1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non tại thành phố đà nẵng

129 22 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 794,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện có hiệu quả sự nghiệp giáo dục Đảng và Nhà nước ta đã có Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư “Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN XUÂN BÁCH

Đà Nẵng – Năm 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu trong luận văn hoàn toàn trung thực, trích dẫn có nguồn gốc

rõ ràng Các đánh giá, kết luận khoa học nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Hạ Long

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Phương pháp nghiên cứu 3

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 7

1.2.1 Quản lý 7

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Quản lý trường mầm non 12

1.2.4 Bồi dưỡng 12

1.2.5 Quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý 13

1.3 GIÁO DỤC MẦM NON TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 13 1.3.1 Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 13

1.3.2 Những yêu cầu đối với cán bộ quản lý trường mầm non trong giai đoạn đổi mới hiện nay 16

1.4 LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON 20

Trang 5

1.4.1 Ý nghĩa của công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm

non 20

1.4.2 Mục tiêu công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 23

1.4.3 Nội dung bồi dưỡng CBQL trường Mầm non 23

1.4.4 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 24

1.5 NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 25

1.5.1 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở GD&ĐT 25

1.5.2 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 27

1.6 YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON 35

1.6.1 Yếu tố chủ quan 35

1.6.2 Yếu tố khách quan 35

Tiểu kết Chương 1 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 38

2.1 KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 38

2.1.1 Phương pháp khảo sát 38

2.1.2 Nội dung khảo sát 38

2.1.3 Đối tượng khảo sát 39

2.1.4 Tiến hành khảo sát 39

2.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH TÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 39

2.3 TÌNH HÌNH GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 41

Trang 6

2.3.1 Việc thực hiện nhiệm vụ các cấp học, ngành học 42

2.3.2 Tình hình phát triển giáo dục mầm non tại thành phố Đà Nẵng 45

2.3.3 Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 51

2.3.4 Kết quả đánh giá CBQL trường MN tại thành phố Đà Nẵng 53

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 56

2.4.1 Nhu cầu của cán bộ quản lý về công tác bồi dưỡng 56

2.4.2 Việc thực hiện mục tiêu bồi dưỡng cán bộ quản lý 57

2.4.3 Nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý tại thành phố Đà Nẵng 58

2.4.4 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý tại thành phố Đà Nẵng 60

2.4.5 Các điều kiện để thực hiện công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý 62

2.5 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 63

2.5.1 Nhận thức của CBQL về công tác bồi dưỡng 63

2.5.2 Quản lý và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 63

2.5.3 Quản lý về nội dung, chương trình và hình thức bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 65

2.5.4 Quản lý các nguồn lực đáp ứng yêu cầu về công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 67

2.5.5 Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 68

2.5.6 Phối hợp quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 69

2.6 ĐÁNH GIÁ CHUNG 70

Trang 7

2.6.1 Thuận lợi 70

2.6.2 Khó khăn 70

2.6.3 Thời cơ-cơ hội 71

2.6.4 Thách thức 71

Tiểu kết Chương 2 71

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 73

3.1 NGUYÊN TẮC XÂY DỰNG CÁC BIỆN PHÁP 73

3.1.1 Bám sát mục tiêu xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý 73

3.1.2 Đảm bảo tính kế thừa của công tác bồi dưỡng 74

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn của công tác bồi dưỡng 74

3.1.4 Đảm bảo tính khả thi của các biện pháp đề xuất 74

3.1.5 Đảm bảo tính đồng bộ toàn diện của công tác quản lý 75

3.2 CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 76

3.2.1 Xác định rõ nhu cầu cần bồi dưỡng của đội ngũ cán bộ quản lý trường mầm non 76

3.2.2 Đổi mới xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 80

3.2.3 Đổi mới nội dung, phương pháp và hình thức bôi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 84

3.2.4 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 90

3.2.5 Tăng cường các điều kiện về nguồn lực cho công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 95

Trang 8

3.2.6 Thiết lập cơ chế phối hợp trong quản lý của các cấp để thực hiện

hiệu quả công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non 98

3.2.7 Mối quan hệ của các biện pháp 100

3.3 KHẢO SÁT TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 101

Tiểu kết Chương 3 102

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 9

GD & ĐT : Giáo dục và đào tạo

Trang 10

2.7 Mức độ thực hiện các phương pháp bồi dưỡng 612.8 Nhận thức của CBQLGD, GV về công tác bồi dưỡng 63 2.9 Mức độ và kết quả thực hiện việc xây dựng kế hoạch bồi

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Một trong những vấn đề bức xúc của giáo dục nước ta hiện nay là vấn

đề chất lượng, Nghị Quyết TW 2 Khóa VIII đánh giá:“GD&ĐT nước ta còn yếu kém, bất cập cả về qui mô, cơ cấu và nhất là chất lượng – hiệu quả”

Tình hình trên do một số nguyên nhân, trong đó nguyên nhân chủ yếu là công tác quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục Chỉ thị 40-CT/TW

của Ban Bí thư Trung ương nêu rõ “ Năng lực của đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục…”[1] Trong đó,

CBQL nói chung và người Hiệu trưởng nói riêng là người quyết định đến chất lượng cơ sở giáo dục mà họ quản lý

Với quan điểm “chăm lo phát triển giáo dục mầm non là trách nhiệm chung của các cấp chính quyền, của mỗi ngành, mỗi gia đình và toàn xã hội dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lý của Nhà nước” [21], việc mở rộng,

phát triển trường, lớp mẫu giáo, nhà trẻ và nâng cao chất lượng giáo dục mầm non trong những năm gần đây đã trở thành mối quan tâm đặc biệt của mọi cấp, ngành, địa phương, các nhà giáo và các bậc phụ huynh Nhu cầu trang bị kiến thức quản lý giáo dục mầm non, trước hết cho đội ngũ CBQL cấp học này càng trở nên cấp thiêt

Nhằm mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng, phát triển kiến thức, kỹ năng cơ bản về quản lý trường mầm non, phát triển năng lực của CBQL về lãnh đạo

và quản lý trường mầm non trong môi trường có nhiều thay đổi, biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị của tổ chức và xã hội theo định hướng thay đổi căn bản, toàn diện ngành GD&ĐT, nâng cao chất lượng GD&ĐT phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế Thực hiện chủ trương nâng cao chất lượng cán bộ quản lý GD&ĐT theo phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm 2020, tôi lựa chọn

