Tác gi Trần Ki m cho rằng: “Qu n lí giáo dục vi mô đ ợc hi u lƠ những tác động tự giác có ý thức, có mục đích, có k hoạch, có hệ thống vƠ hợp qui luật của chủ th qu n lí đ n tập th giáo
Trang 1ĐẠIăH CăĐẨăN NG
TR NGăĐẠIăH CăS ăPHẠM
NGUY NăĐỊNHăDǛNG
BI NăPHỄPăQU NăLụăC S ăV TăCH TăVẨăTHI TăB ă
LU NăVĔNăTHẠCăSĨăQU NăLụăGIỄOăD C
ĐƠăN ngăăậ Nĕm 2018
Trang 2ĐẠIăH CăĐẨăN NG
TR NGăĐẠIăH CăS ăPHẠM
NGUY NăĐỊNHăDǛNG
BI NăPHỄPăQU NăLụăC ăS ăV TăCH TăVẨăTHI TăB ă
ChuyênăngƠnh:ăQu nălỦăgiáoăd c
Mã s :ă 814 01 14
LU NăVĔNăTHẠCăSĨ QU NăLụăGIỄOăD C
PGS.TS NGUY NăS ăTH
ĐƠăN ngăăậ Nĕm 2018
Trang 3L IăCAMăĐOAN
Tôi tên lƠ Nguyễn Đình Dũng, lƠ Học viên lớp Cao học chuyên ngƠnh Qu n lý Giáo dục Khóa K32 Tôi xin cam đoan rằng đơy lƠ công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Số liệu vƠ k t qu nghiên cứu kh o sát thực trạng nêu trong luận văn nƠy lƠ hoƠn toƠn trung thực vƠ ch a từng đ ợc sử dụng hoặc công bố trong b t kỳ công trình nƠo khác Các tƠi liệu tham kh o, trích dẫn đ u có nguồn gốc xác thực, xu t phát từ các nghiên cứu đƣ trình bƠy trong luận văn
Tácăgi
Nguy năĐìnhăDǜng
Trang 4L IăC Mă N
Với tình c m chơn thƠnh, tác gi luận văn xin trơn trọng bi t n:
- Lƣnh đạo Tr ng Đại học S phạm-Đại học ĐƠ Nẵng, Quý Thầy, Cô giáo của
Tr ng Đại học S phạm-Đại học ĐƠ Nẵng đƣ qu n lý gi ng dạy, chỉ giáo cho tôi trong quá trình nghiên cứu học tập
- Ban giám hiệu, Quý Thầy, Cô giáo của Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng đƣ tạo đi u kiện, cung c p tƠi liệu, số liệu đ tác gi hoƠn thƠnh luận văn nƠy
- Đặc biệt PGS.TS.Nguyễn Sỹ Th , ng i Thầy đƣ tận tình định h ớng, chỉ dẫn giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu hoƠn thƠnh luận văn
- Gia đình, đồng nghiệp đƣ động viên, khuy n khích tôi trong quá trình học tập
vƠ nghiên cứu
Luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thi u sót Kính mong sự chỉ dẫn,
góp ý
Đà Nẵng, tháng 4/2018
Tácăgi lu năvĕn
Trang 5TRANGăTHỌNGăTINăQU NăLụăC ăS ăV TăCH TăVẨăTHI TăB ăDẠYăH Că ă
TR NGăĐẠIăH CăK ăTHU TăY-D CăĐẨăN NG
Ngành: Qu nălỦăgiáoăd c
Họ tên học viên: Nguy năĐìnhăDǜng
Ng i h ớng dẫn khoa học: PGS.TS.ăNguy năS ăTh
C s đƠo tạo: Đ iăh căS ăPh m ăĐ iăh căĐƠăN ng
T măt t:
1 Nh ng k t qu chính c a lu năvĕn:
Đ tƠi đƣ hệ thống hóa những v n đ c b n v c s vật ch t, thi t bị dạy học và qu n lý c s
v ật ch t và thi t bị dạy học tr ng đại học; Kh o sát đầy đủ thực trạng qu n lý c s vật ch t và thi t
b ị dạy học Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng trong những năm gần đơy Trên c s nghiên cứu lý luận vƠ kh o sát thực tiễn, đ tƠi đƣ đ xu t các biện pháp qu n lý c s vật ch t và thi t bị dạy
h ọc Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng nh sau: Nâng cao nhận thức v vai trò của c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học vƠ qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học trong nhƠ tr ng; Qu n lý việc xơy dựng, mua sắm, trang bị c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học; Qu n lý việc sử dụng c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học có hiệu qu ; Qu n lý việc b o qu n, b o d ỡng vƠ sửa chữa, nơng c p c s vật ch t
vƠ thi t bị dạy học; Qu n lý việc ki m tra, ki m kê, thanh lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học M i biện pháp có một vị trí, tầm quan trọng riêng nh ng t t c đ u có sự chi phối, nh h ng qua lại lẫn
nhau K t qu thăm dò tính cần thi t và tính kh thi của các biện pháp đ ợc đ xu t khá cao, có th
vận dụng vƠo thực tiễn qu n lý
2.ăụăngh ă ho ăh c và th c ti n c a lu năvĕn
Luận văn đƣ góp phần lƠm sáng tỏ c s lý luận, hệ thống hóa các nghiên cứu trong vƠ ngoƠi
n ớc, xác định đ ợc các khái niệm công cụ lƠm c s cho nghiên cứu lý luận, chỉ ra đ ợc nội dung lý luận v qu n lý c s vật ch t và thi t bị dạy học tr ng Đại học Trên c s đó, đ tƠi đƣ chọn
ph ng pháp nghiên cứu ph hợp vƠ thi t lập các công cụ kh o sát v thực trạng qu n lý c s vật ch t
và thi t b ị dạy học trên 160 khách th kh o sát lƠ cán bộ qu n lý, gi ng viên, chuyên viên, nhân viên
Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng Luận văn đƣ kh o sát, mô t vƠ đánh giá đúng thực trạng
qu n lý c s vật ch t và thi t bị dạy học Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng; từ đó, rút ra những u đi m, hạn ch , nguyên nhân của những hạn ch , b t cập của hoạt động nƠy, đồng th i đ
xu t những biện pháp cụ th đ nơng cao hiệu qu hoạt động của công tác nƠy Tr ng Đại học Kỹ
thu ật Y-D ợc ĐƠ Nẵng hiện nay
3 H ng nghiên cứu ti p theo c ăđ tài: K t qu nghiên cứu của đ tƠi có th áp dụng trong
qu n lý c s vật ch t và thi t bị dạy học Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng; đồng th i theo d i k t qu ph n hồi đ đánh giá thêm tính ứng dụng của đ tƠi lƠm c s cho việc nghiên cứu, áp
dụng rộng h n của đ tƠi vƠo thực tiễn
4 T ừ khóa: qu n lý, c s vật ch t, thi t bị dạy học, qu n lý c s vật ch t và thi t bị dạy học,
tr ng đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
Xácănh năc ăgiáoăviênăh ngăd n N g iăth căhi năđ ătƠi
PGS.TS.ăNguy năS ăTh Nguy năĐìnhăDǜng
Trang 6MANAGEMENT FACILITIES AND EQUIPMENT TEACHING IN TECHNICAL
UNIVERSITY MEDICAL DA NANG
Major: Education Management
Student’s name: Nguyen Dinh Dung
Supervisor’s name: Assoc.Prof Nguyen Sy Thu
Institution: The University of Danang ậ University of Education
Abstract:
1 The main results of the thesis:
The subject formulates the basic problems of infrastructure, teaching equipment and facilities management and teaching equipment in the University; Full survey management status of infrastructure and teaching equipment in Technical University of medicine-medicine Da Nang in recent years On the basis of theoretical research and practical surveying, the subject has proposed measures to manage the facilities and teaching equipment in Technical University of medicine- medicine Da Nang as follows: raising awareness about the role of infrastructure and teaching equipment and facilities management and teaching equipment in the school; Manage the construction, purchase, infrastructure equipment and teaching equipment; Manage the use of the facilities and equipment for effective teaching; Manage the preservation, maintenance and repair, upgrading of infrastructure and teaching equipment; Manages the inspection, inventory, liquidation of infrastructure and teaching equipment Each measure has a significant private location but all have a mutual influence The results of exploration computer necessary and feasibility of the proposed measures are quite high, can apply to management practices
2 The scientific and practical significance of the thesis
The thesis has contributed to clarifying the basis of the reasoning, the systematic research within and outside the country, to determine the concept of tools as a basis for theoretical research, indicates the content arguments about facilities management and equipment teaching in the University On that basis, the subject chose the appropriate research methods and set up survey instruments on the status of management of infrastructure and teaching equipment on the 160 guests can survey the is managers , faculty, professional staff, staff at the medical-technical university- medicine Danang Dissertations have been surveyed, describe and evaluate management status of infrastructure and teaching equipment in Technical University of medicine-medicine Da Nang; from then on, draw the advantages, limitations, the cause of these limitations, this operation's inadequacies, and propose specific measures to improve the performance of this work at the medical-Technical University-Da Nang Pharmacy today
3 Further research Direction of subject:
Results of the research subject can apply in the management of infrastructure and teaching equipment in Technical University of medicine-medicine Da Nang; and track results feedback to gauge more computer applications of the subject as a basis for the study, the wider application of the
subject into practice
4 Key words: management, physical facilities, instructional equipment, facility management
and teaching equipment, medical-engineering universities of pharmacy in Da Nang
Supervisor Student
Nguyen Sy Thu Nguyen Dinh Dung
Trang 7M CăL C
L IăCAMăĐOAN i
L IăC Mă N ii
TRANGăTHỌNGăTINăQU NăLụăC S ăV TăCH TăVẨăTHI TăB ăDẠYăH Că ăTR NGăĐẠIăH CăK ăTHU TăY-D CăĐẨăN NG iii
M CăL C v
DANHăM CăCỄCăCH ăVI TăT T viii
DANHăM CăCỄCăB NG ix
M ăĐ U 1
1 Lý do chọn đ tƠi 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách th vƠ đối t ợng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu đ tƠi 2
5 Gi thuy t khoa học 2
6 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
7 Ph ng pháp nghiên cứu 2
8 Những đóng góp của luận văn 3
9 C u trúc của luận văn 3
CH NGă1 C S ăLụăLU NăV ăQU NăLụăC ăS ăV TăCH TăVẨăTHI Tă B ăDẠYăH Că ăTR NGăĐẠIăH C 4
1.1 T ngăqu năv năđ ănghiênăcứu 4
1.1.1 Các nghiên cứu n ớc ngoƠi 4
1.1.2 Các nghiên cứu trong n ớc 7
1.2.ăCácă háiăni măchínhăc ăđ ătƠi 8
1.2.1 Khái niệm Qu n lý, Qu n lý giáo dục, Qu n lý nhƠ tr ng 8
1.2.2 Khái niệm c s vật ch t và thi t bị dạy học 12
1.2.3 Khái niệm v qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học 12
1.3.ăC ăs ăv tăch t ăthi tăb ăd yăh că ătr ngăđ iăh cătr căb iăc nhăđ iăm i 13
1.3.1 Vị trí vƠ vai trò của c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học đối với ch t l ợng đƠo tạo tr ng đại học 13
1.3.2 Phơn loại c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng đại học 15
1.3.3 Yêu cầu v c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng đại học tr ớc bối c nh đổi mới 16
