1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số đặc điểm sinh thái và đề xuất biện pháp bảo tồn phát triển các loài rau dại ăn được có giá trị tại đảo cù lao chàm tp hội an tỉnh quảng nam

124 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Một Số Đặc Điểm Sinh Thái Và Đề Xuất Biện Pháp Bảo Tồn Phát Triển Các Loài Rau Dại Ăn Được Có Giá Trị Tại Đảo Cù Lao Chàm Tp Hội An Tỉnh Quảng Nam
Tác giả Nguyễn Thị Kim Yến
Người hướng dẫn TS. Phạm Thị Kim Thoa
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Tự Nhiên
Chuyên ngành Sinh Thái Học
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hội An
Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Tính cҩ p thiӃ t cӫ Dÿ Ӆ tài (10)
  • 2. Mө FÿtFKQJKLrQF ӭu (11)
  • 5. Cҩ u trúc cӫ a luұ QYăQ (12)
    • 1.1. KHÁI NIӊM, PHÂN LOҤI VÀ GIÁ TRӎ CӪA CÁC LOÀI RAU DҤI Ă1ĈѬ ӦC (13)
      • 1.1.1. Khái niӋ m (13)
      • 1.1.2. Phân loҥ i rau (13)
      • 1.1.3. Giá trӏ cӫ a các loài rau dҥ LăQÿѭ ӧc (14)
    • 1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬU RAU DҤ,Ă1ĈѬ ӦC (19)
      • 1.2.1. Tình hình nghiên cӭ u rau dҥ LăQÿѭ ӧc trên thӃ giӟ i (19)
      • 1.2.2. Tình hình nghiên cӭ u rau dҥ LăQÿѭ ӧFWURQJQѭ ӟc (0)
      • 1.2.3. Tình hình nghiên cӭ u rau dҥ LăQÿѭ ӧc tҥ i Cù Lao Chàm, TP Hӝ i An, TӍ nh Quҧ ng Nam (30)
      • 1.3.2. Tình hình kinh tӃ - xã hӝ i Cù Lao Chàm (39)
    • 2.1. THӠI *,$19ơĈ ӎ $Ĉ, ӆM NGHIấN CӬU (0)
      • 2.1.1. Thӡ i gian nghiên cӭ u (41)
    • 3.1. HIӊN TRҤNG CÁC LOÀI RAU DҤ,Ă1ĈѬ ӦC TҤ,Ĉ ҦO CÙ LAO CHÀM, TP HӜI AN, Tӌ NH QUҦNG NAM (49)
      • 3.1.1. Sӕ hӑ , loài thӵ c vұ t trong khu vӵ c nghiên cӭ u (49)
      • 3.2.1. Thӵ c trҥ ng quҧ n lý, khai thác rau dҥ LăQÿѭ ӧc tҥ LĈ ҧ o Cù Lao Chàm (61)
      • 3.2.2. Tình hình sӱ dө ng nguӗ n rau dҥ LăQÿѭ ӧc tҥ Lÿ ҧ o Cù Lao Chàm, TP Hӝ i An, Quҧ ng Nam (64)
      • 3.3.2. Phân bӕ rau theo mùa (71)
      • 3.3.3. Phân bӕ UDXWKHRÿ ӝ cao (71)
      • 3.3.4. Nghiên cӭ u mӝ t sӕ ÿ һ FÿL Ӈ m sinh thái các loài rau dҥ LăQÿѭ ӧc có giá trӏ (72)
      • 3.4.1. Các yӃ u tӕ WiFÿ ӝQJÿ Ӄ n sӵ phát triӇ n mӝ t sӕ loài rau dҥ LăQÿѭ ӧc (90)

Nội dung

Tính cҩ p thiӃ t cӫ Dÿ Ӆ tài

Theo Tổ chức Bảo tồn Thiên nhiên Toàn cầu (WWF), trên thế giới có khoảng 35.000 - 70.000 loài trong tổng số 250.000 - 270.000 loài thực vật được sử dụng cho mục đích thực phẩm và chữa bệnh Kho tàng nguồn tài nguyên thực vật này đã và đang được các quốc gia khác nhau trên thế giới khai thác và sử dụng.

Việt Nam sở hữu khoảng 3.800 loài cây hoang dã hữu ích (UWP), trong đó có khoảng 128 loài được thống kê theo các nguồn tài liệu khác nhau Tuy nhiên, nhiều loài cây hoang dã đang đối mặt với nguy cơ tuyệt chủng do khai thác quá mức, mất môi trường sống và biến đổi khí hậu Việc bảo tồn và phát triển bền vững các loài cây này là rất cần thiết để duy trì đa dạng sinh học và nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá của đất nước.

Khu dự trữ sinh quyển Cù Lao Chàm là một khu vực bảo tồn quan trọng, nằm trên đảo Hòn Lao với diện tích 1.317 ha Khu vực này cách bờ biển Đà Nẵng 15km và cách trung tâm thành phố Hội An khoảng 20km Cù Lao Chàm không chỉ nổi bật với vẻ đẹp thiên nhiên mà còn là nơi bảo tồn đa dạng sinh học quý giá.

Tân Hiệp, Tp Hội An, tỉnh Quảng Nam, có diện tích nông nghiệp hạn chế (chiếm khoảng 10-15%), chủ yếu là cát và cát pha Thời tiết tại khu vực này thường chịu ảnh hưởng từ biến đổi khí hậu, điều này ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và chất lượng sản phẩm chủ yếu.

QKѭJҥo, rau xanh phҫn lӟQÿѭӧc vұn chuyӇn tӯ WURQJÿҩt liӅn ra Nhӳng ngày thӡi tiӃt không thuұn lӧi, gһSNKyNKăQWURQJYLӋc cung cҩp, nhҩt là vҩn ÿӅ rau xanh [16]

Trong thời gian gần đây, việc khai thác các loại rau xanh đã trở thành một phần quan trọng trong bữa ăn hàng ngày Rau xanh không chỉ là nguồn cung cấp dinh dưỡng thiết yếu mà còn đóng vai trò quan trọng trong việc cải thiện sức khỏe cho người tiêu dùng Việc sử dụng rau xanh trong chế độ ăn uống hàng ngày mang lại nhiều lợi ích, bao gồm việc tăng cường sức đề kháng và hỗ trợ tiêu hóa, đồng thời góp phần tạo ra thu nhập cho nhiều hộ gia đình.

Tài nguyên thực vật hoang dã hữu ích là một trong những nguồn tài nguyên thực vật quan trọng Phát triển bền vững nguồn tài nguyên này là vô cùng cần thiết, đặc biệt là trong bối cảnh nhu cầu về rau dại ngày càng tăng Nghiên cứu và phát triển sản phẩm từ nguồn tài nguyên này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế mà còn góp phần bảo tồn đa dạng sinh học Do đó, việc nghiên cứu rau dại cần phải dựa vào và bổ sung những tri thức khoa học hiện có.

