Giáo dục tích hợp biến đổi khí hậu qua môn Địa lý lớp 8,9, Ngành GD&ĐT thành phố Đà Nẵng, 2013 Nhìn chung, các công trình nghiên cứu, bài viết trên đều có ý nghĩa to lớn đối với việc kế thừa và phát huy những biện pháp giáo dục BĐKH trong nhà trường Tuy nhiên những công trình này chưa đề cập một cách trực tiếp đến biện pháp quản lý giáo dục BĐKH cho học sinh ở các trường trung học
cơ sở trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1 Quản lý
Đã có nhiều tác giả đưa ra khái niệm quản lý theo những cách tiếp cận hoạt động ở các góc độ khác nhau Có người cho rằng quản lý là các hoạt động thực hiện nhằm đảm bảo sự hoàn thành công việc qua những nổ lực của người khác Có tác giả lại cho rằng quản lý là hoạt động phối hợp có hiệu quả hoạt động của những người cộng sự khác cùng chung một tổ chức Cũng có tác giả khác cho rằng quản lý là hoạt động thiết yếu đảm bảo phối hợp những
nổ lực cá nhân nhằm đạt được mục đích của nhóm
Nhóm tác giả là chuyên gia về khoa học quản lý thuộc trung tâm nghiên cứu khoa học tổ chức quản lý nhà nước cũng đã đưa ra khái niệm về quản lý “ Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện các mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng lẻ, thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nổ lực cá nhân hướng tới mục tiêu chung” Nhóm tác giả đã đi đến định nghĩa tổng quát nhất về quản lý: “ Quản lý là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung”
Trang 27Theo quan điểm của Trần Kiểm: “ Quản lý là những tác động của chủ thể quản lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực ( Nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức ( chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [24] Như vậy bản chất của quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành
tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định
1.2.2 Quản lý giáo dục
Xét về mặt lịch sử của khoa học thì khoa học quản lý giáo dục ra đời sau khoa học quản lý kinh tế Cho nên trong các nước tư bản chủ nghĩa, người ta thường vận dụng lý luận quản lý xí nghiệp vào quản lý cơ sở giáo dục (trường học) và cơ sở lý luận giáo dục như quản lý một loại xí nghiệp đặc biệt
Theo Trần Kiểm: Khái niệm “ quản lý giáo dục” có nhiều cấp độ, ít nhất
có hai cấp độ chủ yếu đó là cấp độ vĩ mô và cấp độ vi mô
Đối với cấp độ vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống ( từ cao đến thấp đến các cơ
sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục Đối với cấp độ vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thông những tác động tự giác ( có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các giáo viên, công nhân viên và học sinh, cha
mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường
Có thể nói bản chất của quản lý giáo dục là tính tác động của ý thức của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý và các thành tố tham gia vào quá trình hoạt động giáo dục nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục [24]
Trang 281.2.3 Quản lý nhà trường
Trường học là tổ chức cơ sở giáo dục trực tiếp của ngành là một hệ thống con trong hệ thống giáo dục Quốc dân Nói cụ thể hơn trường học là tế bào của hệ thống giáo dục của các cấp từ Trung ương đến địa phương, là thành tố khách thể cơ bản của tất cả các cấp quản lý giáo dục, đòng thời nó cũng là hệ thống độc lập, tự quản của xã hội Bởi vậy mọi hành động của quản lý giáo dục cấp trên đều phải hướng về trường học Có thể nói quản lý giáo dục suy cho cùng là quản lý trường học
