1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng anh trung học cơ sở ở huyện vũng liêm tỉnh vĩnh long

117 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 854,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long trong những năm qua phòng GD & ĐT, các trường THCS luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS nhằm nâng cao chất

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRẦN CÔNG THÀNH

BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG

CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH

TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN VŨNG LIÊM

TỈNH VĨNH LONG

Chuyên ngành: Quản lý Giáo dục

Mã số: 60.14.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Quang Giao

Đà Nẵng - Năm 2013

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

Trần Công Thành

Trang 3

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 7

9 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ

8 1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

8 1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI 10

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục 10

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên 14

1.3 VAI TRÒ CỦA TIẾNG ANH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ 16 1.4 CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ

19 1.4.1 Đặc điểm của bồi dưỡng chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên THCS

19 1.4.2 Đặc điểm của giáo viên tiếng Anh THCS 21

Trang 4

1.4.3 Yêu cầu chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên tiếng

Anh THCS trong giai đoạn hiện nay

22

1.5 NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN

MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS TRONG GIAI

ĐOẠN HIỆN NAY

27

1.5.1 Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo

viên tiếng Anh THCS

27

1.5.2 Quản lý nội dung, hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho

giáo viên tiếng Anh THCS

28

1.5.3 Đảm bảo các điều kiện cần thiết cho công tác bồi dưỡng

chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS

31

1.5.4 Quản lý hoạt động kiểm tra - đánh giá công tác bồi

dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI

DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS

Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

35

2.1 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI, GIÁO

DỤC HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

Trang 5

2.2.2 Nội dung khảo sát 40

2.2.3 Đối tượng, địa bàn khảo sát 40

2.2.4 Tổ chức khảo sát 41

2.2.5 Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát 41

2.3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BDCM CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

42 2.3.1 Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về công tác BDCM cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

42 2.3.2 Thực trạng đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long tham gia bồi dưỡng chuyên môn

43 2.3.3 Đánh giá hiệu quả công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

46 2.4 THỰC TRẠNG THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BDCM CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

47 2.4.1 Đánh giá thực trạng quản lý công tác BDCM cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

47 2.4.2 Thực trạng kế hoạch hoá công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

49 2.4.3 Thực trạng quản lý nội dung, hình thức tổ chức BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

51 2.4.4 Thực trạng các điều kiện đảm bảo công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

56

Trang 6

2.4.5 Thực trạng kiểm tra - đánh giá công tác BDCM cho giáo

viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh

Long

58 2.4.6 Thực trạng quản lý sau BDCM đối với GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

59 2.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

61 2.5.1 Mặt mạnh 61

2.5.2 Hạn chế 62

2.5.3 Thời cơ 63

2.5.4 Thách thức 63

2.5.5 Đánh giá chung 63

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS

Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

66 3.1 CÁC NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG BIỆN PHÁP 66

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 66

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện 66

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BDCM CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

72 3.2.1 Nâng cao nhận thức của CBQL, GV về hoạt động BDCM cho GV tiếng Anh THCS

68

Trang 7

3.2.2 Kế hoạch hoá công tác BDCM cho giáo viên tiếng Anh

THCS

70 3.2.3 Đa dạng các hình thức và cải tiến nội dung BDCM cho đội ngũ GV tiếng Anh THCS

73 3.2.4 Tăng cường các điều kiện BDCM cho GV tiếng Anh THCS

77 3.2.5 Kiểm tra - đánh giá hoạt động BDCM cho GV tiếng Anh THCS

80 3.2.6 Tăng cường quản lý sau bồi dưỡng của giáo viên tiếng Anh THCS

83 3.3 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 86

3.4 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BDCM CHO GV TIẾNG ANH THCS Ở HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

87 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 92

1 KẾT LUẬN 92

2 KHUYẾN NGHỊ 94

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 9

2.1 Mạng lưới trường, lớp năm học 2012 - 2013 37

2.2 Tổng số lớp và học sinh THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh

2.3 Kết quả học tập của học sinh THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh

2.4 Tỉ lệ học sinh lên lớp, tốt nghiệp THCS 40

2.5

Thực trạng nhận thức về mức độ quan trọng của công tác

BDCM cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh

Vĩnh Long

42

2.6 Kết quả kiểm tra năng lực GV tiếng Anh THCS của GV

tiếng Anh ở huyện Vũng Liêm theo chuẩn châu Âu 46

2.7 Thực trạng quản lý công tác BDCM cho GV tiếng Anh

THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long 47

2.8 Thực trạng nội dung quản lý công tác BDCM cho GV tiếng

Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

48

2.9 Thực trạng kế hoạch hoá công tác BDCM cho giáo viên

tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long 50

2.10

Thực trạng mức độ cần thiết của các nội dung BDCM cho

giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh

Long

53

Trang 10

2.11 Hiệu quả các hình thức BDCM cho GV tiếng Anh THCS ở

huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

54

2.12 Thực trạng đội ngũ giảng viên dạy các lớp BDCM cho GV

tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

56

2.13

Thực trạng trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và

BDCM cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh

Vĩnh Long

57

2.14 Các điều kiện phục vụ cho hoạt động BDCM cho GV tiếng

Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

57

2.15 Thực trạng kiểm tra – đánh giá công tác BDCM cho giáo

viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

58

2.16 Thực trạng quản lý sau BDCM đối với giáo viên tiếng Anh

THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

60

3.1

Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết của các biện pháp quản

lý công tác BDCM GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng

Liêm, tỉnh Vĩnh Long

88

3.2

Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp quản lý

công tác BDCM GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm,

tỉnh Vĩnh Long

89

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Số hiệu

2.1 Mức độ phù hợp của GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng

Liêm, tỉnh Vĩnh Long tham gia bồi dưỡng 44 2.2 Mức độ tích cực tham gia BDCM của GV tiếng Anh

THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long 45

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong tiến trình hội nhập quốc tế nói chung, của nền giáo dục Việt Nam nói riêng, cùng với công nghệ thông tin, ngoại ngữ đóng vai trò hết sức quan trọng Ngoại ngữ được xem là một trong những điều kiện cần thiết, tiên quyết, là công cụ, phương tiện đắc lực và hữu hiệu trong tiến trình hội nhập

và phát triển bởi lẽ ngoại ngữ chính là cầu nối, là chìa khoá, là con đường ngắn nhất để tiếp cận mọi thành tựu văn hoá, tiến bộ khoa học và kỹ thuật của nhân loại Nắm được ngoại ngữ, con người có thể hiểu biết sâu sắc hơn về nền văn minh thế giới, mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu và phát triển tiềm năng của chính mình Ngoại ngữ thực sự có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và trong sự phát triển của đất nước

Trong xu thế đó, tiếng Anh đã trở thành ngôn ngữ phổ thông nhất trên thế giới và cũng là ngoại ngữ phổ biến ở Việt Nam Hầu hết các trường phổ thông trên cả nước đều đưa tiếng Anh vào giảng dạy Tiếng Anh chiếm vị trí quan trọng và đóng vai trò không thể thiếu được trong việc nâng cao và mở rộng kiến thức, tư duy, tầm hiểu biết cho các em học sinh, góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của đất nước Chính vì thế, việc dạy và học tiếng Anh từ lâu đã được Đảng, Nhà nước, ngành GD & ĐT, cha mẹ học sinh, HS

và cả xã hội quan tâm, đầu tư Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cách của HS, giúp thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở nhà trường

Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng trong tiến trình hội nhập của đất nước, từ cuối những năm 60, đầu những năm 70, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường, đến nay lại càng quan tâm hơn Thực tiễn hơn hai

Trang 13

mươi hai năm qua trước và sau khi đất nước ta tiến hành công cuộc đổi mới, Đảng và Nhà nước ta đều quan tâm, chú trọng đến việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Đến nay, hầu hết học sinh các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, sinh viên các trường đại học, cao đẳng đều học ngoại ngữ Ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng đã được phủ hầu khắp các địa phương, vùng miền cả nước

Trong bối cảnh đó, đảm bảo và nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh trở thành nhiệm vụ hết sức quan trọng của ngành GD & ĐT nước ta Tuy nhiên, trên thực tế chất lượng dạy học tiếng Anh ở các cơ sở giáo dục đào tạo nói chung và ở các trường THCS nói riêng còn nhiều hạn chế, trong đó số lượng học sinh, sinh viên có kết quả học tập môn tiếng Anh kém chiếm tỷ lệ cao, tồn tại nhiều trường hợp học sinh, sinh viên không sử dụng được tiếng Anh trong giao tiếp kể cả trong những tình huống thông thường Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng vừa nêu trong đó hạn chế về năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên tiếng Anh là một trong những nguyên nhân chính

Các công trình nghiên cứu và các tài liệu giáo dục đã khẳng định vai trò quyết định của GV đối với chất lượng giáo dục phổ thông Chất lượng đào tạo bồi dưỡng năng lực, chuyên môn cho GV là điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục Có thể khẳng định rằng chất lượng giáo dục, hoạt động thực tiễn của giáo viên và công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn có mối quan hệ qua lại mật thiết với nhau

Trong thực tiễn giáo dục của nước ta hiện nay, hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho GV có nhiều mục đích khác nhau, vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, sử dụng sách giáo khoa mới; vừa đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá trình độ đào tạo và thoả mãn nhu cầu phát triển nghề nghiệp của giáo viên Điều đó đặt ra cho các đơn vị quản lý cơ sở giáo dục và đào tạo những đòi hỏi phức tạp đối với hoạt động bồi dưỡng chuyên môn, đặc biệt là

Trang 14

những địa bàn mà đội ngũ GV không ổn định và có những nhu cầu khác nhau Trình độ chuyên môn của đội ngũ giáo viên THCS nói chung và đội ngũ GV tiếng Anh THCS nói riêng trên bình diện cả nước thực sự không đồng đều, còn nhiều hạn chế và là lực cản không nhỏ đến việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa, đổi mới PPDH và là nguyên nhân chính dẫn đến chất lượng dạy học tiếng Anh ở các trường THCS chưa cao

Đối với huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long trong những năm qua phòng GD & ĐT, các trường THCS luôn quan tâm đến công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS nhằm nâng cao chất lượng bộ môn tiếng Anh trên địa bàn Huyện và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, trên thực tế hiện nay, trình độ chuyên môn, năng lực giảng dạy của

GV tiếng Anh THCS của Huyện chưa đồng đều, còn nhiều hạn chế và khoảng cách khá xa so với chuẩn ngoại ngữ theo khung năng lực chung châu Âu Vì vậy, vấn đề bồi dưỡng chuyên môn, năng lực sư phạm, nâng cao năng lực ngôn ngữ cho GV tiếng Anh THCS là nhiệm vụ quan trọng của toàn ngành

GD & ĐT, là yêu cầu vô cùng cấp thiết đồng thời là giải pháp đột phá trong việc nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh THCS trên toàn tỉnh nói chung

và ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long nói riêng

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua đã được ngành GD & ĐT huyện quan tâm tổ chức thực hiện và đạt những kết quả nhất định trong việc góp phần nâng cao năng lực chuyên môn cho đội ngũ GV tiếng Anh THCS Tuy nhiên hiệu quả các lớp BDCM đạt được chưa cao bởi việc tổ chức chưa thường xuyên, các biện pháp quản lý còn thiếu đồng bộ, chưa kịp thời

Vì vậy việc nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long là vấn đề có tính cấp thiết nhằm nâng cao năng lực chuyên môn cho GV

Trang 15

tiếng Anh THCS trên địa bàn Huyện, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

Xuất phát từ các lý do nêu trên, tôi chọn đề tài “Biện pháp quản lý

công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long” để nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS, tiến hành đánh giá thực trạng công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS

và thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long hiện nay, từ đó đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh ở các trường THCS trên địa bàn Huyện

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

4 Giả thuyết khoa học

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long trong thời gian qua đã được những kết quả nhất định, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV tiếng Anh THCS của Huyện

Trang 16

Tuy nhiên năng lực chuyên môn của GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long còn nhiều hạn chế và chưa đạt chuẩn

Nếu áp dụng đồng bộ các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh trung học cơ sở thì năng lực chuyên môn của GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long sẽ được nâng cao, góp phần nâng cao chất lượng dạy học tiếng Anh cho học sinh THCS trên địa bàn Huyện

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long hiện nay

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho

GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

6 Phạm vi nghiên cứu

- Đề tài tập trung nghiên cứu công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

- Đề tài sử dụng số liệu thống kê công tác bồi dưỡng chuyên môn cho

GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2008 –

2012

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Bao gồm phương pháp phân tích, tổng hợp, phân loại tài liệu để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý, quản lý giáo dục, quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở

Trang 17

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Điều tra khảo sát

Xây dựng phiếu hỏi để thu thập ý kiến của các đối tượng khảo sát (cán

bộ quản lý, giáo viên tiếng Anh) về thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long hiện nay

7.2.2 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các Nghị quyết, chiến lược phát triển, báo cáo tổng kết công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2008 – 2012 Đồng thời nghiên cứu nội dung, chương trình, tài liệu bồi dưỡng, báo cáo viên tham gia bồi dưỡng

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành trao đổi với giáo viên tiếng Anh THCS để tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn của họ trong quá trình tham gia bồi dưỡng chuyên môn, đồng thời những đánh giá của họ về thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long hiện nay nhằm thu thập những thông tin cần thiết bổ sung cho phương pháp điều tra khảo sát

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Tiến hành trưng cầu ý kiến chuyên gia và các nhà quản lý về tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho GV tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

7.3 Nhóm các phương pháp xử lý thông tin

- Sử dụng một số công thức toán học áp dụng trong nghiên cứu giáo dục Phương pháp này được sử dụng với mục đích xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu, đồng thời để đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra, phương pháp thử nghiệm

Trang 18

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh trung học cơ sở ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

Trang 19

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN

TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 TỔNG QUAN NHỮNG NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI

Từ trước đến nay, hoạt động đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn cho GV luôn là vấn đề nhận được sự quan tâm của nhiều nhà khoa học và các cá nhân trong và ngoài nước nghiên cứu Nhìn chung, các nước trên thế giới đều có hệ thống BDCM cho GV từ trung ương đến địa phương Hình thức BDCM cho

GV tuỳ thuộc vào điều kiện của từng quốc gia, với việc xây dựng quy trình phù hợp, từng bước nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

