1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng anh trung học cơ sở ở thành phố pleiku tỉnh gia lai

110 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong những năm qua Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường THCS luôn quan tâm đến công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS nhằm nâng cao chất lượn

Trang 1

TRƯƠNG THỊ TÙNG

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở THÀNH PHỐ

PLEIKU TỈNH GIA LAI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUANG SƠN

Đà Nẵng - Năm 2015

Trang 2

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Tác giả luận văn

Trương Thị Tùng

Trang 3

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu 5

4 Giả thuyết khoa học 5

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 6

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6

9 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ 8

1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 8

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 10

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 10

1.2.2 Bồi dưỡng, BDCM cho giáo viên 13

1.2.3 Quản lý công tác BDCM cho giáo viên 16

1.3 CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ 17

1.3.1 Đặc điểm của BDCM đối với đội ngũ giáo viên THCS 17

1.3.2 Đặc điểm của giáo viên tiếng Anh THCS 18

1.3.3 Yêu cầu chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS trong giai đoạn hiện nay 19

1.4 QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 24

Trang 4

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 33

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 33

2.1.1 Mục đích khảo sát 33

2.1.2 Nội dung khảo sát 33

2.1.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 34

2.1.4 Tổ chức khảo sát 35

2.1.5 Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát 35

2.2 TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO DỤC THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 35

2.2.1 Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 35

2.2.2 Tình hình giáo dục THCS thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 37

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BDCM CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 43

2.3.1 Về nhận thức của CBQL, giáo viên về công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS 43

2.3.2 Về nội dung BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS 45

2.3.3 Về hình thức BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS 46

2.3.4 Về các lực lượng tham gia bồi dưỡng 46

2.3.5 Đánh giá hiệu quả công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 48

2.4 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BDCM CHO GVTA THCS THÀNH PHỐ PLEIKU TỈNH GIA LAI 49

Trang 5

2.4.2 Thực trạng triển khai các hoạt động BDCM cho giáo viên tiếng

Anh THCS 53

2.4.3 Thực trạngquản lý hoạt động kiểm tra – đánh giá trong BDCM cho giáo viên tiếng Anh 54

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ QUẢN LÝ BDCM CHO GVTA THCS 55

2.5.1 Thuận lợi 55

2.5.2 Khó khăn 56

2.5.3 Nguyên nhân của hạn chế 57

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 59

3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 59

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính pháp lý 59

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 59

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 60

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 60

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 60

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI 61

3.2.1 Tổ chức nâng cao nhận thức của CBQL, giáo viên về công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS 61

3.2.2 Tăng cường công tác xây dựng kế hoạch trong BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS 64

Trang 6

3.2.4 Tăng cường các điều kiện phục vụ BDCM cho giáo viên tiếng Anh

THCS 70

3.2.5 Cải tiến công tác kiểm tra - đánh giá trong BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS 73

3.2.6 Tăng cường quản lý sau bồi dưỡng đối với giáo viên tiếng Anh THCS 77

3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 80

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP 81

3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 81

3.4.2 Nội dung khảo nghiệm 81

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 84

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) PHỤ LỤC 93

Trang 7

Chữ viết tắt Chữ đầy đủ

Trang 8

Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi

dưỡng cho giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Pleiku,

tỉnh Gia Lai

44

2.8 Mức độ phù hợp của nội dung BDCM cho giáo viên tiếng

Anh THCS thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 45 2.9 Mức độ tích cực tham gia BDCM của GV tiếng Anh THCS 47

2.10 Kết quả kiểm tra năng lực tiếng Anh của giáo viên tiếng

2.11 Đánh giá về các mặt của chương trình kế hoạch BDCM 50 2.12

Thực trạng triển khai các hoạt động bồi dưỡng chuyên môn

cho giáo viên tiếng Anh THCS cho giáo viên thành phố

Pleiku tỉnh Gia Lai

53

Trang 9

3.1 Các nhóm đối tượng được khảo sát 81 3.2a

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản

lý công tác BDCM cho GV tiếng Anh THCS thành phố

Pleiku, tỉnh Gia Lai

82

3.2b

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý

công tác BDCM cho GV tiếng Anh THCS thành phố

Pleiku, tỉnh Gia Lai

83

Trang 10

Số hiệu

2.1 Mức độ hiệu quả của các hình thức BDCM cho giáo viên

tiếng Anh THCS thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai 46 2.2 Thực trạng xây dựng nội dung chương trình, hình thức và

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, ngoại ngữ (ngôn ngữ nước ngoài) đóng vai trò hết sức quan trọng Kinh nghiệm của các nước phát triển, của các nước công nghiệp mới nổi trên thế giới và của các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương thì ngoại ngữ là vừa là điều kiện cần thiết, vừa là công cụ, vừa phương tiện hữu hiệu trong tiến trình hội nhập và phát triển Bởi

lẽ, ngoại ngữ chính là cầu nối, là chìa khoá, là con đường ngắn nhất để tiếp cận những thành tựu văn hoá, khoa học - công nghệ và tri thức của nhân loại Biết và giỏi ngoại ngữ, con người có thể hiểu biết sâu sắc hơn về nền văn minh thế giới, mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu và phát triển tiềm năng của chính mình Chính vì vậy, ngoại ngữ có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trong quá trình hội nhập quốc tế và phát triển của đất nước

Ngày nay, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ thông dụng trên thế giới và cũng là ngoại ngữ phổ biến ở Việt Nam Tiếng Anh được đưa vào giảng dạy ở hầu hết các trường phổ thông trên cả nước và chiếm vị trí rất quan trọng, không thể thiếu trong việc mở rộng và nâng cao kiến thức, tư duy, tầm hiểu biết cho các em học sinh, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đất nước Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, giúp thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở nhà trường Chính vì thế, việc dạy và học tiếng Anh đã được Đảng, Nhà nước, ngành giáo dục và đào tạo, cha mẹ học sinh, học sinh

và cả xã hội quan tâm, đầu tư

Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trong quá trình hội nhập và phát triển đất nước, từ cuối những năm

60, đầu những năm 70, Đảng và Nhà nước ta rất quan tâm đến việc dạy và học

Trang 12

ngoại ngữ trong nhà trường Thực tiễn gần ba mươi năm thực hiện công cuộc đổi mới, hầu hết học sinh các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, sinh viên các trường đại học, cao đẳng đều được học ngoại ngữ

Bước vào thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng; ngày 30 tháng 9 năm 2008, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 1400/QĐ-TTg phê duyệt Đề