Trang 13

đề tài “Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non tại

thành phố Đà Nẵng”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng, nêu đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn CBQL và góp phần vào sự nghiệp phát triển giáo dục và đào tạo thành phố Đà Nẵng

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

3.2 Khách thể nghiên cứu

Công tác quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

4 Giả thuyết khoa học

Trên cơ sở lý luận và thực tế điều kiện cụ thể của ngành Giáo dục Mầm non tại thành phố Đà Nẵng, đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng một cách hợp lí, khả thi thì sẽ góp phần xây dựng đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác lập cơ sở lý luận về quản lý công tác Bồi dưỡng CBQL trường mầm non

- Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

- Đề xuất các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm tại thành phố Đà Nẵng đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay

Trang 14

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá lý thuyết nhằm nghiên cứu các nguồn tài liệu có liên quan đến vấn đề v ề hoạt động quản lý nói chung

- Nghiên cứu tài liệu đề cập đến hoạt động quản lý công tác bồi dưỡng CBQL

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra giáo dục: Dùng các phiếu điều tra hoặc trao đổi trực tiếp Lãnh đạo Sở, Chuyên viên phòng GD&ĐT, Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, GV các trường MN về thực trạng đội ngũ CBQL trên địa bàn thành phố

- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến lãnh đạo, chuyên viên phòng GDMN - Sở GD&ĐT, chuyên viên tổ GDMN các phòng GD&ĐT về các biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non

- Phương pháp quan sát : Phỏng vấn

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ

Thống kê toán học: Từ kết quả khảo sát, thống kê các số liệu nắm tình

hình thực tế

7 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Số liệu nghiên cứu được thu thập thông tin giai đoạn từ 2012-2014

- Đề tài triển khai nghiên cứu ở 30 trường MN thuộc 7 quận, huyện trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

- Biện pháp cho việc chỉ đạo công tác Bồi dưỡng CBQL trường mầm non của Sở GD&ĐT

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham

Trang 15

khảo và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng

Chương 3: Biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm tại thành phố Đà Nẵng

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG MẦM NON

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Quản lý là một hoạt động mang tính lịch sử xã hội, nhờ có hoạt động quản lý mà xã hội loài người không ngừng vận động và phát triển Theo Mác-Ănghen trong quá trình nghiên cứu nền sản xuất tư bản chủ nghĩa đã rút ra kết luận, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nề sản xuất

tư bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lê Nin về vai trò của hoạt động quản lý, Người đã khẳng định: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội phải có con người xã hội chủ nghĩa”, cán bộ cách mạng phải

là người “vừa hồng, vừa chuyên”, đó chính là mối quan hệ giữa tài và đức trong nhân cách người cán bộ quản lý, trong đó đức là gốc, còn năng lực của

con người không phải tự nhiên mà có mà phần lớn là do qua quá trình công tác, rèn luyện mà nên

Nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục là nhân tố quyết định không chỉ với chất lượng giáo dục trong nhà trường mà còn ảnh hưởng quan trọng đến năng lực, phẩm chất trong cả cuộc đời mỗi con người Để hoàn thành sứ mệnh đặc biệt đó thì nhà giáo phải có chuyên môn, nghiệp vụ cao, có phẩm chất đạo đức tốt Để thực hiện có hiệu quả sự nghiệp giáo dục Đảng và Nhà nước ta đã

có Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Ban bí thư “Về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục”, Nghị quyết Đại hội Đảng cộng sản Việt Nam lần thứ X cũng đã nêu rõ:

“ Coi trọng công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công chức, trước hết là cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý về đường lối, chính sách, về kiến thức và kỹ năng

Trang 17

quản lý hành chính nhà nước, quản lý kinh tế - xã hội trong điều kiện cơ chế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế” và xây dựng đội ngũ Đảng viên thật sự tiên phong gương mẫu, có phẩm chất đạo đức cách mạng, có ý thức tổ chức

kỷ luật và năng lực hoàn thành nhiệm vụ; kiên định lập trường giai cấp công nhân, phấn đấu cho mục tiêu lý tưởng của Đảng, vững vàng trước mọi khó khăn thử thách; năng động, sáng tạo góp phần tích cực vào công cuộc đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, xây dựng và bảo vệ tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa” [1]

Chính phủ đã ban hành chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020, các

giải pháp phát triển giáo dục được đưa ra, trong đó giải pháp “Đổi mới quản

lý giáo dục”, mang tính đột phá, giải pháp “Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” mang tính then chốt, trong đó xác định “Tập trung

vào quản lý chất lượng giáo dục, chuẩn hóa đầu ra và các điều kiện đảm bảo chất lượng trên cơ sở ứng dụng các thành tựu mới về khoa học giáo dục, khoa học công nghệ và khoa học quản lý, từng bước vận dụng chuẩn của các nước tiên tiến; công khai về chất lượng giáo dục, các điều kiện cơ sở vật chất, nhân lực và tài chính của các cơ sở giáo dục; thực hiện giám sát xã hội đối với chất lượng và hiệu quả giáo dục; xây dựng hệ thống kiểm định độc lập về chất lượng giáo dục, thực hiện kiểm định chất lượng cơ sở giáo dục của các cấp học, trình độ đào tạo và kiểm định các chương trình giáo dục nghề nghiệp, đại học.”; “Chuẩn hóa trong đào tạo, tuyển chọn, sử dụng và đánh giá nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Chú trọng nâng cao đạo đức nghề nghiệp, tác phong

và tư cách của đội ngũ nhà giáo để làm gương cho học sinh, sinh viên”; “Thực hiện các chính sách ưu đãi về vật chất và tinh thần tạo động lực cho các nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, nhất là với giáo viên mầm non; có chính sách đặc biệt nhằm thu hút các nhà giáo, nhà khoa học, chuyên gia có kinh nghiệm

và uy tín trong và ngoài nước tham gia phát triển giáo dục” [20, tr.12]

Trang 18

Triển khai các quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đối với sự phát triển giáo dục, đã có nhiều tác giả đi sâu nghiên cứu về lý luận quản lý giáo dục và công tác xây dựng đội ngũ CBQL giáo dục