Là một hệ thống trường học có mối quan hệ bên ngoài và bên trong hệ thống Quản lý trường học chính là quản lý hai mối quan hệ đó Tác giả Phạm Minh Hạc có viết: “Quản lý nhà trường là thể hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [16]
Nói đến trường học trước tiên là nói đến quản lý quá trình dạy học nói ngắn ngọn hơn, về thực chất quản lý trường học là quản lý quá trình dạy học
1.2.4 Biến đổi khí hậu
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết diễn ra trong một khu vực rộng lớn, trong một thời gian lâu dài và ít có những biến động lớn Đặc điểm khí hậu của mỗi nơi đều bị chi phối bởi 3 nhân tố hình thành: bức xạ mặt trời, hoàn lưu khí quyển và đặc điểm của bề mặt đệm Các nhân tố này nói chung ít thay đổi và thường tuân theo các quy luật nhất định, vì thế khí hậu thường tương đối ổn định, ít thay đổi
Đặc điểm khí hậu được biểu thị bằng các trị số trung bình nhiều năm của các yếu tố như nhiệt độ trung bình (tháng và năm), thời kỳ mùa nóng, mùa lạnh trong năm, lượng mưa và số ngày mưa trung bình (tháng và năm, mùa mưa và mùa khô), độ ẩm tương đối trung bình (tháng và năm), hướng gió
Trang 29thịnh hành và tốc độ gió trung bình
Tuy nhiên, trong lịch sử phát triển lâu dài của Trái Đất từ hàng trăm triệu năm trước đây và đặc biệt từ 300 năm gần đây, trong khí quyển đã từng xảy ra tình trạng biến đổi khí hậu có quy mô toàn cầu BĐKH là sự khác biệt tương đối rõ rệt về trị số của các yếu tố hay thống kê khí hậu liên tục diễn ra trong khoảng thời gian dài (hàng chục năm, thậm chí hàng trăm năm) theo một xu thế nhất định (có thể tăng hoặc giảm) so với trị số trung bình nhiều năm
Theo Ban liên Chính phủ về BĐKH (IPCC) của Liên hợp quốc thì BĐKH toàn cầu hiện nay là biến đổi của khí hậu được quy trực tiếp hoặc gián tiếp do hoạt động của con người, làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu và sự thay đổi này được cộng thêm vào khả năng biến động tự nhiên của khí hậu quan sát được trong những thời kỳ có thể so sánh được
Như vậy sự BĐKH của Trái Đất diễn ra theo quy mô toàn cầu, không có
sự hạn chế, ràng buộc nào về không gian, thời gian và nói chung là bất lợi cho thiên nhiên và con người trên Trái Đất
BĐKH là sự thay đổi của khí hậu mà nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp bởi hoạt động của con người làm thay đổi thành phần của khí quyển toàn cầu
và tác động thêm vào sự biến động khí hậu tự nhiên trong các thời gian có thể
so sánh được (Công ước chung của Liên Hợp Quốc về BĐKH tại Hội nghị Thượng đỉnh về Môi trường tại Rio de Janero (Braxin - năm 1992) Nói một cách khác, BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một thời gian dài, thường là vài thập kỷ hoặc hàng trăm năm và lâu hơn [7, tr 8]
1.2.5 Giáo dục biến đổi khí hậu
Giáo dục biến đổi khí hậu là một trong những nội dung của giáo dục vì
sự phát triển bền vững, giúp người học hiểu và biết được những tác động của hiện tượng nóng lên toàn cầu, đồng thời khuyến khích thay đổi hành vi để ứng
Trang 30phó với BĐKH Việc tăng cường giáo dục được xem là “ chìa khóa” hiệu quả
để cá nhân và cộng đồng ứng phó với các thách thức của BĐKH hiện tại và trong tương lai Để đảm bảo tính bền vững và hiệu quả tác động đến công tác ứng phó BĐKH, Giáo dục BĐKH phải được đặt trong bối cảnh toàn diện, gắn kết chăt chẽ với các hình thức giáo dục khác
Giáo dục BĐKH nên được phát triển dựa trên giáo dục bảo vệ môi trường, bao hàm giáo dục giảm thiểu rủi ro thiên tai, song hành với giáo dục
kĩ năng sống, giáo dục trong hoàn cảnh khẩn cấp và tuân theo nguyên tắc của giáo dục cho mọi người và Học tập suốt đời [9]