BDCM cho GV là công tác được Bộ GD & ĐT coi trọng và quan tâm trong nhiều năm qua Công tác đào tạo, BDCM được thực hiện hết sức linh hoạt, đa dạng, phong phú Để có một đội ngũ GV đủ mạnh, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục như hiện nay, vấn đề đào tạo và BDCM cho GV là hết sức cần thiết và quan trọng, đồng thời được xem là giải pháp căn cơ để nâng cao chất lượng giáo dục Những yêu cầu về chuyên môn của GV không chỉ là kiến thức mà còn là những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục Trong dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học tiếng Anh THCS nói riêng, rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ thường xuyên, lâu dài là không thể thiếu đối với cả GV và HS khi học ngoại ngữ Bước sang thế kỷ 21 với nền kinh tế tri thức và yêu cầu ngày càng cao của xã hội đối với giáo dục, việc nghiên cứu công tác BDCM cho GV càng được coi trọng

Ở nước ngoài, các công trình nghiên cứu của M.M Rubinsten, P.M Phoribốc, N.V Cudơmina, P.M Gonôbôlin… đã đề cập và làm sáng tỏ về vai

Trang 20

trò, phẩm chất năng lực và những đặc điểm lao động của người GV Trong cuốn sách của tác giả N.L.Bônđurep viết về “chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở trường phổ thông”, tác giả đề cập đến vai trò kỹ năng sư phạm đối với nghề dạy học, trong đó đặc biệt nhấn mạnh “những kỹ năng đó chỉ được hình thành và củng cố trong hoạt động thực tiễn của người thầy giáo” và theo tác giả những yêu cầu chuyên môn của người thầy giáo là không phải chỉ

có những kiến thức phong phú mà còn phải có những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục Muốn làm tốt công tác giáo dục cần phải có những kỹ năng giáo dục và thời gian

Tác giả Jacques Nimie trong tác phẩm “Giáo viên rèn luyện tâm lý” đã khẳng định việc đào tạo tâm lý GV không chỉ thực hiện ở các trường sư phạm

là đủ mà trong cuộc sống nghề nghiệp sau này người GV phải luôn luôn tự rèn luyện mình

Michell Develey trong tác phẩm “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” có

đề cập đến vấn đề đào tạo GV bao gồm nhiều nội dung như: quan niệm, nội dung, phương thức đào tạo, tính chất và bản sắc nghề nghiệp… đó là một cuốn sách góp phần đổi mới công tác BDCM cho GV

Hai tác giả Bernhard Muszynsky và Nguyễn Thị Phương Hoa trong tác phẩm “Con đường nâng cao chất lượng và cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên” cũng đề cập đến bộ chuẩn cho các trường cao đẳng sư phạm trong đó có những tiêu chuẩn chương trình đào tạo và các hoạt động dạy học, chất lượng sinh viên sau tốt nghiệp của trường và nội dung này có liên quan đến bồi dưỡng thường xuyên ở các trường cao đẳng sư phạm

Ở trong nước, nghiên cứu về vấn đề BDGV đã có nhiều công trình, đề tài trong cả nước Công tác đào tạo được tiến hành hết sức đa dạng, linh hoạt, phong phú bao gồm: Đào tạo mới, đào tạo nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ, bồi dưỡng thay sách giáo khoa,… Năm 1994, Bộ GD &

Trang 21

ĐT đã lưu hành nội dung bộ tập “Bài giảng bồi dưỡng chuyên môn trung học

cơ sở” Đây là tập bài giảng đề cập đề cập đến nhiều nội dung khác nhau trong việc dạy học THCS như: Các vấn đề quản lý giáo dục THCS, các vấn

đề về tâm lý giáo dục, các vấn đề về kỹ năng dạy học

Nhiều tác giả đã nghiên cứu các đề tài về thực trạng BDCM ở các địa phương cụ thể như: Công tác bồi dưỡng chuyên môn THCS ở Hà Nội của tác giả Phùng Thành Kỷ; Công tác BDGV ở tỉnh Quảng Bình của tác giả Kiều Thị Bình; Những biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng giáo viên tiếng Anh THCS của tác giả Hồ Kim Ái; Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh ở các trường trung học phổ thông của thị xã Phú Thọ của tác giả Đỗ Thị Nga

Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên THCS nói chung và giáo viên tiếng Anh THCS nói riêng, nhưng đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS ở huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý, quản lý giáo dục

a Quản lý

Khái niệm “quản lý” là khái niệm rất chung, tổng quát Nó dùng cho cả quá trình QL xã hội, QL giới vô sinh cũng như QL giới sinh vật Dưới các góc

độ tiếp cận khác nhau có nhiều quan niệm khác nhau về QL

Theo từ điển giáo dục học, QL là hoạt động hay tác động có định hướng có chủ định của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức [15]

Trang 22

Ở góc độ kinh tế, QL là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm và sau đó thấy được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt đẹp và

rẻ nhất

Dưới góc độ chính trị - xã hội và góc độ hành động, “QL là hoạt động

có ý thức để chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt đến mục tiêu đúng ý chí của người QL và phù hợp với quy luật khách quan” [28]

Ngoài ra, còn một số quan niệm khác:

- “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể

QL đến đối tượng bị QL trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định” [18]

- “Quản lý là sự phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội” [18]

Như vậy, có thể khái quát “QL là một quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu chung” [27]

Trong quá trình quản lý đã có nhiều hệ thống phân loại chức năng quản

lý, song có thể khái quát lại thành các chức năng cơ bản là:

- Kế hoạch: Là chức năng khởi đầu, là tiền đề, là điều kiện của mọi quá trình quản lý Kế hoạch là bản thiết kế, trong đó xác định mục đích, mục tiêu đối với tương lai của tổ chức và xác định con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Có ba nội dung chủ yếu của nội dung kế hoạch hoá:

+ Xác định, hình thành các mục tiêu phát triển của tổ chức, của hoạt động và các mục tiêu của quản lý tương thích;

+ Xác định chương trình hành động, các biện pháp cần thiết để đạt được các các mục tiêu của quản lý và các mục tiêu phát triển của tổ chức;

Trang 23

+ Xác định và phân phối các nguồn lực, các điều kiện cần thiết

- Tổ chức: Là quá trình hình thành các quan hệ và cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ chức nhằm tạo cơ chế đảm bảo sự phối hợp, điều phối tốt các nguồn lực, các điều kiện cho việc thực hiện thành công kế hoạch, chương trình hành động và nhờ đó mà đạt được mục tiêu tổng thể của tổ chức

Quá trình tổ chức sẽ lôi cuốn việc hình thành, xây dựng các bộ phận cùng các công việc của chúng và sau đó là vấn đề nhân sự, gồm việc xác định

và nhóm gộp các hoạt động, giao phó quyền hành của người quản lý và tạo ra

sự phối hợp thực hiện mục tiêu của tổ chức một cách khoa học, có hiệu quả

- Chỉ đạo: Sau khi kế hoạch đã được lập, cơ cấu bộ máy đã hình thành, nhân sự đã được tuyển dụng thì phải có quá trình tác động chỉ đạo Chỉ đạo bao hàm cả việc liên kết các thành viên và động viên họ hoàn thành nhiệm vụ

- Kiểm tra: Là chức năng của quản lý nhằm đánh giá, phát hiện và điều chỉnh kịp thời giúp cho hệ quản lý vận hành tối ưu, đạt mục tiêu đề ra Kiểm tra là nhằm xác định kết quả thực tế so với yêu cầu tiến độ và chất lượng vạch

ra trong kế hoạch, phát hiện những sai lệch, đề ra những biện pháp uốn nắn điều chỉnh kịp thời Kiểm tra không chỉ là giai đoạn cuối cùng của chu trình quản lý, mà luôn cần thiết trong suốt từ đầu đến cuối quá trình thực thi kế hoạch