1.4.ăN iădungăqu nălỦăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tăb ăd yăh că ătr ngăđ iăh c 18
1.4.1 Mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc quản lý CSVC và TBDH ở trường đại học 18
Trang 81.4.2 Quy n hạn, nghĩa vụ của Hiệu tr ng trong qu n lý CSVC vƠ TBDH
tr ng đại học 20
1.4.3 Nội dung, chức năng của công tác qu n lý CSVC vƠ TBDH tr ng đại học 21
1.5.ăCácăy uăt ă nhăh ngăđ năvi căqu nălỦăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tăb ăd yăh că ă tr ngăĐ iăh căK ăthu tăY-D căĐƠăN ng 25
1.5.1 Y u tố khách quan 25
1.5.2 Y u tố chủ quan 26
TI U K T CH NG 1 27
CH NGă 2.ă TH Că TRẠNGă QU Nă Lụă C ă S ă V Tă CH Tă VẨă THI Tă B ă DẠYăH Că ăTR NGăĐẠIăH CăK ăTHU TăY-D CăĐẨăN NG 28
2.1.ăKháiăquátăquáătrìnhă h oăsátăth cătr ng 28
2.1.1.Mục đích kh o sát 28
2.1.2 Đối t ợng kh o sát 28
2.1.3 Nội dung kh o sát 28
2.1.4 Ph ng pháp kh o sát 28
2.2.ăKháiăquátăv ăTr ngăĐ iăh căK ăthu tăY-D căĐƠăN ng 28
2.2.1 Lịch sử hình thƠnh vƠ phát tri n 28
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 29
2.2.3 Quy mô, định h ớng phát tri n các ngƠnh ngh đƠo tạo 30
2.2.4 C c u tổ chức vƠ đội ngũ cán bộ, gi ng viên 31
2.2.5 Hệ thống c s vật ch t kĩ thuật của nhƠ tr ng vƠ hợp tác quốc t 33
2.3.ăTh cătr ngăCSVCăvƠăTBDHă ătr ngăĐ iăh căK ăthu tăY-D căĐƠăN ng 34
2.3.1 Thực trạng v c s vật ch t 34
2.3.2 Thực trạng v thi t bị dạy học 41
2.4.ăTh cătr ngăqu nălỦăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tăb ăd yăh că ăTr ngăĐ iăh căK ă thu tăY-D căĐƠăN ng 48
2.4.1 Thực trạng nhận thức v công tác qu n lý CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng 48
2.4.2 Thực trạng qu n lý việc xơy dựng, trang bị vƠ mua sắm CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng 49
2.4.3 Thực trạng qu n lý việc sử dụng CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng 52
2.4.4 Thực trạng qu n lý công tác b o qu n, sửa chữa, ki m kê, thanh lý CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng 55
2.4.5 Đánh giá chung thực trạng qu n lý CSVC vƠ TBDH trong việc nơng cao ch t l ợng đƠo tạo tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng 59
TI U K T CH NG 2 62
Trang 9CH NGă3.ăBI NăPHỄPăQU NăLụăC ăS ăV TăCH TăVẨăTHI TăB ăDẠYă
H Că ăTR NGăĐẠIăH CăK ăTHU TăY-D CăĐẨăN NG 63
3.1.ăCácănguyênăt căđ ăxu tăbi năpháp 63
3.1.1 Nguyên tắc đ m b o tính mục tiêu 63
3.1.2 Nguyên tắc đ m b o tính thực tiễn 63
3.1.3 Nguyên tắc đ m b o tính hiệu qu 63
3.1.4 Nguyên tắc đ m b o tính đồng bộ 63
3.1.5 Nguyên tắc đ m b o tính kh thi 63
3.2.ăCácăbi năphápăqu nălỦăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tăb ăd yăh că ătr ngăĐ iăh căK ă thu tăY-D căĐƠăN ng 64
3.2.1 Biện pháp nơng cao nhận thức v vai trò của CSVC vƠ TBDH vƠ qu n lý CSVC và TBDH trong nhƠ tr ng 64
3.2.2 Biện pháp qu n lý việc xơy dựng, mua sắm, trang bị CSVC vƠ TBDH 66
3.2.3 Biện pháp qu n lý việc sử dụng CSVC vƠ TBDH có hiệu qu 69
3.2.4 Biện pháp qu n lý việc b o qu n, b o d ỡng vƠ sửa chữa, nơng c p CSVC và TBDH 72
3.2.5 Biện pháp qu n lý việc ki m tra, ki m kê, thanh lý CSVC vƠ TBDH 75
3.3.ăM iăqu năh ăgi ăcácăbi năpháp 77
3.4 Kh oănghi mătínhă h ăthiăvƠătínhăc năthi tăc ăcácăbi năpháp 77
TI U K T CH NG 3 80
K TăLU NăVẨăKHUY NăNGH 81
TẨIăLI UăTHAMăKH O 83
PH ăL CăC AăLU NăVĔN PL 1
Trang 10DANHăM CăCỄCăCH ăVI TăT T
BGD&ĐT Bộ Giáo dục vƠ ĐƠo tạo
Trang 11DANHăM CăCỄCăB NG
B ng 1.1 B ng tiêu chuẩn đánh giá c s GD-ĐT các n ớc thuộc ti u v ng
B ng 2.1 B ng thống kê số l ợng sinh viên các hệ đƠo tạo tại tr ng Đại học
B ng 2.2 Trình độ đội ngũ cán bộ công chức viên chức của NhƠ tr ng 32
B ng 2.4 B ng thống kê số l ợng vƠ tổng diện tích sƠn xơy dựng các phòng
B ng 2.6 K t qu đánh giá v số l ợng vƠ ch t l ợng phòng thực hƠnh, phòng
B ng 2.7 K t qu đánh giá v diện tích sơn th dục th thao của tr ng 38
B ng 2.9 K t qu đánh giá v tƠi liệu phục vụ nghiên cứu th viện 40
B ng 2.10 B ng thống kê số l ợng máy móc, thi t bị phục vụ dạy học 42
B ng 2.13 Đánh giá của CBGV vƠ SV v ch t l ợng TBDH của NhƠ tr ng 44
B ng 2.15 Đánh giá mức độ thƠnh thạo của gi ng viên trong sử dụng TBDH vƠo
B ng 2.16 Đánh giá hiệu qu của việc sử dụng thi t bị dạy học trong việc nơng
B ng 2.17 Đánh giá công tác b o qu n thi t bị dạy học của NhƠ tr ng 47
B ng 2.18 Đánh giá v nội dung qu n lý việc xơy dựng, trang bị vƠ mua sắm
B ng 2.19 Đánh giá v nội dung qu n lý việc sử dụng CSVC vƠ TBDH
B ng 2.20 Đánh giá nội dung qu n lý việc b o qu n, sửa chữa CSVC vƠ TBDH
B ng 2.21 Đánh giá nội dung qu n lý việc ki m kê, thanh lý CSVC vƠ TBDH
B ng 3.1 K t qu tr ng cầu ý ki n v tính cần thi t của các biện pháp đ xu t 78
B ng 3.2 K t qu tr ng cầu ý ki n v tính kh thi của các biện pháp đ xu t 78
Trang 12DANHăM CăCỄC S ăĐ
1.1 Mối quan hệ giữa các y u tố c u thƠnh của quá trình dạy học 142.1 S đồ c c u bộ máy tổ chức của NhƠ tr ng 31
Trang 13M ăĐ U
1.ăLỦădoăch năđ ătƠiă
1.1 Lý do về mặt lý luận
Trong bối c nh toƠn cầu hóa vƠ hội nhập quốc t , các quốc gia đ u chú trọng
đ n phát tri n nguồn nhơn lực của mình đ đủ sức hội nhập vƠ cạnh tranh nhằm đẩy nhanh ti n trình phát tri n Kinh t vƠ Xƣ hội của m i quốc gia Chính vì vậy, giáo dục
có vai trò r t quan trọng trong đƠo tạo nguồn nhơn lực
Giáo dục Đại học có sứ mệnh cao c lƠ khai sáng, phát tri n tri thức vƠ các giá trị văn hóa, tìm ki m chơn lý và dẫn dắt xƣ hội Ti n trình đƠo tạo trong NhƠ tr ng Đại học ph i bao quát các nhơn tố: Ch ng trình đƠo tạo, Đội ngũ gi ng viên, nhơn viên, Đội ngũ ng i học, Đi u kiện phục vụ cho việc dạy học vƠ giáo dục bao gồm: c
s vật ch t, thi t bị dạy học vƠ tƠi chính cho các nhu cầu dạy học, giáo dục Trong bối
c nh nhƠ tr ng hiện đại (nhƠ tr ng trong n n kinh t công nghiệp vƠ kinh t tri thức) thi u đi u kiện dạy học hoặc đi u kiện dạy học không đầy đủ thì không th tạo ra ch t
l ợng hiệu qu đƠo tạo đích thực vƠ b n vững
Thực hiện chủ tr ng đúng đắn của Đ ng vƠ NhƠ n ớc, trong những năm qua
Bộ Giáo dục vƠ đƠo tạo đƣ vƠ đang tri n khai thực hiện công cuộc đổi mới giáo dục
C ng với việc đổi mới nội dung ch ng trình, ph ng pháp gi ng dạy, thì việc đầu t
c s vật ch t (CSVC) vƠ thi t bị dạy học (TBDH) phục vụ cho công cuộc đổi mới cũng đồng th i ti n hƠnh B i vì, c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học lƠ một trong những
đi u kiện quan trọng đ thực hiện đổi mới ph ng pháp dạy học, nơng cao ch t l ợng dạy học góp phần thực hiện thƠnh công công cuộc đổi mới giáo dục
1.2 Lý do về mặt thực tiễn
Trong những năm gần đơy, giáo dục đại học phát tri n mạnh m t t c các địa
ph ng trong c n ớc
VƠo ngƠy 02 tháng 11 năm 2005 Chính phủ ban hƠnh nghị quy t
14/2005/NQ-CP v đổi mới c b n vƠ toƠn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006 - 2020
có nội dung nh sau: “NhƠ n ớc tăng c ng đầu t xơy dựng c s hạ tầng cho giáo dục đại học Thực hiện hạch toán thu - chi đối với c s giáo dục đại học công lập, tạo
đi u kiện đ các c s giáo dục đại học có quy n tự chủ cao trong thu - chi theo nguyên tắc l y các nguồn thu b đủ các kho n chi hợp lý, có tích lũy cần thi t đ phát
tri n c s vật ch t phục vụ đƠo tạo vƠ nghiên cứu”
Trong báo cáo của Ban ch p hƠnh Trung ng Đ ng Khóa VIII trình Đại hội
Đ ng toƠn quốc lần thứ IX đƣ nh n mạnh: “Tăng c ng CSVC-TBDH và từng b ớc hiện đại hóa nhƠ tr ng (lớp học, sơn ch i, bƣi tập, máy tính nối mạng internet, thi t bị học tập gi ng dạy hiện đại, các phòng thực hƠnh thí nghiệm, phòng thực hƠnh chức năng, th viện,…)”
Trong những năm gần đơy, với sự phát tri n nhanh của Tr ng Đại học Kỹ
Trang 14thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng hiện nay v quy mô đƠo tạo, ch t l ợng đƠo tạo vƠ số l ợng sinh viên (SV), đòi hỏi nhƠ tr ng cần ph i tìm ra đ ợc những biện pháp thích hợp nhằm phát tri n CSVC vƠ TBDH – nhơn tố quy t định sự tồn tại vƠ phát tri n của nhà
tr ng
Đơy lƠ những v n đ r t c b n vƠ lơu dƠi, việc nghiên cứu đ đ ra các biện pháp đồng bộ nhằm nơng cao hiệu qu qu n lý CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng lƠ cần thi t vƠ c p bách Đó cũng lƠ lý do của việc chọn đ tƠi
nghiên cứu: “Biện pháp Quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở Trường Đại học
Kỹ thuật Y-Dược Đà Nẵng”
2.ăM căđíchănghiênăcứu
Trên c s nghiên cứu lý luận vƠ thực tiễn qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tại tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng, đ xu t các biện pháp qu n lý c s vật ch t và thi t bị dạy học nhằm nơng cao ch t l ợng đƠo tạo tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
3.ăKháchăth ăvƠăđ iăt ngănghiênăcứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng Đại học
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc
ĐƠ Nẵng
4.ăPh măviănghiênăcứuăđ ătƠi
- Đ tƠi tập trung những biện pháp qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học của Hiệu tr ng Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
- Kh o sát thực trạng c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học từ năm 2013 đ n năm
2018
5 ăGi ăthuy tă ho ăh c
Công tác Qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng Đại học Kỹ thuật
Y-D ợc ĐƠ Nẵng trong bối c nh đổi mới giáo dục Đại học còn khá nhi u b t cập, hạn
ch N u đ xu t đ ợc các biện pháp có c s khoa học, ph hợp với đi u kiện thực t của nhƠ tr ng thì s góp phần nơng cao ch t l ợng đƠo tạo của nhƠ tr ng
6 ăNhi măv ănghiênăcứu
6.1 Nghiên cứu c s lý luận của qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học
tr ng Đại học
6.2 Kh o sát thực trạng qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
6.3 Đ xu t biện pháp qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng Đại