1.2.6 Quản lý giáo dục biến đổi khí hậu trong nhà trường
Nhà trường là một tổ chức chuyên nghiệp, có đội ngũ các nhà sư phạm được đào tạo cơ bản, đảm bảo thực hiện nội dung, phương pháp giáo dục theo quy định chặt chẽ, với cơ sở vật chất được trang bị ngày càng tốt hơn Thêm vào
đó, thông tin được truyền đạt từ trường học sẽ được chia sẻ đến cộng đồng một cách thường xuyên thông qua học sinh, ở một mức độ nào đó sẽ góp phần nâng cao nhận thức chung của người dân về vấn đề BĐKH Học sinh với vai trò là “ kênh truyền đạt thông tin” sẽ giúp nhân rộng tác động và hiệu quả của giáo dục BĐKH Mặc khác, sự tham gia của cộng đồng vào các hoạt động tổ chức trong trường học sẽ giúp đảm bảo tính thực tiễn và tính bền vững của giáo dục BĐKH Mối quan hệ trường học - gia đình - cộng đồng là nền tảng vững chắc thúc đẩy
sự tiến bộ của giáo dục BĐKH hướng tới sự phát triển bền vững
1.3 LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.3.1 Mục tiêu giáo dục biến đổi khí hậu
a Mục tiêu chung
- Nâng cao nhận thức, khả năng ứng phó với BĐKH cho cán bộ quản lí,
GV và HS cấp THCS trong từng giai đoạn cụ thể;
Trang 31- Trang bị kiến thức, kĩ năng, hành vi cho cán bộ quản lí, GV và HS cấp THCS để ứng phó với BĐKH, góp phần tích cực vào việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với BĐKH
- Đưa các nội dung giáo dục về ứng phó với BĐKH tích hợp vào các môn học Sinh học, Địa lí, Vật lí, Hóa học, Công nghệ [7, tr 14]
1.3.2 Nội dung giáo dục biến đổi khí hậu
- Nội dung giáo dục BĐKH cần phải phù hợp với mục tiêu của từng cấp học, bậc học Nội dung tích hợp phải dựa trên cơ sở kiến thức sẵn có trong bài học, không làm thay đổi tính đặc trưng của môn học Kiến thức được chọn lọc đưa vào bài giảng phải có hệ thống, được sắp xếp hợp lý góp phần làm phong phú nội dung bài học
- Nội dung của giáo dục BĐKH cần phải nhấn mạnh đến các vấn đề và tác động của BĐKH đến thực tiễn ở địa phương Tác động của BĐKH không giống nhau ở các vùng khác nhau, do đó cần phải lưu ý đến đặc tính riêng của vùng miền Bên cạnh đó, giáo dục BĐKH không chỉ cung cấp kiến thức mà cần phải tạo cơ hội cho học sinh vận dụng các kiến thức đã được học nhằm phát triển các kỹ năng thực tế trong việc giảm thiểu các tác động do BĐKH gây ra tại địa phương
- Nội dung giáo dục BĐKH cần phải đa dạng, không nên chú trọng đến một loại hình thiên tai hay một khía cạnh đơn lẻ của BĐKH Do đó cần phải đặt giáo dục BĐKH trong một bối cảnh rộng lớn hơn để tương tác, bổ sung
Trang 32phối hợp chặt chẽ cùng với nội dung giáo dục khác như giáo dục môi trường, giáo dục phòng chống tai nạn thương tích, giáo dục kĩ năng sống
- Nội dung giáo dục BĐKH phải được tiến hành liên tục từ bậc tiểu học đến trung học, đại học và sau đại học BĐKH là một vấn đề toàn cầu và không ổn định, do đó cần phải có kế hoạch cập nhật, chỉnh sửa chương trình dạy học phù hợp với từng giai đoạn của BĐKH thì mới có thể mang lại tính hiệu quả trong giảm thiểu tác động do BĐKH gây ra
1.3.3 Phương pháp giáo dục biến đổi khí hậu
- Nội dung giáo dục phổ thông đảm bảo tính phổ thông, cơ bản, toàn diện, hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lí lứa tuổi của HS, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở cấp học, nên việc tích hợp các nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH, cũng như các nội dung giáo dục khác vào nội dung các môn học trong trường phổ thông cần phải thực hiện sao cho không ảnh hưởng tới mục tiêu riêng của các môn học