Đối với cấp độ luận văn thạc sỹ, trong những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình đi sâu nghiên cứu về công tác xây dựng, bồi dưỡng, qui hoạch

và phát triển đội ngũ CBQL giáo dục các cấp của một số địa phương như:

Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Đào tạo bồi dưỡng CBQL giáo dục cho thế

kỷ XXI” Kỷ yếu hội thảo về công tác đào tạo bồi dưỡng CBQL và công chức ngành giáo dục trong thời kỳ mới (2000)

Tác giả Nguyễn Hữu Lê Duyên (2011): “Thực trạng công tác quản lý việc bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên ở một số trường mầm non tại thành phố Hồ Chí Minh”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học - Đại học Sư phạm TP Hồ Chí Minh

Tác giả Trần Thị Kim Bình (2012): “ Một số biện pháp quản lý công tác bồi dưỡng tổ trưởng chuyên môn trường Tiểu học trên địa bàn quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học – Đại học Đà Nẵng

Nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên đội ngũ CBQL giáo dục về kiến thức, kỹ năng quản lý một cách bài bản, có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng được yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo

dục Sau một thời gian tìm tòi và nghiên cứu tôi nhận thấy đề tài: “Biện pháp

quản lý công tác bồi dưỡng CBQL trường mầm non tại thành phố Đà Nẵng” cần được quan tâm nghiên cứu

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý

Thuật ngữ "Quản lý" lột tả bản chất hoạt động điều khiển các hoạt động của một tổ chức nhằm đạt tới mục tiêu Theo Từ điển Tiếng Việt: “Quản lý là trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định” hoặc “Quản lý là tổ chức và

Trang 19

điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định.” [26, tr.800]

Trong thực tiễn, đã có nhiều cách hiểu và biểu đạt về khái niệm quản lý, tuỳ theo mục đích tiếp cận khác nhau của mỗi tác giả

- Frederich Wiliam Taylor (1856-1915) người Mỹ cho là: “Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì cần làm và làm cái đó thế nào bằng ph-ương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất”; còn theo Paul Hersey và Ken Blanc Hard:

“Quản lý là quá trình cùng làm việc và thông qua các cá nhân, các nhóm cũng như các nguồn lực khác để hình thành các mục đích tổ chức” [13, tr.12]

- Theo các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc thì:

"Quản lý là hoạt động có định hướng có chủ đích của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức" [15, tr.11]

Xem xét nội hàm của một số khái niệm quản lý trên, chúng tôi cho là:

Quản lý chính là sự tác động hợp quy luật của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành có hiệu quả như mong muốn

Hoạt động quản lý thể hiện qua sơ đồ sau:

Phương pháp Quản lý

Khách thể Quản lý

Mục tiêu Quản lý Môi trường quản lý

Trang 20

Theo sơ đồ 1.1, hiệu quả quản lý phụ thuộc và các yếu tố: chủ thể, khách thể, mục tiêu, phương pháp và công cụ quản lý Chủ thể quản lý có thể

là một cá nhân, một nhóm, hay một tổ chức; còn khách thể quản lý là một người hay một nhóm người bị quản lý; công cụ quản lý là phương tiện tác động của CTQL tới khách thể quản lý; phương pháp quản lý là cách thức tác động của chủ thể đến khách thể Mục tiêu quản lý là trạng thái tương lai của

tổ chức sau khi có các tác động quản lý của CTQL

* Chức năng quản lý

Có nhiều cách diễn đạt khác nhau về chức năng của quản lý Thí dụ:

“Chức năng quản lý là dạng hoạt động quản lý, thông qua đó chủ thể quản lý tác động vào khách thể quản lý nhằm thực hiện một mục tiêu nhất định” [14, tr.58]; hoặc “chức năng quản lý là tập hợp các nhiệm vụ mà chủ thể quản lý phải thực hiện để đạt mục đích và mục tiêu quản lý đã đề ra”[24, tr.141],

Theo chúng tôi chức năng quản lý là khái niệm mô tả về phương thức, nội dung và quy trình tác động của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong quá trình quản lý

Quản lý có các chức năng cơ bản như sau:

- Kế hoạch hoá là việc dựa trên những thông tin thực trạng bộ máy tổ

chức, nhân lực, cơ sở vật chất và các điều kiện khác để vạch ra mục tiêu, dự

kiến nguồn lực (nhân lực, tài lực và vật lực), phân bổ thời gian, huy động các phương tiện và đề xuất các biện pháp thực hiện mục tiêu

- Tổ chức là việc thiết lập cấu trúc bộ máy, bố trí nhân lực và xây dựng

cơ chế hoạt động; đồng thời ấn định chức năng, nhiệm vụ cho các bộ phận và

cá nhân; huy động, sắp xếp và phân bổ nguồn lực nhằm thực hiện đúng kế hoạch đã có

- Chỉ đạo là việc hướng dẫn công việc, liên kết, liên hệ, động viên, kích

thích, giám sát các bộ phận và mọi cá nhân thực hiện kế hoạch theo dụng ý đã

Trang 21

xác định trong bước tổ chức

- Kiểm tra là việc theo dõi và đánh giá các hoạt động bằng nhiều phương

pháp và hình thức (trực tiếp hoặc gián tiếp, thường xuyên hoặc định kỳ, ) nhằm so sánh kết quả với mục tiêu đã xác định để nhận biết về chất lượng và hiệu quả các hoạt động mà từ đó tìm ra những sai lệch và ban hành các quyết định điều chỉnh

Các chức năng cơ bản nêu trên luôn luôn được CTQL thực hiện liên tiếp, đan xen vào nhau, phối hợp và bổ sung cho nhau tạo thành một chu trình quản

lý Trong chu trình đó, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các giai đoạn với vai trò vừa là điều kiện, vừa là phương tiện khi thực hiện các chức năng Mối liên hệ này được thể hiện qua sơ đồ 1.2

làm việc để thực hiện một chủ trương nào đó

Kế hoạch hóa

THÔNG TIN QUẢN LÝ

Chỉ đạo

Trang 22

Vận dụng vào quản lý, thì biện pháp quản lý là cách làm, cách thức tiến hành, giải quyết một công việc, hoặc là phương pháp làm việc để thực hiện một chủ trương nào đó để đạt tới mục tiêu quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

QLGD là một loại hình quản lý xã hội, tức là quản lý hoạt động giáo

dục trong xã hội Đã có một số định nghĩa tiêu biểu về QLGD như sau:

- P.V Khuđôminxky cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có mục đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống giáo dục nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục cộng sản chủ nghĩa cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ” [10, tr.50]; còn M.I.Kônđakôp khẳng định: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức cán bộ, giáo dục, kế hoạch hoá, tài chính, cung tiêu nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số l-ượng cũng như chất lượng” [11, tr.17]

- Theo Tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [2, tr.31]; còn theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang thì: “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối

và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường

xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học-giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [14, tr.7]

Trang 23

Như vậy, QLGD là hệ thống những tác động có định hướng, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến toàn bộ các phần tử trong cơ sở giáo dục, hệ thống giáo dục và các lực lượng xã hội, nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để đưa hệ thống giáo dục, hoạt động giáo dục, sự nghiệp giáo dục đạt đến các mục tiêu đã đề ra

1.2.3 Quản lý trường mầm non

Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể cán bộ, giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học

Quản lý trường mầm non là tập hợp những tác động tối ưu của chủ thể quản lý đến tập thể cán bộ giáo viên nhằm thực hiện có chất lượng mục tiêu,

kế hoạch giáo dục của nhà trường, trên cơ sở tận dụng các tiềm lực vật chất và tinh thần của xã hội, nhà trường và gia đình

Từ những khái niệm nêu trên cho thấy, thực chất công tác quản lý trường mầm non là quản lý quá trình chăm sóc giáo dục trẻ, đảm bảo cho quá trình đó vận hành thuận lợi và có hiệu quả

1.2.4 Bồi dưỡng

Theo Từ điển Việt Nam năm 1994: Bồi dưỡng là làm cho tăng thêm năng lực hoặc phẩm chất "Bồi dưỡng cán bộ, bồi dưỡng đạo đức, bồi dưỡng giáo viên " " Bồi dưỡng là làm cho tốt hơn, giỏi hơn" [19, tr.19]

Bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng, nhằm nâng cao trình độ trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn nào đó mà người ta đã có một trình độ chuyên môn nhất định Bồi dưỡng được coi là quá trình cập nhật hoá kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc văn hoá hoặc bổ túc nghề nghiệp, đào tạo thêm hoặc củng cố những kĩ năng về chuyên môn hay nghiệp

vụ quản lý theo các chuyên đề Đối với CBQL, hoạt động bồi dưỡng nhằm tạo

Trang 24

điều kiện cho người cán bộ quản lý giáo dục có cơ hội củng cố và mở rộng một cách có hệ thống những tri thức, kĩ năng quản lý và nghiệp vụ sư phạm hoặc quản lý giáo dục sẵn có để lao động nghề nghiệp một cách có hiệu quả hơn; mặt khác cũng qua bồi dưỡng người học biết chọn lọc, tiếp thu phát huy các mặt mạnh, khắc phục bổ sung những mặt còn hạn chế, bồi dưỡng kịp thời, động viên họ làm việc tự giác với tinh thần trách nhiệm đạt hiệu suất cao

1.2.5 Quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý

Quản lí công tác bồi dưỡng CBQL là việc thực hiện các chức năng quản

lí trong quá trình tổ chức bồi dưỡng, từ chức năng lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển đến khâu kiểm tra đánh giá để công tác bồi dưỡng đạt được mục tiêu và hiệu quả

Quản lý bồi dưỡng CBQL là quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo thực hiện việc cập nhật kiến thức, củng cố, mở mang và trang bị một cách

có hệ thống những tri thức, kỹ năng, chuyên môn nghiệp vụ cho CBQL trong quá trình thực hiện nhiệm vụ quản lý

1.3 GIÁO DỤC MẦM NON TRONG SỰ NGHIỆP ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.3.1 Giáo dục mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân

a Vị trí, mục tiêu, nhiệm vụ của giáo dục mầm non

- Trường MN có tư cách và con dấu riêng Tính chất của trường mầm non: Chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục nhằm hình thành nhân cách trẻ em một cách toàn diện Chăm sóc - giáo dục trẻ em mang tính chất giáo dục gia

Trang 25

đình giữa cô và trẻ là quan hệ tình cảm mẹ- con, trẻ học thông qua “Học bằng chơi - Chơi mà học” Nhà trẻ, trường mẫu giáo mang tính tự nguyện, Nhà nước và nhân dân cùng chăm lo

* Mục tiêu

Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị cho trẻ em vào lớp một; hình thành và phát triển ở trẻ em những chức năng tâm sinh lí, năng lực và phẩm chất mang tính nền tảng, những kĩ năng sống cần thiết phù hợp với lứa tuổi, khơi dậy và phát triển tối đa những khả năng tiềm ẩn, đặt nền tảng cho việc học ở các cấp học tiếp theo và cho việc học tập suốt đời

* Nhiệm vụ và quyền hạn của trường mầm non

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục MN do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành

- Huy động trẻ em lứa tuổi MN đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, GV, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán bộ quản lý, GV, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

Trang 26

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật [4, tr.7]

b Yêu cầu về nội dung, phương pháp giáo dục mầm non

* Nội dung giáo dục mầm non

- Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức và nguyên tắc đồng tâm phát

triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống

- Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học [5, tr.3]

* Phương pháp giáo dục mầm non

- Đối với giáo dục nhà trẻ, phương pháp giáo dục phải chú trọng giao tiếp thường xuyên, thể hiện sự yêu thương và tạo sự gắn bó của người lớn với trẻ; chú ý đặc điểm cá nhân trẻ để lựa chọn phương pháp giáo dục phù hợp, tạo cho trẻ có cảm giác an toàn về thể chất và tinh thần; tạo điều kiện thuận lợi cho trẻ được tích cực hoạt động giao lưu cảm xúc, hoạt động với đồ vật và vui chơi, kích thích sự phát triển các giác quan và các chức năng tâm - sinh lý; tạo môi trường giáo dục gần gũi với khung cảnh gia đình, giúp trẻ thích nghi với nhà trẻ

- Đối với giáo dục mẫu giáo, phương pháp giáo dục phải tạo điều kiện

Trang 27

cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi

mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp GD phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế [5, tr.1]

c Các loại hình trường mầm non

Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước [4, tr.4]

1.3.2 Những yêu cầu đối với cán bộ quản lý trường mầm non trong giai đoạn đổi mới hiện nay

a Lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp

- Yêu Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa, vì lợi ích dân tộc, vì hạnh