Nghiên cứu về các loài rau dại ở Cù Lao Chàm cho thấy sự đa dạng sinh học phong phú và tiềm năng ứng dụng trong chế biến thực phẩm Các loài rau này không chỉ có giá trị dinh dưỡng cao mà còn đóng góp vào sự phát triển bền vững của địa phương Việc bảo tồn và phát triển các loài rau dại này cần được chú trọng nhằm nâng cao nhận thức cộng đồng và khuyến khích sử dụng thực phẩm địa phương Kết quả nghiên cứu cung cấp thông tin quý giá cho việc bảo tồn và phát triển các nguồn tài nguyên thực vật tại Cù Lao Chàm.

1 sӕ loài rau dҥLăQÿѭӧc tҥLÿҧo và trӗng thӱ nghiӋm hai loҥi rau là: rau Mһt trӡi (Emilia sonchifolia (L.) DC.) và rau Chua lè (Emilia gaudichaudii

Nghiên cứu về sinh thái các loài rau cho thấy tình hình khai thác và sử dụng đang diễn ra mạnh mẽ Việc bảo tồn và phát triển các loài rau có giá trị là rất cần thiết để đảm bảo sự bền vững Chúng ta cần thực hiện các biện pháp bảo tồn hiệu quả nhằm duy trì sự đa dạng sinh học và giá trị kinh tế của các loài rau tại Cù Lao.

Chàm, Tp H͡ i An, T͑ nh Qu̫ ng Nam´ tҥRFѫVӣ cho viӋc khai thác, sӱ dөng và phát triӇn loài rau dҥLăQÿѭӧFWUrQÿҧo mӝt cách hӧp lý.

Mө FÿtFKQJKLrQF ӭu

Nghiên cӭu mӝt sӕ ÿһFÿLӇm sinh thái, tình hình quҧn lý, khai thác và sӱ dөng các loài rau dҥL ăQ ÿѭӧc có giá trӏ tҥL ÿҧR +zQ /DR [m Ĉҧo Cù Lao

Chàm, Tp Hội An, Tỉnh Quảng Nam, là một địa điểm lý tưởng cho các nghiên cứu về bảo tồn và phát triển, góp phần tạo sinh kế bền vững cho cộng đồng địa phương Nơi đây không chỉ nổi bật với vẻ đẹp thiên nhiên mà còn là nơi bảo tồn các giá trị văn hóa và lịch sử đặc sắc.

Các loài thӵc vұt bұc cao phân bӕ WURQJP{LWUѭӡng tӵ QKLrQÿѭӧc sӱ dөng

OjPUDXăQCө thӇ là các loài rau dҥLăQÿѭӧc hay thӵc vұt hoang dã dùng làm

UDXăQOjQKӳng thӵc vұt không phҧLFDQKWiFFNJQJNK{QJWKXҫn, có sҹn trong tӵ QKLrQÿѭӧc sӱ dөng QKѭQJXӗn thӭFăQ>@

Cây rau ÿѭӧF[iFÿӏnh: là thӵc vұWPjFRQQJѭӡi dùng làm thӭFăQQKѭOj món chính hoһFÿӗ phө JLDGQJÿӇ nҩu hoһFăQVӕQJăQOүn vӟLFѫPFKӭ

NK{QJWKD\FѫPQKѭFiFKRDPjXSKө QKѭ1J{NKRDLÿұu, sҳnô[14]

Trong quá trình nghiên cӭXFK~QJW{LÿmVӱ dөQJFiFSKѭѫQJSKiSVDX

- 3KѭѫQJSKiSVӱ dөng ҧnh vӋ tinh tӯ JRRJOH(DUWKÿӇ kiӇm tra các trҥng thái rӯQJÿӇ [iFÿӏnh vӏ trí, tuyӃQÿLӅu tra và tӑDÿӝ các ô tiêu chuҭn

- ĈLӅu tra khҧo sát thӵFÿӏa

- 3KѭѫQJSKip Quadrat (Ô tiêu chuҭn)

- 3KѭѫQJSKiSQJKLrQFӭXÿiQKJLiÿӏQKOѭӧQJWjLQJX\rQÿDGҥng sinh hӑc

- 3KѭѫQJSKiSNӃ thӯa, tәng hӧp tài liӋu

- 3KѭѫQJSKiSWKӕng kê, xӱ lý sӕ liӋu

Cҩ u trúc cӫ a luұ QYăQ

KHÁI NIӊM, PHÂN LOҤI VÀ GIÁ TRӎ CӪA CÁC LOÀI RAU DҤI Ă1ĈѬ ӦC

Cây rau ÿѭӧF[iFÿӏnh: là thӵc vұWPjFRQQJѭӡi dùng làm thӭFăQQKѭ là món chính hoһFÿӗ phө JLDGQJÿӇ nҩu hoһFăQVӕQJăQOүn vӟLFѫPFKӭ

NK{QJWKD\FѫPQKѭFiFKRDPjXSKө QKѭ1J{NKRDLÿұu, sҳn [14]

Rau dҥLăQÿѭӧc hay thӵc vұWKRDQJGmGQJOjPUDXăQĈyOjFiFORjL thӵc vұt bұc cao phân bӕ WURQJP{LWUѭӡng tӵ QKLrQÿѭӧc sӱ dөQJOjPUDXăQ

Cө thӇ là nhӳng thӵc vұt không phҧLFDQKWiFFNJQJNK{QJWKXҫn, có sҹn trong tӵ QKLrQÿѭӧc sӱ dөQJQKѭQJXӗn thӭFăQ>@

Rau rӯQJ FNJQJ Oj ORҥi rau dҥL ăQ ÿѭӧF WX\ QKLrQ Qy ÿѭӧc hiӇu thông

WKѭӡng là nhӳng loҥi rau dҥi phát triӇn ӣ rӯng Rau rӯQJFNJQJÿѭӧc xӃp là mӝt loҥi lâm sҧn ngoài gӛ (LSNG) [33]

Có thӇ phân loҥi dӵa vào các yӃu tӕ sau:

- Dӵa trên phân loҥi thӵc vұt hӑc: ĈӇ phân loҥLUDXQJѭӡi ta sӱ dөng hӋ thӕng phân loҥi hӑc thӵc vұWÿӇ ÿӏnh danh, phân loҥi mӝt cách chính xác

Mӝt sӕ hӑ có nhiӅu các loҥL UDX ăQ QKѭ +ӑ cà (Solanaceae), Hӑ bҫu bí

- Phân loҥLWKHRYzQJÿӡi: Có các loҥLUDXQăPDQQXDO'ӅQ%tÿӓ loҥLQăPELHQQLDO%ҳp cҧi, Cӫ dӅQô/RҥLOkXQăPSHUHQQLDO+ҽ0ăQJ Wk\ô

- Phân loҥi theo cách sӱ dөng: Là loҥi rau cҫn nҩu chín hoһc có thӇ ăQ sӕQJô

- Phân loҥLWKHRP{LWUѭӡng sӕng: DӵDWKHRÿLӅu kiӋQP{LWUѭӡng sӕng thích ӭng vӟi loài Ví dө vӟLORjLѭDEyQJQѫLNKtKұXPiWQKѭ6~SOѫ%{QJ cҧL[DQKô