- Các nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH, nội dung giáo dục sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, cũng như nội dung giáo dục bảo vệ môi trường, có thể được tích hợp vào các môn học ở các mức độ khác nhau Trong trường hợp cần tích hợp nhiều nội dung có liên quan với nhau vào cùng một môn học, trước hết ta cần làm rõ mối quan hệ giữa các nội dung này và nên lựa chọn các nội dung thể hiện rõ nhất, có cơ sở khoa học và có ý nghĩa nhất để tích hợp vào nội dung môn học Điều này giúp ta tránh được sự dàn trải, đưa quá nhiều nội dung vào môn học làm quá tải quá trình học tập của HS [7, tr 18]
1.3.4 Hình thức tổ chức giáo dục biến đổi khí hậu
a Hình thức thứ nhất: Tích hợp thông qua các môn học như Địa Lý,
Vật Lý, Sinh Học, Mỹ Thuật, thông qua các bài học trên lớp Trong trường hợp này GV thực hiện các phương thức tích hợp, lồng ghép vào các môn học Các hoạt động của GV có thể bao gồm:
Trang 33Hoạt động 1: Nghiên cứu chương trình, sách giáo khoa để xây dựng mục
tiêu dạy học, trong đó có các mục tiêu giáo dục ứng phó với BĐKH, mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường
Hoạt động 2: Xác định các nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH, giáo dục
môi trường cụ thể cần tích hợp Căn cứ vào mối liên hệ giữa kiến thức môn học
và các nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH, giáo dục môi trường, GV lựa chọn
tư liệu và phương án tích hợp Cụ thể phải trả lời các câu hỏi: tích hợp nội dung nào là hợp lí? Liên kết các kiến thức về giáo dục ứng phó với BĐKH và giáo dục bảo vệ môi trường như thế nào? Thời lượng là bao nhiêu?
Hoạt động 3: Lựa chọn các phương pháp dạy học và phương tiện phù hợp,
trước hết quan tâm sử dụng các phương pháp dạy học tích cực, các phương tiện dạy học có hiệu quả cao để tăng cường tính trực quan và hứng thú học tập của
HS (như sử dụng các thí nghiệm, mô hình, tranh ảnh, video clip, )
Hoạt động 4: Xây dựng tiến trình dạy học cụ thể Ở đây GV cần nêu cụ
thể các hoạt động của HS, các hoạt động trợ giúp của GV
b Hình thức thứ hai: Giáo dục ứng phó với BĐKH thông qua hoạt
động giáo dục NGLL Các hoạt động có thể như: tham quan, ngoại khóa, tổ chức các nhóm ngoại khóa chuyên đề, các bài học dự án, nghiên cứu một đề tài phù hợp với HS Với các hoạt động này, mức độ tích hợp kiến thức, kĩ năng các môn học với các nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH, giáo dục môi trường sẽ đạt cao nhất Trong các hoạt động này, HS học cách vận dụng kiến thức môn học trong các tình huống gần gũi với cuộc sống hơn, huy động kiến thức từ nhiều môn học hơn [7, tr 18-19] Ngoài ra còn thông qua các chủ điểm hằng tháng theo hoạt động NGLL có thể tổ chức, lồng ghép các hoạt động chuyên đề như: Tháng xanh hóa trường học và bảo vệ môi trường, tổ chức đố vui để học về giáo dục BĐKH trong các giờ chào cờ, thi vẽ tranh về giáo dục BĐKH,
Trang 341.3.5 Học sinh THCS
- Học sinh THCS là những động lực và nhân tố cơ bản để lan tỏa trong
xã hội, những hành động của các em đều có tính động viên, khích lệ lớn đối với gia đình, xã hội và sẽ có tác động làm thay đổi hành vi, cách ứng xử của mọi người trong xã hội đối với BĐKH
- Học sinh THCS là lực lượng chủ lực trong việc thực hiện và duy trì các hoạt động tuyên truyền về ứng phó với BĐKH trong và ngoài nhà trường Đồng thời, những kiến thức và kĩ năng về ứng phó với BĐKH mà các em tiếp thu được từ nhà trường sẽ dần hình thành trong tư duy, hành động của các em
để ứng phó với BĐKH trong tương lai
1.3.6 Đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh
Đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh như ( Tổng phụ trách đội, Bí thư chi đoàn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy các bộ môn Địa Lý, Sinh Học, Mĩ Thuật, ) phải lựa chọn những giải pháp phù hợp với tình hình cụ thể về điều kiện tự nhiên, kinh
tế - xã hội và dân cư của từng địa phương BĐKH có thể dẫn đến những hậu quả khác nhau đối với mỗi khu vực Bão lớn có sức tàn phá mạnh ở vùng ven biển trực tiếp gây sạt lở bờ biển, tràn ngập nước mặn, phá hủy công trình xây dựng, nhà cửa , song đối với vùng núi lại gây mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đường gây nên những tổn thất và thiệt hại to lớn không kém
Vì vậy việc tuyên truyền phổ biến sâu rộng các kiến thức, kinh nghiệm
cụ thể của các địa phương có hoàn cảnh tương tự là rất cần thiết và có tác dụng thiết thực Giáo dục trung học cơ sở bên cạnh việc hoàn thiện nội dung qui định cho từng cấp học, thì trước những thách thức của BĐKH còn có nhiệm vụ cung cấp cho HS những hiểu biết cơ bản về BĐKH, tác động của BĐKH đến môi trường tự nhiên, đến đời sống và sản xuất của con người; những giải pháp
Trang 35nhằm hạn chế tác động của BĐKH và ứng phó với BĐKH để HS trở thành một tuyên truyền viên tích cực trong gia đình, nhà trường và địa phương về BĐKH Đội ngũ giáo viên và các lực lượng tham gia giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh như ( Tổng phụ trách đội, Bí thư chi đoàn, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên giảng dạy các bộ môn Địa Lý, Sinh Học, Mĩ Thuật, ) là những giáo viên trực tiếp giảng dạy và tuyên truyền dưới cờ để hình thành cho HS những kĩ năng cơ bản để ứng phó với BĐKH
1.3.7 Kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục biến đổi khí hậu cho học sinh
Việc kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục biến đổi khí hậu có hệ thống
và thường xuyên cung cấp kịp thời những thông tin cần thiết giúp giáo viên tự điều chỉnh hoạt động dạy học để hoàn thiện quá trình dạy học của bản thân Kiểm tra để có được thông tin về mức độ đạt được mục tiêu giáo dục ứng phó với BĐKH ở HS, trên cơ sở đó có thể đánh giá một cách khách quan kết quả HS đạt được trong lĩnh vực giáo dục này cả về kiến thức, kĩ năng, thái
độ và hành vi của HS [29]
Chính vì vậy giáo viên phải định hướng trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục, soạn các giáo án lên lớp cho học sinh Rất cần sự vận dụng sáng tạo, phù hợp với tình hình cụ thể của nhà trường để nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH đạt được các hiệu quả cao nhất
1.3.8 Điều kiện hỗ trợ cho giáo dục biến đổi khí hậu
- Hỗ trợ cho các hoạt động ngoại khóa như đố vui, vẽ tranh cổ động tùy thuộc vào nội dung và điều kiện cơ sở vật chất và kinh phí mà giáo viên lựa chọn hình thức ngoại khóa cho phù hợp
- Chuẩn bị đầy đủ cho các phương tiện của trò chơi, phần thưởng,
- Kêu gọi tài trợ từ phụ huynh, các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan
để dự trù kinh phí cho các hoạt động ngoại khóa
- Lập kế hoạch về thời gian, nguồn nhân lực, vật lực, để huy động tối
Trang 36đa sự tham gia chủ động của nhà trường
- Cung cấp kiến thức, hiểu biết về các vấn đề liên quan đến BĐKH cũng như nguyên nhân và tác động của BĐKH đến đời sống của con người
- Hình thành kĩ năng cần thiết để ứng phó với tác động do BĐKH gây ra
- Giáo dục cho học sinh ý thức đạo đức công dân trong việc hợp tác, giúp
đỡ cộng đồng cùng ứng phó với những thiên tai do BĐKH gây ra [27]
1.4 QUẢN LÝ GIÁO DỤC BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.4.1 Quản lý mục tiêu giáo dục biến đổi khí hậu
Kiến thức:
- Biết được những biểu hiện của BĐKH : Trái Đất ngày càng nóng lên, các hiện tượng thời tiết cực đoan diễn ra ngày càng nhiều và trên diện rộng; mực nước biển ngày càng dâng cao
- Biết được một số nguyên nhân gây BĐKH :
+ Sự tác động tiêu cực của con người vào các thành phần tự nhiên làm thay đổi thể tổng hợp tự nhiên
+ Vấn đề khai thác và sử dụng các loại tài nguyên thiên nhiên hoá thạch như than, dầu mỏ, khí đốt ; khai thác và chặt phá rừng bừa bãi
+ Sự phát triển kinh tế – xã hội, nhất là phát triển công nghiệp và giao thông vận tải, gây ô nhiễm môi trường, tăng hiệu ứng nhà kính
+ Các nguyên nhân khác : Vấn đề gia tăng dân số và đô thị hoá tự phát ; các nguyên nhân có nguồn gốc tự nhiên
- Biết được hậu quả của BĐKH : lũ lụt, hạn hán, nắng nóng ; sạt lở đất ở miền núi, xói lở bờ sông/biển ; băng tan, nước biển dâng
- Biết được một số giải pháp và cách ứng phó, thích ứng với BĐKH để giảm thiểu thiệt hại do BĐKH gây ra
- Liên hệ với thực tế địa phương về những biểu hiện, nguyên nhân và
Trang 37hậu quả của BĐKH [7, tr 20]
Thái độ:
- Chia sẻ với mọi người không may gặp những tai họa do BĐKH gây ra
- Có hành vi tích cực góp phần giảm thiểu BĐKH và tác động của BĐKH
- Tuyên truyền để mọi người thấy được sự nguy hiểm của BĐKH [7, tr 20-21]
1.4.2 Quản lý việc xây dựng và thực hiện nội dung giáo dục biến đổi khí hậu
Các môn học có thể đưa nội dung để giáo dục về BĐKH như: môn Sinh học, Hóa học, Vật lý, Mĩ thuật, Công nghệ, Địa lí, Hoạt động ngoài giờ lên lớp… Trong đó môn Địa lý trong trường THCS có nhiều khả năng giáo dục
ứng phó với BĐKH Trong chương trình môn Địa lí có nêu:
- Vị trí môn Địa lí trong trường phổ thông : Giúp HS có được những hiểu biết cơ bản, hệ thống về Trái Đất – môi trường (MT) sống của con người, về thiên nhiên và những hoạt động kinh tế của con người trên phạm vi quốc gia, khu vực và thế giới ; rèn luyện cho HS những kĩ năng hành động, ứng xử thích hợp với MT tự nhiên, xã hội
- Mục tiêu của chương trình: Cung cấp cho HS những kiến thức phổ thông, cơ bản, cần thiết về :
+ Trái Đất, các thành phần cấu tạo của Trái Đất, các hiện tượng, sự vật
địa lí và tác động qua lại giữa chúng ; một số quy luật phát triển của MT tự
Trang 38nhiên trên Trái Đất ; dân cư và các hoạt động của con người trên Trái Đất ; mối quan hệ giữa dân cư, hoạt động sản xuất và MT ; sự cần thiết phải khai thác hợp lí tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ MT nhằm phát triển bền vững + Đặc điểm tự nhiên, dân cư, kinh tế − xã hội của một số khu vực khác nhau và của một số quốc gia trên thế giới ; một số đặc điểm của thế giới đương đại
+ Đặc điểm tự nhiên, dân cư và tình hình phát triển kinh tế − xã hội của Việt Nam ; những vấn đề đặt ra đối với cả nước nói chung và các vùng, các địa phương nơi HS đang sinh sống nói riêng
+ Vận dụng tri thức địa lí để giải thích các hiện tượng, sự vật địa lí và bước đầu tham gia giải quyết những vấn đề của cuộc sống phù hợp với khả năng của HS
- Bồi dưỡng cho HS tình yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước thông qua việc ứng xử thích hợp với tự nhiên và tôn trọng các thành quả kinh tế, văn hoá của dân tộc cũng như của nhân loại
Căn cứ vào vị trí và mục tiêu của môn học, có thể thấy môn Địa lí trong trường phổ thông có nhiều khả năng giáo dục BĐKH Vì môn Địa lí trang bị cho HS những kiến thức tổng hợp về Địa lí tự nhiên và Địa lí kinh tế − xã hội,
mà từng thành phần hoặc tổng hợp thể tự nhiên hay kinh tế − xã hội đều liên quan hoặc trực tiếp, hoặc gián tiếp đến BĐKH Tùy từng trường hợp cụ thể, các đối tượng địa lí tự nhiên hay kinh tế − xã hội có lúc là tác nhân, có khi lại