Trang 28

phúc nhân dân, trung thành với Đảng Cộng sản Việt Nam Chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước; điều lệ, quy chế, quy định của ngành, của địa phương và của nhà trường Tích cực tham gia các hoạt động chính trị - xã hội; thực hiện đầy đủ nghĩa vụ công dân Tổ chức thực hiện các biện pháp phòng, chống tham nhũng, quan liêu, lãng phí; thực hành tiết kiệm

- Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; trung thực, tận tâm với nghề nghiệp và có trách nhiệm trong quản lý nhà trường; Hoàn thành nhiệm vụ được giao và tạo điều kiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ; Không lợi dụng chức vụ, quyền hạn vì mục đích vụ lợi; Được tập thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ trẻ và cộng đồng tín nhiệm; là tấm gương trong tập thể sư phạm nhà trường

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc văn hoá dân tộc

và môi trường giáo dục; Sống nhân ái, độ lượng, bao dung; Có tác phong làm việc khoa học, sư phạm; Thân thiện, thương yêu, tôn trọng và đối xử công bằng với trẻ; Gần gũi, tôn trọng, đối xử công bằng, bình đẳng và giúp đỡ cán

bộ, giáo viên, nhân viên; Hợp tác và tôn trọng cha mẹ trẻ; Hợp tác với chính quyền địa phương và cộng đồng xã hội trong chăm sóc và giáo dục trẻ

- Học tập, bồi dưỡng và tự rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm, năng lực lãnh đạo và quản lý nhà trường; Tạo điều kiện và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên học tập, bồi dưỡng và rèn luyện nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức; năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm [6, tr.2]

b Lĩnh vực năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

- Đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với giáo dục mầm non; Có năng lực chuyên môn để chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non; Có năng lực tư

Trang 29

vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về chuyên môn giáo

dục mầm non; Có kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, y tế, văn hóa, xã

hội liên quan đến giáo dục mầm non

- Có khả năng vận dụng các phương pháp đặc thù của giáo dục mầm non trong nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; Có năng lực tổ chức các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em lứa tuổi mầm non; Có năng lực tư vấn, hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên về nghiệp vụ

sư phạm của giáo dục mầm non

- Nắm vững chương trình giáo dục mầm non; Có khả năng triển khai thực hiện chương trình giáo dục mầm non phù hợp với đối tượng và điều kiện thực tế của nhà trường, của địa phương; Có năng lực hướng dẫn và giúp đỡ cán bộ, giáo viên, nhân viên thực hiện chương trình, kế hoạch giáo dục mầm non.[6, tr.3]

c Lĩnh vực năng lực quản lý trường mầm non

- Hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục theo quy định; Vận dụng được các kiến thức cơ bản về lý luận và nghiệp vụ quản lý trong lãnh đạo, quản lý nhà trường

- Dự báo được sự phát triển của nhà trường, phục vụ cho việc xây dựng quy hoạch và kế hoạch; Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển nhà trường toàn diện và phù hợp; Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch năm học

- Thành lập, kiện toàn tổ chức bộ máy, bổ nhiệm các chức vụ quản lý theo quy định; Quản lý hoạt động của tổ chức bộ máy nhà trường nhằm đảm bảo chất lượng giáo dục; Sử dụng, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá xếp loại, khen thưởng kỉ luật, thực hiện các chế độ chính sách đối với cán bộ, giáo viên, nhân viên theo quy định; Tổ chức hoạt động thi đua trong nhà trường; xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường đoàn kết, đủ phẩm chất,

Trang 30

năng lực để thực hiện mục tiêu giáo dục, được cha mẹ trẻ tín nhiệm

- Tổ chức huy động và tiếp nhận trẻ em trong độ tuổi trên địa bàn đến trường theo quy định, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Tổ chức quản lý trẻ em trong trường mầm non theo quy định; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật trong nhà trường; Thực hiện các chế độ chính sách, bảo vệ quyền trẻ em

- Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc để đảm bảo

an toàn và sức khỏe cho trẻ; Tổ chức và chỉ đạo các hoạt động giáo dục để trẻ

em phát triển toàn diện, hài hòa; Quản lý việc đánh giá kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ theo quy định

- Huy động và sử dụng đúng quy định của pháp luật các nguồn tài chính phục vụ hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ; Quản lý sử dụng tài chính, tài sản đúng mục đích và theo quy định của pháp luật; Xây dựng, bảo quản, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi, tài liệu của nhà trường theo quy định

- Xây dựng và tổ chức thực hiện các quy định về quản lý hành chính trong nhà trường; Quản lý và sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo đúng quy định; Xây dựng và sử dụng hệ thống thông tin phục vụ hoạt động quản lý, hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ của nhà trường; thực hiện chế độ thông tin, báo cáo kịp thời, đầy đủ theo quy định; Tổ chức sử dụng công nghệ thông tin phục vụ hoạt động quản lý và thực hiện chương trình giáo dục mầm non

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá chất lượng các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và quản lý nhà trường theo quy định; Chấp hành thanh tra giáo dục của các cấp quản lý theo quy định; Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em theo quy định

- Xây dựng quy chế dân chủ trong nhà trường theo quy định; Tổ chức

Trang 31

thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, tạo điều kiện cho các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường hoạt động nhằm nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ [6, tr.4]

d Lĩnh vực năng lực tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và xã hội

- Tổ chức phối hợp với gia đình trẻ và Ban đại diện cha mẹ trẻ em để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ.; Tổ chức tuyên truyền trong cha mẹ trẻ và cộng đồng về hoạt động, truyền thống, văn hóa nhà trường, mục tiêu và nhiệm vụ của giáo dục mầm non; Tổ chức phổ biến kiến thức khoa học về nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ cho cha mẹ trẻ và cộng đồng

- Tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương nhằm phát triển giáo dục mầm non trên địa bàn; Tổ chức huy động các nguồn lực của cộng đồng, các tổ chức kinh tế, chính trị-xã hội và các cá nhân trong cộng đồng góp phần xây dựng nhà trường thực hiện các mục tiêu giáo dục mầm non; Tổ chức cho cán bộ, giáo viên, nhân viên và trẻ tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng [6, tr.5]

1.4 LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG MẦM NON

1.4.1 Ý nghĩa của công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Bồi dưỡng nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL về thực chất là xây dựng, phát triển nguồn nhân lực cho ngành giáo dục Đây là việc làm có tính chiến lược và ý nghĩa sâu sắc