- Phân loҥi theo nguӗn gӕc: Cây du nhұp (exotic veg), Cây bҧn xӭ

- Phân loҥi theo thành phҫn sӱ dөQJ Ĉk\ Ojcách phân loҥL ÿѭӧc sӱ dөng chӫ yӃu trong thӵc phҭm, gӗm:

5DX ăQ Oi 3Kҫn sӱ dөng là lá, chӭa nhiӅu muӕi khoáng và vitamin

QKѭFiFORҥi rau Cҧi thỡa, Cҧi thҧo, CҧLEy[{L5DXQJyWô

5DX ăQ WKkQ 3KҫQ ÿѭӧc sӱ dөQJ FKtQK Oj WKkQ QKѭ QKѭ Bҥc hà,

5DXăQKRD+RDFKXӕL+RDWKLrQOê+RDÿLrQÿLӇQ%{QJV~QJÿӅu có thӇ dùng làm rau

Thuốc hạ B cholesterol là một trong những sản phẩm phổ biến tại Việt Nam, bao gồm các loại như cà tím, củ bạch tuộc, và nhiều loại rau khác Những thực phẩm này không chỉ giúp cải thiện sức khỏe tim mạch mà còn hỗ trợ quá trình giảm cholesterol hiệu quả.

5DXăQUӉ cӫ5DXăQUӉ QKѭQJy6HQUDXăQFӫ có thӇ gӗm: Cӫ cҧi,

5DX ăQ KҥW Ĉұu Hà lan, các loҥi ÿұX QKѭ: ĈұX [DQK Ĉұu

1.1.3 Giá trӏ cӫa các loài rau dҥLăQÿѭӧc a Giá tr͓ v͉ GLQKG˱ ͩng

Tӯ thӵc tӃ sӱ dөng rau rӯng cӫa bӝ ÿӝi và nhân dân trong 2 cuӝc chiӃn tranh chӕng pháp và chӕng Mӻ và qua phân tích hóa hӑc tҥi ViӋn nghiên cӭu

TXkQÿӝi trong nhӳQJ QăP -1980 cho thҩy: Quá nӱa sӕ rau rӯQJÿѭӧc phân tích có tӯ 30-50mg% vitamin C (thұm chí có loҥLFDRKѫQQKѭUDX0Xӕi

108mg%, Muӗng ngӫ 123mg%, dây Lҥc tiên 220mg%) và carotene trên

PJ/ѭӧng protein trong loài rau rӯQJFNJQJNKiFDRQKѭ lá Dâu 8.7%, lá

Sҳn 7%, lá DiӉn 5.7%, rau DiӋu 4.5%, rau Dӟn 3.6%, DӅn gai 3.6%, rau Má

Rau Muӕng là nguồn cung cấp protein phong phú, đồng thời chứa nhiều vitamin và khoáng chất Loại rau này thích nghi tốt với điều kiện khô hạn, có khả năng kháng sâu bệnh cao, và hạn chế việc sử dụng hóa chất Nhờ đó, rau Muӕng không chỉ tốt cho sức khỏe mà còn phù hợp với các phương pháp canh tác bền vững và thâm canh hiệu quả.

Hҫu hӃt các nhà khoa hӑFYjFiFFKX\rQJLDGLQKGѭӥQJÿӅXÿӗng ý rҵng các loҥi thӵc phҭm tӯ thӵc vұt tӕt cho sӭc khoҿ FRQQJѭӡLÿһc biӋt là các loҥi rau

7URQJÿyFiFORҥi rau tӵ nhiên có nhiӅXGLQKGѭӥQJKѫQQKӳng loҥi rau cùng

ORjLÿѭӧc trӗQJWURQJYѭӡQQKj&K~QJWKѭӡng có tӹ lӋ các axit béo omega-3

FDRKѫQUҩt nhiӅu so vӟi các loҥi rau trӗng [41] Nhӳng loҥi rau này có khҧ

QăQJWӵ bҧo vӋ WUѭӟc sâu bӋnh mà không cҫn bҩt cӭ sӵ trӧ giúp nào cӫa con

QJѭӡi nên chúng là rau sҥch, rau an toàn [11]

Tây Nguyên là khu vực nổi bật với sự đa dạng của các loài rau rừng, nơi mà người dân tộc đã khai thác và sử dụng nhiều loại cây rau quý Theo nghiên cứu của Nguyển, cây lá bép cho thấy thành phần dinh dưỡng đáng chú ý với kết quả phân tích cho thấy hàm lượng chất béo là 0.88%, protein 2.1% và axit amin 2.6%.

7UR ÿһc biӋt trong 16 axit amin có 8 axit amin không thay thӃ xuҩt hiӋn trong cây lá Bép KӃt quҧ SKkQWtFKÿmNKҷQJÿӏQKÿѭӧc giá trӏ dinh

Gѭӥng rҩt cao cӫDFk\Oi%pSÿӅ WjLFNJQJPӣ UDKѭӟng nhân giӕQJVLQKGѭӥng cây lá Bép phөc vө cho trӗQJWKkPFDQKÿӕLWѭӧng này [6]

Nghiên cӭu khác vӅ Dây bò khai (Erythropalum scandens) (tên khác:

'k\KѭѫQJUDX+LӃQ.KDXKѭѫQJ3Kҳc hiӃn (Tày), Lòng châu sói (Dao), có thành phҫQGLQKGѭӥng: Trong 100 gam lá Dây bò khai gӗPJQѭӟc; 6 g

SURWHLQJJOX[LWJ[ѫJDPWURPJ&DPJ3PJ caroten; 60 mg vitamin C Dây bò khai là loҥi rau cә truyӅn cӫD ÿӗng bào miӅn núi tӍnh Cao Bҵng, mӛLQăPPӝWJLDÿuQKӣ ÿk\EuQKTXkQWKXKiL± 10

NJGk\%zNKDLÿӇ làm thӭFăQKLӋQQD\Gk\EzNKDLÿѭӧc bán nhiӅu ӣ các chӧ thӏ xã LҥQJ 6ѫQ Yj &DR %ҵng, trӣ WKjQK PyQ ăQ ÿһc sҧQ ÿѭӧc nhiӅu

1KѭYұy là thành phần GLQKGѭӥng của rau dҥLăQÿѭӧc, có giá trị dinh dưỡng không thua kém, thậm chí còn vượt trội hơn một số loại rau truyền thống trong bӳDăQKҵng ngày.

Rau bầu là một loại thực phẩm quan trọng ở Việt Nam, đặc biệt trong các khu vực nông thôn Trong bối cảnh hiện nay, rau bầu được sử dụng rộng rãi trong các món ăn như xào, luộc, nấu canh và chiên Nhiều loại rau hoang dã cũng có thể được khai thác và sử dụng như thực phẩm, bao gồm rau gia vị và các loại thảo dược Việc sử dụng rau bầu không chỉ bổ sung dinh dưỡng mà còn mang lại lợi ích cho sức khỏe.