học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
7 ăPh ngăphápănghiênăcứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Trang 15Nghiên cứu các tƠi liệu, các luận án, công trình nghiên cứu; tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các tƠi liệu đó nhằm lƠm c s lí luận cho v n đ nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
- Ph ng pháp đi u tra
- Ph ng pháp phỏng v n
- Ph ng pháp tổng k t kinh nghiệm
- Ph ng pháp chuyên gia
Các ph ng pháp trên nhằm kh o sát, phơn tích thực trạng v n đ nghiên cứu
vƠ kh o nghiệm tính cần thi t, kh thi của các biện pháp đ xu t
7.3 Ph ng pháp thống kê toán học: Nhằm xử lí số liệu của đ tƠi
8 ăNh ngăđ ngăg păc ălu năvĕn
8.1 Đóng góp về mặt lý luận
Hệ thống hóa c s lý luận v công tác qu n lý c s vật ch t tr ng đại học hiện nay
8.2 Đóng góp về mặt thực tiễn
Phơn tích, đánh giá đ ợc thực trạng v c s vật ch t, TBDH vƠ công tác qu n
lý c s vật ch t tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
Xác lập đ ợc một số biện pháp nơng cao hiệu qu công tác qu n lý c s vật
ch t, góp phần nơng cao ch t l ợng đƠo tạo tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
Đ xu t các ki n nghị cần thi t cho các ngƠnh, các c p có liên quan
9 ăC uătrúcăc ălu năvĕn
NgoƠi phần M đầu, K t luận, TƠi liệu tham kh o, Luận văn có 3 ch ng:
Ch ngă1 C s lý luận v qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng
Đại học
Ch ngă2 Thực trạng qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng Đại
học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
Ch ngă3 Biện pháp qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng Đại
học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
Trang 16CH NGă1
C S ăLụăLU NăV ăQU NăLụăC ăS ăV TăCH TăVẨăTHI TăB ăDẠYă
1.1 T ngăqu năv năđ ănghiênăcứu
1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Hiện nay, một số n ớc phát tri n trên th giới đƣ b ớc sang th i kỳ n n kinh t tri thức, dựa trên c s phát tri n mạnh m nh vũ bƣo v khoa học công nghệ, toƠn cầu hóa vƠ hội nhập kinh t quốc t lƠ một xu th khách quan của n n kinh t thị
tr ng Trong n n kinh t nƠy con ng i với tri thức đỉnh cao lƠ nguồn lực quan trọng
nh t Đ có nguồn lực nƠy giáo dục giữ vai trò vô c ng quan trọng Nói đ n giáo dục
ph i nói đ n quá trình giáo dục vƠ dạy học Quá trình nƠy đ ợc c u thƠnh b i nhi u thƠnh tố có liên quan chặt ch vƠ t ng tác với nhau Các thƠnh tố đó lƠ: mục tiêu, nội dung, ph ng pháp, giáo viên, học sinh vƠ ph ng tiện (c s vật ch t - thi t bị dạy học) Các y u tố c b n nƠy giúp thực hiện quá trình giáo dục vƠ dạy học
Mối quan hệ giữa các thƠnh tố c u thƠnh quá trình giáo dục vƠ dạy học trong đó:
C s vật ch t lƠ một thƠnh tố không th tách r i đ ợc C s vật ch t - thi t bị dạy học có mặt trong quá trình nêu trên có vai trò vƠ vị trí nh các thƠnh tố khác vƠ không th thi u một thƠnh tố nƠo
Nh vậy, c s vật ch t - thi t bị dạy học lƠ một bộ phận, một thƠnh tố không
th thi u đ ợc trong quá trình giáo dục vƠ dạy học Nó giúp cụ th hóa phần nƠo những t duy từu t ợng, giúp th hiện ph ng pháp dạy học bằng trực quan sinh động
Chủ nghĩa Mác - Lênin xem xét lý luận vƠ thực tiễn trong sự thống nh t biện chứng Thực tiễn lƠ một phạm tr tri t học chỉ toƠn bộ hoạt động vật ch t có tính ch t lịch sử - xƣ hội của con ng i lƠm bi n đổi tự nhiên vƠ xƣ hội B n ch t của hoạt động thực tiễn lƠ sự tác động qua lại giữa chủ th vƠ khách th , trong đó chủ th với tính tích cực của mình, tác động lƠm bi n đổi khách th Trong quá trình nƠy không chỉ lƠm
bi n đổi khách th mƠ còn lƠm bi n đổi ngay b n thơn chủ th Lý luận với nghĩa chung nh t lƠ sự khái quát những kinh nghiệm thực tiễn, lƠ sự tổng hợp các tri thức v
tự nhiện vƠ xƣ hội đƣ đ ợc tích lũy qua quá trình lịch sử của con ng i
Nh vậy, lý luận là s n phẩm cao nh t của nhận thức, của sự ph n ánh hiện thực khách quan Tính phổ bi n của thực tiễn đối với nhận thức (lý luận) th hiện
ch thực tiễn là khâu quy t định đối với hoạt động nhận thức (lý luận) Nó không những là nguồn gốc, c s , động lực của nhận thức mà còn là mục đích của nhận thức Chỉ có thực tiễn mới vật ch t hóa đ ợc lý luận, đ a lý luận vào đ i sống hiện thực và
bi n thƠnh khách th vật ch t Chủ nghĩa Mác - Lênin cũng khẳng định tính tích cực
tác động của lý luận đối với thực tiễn Những tri thức v b n ch t và quy luật của
khách th do lý luận đem lại, có ý nghĩa to lớn trong hoạt động thực tiễn, làm cho thực
Trang 17tiễn vận động đúng quy luật khách quan
V n đ này, Lênin đƣ diễn t một cách khái quát nh sau: “Từ trực quan sinh động đ n t duy trừu t ợng và từ t duy trừu t ợng đ n thực tiễn, đó là con đ ng biện chứng của sự nhận thức chân lý, của sự nhận thức thực tại khách quan”
Trực quan sinh động nói đơy, đó là sự ph n ánh thực ti p thực tại khách th bằng các giác quan và diễn ra d ới những hình thức c b n k ti p nhau: c m giác, tri giác vƠ bi u t ợng Đơy là giai đoạn đầu của quá trình nhận thức, chúng ta th ng gọi
lƠ quá trình nhận thức c m tính
Giai đoạn ti p theo cao h n đó là t duy trừu t ợng với những hình thức k
ti p nhau: khái niệm, phán đoán và suy luận, chúng ta th ng gọi là quá trình nhận thức lý tính
Từ nhận thức luận của Lênin, những nhà khoa học đƣ tổng k t đ ợc mức độ nh
h ng của các giác quan trong quá trình truy n thông dạy học đối với việc ti p thu tri thức s đạt đ ợc các k t qu sau:
qu của giáo dục và đƠo tạo là trình độ, năng lực của giáo viên và trình độ của c s vật ch t - thi t bị dạy học của nhà tr ng
Tổ chức lao động quốc t ADB/ILO (Evaluation Rating criteria for the VTE
Institution ADB/ILO - Bangkok 1997) đ a ra 9 tiêu chuẩn và đi m đánh giá c s giáo dục - đƠo tạo đ ki m định các n ớc thuộc ti u vùng sông Mêkông nh sau:
Trang 18Bảng 1.1 Bảng tiêu chuẩn đánh giá cơ sở GD-ĐT các n ớc thuộc tiểu vùng sông
Mêkông (Tổ chức lao động quốc tế ADB/ILO)
2 Tổ chức và qu n lý 45
3 Ch ng trình giáo dục và đƠo tạo 135
4 Đội ngũ cán bộ qu n lý - giáo viên 95
5 Th viện và các nguồn lực cho dạy học 25
Bảng 1.2 Bảng tiêu chuẩn đánh giá cơ sở GD-ĐT của Malaysia
1 Các thông tin chung v Giáo dục -
Các đi u kiện đ m b o v c s vật ch t - thi t bị dạy học cho công tác đƠo tạo
chi m 20% tổng đi m đánh giá chung
Riêng n ớc ta, khi tổng k t kinh nghiệm các tr ng tiên ti n ng i ta cũng đƣ khẳng định rằng c s vật ch t - thi t bị dạy học tr ng học là một trong các y u tố h t sức quan trọng Thực tiễn giáo dục của các n ớc trên th giới và n ớc ta cho rằng đƠo tạo con ng i mới đáp ứng yêu cầu ngày càng cao, ngày càng đa dạng nhằm phục vụ cho việc phát tri n kinh t - xã hội trong th i kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đ t
Trang 19n ớc t t y u ph i có những c s vật ch t - thi t bị dạy học t ng ứng
Tuy nhiên, cũng cần nhận thức một các sâu sắc rằng c s vật ch t - thi t bị dạy học có tầm quan trọng vƠ kh năng to lớn đối với sự nghiệp phát tri n giáo dục, nh ng hiệu qu của chúng trong phạm vi đáng k còn phụ thuộc vƠo trình độ vƠo việc đƠo tạo
ngh nghiệp của giáo viên
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Hiện nay, c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học đ ợc xem nh một trong những
đi u kiện quan trọng đ thực hiện nhiệm vụ dạy - học vƠ nghiên cứu khoa học
- Nghị quy t 14 ngƠy 11/01/1979 của Bộ Chính trị v C i cách giáo dục đƣ chỉ
r : "C s vật ch t - kỹ thuật của tr ng học lƠ những đi u kiện vật ch t cần thi t giúp học sinh nắm vững ki n thức, ti n hƠnh lao động s n xu t, thực nghiệm vƠ nghiên cứu khoa học, hoạt động văn nghệ vƠ rèn luyện thơn th …b o đ m thực hiện tốt ph ng pháp giáo dục vƠ đƠo tạo mới "
- Nghị quy t Ban ch p hƠnh Trung ng Đ ng CSVN lần 2 - Khóa VIII đƣ đ cập vƠ khẳng định tầm quan trọng của c s vật ch t - kỹ thuật các tr ng học nh sau:
"Nâng cao ch t l ợng giáo dục, ph n đ u sớm có một số tr ng học đạt tiêu chuẩn quốc t trên c s xơy dựng đội ngũ giáo viên mạnh, tiêu chuẩn hóa vƠ hiện đại hoá các đi u kiện dạy vƠ học Ti p tục đổi mới nội dung, ph ng pháp giáo dục đƠo tạo, tăng c ng c s vật ch t - kỹ thuật các tr ng học "
gi i pháp tăng c ng c s vật ch t - kỹ thuật, Nghị quy t đƣ đ ra: "Xóa ca ba; quy hoạch đ t đai cho các tr ng; ban hƠnh chuẩn quốc gia v các c s vật ch t -
kỹ thuật của các tr ng học, bao gồm: lớp học, bƠn gh , tủ sách, đồ d ng dạy học,
trang thi t bị thí nghiệm, thực hƠnh tối thi u…"
Văn kiện Nghị quy t Đại hội Đ ng lần thứ IX của Đ ng v giáo dục vƠ đƠo tạo
ti p tục khẳng định :
“Tăng c ng c s vật ch t vƠ từng b ớc hiện đại hóa nhƠ tr ng (lớp học, sơn
ch i, bƣi tập, phòng thí nghiệm, máy tính nối mạng Internet, thi t bị gi ng dạy vƠ học tập hiện đại, th viện vƠ ký túc xá)”
Th i gian vừa qua, đƣ có nhi u tƠi liệu, sách, đ tƠi nghiên cứu khoa học đ cập
đ n v n đ qu n lý, qu n lý giáo dục, qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học các
c p học:
Tác gi Trần Quốc Đắc (1999): Nâng cao hiệu quả sử dụng thiết bị dạy học ở
tr ờng phổ thông; tác gi Đặng Quốc B o (1999): Cơ sở pháp lý của công tác quản lý giáo dục; tác gi Trần Ki m (2004): với Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn; Phạm Minh Hạc (1998): Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục;…
V qu n lý c s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng học, trong th i gian qua cũng đƣ có một số tác gi nghiên cứu Các nghiên cứu nƠy đƣ xơy dựng đ ợc các nhóm biện pháp cụ th v qu n lý CSVC vƠ TBDH trong nhƠ tr ng nhằm nơng cao ch t
Trang 20l ợng dạy học nói riêng vƠ ch t l ợng giáo dục, đƠo tạo nói chung Cụ th nh một số
đ tƠi nghiên cứu:
a "Thực trạng công tác qu n lý vƠ sử dụng TBDH tr ng Đại học S phạm