Lúc sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh rất quan tâm công tác BD cán bộ Người cho rằng việc bồi dưỡng có quan hệ hữu cơ với việc xây dựng nguồn lực cho CNXH Trong giáo dục, nếu người CBQL không được BD thì khó thực hiện tốt nhiệm vụ được giao, sự khuyết tật bất cứ một phẩm chất nào

Trang 32

trong nhân cách người CBQL đều ảnh hưởng trực tiếp đến nhân cách người học “thấy tốt thì ảnh hưởng tốt, thầy xấu thì ảnh hưởng xấu”

Hiện nay, thế giới đang bước vào thập niên đầu tiên của thế kỷ XXI, thế kỷ của tri thức “tri thức là quyền lực”, “đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển”, xã hội của thế kỷ XXI phải được xây dựng trên nền tảng của tri thức UNESCO khẳng định: “Giáo dục là chìa khóa để tiến tới thế giới tốt đẹp hơn” Giáo sư Phạm Minh Hạc có nhận định: “Cả loài người ngày nay một lần nữa lại đang nói tới thế kỷ XXI là thế kỷ của trí tuệ, xã hội tương lai là xã hội học tập”

Ngày nay, “học thường xuyên", “học suốt đời” là phương châm có tính thời đại sâu sắc, để “mở cửa tương lai” đòi hỏi người CBQL phải thấm nhuần phương châm này Muốn thế, người CBQL phải tự học tập, tự bồi dưỡng Do

đó, bồi dưỡng CBQL là việc làm có ý nghĩa thời đại

Trước thực trạng giáo dục hiện nay, công tác bồi dưỡng CBQL vừa có

ý nghĩa thiết thực trước mắt vừa có ý nghĩa chiến lược lâu dài Bởi vì:

- Chất lượng đội ngũ CBQL và chất lượng GD có quan hệ hữu cơ là hai mặt thống nhất của quá trình đổi mới GDMN Chất lượng đội ngũ CBQL phụ thuộc vào công tác đào tạo và BD CBQL Do đó, công tác BD CBQL có ý nghĩa thiết thực là đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN, nhất là đối với ngành học mầm non

- Đào tạo và bồi dưỡng là hai mặt của một thể thống nhất, BD CBQL cũng đồng nghĩa với việc tiếp tục đào tạo, đây là yêu cầu cấp thiết để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Công tác BD CBQL vừa đáp ứng yêu cầu trước mắt, vừa đáp ứng yêu cầu lâu dài trong đổi mới GD Trong quá trình BD CBQL cần đề cao vai trò tự học sẽ mang lại hiệu quả cao nhất Đó cũng là tiền đề tiến tới một xã hội học tập Vì vậy, công tác BD CBQL có ý nghĩa chiến lược lâu dài

Trang 33

Nghị Quyết TW 2 Khóa VIII đánh giá: “GD&ĐT nước ta còn yếu kém, bất cập cả về qui mô, cơ cấu và nhất là chất lượng – hiệu quả” Tình

hình trên do một số nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là công tác quản lý chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển giáo dục Chỉ thị 40-CT/TW

của Ban Bí thư Trung ương nêu rõ “ Năng lực của đội ngũ CBQLGD chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục…” Chất lượng đội

ngũ CBQL đa phần phụ thuộc vào chất lượng đào tạo của các trường sư phạm

và chất lượng bồi dưỡng trong quá trình công tác Hiện nay, thời gian đào tạo GVMN hệ đại học là bốn năm, cao đẳng là 3 năm và trung học sư phạm là 2 năm, sau đó được BD trong suốt nhiều năm công tác Nhưng thực tế những kiến thức được bồi dưỡng không theo kịp thực tế phát triển nhanh chóng của

xã hội Vì vậy, đòi hỏi đội ngũ CBQL phải được BDTX, CBQL phải có ý thức học tập, nâng cao trình độ chuyên môn, năng lực, nghiệp vụ và rèn luyện các

kỹ năng tương ứng trên cơ sở lấy tự học làm chính

Nhìn chung, công tác BD CBQL có tầm quan trọng đặc biệt trong việc nâng cao chất lượng GDMN nói riêng và chất lượng GD&ĐT nói chung Yêu cầu BD CBQL vừa có tính cấp bách, vừa có tính chiến lược Ngoài ra, chất lượng CBQLGD có ảnh hưởng trực tiếp tới công tác BD CBQL Do đó, khi đặt yêu cầu BD CBQL phải bao hàm cả bồi dưỡng cho đội ngũ CBQLGD bậc học này

CBQL được bồi dưỡng những kiến thức về nghiệp vụ quản lý, phương pháp, kỹ năng quản lý ban đầu, bắt buộc, tối thiểu đối với cán bộ quản lý đáp ứng tiêu chuẩn bổ nhiệm chức danh cán bộ quản lý giáo dục CBQL được cập nhật kiến thức về chính trị, kinh tế xã hội, chuyên môn, nghiệp vụ; bồi dưỡng, cũng cố về kỹ năng, phương pháp lãnh đạo và quản lý giáo dục nhằm nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, chất lượng, hiệu quả công tác quản lý giáo dục đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục [7, tr.1]

Trang 34

1.4.2 Mục tiêu công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

Phát triển năng lực cho CBQL trường mầm non về lãnh đạo và quản

lý trường học, chủ động trong đổi mới lãnh đạo, quản lý để phát triển nhà trường trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục, biết gắn tầm nhìn với hành động, phát huy những giá trị của nhà trường và xã hội cho

sự nghiệp phát triển GD&ĐT với nhiệm vụ trọng tâm là nâng cao chất lượng giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới phát triển đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế

Tăng cường năng lực lãnh đạo để CBQL trường mầm non nhận thức được sứ mạng, xây dựng được tầm nhìn, biết lựa chọn mô hình và phong cách lãnh đạo phù hợp với vị trí công việc được giao trong điều kiện cụ thể của mỗi nhà trường Tăng cường kiến thức, kỹ năng quản lý giáo dục để CBQL trường mầm non tự học, phát triển năng lực bản thân