NhiӅu loҥLUDXăQUҩWQJRQQKѭUDX6ҳQ&KD+ѭѫQJ%NKDL%pS0t mҳt, ChҭQôFyYӏ ngӑt tӵ nhiờn khi chӃ biӃQQrQÿѭӧc gӑLOjUDX³PuFKtQK´

NhiӅu loҥi rau chӍ cҭn chҫQ TXD Qѭӟc sôi rӗL ÿHP [jRvӟi tӓL FNJQJ ÿm WUӣ

WKjQK PyQ QJRQ NKy TXrQ QKѭ UDX /ӫi, Dӟn, BҫX ÿҩt, Tàu bay, Dây

KѭѫQJô7Uӝn dҩm và gia vӏ QKѭ&ҧi xoong, Càng cua Mún nӝm cú quҧ Vҧ,

Mớt nài non, hoa Chuӕi rӯQJôĂQVӕng hay ghộm: lӝc non, cỏc loài Sau sau,

Nhӝi, Lӝc vӯng, Thành ngҥnK6XQJ%tEiLOi0ѫO{QJ0LWjX1Jә, DiӃp

Fiô'QJOjPJLDYӏ cú: hҥt Giәi, Mỏc mұt, Tiờu rӯng, Hӗi, Thҧo quҧ, Sa nhõn, Thiờn niờn kiӋQ;X\rQWLrX0jQJWDQJôOrQPHQFiFORҥi thӵc phҭm

QKѭOiĈѫQQHPOiӘi rӯng, cӫ RiӅng, tro lỏ MҳPôOjPE~QOỏ Bỳn), gúi

EiQKQKѭOi'RQJOi&KXӕi rӯQJOjPÿұu phө QKѭOi9yQYpQ&KXDPpRô chӃ biӃn hҧi sҧQQKѭOi%ӑ mҳPOi'XQJOi3KqQÿHQôOjPWKҥFKQKѭOi

*LăQJ Oi 7KҥFK ÿHQ Oi ѬѫLô &iF ORjL UDX FKXD TXҧ FKXD QKѭ 9yQ YpQ

&KXDPHÿҩt, Me suӕi, lỏ Giang, Bӭa, Dӑc, SҩX'kXJLDÿҩWôGQJQҩu canh chua hay món lҭu hҧi sҧn, lҭXJjÿLӅu rҩWÿѭӧc yêu thích [7]

Các loài cây cung cấp nhiều chất bột, có giá trị không kém gì tinh bột sắn Việc nghiên cứu và ứng dụng các loại cây này là rất quan trọng cho sự phát triển bền vững trong nông nghiệp và bảo vệ môi trường.

NhiӅu loài rau rӯng có tác dөng chӳa bӋnh hoһc là nhӳng vӏ thuӕFÿѭӧc

QKkQ GkQ ѭD GQJ QKѭ 1JmL FӭX 0m ĈӅ, DiӃp cá, Tía tô, Kinh giӟi, rau Ĉҳng, rau Sam, rau Ngút, rau Khỳc, lỏ Vụng, lỏ LӕWô1Kӳng là những loại rau củ có tác dụng tốt cho sức khỏe Những thực phẩm này không chỉ bổ sung dinh dưỡng mà còn giúp cải thiện hệ miễn dịch và phòng ngừa nhiều bệnh tật Việc sử dụng các loại rau này trong bữa ăn hàng ngày sẽ mang lại lợi ích lâu dài cho sức khỏe của bạn.

Ngoài giá trị sử dụng thực tiễn, rau dược liệu còn được biết đến như một loại hàng hóa Hình thức mua bán rau dược liệu đang phát triển mạnh mẽ, trở thành một ngành kinh doanh thực sự.

Cùng vӟi nhu cҫu sӱ dөng rau rӯQJQJj\FjQJWăQJÿһc biӋWOjFiFÿ{ thӏFiFÿLӇm tham quan du lӏch, sӕ Oѭӧng và chӫng loҥi rau rӯng tham gia thӏ

WUѭӡng ngày càng nhiӅX KѫQ 5DX UӯQJ ÿm Fy Pһt trong nhiӅu siêu thӏ, nhà

KjQJô[RQJQJXӗn cung chӍ ÿiSӭQJÿѭӧc mӝt phҫn rҩt nhӓ nhu cҫu cӫa thӏ

Công ty Sannamfood (Hà Nӝi) là mӝt trong nhӳng công ty cӫa ViӋt

Nam kinh doanh sản phẩm rau rừng, hiện tại mô hình trồng rau rừng, rau an toàn tại Hòa Bình với diện tích 300ha, thông qua hình thức phân phối khá hiệu quả là phát hành thẻ khách hàng kết hợp với nhiều sản phẩm rau rừng hiện diện ở các siêu thị và trên trang web của công ty Sản phẩm rau rừng từ mô hình rau an toàn của Sannamfood hiện nay thu hút được sự quan tâm với hơn 30.000 sản phẩm Giá cả cạnh tranh và chất lượng đảm bảo là những điểm mạnh của sản phẩm.

Rau bҧQÿӏa không chӍ có giá trӏ GLQKGѭӥng cho sӭc khӓe, giá trӏ kinh tӃ FKRQJѭӡi trӗng mà còn có giá trӏ YăQKyD

Rau rӯng tham gia tҥRUDQpWYăQKyDYӅ ҭm thӵc cho tӯQJÿӏDSKѭѫQJ vùng, miӅn Rau Sҳn gҳn vӟi lӉ hӝL&KD+ѭѫQJ7Kӏt trâu lá Lӗm, canh gà ±

Miền Tây Bắc và Tây Nguyên nổi bật với sự giao thoa văn hóa độc đáo, nơi những món ăn truyền thống như rau Dân được phục vụ trong không gian linh thiêng của nhà Rông hay nhà mệ Các buôn làng nơi đây không chỉ mang giá trị văn hóa mà còn là điểm dừng chân lý tưởng để khám phá ẩm thực đặc sắc Những món ăn đặc trưng như măng rừng hay thịt rừng được chế biến tinh tế, tạo nên trải nghiệm ẩm thực khó quên cho du khách.

=ăQ Yӟi nguyên liӋu tӯ PăQJ Uӯng, dӑF 0QJ ÿӑW 0k\ ÿѭӧc hái tӯ rӯng

Miền Tây Quảng Ngãi nổi tiếng với món canh rau Ranh, mang đến hương vị độc đáo và hấp dẫn cho thực khách Trong khi đó, miền Trung có món canh Mít non, cũng rất được ưa chuộng Miền Nam lại phong phú với nhiều món canh, lẩu và xào, trong đó có rau Chói và rau Bùi hoàng, kết hợp với lộc non của 8 loại cây khác nhau, tạo nên sự đa dạng trong ẩm thực Giá cả cho những món ăn này cũng rất hợp lý, phù hợp với nhu cầu của thực khách.

Các loҥi rau rӯng tham gia tҥo ra sӵ ÿD Gҥng vӅ tài nguyên sinh vұt

Nhiều loài trong hệ sinh thái rừng có giá trị bảo tồn cao, trong đó có các loài động vật quý hiếm như Voi, Tê giác, và các loài thực vật hoang dã Những loài này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì cân bằng sinh thái mà còn là nguồn tài nguyên quý giá cho con người Việc bảo vệ và bảo tồn các loài này là cực kỳ cần thiết để giữ gìn sự đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường.