án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” với mục tiêu chung và những mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể đối với từng cấp học trong hệ thống giáo dục quốc dân; trong đó, nhiệm vụ “Xây dựng và ban hành khung trình độ năng lực ngoại ngữ tương thích với các tiêu chí xác định 6 bậc do Hiệp hội các tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu” được đặt ra nhằm đảm bảo sự liên thông trong đào tạo ngoại ngữ giữa các cấp học Để triển khai nội dung của Đề án, ngày 24 tháng 01 năm 2014 Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ban hành “Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam”

Mặc dù, xác định công tác đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh là nhiệm vụ hết sức quan trọng của ngành giáo dục và đào tạo nước

ta nhưng trên thực tế chất lượng dạy học tiếng Anh ở các cơ sở đào tạo nói chung còn nhiều hạn chế, nhất là ở bậc THCS Số học sinh có kết quả học tập môn tiếng Anh kém chiếm tỷ lệ cao, nhiều học sinh không sử dụng được tiếng Anh trong giao tiếp kể cả trong những tình huống thông thường Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, trong đó hạn chế về năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiếng Anh là một trong những nguyên nhân chính

Nhiều công trình nghiên cứu và các tài liệu giáo dục đã khẳng định vai trò quyết định của giáo viên đối với chất lượng giáo dục phổ thông Chất lượng đào tạo bồi dưỡng năng lực, chuyên môn cho giáo viên là điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục Có thể khẳng định rằng chất lượng giáo dục,

Trang 13

hoạt động thực tiễn của giáo viên và công tác đào tạo, BDCM có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau

Thực tiễn giáo dục của nước ta hiện nay, hoạt động BDCM cho giáo viên có nhiều mục đích, vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học,

sử dụng sách giáo khoa mới, vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá trình độ đào tạo

và thoả mãn nhu cầu phát triển nghề nghiệp của giáo viên Điều đó đặt ra cho các đơn vị quản lý cơ sở giáo dục và đào tạo những đòi hỏi phức tạp đối với hoạt động BDCM, đặc biệt là những địa bàn mà đội ngũ giáo viên không ổn định và có những nhu cầu khác nhau Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên THCS nói chung và đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS nói riêng trên bình diện cả nước thực sự không đồng đều, còn nhiều hạn chế và là lực cản không nhỏ đến việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học và là nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng dạy học tiếng Anh

ở các trường THCS chưa cao

Vì vậy, để có cơ sở triển khai các nội dung liên quan đối với đội ngũ giáo viên tiếng Anh, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn số 792/BGDĐT-NGCBQLGD ngày 25 tháng 02 năm 2014 “Hướng dẫn thực hiện yêu cầu cơ bản về năng lực giáo viên tiếng Anh phổ thông”, theo đó, ở từng bậc học tương ứng có quy định với trình độ năng lực giáo viên tiếng Anh

cụ thể

Đối với thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong những năm qua Phòng Giáo dục và Đào tạo, các trường THCS luôn quan tâm đến công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS nhằm nâng cao chất lượng bộ môn tiếng Anh trên địa bàn Thành phố và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy của giáo viên tiếng Anh THCS của Thành phố chưa đồng đều, còn nhiều hạn chế và khoảng cách khá xa so với chuẩn ngoại ngữ theo khung năng lực chung châu Âu Vì

Trang 14

vậy, vấn đề BDCM, năng lực sư phạm, nâng cao năng lực ngôn ngữ cho giáo viên tiếng Anh THCS là nhiệm vụ quan trọng của toàn ngành giáo dục và đào tạo, là yêu cầu vô cùng cấp thiết, đồng thời là giải pháp đột phá trong việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh THCS trên toàn tỉnh nói chung và thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai nói riêng

Công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong thời gian qua đã được ngành giáo dục và đào tạo Thành phố quan tâm tổ chức thực hiện và đạt những kết quả nhất định trong việc góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS Tuy nhiên, hiệu quả các lớp BDCM đạt được chưa cao, bởi việc tổ chức chưa thường xuyên, các biện pháp quản lý còn thiếu đồng bộ, chưa kịp thời

Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai là vấn đề có tính cấp thiết nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS trên địa bàn Thành phố, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý công

tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai”

để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS; đề tài tiến hành đánh giá thực trạng công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS và thực trạng quản

lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai hiện nay; từ đó đề xuất các biện pháp quản lý công tác này ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai, góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn Thành phố

Trang 15

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

4 Giả thuyết khoa học

Công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai trong thời gian qua đã được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS của Thành phố Tuy nhiên năng lực chuyên môn của giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai còn nhiều hạn chế và chưa đạt chuẩn

Nếu áp dụng các biện pháp quản lý theo hướng tác động đồng bộ đến các thành tố cấu trúc của hoạt động BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS thì năng lực chuyên môn của giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh cho học sinh THCS trên địa bàn Thành phố

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai hiện nay

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý của Phòng GD&ĐT đối với công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Trang 16

- Đề tài sử dụng số liệu thống kê và đánh giá các mặt của công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai giai đoạn 2010 - 2014

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Bao gồm phương pháp điều tra (bằng phiếu hỏi), phương pháp tổng kết kinh nghiệm, phương pháp phỏng vấn, phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động nhằm đánh giá thực trạng quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

7.3 Nhóm các phương pháp xử lý thông tin

Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để tổng hợp, xử lý các kết quả điều tra, khảo sát; phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra, phương pháp thử nghiệm

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

8.1 Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hoá các tài liệu, cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục,

quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

8.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề xuất các biện pháp quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Trang 17

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG

HỌC CƠ SỞ

1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Từ trước đến nay, công tác đào tạo, BDCM cho giáo viên luôn là vấn

đề nhận được sự quan tâm nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và các cá nhân trong và ngoài nước Các nước trên thế giới đều có hệ thống BDCM cho giáo viên từ trung ương đến địa phương Hình thức BDCM cho giáo viên tùy thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, với việc xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

Ở nước ta, công tác đào tạo và BDCM cho giáo viên được Bộ GD &

ĐT quan tâm thực hiện trong nhiều năm qua với nhiều biện pháp linh hoạt, đa dạng và phong phú Do vậy, đội ngũ giáo viên không ngừng được nâng cao về chất lượng, trong đó công tác đào tạo và BDCM cho giáo viên có những đóng góp quan trọng Những yêu cầu về chuyên môn của giáo viên không chỉ là kiến thức mà còn là những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục Trong dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học tiếng Anh THCS nói riêng, rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ thường xuyên, lâu dài là không thể thiếu đối với cả giáo viên và học sinh Bước sang thế kỷ 21 với nền kinh tế tri thức

và yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục, việc nghiên cứu công tác BDCM cho giáo viên càng được coi trọng