1.4.3 Nội dung bồi dưỡng CBQL trường Mầm non

a Bồi dưỡng kiến thức

Bồi dưỡng CBQL trường MN về đường lối phát triển GD&ĐT bao gồm các quan điểm chiến lược phát triển kinh tế xã hội, tư tưởng Hồ Chí Minh về GD&ĐT, định hướng chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo và các liên hệ vận dụng vào công tác quản lý trường mầm non

Bồi dưỡng CBQL trường MN về các vấn đề tổng quan của khoa học quản lý và quản lý giáo dục, quản lý trong bối cảnh thay đổi, liên hệ vận dụng trong quản lý ở các trường mầm non

Bồi dưỡng CBQL trường MN các kiến thức về vị trí, vai trò, nội dung của QLNN về GD&ĐT, GDMN, tổ chức bộ máy, phân cấp quản lý và những nhiệm vụ của quản lý Nhà nước về GDMN, liên hệ vận dụng thực thi ở các trường mầm non

Trang 35

b Bồi dưỡng kỹ năng quản lý

Bồi dưỡng cho CBQL trường MN về nội dung, quy định, quy trình, phương pháp đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục ở các trường mầm non, đây là nội dung quan trọng trong đổi mới quản lý nhà nước về GD&ĐT, chuyển từ quản lý, kiểm soát chỉ đạo từ trên xuống sang giám sát đánh giá bằng các qui định pháp lý và bằng các tiêu chuẩn tiêu chí kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

Bồi dưỡng cho CBQL trường MN phát triển các kĩ năng cơ bản về công tác quản lý trong các trường mầm non: Lập kế hoạch, kế hoạch chiến lược quản lý và phát triển nhà trường; quản lý quá trình chăm sóc, giáo dục, nuôi dạy trẻ tại các trường mầm non; quản lý phát triển đội ngũ; quản lý tài chính tài sản; quản lý xây dựng các mối quan hệ với cộng đồng địa phương và các bên liên quan của trường mầm non; xây dựng văn hóa nhà trường; ứng dụng CNTT trong quản lý trường mầm non

Bồi dưỡng CBQL trường MN một số kĩ năng cơ bản để cán bộ quản lý trường mầm non vận dụng trong khi thực thi nhiệm vụ quản lý; kĩ năng đàm phán và kĩ năng tổ chức hội họp; kĩ năng ra quyết định; kĩ năng làm việc nhóm; phong cách lãnh đạo

c Bồi dưỡng chuyên đề

Bồi dưỡng những vấn đề chuyên môn được đi sâu chỉ đạo trong một thời gian nhất định, nhằm tạo ra sự chuyển biến chất lượng về vấn đề đó, góp phần nâng cao chất lượng GDMN

1.4.4 Hình thức, phương pháp bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

* Hình thức bồi dưỡng CBQL trường MN

Căn cứ vào điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục làm nhiệm vụ bồi dưỡng và nhu cầu của học viên, cơ sở bồi dưỡng được quyền chủ động lựa

Trang 36

chọn một trong 2 hình thức:

- Bồi dưỡng tập trung: học tập trung tại cơ sở bồi dưỡng trong 8 tuần (315 tiết); 4 tuần còn lại (45 tiết) thực hiện các công việc: đi thực tế và viết tiểu luận tại địa phương; đánh giá tiểu luận và tổng kết khóa học tại cơ sở bồi dưỡng

- Bồi dưỡng bán tập trung (vừa làm vừa học): học viên đảm bảo đủ các nội dung và thời lượng thực học như hình thức học tập trung, nhưng tổng thời gian bồi dưỡng không quá 20 tuần

* Phương pháp bồi dưỡng CBQL trường MN

Phương pháp bồi dưỡng là cách làm, cách tiến hành triển khai hoạt động bồi dưỡng cho CBQL Quản lý phương pháp bồi dưỡng nghĩa là nhà quản lý phải nắm được phương thức, cách thức sẽ tiến hành trong hoạt động bồi dưỡng, từ đó sẽ biết được phương pháp tiến hành bồi dưỡng đã phù hợp chưa, đã lạc hậu chưa và có sáng tạo đổi mới gì trong phương pháp tổ chức bồi dưỡng hay không, các phương pháp đó có giúp đạt được mục tiêu mong muốn cũng như đáp ứng các yêu cầu của chuẩn CBQL Nội dung các phương pháp bồi dưỡng gồm có: Phương pháp thuyết trình của báo cáo viên; Phương pháp thuyết trình kết hợp minh họa bằng hình ảnh; Phương pháp thuyết trình kết hợp luyện tập, thực hành; Phương pháp nêu vấn đề, thảo luận theo nhóm; Phương pháp nêu tình huống, tổ chức giải quyết theo nhóm; Phương pháp nêu vấn đề, cá nhân nghiên cứu tài liệu, trình bày báo cáo; Phương pháp tọa đàm, trao đổi; Phương pháp phối hợp các phương pháp

1.5 NỘI DUNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC BỒI DƯỠNG CÁN BỘ QUẢN

Trang 37

giúp UBND cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục và đào tạo, tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết

bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo

Sở GD&ĐT có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng; chịu

sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn kiểm tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ GD&ĐT [8, tr.2]

b Nhiệm vụ, quyền hạn

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình UBND cấp tỉnh:

- Dự thảo quy hoạch, kế hoạch dài hạn, 05 năm và hàng năm, chương trình, dự án, đề án, biện pháp tổ chức thực hiện các nhiệm vụ cải cách hành chính nhà nước, quyết định, chỉ thị về lĩnh vực giáo dục thuộc thẩm quyền quản lý của UBND cấp tỉnh để phát triển giáo dục;

- Dự thảo mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh đối với các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương để UBND cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định theo quy định của pháp luật;

- Dự thảo các quy định về tiêu chuẩn chức danh đối với người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các đơn vị thuộc Sở GD&ĐT, các Phòng GD&ĐT thuộc UBND cấp huyện và các văn bản khác thuộc thẩm quyền ban hành của UBND cấp tỉnh về lĩnh vực giáo dục

Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan trình Chủ tịch UBND cấp tỉnh:

- Dự thảo các quyết định thành lập, cho phép thành lập, sáp nhập, chia, tách, giải thể, chuyển đổi loại hình các cơ sở giáo dục (bao gồm cả các cơ sở giáo dục có sự tham gia đầu tư của các tổ chức, cá nhân nước ngoài): trường