6DR /D +ѭX 1DLô9QJ SKkQ Eӕ cӫa Sao la gҳn liӅn vӟi loài Mụn dúc

Schismatoglottis calyprate FzQ và rau Bép (Gnetum gnemon L var griffithi Markgr.) là những loài thực vật quan trọng trong hệ sinh thái Việc bảo tồn và phát triển các loài rau rừng này là cần thiết để duy trì đa dạng sinh học trong các khu vực sinh sống của chúng Giá trị kinh tế và sinh thái của chúng cũng góp phần vào việc cải thiện môi trường sống và khí hậu.

S͵ dͭng rau b̫Qÿ͓a trong b͙i c̫nh bi͇Qÿ͝i khí h̵u: NhӳQJWiFÿӝng tiêu cӵc cӫa biӃQ ÿәi khí hұu ӣ ViӋW 1DP ÿm ÿѭӧc các nhà khoa hӑc trong

Qѭӟc và quӕc tӃ dӵ ÿRiQYjFҧQKEiR'RÿyPӝt đang được chú trọng trong việc phát triển nông nghiệp bền vững, với mục tiêu sử dụng tài nguyên sinh học một cách hiệu quả Các biện pháp áp dụng công nghệ hiện đại giúp nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm nông nghiệp, đồng thời bảo vệ môi trường.

Rau bền vững là một phần quan trọng trong nông nghiệp hiện đại, đóng góp vào sự đa dạng sinh học và bảo vệ môi trường Các loài rau này có khả năng thích nghi cao với điều kiện khí hậu khắc nghiệt, từ đó giúp duy trì sự phát triển bền vững cho nông nghiệp và nông thôn Việc nghiên cứu và phát triển giống rau bền vững không chỉ giúp cải thiện năng suất mà còn bảo vệ nguồn gen quý giá, từ đó góp phần ứng phó với những thách thức của biến đổi khí hậu.

TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬU RAU DҤ,Ă1ĈѬ ӦC

1.2.1 Tình hình nghiên cӭu rau dҥLăQÿѭӧc trên thӃ giӟi

WEPs là những loài không phƭL FDQK WiF FNJQJ không thuҫn, nKѭQJ Fy Vҹn tӯ P{L WUѭӡng tӵ QKLrQYjÿѭӧc sӱ dөQJQKѭOj nguӗn thӭFăQ0һc Dù sӵ phө thuӝc chính cӫa nӅn nông nghiӋp hiӋQÿҥi, các loҥi cây trӗng chӫ lӵc vẫn giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự bền vững của hệ sinh thái.

WEPs vүn tiӃp tөFÿѭӧFGX\WUuÿӃn ngày nay [30]

Giáp hừng có vai trò quan trọng trong việc duy trì an ninh sinh kế cho dân cư, đặc biệt trong bối cảnh thu hẹp khoảng cách thực phẩm So với các nguồn thực phẩm khác, rau củ từ giáp hừng mang lại nhiều lợi ích Mặc dù WEPs vẫn đóng vai trò quan trọng trong an ninh thực phẩm toàn cầu, hàng ngày có một lượng lớn dân cư sử dụng các loại thực phẩm tự nhiên, chủ yếu là từ các loài thực vật thu hoạch từ rừng Việc nghiên cứu và khai thác thực vật học từ WEPs có thể giúp cải thiện chất lượng thực phẩm trong lịch sử nhân loại.

Quӕc, ҨQ Ĉӝ7KiL/DQYj%DQJODGHVKKjQJWUăPORjL:(3VYүQÿѭӧc tiêu thө cùng vӟi các loài thuҫn Riêng ӣ ҨQĈӝ là khoҧng 600 loài WEPs [37],

Tugba Bayrak Ozbucak và cӝng sӵ đã nghiên cứu phân loại các loài cây ăn được ở vùng biển ÿen Thә Nhƭ KǤ, cho thấy sự đa dạng phong phú của các loài cây ăn được mà người dân địa phương thường sử dụng Theo thống kê, có 52 loài cây ăn được thuộc 26 họ khác nhau, trong đó họ Lamiaceae là họ có số lượng loài phong phú nhất.

(10 loài), tiӃp theo là các hӑ Asteraceae (5loài), Apiaceae và Boraginaceae (4 loài), Liliaceae (3 loài), Orchidaceae và Polygonaceae (2 loài) [51]

Theo Tә chӭc LѭѫQJthӵc và Nông nghiӋp Liên hӧp quӕc (FAO), cây

Thực phẩm hoang dã là một nguồn lâm sản ngoài gỗ quan trọng, góp phần vào sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia Chúng không chỉ cung cấp thực phẩm mà còn hỗ trợ bảo tồn đa dạng sinh học và tạo ra cơ hội việc làm trong ngành nông lâm nghiệp Việc khai thác và sử dụng hợp lý thực phẩm hoang dã có thể mang lại lợi ích kinh tế bền vững cho cộng đồng địa phương.

Những loài rau dại được khai thác chủ yếu từ các vùng sinh thái khác nhau, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm và tạo ra thu nhập cho người dân Chúng không chỉ được sử dụng trong ẩm thực mà còn có giá trị xuất khẩu cao, góp phần vào sự phát triển kinh tế địa phương.

B̫ ng 1.1: Th͙ ng kê các loài rau rͳng ph͝ bi͇ n ͧ khu v͹c nhi Wÿ ͣi Châu Á

TT Quӕc gia Sӕ loài rau rӯng phә biӃn

11 Pa-pua Niu Ghi-nê 20

(Ngu͛n: Non-Wood Forest Products in 15 Countries Of Tropical Asia, 2002, FAO)

Trung Quốc là một trong những quốc gia hàng đầu trong nghiên cứu rau dược trên thế giới Nhiều nghiên cứu đã chứng minh thành công trong việc phát triển rau dược, góp phần bảo tồn tài nguyên rau hoang dã ở khu vực Xishuangbanna, Tây Nam Trung Quốc.

Trung QuӕF EiR FiR ÿm WUuQK Ej\ NӃt quҧ cuӝc khҧo sát thӏ WUѭӡng vӅ ÿһc ÿLӇm sӱ dөng và tiêu thө thӵc vұt hoang dã cӫa các nhóm dân tӝc thiӇu sӕ ӣ

Xishuang-Banna, nằm ở Tây Nam Trung Quốc, có 284 loài rau hoang dã được các dân tộc bản địa sử dụng Các loại rau hoang dã này chiếm khoảng 6.1% tổng số loài thực vật có mặt tại khu vực, đóng vai trò quan trọng trong chế độ ăn uống và nguồn thu nhập của các dân tộc tại đây.

Trong việc thuần hóa và phát triển gây trồng rau dền, Mẫu QăP 7 đã xuất khẩu 2000 tấn Fk 5iQJ từ loài Pteridium aquilinum Việc này không chỉ giúp nâng cao giá trị dinh dưỡng mà còn mở rộng thị trường cho sản phẩm rau dền.

