1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số huyện sơn hà tỉnh quảng ngãi

127 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

53 2.19 Kết quả khảo sát việc lập kế hoạch và phân công giảng dạy, đánh giá giáo viên hàng năm tại đơn vị 51 cán bộ quản lý các trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo 54 3.1 Kết quả

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN VĂN DANH

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 2

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

ĐOÀN VĂN DANH

BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ

GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN SƠN HÀ TỈNH QUẢNG NGÃI

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả luận văn

ĐOÀN VĂN DANH

Trang 4

BẢNG DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

QLGD Quản lý giáo dục QLNT Quản lý nhà trường CBQL Cán bộ quản lý UBND Ủy ban nhân dân DTTS Dân tộc thiểu số

GD - ĐT Giáo dục và Đào tạo

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phương pháp nghiên cứu 3

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5

1.1.1 Trên thế giới 5

1.1.2 Ở Việt Nam 7

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI 9

1.2.1 Quản lý – quản lý giáo dục – quản lý nhà trường 9

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên 14

1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số 16

1.3 NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC 17

1.3.1 Những yêu cầu chung đối với giáo viên tiểu học 17

1.3.2 Những đặc điểm của đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi 19

1.3.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số ở trường tiểu học 20

1.4 CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ 20

Trang 6

1.4.1 Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu 20

1.4.2 Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp 21

1.4.3 Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng 27

1.4.4 Nâng chuẩn trình độ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu 28

1.4.5 Xây dựng văn hoá nhà trường lành mạnh, tạo động lực làm việc cho giáo viên 29

1.5 CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 31

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 33

2.1 SƠ LƯỢC VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI VÀ GIÁO DỤC HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 33

2.1.1 Vị trí địa lý và đặc điểm tự nhiên 33

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 33

2.1.3 Khái quát về phát triển giáo dục và đào tạo 34

2.2 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT THỰC TRẠNG 39 2.2.1 Mục đích khảo sát 39

2.2.2 Đối tượng và địa bàn khảo sát 40

2.2.3 Nội dung khảo sát 40

2.2.4 Phương pháp khảo sát 40

2.3 THỰC TRẠNG VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 40

2.3.1 Số lượng 40

2.3.2 Cơ cấu 42

Trang 7

2.3.3 Đánh giá giáo viên 43

2.4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 46

2.4.1 Công tác quy hoạch 46

2.4.2 Công tác tuyển dụng và bổ nhiệm 46

2.4.3 Công tác đánh giá giáo viên hàng năm theo chuẩn 47

2.4.4 Công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên 48

2.4.5 Thực hiện chế độ chính sách và các điều kiện hỗ trợ phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số 52

2.4.6 Việc lập kế hoạch và phân công giáo viên giảng dạy, đánh giá giáo viên hàng năm tại đơn vị 54

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG 56

2.5.1 Điểm mạnh 56

2.5.2 Điểm yếu 57

2.5.3 Cơ hội 58

2.5.4 Nguy cơ 59

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 60

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 61

3.1 ĐỊNH HƯỚNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÀ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI ĐẾN NĂM 2020 61

3.2 NGUYÊN TẮC CHUNG ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP 62

3.2.1 Đảm bảo tính cấp thiết 63

3.2.2 Đảm bảo tính khả thi 63

Trang 8

3.2.3 Đảm bảo tính kế thừa 63

3.2.4 Đảm bảo tính hiệu quả 64

3.2.5 Đảm bảo tính đồng bộ 64

3.3 CÁC BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ HUYỆN SƠN HÀ, TỈNH QUẢNG NGÃI 65 3.3.1 Xây dựng kế hoạch dự báo, quy hoạch phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện 65

3.3.2 Kết hợp nhu cầu của cá nhân, nhà trường và địa phương trong đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 66

3.3.3 Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số giao lưu, học tập kinh nghiệm 71

3.3.4 Xây dựng môi trường sư phạm thân thiện, dân chủ, đoàn kết tạo động lực làm việc và sự gắn bó của giáo viên với nhà trường 72

3.3.5 Đổi mới công tác đánh giá giáo viên định kỳ, hàng năm dựa trên chuẩn nghề nghiệp, gắn với mục tiêu nâng cao chất lượng dạy học 76

3.3.6 Phát triển số lượng giáo viên người dân tộc thiểu số theo hình thức cử tuyển 80

3.4 MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC BIỆN PHÁP 82

3.5 KHẢO NGHIỆM TÍNH CẤP THIẾT VÀ TÍNH KHẢ THI CỦA CÁC BIỆN PHÁP ĐỀ XUẤT 82

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 86

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 87

1 KẾT LUẬN 87

2 KHUYẾN NGHỊ 88

TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (bản sao)

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Số hiệu

2.1 Quy mô phát triển GD huyện Sơn Hà giai đoạn 2009 – 2013 34

2.2 Tình hình trường lớp Mầm non, Phổ thông huyện Sơn Hà

2.3 Thống kê trình độ chuyên môn và chính trị của cán bộ, giáo

viên ngành giáo dục và đào tạo huyện Sơn Hà 36

2.4 Kết quả HỌC tập và xếp loại hạnh kiểm cuối năm cho học

sinh từ năm học 2010-2011 đến năm học 2013- 2014 38

2.5 Số lượng học sinh tiểu học năm học 2013 - 2014 chia theo

2.9 Thống kê tuổi đời của cán bộ, giáo viên đến năm 2014 42

2.10 Tổng hợp về cơ cấu giới tính của đội ngũ giáo viên tính đến

năm học 2010-2011 đến năm học 2013-2014 45

Trang 10

2.17 Thống kê công tác đào tạo, bồi dưỡng qua khảo sát thực tế

tại các đơn vị trường 49

2.18 Việc thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên tại đơn

vị của Ban giám hiệu 53

2.19

Kết quả khảo sát việc lập kế hoạch và phân công giảng dạy,

đánh giá giáo viên hàng năm tại đơn vị (51 cán bộ quản lý

các trường và Phòng Giáo dục và Đào tạo)

54

3.1 Kết quả khảo nghiệm cấp thiết và tính khả thi của các biện

3.2

Tương quan giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các biện

pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc

thiểu số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

84

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục - đào tạo có vị trí quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực Giáo dục với chủ thể là đội ngũ nhà giáo là con đường ngắn nhất và khoa học nhất để truyền thụ tri thức cho học sinh một cách cơ bản có hệ thống và hiệu quả Hệ thống giáo dục nước ta hiện nay có nhiều cấp học, ngành học được xây dựng chặt chẽ và mang tính phát triển; đội ngũ nhà giáo là lực lượng nòng cốt thực hiện mục tiêu giáo dục - đào tạo, là người xây dựng cho học sinh thế giới quan, nhân sinh quan tiến bộ, trang bị tri thức và phương pháp tư duy khoa học, khả năng làm việc độc lập, sáng tạo Vì vậy, vai trò của đội ngũ nhà giáo rất quan trọng, công việc của họ sẽ để lại dấu ấn trong tương lai Đảng ta cũng xác định "Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được

xã hội tôn vinh"; do đó việc quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên là hết sức quan trọng đối với các cơ sở giáo dục, nói chung Riêng đối với huyện miền núi phần lớn học sinh là con em người dân tộc thiểu số ngoài việc quan tâm phát triển đội ngũ giáo viên thì việc chú trọng đến công tác phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số là việc làm hết sức cần thiết, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả giáo dục tại địa phương