Ngoài bốn chức năng cơ bản, truyền thống nói trên, nghiên cứu quá trình quản lý trong điều kiện xã hội thông tin, gần đây nhiều công trình đã đưa thông tin quản lý như là một chức năng không thể thiếu Quá trình quản lý thường diễn ra theo một chu kỳ gọi là chu trình quản lý

b Quản lý giáo dục

Theo M.M.Zade, “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp (tổ chức, phương pháp, cán bộ giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, ) nhằm đảm

Trang 24

bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng”

Theo tác giả Trần Kiểm, “Khái niệm QLGD có nhiều cấp độ Ít nhất có hai cấp độ chủ yếu: Cấp vĩ mô và cấp vi mô

- Đối với cấp vĩ mô: QLGD được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tất cả các mắc xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục của nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành GD

- Đối với cấp vi mô: QLGD được hiểu là hệ thống những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể QL đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ, học sinh và các lực lượng xã hội trong và ngoài nhà trường nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu GD của nhà trường” [18]

Tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng, QLGD hay QL trường học là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể QL nhằm làm cho hệ thống GD vận hành theo đường lối và nguyên tắc GD của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam

mà tiêu điểm là hội tụ quá trình dạy học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ thống GD đến mục tiêu dự kiến, tiến đến trạng thái mới về chất

QLGD còn được hiểu là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống nhà trường, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng về số lượng lẫn chất lượng của hệ thống nhà trường

Từ những quan niệm đã nêu, trên bình diện tổng quát, có thể hiểu QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật, của chủ thể QL đến khách thể QL nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đề ra

Trang 25

1.2.2 Bồi dưỡng, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

a Bồi dưỡng

Trước tiên, theo từ điển bách khoa Việt Nam, đào tạo là quá trình tác động đến một con người, làm cho người đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận được sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào sự phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài người [30]

Như vậy đào tạo là hình thành ở người học một trình độ mới, cao hơn trình độ trước đó của họ Người được đào tạo sẽ được nâng từ trình độ thấp lên trình độ cao hơn và điều đó được khẳng định bằng một văn bằng tương ứng

Từ điển tiếng Việt định nghĩa, bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất Theo các tài liệu của UNESCO, bồi dưỡng được hiểu như sau: Bồi dưỡng là quá trình cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng, thái độ

để nâng cao năng lực, trình độ, phẩm chất của người lao động về một lĩnh vực hoạt động mà người lao động đã có một trình độ năng lực chuyên môn nhất định qua một hình thức đào tạo nào đó BD có ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp, quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến

Trang 26

thức hay kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng các yêu cầu của lao động nghề nghiệp

Theo tác giả Nguyễn Minh Đường, "Bồi dưỡng có thể là một quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ" [12]

Từ những khái niệm bồi dưỡng đã trình bày ở trên cho ta thấy:

- Chủ thể của quá trình BD đã được đào tạo để có một trình độ chuyên môn nhất định;

- Thực chất của quá trình BD là để bổ sung, cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu nhằm nâng cao trình độ, phát triển thêm năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên môn dưới một hình thức phù hợp;

- Mục đích BD là nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn

để người lao động có cơ hội củng cố, mở mang hoặc nâng cao hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, chuyên môn đã có sẵn, giúp cho công việc đang làm đạt được hiệu quả tốt hơn

Qua các định nghĩa trên, ta thấy BD đó là một quá trình nhằm trang bị hoặc trang bị thêm kiến thức kỹ năng cho mỗi con người nhằm mục đích hoàn thiện, nâng cao kỹ năng sống và hoạt động thực tiễn trong mỗi lĩnh vực nhất định BD là một dạng hoạt động của con người, mà trong hoạt động ấy con người bộc lộ về mặt tâm lý hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất của mình BD thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng để nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn qua hình thức đào tạo nhất định

Trong quá trình BD, vai trò chủ thể người học là yếu tố quyết định chất lượng các hoạt động BD, thông qua con đường tự học, tự BD và phát huy nội lực cá nhân

b Chuyên môn

Theo từ điển tiếng Việt, chuyên môn được hiểu theo 2 nghĩa [30]:

Trang 27

- Chuyên môn chỉ lĩnh vực riêng, kiến thức nói riêng và chung của một ngành khoa học kỹ thuật đi vào chuyên môn, trình độ chuyên môn (ví dụ như chuyên môn dạy học…);

- Chuyên môn chỉ làm hầu như một công việc (ví dụ như cửa hàng chuyên bán đồ gỗ…)

c Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên

Trong quản lí giáo dục, công tác BD GV gắn liền với đào tạo và đã từ lâu, cụm từ đào tạo, bồi dưỡng đã trở thành một định danh chỉ một công việc của ngành GD & ĐT nói chung và của các cấp quản lí từ Bộ GD & ĐT và phòng GD & ĐT Mục đích của BDCM cho GV là nhằm nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ cho đội ngũ giáo viên để đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp GD & ĐT trong thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá; giúp cho GV có một phương pháp, thói quen và nhu cầu tự học, tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng các phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả quá trình dạy – học để nâng cao chất lượng GD & ĐT

Dưới góc độ lý luận quản lí – quản lí nguồn nhân lực thì công tác BDCM chính là bước “huấn luyện và phát triển đội ngũ”, công tác này diễn ra thường xuyên, liên tục theo từng chu kỳ đối với toàn thể đội ngũ (ví dụ: Bồi dưỡng thường xuyên theo chu kỳ), với cá nhân thì đó có thể là bồi dưỡng để đạt chuẩn, nâng chuẩn… công việc này nhằm “nâng cao năng lực, khả năng cống hiến của mỗi thành viên cho kết quả hoạt động của tổ chức…”

1.3 VAI TRÒ CỦA TIẾNG ANH TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP QUỐC TẾ

Ngoại ngữ có vai trò và vị trí quan trọng trong sự nghiệp giáo dục đào tạo và trong sự phát triển của đất nước Kể từ tháng 9 năm 1945, khi nước nhà giành được độc lập, tự do, ngoại ngữ đã trở thành nhu cầu cấp bách của công cuộc xây dựng đất nước và đấu tranh thống nhất đất nước, đồng thời thông

Trang 28

qua ngoại ngữ giúp chúng ta tìm hiểu thế giới, tiến ra thế giới, làm cho thế giới hiểu mình và làm bạn với mình Những đóng góp của ngoại ngữ cũng như của việc dạy ngoại ngữ đối với sự tiến bộ trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội của nước ta trong suốt thời gian qua là hết sức thiết thực và cần thiết Việt Nam là một đất nước đang phát triển vì vậy ngoại ngữ nói chung đặc biệt tiếng Anh nói riêng là công cụ hỗ trợ đắc lực giúp chúng ta đẩy nhanh quá trình hội nhập, hợp tác để phát triển Đặc biệt khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) thì vai trò của ngoại ngữ tại Việt Nam càng trở nên cần thiết bởi lẽ tiếng Anh là chiếc cầu nối quan trọng giữa Việt Nam và bạn bè quốc tế Mặt khác, trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của nước ta hiện nay, việc đi tắt, đón đầu để con người Việt Nam có thể vươn lên tầm cao trí tuệ thế giới đòi hỏi chúng ta phải thông thạo tiếng Anh Đây chính là phương tiện hữu ích phục

vụ cho việc giao tiếp, trao đổi kinh tế, văn hoá, tiếp cận những nguồn tri thức tinh hoa của nhân loại