Ở nước ngoài, các công trình nghiên cứu của M.M.Rubinstein, P.M.Phoribốc, N.V.Cudơmina, P.M.Gonôbôlin… đã đề cập và làm sáng tỏ về vai trò, phẩm chất năng lực và đặc điểm lao động của người giáo viên Trong

cuốn sách của N.L.Bônđurep viết về “chuẩn bị cho sinh viên làm công tác

Trang 19

giáo dục ở trường phổ thông”, tác giả đề cập đến vai trò kỹ năng sư phạm đối

với nghề dạy học, trong đó đặc biệt nhấn mạnh “những kỹ năng đó chỉ được

hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo” và theo

tác giả, yêu cầu chuyên môn của giáo viên không chỉ có kiến thức phong phú

mà còn có kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục Muốn làm tốt công tác giáo dục cần phải có những kỹ năng giáo dục và thời gian

Tác giả Jacques Nimie trong tác phẩm “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã

khẳng định, việc đào tạo tâm lý giáo viên không chỉ thực hiện ở các trường sư phạm mà còn được thực hiện trong cuộc sống nghề nghiệp sau này và người giáo viên phải luôn luôn tự rèn luyện mình

Michell Develey trong tác phẩm “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” đã

đề cập đến việc đào tạo giáo viên, với nhiều nội dung: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp… Là tác phẩm đề cập nhiều nội dung về đổi mới công tác BDCM cho giáo viên

Hai tác giả Bernhard Muszynsky và Nguyễn Thị Phương Hoa trong tác

phẩm “Con đường nâng cao chất lượng và cải cách các cơ sở đào tạo giáo

viên” cũng đề cập đến bộ chuẩn cho các trường cao đẳng sư phạm, trong đó

có những tiêu chuẩn chương trình đào tạo và các hoạt động dạy học, chất lượng sinh viên sau tốt nghiệp của trường và nội dung này có liên quan đến bồi dưỡng thường xuyên ở các trường cao đẳng sư phạm

Ở nước ta cũng có nhiều công trình, đề tài nghiên cứu về vấn đề bồi dưỡng giáo viên Công tác đào tạo được tiến hành hết sức đa dạng, linh hoạt

và phong phú, bao gồm: Đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi dưỡng thay sách giáo khoa… Năm 1994, Bộ GD &

ĐT đã lưu hành tập “Bài giảng BDCM THCS” đã đề cập đến nhiều nội dung

trong việc dạy học ở bậc THCS như: Các vấn đề quản lý giáo dục THCS, các vấn đề về tâm lý giáo dục, các vấn đề về kỹ năng dạy học

Trang 20

Nhiều tác giả đã nghiên cứu các đề tài về thực trạng BDCM ở các địa phương như: Công tác BDCM THCS ở Hà Nội của tác giả Phùng Thành Kỷ; Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS của tác giả Hồ Kim Ái; Biện pháp quản lý hoạt động BDCM cho giáo viên tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông thị xã Phú Thọ của tác giả Đỗ Thị Nga

Tuy có nhiều công trình nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác BDCM cho giáo viên THCS nói chung và giáo viên tiếng Anh THCS nói riêng, nhưng đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

a Quản lý

Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất tổng quát Được dùng cho cả quá

trình quản lý xã hội, quản lý giới vô sinh cũng như quản lý giới sinh vật Dưới các góc độ tiếp cận khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau về quản lý

Theo Từ điển Giáo dục học, quản lý là hoạt động hay tác động có định hướng, có chủ định của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [15]

Dưới góc độ kinh tế, quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt đẹp và rẻ nhất

Dưới góc độ chính trị - xã hội, “quản lý là hoạt động có ý thức để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm

Trang 21

đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người quản lý và phù hợp với quy luật khách quan” [28]

Ngoài ra, còn một số quan niệm khác:

- “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [18]

- “Quản lý là sự phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [18]

Từ những vấn đề trên có thể đưa ra khái niệm quản lý là “một quá trình

tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [27]

Trong quá trình quản lý có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản là:

- Kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi quá trình quản lý Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó

- Tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế đảm bảo sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực hiện thành công kế hoạch, chương trình hành động và nhờ đó mà đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

- Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có quá trình tác động chỉ đạo Chỉ đạo bao hàm cả việc liên kết các thành viên và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ

- Kiểm tra: Là chức năng của quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra Kiểm

Trang 22

tra là nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chất lượng vạch

ra trong kế hoạch, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết trong suốt từ đầu đến cuối quá trình thực thi kế hoạch

b Quản lý giáo dục

Theo M.M.Zade, “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính, ) nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

Theo tác giả Trần Kiểm, “Khái niệm quản lý giáo dục có nhiều cấp độ

Ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: Cấp vĩ mô và cấp vi mô”

- Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, mục đích, kế hoạch, hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản

lý đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục của nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục

- Đối với cấp vi mô: Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, mục đích, kế hoạch, hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường” [18]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng, quản lý giáo dục, quản lý trường học

là hệ thống những tác động có mục đích, kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên tắc giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ

Trang 23

nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến đến trạng thái mới về chất

Quản lý giáo dục còn được hiểu là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống nhà trường, bảo đảm

sự tiếp tục phát triển và mở rộng về số lượng lẫn chất lượng của hệ thống nhà trường

Từ những quan niệm đã nêu, trên bình diện tổng quát, có thể hiểu quản

lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật, của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra Quản lí giáo dục gồm ba lĩnh vực: Quản lí chính sách (hoạch định

chính sách, lập kế hoạch, thực hiện chính sách và phân bố nguồn lực); quản lí hành chính (sử dụng nguồn lực tài chính, con người và vật chất); quản lí sư phạm (sử dụng giáo viên, tổ chức quá trình dạy học quá trình giáo dục, kết quả học tập) So với các loại hình quản lí khác, quản lý giáo dục có những đặc trưng riêng

1.2.2 Bồi dưỡng, BDCM cho giáo viên

a Bồi dưỡng

Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó Bồi dưỡng có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân

và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp

Theo từ điển tiếng Việt, bồi dưỡng được hiểu là làm cho tốt hơn, giỏi hơn, làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, "Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn

Trang 24

thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ" [12]

Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày ở trên cho ta thấy:

- Chủ thể của quá trình bồi dưỡng đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định;

- Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung, cập nhật kiến thức

và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp;

- Mục đích bồi dưỡng là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn

Qua các định nghĩa trên, cho thấy bồi dưỡng là một quá trình nhằm trang bị hoặc trang bị thêm kiến thức kỹ năng cho mỗi con người nhằm mục đích hoàn thiện, nâng cao kỹ năng sống và hoạt động thực tiễn trong mỗi lĩnh vực nhất định Bồi dưỡng là một dạng hoạt động của con người, mà trong hoạt động ấy con người bộc lộ về mặt tâm lý hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của mình Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn qua hình thức đào tạo nhất định Trong quá trình bồi dưỡng, vai trò chủ thể người học là yếu

tố quyết định chất lượng các hoạt động bồi dưỡng, thông qua con đường tự học, tự bồi dưỡng và phát huy nội lực cá nhân

Về khái niệm đào tạo, theo từ điển bách khoa Việt Nam, đó là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định,

Trang 25

góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [30]

Như vậy, đào tạo là hình thành ở người học một trình độ mới, cao hơn trình độ trước đó của họ và điều đó được khẳng định bằng một văn bằng tương ứng

Đào tạo và bồi dưỡng là hai giai đoạn học có liên quan mật thiết với nhau Đào tạo là giai đoạn đầu hình thành năng lực và phẩm chất cần thiết để hành nghề Còn bồi dưỡng là giai đoạn nối tiếp tất yếu đối với hoạt động đào tạo nghề nghiệp

b BDCM cho giáo viên

Chuyên môn là tổ hợp các tri thức, kỹ năng, kỹ xảo thực hành mà con người tiếp thu được qua đào tạo để có khả năng thực hiện một loạt công việc trong phạm vi một ngành nghề nhất định theo phân công của xã hội

Chuyên môn của giáo viên, hay còn gọi là chuyên môn sư phạm là một ngành khoa học về lĩnh vực giáo dục, đào tạo có nội dung và phương pháp sư phạm riêng biệt, đòi hỏi các nhà giáo phải biết truyền thụ tri thức nghề nghiệp cho học sinh

Ở góc độ khoa học giáo dục, giáo viên tốt là người có hiểu biết về tâm

lý học, giáo dục học, hiểu và ý thức được rằng nếu không có những tri thức khoa học về giáo dục thì sẽ không thể cộng tác được với học sinh Giáo viên tốt là người nắm vững các kỹ năng đến mức hoàn thiện trong một lĩnh vực hoạt động lao động nào đó, là người “lão luyện” trong công việc của mình [9] Những giáo viên như vậy, ngoài hiệu quả được đào tạo ở các cơ sở đào tạo, còn phụ thuộc vào việc thường xuyên được BDCM

Trong quản lí giáo dục, công tác BDCM cho giáo viên gắn liền với đào tạo và đã từ lâu, cụm từ đào tạo, bồi dưỡng đã trở thành một định danh chỉ một công việc của ngành GD & ĐT nói chung và của các cấp quản lí từ Bộ

Trang 26

GD & ĐT và phòng GD & ĐT Mục đích của BDCM cho giáo viên là nhằm

nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên để

đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp GD & ĐT trong thời kì công nghiệp

hoá, hiện đại hoá; giúp cho giáo viên có một phương pháp, thói quen và nhu

cầu tự học, tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học

nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả quá trình dạy - học để nâng cao chất

lượng GD & ĐT

Dưới góc độ lý luận quản lí - quản lí nguồn nhân lực thì công tác

BDCM chính là bước “huấn luyện và phát triển đội ngũ”, công tác này diễn ra

thường xuyên, liên tục theo từng chu kỳ đối với toàn thể đội ngũ (ví dụ: Bồi

dưỡng thường xuyên theo chu kỳ), với cá nhân thì đó có thể là bồi dưỡng để

đạt chuẩn, nâng chuẩn… công việc này nhằm “nâng cao năng lực, khả năng

cống hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức…”

1.2.3 Quản lý công tác BDCM cho giáo viên

Công tác BDCM cho giáo viên là việc tổ chức BDCM cho giáo viên

thông qua các hình thức, phương thức hay phương pháp bồi dưỡng phù hợp

nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên để đáp

ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp GD & ĐT hiện nay

Quản lý công tác BDCM là một hoạt động chỉ đạo, điều hành phối hợp

các yêu cầu nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ

quản lý, cho giáo viên để đạt mục đích chung là nâng cao chất lượng GD

& ĐT

Quản lý công tác BDCM cho giáo viên là quản lý về chương trình, nội

dung phương pháp và đánh giá quá trình bồi dưỡng theo mục tiêu đã định

Hoạt động này cần được xây dựng và hình thành một tổ chức mạng lưới bồi

dưỡng ổn định cả về cơ chế hoạt động, mô hình và lực lượng bồi dưỡng

Trang 27

1.3 CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.3.1 Đặc điểm của BDCM đối với đội ngũ giáo viên THCS

Công tác BDCM cho giáo viên là tiếp nối quá trình đào tạo sau khi ra trường Giáo viên sau khi tốt nghiệp ở các trường Cao đẳng sư phạm, Đại học

sư phạm chỉ được cung cấp những tri thức nền móng để đảm đương được công tác giảng dạy trong một giai đoạn nhất định

Nhiệm vụ phát triển giáo dục hiện nay được Đảng và Nhà nước ta xác định là “Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực; đẩy mạnh phát triển, ứng dụng khoa học - công nghệ; phát huy vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục - đào tạo và khoa học - công nghệ đối với sự nghiệp đổi mới và phát triển đất nước” [8] Trong đó nhiệm vụ phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo là một trong những nhiệm vụ trọng tâm với yêu cầu là: Thực hiện chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo theo từng cấp học và trình độ đào tạo Tiến tới tất cả các giáo viên tiểu học, THCS, giáo viên, giảng viên các cơ sở giáo dục nghề nghiệp phải có trình độ từ đại học trở lên, có năng lực sư phạm [8]

Do đó, đòi hỏi đội ngũ giáo viên nói chung và giáo viên THCS nói riêng cần phải được bồi dưỡng để bổ sung kiến thức, phương pháp giảng dạy hiện đại nhằm thực hiện mục tiêu đổi mới giáo dục đã đề ra và phù hợp với trình độ trong khu vực và thế giới