Trong những năm gần đây, Giáo dục - Đào tạo của huyện Sơn Hà đã có những khởi sắc, mạng lưới trường lớp được chú trọng đầu tư, chất lượng chuyên môn ngày càng được nâng lên, đội ngũ cán bộ giáo viên ngày càng phát triển nhằm đáp ứng cho việc giảng dạy và học tập Hiện nay tổng số cán

bộ, giáo viên bậc tiểu học của huyện là 491 người, trong đó cán bộ quản lý 46 người (03 người dân tộc thiểu số), giáo viên 445 người (97 người dân tộc thiểu số); phần lớn số cán bộ, giáo viên là người dân tộc thiểu số là những người được cử đi đào tạo theo hình thức cử tuyển và được tuyển dụng theo

Trang 12

hình thức ưu tiên Trong 5 năm qua hầu hết số giáo viên được tuyển dụng thông qua việc xét tuyển hoặc thi tuyển là giáo viên từ đồng bằng lên chưa hiểu được phong tục tập quán và tiếng địa phương, mặt khác trên địa bàn huyện Sơn Hà học sinh đa số là người dân tộc thiểu số (chiếm khoảng 88%) nên hạn chế về tiếng Việt, đặc biệt là học sinh ở bậc tiểu học do đó ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng giảng dạy Xuất phát từ những lý do nêu trên việc phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu trên địa bàn huyện Sơn

Hà là hết sức cần thiết, vì thế tôi chọn đề tài: “Biện pháp phát triển đội ngũ

giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi”

để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, nhằm đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi nhằm góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy trên địa bàn huyện

3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiểu

học người dân tộc thiểu số

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên

tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

3.3 Phạm vi nghiên cứu đề tài

- Đề tài nghiên cứu công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

- Số liệu được thu thập từ năm học 2009 – 2010 đến năm học 2013 –

2014

- Đối tượng điều tra: 18 trường tiểu học trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Trang 13

4 Giả thuyết khoa học

Dân số huyện Sơn Hà có hơn 80% là người dân tộc thiểu số, trong những năm qua công tác phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số ở các trường tiểu trên địa bàn huyện còn nhiều bất cập Nếu đề xuất được những biện pháp phát triển đội ngũ, đặc biệt là đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên

5.2 Khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ giáo viên và công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn

huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

5.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích lịch sử, nghiên cứu so sánh, phân tích logic những quan niệm, lý thuyết, khái quát hoá lý luận, các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra

Thông qua phiếu điều tra để khảo sát thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học và giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

- Phương pháp phỏng vấn

Phỏng vấn một số CBQL, giáo viên của 18 trường tiểu học và cán bộ Phòng GD-ĐT huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

- Phương pháp quan sát và phương pháp so sánh

Dự giờ dạy của giáo viên và giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số

Trang 14

và các hoạt động ngoài giờ lên lớp để đánh giá chất lượng giáo viên

6.3 Nhóm phương pháp bổ trợ

- Sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu

- Phương pháp chuyên gia

7 Đóng góp của luận văn

- Luận văn tổng hợp một số vấn đề lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số

- Đánh giá tổng quát về thực trạng đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi Đồng thời đề xuất một số biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số trên địa bàn huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

8 Cấu trúc luận văn

Luận văn gồm các phần:

Phần mở đầu

Phần nội dung

Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học

Chương 2: Thực trạng công tác phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Chương 3: Biện pháp phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Kết luận và khuyến nghị

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 15

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN

TIỂU HỌC 1.1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Trên thế giới

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều coi hoạt động bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục Việc tạo mọi điều kiện để mọi người có cơ hội học tập, học tập thường xuyên, học tập suốt đời để kịp thời

bổ sung kiến thức và đổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội là phương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục

Ở Ấn độ, năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâm học tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đã mang lại hiệu quả rất thiết thực

Hội nghị UNESCO tổ chức tại NêPan năm 1998 về tổ chức quản lý nhà trường đã khẳng định: “Xây dựng, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên là vấn đề cơ bản trong phát triển giáo dục”

Đại đa số các trường Sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các cơ sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham gia học tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạm cho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng những nội dung gồm: giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phương pháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét học sinh… đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghề chưa quá 3 năm

Ở Philippin, công tác nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên không tiến

Trang 16

hành tổ chức trong năm học mà tổ chức bồi dưỡng thành từng khóa học trong thời gian học sinh nghỉ hè Hè thứ nhất bao gồm các nội dung môn học, nguyên tắc dạy học, tâm lý học và đánh giá giáo dục; Hè thứ hai gồm các môn

về quan hệ con người, triết học giáo dục, nội dung và phương pháp giáo dục;

Hè thứ ba gồm nghiên cứu giáo dục, viết tài liệu trong giáo dục và Hè thứ tư gồm kiến thức nâng cao, kỹ năng nhận xét, vấn đề lập kế hoạch giảng dạy, viết tài liệu giảng dạy, viết sách giáo khoa, viết sách tham khảo

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùy theo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra các phương thức bồi dưỡng khác nhau trong một phạm vi theo yêu cầu nhất định

Cụ thể là mỗi cơ sở giáo dục cử từ 3 đến 5 giáo viên được đào tạo lại một lần theo chuyên môn mới và tập trung nhiều vào đổi mới phương pháp dạy học Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc bồi dưỡng giáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáo dục cơ bản, huấn luyện

kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi người dân trong xã hội Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiết thực về bồi dưỡng và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viên đều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồi dưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10 năm

và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn ở nước ngoài

Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như: M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki…đã rất quan tâm tới việc nâng cao chất lượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chất lượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằng kết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ

Trang 17

chức đúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ

1.1.2 Ở Việt Nam

Ngay từ thời xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng vai trò của người thầy giáo “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì sẽ không có giáo dục Điều đó nhắc nhở mọi người phải quan tâm mọi mặt và toàn diện đến giáo dục mà chủ thể đóng vai trò quan trọng nhất đó chính là đội ngũ giáo viên Vấn đề phát triển giáo dục và nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đã được Chủ tịch Hồ Chí Minh chỉ ra trong thư gửi các cán bộ, các thầy giáo, cô giáo, công nhân viên, học sinh, sinh viên nhân dịp bắt đầu năm học mới ngày

16 tháng 10 năm 1968: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự

nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới”[21], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [22]

Sau cách mạng tháng Tám thành công và các cuộc cải cách giáo dục năm

1950, 1956, 1979 và trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiên cứu

đã để lại những bài học quý giá về xây dựng và phát triển đội ngũ GV như:

Nguyễn Thị Phương Hoa (2002, Con đường nâng cao chất lượng cải cách

các cơ sở đào tạo giáo viên); Đinh Quang Báo (2005, Giải pháp đổi mới phương thức đào tạo nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên); Đặng

Quốc Bảo, Đỗ Quốc Anh, Đinh Thị Kim Thoa (2007, Cẩm nang nâng cao

năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên); Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Văn

Cường, Trần Bá Hoành, Nguyễn Bá Kim, Lâm Quang Thiệp (Đổi mới nội

dung đào tạo giáo viên THCS theo chương trình cao đẳng sư phạm mới); Bùi

Văn Quân, Nguyễn Ngọc Cầu (Một số cách tiếp cận trong nghiên cứu và phát

triển đội ngũ giảng viên) v.v…Các công trình này nghiên cứu phát triển đội

Trang 18

ngũ theo 3 hướng: a) Nghiên cứu phát triển đội ngũ giáo viên dưới góc độ phát triển nguồn nhân lực; b) Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và c) Nghiên cứu đề xuất hệ thống các giải pháp xây dựng phát triển đội ngũ giáo viên trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên các công trình kể trên hầu hết vẫn còn để lại khoảng trống nghiên cứu về quản lý đội ngũ giáo viên trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, về chính sách tuyển dụng, sử dụng và về vai trò,

vị trí mới của đội ngũ giáo viên trong tiến trình phát triển nhà trường Việt Nam trong thời kỳ hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa

Sau thời kỳ đổi mới, nhiều giải pháp nhằm xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên ở các cấp học, bậc học đã được nghiên cứu và áp dụng rộng rãi Đặc biệt từ khi có chủ trương của Đảng và Nghị quyết của Quốc hội về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông thì một số dự án, công trình nghiên cứu khoa học lớn liên quan đến đội ngũ giáo viên ở tất cả các cấp học, bậc học đã

và đang được thực hiện

Đới với huyện Sơn Hà vào những năm 1995 trở về trước đội ngũ giáo viên phục vụ cho công tác giảng dạy thiếu nhiều, để đáp ứng cho việc giảng dạy nhiều giải pháp tình thế phát triển đội ngũ giáo viên được thực hiện như: Đào tạo giáo viên cấp tốc, vừa đào tạo vừa giảng dạy, tuyển dụng trái chuyên môn hoặc tuyển những người chưa qua các lớp bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm hoặc là cho nợ chuẩn chuyên môn…Tất cả những giải pháp tình thế trên đã làm cho chất lượng đội ngũ bị giảm sút nghiêm trọng, thậm chí có những lúc, những nơi chất lượng đội ngũ giáo viên đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng giáo dục, mặt khác đa số giáo viên trên địa bàn huyện là người kinh mà phần lớn học sinh lại là người dân tộc thiểu số (khoảng 88% học sinh

là người dân tộc thiểu số) có nhiều hạn chế trong việc sử dụng tiếng Việt nên giáo viên gặp nhiều khó khăn trong quá trình dạy học Do vậy để nâng cao

Trang 19

chất lượng giáo dục của huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi đòi hỏi cần phải có

kế hoạch phát triển đội ngũ giáo viên, nhất là đối ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số bậc tiểu học

1.2 CÁC KHÁI NIỆM CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI

1.2.1 Quản lý – quản lý giáo dục – quản lý nhà trường

a Khái niệm quản lý

Theo từ điển tiếng Việt 1999, “quản lý” là tổ chức điều khiển hoạt động của một số đơn vị, một cơ quan [37]

Lịch sử phát triển của xã hội loài người từ xưa cho đến nay, có 3 yếu tố

cơ bản là: nền tảng tri thức, sức lao động và quản lý Trong đó, quản lý là sự kết hợp giữa tri thức với sức lao động Khái niệm quản lý đã xuất hiện từ lâu

và ngày càng hoàn thiện cùng với lịch sử hình thành và phát triển của xã hội loài người Về sau các quan niệm về quản lý lại càng phong phú Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:

Theo Henri Fayol (1841-1925) người Pháp, ông là người đặt nền móng cho lý luận tổ chức cổ điển cho rằng: “Quản lý tức là lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra” Đây là khái niệm mang tính khái quát về chức năng quản lý

Hard Koont: "Quản lý là xây dựng và duy trì một môi trường tốt giúp con người hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định"

Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản lý là thực tiễn Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích"

Peter F Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường bên ngoài nó Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công"

Theo Đặng Quốc Bảo, “Quản lý = Quản + Lý” có nghĩa là: Hành động

Trang 20

“Quản” trong “Quản lý” là hành động biết tạo ra nội lực bền vững cho mình

và cho cộng đồng Hành động “Lý” trong “Quản lý” là hành động thúc đẩy

“Nội lực” gắn với ngoại lực thành nguồn lực tổng hợp để phát triển bản thân mình và cộng đồng thích ứng với các hoàn cảnh khác nhau theo động thái của thời gian và không gian Phân tích phạm trù Quản lý thành “Quản + Lý” cốt

để nhận thức bề rộng của vấn đề đang đề cập Trong hành động thực tiễn điều hành, quản lý luôn luôn gắn bó với nhau, sự tồn tại bền vững của một hệ thống đòi hỏi phải có sự hài hòa của hai mặt ổn định và phát triển [2]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt mục đích nhất định”[29]

Theo tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là sự tác động có định

hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) trong tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” Tác giả còn

phân định rõ ràng hơn về hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của

tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra

Theo tác giả Đỗ Hoàng Toàn “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đật được mục tiêu đặc ra trong điều kiện biến đổi của môi trường [33]

Xét với tư cách là một hành động, theo các tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra” [16]

Rất nhiều tác giả với nhiều định nghĩa về quản lý tùy theo cách tiếp cận dưới các góc độ khác nhau như: góc độ tổ chức, quản lý, hành động…

Như vậy theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con

Trang 21

người, có thể hiểu quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người, phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra

Cần phải hiểu khái niệm quản lý đầy đủ, bao hàm những khía cạnh sau:

- Đối tượng tác động của quản lý là một hệ thống hoàn chỉnh Hệ thống

đó được cấu tạo liên kết hữu cơ từ nhiều yếu tố, theo một quy luật nhất định; phù hợp với điều kiện khách quan

- Quản lý bao giờ cũng là hoạt động hướng đích, có mục tiêu xác định

- Hệ thống quản lý gồm có 2 phân hệ Đó là sự liên kết giữa chủ thể quản

lý và đối tượng quản lý, đây là quan hệ ra lệnh – phục tùng, không đồng cấp

và có tính bắt buộc Tuy nhiên, quản lý có khả năng thích nghi giữa chủ thể với đối tượng quản lý và ngược lại

- Tác động của quản lý thường mang tính chất tổng hợp, hệ thống tác động quản lý gồm nhiều giải pháp khác nhau nhằm đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu, và nếu xét về mặt công nghệ là sự vận động thông tin

- Cơ sở của quản lý là các quy luật khách quan và điều kiện thực tiễn của môi trường

- Mục tiêu cuối cùng của quản lý là tạo ra, tăng thêm và bảo vệ lợi ích của con người, bởi thực chất của quản lý là quản lý con người và vì lợi ích của con người

b Quản lý giáo dục

Có thể khẳng định, giáo dục và quản lý giáo dục là tồn tại song hành Nếu nói giáo dục là hiện tượng xã hội tồn tại lâu dài cùng với xã hội loài người thì cũng có thể nói như thế về quản lý giáo dục Giáo dục xuất hiện nhằm thực hiện cơ chế truyền kinh nghiệm lịch sử - xã hội của loài người, của thế hệ đi trước cho thế hệ sau và để thế hệ sau có trách nhiệm kế thừa, phát triển nó một cách sáng tạo, làm cho xã hội, giáo dục và bản thân con người

Trang 22

phát triển không ngừng Để đạt được mục đích đó, quản lý được coi là nhân tố

tổ chức, chỉ đạo việc thực thi cơ chế nêu trên

Ở cấp vĩ mô (quản lý một nền giáo dục): “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành Giáo dục” [16]

Ở cấp độ vi mô, quản lý giáo dục trong phạm vi nhà trường có thể xem đồng nghĩa với quản lý nhà trường: “Quản lý giáo dục được hiểu là hệ thống những tác động có hướng đích của hiệu trưởng đến các hoạt động giáo dục, đến con người (Cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính, thông tin v.v…), đến các ảnh hưởng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật (quy luật quản lý, quy luật kinh tế, quy luật giáo dục, quy luật tâm lý, quy luật xã hội v.v…) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trường [16]