Không thể hình dung sống trong thế giới ngày nay không có tiếng Anh Con đường tiếp cận mọi thành tựu văn hoá, tiến bộ khoa học và kỹ thuật của thế giới, con đường hội nhập vào kinh tế và cộng đồng thế giới đều phải đi qua cái cầu ngoại ngữ Sử dụng thành thạo tiếng Anh giúp chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm hay của các nước đi trước, rút ngắn quãng đường mày mò, tránh lặp lại những bước đi không cần thiết trong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, mặt khác tạo ra cơ hội cho mọi người có thể lựa chọn, tìm kiếm việc làm trong nước và ngoài nước, giúp con người phát triển những giá trị nhân văn, đặc biệt là có nhiều cơ hội có thể theo học, nghiên cứu, mở mang kiến thức ở bất cứ nơi đâu thuận lợi cho sự phát triển tương lai của cá nhân họ và những cống hiến thực sự có ích cho đất nước Ngoại ngữ không chỉ đơn thuần là công cụ hữu hiệu trong tay người lao động trong việc khai

Trang 29

thác thông tin tiếp thu thành tựu khoa học kỹ thuật cao và học hỏi kinh nghiệm của các nước trên thế giới về lĩnh vực chuyên ngành của mình mà còn

là một phương tiện hữu ích trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống vật chất

và tinh thần của con người

Kinh nghiệm của các nước phát triển và các nước công nghiệp mới trên thế giới cũng như trong khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã chỉ rõ, trong những điều kiện cần thiết để hội nhập và phát triển thì tiếng Anh là điều kiện tiên quyết, là công cụ, phương tiện đắc lực và hữu hiệu trong tiến trình hội nhập và phát triển trong thời đại ngày nay

Nhận thức được tầm quan trọng của ngoại ngữ trong tiến trình hội nhập, từ cuối những năm 60, đầu những năm 70, Đảng và Nhà nước ta đã rất quan tâm đến việc dạy và học ngoại ngữ trong nhà trường, Đảng và Nhà nước

ta quan tâm, chú trọng đến việc dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân Đến nay, hầu hết học sinh các trường phổ thông, trung cấp chuyên nghiệp và dạy nghề, sinh viên các trường đại học, cao đẳng đều được học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng

Ngày 30 tháng 09 năm 2008, Chính phủ đã ban hành Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” trong

đó có nêu “Đổi mới toàn diện việc dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân, triển khai chương trình dạy và học ngoại ngữ mới ở các cấp học, trình độ đào tạo, ” [9]

Việc ban hành Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” thể hiện sự quan tâm cũng như quyết tâm của Chính phủ trong việc nâng cao ngoại ngữ của thanh niên Việt Nam ở tất

cả cấp học với yêu cầu cụ thể “đến năm 2020 đa số thanh niên Việt Nam tốt nghiệp trung cấp, cao đẳng và đại học có đủ năng lực ngoại ngữ sử dụng độc lập, tự tin trong giao tiếp, học tập, làm việc trong môi trường hội nhập, đa

Trang 30

ngôn ngữ, đa văn hoá ; ” [9] nhằm góp phần đẩy nhanh tiến trình hội nhập và

phục vụ thiết thực sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

1.4 CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.4.1 Đặc điểm của bồi dưỡng chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên THCS

Công tác BDGV là tiếp nối quá trình đào tạo sau khi ra trường Giáo viên sau khi tốt nghiệp ở các trường Cao đẳng sư phạm, Đại học sư phạm chỉ được cung cấp những tri thức nền móng dễ học có thể đảm đương được công tác giảng dạy trong một giai đoạn nhất định Trên thực tế, do hội nhập kinh tế toàn cầu trong nền kinh tế trí thức và đặc biệt là để đáp ứng được với yêu cầu đổi mới của sách giáo khoa, GV nói chung và giáo viên THCS nói riêng cần phải được bồi dưỡng để bổ sung kiến thức, phương pháp giảng dạy hiện đại cho phù hợp với trình độ trong khu vực và thế giới

Về đối tượng giảng dạy, trẻ em từ mười một đến mười lăm tuổi có đặc điểm tâm sinh lý khác biệt với trẻ em ở các cấp học khác, ở giai đoạn này nhân cách đã và đang hình thành một cách rõ rệt, thái độ cư xử, tác phong sư phạm, năng lực chuyên môn của GV có tác động quan trọng đến học sinh vì vậy BDCM là một nhu cầu không thể thiếu được

Về phạm vi hoạt động giao tiếp, gắn bó với cộng đồng xã hội nơi nhà trường tham gia công tác, giáo viên THCS ít có điều kiện tiếp xúc đến nền khoa học hiện đại, kiến thức cập nhật về mọi lĩnh vực đặc biệt là các GV ở vùng sâu vùng xa – nơi có mặt bằng kinh tế và dân trí thấp vì thế các chương trình bồi dưỡng là điều kiện rất thuận lợi để họ tự nâng khả năng của mình lên đáp ứng với yêu cầu của công việc

Về cường độ lao động, giáo viên THCS có số giờ giảng dạy khá cao chưa kể các công tác khác Nếu chỉ tính một tiết lên lớp, GV chỉ dành 1 tiết

Trang 31

chuẩn bị thì không còn thời gian để làm việc khác hoặc nghỉ ngơi để tái sản xuất sức lao động Để giúp lực lượng này bù đắp, cập nhật những kiến thức đã lạc hậu và thiếu không có giải pháp gì hơn là bồi dưỡng (bồi dưỡng chuẩn hoá, bồi dưỡng nâng chuẩn, bồi dưỡng thường xuyên bồi dưỡng thay sách…)

Giáo viên THCS ngoài việc cung cấp các kiến thức cơ bản, còn phải thông qua đó hình thành và phát triển ở HS những kỹ năng hoạt động và khả năng tư duy Để làm được điều này nhất thiết GV phải được đào tạo bài bản, trong tương lai lớp GV trẻ sẽ được đào tạo theo tinh thần đó còn đội ngũ đang đảm nhiệm bậc học này thì vẫn chưa đáp ứng được với yêu cầu của công việc Chúng ta phải bồi dưỡng và đào tạo lại để chuẩn hoá đội ngũ bằng hình thức đào tạo tại chức, đào tạo từ xa…Đội ngũ GV sẽ không bị xáo trộn và lao động

và từng bước được chuẩn hoá một công tác đi đôi với việc chuẩn hoá đội ngũ

là việc hiện đại hoá đội ngũ mà ngành GD & ĐT đã thực hiện Đặc biệt từ năm học 2003 – 2004, Bộ GD & ĐT đã chỉ đạo triển khai việc dạy học theo chương trình sách giáo khoa mới từ lớp 6 đến lớp 9 THCS Đây là bộ chương trình sách giáo khoa được xây dựng biên soạn với sự hợp tác của các chuyên gia hàng đầu trong và ngoài nước nên đã phản ánh được xu thế mới của thế giới trong việc dạy học Đa số GV được bồi dưỡng luân phiên hàng năm về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm; một số lượng nhất định GV ở các trường Cao đẳng sư phạm đã được tham dự các khoá tập huấn nâng cao trình độ và

kỹ năng sư phạm tại nước ngoài để trở thành những người cốt cán trong công tác bồi dưỡng cho GV bậc trung học cơ sở “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng của giáo dục” vì vậy muốn chuẩn hoá, hiện đại hoá bậc trung học

cơ sở, công tác BDCM cho giáo viên THCS phải được chú ý đúng mức Vai trò của công tác bồi dưỡng đối với đội ngũ GV là một giải pháp để nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực sư phạm của toàn bộ đội ngũ – một công tác vừa mang tính cấp bách vừa mang tính chiến lược