Hu " (Ngô Mậu-2001);
b "Các biện pháp qu n lý thi t bị dạy ngh tại tr ng Cao đẳng Công nghiệp
Hu trong đi u kiện hiện nay" (Nguyễn Quốc Long- 2006);
c "Một số biện pháp qu n lý ph ng tiện dạy học của Hiệu tr ng các tr ng
Trung học phổ thông tỉnh Qu ng Trị trong giai đoạn hiện nay" (Nguyễn Thị Bích Hạnh-2006);
d "Các biện pháp qu n lý c s vật ch t –TBDH các Trung tơm kỹ thuật tổng hợp h ớng nghiệp trên địa bƠn tỉnh Thừa Thiên Hu " (Phan Văn Ngọc-2007)
e "Biện pháp qu n lý TBDH của Hiệu tr ng các Tr ng Trung học phổ thông trên địa bƠn Huyện Lệ Thủy tỉnh Qu ng Bình" (HƠ Văn Trung-2009)
Việc vận dụng hệ thống lý luận vƠo từng nhƠ tr ng vƠ từng c s đƠo tạo lƠ
đi u cần thi t Tuy vậy, t y theo đặc đi m, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ vƠ đặc biệt
lƠ kh năng tƠi chính của m i nhƠ tr ng, m i c s đƠo tạo đòi hỏi các biện pháp, gi i pháp qu n lý CSVC vƠ TBDH có tính ch t đặc th , ph hợp với đặc đi m của nhƠ
tr ng hay c s đƠo tạo của mình Có nh vậy, công tác qu n lý s đạt hiệu qu vƠ
ch t l ợng giáo dục cũng đ ợc nơng cao Cho đ n nay, tại Tr ng Đại học Kỹ thuật
Y-D ợc ĐƠ Nẵng ch a có công trình nghiên cứu nƠo v CSVC, TBDH vƠ qu n lý CSVC, TBDH các c p học một cách đầy đủ vƠ có hệ thống
1.2.ăCácă háiăni măchính c ăđ ătƠi
1.2.1 Khái niệm Quản lý, Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường
1.2.1.1 Khái niệm về quản lý
Qu n lý lƠ hiện t ợng, chức năng, một trong những loại hình lao động quan trọng nh t vƠ lơu đ i của con ng i Nó phát tri n không ngừng theo sự phát tri n của
xƣ hội Qu n lý lƠ một hoạt động cần thi t cho t t c các lĩnh vực của đ i sống con
ng i vƠ lƠ một nhơn tố của sự phát tri n xƣ hội Lý luận v qu n lý đ ợc hình thƠnh
vƠ phát tri n qua các th i kỳ vƠ nằm trong các lý luận v chính trị, kinh t , xƣ hội Bàn
v khái niệm nƠy có nhi u ti p cận:
"Qu n lý lƠ tổ chức, đi u khi n hoạt động của một đ n vị, c quan", theo từ
đi n Ti ng Việt [38, tr 72]
"Qu n lý lƠ bi t chính xác đi u muốn ng i khác lƠm vƠ sau đó th y rằng họ đƣ hoƠn thƠnh công việc một cách tốt nh t vƠ rẻ nh t", theo F.W.Taylor
"Qu n lý lƠ những tác động của chủ th qu n lý trong việc huy động, phát huy,
k t hợp, sử dụng, đi u chỉnh, đi u phối các nguồn lực (nhơn lực, vật lực vƠ tƠi lực) trong vƠ ngoƠi tổ chức (chủ y u lƠ nội lực) một cách tối u nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu qu cao nh t", theo Trần Ki m [24, tr 8]
"Qu n lý lƠ những tác động có định h ớng, có k hoạch của chủ th qu n lý đ n
Trang 21đối t ợng bị qu n lý trong tổ chức đ vận hƠnh tổ chức, nhằm đạt mục đích nh t định", theo tác gi Nguyễn Ngọc Quang [28, tr 130]
"Qu n lý lƠ quá trình tác động có mục đích, có tổ chức của chủ th qu n lý lên khách th qu n lý bằng việc vận dụng các chức năng vƠ ph ng tiện qu n lý, nhằm sử dụng có hiệu qu nh t các ti m năng vƠ c hội của tổ chức đ đạt đ ợc mục tiêu đặt
ra", theo Thái Duy Tuyên [34, tr 574]
Mặc d có nhi u cách ti p cận khái niệm qu n lý, song chúng đ u đ cập tới
b n ch t chung của hoạt động qu n lý đó lƠ:
- Qu n lý bao gi cũng lƠ một tác động h ớng đích, có mục tiêu xác định
- Qu n lý lƠ sự tác động t ng h , biện chứng giữa chủ th vƠ khách th qu n lý
- Qu n lý xét cho đ n c ng, bao gi cũng lƠ qu n lý con ng i
- Qu n lý lƠ sự tác động mang tính chủ quan nh ng ph i ph hợp quy luật
khách quan
- Qu n lý vừa lƠ một khoa học, vừa lƠ một nghệ thuật
Nh vậy, có th hi u: Quản lý là tác động có định h ớng, có chủ đích của chủ
thể quản lý đến khách thể quản lý (ng ời bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho
- Chức năng kế hoạch hóa:
LƠ xác định mục tiêu, mục đích đối với những thƠnh tựu trong t ng lai của tổ chức; xác định con đ ng, biện pháp, cách thức đ đạt đ ợc mục tiêu, mục đích đó
Có ba nội dung của chức năng k hoạch hóa:
+ Một lƠ, xác định hình thƠnh mục tiêu đối với tổ chức;
+ Hai lƠ, xác định vƠ đ m b o v các nguồn lực tổ chức đ đạt đ ợc các mục
tiêu này;
+ Ba lƠ, quy t định xem những hoạt động nƠo lƠ cần thi t đ đạt đ ợc mục tiêu đó
- Chức năng tổ chức:
Khi nhƠ qu n lý đƣ lập xong k hoạch, họ cần ph i chuy n hóa những ý t ng
đó thƠnh hiện thực Một tổ chức lƠnh mạnh s có ý nghĩa quy t định đối với sự chuy n hóa nh th Xét v chức năng qu n lý, tổ chức lƠ quá trình hình thƠnh nên những c u trúc các quan hệ giữa các thƠnh viên, giữa các bộ phận trong c ng một tổ chức đ họ thực hiện thƠnh công các k hoạch đ đạt đ ợc mục tiêu tổng th của tổ chức Nh công tác tổ chức tốt, ng i qu n lý có th phối hợp, đi u phối tốt h n các nguồn vật lực vƠ nhơn lực ThƠnh tựu của một tổ chức phụ thuộc r t nhi u vƠo năng lực của
Trang 22ng i qu n lý sử dụng các nguồn lực có trong tổ chức
- Chức năng lãnh đạo (chỉ đạo):
Sau khi k hoạch đƣ đ ợc lập, c c u bộ máy đƣ đ ợc hình thƠnh, nhơn sự đƣ
đ ợc tuy n dụng thì ph i có ng i lƣnh đạo, đứng ra dẫn dắt tổ chức Một số nhƠ nghiên cứu cho đó lƠ quá trình chỉ huy hay tác động Cho d có gọi tên nh th nƠo, thì lƣnh đạo luôn bao hƠm việc liên k t, liên hệ với ng i khác vƠ động viên họ hoƠn
thƠnh những nhiệm vụ nh t định đ đạt đ ợc mục tiêu của tổ chức Song việc lƣnh đạo không chỉ bắt đầu sau khi đƣ hình thƠnh k hoạch vƠ thi t k bộ máy mƠ nó th m vƠo,
nh h ng quy t định tới hai chức năng kia
- Chức năng kiểm tra:
Ki m tra lƠ một chức năng qu n lý, thông qua đó, một nhóm, một cá nhơn hoặc một tổ chức theo d i, giám sát các thƠnh qu hoạt động vƠ ti n hƠnh những hoạt động khắc phục, đi u chỉnh n u cần thi t K t qu của một quá trình hoạt động ph i ph hợp với những chi phí bỏ ra, n u không t ng xứng thì ph i ti n hƠnh những hoạt động
đi u chỉnh, uốn nắn Đó lƠ quá trình tự đi u chỉnh, diễn ra có tính ch t chu kì nh sau:
+ NhƠ qu n lý đặt ra những chuẩn mực thƠnh đạt của tổ chức
+ NhƠ qu n lý đối chi u, đo l ng k t qu , sự thƠnh đạt so với những chuẩn mực đƣ đặt ra
+ NhƠ qu n lý ti n hƠnh đi u chỉnh những sai lệch
+ NhƠ qu n lý hiệu chỉnh, sửa lại những chuẩn mực n u th y cần thi t
1.2.1.2 Quản lý giáo dục
Theo Trần Ki m (2004): “qu n lí giáo dục lƠ hoạt động tự giác của chủ th
qu n lí nhằm huy động, tổ chức, đi u phối, đi u chỉnh, giám sát, một cách có hiệu
qu các nguồn lực giáo dục (nhơn lực, vật lực, tƠi lực) phục vụ cho mục tiêu phát tri n giáo dục, đáp ứng các yêu cầu phát tri n kinh t - xƣ hội ” [23, tr 10]
Cũng theo tác gi , đối với c p vĩ mô: “Qu n lý giáo dục lƠ sự tác động liên tục,
có tổ chức, có h ớng đích của chủ th qu n lý lên hệ thống giáo dục nhằm tạo ra tính trồi của hệ thống, sử dụng một cách tối u các ti m năng, các c hội của hệ thống nhằm đ a hệ thống đ n mục tiêu một cách tốt nh t trong đi u kiện đ m b o sự cơn bằng với môi tr ng bên ngoƠi luôn bi n động” [23, tr 37]
Theo Thái Văn ThƠnh: “Qu n lý hệ thống giáo dục có th xác định lƠ tác động của
hệ thống có k hoạch, có ý thức vƠ h ớng đích của chủ th qu n lý các c p khác nhau đ n
t t c các mắt xích của hệ thống (từ Bộ đ n Tr ng) nhằm mục đích đ m b o việc hình thƠnh nhơn cách cho th hệ trẻ trên c s nhận thức vƠ vận dụng những quy luật chung của
xƣ hội cũng nh các quy luật của quá trình giáo dục, sự phát tri n th lực vƠ tơm lý trẻ em”
[33, tr 7]
Theo Đặng Quốc B o: Qu n lý giáo dục theo nghĩa tổng quát lƠ hoạt động đi u hƠnh, phối hợp các lực l ợng xƣ hội nhằm thúc đẩy mạnh m công tác đƠo tạo th hệ trẻ theo yêu cầu phát tri n của xƣ hội” [2, tr 52]
Trang 23Tác gi Trần Ki m cho rằng: “Qu n lí giáo dục vi mô đ ợc hi u lƠ những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có k hoạch, có hệ thống vƠ hợp qui luật) của chủ th qu n lí đ n tập th giáo viên, công nhơn viên, tập th học sinh, cha mẹ học sinh
vƠ các lực l ợng xƣ hội trong vƠ ngoƠi nhƠ tr ng nhằm thực hiện có ch t l ợng vƠ hiệu qu mục tiêu phát tri n giáo dục của nhƠ tr ng” [24, tr 12]
Tóm lại: Qu n lí giáo dục chính lƠ quá trình tác động có định h ớng của ngƠnh giáo dục, nhƠ qu n lí giáo dục trong việc vận dụng nguyên lý, ph ng pháp chung
nh t của khoa học nhằm đạt đ ợc những mục tiêu đ ra Những tác động đó thực ch t
lƠ những tác động khoa học đ n nhƠ tr ng, lƠm cho nhƠ tr ng tổ chức một cách khoa học, có k hoạch đ m b o quá trình giáo dục đạt đ ợc mục tiêu giáo dục
1.2.1.3 Quản lý nhà tr ờng
Cho đ n nay, khó có đủ cứ liệu đ xác định niên đại hay th i đi m hình thƠnh chính thức của nhƠ tr ng Nh ng lịch sử Giáo dục đƣ chứng minh: NhƠ tr ng d ới hình thức phôi thai vƠ đ n gi n nh t với đầy đủ chức năng của nó đƣ tồn tại trên 30 th
kỷ nay
Từ cội nguồn của lịch sử, ng i ta đƣ đ a ra định nghĩa v nhƠ tr ng nh sau:
“NhƠ tr ng lƠ một thi t ch chuyên biệt của xƣ hội, thực hiện chức năng ki n tạo các kinh nghiệm xƣ hội cần thi t cho một nhóm dơn c nh t định của xƣ hội đó NhƠ
tr ng đ ợc tổ chức sao cho việc ki n tạo kinh nghiệm xƣ hội nói trên đạt đ ợc các mục tiêu mƠ xƣ hội đó đặt ra cho nhóm dơn c đ ợc huy động vƠo sự ki n tạo nƠy một cách tối u theo quan niệm của xƣ hội”
V n đ c b n của qu n lý giáo dục lƠ qu n lý nhƠ tr ng - c s giáo dục,
n i tổ chức thực hiện mục tiêu giáo dục Có nhi u định nghĩa khác nhau v qu n lý nhƠ tr ng
Theo Trần Ki m: “Qu n lý nhƠ tr ng lƠ nhƠ tr ng thực hiện đ ng lối giáo dục của Đ ng trong phạm vi trách nhiệm của mình tức lƠ đ a nhƠ tr ng vận hƠnh theo nguyên
lý giáo dục, đ ti n tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đƠo tạo với ngƠnh giáo dục, với th hệ trẻ vƠ từng học sinh” [24, tr 29]
Theo Phạm Minh Hạc: “Qu n lý nhƠ tr ng lƠ thực hiện đ ng lối giáo dục của
Đ ng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức lƠ đ a nhƠ tr ng vận hƠnh theo nguyên lý giáo dục, đ ti n tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đƠo tạo đối với ngƠnh giáo dục, với th hệ trẻ vƠ từng học sinh” [19, tr 25]