(Polypodiophyta) ӣ ViӋW 1DP FNJQJ ÿѭӧF WKX KiLOjP UDX ăQFyWrQWKѭӡng gӑi là Rau dӟn [36]

Sau khi phân tích dữ liệu từ một nghiên cứu tại Noto, Ishikawa, Nhật Bản, có thể thấy rằng khu vực này sở hữu nguồn tài nguyên thực vật phong phú, đặc biệt là các loài thực vật hoang dã Những nguồn tài nguyên này không chỉ góp phần vào sự đa dạng sinh học mà còn có vai trò quan trọng trong việc bảo tồn và phát triển bền vững.

7KiL /DQ FNJQJ Oj TXӕc gia có rҩt nhiӅX Fk\ OѭѫQJ WKӵc, thӵc phҭm

KRDQJGmÿѭӧc buôn bán trên thӏ WUѭӡQJWURQJQѭӟFFyKѫQORjLWKӵc vұt rӯQJWURQJÿyFyORjLUDXUӯQJÿѭӧc buôn bán ӣ các khu chӧ cӫa Thái Lan

Tonga Noweg và cӝng sӵ nghiên cӭu nhӳng loài cây làm rau lҩy tӯ rӯng cӫa các cӝng ÿӗng trong khu vӵc Vѭӡn quӕc gia Crocker Range, Sabah,

Tại Malaysia, có đến 70,6% dân cư tham gia vào việc thu hoạch các loại rau tươi, trong đó 82% người dân tham gia thu hoạch rau rừng chủ yếu phục vụ cho gia đình Khoảng 18% trong số đó vừa thu hoạch để tiêu dùng vừa bán tại các chợ địa phương.

Trong bӕi cҧnh nhӳng kiӃn thӭc truyền thӕQJYăQKyDFӫDQJѭӡi dân bҧQÿӏa vӅ, việc lãng quên và khai thác quá mức tài nguyên thiên nhiên đang gây ra nhiều vấn đề nghiêm trọng Tri thức và khai thác các loài cây hữu ích đang bị bỏ quên, dẫn đến nguy cơ tuyệt chủng cho nhiều loài Hiện nay, nhiều cây hoang dã hữu ích đang đứng trước nguy cơ biến mất do thiếu sự quan tâm bảo tồn Trong khi đó, các nỗ lực nghiên cứu và bảo tồn thường tập trung quá nhiều vào các loài mới mà bỏ qua giá trị của những loài đã có.

Các giá trị GLQKGѭӥng đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp mặt hàng và vi chất cho sức khỏe con người Nghiên cứu trên toàn cầu cho thấy những lợi ích sức khỏe đáng kể từ việc tiêu thụ GLQKGѭӥng, đặc biệt trong việc cải thiện chế độ ăn uống và nâng cao chất lượng cuộc sống Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng GLQKGѭӥng có thể giúp ngăn ngừa nhiều bệnh tật và tăng cường sức đề kháng, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của sức khỏe cộng đồng.

B̫ ng 1.2 K͇ t qu̫ phân tích thành ph̯ QGLQKG˱ ͩng m͡t s͙ loài th͹c v̵t

WEPs Tên Hӑ Giá trӏ dinh

Olacaceae Ca, P, Mg Niger Freiber ger et al.,

15 Moringa Moringaceae Protein, fat, P oleifera Lam

Fabaceae Carbohydrate, protein và fat

Portulacaceae Protein và fat India, Iran Aberou mand &

(Ngu͛n Ermias Lulekal, Zemede Asfaw, 2011)

Nghiên cứu và phân loại các loài thực vật hoang dã có ích đã cho thấy nhiều kết quả tích cực trong việc phát triển mô hình gây trồng Những loài này không chỉ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo thu nhập cho người dân miền núi mà còn góp phần xoá đói giảm nghèo, nâng cao đời sống, và đảm bảo an ninh lương thực Hơn nữa, việc sử dụng hợp lý và bền vững các loài thực vật hoang dã này sẽ hỗ trợ quá trình bảo vệ và phát triển rừng.

7uQKKuQKQJKLrQFӭXUDXGҥLăQÿѭӧFWURQJQѭӟF

1KӳQJQJKLrQFӭXYӅUDXKRDQJGҥLӣ9LӋW1DPKLӋQQD\WұSWUXQJFKӫ

\ӃXYjRUDXUӯQJ ViӋc nghiên cӭu thӵc vұt và tài nguyên thӵc vұt rӯQJÿѭӧc tiӃn hành rҩt sӟPÿһc biӋt là nhӳng công trình vӅ cây thuӕc và vӏ thuӕc cӫa

Trong thế kỷ 18, Ông Lê Hữu Trác đã đóng góp quan trọng vào nghiên cứu tài nguyên thực vật, đặc biệt là cây rau rừng Đến thế kỷ 20, nhiều nghiên cứu đã được thực hiện để phân tích các loại thực vật và cây cỏ Các tác giả không chỉ mô tả các kiểu thảm thực vật mà còn đánh giá giá trị sử dụng của chúng thông qua kinh nghiệm và tri thức phong phú Những nghiên cứu này đã giúp làm sáng tỏ vai trò của cây rau rừng trong hệ sinh thái và trong đời sống con người.

Cây Lá bép (Gnetum gnemon) được M.H Lecomte mô tả vào năm 1910, cho thấy giá trị sử dụng của nó như một loại rau Việc nghiên cứu cây rau rừng không chỉ dựa vào kiến thức khoa học mà còn kết hợp với tri thức dân gian Kết quả nghiên cứu của các tác giả đã mở ra hướng đi mới cho việc nghiên cứu và phát triển cây rau rừng.

Các nhà khoa hӑFQJѭӡi ViӋt Nam tiӃp tөc nghiên cӭu vӅ hӋ thӵc vұt

ViӋt Nam, có thӇ nói rҵng, ҩn phҭP³S͝ tay rau rͳng´Fӫa Tӯ Giҩ\9NJ9ăQ

Cҭn ҩn hành lҫQÿҫXYjRQăPOjF{QJWUuQKÿҫu tiên vӅ rau rӯng ӣ ViӋt

1DP&{QJWUuQKÿmWKӕQJNrÿѭӧc 620 loҥi rau (128 loài rau hoang dҥi); 433 loҥi cӫ, quҧ, hҥt; 144 loҥi nҩm, rong có thӇ ăQÿѭӧc KӃt quҧ nghiên cӭu có ý

THӠI *,$19ơĈ ӎ $Ĉ, ӆM NGHIấN CӬU

Chúng tôi tiӃn hành nghiên cӭu trong thӡi gian tӯ WKiQJÿӃn

WKiQJTXDÿӧt khҧo sát: ĈӧWÿӃn 31/1/2013 ĈӧWÿӃn 24/2/2012 ĈӧWÿӃn 2/7/2013 ĈӧWÿӃn 4/8/2013 ĈӏDÿLӇm nghiên cӭu ĈҧR+zQ/DR;mÿҧo Tân HiӋp, Thành phӕ Hӝi An, TӍnh Quҧng Nam