Về đối tượng giảng dạy, học sinh THCS (từ mười một đến mười lăm tuổi) có đặc điểm tâm sinh lý khác biệt với trẻ em ở các cấp học khác Ở giai đoạn này nhân cách học sinh đã và đang hình thành một cách rõ rệt Thái độ

cư xử, tác phong sư phạm, năng lực chuyên môn của giáo viên có tác động quan trọng đến học sinh; vì vậy, BDCM là một nhu cầu không thể thiếu được

Trang 28

Về phạm vi hoạt động giao tiếp, giáo viên THCS ít có điều kiện tiếp xúc với nền khoa học hiện đại, kiến thức mới ở nhiều lĩnh vực, nhất là các giáo viên ở vùng sâu, vùng xa - nơi có mặt bằng kinh tế và dân trí thấp Vì thế, các chương trình bồi dưỡng là điều kiện thuận lợi để giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn đáp ứng với yêu cầu giáo dục hiện nay

Về cường độ lao động, giáo viên THCS có số giờ giảng dạy khá cao Nếu tính 1 tiết lên lớp, giáo viên chỉ dành 1 tiết chuẩn bị thì không còn thời gian nghỉ ngơi để tái sản xuất sức lao động Do vậy, việc cập nhật những kiến thức mới (thay cho những kiến thức đã lạc hậu và thiếu) thì giải pháp quan trọng nhất là bồi dưỡng (bồi dưỡng chuẩn hoá, bồi dưỡng nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên bồi dưỡng thay sách…)

Giáo viên THCS ngoài việc cung cấp các kiến thức cơ bản, còn phải giúp học sinh hình thành và phát triển những kỹ năng hoạt động và khả năng

tư duy Để làm được điều này, nhất thiết giáo viên phải được đào tạo cơ bản Đối với đội ngũ giáo hiện có phải được đào tạo lại để chuẩn hoá bằng nhiều hình thức, phương thức phù hợp Đi đôi với việc chuẩn hoá, tất yếu phải hiện đại hoá đội ngũ giáo viên Vì vậy, muốn chuẩn hoá, hiện đại hoá bậc THCS, công tác BDCM cho giáo viên THCS phải được chú trọng Vai trò của công tác BDCM đối với đội ngũ giáo viên là một giải pháp để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của toàn bộ đội ngũ - một công tác vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lược

1.3.2 Đặc điểm của giáo viên tiếng Anh THCS

Giáo viên tiếng Anh THCS là những người được đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học chuyên ngành tiếng Anh có cùng một nhiệm vụ là giáo dục và rèn luyện học sinh, giúp các em có trình độ về môn học để tiếp tục theo học các bậc học cao hơn, đồng thời giúp các em hiểu thêm về nền

Trang 29

văn hoá khác qua môn học Giáo viên tiếng Anh THCS gắn bó với mục đích, mục tiêu đào tạo của tổ chức nhà trường

Giáo viên nói chung và giáo viên tiếng Anh nói riêng là một trong các thành tố quan trọng của quá trình dạy học, giáo viên có vai trò quyết định cho

sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Đảng ta xác định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Đội ngũ nhà giáo là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêu GD & ĐT, là người đóng vai trò quan trọng trang bị cho người học thế giới quan, tri thức và tư duy khoa học, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo

Đề cập đến tầm quan trọng của đội ngũ giáo viên trong bối cảnh giáo dục đi vào thế kỷ XXI, Tiến sĩ Singh Raja Roy - nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn

Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm của UNESCO khu vực Châu Á - Thái Bình Dương có một lời bình khá ấn tượng: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục ” [24] Từ lời bình này cho thấy giáo viên đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục, là người chịu trách nhiệm và quyết định đến chất lượng giáo dục của cấp học Dù ở bất cứ cấp học nào thì vai trò của giáo viên vẫn trong tư thế chủ đạo

Tiếng Anh là môn văn hoá cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là bộ phận không thể thiếu được của học vấn phổ thông Bởi vậy, giáo viên tiếng Anh đóng vai trò hết sức quan trọng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đặc biệt là góp phần nâng cao năng lực sử dụng thành thạo tiếng Anh cho nguồn nhân lực của đất nước trong tương lai

1.3.3 Yêu cầu chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS trong giai đoạn hiện nay

a Đặc điểm chương trình môn học tiếng Anh THCS hiện nay

Tiếng Anh với tư cách là môn ngoại ngữ, là môn văn hoá cơ bản, bắt buộc, không thể thiếu trong chương trình giáo dục phổ thông Môn tiếng Anh

Trang 30

ở trường THCS cung cấp cho học sinh công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá đa dạng

và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập quốc tế Môn tiếng Anh ở trường THCS góp phần phát triển tư duy (trước hết là tư duy ngôn ngữ) và hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt Với đặc trưng riêng, môn tiếng Anh góp phần đổi mới phương pháp dạy học, lồng ghép và chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cách của học sinh, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông,

Mục tiêu của dạy học tiếng Anh THCS là nhằm giúp học sinh sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới dạng Nghe - Nói - Đọc - Viết Học sinh có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh

về tiếng Anh, phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lý lứa tuổi Học sinh có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hoá của một số nước nói tiếng Anh Từ đó, có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất nước, con người, nền văn hoá và ngôn ngữ của các nước nói tiếng Anh, đồng thời biết tự hào, yêu quý và tôn trọng nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình

Chương trình môn tiếng Anh THCS được xây dựng dựa vào quan điểm chủ điểm Các chủ điểm giao tiếp được coi là cơ sở lựa chọn nội dung giao tiếp và các hoạt động giao tiếp, qua đó chi phối việc lựa chọn, sắp xếp nội dung ngữ liệu Sáu chủ điểm xuyên suốt chương trình là:

- Personal information (Thông tin cá nhân);

Trang 31

Trong mỗi một đơn vị bài học của bộ môn tiếng Anh THCS được chia thành các tiết học nhỏ rất đa dạng và phong phú, có thể là tiết học lồng ghép (Getting started - Listen and Read, Listen and repeat, hay Getting Started - Listen and Read - Listen hoặc có tiết thực hiện cả hai kỹ năng như Listen and Speak), có thể là các tiết học được tách biệt 4 kỹ năng rõ ràng như: Nghe - Nói - Đọc - Viết