Qu n lý nhƠ tr ng bao gồm hai loại:
Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà tr ờng:
Qu n lý nhƠ tr ng lƠ những tác động qu n lý của c quan qu n lý giáo dục c p trên nhằm h ớng dẫn vƠ tạo đi u kiện cho hoạt động gi ng dạy, học tập của nhƠ tr ng
Qu n lý cũng gồm những chỉ dẫn, quy định của các thực th bên ngoƠi nhƠ
tr ng nh ng có liên quan trực ti p đ n nhƠ tr ng nh cộng đồng đ ợc đại diện d ới hình thức Hội đồng giáo dục nhằm định h ớng sự phát tri n của nhƠ tr ng vƠ h trợ,
Trang 24tạo đi u kiện cho việc thực hiện ph ng h ớng phát tri n đó
Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà tr ờng:
Qu n lý nhƠ tr ng do chủ th qu n lý bên trong nhƠ tr ng bao gồm các hoạt động:
Qu n lý giáo viên, gi ng viên
Qu n lý học sinh, sinh viên
Qu n lý quá trình dạy học - giáo dục
Qu n lý c s vật ch t - thi t bị dạy học
Qu n lý tƠi chính tr ng học
Qu n lý mối quan hệ giữa nhƠ tr ng vƠ cộng đồng [33, tr 7,8]
1.2.2 Khái niệm cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
C s vật ch t vƠ thi t bị dạy học lƠ t t c các ph ng tiện vật ch t đ ợc huy động vƠo việc gi ng dạy, học tập vƠ các hoạt động mang tính giáo dục khác đ đạt
đ ợc mục đích giáo dục
C s vật ch t vƠ thi t bị dạy học bao gồm c các đồ vật, những của c i vật
ch t, môi tr ng tự nhiên xung quanh nhƠ tr ng: nhƠ cửa (phòng học, phòng thí nghiệm, phòng thực hƠnh, các phòng chức năng…), sơn ch i, các máy móc vƠ thi t bị dạy học, th viện Các bộ phận nƠy nhƠ tr ng trực ti p qu n lý và sử dụng
Khái niệm chung nêu trên chứa đựng nhi u khái niệm cụ th nh : tr ng học,
th viện, sách giáo khoa, thi t bị dạy học, phòng thực hƠnh, phòng bộ môn… lƠ những thƠnh phần trong hệ thống.[7, tr 2]
Các bộ phận vừa k trên hình thành nên hệ thống c s vật ch t đa dạng v
chủng loại và có một số trang thi t bị t ng đối phức tạp v mặt kỹ thuật, đặc thù của
từng chuyên ngành khác nhau ví dụ nh : phòng LAB, máy tính, máy projector, hệ
thống mạng internet, hệ thống trang thi t bị y t , phòng thực hành ti n lâm sàng, Tính năng đa dạng và phong phú của hệ thống c s vật ch t - thi t bị dạy học tạo ra
không ít tr ngại trong quá trình qu n lý và sử dụng
1.2.3 Khái niệm về quản lý cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
Qu n lý CSVC vƠ TBDH lƠ tác động có mục đích của ng i qu n lý nhằm xơy dựng, phát tri n vƠ sử dụng có hiệu qu hệ thống CSVC vƠ TBDH phục vụ đắc lực cho công tác giáo dục vƠ đƠo tạo
Kinh nghiệm thực tiễn đƣ chỉ ra rằng: CSVC vƠ TBDH chỉ phát huy đ ợc tác dụng tốt trong việc giáo dục - đƠo tạo khi đ ợc qu n lý tốt Do đó, đi đôi với việc đầu
t trang bị, đi u quan trọng h n lƠ ph i chú trọng đ n việc qu n lý CSVC vƠ TBDH trong nhƠ tr ng Do CSVC vƠ TBDH lƠ một lĩnh vực vừa mang đặc tính kinh t vừa mang đặc tính khoa học - giáo dục nên việc qu n lý một mặt ph i tuơn thủ các yêu cầu chung v qu n lý kinh t , khoa học Mặt khác, cần tuơn thủ các yêu cầu qu n lý chuyên ngƠnh giáo dục.[33, tr 90, 91]
Qu n lý CSVC vƠ TBDH lƠ việc thực hiện 4 chức năng c b n, đó lƠ:
Trang 25Lập k hoạch qu n lý CSVC vƠ TBDH
Tổ chức thực hiện k hoạch qu n lý
Chỉ đạo thực hiện k hoạch qu n lý
Ki m tra việc thực hiện k hoạch qu n lý
Qu n lý CSVC vƠ TBDH lƠ việc thực hiện các nội dung qu n lý công tác thi t
bị từ khơu cung ứng, b o qu n vƠ sử dụng đ đ m b o CSVC vƠ TBDH phát huy đ ợc vai trò, tác dụng của nó trong giáo dục vƠ đƠo tạo
Tóm lại, qu n lý CSVC và TBDH vừa lƠ nhiệm vụ, vừa lƠ một trong những nội dung c b n của công tác qu n lý nhƠ tr ng CSVC vƠ TBDH d đ ợc trang bị từ nguồn nƠo cũng đ u lƠ tƠi s n của nhƠ tr ng, mọi thƠnh viên trong nhƠ tr ng đ u
ph i có trách nhiệm giữ gìn, b o qu n vƠ sử dụng CSVC vƠ TBDH đúng mục đích vƠ
có hiệu qu ; các c p qu n lý giáo dục ph i có trách nhiệm th ng xuyên ki m tra, đôn đốc công tác qu n lý CSVC vƠ TBDH của các nhƠ tr ng
1.3.ăC ăs ăv tăch t ăthi tăb ăd yăh că ătr ngăđ iăh cătr căb iăc nhăđ iăm i
1.3.1 Vị trí và vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đối với chất lượng đào tạo ở trường đại học
1.3.1.1.Vị trí CSVC và TBDH trong QTDH
Quá trình dạy học lƠ quá trình phối hợp thống nh t hoạt động đi u khi n, tổ chức, h ớng dẫn của giáo viên với hoạt động lĩnh hội tự giác, tích cực, tự lực sáng tạo của học sinh nhằm đạt tới mục tiêu dạy học Nó bao gồm hoạt động “dạy” vƠ hoạt động “học” đ ợc thực hiện đồng th i với c ng nội dung vƠ h ớng tới c ng mục đích
Quá trình dạy học lƠ một bộ phận của quá trình s phạm, nó mang tính mục đích r t cao với các nhiệm vụ: cung c p ki n thức cho học sinh; phát tri n trí tuệ cho học sinh; giáo dục phẩm ch t nhơn cách cho học sinh
Quá trình dạy học, giáo dục c u thƠnh b i nhi u thƠnh tố có liên quan chặt ch
vƠ t ng tác với nhau Các thƠnh tố c b n của quá trình dạy học lƠ:
Mục tiêu - Nội dung - Ph ng pháp - Gi ng viên - sinh viên - CSVC
S đồ sau đơy diễn t các thƠnh tố của quá trình dạy học vƠ mối quan hệ giữa
chúng
Trang 26
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa các yếu tố cấu thành của quá trình dạy học
Mối quan hệ giữa các y u tố c u thƠnh của quá trình dạy học trong đó CSVC vƠ TBDH lƠ y u tố không th tách r i Nh vậy, CSVC vƠ TBDH lƠ bộ phận của nội dung, ph ng pháp, chúng có th vừa lƠ ph ng tiện đ nhận thức, vừa lƠ đối t ợng chứa nội dung cần nhận thức
TBDH góp phần nơng cao ch t l ợng của các ph ng pháp dạy học đƣ có mƠ không lƠm thay đổi b n ch t của các ph ng pháp nƠy
1.3.1.2 Vai trò của cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đối với chất l ợng đào tạo
ở tr ờng đại học
Ch t l ợng đƠo tạo Tr ng Đại học phụ thuộc vƠo nhi u y u tố, trong đó CSVC vƠ TBDH lƠ một y u tố quan trọng giúp cho quá trình tổ chức đƠo tạo đạt đ ợc mục tiêu chuẩn đầu ra của m i NhƠ tr ng Với vai trò lƠ một thƠnh tố của quá trình dạy học, CSVC vƠ TBDH góp phần tạo nên ch t l ợng giáo dục
CSVC vƠ TBDH đầy đủ, đúng quy cách s tổ chức đ ợc các hình thức dạy học, giáo dục đa dạng, linh hoạt, nh : dạy trong lớp, ngoƠi lớp, trên hiện tr ng gắn với thực tiễn, dạy sinh viên nghiên cứu,…
Tổ chức đ ợc các hội th o, hội nghị, các lớp học theo ph ng thức giáo dục từ
xa, các cuộc họp trực tuy n, …
LƠm thay đổi căn b n ph ng pháp dạy học, lƠm cho quá trình giáo dục sinh động vƠ hiệu qu h n
Tăng tốc độ truy n t i thông tin Tạo ra “v ng hợp tác” giữa thầy vƠ trò rộng
h n, rèn luyện các kỹ năng thực hƠnh, học tập, lƠm việc Ti t kiệm th i gian trên lớp,
Trang 27Đi u 2 của Luật Giáo dục (2005) đƣ khẳng định: “Mục tiêu giáo dục lƠ đƠo tạo
con ng i mới Việt Nam phát tri n toƠn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ
và ngh nghiệp, trung thƠnh với lý t ng độc lập dơn tộc vƠ chủ nghĩa xƣ hội, hình thƠnh vƠ bồi d ỡng nhơn cách, phẩm ch t vƠ năng lực công dơn, đáp ứng yêu cầu xơy dựng vƠ b o vệ tổ quốc”
Đáp ứng mục tiêu trên, m i tr ng học cần ph i có một môi tr ng t ng ứng bao gồm các y u tố có tác dụng giáo dục trực ti p đ n sinh viên
Đặc biệt, đối với các Tr ng Đại học Y khoa lƠ n i đƠo tạo nguồn nhơn lực y t chăm lo trực ti p đ n sức khỏe cho nhơn dơn, cho cộng đồng Vì vậy, các tr ng cần trang bị những mô hình, phòng thực hƠnh, thí nghiệm có ch t l ợng cao, ph hợp với
n n y học hiện đại, do đó CSVC vƠ TBDH cƠng tr nên quan trọng, nó nh h ng trực
ti p đ n ch t l ợng đƠo tạo của NhƠ tr ng
Đ hình thƠnh nhơn cách vƠ phẩm ch t đạo đức cho học sinh ngoƠi sự giáo dục
vƠ dạy d của nhƠ tr ng thì tr ng s ph i có phòng truy n thống, phòng đ sinh hoạt đoƠn vƠ đội; đ học sinh tr thƠnh ng i có tri thức, ngoƠi sự gi ng dạy của giáo viên
tr ng s cần có: phòng học với bƠn gh , b ng vƠ các trang thi t bị bên trong đúng quy cách, phòng bộ môn với các đi u kiện riêng biệt cho đặc tr ng từng môn học, có
phòng thi t bị giáo dục, có phòng lƠm th viện với đầy đủ sách báo, tƠi liệu tham kh o cho học sinh tự học; đ giáo dục th ch t sức khỏe cho học sinh tr ng s ph i có: sơn bƣi, nhƠ luyện tập th dục th thao, các dụng cụ th dục th thao; đ giáo dục thẩm mỹ
vệ sinh tr ng s ph i có khung c nh nhƠ tr ng xanh - sạch - đẹp, có cơy xanh bóng mát, bƣi cỏ v n hoa, t t c các loại phòng học ph i sạch s , sáng sủa…
1.3.2 Phân loại cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học
CSVC vƠ TBDH đ ợc phơn loại theo một số cách ti p cận sau:
- Phân loại căn cứ hình thức tồn tại của đối tượng:
Mô hình: LƠ vật thay th cho vật thực đ ợc đ n gi n hóa, giữ đ ợc thuộc tính của sự vật, hiện t ợng
Mẫu vật: LƠ vật thực nh ng không còn đủ các thuộc tính của nó
n phẩm: Tranh, nh, b n đồ, s đồ, bi u b ng,… đ ợc in trên gi y
TƠi liệu nghe -nhìn: Phim, b n trong, băng đĩa ơm thanh, hình nh,…
Dụng cụ thí nghiệm
Ph ng tiện nghe - nhìn, máy tính: đ th hiện các tƠi liệu trực quan
C s hạ tầng:NhƠ cửa, kho tƠng, b n bƣi, đ ng sá
Hóa ch t
- Phân loại CSVC và TBDH theo chức năng:
Ph ng tiện TBDH truy n t i thông tin (chứng minh)
Ph ng tiện TBDH luyện tập (thực hƠnh)
Ph ng tiện TBDH ki m tra
Ph ng tiện TBDH h trợ (ph ng tiện d ng chung)
Trang 28Ph ng tiện, TBDH phục vụ công tác nghiên cứu khoa học
- Phân loại theo nguồn gốc, xuất xứ hay giá trị:
TBDH theo danh mục quy định của Bộ Giáo dục vƠ ĐƠo tạo, TBDH tự lƠm…
C s vật ch t vƠ thi t bị dạy học tr ng đại học bao gồm: Tr ng s ; sách
vƠ th viện; thi t bị dạy học,…
Tr ng s lƠ n i thực hiện việc giáo dục, dạy học tập trung Do đòi hỏi của quá trình phát tri n giáo dục, đặc biệt lƠ do yêu cầu của việc thực hiện các ph ng pháp dạy học, tr ng học cũng có những thay đổi nh t định đ ph hợp Môi tr ng xung quanh tr ng học không tác động x u đ n việc gi ng dạy, học tập vƠ sự an toƠn của
gi ng viên, sinh viên