Hình 2.1: V͓ trí Ĉ̫ o Hòn Lao, Xã Tân Hi p, Thành ph͙ H͡ i An, T͑ nh

Qu̫ ng Nam (Ngu͛ n https://maps.google.com/)

Trong quá trình nghiên cӭu chúng tôi sӱ dөQJFiFSKѭѫQJSKiS

3KѭѫQJSKiSVӱ dөng ҧnh vӋ tinh tӯ JRRJOH(DUWKÿӇ kiӇm tra các trҥng thái rӯQJÿӇ [iFÿӏnh vӏ trí, tuyӃQÿLӅu tra và tӑDÿӝ các ô tiêu chuҭn

Sӱ dөng ҧnh vӋ tinh tӯ JRRJOH(DUWKÿӇ nhằm xác định vị trí và thực hiện khảo sát các ô tiêu chuẩn (OTC), kết hợp với việc khảo sát thực địa để tiến hành lập các ô tiêu chuẩn trên các trạng thái sinh cảnh rừng khác nhau.

- Sinh cҧnh rӯQJNtQWKѭӡng xanh

- Sinh cҧnh rӯng cây gӛ WKѭDUҧi rác

- Sinh cҧnh rӯng cây bөi trҧng cӓ

- Sinh cҧQKÿҩt trӕQJÿӗng ruӝng ĈLӅu tra khҧo sát thӵFÿӏa ĈLӅu tra khҧo sát, thu mүX[iFÿӏnh các loài thӵc vұt hoang dҥLăQÿѭӧc

Việc thu hái thảo dược hoang dã cần tuân thủ các quy định và hướng dẫn cụ thể, nhằm đảm bảo tính bền vững và bảo vệ môi trường Các khu vực khai thác cần được xác định rõ ràng, và việc tuân thủ các tuyên bố hướng dẫn sẽ giúp duy trì nguồn tài nguyên thiên nhiên.

+ TuyӃn 1 (T1): dài 3,5 km Tӯ ÿҫu Bãi BҩFÿӃQQKjÿyQWLӃp và dӏch vө CLC

+ TuyӃn 2 (T2): dài 4 km Tӯ cәng thôn Bãi Ông tӟi cәng ngoài doanh trҥi bӝ ÿӝL%mL+ѭѫQJ

+ TuyӃn 3 (T3): dài 6 km Tӯ GѭӟLÿӗQELrQSKzQJ&/&ÿӃn Hang YӃn thuӝF%mL+ѭѫQJ

Hҫu hӃt các nghiên cӭX SKkQ WtFK ÿiQK JLi WKҧm thӵc vұt (Phyto-

Quadrat là một ô mẫu quan trọng trong nghiên cứu sinh thái, thường được sử dụng để khảo sát các loài thực vật Kích thước tiêu chuẩn của Quadrat thường là 5m x 5m cho các nghiên cứu về thảm thực vật thảo mộc và 10m x 10m cho các nghiên cứu về cây bụi Việc áp dụng Quadrat giúp các nhà nghiên cứu thu thập dữ liệu chính xác và có hệ thống về sự phân bố và đa dạng của các loài trong môi trường tự nhiên.

10m áp dөng cho nghiên cӭu thҧm thӵc vұt cây gӛ lӟn (trees) Tuy nhiên,

NtFKWKѭӟc và sӕ Oѭӧng cӫa các ô tiêu chuҭn sӁ tuǤ thuӝFYjRÿLӅu kiӋn cө thӇ cӫa thҧm thӵc vұt ӣ các khu vӵc nghiên cӭu khác nhau

ViӋc bӕ trí các ô tiêu chuҭn phө thuӝc vào yêu cҫu cө thӇ cӫa các nghiên cӭu Trong nghiên cӭu này chúng tôi lӵa chӑQÐ7&FyNtFKWKѭӟc 5m x 5m

Toàn vùng nghiên cứu gồm 20 ô tiêu chuẩn, mỗi ô diện tích 25m² được phân bố ngẫu nhiên qua các sinh cảnh: Rừng ngập mặn, Cây gỗ, và Đất trồng cây.

Các ô tiêu chuẩn về sinh thái tự nhiên và bảo vệ môi trường đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì sự đa dạng sinh học Rừng xanh, rừng cây gỗ, và các khu vực trồng cây bời lời là những yếu tố thiết yếu để bảo vệ hệ sinh thái Việc quản lý rừng bền vững và bảo vệ các vùng đất ngập nước cũng rất cần thiết để duy trì cân bằng sinh thái và hỗ trợ sự phát triển của các sinh cảnh tự nhiên.

+ Thông tin vӅ ÿiӅu kiӋn môi trѭӡng: Vӏ trí (chân, sѭӡn, ÿӍnh); trҥng thái rӯng; hѭӟng phѫi; ÿӝ dӕc; ÿӝ cao; màu sҳc ÿҩt; nhiӋWÿӝ

+Thông tin vӅ thành phҫn loài cây tҥi các ÔTC: Tên Vӕ ORjL Vӕ Fi WKӇ

WURQJPӝWORjLmұt ÿӝ các loài UDXFKLӅXFDRFk\FKҩWOѭӧQJFk\7ӕWWUXQJ EuQK[ҩX; tҫn sӕ xuҩt hiӋn cây trong các ÔTC

B̫ ng 2.1: T͕ Dÿ ͡ khu v͹c nghiên cͱu (T͕Dÿ ͡ UTM Indian Thái Vi t.) Ô tiêu chuҭn X Y Ô1 580641 1765427 Ô2 580228 1765452 Ô3 580002 176393 Ô4 579947 1765404 Ô5 580594 1765398 Ô6 583993 1761549 Ô7 584178 1761338 Ô8 583535 1762088 Ô9 579140 176561 Ô10 579201 1765568 Ô11 580144 1765413 Ô12 580173 1765446 Ô13 581356 1765380 Ô14 581113 1765591 Ô15 580876 1765205 Ô16 581891 1764803 Ô17 581273 1763653 Ô18 581778 1763124 Ô19 583681 1761897 Ô20 584722 1761499

Hình 2.2: V͓ trí các ÔTC và các tuy͇ QÿL ͉ u tra

3KѭѫQJSKiSQJKLrQFӭXÿiQKJLiÿӏQKOѭӧQJWjLQJX\rQÿD dҥng sinh hӑc

&iFQKjÿDGҥng sinh hӑc, sinh thái hӑFÿmÿӅ xuҩt nhiӅu chӍ sӕ ÿDGҥng

NKiF QKDX nghiên cứu sự biến đổi sinh học và quan trắc môi trường theo thời gian và không gian dựa trên các mẫu thu thập ngẫu nhiên từ quận xã Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng chỉ số đa dạng sinh học Shannon và chỉ số Simpson thuộc lý thuyết thông tin.