Hình thành kỹ năng giao tiếp bằng tiếng Anh là mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học tiếng Anh ở trường THCS; kiến thức ngôn ngữ là phương tiện cần thiết để hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp trong đó tập trung ở 4 kỹ năng: Nghe - Nói - Đọc - Viết

Trong chương trình dạy học tiếng Anh THCS, học sinh là chủ thể của quá trình dạy học Học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo trong rèn luyện và vận dụng kĩ năng giao tiếp bằng tiếng Anh Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá trình dạy học

b Phương pháp dạy học môn tiếng Anh THCS

Yêu cầu chung về phương pháp dạy học tiếng Anh hiện nay là tích cực đổi mới phương pháp dạy học và tổ chức hoạt động dạy học theo hướng tích cực, thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hoạt động của giáo viên và học sinh hợp lý, tập trung vào trọng tâm, dạy bám sát đối tượng, huy động tất cả kiến thức sẵn có về văn hoá, xã hội cũng như ngôn ngữ của học sinh trong luyện tập ngôn ngữ, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài, thúc đẩy động cơ học tập, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập ngoại ngữ của học sinh, đặc biệt coi trọng rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng trình bày trước lớp, trước tập thể bằng tiếng Anh

Gắn việc giáo dục tư tưởng, tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, các giá trị sống, kỹ năng sống thế kỷ 21, vấn đề tiết kiệm năng lượng, bảo vệ mội

Trang 32

trường với từng chủ đề cụ thể vào nội dung bài dạy một cách hợp lý, khoa học nhằm làm tăng thêm hiệu quả việc giáo dục toàn diện cho học sinh

Điều chỉnh một số bài tập trong sách giáo khoa sao cho phù hợp với đối tượng học sinh đang giảng dạy, bổ sung các bài tập thực hành phù hợp với chương trình nhằm đáp ứng các đối tượng học sinh khác nhau và cập nhật nội dung kiến thức và phương pháp dạy học

Trong giảng dạy, giáo viên phải lấy học sinh làm trung tâm, phát huy tính sáng tạo, tích cực của học sinh, đặc biệt là trong khâu chuẩn bị bài mới cần phải có nội dung rõ ràng Cần phải tạo một không khí lớp học thân thiện

và hợp tác, lấy “động viên, khuyến khích” làm trọng Xây dựng và bồi đắp niềm đam mê học tiếng Anh trong học sinh thông qua các hoạt động ngoại khoá, hội thi đố vui, hùng biện… Rèn luyện cho học sinh tư duy phản biện

“critical thinking” thông qua hệ thống câu hỏi mở Đa dạng hoá các hoạt động

trong lớp, tạo yếu tố mới trong mỗi giờ học Có thái độ tích cực đối với lỗi ngôn ngữ của học sinh, giúp học sinh học tập từ chính lỗi học sinh và bạn bè Bên cạnh đó cần tạo môi trường học tiếng Anh trong trường và lớp học để học sinh có nhiều cơ hội luyện tập sử dụng ngôn ngữ trong các giờ học, tổ chức cho học sinh làm việc cá nhân, theo cặp và theo nhóm hợp lý và hiệu quả

Giáo viên cần sử dụng có hiệu quả các phương tiện hỗ trợ dạy học, các thiết bị nghe nhìn phục vụ việc rèn luyện kỹ năng tiếng Anh là yêu cầu bắt buộc trong giờ học tiếng Anh Tích cực đầu tư vào việc sáng tạo sử dụng đồ dùng thật chung quanh môi trường sống để phục vụ bài dạy, từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Việc sử dụng có hiệu quả các đồ dùng dạy học được coi là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng của các giờ dạy

Tổ chức vận dụng có hiệu quả nội dung các chuyên đề được bồi dưỡng Mỗi tháng cần bố trí ít nhất hai buổi sinh hoạt chuyên môn, từng bước rút kinh

Trang 33

nghiệm, bàn biện pháp để thực hiện tốt nội dung chương trình sách giáo khoa

và dạy học tự chọn để có phương pháp giảng dạy phù hợp và đạt hiệu quả

Tích cực tự bồi dưỡng, nâng cao tinh thần tự học tự rèn, hợp tác và chia

sẻ để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Khuyến khích những đề xuất, góp ý góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh

c Yêu cầu đối với giáo viên tiếng Anh THCS hiện nay

Thứ nhất, giáo viên tiếng Anh THCS được bồi dưỡng để đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực châu Âu Theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”, giáo viên dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc Cụ thể, đối với giáo viên tiểu học, THCS phải đạt bậc 4/6

do Hiệp hội các Tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu đã ban hành (CEFR B2), tương đương chứng chỉ FCE tối thiểu 60 điểm, chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu 525 điểm, chứng chỉ IELTS tối thiểu 5,5 điểm, chứng chỉ CAE tối thiểu 45 điểm, hoặc các chứng chỉ được công nhận tương đương khác, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4 (B2) trở lên, theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung châu Âu Giáo viên Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp đạt bậc 5/6 KNLNN (CEFR C1), tương đương FCE tối thiểu 80 điểm, chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu 575 điểm, chứng chỉ IELTS tối thiểu 6,5 điểm, chứng chỉ CAE tối thiểu 60 điểm, hoặc các chứng chỉ được công nhận tương đương khác, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 5 (C1) trở lên, theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ châu Âu

Thứ hai, giáo viên THCS nói chung và giáo viên tiếng Anh THCS nói riêng trong một năm học mỗi giáo viên THCS phải thực hiện bồi dưỡng 120 tiết (60 tiết bắt buộc và 60 tiết tự chọn) theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ GD & ĐT

Trang 34

Thứ ba, giáo viên tiếng Anh THCS phải là một tấm gương tự học và sáng tạo, phải tự học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn

1.4 QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.4.1 Mục tiêu quản lý BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

Mục tiêu chung của quản lý bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là nâng cao, hoàn thiện trình độ chính trị, đạo đức nghề nghiệp, chuyên môn nghiệp vụ hoặc ngoại ngữ, tin học nhằm nâng cao nhận thức, trang bị, bổ sung, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp Bất cứ loại hình bồi dưỡng nào cũng không ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ cho giáo viên, nhằm thúc đẩy và nâng cao chất lượng GD & ĐT nguồn nhân lực có chất lượng, phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tùy theo từng đối tượng, từng yêu cầu mà công tác bồi dưỡng đề ra những mục tiêu phù hợp