Sách vƠ th viện lƠ loại c s vật ch t đặt biệt, lƠ ph ng tiện cần thi t phục vụ cho việc học tập vƠ gi ng dạy trong nhƠ tr ng, đồng th i lƠ nguồn tri thức quan trọng của sinh viên vƠ gi ng viên
Thi t bị giáo dục bao gồm các thi t bị d ng chung, các thi t bị trực quan, thực nghiệm bộ môn vƠ các thi t bị kỹ thuật, các ph ng tiện nghe -nhìn Các thi t bị dạy học bộ môn đ ợc sử dụng th ng xuyên vƠ trực ti p tham gia vƠo quá trình gi ng dạy
vƠ học tập, gắn li n với nội dung vƠ ph ng pháp Số l ợng vƠ ch t l ợng của thi t bị dạy học bộ môn nh h ng trực ti p đ n k t qu học tập các môn học
Các ph ng tiện nghe - nhìn nh : Máy chi u b n trong, máy chi u d ng b n, máy chi u trực ti p, máy chi u vật th (camera), máy chi u phim, vi đeo, máy tính nối mạng Internet, đƣ tr nên phổ bi n trên thị tr ng vƠ đƣ có mặt trong các tr ng học,
c quan Các ph ng tiện kỹ thuật nƠy với u th v mặt s phạm góp phần r t lớn trong việc đổi mới ph ng pháp dạy học trong nhƠ tr ng Nh có các ph ng tiện kỹ thuật, một l ợng thông tin lớn của bƠi học có th đ ợc hình nh hoá, mô hình hoá, trực quan hoá, phóng to, thu nhỏ, lƠm nhanh h n hay chậm lại đem lại cho ng i học một không gian học tập mang tính mục đích vƠ hiệu qu cao
Tóm lại, sự phát tri n nhanh chóng CSVC vƠ TBDH đƣ vƠ đang tạo ra ti m năng s phạm to lớn cho quá trình dạy học vƠ việc ứng dụng có hiệu qu các ph ng tiện kỹ thuật dạy học hiện đại đƣ đem lại ch t l ợng mới cho các ph ng pháp dạy học
1.3.3 Yêu cầu về cơ sở vật chất và thiết bị dạy học ở trường đại học trước bối cảnh đổi mới
Bộ Giáo dục vƠ ĐƠo tạo ra Quy t định số 65/2007/QĐ - BGDĐT ban hƠnh quy định
v tiêu chuẩn đánh giá ch t l ợng giáo dục tr ng đại học nh sau:
Th viện của tr ng đại học có đầy đủ sách, giáo trình, tƠi liệu tham kh o ti ng Việt vƠ ti ng n ớc ngoƠi đáp ứng yêu cầu sử dụng của cán bộ, gi ng viên vƠ ng i học Có th viện điện tử đ ợc nối mạng, phục vụ dạy, học vƠ nghiên cứu khoa học có hiệu qu
Có đủ số phòng học, gi ng đ ng lớn, phòng thực hƠnh, thí nghiệm phục vụ
Trang 29cho dạy, học vƠ nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của từng ngƠnh đƠo tạo
Có đủ trang thi t bị dạy vƠ học đ h trợ cho các hoạt động đƠo tạo vƠ nghiên cứu khoa học, đ ợc đ m b o v ch t l ợng vƠ sử dụng có hiệu qu , đáp ứng yêu cầu của các ngƠnh đang đƠo tạo
Cung c p đầy đủ thi t bị tin học đ h trợ hiệu qu các hoạt động dạy vƠ học, nghiên cứu khoa học vƠ qu n lý
Có đủ diện tích lớp học theo quy định cho việc dạy vƠ học; có ký túc xá cho
ng i học, đ m b o đủ diện tích nhƠ vƠ sinh hoạt cho sinh viên nội trú; có trang thi t
bị vƠ sơn bƣi cho các hoạt động văn hóa, nghệ thuật, th dục th thao theo quy định
Có đủ phòng lƠm việc cho các cán bộ, gi ng viên vƠ nhơn viên c hữu theo quy định
Có đủ diện tích sử dụng đ t theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 3981-85 Diện tích mặt bằng tổng th đạt mức tối thi u theo quy định
Có quy hoạch tổng th v sử dụng vƠ phát tri n c s vật ch t trong k hoạch chi n l ợc của tr ng
Có các biện pháp hữu hiệu b o vệ tƠi s n, trật tự, an toƠn cho cán bộ qu n lý,
gi ng viên, nhơn viên vƠ ng i học
Căn cứ vƠo quy định trên, việc trang bị CSVC vƠ TBDH tr ng đại học cần
đ ợc thực hiện nh sau:
Trang bị đầy đủ vƠ đồng bộ các ph ng tiện c s vật ch t - kỹ thuật đ phục
vụ cho việc giáo dục vƠ đƠo tạo của nhƠ tr ng (đồng bộ giữa tr ng s với ph ng thức tổ chức dạy học; giữa ch ng trình, sách giáo khoa vƠ thi t bị giáo dục; giữa
trang thi t bị vƠ đi u kiện sử dụng; giữa trang bị vƠ b o qu n; giữa các thi t bị với nhau…)
Bố trí hợp lý các y u tố của c s vật ch t - kỹ thuật trong khu vực nhƠ tr ng, trong lớp học, trong các loại phòng chức năng; bố trí hợp lý địa đi m của nhƠ tr ng trong khu vực dơn c , ph hợp với quy hoạch tổng th của địa ph ng nhằm lƠm cho quá trình gi ng dạy, giáo dục của giáo viên vƠ học tập của học sinh diễn ra có hiệu
qu , ti t kiệm th i gian vƠ sức ng i nh t tạo ra toƠn bộ môi tr ng vật ch t mang tính
s phạm, thuận lợi cho các hoạt động giáo dục vƠ dạy học; các đi u kiện v vệ sinh sức khỏe, đi u kiện an toƠn, đi u kiện thẩm mỹ, lƠm cho nhƠ tr ng có bộ mặt sạch đẹp, yên tĩnh, trong sáng, cần thi t cho một c s giáo dục
Khai thác vƠ sử dụng có hiệu qu các c s vật ch t - kỹ thuật trong việc nơng cao ch t l ợng gi ng dạy vƠ giáo dục, không đ cho các ph ng tiện vật ch t kỹ thuật nằm ch t trong các kho chứa, mƠ ph i lƠm cho từng học sinh đ ợc h ng thụ ch t
l ợng nhận thức do các ph ng tiện đó mang lại
Tổ chức tốt việc b o vệ, b o d ỡng vƠ b o trì c s vật ch t - kỹ thuật của nhƠ
tr ng vì nó lƠ tƠi s n quý phục vụ sự nghiệp giáo dục
Cụ th :
Trang 30Tr ờng sở: đủ diện tích, c u trúc ph hợp với qui mô đƠo tạo, khang trang,
khuôn viên có không gian cơy xanh, đủ nhƠ vệ sinh Môi tr ng xung quanh tr ng học không tác động x u đ n việc gi ng dạy, học tập vƠ sự an toƠn của gi ng viên, sinh viên Lớp học đủ ánh sáng, đủ thoáng khí, bƠn gh , b ng ph n vi t, máy chi u, mƠng chi u……
Sách và th viện: có th viện họat động tốt: đầy đủ sách dƠnh cho ki n thức
chung, ki n thức chuyên ngƠnh, n i đọc sách tiện nghi, có nhơn viên đi u hƠnh tổ chức
qu n lý th viện
Các ph ơng tiện nghe - nhìn nh : Máy chi u b n trong, máy chi u d ng b n,
máy chi u trực ti p, máy chi u vật th (camera), máy chi u phim, video, máy tính nối mạng Internet, mạng wifi các khu vực sinh viên tra cứu
1.4.ăN iădungăqu nălỦăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tăb ăd yăh că ătr ngăđ iăh c
1.4.1 Mục tiêu, yêu cầu, nguyên tắc quản lý CSVC và TBDH ở trường đại học
1.4.1.1 Mục tiêu công tác quản lý CSVC và TBHD ở tr ờng đại học
- Xơy dựng hệ thống c s vật ch t đáp ứng các yêu cầu cho dạy học vƠ giáo dục trong nhƠ tr ng
- Sử dụng c s vật ch t s phạm nhƠ tr ng đạt hiệu qu cao: huy động tối đa
c s vật ch t nhƠ tr ng phục vụ công tác gi ng dạy vƠ học tập của nhƠ giáo vƠ ng i học trong nhƠ tr ng đ đạt đ ợc các mục tiêu giáo dục đƣ đặt ra
- Qu n lý tốt c s vật ch t s phạm nhƠ tr ng: B o qu n hệ thống CSVC, kỹ thuật theo đúng các quy định của NhƠ n ớc Đồng th i tạo ra sự thống nh t giữa đòi hỏi v ch t l ợng giáo dục với những đi u kiện cần thi t cho việc hiện thực hóa những đòi hỏi đó
1.4.1.2 Các yêu cầu trong công tác quản lý CSVC và TBDH ở tr ờng đại học
Từ lý luận vƠ thực tiễn công tác qu n lý nhƠ tr ng cho th y, đ qu n lý tốt các CSVC vƠ TBDH, ng i Hiệu tr ng cần nắm vững các yêu cầu sau:
- C s lý luận vƠ thực tiễn v hoạt động qu n lý CSVC vƠ TBDH;
- Các yêu cầu v nội dung ch ng trình vƠ ph ng pháp bộ môn, quy định cụ
th CSVC vƠ TBDH cho từng môn học vƠ cho các hoạt động giáo dục khác;
- Đ m b o đầy đủ, đồng bộ giữa CSVC vƠ TBDH trong danh mục đ ợc c p phát vƠ các TBDH do giáo viên vƠ học sinh tự lƠm;
- Có k hoạch qu n lý, chỉ đạo việc trang bị, sử dụng CSVC vƠ TBDH có hiệu
qu Giữ gìn vƠ b o qu n tốt các CSVC vƠ TBDH đƣ đ ợc trang bị;
- Ph i có những chủ tr ng tập trung mọi nguồn lực cho việc trang bị CSVC vƠ TBDH đáp ứng các yêu cầu sử dụng CSVC vƠ TBDH đ nơng cao ch t l ợng dạy học;
- Ph i có t duy sáng tạo, mạnh dạn áp dụng các biện pháp qu n lý mới đ không ngừng nơng cao ch t l ợng qu n lý CSVC vƠ TBDH
Trang 311.4.1.3.Các nguyên tắc quản lý CSVC và TBDH ở tr ờng đại học
Qu n lý hệ thống c s vật ch t s phạm nhƠ tr ng đòi hỏi ph i tuơn thủ các nguyên tắc sau:
*ăNguyênăt căv ătínhăm căđíchăc ăqu nălỦăCSVC và TBDH
Khi sử dụng một CSVC và TBDH nƠo đó ph i xác định đ ợc mục đích của nó
theo ch ng trình dạy học N u CSVC và TBDH không có nhiệm vụ r rƠng đối với bƠi học, đối với ch ng trình dạy học đang đặt ra trong nhƠ tr ng thì không nên sử dụng nó, vì đi u đó s đem lại các hậu qu tiêu cực v mặt s phạm
Qu n lý CSVC và TBDH lƠ một trong những nội dung vƠ nhiệm vụ quan trọng của công tác qu n lý nhƠ tr ng Qu n lý CSVC và TBDH lƠ đ thực hiện tốt nhiệm
vụ qu n lý nhƠ tr ng nhằm mục đích nơng cao ch t l ợng vƠ hiệu qu dạy học
* Nguyên tắc tính hai mặt hành chính và chuyên môn trong quản lý CSVC
và TBDH
Qu n lý CSVC và TBDH ph i đ m b o sự k t hợp chặt ch , hƠi hòa giữa công tác qu n lý hƠnh chính vƠ qu n lý chuyên môn K hoạch vƠ nội dung qu n lý chuyên môn ph i đồng bộ vƠ ăn khớp với k hoạch qu n lý hƠnh chính Ng ợc lại, k hoạch
vƠ nội dung qu n lý hƠnh chính ph i nhằm phục vụ tốt nh t cho hoạt động dạy học Việc trang bị, sử dụng vƠ b o qu n các CSVC và TBDH ph i tuơn thủ các thủ tục qu n
lý hành chính
*ăNguyênăt cătínhă ho ăh căvƠăth căti nătrongăqu nălỦăCSVC và TBDH
Nguyên tắc nƠy đòi hỏi việc trang bị, sử dụng CSVC và TBDH ph i xu t phát
từ yêu cầu của việc thực hiện nội dung, ch ng trình vƠ ph ng pháp dạy học c ng các đi u kiện thực t của nhƠ tr ng vƠ địa ph ng
Các đi u kiện v nhơn lực, vật lực, tƠi lực ph i đ ợc sắp x p, bố trí một cách tối u sao cho việc trang bị, sử dụng vƠ b o qu n các CSVC và TBDH đạt hiệu qu cao nh t
*ăNguyênăt căv ătínhăđ yăđ ăvƠăđ ngăb ătrongăqu nălỦăCSVC và TBDH
Qu n lý CSVC và TBDH là làm cho các CSVC và TBDH của nhƠ tr ng ngày cƠng đầy đủ, đồng bộ
- Trang bị đầy đủ vƠ đồng bộ các ph ng tiện vật ch t kỹ thuật cho việc dạy học vƠ giáo dục (đồng bộ giữa tr ng s vƠ ph ng thức tổ chức dạy học, giữa
ch ng trình, sách vƠ thi t bị dạy học, giữa trang thi t bị vƠ đi u kiện sử dụng, giữa trang bị vƠ b o qu n vƠ giữa các thi t bị với nhau)
- CSVC và TBDH đầy đủ vƠ đồng bộ không chỉ cho từng môn mƠ cho t t c các môn, không chỉ cho việc gi ng dạy, chứng minh lý thuy t mƠ c thí nghiệm-thực hƠnh, thực tập, lơm sƠng, mô hình, mô phỏng…;
- Ph i đ m b o sự đầy đủ vƠ đồng bộ trong trong c c u nhơn sự qu n lý CSVC
và TBDH
Trang 32*ăNguyênăt căđ măb oătínhăhi uăqu ătrongăqu nălỦăCSVC và TBDH