Trang 32

Trong chiến lược phát triển giáo dục 2001 – 2010 đề ra mục tiêu tổng quát là “Đưa nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của nhân dân tạo nền tảng để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại hoá” [8]

Để đạt được những mục tiêu nêu trên giáo dục và khoa học công nghệ có vai trò quyết định, nhu cầu phát triển giáo dục là bức thiết

Các giải pháp phát triển giáo dục là “Đổi mới mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục; phát triển đội ngũ nhà giáo, đổi mới phương pháp giáo dục; đổi mới quản lí giáo dục; tiếp tục hoàn chỉnh cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân và phát triển mạng lưới trường lớp và các cơ sở giáo dục; tăng cường nguồn tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục; đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục; đẩy mạnh hợp tác quốc tế về giáo dục Trong đó đổi mới chương trình giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là những giải pháp trọng tâm, phấn đấu đến năm 2005 tất cả GV trung học cơ sở đều có trình độ cao đẳng trở lên, trong đó những giáo viên trưởng phó bộ môn có trình độ đại học Giáo viên được thường xuyên tham gia các lớp bồi dưỡng nâng cao trình độ” [8]

1.4.2 Đặc điểm của giáo viên tiếng Anh THCS

Giáo viên tiếng Anh THCS là những người được đào tạo trong các trường cao đẳng, đại học chuyên ngành tiếng Anh có cùng một nhiệm vụ là giáo dục và rèn luyện học sinh, giúp các em có trình độ về môn học để tiếp tục theo học các bậc học cao hơn, đồng thời giúp các em hiểu thêm về nền văn hoá khác qua môn học Giáo viên tiếng Anh THCS gắn bó với mục đích, mục tiêu đào tạo của tổ chức nhà trường

Giáo viên nói chung và GV tiếng Anh nói riêng là một trong tám thành

tố quan trọng của quá trình dạy học, GV có vai trò quyết định cho sự thành bại của sự nghiệp giáo dục Đảng ta xác định “Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh” Đội ngũ nhà giáo là lực lượng

Trang 33

nòng cốt thực hiện mục tiêu GD & ĐT, là người đóng vai trò quan trọng trang

bị cho người học thế giới quan, tri thức và tư duy khoa học, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo

Đề cập đến tầm quan trọng của đội ngũ GV trong bối cảnh giáo dục đi vào thế kỷ XXI, Tiến sĩ Singh Raja Roy - nhà giáo dục nổi tiếng ở Ấn Độ, chuyên gia giáo dục nhiều năm của UNESCO khu vực Châu Á – Thái Bình Dương có một lời bình khá ấn tượng: “Giáo viên giữ vai trò quyết định trong quá trình giáo dục và đặc biệt trong việc định hướng lại giáo dục ”[24] Từ lời bình này cho thấy GV đóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống giáo dục,

là người chịu trách nhiệm và quyết định đến chất lượng giáo dục của cấp học

Dù ở bất cứ cấp học nào thì vai trò của giáo viên vẫn trong tư thế chủ đạo

Tiếng Anh là môn văn hoá cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là bộ phận không thể thiếu được của học vấn phổ thông Bởi vậy, GV tiếng Anh đóng vai trò hết sức quan trọng trong thực hiện chương trình giáo dục phổ thông đặc biệt là góp phần nâng cao năng lực sử dụng

thành thạo tiếng Anh cho nguồn nhân lực của đất nước trong tương lai

1.4.3 Yêu cầu chuyên môn đối với đội ngũ giáo viên tiếng Anh THCS trong giai đoạn hiện nay

a Đặc điểm chương trình môn học tiếng Anh THCS hiện nay

Tiếng Anh với tư cách là môn ngoại ngữ, là môn văn hoá cơ bản, bắt buộc trong chương trình giáo dục phổ thông, là một bộ phận không thể thiếu của học vấn phổ thông Môn tiếng Anh ở trường THCS cung cấp cho học sinh một công cụ giao tiếp mới để tiếp thu những tri thức khoa học, kỹ thuật tiên tiến, tìm hiểu các nền văn hoá đa dạng và phong phú trên thế giới, dễ dàng hội nhập với cộng đồng quốc tế Môn tiếng Anh ở trường THCS góp phần phát triển tư duy (trước hết là tư duy ngôn ngữ) và hỗ trợ cho việc dạy học tiếng Việt Với đặc trưng riêng, môn tiếng Anh góp phần đổi mới phương pháp dạy

Trang 34

học, lồng ghép và chuyển tải nội dung của nhiều môn học khác ở trường phổ thông Cùng với các môn học và hoạt động giáo dục khác, môn tiếng Anh góp phần hình thành và phát triển nhân cách của HS, giúp cho việc thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện ở trường phổ thông,

Mục tiêu của dạy học tiếng Anh THCS là nhằm giúp HS sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới dạng Nghe - Nói - Đọc

- Viết HS có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về tiếng Anh, phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lý lứa tuổi Học sinh có hiểu biết khái quát về đất nước, con người và nền văn hoá của một số nước nói tiếng Anh, từ đó có tình cảm và thái độ tốt đẹp đối với đất nước, con người, nền văn hoá và ngôn ngữ của các nước nói tiếng Anh đồng thời biết tự hào, yêu quý và tôn trọng nền văn hoá và ngôn ngữ của dân tộc mình

Chương trình môn tiếng Anh THCS được xây dựng dựa vào quan điểm chủ điểm Các chủ điểm giao tiếp được coi là cơ sở lựa chọn nội dung giao tiếp và các hoạt động giao tiếp, qua đó chi phối việc lựa chọn, sắp xếp nội dung ngữ liệu Sáu chủ điểm xuyên suốt chương trình là:

- Personal information (Thông tin cá nhân);

- Education (Giáo dục);

- Community (Cộng đồng);

- Nature (Thiên nhiên);

- Recreation (Giải trí);

- People and places (Con người và địa điểm)

Trong mỗi một đơn vị bài học của bộ môn tiếng Anh THCS được chia thành các tiết học nhỏ rất đa dạng và phong phú, có thể là tiết học lồng ghép (Getting started - Listen and Read, Listen and repeat, hay Getting Started - Listen and Read - Listen hoặc có tiết thực hiện cả hai kỹ năng như Listen and

Trang 35

Speak), có thể là các tiết học được tách biệt 4 kỹ năng rõ ràng như: Nghe - Nói - Đọc - Viết

Hình thành kỹ năng giao tiếp là mục tiêu cuối cùng của quá trình dạy học tiếng Anh ở trường THCS; kiến thức ngôn ngữ là phương tiện cần thiết