Hiện nay, công tác BDCM chon giáo viên tiếng Anh THCS nhằm đạt các mục tiêu cụ thể sau:

- Bồi dưỡng chuẩn hóa trình độ (bồi dưỡng chuẩn hóa)

- Bồi dưỡng nâng cao trình độ trên chuẩn (bồi dưỡng trên chuẩn)

- Bồi dưỡng cập nhật kiến thức (bồi dưỡng thường xuyên)

- Bồi dưỡng đổi mới chương trình giáo dục phổ thông, dạy theo chương trình sách giáo khoa mới (bồi dưỡng thay sách)

1.4.2 Nội dung quản lý BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

a Quản lý công tác xây dựng chương trình, kế hoạch BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

Chương trình BDCM cho GV được Bộ GD&ĐT quy định trong các văn bản pháp quy về bồi dưỡng chuyên môn thường xuyên Trách nhiệm của các Sở/Phòng GD&ĐT là cụ thể hóa chương trình BDCM cho phù hợp với

Trang 35

điều kiện của từng địa phương, đặc biệt với nhu cầu của các GV Trên cơ sở chương trình BDCM xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho phù hợp Kế hoạch có tầm quan trọng đặc biệt trong chức năng quản lý và duy trì sự ổn định của tổ chức, kế hoạch giúp nhà quản lý hình dung trước công việc, trường hợp rủi ro, tạo điều kiện để nhà quản lý kiểm tra Kế hoạch còn giúp cho nhà quản lý nắm được công việc, quyền hạn trách nhiệm và chủ động tác nghiệp theo định hướng để hoàn thành công việc

Xây dựng kế hoạch BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS là cơ sở để thực hiện, áp dụng các biện pháp triển khai nhằm nâng cao hiệu quả của công tác BDCM cũng như năng lực của đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS

Kế hoạch BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS có thể là kế hoạch ngắn hạn, hay dài hạn, quy mô kế hoạch có thể rộng hay hẹp nhưng phải đảm bảo xác định rõ các nội dung cơ bản:

- Mục tiêu bồi dưỡng;

- Nội dung bồi dưỡng;

- Hình thức bồi dưỡng;

- Nguồn lực, tài lực thực hiện

Một kế hoạch đầy đủ và thực thi có ý nghĩa quan trọng để biến mục tiêu, lý tưởng thành hiện thực

b Quản lý nội dung BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

Quản lý nội dung BDCM hướng đến đảm bảo các nội dung BD được thiết kế phù hợp với mục tiêu và nhiệm vụ bồi dưỡng Nội dung BDCM cho GVTA THCS bao gồm các khối kiến thức bắt buộc và tự chọn

Khối kiến thức bắt buộc thứ nhất là khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học theo cấp học

Trang 36

Khối kiến thức bắt buộc thứ hai là khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ, yêu cầu giáo dục địa phương theo từng năm học (bao gồm cả các nội dung bồi dưỡng theo các dự án)

Khối kiến thức tự chọn nhằm giúp giáo viên tiếng Anh THCS phát triển nghề nghiệp; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp

Chương trình BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS được thực hiện trong phạm vi toàn quốc nhằm tổ chức bồi dưỡng cho giáo viên tiếng Anh THCS nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu đặt ra theo nhiệm vụ năm học, các yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương và nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của mỗi giáo viên

Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm cho giáo viên tiếng Anh THCS được

xây dựng trên cơ sở chỉ đạo của Bộ GD & ĐT đối với khối kiến thức bắt buộc thứ nhất, Sở GD & ĐT đối với khối kiến thức bắt buộc thứ hai và đề xuất của giáo viên đối với khối kiến thức tự chọn trong chương trình khung

Giáo viên tự học, tự bồi dưỡng là chính trên cơ sở được đáp ứng tài liệu

và có sự hỗ trợ, hướng dẫn (qua mạng hoặc tổ chức lớp tập trung); chú trọng các hình thức bồi dưỡng theo nhóm giáo viên cùng trường hoặc cụm trường

Bộ GD & ĐT tổ chức thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả, quá trình bồi dưỡng và hướng dẫn các Sở GD & ĐT, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng giáo viên thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của giáo viên tiếng Anh THCS tại địa phương

Giáo viên tiếng Anh THCS đạt kết quả bồi dưỡng hàng năm sẽ được cấp giấy chứng nhận Giấy chứng nhận được coi là căn cứ để xác định việc giáo viên tiếng Anh THCS hoàn thành chương trình, kế hoạch bồi dưỡng theo năm học; đồng thời làm căn cứ để đánh giá, thực hiện việc nâng bậc, nâng ngạch đối với giáo viên tiếng Anh THCS theo quy định hiện hành

Trang 37

Như vậy yêu cầu đặt ra cho giáo viên tiếng Anh không chỉ đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực chung châu âu theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” vừa phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên THCS theo thông tư số 31/2011/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ GD & ĐT

c Quản lý các hình thức BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

Công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở nước ta trong giai đoạn hiện nay có 3 hình thức:

- Bồi dưỡng chuẩn hoá

BDCM cho giáo viên tiếng Anh theo chuẩn nghề nghiệp là một dạng đào tạo lại, đào tạo đặc biệt, là công việc thường xuyên, liên tục, để bổ sung, nâng cao năng lực nghề nghiệp giáo viên trong suốt quá trình giảng dạy, công tác, là sự nối tiếp tất yếu của đào tạo ban đầu Bên cạnh đó, bồi dưỡng chuẩn hoá có ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt quyết định về nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nói riêng, chất lượng giáo dục nói chung Yêu cầu BDCM cho giáo viên tiếng Anh được xuất phát từ năng lực thực sự của giáo viên tiếng Anh hiện nay và bao gồm bồi dưỡng chuẩn hoá cho giáo viên chưa đạt chuẩn và bồi dưỡng nâng chuẩn cho giáo viên có năng lực và có nhu cầu phát triển

Hiện nay, dựa vào khung năng lực ngoại ngữ chung châu Âu để đánh giá thì giáo viên THCS chưa đạt chuẩn rất nhiều Do đó, nhu cầu bồi dưỡng đạt chuẩn năng lực châu Âu để thực hiện đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong

hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” có ý nghĩa cấp thiết cao

- Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ

Loại hình bồi dưỡng này chia làm các giai đoạn kể từ năm 1995 đến nay, đội ngũ giáo viên phổ thông đã trải qua 3 chu kỳ bồi dưỡng thường