là đối tượng phải hứng chịu hậu quả của BĐKH
Qua việc rà soát chương trình và sách giáo khoa Địa lí từ lớp 6 đến lớp
9, nhiều bài có khả năng giáo dục ứng phó với BĐKH Tuy nhiên, việc giáo dục ứng phó với BĐKH thông qua các bài này hầu hết được thể hiện ở mức
độ liên hệ Đây là vấn đề hết sức khó khăn cho GV Vì lúc này, GV phải biết tìm kiếm và lựa chọn thông tin về BĐKH một cách hợp lí để làm sao khi lồng
Trang 39ghép không gây quá tải cho bài học, không biến bài học địa lí thành bài giáo dục ứng phó với BĐKH [7, tr 21-22]
1.4.3 Quản lý phương pháp giáo dục biến đổi khí hậu
Quản lý phương pháp giáo dục BĐKH là một hệ thống những tác động
có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý tới khách thể quản
lý trong quá trình giáo dục BĐKH nhằm đạt tới mục tiêu đề ra
+ Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí
+ Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả [1, tr 38-44]
+ Sử dụng nhiều trò chơi, hoạt động mang tính tương tác để tạo không khí học tập tích cực
+ Phương pháp khác
- Ngoài ra còn có các giải pháp quan trọng để đối phó với những thách thức do BĐKH gây ra là giải pháp giảm nhẹ BĐKH và giải pháp thích ứng với những thay đổi của điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, giảm thiểu những thiệt hại của thiên tai do BĐKH gây ra
Điều đáng chú ý là các giải pháp này rất đa dạng, phong phú, song phải phù hợp với tình hình cụ thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và dân cư của từng địa phương BĐKH có thể dẫn đến những hậu quả khác nhau đối với mỗi khu vực Bão lớn có sức tàn phá mạnh ở vùng ven biển trực tiếp gây sạt
lở bờ biển, tràn ngập nước mặn, phá hủy công trình xây dựng, nhà cửa Đối với vùng núi, chúng lại gây mưa lớn, lũ lụt, lũ quét, sạt lở đường gây nên
Trang 40những tổn thất và thiệt hại to lớn không kém
- Vì vậy việc tuyên truyền phổ biến sâu rộng các kiến thức, kinh nghiệm
cụ thể của các địa phương có hoàn cảnh tương tự là rất cần thiết và có tác dụng thiết thực
- Cần chú trọng giáo dục, tuyên truyền cho nhân dân các địa phương tinh thần tích cực, chủ động đối phó với những thách thức do BĐKH gây ra theo phương châm tại chỗ, dựa vào sức mình là chính
1.4.4 Quản lý hình thức tổ chức hoạt động giáo dục biến đổi khí hậu
Trong thực tiễn dạy học có nhiều hình thức tổ chức dạy học chúng khác nhau chủ yếu tùy theo mối quan hệ giữa việc giáo dục BĐKH có tính chất tập thể, và có tính chất cá nhân, tùy theo mức độ hoạt động độc lập của học sinh, tùy theo phương thức lãnh đạo của giáo viên đối với hoạt động học tập của học sinh, cũng như tùy theo địa điểm và thời gian học tập
Các hình thức tổ chức dạy học đã được hình thành và phát triển trong lịch sử dưới ảnh hưởng của những biến đổi về mặt chính trị - xã hội và khoa học - kỹ thuật [18]
Trong thực tiễn về giáo dục BĐKH, người ta phân biệt 3 dạng tổ chức dạy học: dạng toàn lớp, dạng nhóm và dạng cá nhân
- Dạng toàn lớp (tổ chức học tập trên lớp): trong đó, mỗi học sinh đồng thời hoàn thành những nhiệm vụ nhận thức chung
- Dạng nhóm: trong đó, từng nhóm học sinh cùng giải quyết những nhiệm vụ nhận thức thống nhất Cụ thể là, các em cùng thảo luận nhiệm vụ nhận thức, vạch ra con đường và giải quyết các nhiệm vụ đó, cuối cùng đạt kết quả chung
- Dạng cá nhân: trong đó, mỗi học sinh độc lập hoàn thành các nhiệm vụ học tập theo trình độ và khả năng của riêng mình, không có sự tác động của bạn bè
Vì thế, thực tiễn dạy học đã khẳng định rằng, muốn phát huy cao độ tác