để hình thành và phát triển các kỹ năng giao tiếp trong đó tập trung ở 4 kỹ năng: Nghe - Nói - Đọc - Viết

Trong chương trình dạy học tiếng Anh THCS, HS là chủ thể của quá trình dạy học HS tích cực, chủ động, sáng tạo trong rèn luyện và vận dụng kĩ năng giao tiếp bằng tiếng Anh Giáo viên là người tổ chức, hướng dẫn quá trình dạy học

b Phương pháp dạy học môn tiếng Anh THCS

Tích cực đổi mới phương pháp dạy học và tổ chức hoạt động dạy học theo hướng dạy học tích cực, thiết kế bài giảng khoa học, sắp xếp hoạt động của GV và HS hợp lý, tập trung vào trọng tâm, dạy bám sát đối tượng, huy động tất cả kiến thức sẵn có về văn hoá, xã hội cũng như ngôn ngữ của học sinh trong luyện tập ngôn ngữ, liên hệ thực tế trong giảng dạy phù hợp với nội dung từng bài, thúc đẩy động cơ học tập, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo trong học tập ngoại ngữ của học sinh, đặc biệt coi trọng rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng trình bày trước lớp, trước tập thể bằng tiếng Anh

Lồng ghép việc giáo dục tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh, các giá trị sống, kỹ năng sống thế kỷ 21, tiết kiệm năng lượng vào các chủ đề, bảo vệ mội trường vào nội dung bài dạy một cách hợp lý, khoa học nhằm làm tăng thêm hiệu quả việc giáo dục toàn diện cho HS

Điều chỉnh một số bài tập trong sách giáo khoa sao cho phù hợp với đối tượng HS đang giảng dạy, bổ sung các bài tập thực hành phù hợp với chương trình nhằm đáp ứng các đối tượng HS khác nhau và cập nhật nội dung kiến thức và phương pháp dạy học

Trang 36

GV cần dạy theo phương pháp lấy HS làm trung tâm, phát huy tính sáng tạo, tích cực của HS, đặc biệt là trong khâu chuẩn bị bài mới cần phải có nội dung rõ ràng Cần phải tạo một không khí lớp học thân thiện và hợp tác lấy “động viên, khuyến khích” làm trọng Xây dựng và bồi đắp niềm đam mê học tiếng Anh trong HS thông qua các hoạt động ngoại khoá, hội thi đố vui,

hùng biện… Rèn luyện cho HS tư duy phản biện “critical thinking” thông

qua hệ thống câu hỏi mở Đa dạng hoá các hoạt động trong lớp, tạo yếu tố mới trong mỗi giờ học Có thái độ tích cực đối với lỗi ngôn ngữ của học sinh, giúp học sinh học tập từ chính lỗi học sinh và bạn bè Bên cạnh đó cần tạo môi trường học tiếng Anh trong trường và lớp học để học sinh có nhiều cơ hội luyện tập sử dụng ngôn ngữ trong các giờ học, tổ chức cho HS làm việc cá nhân, theo cặp và theo nhóm hợp lý và hiệu quả

GV cần sử dụng có hiệu quả các phương tiện hỗ trợ dạy học, các thiết

bị nghe nhìn phục vụ việc rèn luyện kỹ năng tiếng Anh là yêu cầu bắt buộc trong giờ học tiếng Anh Tích cực đầu tư vào việc sáng tạo sử dụng đồ dùng thật chung quanh môi trường sống để phục vụ bài dạy, từng bước ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy Việc sử dụng có hiệu quả các đồ dùng dạy học được coi là một trong những tiêu chí để đánh giá chất lượng của các giờ dạy

Tổ chức vận dụng có hiệu quả nội dung các chuyên đề được bồi dưỡng Mỗi tháng cần bố trí ít nhất hai buổi sinh hoạt chuyên môn, từng bước rút kinh nghiệm, bàn biện pháp để thực hiện tốt nội dung chương trình sách giáo khoa và dạy học tự chọn để có phương pháp giảng dạy phù hợp và đạt hiệu quả

Tích cực tự bồi dưỡng, nâng cao tinh thần tự học tự rèn, hợp tác và chia

sẻ để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ Khuyến khích những đề xuất, góp ý góp phần nâng cao chất lượng dạy và học tiếng Anh

Trang 37

c Đặc điểm của dạy học tiếng Anh THCS

Đặc điểm của dạy học tiếng Anh THCS là giúp học sinh sử dụng tiếng Anh như một công cụ giao tiếp ở mức độ cơ bản dưới các dạng nghe, nói, đọc, viết; có kiến thức cơ bản, tương đối hệ thống và hoàn chỉnh về tiếng Anh, phù hợp với trình độ, đặc điểm tâm lý lứa tuổi… Đặc thù của dạy học ngoại ngữ nói chung và dạy học tiếng Anh THCS nói riêng là tập trung luyện tập cho học sinh các kỹ năng thực hành tiếng

d Yêu cầu đối với giáo viên tiếng Anh THCS hiện nay

Thứ nhất, GV tiếng Anh THCS được bồi dưỡng để đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực châu Âu Theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020”, giáo viên dạy ngoại ngữ phải có năng lực ngôn ngữ giảng dạy cao hơn trình độ chung của cấp dạy hai bậc Cụ thể, đối với GV tiểu học, THCS phải đạt bậc 4/6 do Hiệp hội các

Tổ chức khảo thí ngoại ngữ châu Âu đã ban hành (CEFR B2), tương đương chứng chỉ FCE tối thiểu 60 điểm, chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu 525 điểm, chứng chỉ IELTS tối thiểu 5,5 điểm, chứng chỉ CAE tối thiểu 45 điểm, hoặc các chứng chỉ được công nhận tương đương khác, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 4 (B2) trở lên, theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ chung châu

Âu GV Trung học phổ thông, Giáo dục thường xuyên, Cao đẳng và Trung cấp chuyên nghiệp đạt bậc 5/6 KNLNN (CEFR C1), tương đương FCE tối thiểu 80 điểm, chứng chỉ TOEFL trên giấy tối thiểu 575 điểm, chứng chỉ IELTS tối thiểu 6,5 điểm, chứng chỉ CAE tối thiểu 60 điểm, hoặc các chứng chỉ được công nhận tương đương khác, đạt năng lực ngoại ngữ bậc 5 (C1) trở lên, theo khung tham chiếu năng lực ngoại ngữ châu Âu

Theo khung trình độ chung châu Âu (CEFR), năng lực ngoại ngữ của người học dựa trên 06 mức trình độ cụ thể là A1, A2, B1, B2, C1 và C2

- A1: Căn bản (Tốt nghiệp cấp I);

Trang 38

- A2: Sơ cấp (Tốt nghiệp cấp II);

- B1: Trung cấp (Tốt nghiệp cấp III và tốt nghiệp đại học không chuyên ngữ);

- B2: Trung cao cấp (Tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngữ);

- C1: Cao cấp (Tốt nghiệp đại học chuyên ngữ);

- C2: Thành thạo

Thứ hai, GV THCS nói chung và giáo viên tiếng Anh THCS nói riêng trong một năm học mỗi giáo viên THCS phải thực hiện bồi dưỡng 120 tiết (60 tiết bắt buộc và 60 tiết tự chọn) theo chương trình bồi dưỡng thường xuyên của Bộ GD & ĐT Thứ ba, GV tiếng Anh THCS phải là một tấm gương tự học và sáng tạo, phải tự học tập, tự bồi dưỡng để nâng cao phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn

1.5 NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN CHO GIÁO VIÊN TIẾNG ANH THCS TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY

1.5.1 Kế hoạch hoá công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS

Kế hoạch có tầm quan trọng đặc biệt trong chức năng quản lý và duy trì

sự ổn định của tổ chức, kế hoạch giúp nhà quản lý hình dung trước công việc, trường hợp rủi ro, tạo điều kiện để nhà quản lý kiểm tra Kế hoạch còn giúp cho nhà quản lý nắm được công việc, quyền hạn trách nhiệm và chủ động tác nghiệp theo định hướng để hoàn thành công việc

Xây dựng kế hoạch BDCM cho GV tiếng Anh THCS là cơ sở để thực hiện, áp dụng các biện pháp triển khai nhằm nâng cao hiệu quả của công tác BDCM cũng như năng lực của đội ngũ GV tiếng Anh THCS

Trang 39

Kế hoạch BDCM cho GV tiếng Anh THCS có thể là kế hoạch ngắn hạn, hay dài hạn, quy mô kế hoạch có thể rộng hay hẹp nhưng phải đảm bảo 3 nội dung cơ bản:

a Nội dung bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS

Khối kiến thức bắt buộc thứ nhất là khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ năm học theo cấp học Khối kiến thức này nhằm tăng cường năng lực đáp ứng

của GV tiếng Anh THCS đối với các yêu cầu đặt ra theo nhiệm vụ năm học

Khối kiến thức bắt buộc thứ hai là khối kiến thức đáp ứng nhiệm vụ, yêu cầu giáo dục địa phương theo từng năm học (bao gồm cả các nội dung bồi dưỡng theo các dự án) Khối kiến thức này nhằm tăng cường năng lực đáp ứng của GV tiếng Anh THCS đối với các yêu cầu phát triển giáo dục hàng năm của địa phương

Khối kiến thức tự chọn nhằm giúp GV tiếng Anh THCS phát triển nghề nghiệp liên tục; nâng cao mức độ đáp ứng chuẩn nghề nghiệp theo nhu cầu của từng GV; bao gồm các mô đun bồi dưỡng chia theo các yêu cầu chuẩn nghề nghiệp cần bồi dưỡng làm cơ sở cho giáo viên tiếng Anh THCS tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng phù hợp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng hàng năm

Chương trình BDCM cho GV tiếng Anh THCS được thực hiện trong phạm vi toàn quốc nhằm tổ chức bồi dưỡng cho GV tiếng Anh THCS nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp đáp ứng các yêu cầu đặt ra theo nhiệm vụ

Trang 40

năm học, các yêu cầu phát triển giáo dục của địa phương và nhu cầu phát triển nghề nghiệp liên tục của mỗi GV

Kế hoạch bồi dưỡng hàng năm cho giáo viên tiếng Anh THCS được

xây dựng trên cơ sở chỉ đạo của Bộ GD & ĐT đối với khối kiến thức bắt buộc thứ nhất, Sở GD & ĐT đối với khối kiến thức bắt buộc thứ hai và đề xuất của

GV đối với khối kiến thức tự chọn trong chương trình khung

Giáo viên tự học, tự bồi dưỡng là chính trên cơ sở được đáp ứng tài liệu

và có sự hỗ trợ, hướng dẫn (qua mạng hoặc tổ chức lớp tập trung); chú trọng các hình thức bồi dưỡng theo nhóm GV cùng trường hoặc cụm trường

Bộ GD & ĐT tổ chức thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả, quá trình bồi dưỡng và hướng dẫn các Sở GD & ĐT, các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng

GV thực hiện kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng của GV tiếng Anh THCS tại địa phương

GV tiếng Anh THCS đạt kết quả bồi dưỡng hàng năm sẽ được cấp giấy chứng nhận Giấy chứng nhận được coi là căn cứ để xác định việc GV tiếng Anh THCS hoàn thành chương trình, kế hoạch bồi dưỡng theo năm học đồng thời làm căn cứ để đánh giá, thực hiện việc nâng bậc, nâng ngạch đối với GV tiếng Anh THCS theo quy định hiện hành

Như vậy yêu cầu đặt ra cho GV tiếng Anh không chỉ đạt chuẩn năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực chung châu âu theo Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020” vừa phải hoàn thành chương trình bồi dưỡng thường xuyên GV trung học cơ sở theo thông tư số 31/2011/TT- BGDĐT ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Bộ trưởng

Bộ GD & ĐT

b Hình thức bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS

Công tác bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên tiếng Anh THCS ở nước

ta trong giai đoạn hiện nay có 3 hình thức:

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Đặng Quốc Bảo (1997), Một số khái niệm về quản lý giáo dục, Trường Cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khái niệm về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[2] Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1999), Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tổ chức quản lý - một số vấn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Thống kê
Năm: 1999
[3] Bộ Giáo dục và đào tạo (2009), Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Anh, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình giáo dục phổ thông môn tiếng Anh
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2009
[4] Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2011
[5] Bộ Giáo dục và đào tạo (2011), Thông tư ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư ban hành Chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học cơ sở
Tác giả: Bộ Giáo dục và đào tạo
Năm: 2011
[6] Bernhard Muszynski, Nguyễn Thị Phương Hoa (2004), Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên. Cơ sở lý luận và giải pháp, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên. Cơ sở lý luận và giải pháp
Tác giả: Bernhard Muszynski, Nguyễn Thị Phương Hoa
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2004
[7] Nguyễn Đức Chính (1997), Chiến lược dạy và học ngoại ngữ xuyên suốt các bậc học, Nxb ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược dạy và học ngoại ngữ xuyên suốt các bậc học
Tác giả: Nguyễn Đức Chính
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 1997
[8] Chính phủ (2001), Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2001-2010
Tác giả: Chính phủ
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
[9] Chính phủ (2008), Quyết định về việc Phê duyệt Đề án "Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008 - 2020
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2008
[10] Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Sự thật
Năm: 2001
[11] Đảng Cộng sản Việt Nam (2009), Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo kết luận của Bộ Chính trị về tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII), phương hướng phát triển giáo dục và đào tạo đến năm 2020
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2009
[12] Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Chương trình khoa học công nghệ cấp nhà nước - KX 07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
[13] Nguyễn Quang Giao (2012), Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở trường đại học, Nxb Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống đảm bảo chất lượng quá trình dạy học ở trường đại học
Tác giả: Nguyễn Quang Giao
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
Năm: 2012
[14] Bùi Hiền (1999), Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ, Nxb ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp hiện đại dạy học ngoại ngữ
Tác giả: Bùi Hiền
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 1999
[15] Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2001
[16] Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền (Chủ biên), Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2006
[17] Đặng Vũ Hoạt (chủ biên), Hà Thị Đức (2003), Lý luận dạy học đại học, Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt (chủ biên), Hà Thị Đức
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2003
[18] Trần Kiểm (1998), Quản lý giáo dục và nhà trường, Nxb Thống Kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và nhà tr
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 1998
[19] Lưu Xuân Mới (2000), Lý luận dạy học đại học, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học đại học
Tác giả: Lưu Xuân Mới
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2000
[20] Phạm Thành Nghị (2000), Quản lý chất lượng đại học, Nxb ĐHQG Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất lượng đại học
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: Nxb ĐHQG Hà Nội
Năm: 2000

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w