Theo D.V Khudominxki thì: Quản lý giáo dục (QLGD) là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý nghĩa và có mục đích của chủ thể quản lý

ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ Giáo dục đến các nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc GD chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện và hài hòa của họ [19]

Theo Nguyễn Ngọc Quang “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát là họat động điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội” [30]

Theo tác giả Trần Kiểm, QLGD là những tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có hướng đích của chủ thể quản lý ở mọi cấp độ khác nhau đến tất cả các mắc xích của toàn bộ hệ thống nhằm mục đích đảm bảo

Trang 23

cho sự hình thành nhân cách thế hệ trẻ trên cơ sở quy luật của quá trình GD

về sự phát triển thể lực, trí lực và tâm lực trẻ em [20]

Theo Đặng Quốc Bảo thì QLGD là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý trong hệ thống GD, là sự điều hành hệ thống GD quốc dân, điều hành các cơ sở GD nhằm đẩy mạnh công tác GD theo yêu cầu phát triển của xã hội [2]

Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác GD không chỉ giới hạn ở những thế hệ trẻ mà cho mọi người Tuy nhiên, trọng tâm vẫn là giáo dục thế hệ trẻ Cho nên QLGD được hiểu là sự điều hành của

hệ thống giáo dục Quốc dân, các trường trong hệ thống giáo dục Quốc dân"

Như vậy, từ những nội dung trên, có thể hiểu: Quản lý giáo dục là sự tác

động có ý thức, có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong hệ thống GD nhằm đưa hoạt động sư phạm của hệ thống giáo dục đạt kết quả mong muốn một cách hiệu quả nhất

c Quản lý nhà trường

Quản lý nhà trường (QLNT) là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho họat động

giảng dạy, học tập giáo dục của nhà trường

Theo Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh" [14]

QLNT là một hoạt động được thực hiện trên cơ sở những quy luật chung của quản lý, đồng thời cũng có những nét đặc thù riêng QLNT khác với các loại quản lý xã hội, được quy định bởi bản chất họat động sư phạm của người giáo viên, bản chất của quá trình dạy học, giáo dục trong đó mọi thành viên của nhà trường vừa là đối tượng quản lý vừa là chủ thể họat động của bản

Trang 24

thân mình Sản phẩm tạo ra của nhà trường là nhân cách của người học được hình thành trong quá trình học tập, tu dưỡng và rèn luyện theo yêu cầu của xã hội và được xã hội thừa nhận

QLNT phải quản lý toàn diện nhằm hoàn thiện và phát triển nhân cách thế hệ trẻ một cách hợp lý, hợp quy luật, khoa học và hiệu quả Hiệu quả giáo dục trong nhà trường phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của nhà trường kể cả về lực lượng hỗ trợ các đoàn thể, tổ chức hội đoàn thể, tổ chức hội trong và ngoài nhà trường Muốn công tác quản lý có hiệu quả, người quản lý phải xem xét đến những điều kiện đặc thù của nhà trường, phải chú trọng tới việc cải tiến công tác QLGD để quản lý có hiệu quả các hoạt động của nhà trường, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo

Công tác quản lý trong nhà trường bao gồm: (1) Quản lý giáo viên, quản

lý học sinh; (2) Quản lý quá trình dạy học; (3) Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học; (4) Quản lý tài chính trường học; (5) Quản lý quan hệ giữa nhà trường với cộng đồng [15]

QLNT là đưa nhà trường từ trạng thái đang có, tiến lên một trạng thái phát triển Bằng phương thức xây dựng và phát triển mạnh mẽ các nguồn lực giáo dục và hướng các nguồn lực đó vào phục vụ cho việc tăng cường chất lượng giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ

Tóm lại, QLNT là những tác động quản lý của các cơ quan quản lý giáo

dục cấp trên nhằm hướng dẫn và tạo điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập và giáo dục của nhà trường đạt kết quả tốt nhất

1.2.2 Phát triển đội ngũ giáo viên

a Phát triển

Theo Từ điển Tiếng Việt (1999) “Phát triển” là mở mang từ nhỏ thành to,

từ yếu thành mạnh [37]

Trang 25

Phát triển theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiễn,

b Khái niệm đội ngũ giáo viên

“Giáo viên là người dạy học ở bậc phổ thông hoặc tương đương” [37] Giáo viên trường tiểu học là người làm nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục trong nhà trường, gồm: Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, giáo viên bộ môn, giáo viên làm tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Khái niệm “đội ngũ” được sử dụng khá rộng rãi và dùng để chỉ các tổ chức trong xã hội như: Đội ngũ trí thức, đội ngũ giáo viên, đội ngũ thanh niên, đội ngũ tình nguyện viên…Đó là sự gắn kết những cá thể với nhau, hoạt động qua sự phân công, hợp tác lao động, là những người có chung mục đích, lợi ích và ràng buộc với nhau bằng trách nhiệm pháp lý

Đội ngũ giáo viên là một tập hợp những người làm nghề dạy học – giáo dục, được tổ chức thành một lực lượng, cùng chung một nhiệm vụ, có đầy đủ các tiêu chuẩn của một nhà giáo, cùng thực hiện các nhiệm vụ và được hưởng các quyền lợi theo Luật giáo dục và các Luật khác được nhà nước quy định

Khái niệm đội ngũ giáo viên là khái niệm chung cho những người làm nghề dạy học – giáo dục, ta còn có khái niệm đội ngũ riêng cho từng bậc học, cấp học như: Đội ngũ giáo viên mầm non, đội ngũ giáo viên tiểu học, đội ngũ giáo viên THCS, đội ngũ giáo viên THPT, đội ngũ giáo viên dạy nghề, đội ngũ giáo viên trung học chuyên nghiệp

c Phát triển đội ngũ giáo viên

Phát triển, theo triết học là sự vận động đi lên, cái mới thay thế cái cũ, sự vận động đó có thể xảy ra theo các hướng từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là nguyên tắc

Trang 26

chung nhất chỉ đạo hoạt động nhận tức và hoạt động thực tiễn

Trong một tổ chức, khoa học quản lý bàn đến vấn đề phát triển nguồn

nhân lực Phát triển nguồn nhân lực là tạo ra sự phát triển bền vững về hiệu

năng của mỗi thành viên và hiệu quả chung của tổ chức, gắn liền với việc không ngừng tăng lên về mặt chất lượng và số lượng của đội ngũ cũng như chất lượng sống của nguồn nhân lực Phát triển nguồn nhân lực được đặt trong nhiệm vụ quản lý nguồn nhân lực và là một nội dung quan trọng trong quản lý nguồn nhân lực

Trong nhà trường, phát triển đội ngũ giáo viên được coi là vấn đề trọng

tâm của nhà quản lý Nó có quan hệ mật thiết với việc phát triển nguồn nhân lực nói chung Phát triển đội ngũ giáo viên là tạo ra một đội ngũ nhà giáo đủ

về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường

Cụ thể, đối với bậc tiểu học, vấn đề số lượng đội ngũ giáo viên cần phải căn cứ trên tỷ lệ học sinh/giáo viên theo yêu cầu của trường tiểu học được quy định tại Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006; chất lượng phải hướng tới chuẩn trình độ, chuẩn nghề nghiệp, yêu cầu của nhà trường và những yêu cầu đổi mới hội nhập quốc tế; Cơ cấu phù hợp theo chuyên môn (môn học và vị trí công tác)