Nguyên tắc nƠy đòi hỏi:
- Qu n lý CSVC và TBDH nhằm thực hiện tốt nội dung, ch ng trình vƠ
PPDH;
- CSVC và TBDH đ ợc trang bị ph i có ch t l ợng tốt, việc sử dụng ph i đ n
gi n, tiện lợi vƠ có hiệu qu cao;
- Việc sử dụng CSVC và TBDH ph i hợp lý, đúng tính năng tác dụng vƠ đúng mục đích;
- Việc b o qu n CSVC và TBDH ph i chu đáo, đúng cách Cần hạn ch đ n mức th p nh t sự h hỏng, m t mát N u có m t mát ph i sửa chữa, bổ sung kịp th i
*ăNguyênăt cătuơnăth ăchuătrìnhăqu nălỦ
Qu n lý CSVC và TBDH trong nhƠ tr ng không chỉ lƠ công tác qu n lý của một đ n vị hoặc cá nhơn nƠo b i vì nó liên quan đ n nhi u khơu, nhi u quá trình nh lập k hoạch, lƠm dự toán, khơu cung c p, b o qu n, khai thác sử dụng… Vì vậy, việc tuơn thủ chu trình qu n lý s giúp cho hoạt động qu n lý của nhƠ tr ng đạt đ ợc mục tiêu vƠ có hiệu qu cao Cụ th lƠ theo tuần tự các khơu: k hoạch hóa; tổ chức thực hiện; đồng th i ph i th ng xuyên ki m tra giám sát, đi u chỉnh, phơn tích, tổng k t, rút kinh nghiệm
1.4.2 Quyền hạn, nghĩa vụ của Hiệu trưởng trong quản lý CSVC và TBDH ở trường đại học
1.4.2.1 Quyền hạn của Hiệu tr ởng trong quản lý CSVC và TBDH
Hiệu tr ng, ng i đứng đầu c s giáo dục đ ợc giao qu n lý, sử dụng tƠi s n nhƠ n ớc có các quy n sau đơy:
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện qu n lí, sử dụng toƠn bộ c s vật ch t vƠ tƠi s n cung của nhƠ tr ng, chỉ đạo mọi thƠnh viên trong nhƠ tr ng ph i có ý thức vƠ trách nhiệm b o qu n, sử dụng có hiệu qu tƠi s n nhƠ tr ng
- Xử lý theo thẩm quy n hoặc trình c p trên có thẩm quy n xử lí vi phạm pháp luật v qu n lí, sử dụng tƠi s n nhƠ n ớc
1.4.2.2 Nghĩa vụ của Hiệu tr ởng trong quản lý CSVC và TBDH
Hiệu tr ng, ng i đứng đầu c s giáo dục đ ợc giao qu n lý, sử dụng tƠi s n nhƠ n ớc có các nghĩa vụ sau đơy:
- Ban hƠnh vƠ tổ chức thực hiện quy ch qu n lí, sử dụng tƠi s n nhƠ n ớc thuộc phạm vi qu n lý theo thẩm quy n;
- Ch p hƠnh các quy định của Luật qu n lý, sử dụng tƠi s n nhƠ n ớc vƠ các quy định khác của pháp luật có liên quan, đ m b o sử dụng tƠi s n nhƠ n ớc đúng mục đích, ch độ vƠ hiệu qu , ti t kiệm;
- Chịu trách nhiệm tr ớc pháp luật v việc qu n lý, sử dụng tƠi s n nhƠ n ớc thuộc phạm vi qu n lí
Trang 331.4.3 Nội dung, chức năng của công tác quản lý CSVC và TBDH ở trường đại học
1.4.3.1 Chức năng quản lý CSVC và TBDH ở tr ờng đại học
Mọi hoạt động qu n lý nói chung vƠ hoạt động qu n lý CSVC và TBDH trong nhƠ tr ng nói riêng đ u ph i tuơn thủ các chức năng của qu n lý, nghĩa lƠ đ u diễn ra theo một chu trình: Lập k hoạch -> Chỉ đạo, tổ chức thực hiện -> Ki m tra, đánh giá
* L pă ăho chăqu nălỦăCSVC và TBDH
Các căn cứ đ lập k hoạch:
- Yêu cầu cụ th v CSVC và TBDH của nội dung, ch ng trình của từng môn học, ngƠnh học;
- Thực trạng CSVC và TBDH đƣ có vƠ các nguồn s đ ợc trang c p;
- Thực trạng các nguồn kinh phí đ ợc bổ sung từ ngơn sách nhƠ n ớc vƠ các nguồn kinh phí huy động hợp pháp dƠnh cho việc đầu t thi t bị;
- Thực trạng đầu t mua sắm, khai thác sử dụng vƠ b o qu n sửa chữa CSVC và TBDH trong nhƠ tr ng;
- Các văn b n quy định, h ớng dẫn của nhƠ n ớc vƠ của các Bộ, ngƠnh liên quan v công tác qu n lý CSVC vƠ TBDH trong nhƠ tr ng
Từ các căn cứ trên, các nhƠ qu n lý xác định các mục tiêu, lập các k hoạch thực hiện ph hợp với các nguồn lực, đi u kiện của nhƠ tr ng sao cho đ m b o quy trình, th i gian đồng th i đ a ra các gi i pháp khắc phục những khó khăn, v ớng mắc
dự ki n s x y ra trong quá trình tri n khai k hoạch, đồng th i xơy dựng các quy định
cụ th liên quan đ n các công tác qu n lý CSVC vƠ TBDH nhằm đ m b o thực hiện hoạt động qu n lý đạt đ ợc mục tiêu ban đầu Cụ th , bao gồm các k hoạch đầu t mua sắm, trang bị, khai thác sử dụng, k hoạch b o qu n, sửa chữa, ki m kê, thanh lý
c s vật ch t, thi t bị dạy học NhƠ tr ng
*ăT ăchứcăvƠăch ăđ oăcôngătácăqu nălỦăCSVC và TBDH
- Đơy lƠ quá trình tri n khai các k hoạch đƣ đ ợc xơy dựng, hoạt động nƠy
đ ợc ti n hƠnh bằng cách sắp x p, bố trí các nguồn lực; phơn công, bố trí công việc, quy định trách nhiệm vƠ quy n hạn cho các bộ phận qu n lý; phối hợp các nguồn lực
vƠ các bộ phận sao cho đ m b o thực hiện đ ợc các nhiệm vụ đƣ đ ra vƠ đạt đ ợc hiệu qu tối u
- Đ thực hiện đ ợc k hoạch đƣ vạch ra vƠ đ m b o cho quá trình thực hiện đạt
đ ợc mục tiêu, công tác chỉ đạo thực sự lƠ không th thi u trong b t kỳ giai đoạn nƠo của quá trình Chỉ đạo lƠ quá trình đi u khi n, dẫn dắt, tác động vƠ gơy nh h ng tích cực đ n các bộ phận, các thƠnh viên trong tổ chức thực hiện k hoạch theo sự phơn công đ từng b ớc đi đ n mục tiêu Các nhƠ qu n lý ph i truy n đạt vƠ gi i thích r các mục tiêu, k hoạch, nhiệm vụ, trách nhiệm vƠ quy n hạn cho từng thƠnh viên vƠ bộ phận, đồng th i ph i tổ chức, tập hợp, liên k t, động viên họ thực hiện k hoạch vƠ hoƠn thƠnh tốt nhiệm vụ đ ợc giao
Trang 34- Bộ máy nhơn sự trong qu n lý CSVC và TBDH bao gồm:
+ Bộ máy nhơn sự đ thực hiện việc xơy dựng, mua sắm CSVC và TBDH gồm
có: phòng Qu n trị-Trang thi t bị, Tài chính-k toán, cán bộ phụ trách qu n lý CSVC
và TBDH, nhơn viên th viện vƠ một số gi ng viên;
+ Bộ máy nhơn sự thực hiện việc khai thức, sử dụng CSVC và TBDH do Phó Hiệu tr ng chuyên môn phụ trách c ng với các nhơn viên th viện, nhơn viên phụ
trách CSVC và TBDH, các tổ tr ng chuyên môn, các giáo viên bộ môn vƠ học sinh
+ Bộ máy nhơn sự thực hiện việc b o qu n CSVC và TBDH: Bộ phận nƠy
th ng có sự k t hợp chặt ch giữa bộ phận qu n lý chuyên môn vƠ bộ phận qu n lý
hành chính-qu n trị, vì việc sử dụng các CSVC và TBDH đ ợc thực hiện theo k hoạch của hoạt động chuyên môn, nh ng ph i tuơn thủ các quy định v qu n lý hƠnh chính trong việc sử dụng, b o qu n CSVC và TBDH của nhƠ tr ng
* Ki mătr ăđánhăgiáăcôngătácăqu nălỦăCSVC và TBDH
- Đơy đ ợc xem lƠ một khơu quan trọng, vì nó giúp nhƠ qu n lý xác định đ ợc
hệ thống qu n lý của mình đang tình trạng nƠo đ có gi i pháp đi u chỉnh cho ph hợp Cụ th lƠ đ phát hiện các sai sót, lệch lạc, kịp th i đ a ra các ph ng án gi i quy t những v n đ phát sinh trong quá trình thực hiện Bên cạnh đó công tác ki m tra còn giúp cho nhƠ qu n lý xác nhận k t qu , động viên, khích lệ ng i thực hiện nhiệm
vụ một cách kịp th i Vì vậy, công tác ki m tra đòi hỏi ph i đ ợc thực hiện th ng xuyên, d ới nhi u hình thức T t c các đi u trên đ u nhằm lƠm cho hoạt động qu n lý đạt đ ợc mục tiêu một cách tốt nh t
- Ki m tra công tác qu n lý CSVC và TBDH bao gồm:
+ Ki m tra việc huy động vƠ sử dụng các nguồn vốn cho việc xơy dựng, mua sắm, trang bị CSVC và TBDH; ki m tra tính đồng bộ vƠ ch t l ợng của CSVC và các TBDH đ ợc mua sắm
+ Ki m tra việc sử dụng CSVC và các TBDH đ ợc ti n hƠnh qua ki m tra gi
gi ng trên lớp, gi thí nghiệm, thực hƠnh, thực tập qua hồ s theo d i, qu n lý của
gi ng viên phụ trách CSVC (các khoa, bộ môn) vƠ cán bộ phụ trách CSVC và TBDH
+ Ki m tra việc sắp x p b o qu n, sửa chữa th ng xuyên, b o d ỡng định kì trang thi t bị của cán bộ phụ trách CSVC và TBDH
+ Ki m tra hồ s theo d i, nhập xu t, trình trạng h hỏng CSVC và TBDH trong quá trình sử dụng đ đ xu t h ớng xử lý và thanh lý CSVC và TBDH n u cần thi t
1.4.3.2 Nội dung quản lý CSVC và TBDH ở tr ờng đại học
* QL việc nâng cao nhận thức cho cán bộ, giảng viên về CSVC và TBDH
Nội dung nƠy bao gồm:
- Hệ thống hóa các văn b n quy định, yêu cầu v CSVC và TBDH của Nhà
n ớc, của các đ n vị, Ban ngƠnh liên quan đ tổ chức quán triệt đ n toƠn th cán bộ,
gi ng viên, học sinh sinh viên nhằm tăng c ng tính pháp lý đối với công tác CSVC
và TBDH
Trang 35- Có những quy định cụ th cho các đ n vị trong tr ng vừa mang tính bắt buộc, vừa có tính ch t khích lệ, động viên đ cán bộ, giáo viên, học sinh sinh viên có nhu cầu sử dụng CSVC và TBDH th ng xuyên
- Thông báo, tuyên truy n cho toƠn th đội ngũ cán bộ, gi ng viên trong từng
đ n vị, học sinh sinh viên toƠn tr ng v các quy định trên đ mọi ng i đ ợc bi t đ thực hiện
- Tạo các đi u kiện tối đa v môi tr ng lƠm việc cũng nh các ch độ phụ c p độc hại một cách thích đáng đ tạo đ ợc tơm lý tốt cho cán bộ, giáo viên từ đó lƠm tăng độ hứng thú, chuyên tơm vƠo công việc
- Quan hệ tốt với các nhƠ s n xu t, nhƠ cung c p trang thi t bị, tạo đi u kiện đ cán bộ, gi ng viên, học sinh, sinh viên có nhi u dịp tham quan n i s n xu t, tham dự các hội chợ tri n lƣm chƠo hƠng, các lớp giới thiệu các trang thi t bị mới với các tính năng hiện đại, tiện dụng, độ chính xác cao vƠ h ớng dẫn kỹ năng sử dụng các thi t bị mới trên thị tr ng, từ đó kích thích sự quan tơm tìm tòi, tự tin vƠ hứng thú khi dử dụng CSVC và TBDH
- Tổ chức các hội th o, hội nghị chuyên đ đ giới thiệu, trình bƠy các PPDH có
sử dụng thi t bị mới, có tính ứng dụng công nghệ thông tin cao (CNTT) đ mọi ng i
c ng học tập vƠ trao đổi kinh nghiệm
*ăQu nălỦăvi căxơyăd ng ătr ngăb ămu ăs măCSVCăvƠăTBDH
- Lập k hoạch tổng th v CSVC (tr ng, s ) đ đầu t xơy dựng ngắn hạn,
trung hạn vƠ dƠi hạn
- ThƠnh lập Ban ki m kê của tr ng đ ti n hƠnh ki m kê định kỳ hƠng năm theo quy định đ có thống kê chính xác v số l ợng trang thi t bị, tình trạng của các thi t bị hiện có, từ đó nắm đ ợc sự thừa thi u của CSVC và TBDH so với yêu cầu, đồng th i đánh giá đ ợc tình hình b o qu n, sử dụng, hiệu qu khai thác CSVC và TBDH trong toƠn tr ng
- Các bộ phận chức năng căn cứ vƠo hiện trạng trên đ lập k hoạch đầu t trang bị, mua sắm CSVC và TBDH cho năm ti p theo với các số liệu thật cụ th v c u hình, chủng loại, số l ợng vƠ đặc biệt lƠ xu t xứ của thi t bị đ tham m u cho lƣnh đạo nhƠ tr ng Trong k hoạch đầu t , mua sắm ph i mang tính trọng đi m, u tiên cho những CSVC và TBDH quan trọng, trọng đi m đáp ứng kịp th i nhu cầu bức thi t của công tác dạy học (lý thuy t vƠ thực hƠnh) trong nhƠ tr ng