Trang 38

xuyên Hiện nay chương trình bồi dưỡng thường xuyên của giáo viên tiếng

Anh THCS đang thực hiện theo thông tư 31/2011/TT- BGDĐT

- Bồi dưỡng thay sách để giảng dạy chương trình và sách giáo khoa mới

Hình thức này mang ý nghĩa đào tạo lại cho giáo viên đang giảng dạy

hiểu rõ được tinh thần cơ bản, phương hướng, nguyên tắc xây dựng chương

trình mới, nắm những điều thay đổi trong mục tiêu giáo dục Việc tổ chức bồi

dưỡng cho giáo viên tiếng Anh THCS được tổ chức theo ba hình thức: Bồi

dưỡng tập trung, bồi dưỡng tại chỗ và bồi dưỡng từ xa

d Quản lý các lực lượng và các điều kiện đảm bảo trong công tác

BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

- Quản lý các lực lượng tham gia BDCM cho giáo viên tiếng Anh

THCS

Lực lượng tham gia bồi dưỡng bao gồm đội ngũ giảng viên và giáo

viên THCS Các nhà quản lý cần sử dụng đa dạng các lực lượng tham gia

công tác huấn luyện bồi dưỡng hàng năm Bên cạnh những giảng viên có trình

độ cao, nhiều kinh nghiệm, uy tín nghề nghiệp thì đội ngũ Hiệu trưởng, Hiệu

phó phụ trách chuyên môn và giáo viên của một số trường trọng điểm, trường

tiên tiến xuất sắc cũng được huy động tham gia vào quá trình bồi dưỡng giáo

viên, tạo thành một lực lượng hùng hậu, phong phú Việc lựa chọn giáo viên

tham gia bồi dưỡng phải căn cứ vào mục đích, nội dung của từng đợt bồi

dưỡng Chẳng hạn, bồi dưỡng thường xuyên thì mời giảng viên đầu ngành có

trình độ cao am hiểu sâu sắc về lĩnh vực nhất định Nhưng nếu bồi dưỡng cập

nhật các thông tin về đổi mới thì giảng viên là cán bộ Sở GD & ĐT, Phòng

GD & ĐT thành phố Hoặc nếu bồi dưỡng chuyên đề, có tổ chức kiến tập thực

hành thì phải kết hợp các lực lượng: cán bộ chuyên môn cấp phòng và giáo

viên nòng cốt ở các trường điểm, trường chuẩn của địa phương

Trang 39

Việc sử dụng đa dạng các lực lượng, thành phần tham gia vào quá trình bồi dưỡng sẽ giúp cho giáo viên THCS có cơ hội học tập, tiếp thu được nhiều tri thức, kinh nghiệm từ những giảng viên để không ngừng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp và làm giàu vốn hiểu biết của bản thân

- Quản lý các điều kiện đảm bảo trong công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

Trong hoạt động dạy học ngoại ngữ và trong công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS, CSVC và các trang thiết bị là một trong những điều kiện rất cần thiết, do ngoại ngữ được thực hiện thông qua các kỹ năng thực hành: Nghe - nói - đọc - viết Do vậy, việc quan tâm đến chất lượng đội ngũ báo cáo viên, sự đồng điều về chất lượng đầu vào giáo viên tiếng Anh tham gia bồi dưỡng, nội dung, chương trình giáo trình bồi dưỡng,… Công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS đạt hiệu quả cao khi CSVC và trang thiết bị phục vụ được đảm bảo đúng theo yêu cầu và đặc thù của hoạt động dạy học ngoại ngữ

Phòng học phục vụ cho công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS có diện tích vừa phải, đủ tiêu chuẩn của 1 lớp học ngoại ngữ hay của 1 lớp BDCM cho giáo viên THCS từ 15 - 20 người học Đồng thời, trang thiết

bị nghe nhìn, phòng học Hi-Class,…là những điều kiện quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng và hiệu quả của lớp BDCM

e Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS

Đây là nội dung quan trọng của chủ thể quản lý, chức năng này xuyên suốt quá trình quản lý và là chức năng của mọi cấp trong công tác quản lý Kiểm tra là một hoạt động nhằm thẩm định, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định

Trang 40

Kiểm tra là một chức năng thông qua đó một cá nhân, một nhóm hoặc một tổ chức theo dõi giám sát các thành quả hoạt động và tiến hành những hoạt động sửa chữa, uốn nắn nếu cần thiết Một số kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí bỏ ra, nếu không tương ứng thì phải cải tiến những hành động điều chỉnh, uốn nắn Đó cũng là quá trình tự điều chỉnh, diễn ra có tính chu kỳ như sau: Đặt ra những chuẩn mực cần đạt của hoạt động, đối chiếu, đo lường kết quả, sự thành đạt so với chuẩn mực đã đặt ra, điều chỉnh các sai lệch, hiệu chỉnh, sửa lại chuẩn mực nếu cần Kiểm tra là quá trình nắm thông tin, xác định kết quả, đối chiếu với tiêu chuẩn, đối chiếu với mục tiêu

kế hoạch đề ra để đánh giá tính hiệu quả của công việc

Trong công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS, kiểm tra giúp nhà quản lý nắm chắc tiến trình công việc hoạt động của bộ máy tổ chức, phát hiện những sai lệch để kịp thời điều chỉnh nhằm đảm bảo công tác BDCM theo kế hoạch đã xây dựng và đạt hiệu quả cao Bên cạnh đó, kiểm tra để có

cơ sở cho việc lập kế hoạch các lớp bồi dưỡng tiếp theo

Trong bối cảnh hiện nay khi năng lực của giáo viên tiếng Anh THCS được chuẩn hoá, công tác KT - ĐG phải dựa trên quy định của khung năng lực ngoại ngữ chung châu Âu đối với việc KT - ĐG đầy đủ các kỹ năng: Nghe

- nói - đọc - viết đối với giáo viên tham gia BDCM

f Quản lý sau BDCM của giáo viên tiếng Anh THCS

Đây là một khâu khó thực hiện nhưng rất quan trọng và có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả của hoạt động BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS Hoạt động BDCM bao gồm các khâu: Lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo

và kiểm tra đánh giá Quản lý BDCM không chỉ quản lý các khâu lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra đánh giá mà còn phải quản lý được khâu sau bồi dưỡng Sau mỗi lớp bồi dưỡng, giáo viên tiếng Anh THCS được cử tham gia có nhiệm vụ triển khai áp dụng những nội dung kiến thức chuyên môn

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:50

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w