1.2.3 Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số

Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số là tạo ra một đội ngũ nhà giáo người dân tộc thiểu số đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng, đồng bộ về cơ cấu chuyên môn, độ tuổi, giới tính nhằm đáp ứng yêu cầu nguồn nhân lực giảng dạy và giáo dục của nhà trường, thực hiện có hiệu quả mục tiêu giáo dục, đào tạo của nhà trường

Trang 27

1.3 NHỮNG YÊU CẦU VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC VÀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ ĐÁP ỨNG YÊU CẦU DẠY HỌC

1.3.1 Những yêu cầu chung đối với giáo viên tiểu học

a Đủ về số lượng

Đội ngũ giáo viên tiểu học được xác định trên cơ sở lớp học và định mức biên chế theo quy định của nhà nước Hiện nay theo quy định của nhà nước theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT – BGDĐT – BNV thì:

Đối với trường tiểu học dạy 1 buổi trong ngày được bố trí biên chế không quá 1,20 giáo viên trong 1 lớp;

Đối với trường tiểu học dạy 2 buổi trong ngày được bố trí biên chế không quá 1,50 giáo viên trong 1 lớp;

Mỗi trường được bố trí 01 biên chế giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh

Hàng năm căn cứ vào kế hoạch phát triển số lớp học, ta dễ dàng xác định được ngay số lượng giáo viên cần có cho một trường Từ đó, căn cứ vào số giáo viên hiện có sau khi đã trừ đi số giáo viên đang nghỉ bảo hiểm xã hội, chết, bỏ việc, thuyên chuyển ra bên ngoài và cộng thêm số thuyên chuyển từ ngoài vào, ta xác định được số giáo viên cần bổ sung cho nhà trường hay cho một cấp học

Một nội dung quan trọng khi xem xét số lượng giáo viên là những biến động liên quan chi phối đến việc tính toán số lượng, chẳng hạn như: Việc bố trí, sắp xếp số lượng đội ngũ, bố trí, sắp xếp học sinh/lớp cũng như định mức

về giờ dạy, định mức về lao động của giáo viên, chương trình môn học đều có ảnh hưởng, chi phối đến số lượng đội ngũ giáo viên

Số lượng giáo viên là một yếu tố định lượng của đội ngũ Nó rất quan trọng nhưng chưa nói lên tất cả mà bên cạnh số lượng còn vấn đề chất lượng và cơ cấu

Trang 28

b Đồng bộ về cơ cấu

Cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu sẽ được nghiên cứu trên các tiêu chí có liên quan đến biện pháp phát triển đội ngũ Các nội dung cơ bản gồm:

- Cơ cấu chuyên môn:

Ở trường tiểu học ngoài giáo viên chủ nhiệm lớp (giảng dạy tất cả các môn của lớp mình phụ trách chủ nhiệm) thì còn có các giáo viên dạy môn chuyên biệt như: Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, tiếng Anh, Tin học; đồng thời mỗi đơn vị trường còn có 01 giáo viên làm công tác Tổng phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh Do đó ngoài việc sắp xếp bố trí giáo viên chủ nhiệm lớp còn phải bố trí sắp xếp các môn chuyên biệt, các tỉ lệ này vừa phải phù hợp với định mức quy định thì ta có được một cơ cấu chuyên môn hợp lý Ngược lại thì phải điều chỉnh nếu không sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của các hoạt động giáo dục

- Cơ cấu theo trình độ đào tạo:

Cơ cấu giáo viên theo trình độ đào tạo là sự phân chia giáo viên theo tỉ trọng của các trình độ đào tạo Các trình độ đào tạo của giáo viên tiểu học có thể là: Trung cấp, cao đẳng, Đại học sư phạm tiểu học và các chuyên ngành liên quan đến các môn Thể dục, Âm nhạc, Mỹ thuật, tiếng Anh, Tin học, Công tác đội Việc xác định một cơ cấu hợp lý về trình độ đào tạo và thực hiện các hoạt động liên quan để đạt đến cơ cấu đó cũng là một giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo độ tuổi:

Việc phân tích giáo viên theo độ tuổi nhằm xác định cơ cấu đội ngũ theo từng nhóm tuổi, là cơ sở để phân tích thực trạng, chiều hướng phát triển của

tổ chức để làm cơ sở cho việc tuyển dụng, đào tạo và bổ sung

- Cơ cấu đội ngũ giáo viên theo giới tính:

Chỉ xét mặt tỉ trọng của cơ cấu giới tính đội ngũ giáo viên trong trường

Trang 29

tiểu học có thể không nói lên điều gì sự phát triển về giới Bởi vì, khác với thị trường lao động thuộc các lĩnh vực khác, ở đây giáo viên nữ thường chiếm một tỉ lệ cao hơn nam giới

Tuy nhiên, về các khía cạnh như: Điều kiện để đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên và nâng cao trình độ cho đội ngũ giáo viên nữ ảnh hưởng rất nhiều như thời gian nghỉ dạy do sinh đẻ, con ốm…lại là các yếu tố có tác động đến chất lượng đội ngũ Do đó, cơ cấu về giới tính có liên quan đến chất lượng giáo dục và đào tạo

Tóm lại, nghiên cứu cơ cấu giới tính trong đội ngũ giáo viên là để có tác động cần thiết thông qua quản lý đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng, hiệu suất công tác của từng cá nhân và của cả đội ngũ giáo viên

c Đạt chuẩn về trình độ và chất lượng

Chất lượng đội ngũ giáo viên bao hàm nhiều yếu tố: Trình độ được đào tạo của từng thành viên trong đội ngũ, thâm niên làm việc trong tổ chức, thâm niên trong vị trí làm việc mà người đó đã và đang đảm nhận, sự hài hòa giữa các yếu tố… Các vấn đề này có thể đề cập ở 2 nội dung sau:

- Trình độ đào tạo: đạt chuẩn hay vượt chuẩn, đào tạo chính quy hay không chính quy, chất lượng và uy tín của cơ sở đào tạo

- Sự hài hòa giữa các yếu tố trong đội ngũ:

+ Hài hòa giữa chức vụ, ngạch bậc và trình độ đào tạo; giữa phẩm chất đạo đức và năng lực chuyên môn

+ Sự hài hòa giữa nội dung công việc và vị trí mà thành viên của đội ngũ đang đảm nhận với thời gian thâm niên và mức độ trách nhiệm của mỗi thành viên

1.3.2 Những đặc điểm của đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi

Giáo viên dân tộc thiểu số tại huyện Sơn Hà phần lớn được đào tạo theo diện "Cắm bản", "cấp tốc", chỉ học vài ba tháng rồi đi dạy (GV Tiểu học tại

Trang 30

thời điểm cách đây 20 năm) và giáo viên diện cử tuyển (cử học sinh dân tộc đi học Đại học, cao đẳng, THCN không qua thi tuyển - chế độ theo Nghị định 134), nên vẫn còn hạn chế về năng lực chuyên môn Một số giáo viên dân tộc còn bị hạn chế về ngôn ngữ tiếng Việt nên gặp khó khăn khi đổi mới phương pháp dạy học Nhiều giáo viên tuy đã được tập huấn nhưng vẫn còn lúng túng khi triển khai dạy theo chương trình cải cách

Đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu

số huyện Sơn Hà, tỉnh Quảng Ngãi còn nhiều khó khăn

Thông hiểu tiếng dân tộc, nắm được phong tục, tập quán của người dân tộc, hiểu được tâm tư nguyện vọng của học sinh người dân tộc thiểu số nên việc truyền đạt kiến thức cho học sinh người dân tộc được thuận lợi

1.3.3 Những yêu cầu đối với đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số

ở trường tiểu học

Đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số ở các trường tiểu học phải đáp ứng những yêu cầu chung đối với giáo viên tiểu học, đồng thời giáo viên đó là người dân tộc thiểu số, biết nói tiếng dân tộc thiểu số tại địa phương

1.4 CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TIỂU HỌC NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ

1.4.1 Phát triển đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu

Tiếng Việt là ngôn ngữ sử dụng chính thức dùng trong nhà trường và các

cơ sở Giáo dục khác (quy định tại Luật giáo dục Việt Nam) Như vậy học sinh dân tộc thiểu số (DTTS) được giáo dục thông qua ngôn ngữ tiếng Việt trong

hệ thống nhà trường Bởi vì tiếng Việt không phải là tiếng mẹ đẻ của các em DTTS mà ngôn ngữ sử dụng trong gia đình và cộng đồng của trẻ DTTS chủ yếu bằng tiếng mẹ đẻ (tiếng dân tộc) Vì vậy, trẻ em các DTTS trước khi đi học chưa biết hoặc biết rất ít tiếng Việt Đây là một cản trở lớn đến khả năng

tiếp thu kiến thức khi trẻ đến trường

Trang 31

Vì thế ở các trường tiểu học trên địa bàn huyện Sơn Hà cần phải có đội ngũ giáo viên là người dân tộc thiểu số để bố trí giảng dạy, đặc biệt là học sinh khối 1 nhằm giúp các em trong việc song hành ngôn ngữ để tiếp thu kiến thức Do vậy việc phát triển đội ngũ giáo viên người dân tộc thiểu số trong trường tiểu học là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng nhu cầu nâng cao chất lượng dạy học

1.4.2 Đánh giá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

a Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

* Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân, một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Bao gồm các tiêu chí sau:

- Tham gia các hoạt động xã hội, xây dựng và bảo vệ quê hương đất nước, góp phần phát triển đời sống văn hoá cộng đồng, giúp đỡ đồng bào gặp hoạn nạn trong cuộc sống;

- Yêu nghề, tận tụy với nghề; sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành tốt nhiệm vụ giáo dục học sinh;

- Qua hoạt động dạy học, giáo dục học sinh biết yêu thương và kính

trọng ông bà, cha mẹ, người cao tuổi; giữ gìn truyền thống tốt đẹp của người Việt Nam; nâng cao ý thức bảo vệ độc lập, tự do, lòng tự hào dân tộc, yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội;

- Tham gia học tập, nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước

* Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước Bao gồm các tiêu chí sau:

- Chấp hành đầy đủ các quy định của pháp luật, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định của địa phương;

- Liên hệ thực tế để giáo dục học sinh ý thức chấp hành pháp luật và giữ

gìn trật tự an ninh xã hội nơi công cộng;

Trang 32

- Vận động gia đình chấp hành các chủ trương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương

* Chấp hành quy chế của ngành, quy định của nhà trường, kỷ luật lao

động Bao gồm các tiêu chí sau:

- Chấp hành các Quy chế, Quy định của ngành, có nghiên cứu và có giải pháp thực hiện;

- Tham gia đóng góp xây dựng và nghiêm túc thực hiện quy chế hoạt động của nhà trường;

- Thái độ lao động đúng mực; hoàn thành các nhiệm vụ được phân công; cải tiến công tác quản lý học sinh trong các hoạt động giảng dạy và giáo dục;

- Đảm bảo ngày công; lên lớp đúng giờ, không tuỳ tiện bỏ lớp học, bỏ tiết dạy; chịu trách nhiệm về chất lượng giảng dạy và giáo dục ở lớp được phân công

* Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên

trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, học sinh và cộng đồng Bao

* Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục

vụ nhân dân và học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 33

- Trung thực trong báo cáo kết quả giảng dạy, đánh giá học sinh và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công;

- Đoàn kết với mọi người; có tinh thần chia sẻ công việc với đồng nghiệp trong các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ;

- Phục vụ nhân dân với thái độ đúng mực, đáp ứng nguyện vọng chính đáng của phụ huynh học sinh;

- Hết lòng giảng dạy và giáo dục học sinh bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo

b Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

* Kiến thức cơ bản Bao gồm các tiêu chí sau:

- Nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của chương trình, sách giáo khoa của các môn học được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức chuyên sâu, đồng thời có khả năng hệ thống hoá kiến thức trong cả cấp học để nâng cao hiệu quả giảng dạy đối với các môn học được phân công giảng dạy;

- Kiến thức cơ bản trong các tiết dạy đảm bảo đủ, chính xác, có hệ thống;

- Có khả năng hướng dẫn đồng nghiệp một số kiến thức chuyên sâu về một môn học, hoặc có khả năng bồi dưỡng học sinh giỏi, hoặc giúp đỡ học sinh yếu hay học sinh còn nhiều hạn chế trở nên tiến bộ

* Kiến thức về tâm lý học sư phạm và tâm lý học lứa tuổi, giáo dục học tiểu học Bao gồm các tiêu chí sau:

- Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý của học sinh tiểu học, kể cả học sinh khuyết tật, học sinh có hoàn cảnh khó khăn; vận dụng được các hiểu biết

đó vào hoạt động giáo dục và giảng dạy phù hợp với đối tượng học sinh;

- Nắm được kiến thức về tâm lý học lứa tuổi, sử dụng các kiến thức đó

để lựa chọn phương pháp giảng dạy, cách ứng xử sư phạm trong giáo dục phù hợp với học sinh tiểu học;

Trang 34

- Có kiến thức về giáo dục học, vận dụng có hiệu quả các phương pháp giáo dục đạo đức, tri thức, thẩm mỹ, thể chất và hình thức tổ chức dạy học trên lớp;

- Thực hiện phương pháp giáo dục học sinh cá biệt có kết quả

* Kiến thức về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học

sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

- Tham gia học tập, nghiên cứu cơ sở lý luận của việc kiểm tra, đánh giá đối với hoạt động giáo dục và dạy học ở tiểu học;

- Tham gia học tập, nghiên cứu các quy định về nội dung, phương pháp

và hình thức tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh tiểu học theo tinh thần đổi mới;

- Thực hiện việc kiểm tra đánh giá, xếp loại học sinh chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định;

- Có khả năng soạn được các đề kiểm tra theo yêu cầu chỉ đạo chuyên môn, đạt chuẩn kiến thức, kỹ năng môn học và phù hợp với các đối tượng học sinh

* Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc Bao gồm các tiêu chí sau:

- Thực hiện bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đúng với quy định;

- Cập nhật được kiến thức về giáo dục hoà nhập trẻ khuyết tật, giáo dục môi trường, quyền và bổn phận của trẻ em, y tế học đường, an toàn giao thông, phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội;

- Biết và sử dụng được một số phương tiện nghe nhìn thông dụng để hỗ trợ giảng dạy như: tivi, cát sét, đèn chiếu, video;

- Có hiểu biết về tin học, hoặc ngoại ngữ, hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên công tác, hoặc có báo cáo chuyên đề nâng cao chất lượng chuyên môn,

Trang 35

- Có hiểu biết về phong tục, tập quán, các hoạt động thể thao, văn hoá, lễ hội truyền thống của địa phương

c Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm

* Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới Bao gồm các tiêu chí sau:

- Xây dựng được kế hoạch giảng dạy cả năm học thể hiện các hoạt động dạy học nhằm cụ thể hoá chương trình của Bộ phù hợp với đặc điểm của nhà trường và lớp được phân công dạy;

- Lập được kế hoạch tháng dựa trên kế hoạch năm học bao gồm hoạt động chính khoá và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp;

- Có kế hoạch dạy học từng tuần thể hiện lịch dạy các tiết học và các hoạt động giáo dục học sinh;

- Soạn giáo án theo hướng đổi mới, thể hiện các hoạt động dạy học tích cực của thầy và trò (soạn giáo án đầy đủ với môn học dạy lần đầu, sử dụng giáo án có điều chỉnh theo kinh nghiệm sau một năm giảng dạy)

* Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy được tính năng động sáng tạo của học sinh Bao gồm các tiêu chí sau:

Trang 36

- Lựa chọn và sử dụng hợp lý các phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính sáng tạo, chủ động trong việc học tập của học sinh; làm chủ được lớp học; xây dựng môi trường học tập hợp tác, thân thiện, tạo sự tự tin cho học sinh; hướng dẫn học sinh tự học;

- Đặt câu hỏi kiểm tra phù hợp đối tượng và phát huy được năng lực học tập của học sinh; chấm, chữa bài kiểm tra một cách cẩn thận để giúp học sinh học tập tiến bộ;

- Có sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học, kể cả đồ dùng dạy học tự làm; biết khai thác các điều kiện có sẵn để phục vụ giờ dạy, hoặc có ứng dụng phần mềm dạy học, hoặc làm đồ dùng dạy học có giá trị thực tiễn cao;

- Lời nói rõ ràng, rành mạch, không nói ngọng khi giảng dạy và giao tiếp trong phạm vi nhà trường; viết chữ đúng mẫu; biết cách hướng dẫn học sinh giữ vở sạch và viết chữ đẹp

* Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp Bao gồm các tiêu chí sau:

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch công tác chủ nhiệm gắn với kế hoạch dạy học; có các biện pháp giáo dục, quản lý học sinh một cách cụ thể, phù hợp với đặc điểm học sinh của lớp;

- Tổ chức dạy học theo nhóm đối tượng đúng thực chất, không mang tính hình thức; đưa ra được những biện pháp cụ thể để phát triển năng lực học tập của học sinh và thực hiện giáo dục học sinh cá biệt, học sinh chuyên biệt;

- Phối hợp với gia đình và các đoàn thể ở địa phương để theo dõi, làm công tác giáo dục học sinh;

- Tổ chức các buổi ngoại khóa hoặc tham quan học tập, sinh hoạt tập thể thích hợp; phối hợp với Tổng phụ trách, tạo điều kiện để Đội thiếu niên, Sao nhi đồng thực hiện các hoạt động tự quản

* Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lý chất lượng giáo dục; hành

Trang 37

vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hoá và mang tính giáo dục Bao gồm các tiêu

chí sau:

- Thường xuyên trao đổi góp ý với học sinh về tình hình học tập, tham gia các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp và các giải pháp để cải tiến chất lượng học tập sau từng học kỳ;

- Dự giờ đồng nghiệp theo quy định hoặc tham gia thao giảng ở trường, huyện, tỉnh; sinh hoạt tổ chuyên môn đầy đủ và góp ý xây dựng để tổ, khối chuyên môn đoàn kết vững mạnh;

- Họp phụ huynh học sinh đúng quy định, có sổ liên lạc thông báo kết quả học tập của từng học sinh, tuyệt đối không phê bình học sinh trước lớp hoặc toàn thể phụ huynh; lắng nghe và cùng phụ huynh điều chỉnh biện pháp giúp đỡ học sinh tiến bộ;

- Biết cách xử lý tình huống cụ thể để giáo dục học sinh và vận dụng vào tổng kết sáng kiến kinh nghiệm giáo dục; ứng xử với đồng nghiệp, cộng đồng luôn giữ đúng phong cách nhà giáo

* Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và giảng dạy Bao gồm các tiêu chí sau:

- Lập đủ hồ sơ để quản lý quá trình học tập, rèn luyện của học sinh; bảo quản tốt các bài kiểm tra của học sinh;

- Lưu trữ tốt hồ sơ giảng dạy bao gồm giáo án, các tư liệu, tài liệu tham khảo thiết thực liên quan đến giảng dạy các môn học được phân công dạy;

- Sắp xếp hồ sơ một cách khoa học, đúng thực tế và có giá trị sử dụng cao;

- Lưu trữ tất cả các bài làm của học sinh chậm phát triển và học sinh khuyết tật để báo cáo kết quả giáo dục vì sự tiến bộ của học sinh

1.4.3 Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng

Sau khi khảo sát chất lượng đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp,

để thực hiện công tác bồi dưỡng nâng chuẩn cho giáo viên, Hiệu trưởng cần

Trang 38

khảo sát nhu cầu bồi dưỡng

Nhu cầu bồi dưỡng bao gồm nhu cầu của địa phương trong việc phát triển nguồn nhân lực, nhu cầu của nhà trường trong việc đánh giá theo chuẩn

và công tác giảng dạy của nhà trường và nhu cầu của cá nhân giáo viên trong việc thường xuyên nâng cao trình độ để đáp ứng yêu cầu công việc và đổi mới giáo dục

Dựa vào kết quả đánh giá nhu cầu, nhà trường có cơ sở lập kế hoạch bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giáo viên nhằm đạt các chỉ tiêu đề ra về bồi dưỡng trong năm học, bồi dưỡng ngắn hạn, bồi dưỡng và đào tạo dài hạn (đảm bảo ít nhất có 30% giáo viên đạt tiêu chuẩn dạy giỏi từ cấp cơ sở trở lên; Có phẩm chất đạo đức tốt; Không có giáo viên xếp loại yếu

về chuyên môn và đạo đức, có 100% giáo viên đạt chuẩn loại khá trở lên theo quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học)

1.4.4 Nâng chuẩn trình độ cho giáo viên đáp ứng yêu cầu

Đội ngũ giáo viên được tuyển dụng đều đạt chuẩn về trình độ đào tạo theo quy định Tuy nhiên trong quá trình sử dụng, Hiệu trưởng nhà trường không có kế hoạch nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ một cách thường xuyên thì chất lượng của đội ngũ giáo viên sẽ không đáp ứng được sự thay đổi và phát triển không ngừng của xã hội Vì vậy, việc nâng chuẩn trình độ cho đội ngũ giáo viên là việc làm thường xuyên, liên tục của mỗi nhà trường

và của Phòng Giáo dục và Đào tạo Đồng thời việc nâng chuẩn trình độ cho giáo viên cũng nhằm đáp ứng yêu cầu đạt chuẩn quốc gia và quốc tế cho đội ngũ giáo viên trong thời đại hội nhập và phát triển

Nâng chuẩn trình độ cho đội ngũ giáo viên bằng nhiều cách:

- Tạo điều kiện cho đội ngũ giáo viên được tham gia học tập trên chuẩn

- Tạo điều kiện về thời gian để đội ngũ giáo viên được tham gia học tập các lớp ngắn hạn cả trình độ chuyên môn cũng như trình độ lý luận chính trị