- Lập dự toán các nguồn vốn đ huy động cho mua sắm, trình duyệt chi ngơn sách, đ nghị các k hoạch khai thác kinh phí mang tính kh thi, chú trọng các nguồn vốn huy động hợp lý từ bên ngoƠi đ xƣ hội hóa nguồn vốn
- Tìm hi u các danh mục cung ứng CSVC và TBDH hƠng năm của các đ n vị tham gia chƠo hƠng, các hội chợ tri n lƣm, giới thiệu CSVC và TBDH đ lựa chọn những danh mục cần mua sắm ph hợp với đi u kiện của nhƠ tr ng đ đ xu t cho hội đồng mua sắm quy t định
Trang 36- Qu n lý trình tự, thủ tục mua sắm theo đúng quy định vƠ tính ch t của nguồn vốn, theo quy định của nhƠ n ớc
- Nghiệm thu thi t bị vƠ giao cho cho các đ n vị, bộ phận liên quan qu n lý, chỉ đạo k toán hoạch toán theo quy định
*ăQu nălỦăvi că h iăthác ăs ăd ngăcácăCSVC và TBDH
- Có k hoạch qu n lý việc khai thác, sử dụng CSVC vƠ TBDH Bố trí các phòng chức năng (phòng thí nghiệm, thực hƠnh, ) hợp lý đ đ a trang thi t bị vƠo quá trình dạy học sao cho đ m b o đ ợc dễ nhìn, dễ l y, thuận lợi cho sử dụng vƠ dễ
b o qu n
- Giới thiệu cho toƠn th cán bộ, gi ng viên những CSVC và TBDH hiện có của
đ n vị, của nhƠ tr ng đ m i giáo viên có k hoạch sử dụng thi t bị trong dạy học vƠ nghiên cứu khoa học của mình, tránh hiện t ợng có thi t bị mƠ không sử dụng
- Xơy dựng quy ch sử dụng, giao r trách nhiệm, nghĩa vụ vƠ quy n lợi cho các bộ phận vƠ cá nhơn liên quan
- Ki m tra th ng xuyên đ đánh giá đ ợc hiệu qu sử dụng, đồng th i xơy dựng c ch khen th ng vƠ xử phạt cụ th
- Đánh giá định kỳ hƠng năm v hiệu qu của việc khai thác, sử dụng CSVC và TBDH đ rút kinh nghiệm cho k hoạch trang bị sử dụng cho năm ti p theo
*ăQu nălỦăvi căb oăqu n ăs ăch ă i mă ê ăth nhălỦ CSVC và TBDH
- Có k hoạch cho hoạt động b o qu n, sửa chữa định kỳ vƠ ki m kê, thanh lý theo đúng pháp định
- ThƠnh lập hoặc giao kiêm nhiệm công tác b o d ỡng, sửa chữa cho một bộ phận qu n lý
- Quy định trách nhiệm b o qu n cho các bộ phận, cá nhân
- DƠnh nguồn vốn cho việc b o d ỡng, b o qu n, sửa chữa
- Xơy dựng c ch thông tin ph n ánh v tình trạng thi t bị định kỳ cho bộ phận
qu n lý CSVC và TBDH
- Tổ chức ki m tra, ki m kê tƠi s n định kỳ
- Sửa chữa vƠ phục hồi các thi t bị h hỏng, xuống c p, báo cáo thanh lý đối với các thi t bị hỏng không còn sửa chữa đ ợc đ hội đồng thanh lý thẩm định vƠ báo cáo c p trên cho thanh lý tƠi s n
- Ki m tra, đánh giá việc b o d ỡng, sửa chữa
- Ki m tra, thanh lý tƠi s n đ m b o đúng yêu cầu của qu n lý tƠi s n công
*ăQu nălỦăvi căt ăchứcăcácăđi uă i năh ătr ă hác
- ĐƠo tạo, bồi d ỡng đội ngũ gi ng viên trong nhƠ tr ng nhằm nơng cao trình
độ sử dụng CSVC và TBDH:
+ Lập quy hoạch, đ án vị trí việc lƠm v đội ngũ gi ng viên, cán bộ kỹ thuật đ xác định số l ợng gửi đi đƠo tạo, các nội dung cần đƠo tạo, bồi d ỡng bổ sung các ki n thức v kỹ năng sử dụng CSVC và TBDH,…
Trang 37+ Xơy dựng môi tr ng đoƠn k t, dơn chủ, đồng thuận vƠ luôn luôn học tập lẫn
nhau
- Qu n lý việc tự lƠm các TBDH phục vụ quá trình giáo dục:
TBDH tự lƠm, ngoƠi các chức năng của một loại TBDH thông th ng còn bao hƠm những ý nghĩa kinh t vƠ ý nghĩa s phạm sơu sắc, giúp bổ sung một l ợng lớn thi t bị hƠng năm mƠ ngơn sách nhƠ n ớc ch a đủ đi u kiện đ đáp ứng, tận dụng
đ ợc một khối l ợng lớn vật liệu đáng ra đƣ bị th i loại
Trong qu n lý giáo dục, cần xem việc tự lƠm TBDH lƠ một hoạt động s phạm quan trọng đ đặt đúng vị trí của nó trong k hoạch của ngƠnh, của nhƠ tr ng, đồng
th i đ chỉ đạo khai thác h t các ý nghĩa c v mặt s phạm học lẫn kinh t học mƠ hoạt động nƠy đem lại Do đó các nhƠ qu n lý cần ph i:
+ Nơng cao nhận thức của cán bộ qu n lý các c p, của giáo viên, học sinh, các lực l ợng trong vƠ ngoƠi nhƠ tr ng v tầm quan trọng cũng nh hiệu qu của hoạt động tự lƠm TBDH đem lại H ớng dẫn, bồi d ỡng nghiệp vụ cho họ đ khai thác triệt
đ các lợi ích;
+ Đ a vƠo k hoạch chỉ đạo chung v TBDH của c năm học;
+ Tổ chức các hội thi v sáng tạo TBDH;
+ Có ch độ thi đua, khen th ng cho những cá nhơn, đ n vị lƠm đ ợc thi t bị,
tự lƠm hoặc nơng c p, sửa chữa thi t bị
+ Ki m tra, đánh giá hiệu qu sử dụng, quá trình duy tu, b o d ỡng, b o qu n thi t bị đ phát huy tác dụng
CSVC và TBDH luôn đồng hƠnh với nội dung, ph ng pháp trong ti n trình đổi mới nội dung, ch ng trình dạy học, ch ng trình giáo dục Bên cạnh đó, một nhƠ tr ng
đ ợc trang bị hệ thống CSVC và TBDH hiện đại vƠ qu n lý, khai thác sử dụng có hiệu
qu hệ thống thi t bị đó s lƠm tăng lên r t nhi u v uy th của nhƠ tr ng, b i vì đi u nƠy nói lên đ ợc việc giáo dục của nhƠ tr ng theo kịp sự phát tri n của khoa học kỹ thuật vƠ công nghệ, đáp ứng yêu cầu xƣ hội Vì vậy, qu n lý CSVC và TBDH lƠ một trong những công việc quan trọng trong qu n lý nhƠ tr ng Việc nắm chắc lý luận, tuơn thủ các nguyên tắc qu n lý c ng với sự linh động, khéo léo của nghệ thuật qu n lý trong các hoạt động qu n lý s giúp các nhƠ qu n lý vận hƠnh hệ thống qu n lý của mình theo chi u
h ớng ổn định vƠ phát tri n
1.5.ăCácăy uăt ă nhăh ngăđ năvi căqu nălỦăc ăs ăv tăch tăvƠăthi tăb ăd yăh că ă
tr ngăĐ iăh căK ăthu tăY-D căĐƠăN ng
1.5.1 Yếu tố khách quan
Qu n lý CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học nói chúng vƠ Tr ng Đại học chuyên ngƠnh Y cũng r t quan trọng vƠ cần thi t V n đ đƠo tạo trong lĩnh vực Y khoa cần một nguồn ngơn sách r t lớn đ đầu t các trang thi t bị hiện đại, theo kịp với khoa học hiện đại, nhằm nơng cao h n nữa công tác khám chữa bệnh cho nhơn dơn Tuy nhiên, trong đi u kiện hiện nay của NhƠ tr ng thì không đủ kinh phí đ trang bị
Trang 38đồng bộ CSVC vƠ TBDH cho t t c các chuyên ngƠnh đƠo tạo trong c ng một lúc Do đặc th c ch qu n lý của NhƠ n ớc, nguồn ngơn sách NhƠ n ớc c p cho Tr ng có định mức vƠ giới hạn hƠng năm, nguồn kinh phí nƠy đ ợc trang trƣi cho hầu h t t t c các hoạt động chung trong NhƠ tr ng nh lƠ ti n l ng, hoạt động mua sắm vật t , hóa ch t tiêu hao, đầu t cho con ng i, nên nguồn kinh phí cho sửa chữa hay mua sắm trang thi t bị y t th ng gặp nhi u khó khăn Chính vì vậy, mƠ việc huy động mọi nguồn lực từ xƣ hội, k c nguồn lực từ n ớc ngoƠi đầu t vƠo tr ng cũng luôn
đ ợc quan tơm, nh ng nguồn ngơn sách tƠi trợ nƠy cũng gặp nhi u khó khăn nh t định
Các hoạt động Hội nghị, hội th o, tập hu n c p NhƠ n ớc v công tác liên quan
đ n CSVC vƠ TBDH cũng có nhi u hạn ch , cập nhật thông tin liên quan đ n v n đ nƠy cũng ch a có nhi u nên trong quá trình thực hiện cũng có khó khăn
mƠ l lƠ trong công tác qu n lý CSVC vƠ TBDH, công tác qu n lý nƠy đòi hỏi ph i
đ ợc thực hiện liên tục, th ng xuyên vƠ phát huy sử dụng CSVC vƠ TBDH có hiệu
qu cao nh t
Một trong những y u tố quan trọng vƠ chủ y u nh t đó chính lƠ nhận thức của đội ngũ GV vƠ CBQL có vị trí, vai trò, tầm quan trọng của quá trình QL CSVC vƠ TBDH trong quá trình dạy học CSVC vƠ TBDH hiện đại, công nghệ thông tin tiên
ti n đ ợc sử dụng h t công su t trong quá trình dạy học s tạo nên hiệu qu gi ng dạy
vƠ lĩnh hội tri thức
Do những y u tố khách quan vƠ chủ quan trên nên hiệu qu QL CSVC vƠ TBDH NhƠ tr ng đòi hỏi ph i đ ợc thực hiện một cách tốt nh t, bằng những biện
pháp hữu hiệu nhằm nơng cao hiệu qu Ql CSVC vƠ TBDH, góp phần quan trọng nơng cao ch t l ợng đƠo tạo của NhƠ tr ng
Trang 39TI UăK TăCH NGă1
Đ xác lập c s lý luận cho v n đ nghiên cứu, tác gi luận văn đƣ tổng quan
v n đ nghiên cứu Xác định các khái niệm chủ y u của đ tƠi, đặc biệt lƠ khái niệm
Qu n lý CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Theo đó tác gi phơn tích vị trí, vai trò vƠ yêu cầu CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học tr ớc yêu cầu đổi mới giáo dục VƠ tác gi luận văn đƣ tập trung phơn tích mục tiêu qu n lý, nguyên tắc qu n lý CSVC và TBDH
tr ng Đại học, đặc biệt xác lập đ ợc các nội dung qu n lý CSVC vƠ TBDH
tr ng đại học tr ớc yêu cầu hiện nay; đồng th i xem xét các y u tố chủ quan, khách quan tác động đ n công tác qu n lý CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học
Trang 40CH NGă2
TH CăTRẠNGăQU NăLụăC ăS ăV TăCH TăVẨăTHI TăB ăDẠYăH Că
2.1.ăKháiăquátăquáătrìnhă h oăsátăth cătr ng
2.1.1.Mục đích khảo sát
Mục đích của việc kh o sát lƠ nhằm thu thập thông tin đ đánh giá v tính hiệu
qu , th y đ ợc đi m mạnh, đi m y u của việc QL CSVC vƠ TBDH, từ đó đ a ra các
đ su t hợp lý đ QL CSVC vƠ TBDH tốt h n nhằm nơng cao ch t l ợng đƠo tạo
Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
2.1.2 Đối tượng khảo sát
Đối t ợng kh o sát lƠ CBQL, GV, Chuyên viên các Phòng, Ban, Khoa, Bộ môn vƠ SV học tập tại tr ng Số l ợng đối t ợng kh o sát lƠ 160 ng i, trong đó đối
t ợng CBQL, GV, CV lƠ 90 ng i, đối t ợng SV lƠ 70 ng i
2.1.3 Nội dung khảo sát
- Thực trạng v CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ Nẵng
- Thực trạng QL CSVC vƠ TBDH Tr ng Đại học Kỹ thuật Y-D ợc ĐƠ
2.2 ăKháiăquátăv ăTr ngăĐ iăh căK ăthu tăY-D căĐƠăN ng
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Tr ng Đại học Kỹ thuật Y – D ợc ĐƠ Nẵng chính thức đ ợc thƠnh lập theo Quy t định số 595/QĐ-TTg ngƠy 15 tháng 4 năm 2013 của Thủ t ớng Chính phủ; nguyên lƠ Tr ng Cao đẳng Kỹ thuật Y t II; ti n thơn lƠ Tr ng Cán Bộ Quơn – Dân
Y Trung Trung Bộ đ ợc thƠnh lập vƠo ngƠy 26 tháng 3 năm 1963, tại sông Re, huyện
mi n núi S n HƠ, Tỉnh Qu ng Ngƣi theo Nghị quy t của Th ng vụ Khu ủy khu V vƠ
sự chỉ đạo của Ban Quơn Dơn Y khu V do yêu cầu của cuộc chi n đ u trong th i kỳ chi n tranh chống Mỹ vƠ nhu cầu b o vệ sức khỏe nhơn dơn lúc bơy gi
Do chi n tranh khu vực liên tục vƠ khốc liệt, Tr ng tồn tại trong đi u kiện không ổn định, di chuy n liên tục theo cục diện của cuộc chi n tranh nên gặp r t nhi u