Trang 38

trung cấp chuyên nghiệp; trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học, trong đó có cấp học trung học phổ thông; trường phổ thông dân tộc nội trú; trung tâm giáo dục thường xuyên; trung tâm kỹ thuật tổng hợp-hướng nghiệp; trường bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục tỉnh (nếu có); trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở giáo dục khác (nếu có) thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của UBND cấp tỉnh;

- Dự thảo quy định mối quan hệ công tác giữa Sở GD&ĐT với các Sở có liên quan và UBND cấp huyện

Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, kế hoạch, đề án, chương trình và các nội dung khác về giáo dục sau khi được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt

Hướng dẫn, tổ chức thực hiện, kiểm tra, thanh tra công tác chuyên môn nghiệp vụ các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở, các Phòng GD&ĐT về thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch GD; công tác tuyển sinh, thi cử, xét duyệt, cấp văn bằng, chứng chỉ, kiểm định chất lượng giáo dục; công tác phổ cập giáo dục, chống mù chữ, xây dựng xã hội học tập trên địa bàn và các hoạt động giáo dục khác theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT [8, tr.2]

1.5.2 Nội dung quản lý công tác bồi dưỡng cán bộ quản lý trường mầm non

a Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng

Lập kế hoạch có ý nghĩa rất quan trọng trong hoạt động quản lý của một tổ chức Nhiều nhà nghiên cứu đã cho rằng, lập kế hoạch là khởi đầu của mọi hoạt động, mọi chức năng quản lý khác Họ ví von lập kế hoạch bắt từ rễ cái của một cây sồi đồ sộ, rồi từ đó mọc lên các “nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Nếu không có các kế hoạch, nhà quản lý có thể không biết tổ chức

và khai thác nhân lực và các nguồn lực khác một cách có hiệu quả, thậm chí còn không biết rõ phải tổ chức và khai thác cái gì nữa Không có kế hoạch

Trang 39

nhà quản lý và nhân viên của họ có rất ít cơ hội để đạt được mục tiêu của mình cũng như không biết khi nào đạt được mục tiêu Vì vậy, việc kiểm tra cũng sẽ gặp nhiều khó khăn Các loại kế hoạch có thể được phân loại theo các tiêu chí khác nhau:

- Theo tính chất: Kế hoạch chiến lược là các bước hoạt động chi tiết được vạch ra để đạt được mục tiêu chiến lược; kế hoạch chiến lược tác động tới các mảng hoạt động lớn, liên quan đến tương lai của toàn bộ tổ chức; kế hoạch chiến thuật là những cách thức được vạch ra để hỗ trợ cho việc triển khai kế hoạch chiến lược cũng như đạt được các mục tiêu chiến thuật; kế hoạch tác nghiệp là các biện pháp được vạch ra để triển khai kế hoạch, chiến thuật và đạt được mục tiêu tác nghiệp

- Theo thời gian thực hiện: Kế hoạch dài hạn là kế hoạch cho thời kỳ từ

5 năm trở lên; kế hoạch trung hạn là kế hoạch cho thời kỳ 1-5 năm; kế hoạch ngắn hạn là kế hoạch cho thời kỳ dưới 1 năm

- Theo nội dung:

+ Kế hoạch tổng thể:

+ Kế hoạch bộ phận: có thể được phân loại theo thời hạn hoặc theo tính chất các mục tiêu, các hoạt động Theo thời gian, có kế hoạch dài hạn từ 3-5 năm, theo niên lịch kế hoạch kinh tế-xã hội; kế hoạch năm học Theo tính chất mục tiêu và hoạt động có kế hoạch phát triển của ngành; kế hoạch công tác năm học của ngành

Lập kế hoạch là một hoạt động nối liền quá khứ-hiện tại-tương lai Việc xây dựng kế hoạch bao gồm các bước cơ bản sau:

Bước 1: Phân tích thực trạng của địa phương: Trong bước này cần thu thập các thông tin nội bộ (Chẳng hạn: số lượng, chất lượng giáo dục, cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên…) và các thông tin bên ngoài (Chẳng hạn: Chủ trương, chính sách, các văn bản, chỉ thị của cấp trên, sự quan tâm, ủng

Trang 40

hộ của địa phương, các ban, ngành đoàn thể, cha mẹ học sinh, điều kiện kinh tế-xã hội của đất nước, địa phương…); bổ sung và xử lý các thông tin đó Ngoài ra, cần có những dự đoán thực tế về cơ hội cũng như các yếu tố không chắc chắn và đưa ra phương án đối phó

Bước 2: Xác định các mục tiêu: Các mục tiêu đưa ra cần phải xác định

rõ thời hạn thực hiện và được lượng hóa đến mức cao nhất (tất nhiên tổ chức thường có cả hai loại mục tiêu định tính và định lượng) Cần xác định cụ thể thứ tự ưu tiên các mục tiêu

Bước 3: Xác định nội dung bồi dưỡng CBQL và các nhiệm vụ để đạt các mục tiêu đó; các phương án để thực hiện các mục tiêu và nhiệm vụ đề ra Xác định các nguồn lực cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí, nhân lực……Xác định các mốc thời gian bắt đầu và kết thúc (hoàn thành) các công việc, nhiệm vụ cụ thể nhằm đạt mục tiêu chung đề ra

Bước 4: Lập kế hoạch/chương trình hành động

Bước 5: Điều chỉnh kế hoạch (nếu cần)

b Chỉ đạo công tác bồi dưỡng

Sau khi xây dựng kế hoạch, cơ cấu bộ máy đã được hình thành, nhân

sự đã được sắp xếp, thì phải có người lãnh đạo điều khiển Đó là quá trình tập hợp, liên kết các thành viên trong tổ chức, theo dõi các hoạt động, hướng dẫn chỉ đạo để đạt được hiệu quả cao, khuyến khích CBQL tích cực học tập nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Sở GD&ĐT chỉ đạo các phòng GD&ĐT các quận, huyện triển khai các hoạt động BD CBQL các trường MN về mục tiêu, nội dung BD, thời gian BD, thời điểm bồi dưỡng, hình thức BD, phương pháp BD, địa điểm

BD, phân công trách nhiệm cho từng phòng, ban, yêu cầu cần đạt sau BD,

Sở GD&ĐT chỉ đạo các phòng, ban chuyên môn phối hợp triển khai công tác bồi dưỡng CBQL theo đúng lộ trình đã đề ra

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w