Trang 39

- Hỗ trợ một phần hoặc toàn bộ kinh phí để giáo viên học tập nâng chuẩn

- Nhà trường tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên thông qua mạng nội bộ để giáo viên được giao lưu, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy cũng như những kiến thức mới mà các thành viên thu lượm được trong quá trình giảng dạy và công tác

- Tổ chức các cuộc thi nhằm đánh giá việc cập nhật kiến thức mới của đội ngũ giáo viên Qua đó, hiệu trưởng nắm bắt được những giáo viên đã thực hiện tốt công tác nâng chuẩn để khích lệ, động viên khen thưởng kịp thời

- Phòng Giáo dục và Đào tạo xây dựng kế hoạch đào tạo và đào tạo lại đội ngũ cán bộ, giáo viên theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương về "Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế, thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" và Chương trình hành động số 46-CTr/HU ngày 01/8/2014 của Huyện ủy Sơn Hà về thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương; Kế hoạch số 89/KH-UBND ngày 17/11/2014 của UBND huyện Sơn Hà

1.4.5 Xây dựng văn hoá nhà trường lành mạnh, tạo động lực làm việc cho giáo viên

Văn hóa nhà trường là tập hợp các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin và hành vi ứng xử… đặc trưng của một trường học, tạo nên sự khác biệt với các tổ chức khác Văn hóa nhà trường liên quan đến toàn bộ đời sống vật chất, tinh thần của một nhà trường Nó biểu hiện trước hết trong tầm nhìn, sứ mạng, triết

lý, mục tiêu, các giá trị phong cách lãnh đạo, quản lý, bầu không khí tâm lý…Thể hiện thành hệ thống các chuẩn mực, các giá trị, niềm tin, quy tắc ứng xử… được xem là tốt đẹp và được mọi thành viên trong trường chấp nhận

Trang 40

Xuất phát từ nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc Việt Nam Xuất phát từ nền văn hiến lâu đời của truyền thống hiếu học, truyền thống

“Tôn sư trọng đạo” được kết tinh qua mấy nghìn năm dựng nước và giữ nước của ông cha ta Văn hóa nhà trường đã được hình thành, duy trì và không ngừng phát triển qua các thời kỳ lịch sử Có thể khẳng định rằng: Trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước và Ngành giáo dục đã phát động nhiều phong trào thi đua, nhiều cuộc vận động lớn nhằm chấn chỉnh và nâng cao những giá trị văn hóa nhà trường bằng việc thực hiện các cuộc vận động:

“Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh” theo Chỉ thị số CT/TW của Bộ chính trị; Thực hiện chỉ thị số 33/2006/CT-TTg của Thủ tướng chính phủ về chống tiêu cực và khắc phục bệnh thành tích trong giáo dục; Thực hiện cuộc vận động “Hai không với bốn nội dung”; Cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua: “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”… nhằm góp phần xây dựng văn hóa nhà trường ngày càng phong phú, đa dạng

06-và đạt chất lượng, hiệu quả ngày càng cao hơn

Xây dựng văn hóa nhà trường phù hợp, tích cực tạo ra các mối quan hệ tốt đẹp giữa cán bộ, giáo viên, công nhân viên trong tập thể sư phạm, giữa giáo viên và học sinh Đồng thời tạo ra môi trường làm việc thoải mái, vui vẻ, lành mạnh Đó là nền tảng tinh thần cho sự sáng tạo – điều vô cùng quan trọng đối với hoạt động sư phạm mà đối tượng là tri thức và con người

Xây dựng văn hóa nhà trường tích cực là giúp cho người dạy, người học và những lực lượng xã hội xung quanh có cảm giác tự hào, hãnh diện vì được là thành viên của tổ chức nhà trường, được làm việc vì những mục tiêu cao cả của nhà trường Để xây dựng văn hóa nhà trường, mỗi thành viên phải ra sức phấn đấu về mọi mặt thì mới xây dựng được văn hóa nhà trường theo mong muốn

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Đặng Quốc Bảo (1997), Những vấn đề nhà nước và Quản lý giáo dục, Trường CBQLGD &ĐTTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề nhà nước và Quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1997
[3] Đặng Quốc Bảo (2003), Đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho Ngành GD – ĐT vấn đề và giải pháp, kỷ yếu hội thảo khoa học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đội ngũ nhân lực chất lượng cao cho Ngành GD – ĐT vấn đề và giải pháp
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2003
[4] Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên, Nhà xuất bản lý luận chính trị, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nhà xuất bản lý luận chính trị
Năm: 2007
[11] Đảng Cộng sản Việt Nam (1977), Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 BCH.TW Khóa VIII, về chiến lược cán bộ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết hội nghị lần thứ 3 BCH.TW Khóa VIII, về chiến lược cán bộ của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1977
[12] Đảng Cộng sản Việt Nam "Văn kiện Đại hội X". NXB Quốc gia - Sự thật, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội X
Nhà XB: NXB Quốc gia - Sự thật
[13] Đảng cộng sản Việt nam, "Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI", NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội - 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
[14] Phạm Minh Hạc (1986), Một số vấn đề giáo dục và kế hoạch giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và kế hoạch giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1986
[15] Phạm Minh Hạc, (2001), Phát triển con người toàn diện thời kỳ CNH, HĐH đất nước, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển con người toàn diện thời kỳ CNH, HĐH đất nước
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội
Năm: 2001
[16] Bùi Minh Hiền (chủ biên 2006), Quản lý giáo dục, NXB ĐHSP, Hà Nội [17] Nguyễn Thị Thu Huyền – Đặng Quốc Bảo (Đồng chủ biên – 2013), Mộtsố vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú, NXB Văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục", NXB ĐHSP, Hà Nội [17] Nguyễn Thị Thu Huyền – Đặng Quốc Bảo (Đồng chủ biên – 2013), "Một "số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý trường phổ thông dân tộc nội trú
Nhà XB: NXB ĐHSP
[19] Khudominxki (1997) Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
[20] Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện khoa học giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
[22] Hồ Chí Minh toàn tập (1985), tập 9, Bài nói chuyện tại lớp học chính trị của giáo viên – 1959, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài nói chuyện tại lớp học chính trị của giáo viên – 1959
Tác giả: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1985
[27] Bùi Việt Phú – Lê Quang Sơn (2013), Xu thế phát triển giáo dục, Giáo trình sau đại học, NXBGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xu thế phát triển giáo dục
Tác giả: Bùi Việt Phú – Lê Quang Sơn
Nhà XB: NXBGD Việt Nam
Năm: 2013
[28] Bùi Việt Phú (Chủ biên – 2014), Đặng Bá Lãm, Nguyễn Văn Đệ, Giáo trình Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục, NXBGD Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Chiến lược và chính sách phát triển giáo dục
Nhà XB: NXBGD Việt Nam
[29] Nguyễn Ngọc Quang (1998), Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học, NXB Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia
Năm: 1998
[30] Nguyễn Ngọc Quang (1997), Những khái niệm cơ bản về QLGD,Trường CBQLGD &ĐTTW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về QLGD
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1997
[32] Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2005), Luật Giáo dục, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2005
[34] Thủ tướng Chính phủ, (2012), Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011 – 2020 (Ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg, ngày 13/6/2012) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011 – 2020
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2012
[37] Nguyễn Nhƣ Ý (1999), Từ điển tiếng Việt, NXB Văn hóa Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Nguyễn Nhƣ Ý
Nhà XB: NXB Văn hóa Thông tin
Năm: 1999
[1] Ban Bí thƣ Trung ƣơng Đảng (2004), “Chỉ thị 40-CT/TW ngày 15/6/2004 của về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w