- Ch͑ s͙ ÿDG̩ng sinh h͕c loài H (Shannon Index)

7KHRTXDQÿLӇPÿRÿӃPÿӏQKOѭӧng chӍ sӕ ÿDGҥng sinh hӑFWKuWtQKÿD dҥng là mӝt phép thӕng kê có sӵ tә hӧp cӫa cҧ 2 yӃu tӕ là thành phҫn sӕ

Phân bӕ hay khҧ QăQJ[Xҩt là hiện tượng xảy ra ở các cá thể trong môi trường sống, không chỉ phụ thuộc vào thành phần của loài mà còn liên quan đến sự xuất hiện và xác suất của các cá thể trong mỗi loài.

Có rҩt nhiӅXSKѭѫQJSKiSÿmÿӅ xuҩt cho nghiên cӭXÿӏQKOѭӧng chӍ sӕ ÿD Gҥng sinh hӑF WURQJ ÿy WKjQK F{QJ Yj ÿѭӧc áp dөng phә biӃn nhҩt là

SKѭѫQJSKiS6KDQQRQYj:HLQHU>@>@

H ± chӍ sӕ ÿDGҥng sinh hӑc hay chӍ sӕ Shannon,

Ni ± sӕ Oѭӧng cá thӇ cӫa loài thӭ i

N ± tәng sӕ sӕ Oѭӧng cá thӇ cӫa tҩt cҧ các loài trên hiӋQWUѭӡng

Ngoài ra chӍ sӕ H còn phө thuӝc vào nhiӅu yӃu tӕ NKiFQKѭÿһFÿLӇm khí hұXYƭÿӝÿӝ FDRWѭѫQJÿӕi, mӭFÿӝ ô nhiӉm cӫDP{LWUѭӡng [13]

- Ch͑ s͙ mͱFÿ͡ chi͇P˱XWK͇ (Concentration of Dominance ±C d ):

ChӍ sӕ Qj\ÿѭӧFWtQKWRiQWKHR6LPSVRQQKѭVDX>@>@

Cd ± chӍ sӕ mӭFÿӝ chiӃPѭXWKӃ hay còn gӑi là chӍ sӕ Simpson,

Ni ± sӕ Oѭӧng cá thӇ cӫa loài thӭ i

N ± tәng sӕ sӕ Oѭӧng cá thӇ cӫa tҩt cҧ các loài trong hiӋQWUѭӡng

- ;iFÿ͓nh d̩ng phân b͙ không gian A/F (abudance/ frequency)

Tӹ lӋ A/F là tӹ sӕ giӳDÿӝ phong phú và tҫn xu

PjWURQJÿyVӵ cҥnh tranh gӳa các loài diӉn ra gay gҳt

- Loài có dҥng phân bӕ ngүu nhiên nӃX$)WURQJÿyWӯ 0,025 ± 0,05,

WKѭӡng gһp ӣ nhӳng hiӋQWUѭӡng chӏXFiFWiFÿӝng cӫDÿLӅu kiӋQP{LWUѭӡng sӕng không әQÿӏnh

Loài có giá trị A/F lớn hơn 0,05 sẽ có khả năng lây nhiễm qua phân Phân bӕ này biến đổi trong các điều kiện môi trường khác nhau, ảnh hưởng đến sự phát triển của các loài Để đánh giá tính chất này, cần tính toán bằng số lượng cá thể trên mỗi mét vuông, là tỷ lệ giữa số cá thể xuất hiện trên tất cả các ô mẫu nghiên cứu và số lượng ô mẫu có loài nghiên cứu xuất hiện.

+ Tҫn xuҩt xuҩt hiӋn (frequency) cho biӃt sӕ Oѭӧng các ô mүu nghiên cӭXPjWURQJÿyFyORjLQJKLrQFӭu xuҩt hiӋn tính theo giá trӏ phҫQWUăP>@

Chi tiӃt vӅ SKѭѫQJSKiSÿLӅu tra và tính toán các chӍ sӕ Ĉ'6+WKӵc vұt có thӇ tham khҧo [13]

Sӱ dөQJSKѭѫQJSKiSNLQKÿLӇn PRA (đánh giá nông thôn tham gia) là một phương pháp thu thập thông tin hiệu quả, giúp người dân tham gia tích cực vào quá trình phát triển cộng đồng Phương pháp này sử dụng các kỹ thuật như phỏng vấn, thảo luận nhóm và quan sát để thu thập dữ liệu từ cộng đồng, từ đó tạo ra những giải pháp phù hợp với nhu cầu và mong muốn của người dân địa phương.

SWOT (Strength, Weakness, Opportunity, Threat - ÿLӇm mҥQKÿLӇm yӃXFѫ hӝLÿHGӑa)

- Sӱ dөng phiӃXÿLӅu tra (xem phҫn phө lөc)

Các câu hӓi khҧo sát bao gӗm bӕn phҫn khác nhau Phҫn thӭ nhҩt bao gӗm thông tin cá nhân cӫDQJѭӡi trҧ lӡi, các câu hӓLOLrQTXDQÿӃn lӭa tuәi, và

QѫLFѭWU~3Kҫn cung cấp các sản phẩm hữu cơ an toàn, bao gồm thực phẩm sạch và các mặt hàng nông sản chất lượng Chúng tôi cam kết thu hoạch và mua bán các sản phẩm này với tiêu chí ngon, lành mạnh, giá cả hợp lý và đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng mà không cần sử dụng thuốc trừ sâu hay phân bón hóa học.

MӝWWKDQJÿR/LIKEURTQăPÿLӇm có sự khác biệt rõ rệt, với tỷ lệ KRjQWRjQÿӗQJê đạt 4, trong khi không có ý kiến NK{QJÿӗng ý chỉ đạt 2, và tỷ lệ NK{QJÿӗng ý thấp nhất là 1 Điều này cho thấy sự quan trọng của việc lắng nghe ý kiến cộng đồng trong quá trình phát triển sản phẩm Cuối cùng, câu hỏi mịQJѭӡi trҧ lӡi khuyến khích viết ra ý kiến của họ liên quan đến vấn đề này.

TXDQÿӃn thu hoҥFKPXDYjăQWKӵc vұWKRDQJGmăQÿѭӧc

- Tham gia khai thác, chӃ biӃn và sӱ dөng

Tra cӭu tӯ các nguӗn tài liӋXQKѭ Mӝt sӕ rau dҥLăQÿѭӧc ӣ ViӋt Nam,

6iFKÿӓ ViӋt Nam, Cây cӓ ViӋt Nam, Cây thuӕc và vӏ thuӕc ViӋt Nam [1],

- 3KѭѫQJSKiSWKDPNKҧRFKX\rQJLDJLiPÿӏnh cӫa Phòng Tài nguyên thӵc vұt rӯng, ViӋn Khoa hӑc Lâm nghiӋp ViӋt Nam

2.2.7 3KѭѫQJSKiSNӃ thӯa, tәng hӧp tài liӋu

Sӱ dөng các sản phẩm nghiên cứu giúp thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó cung cấp thông tin và kết quả nghiên cứu một cách hiệu quả Việc sử dụng thống kê và tài liệu nghiên cứu sẽ hỗ trợ trong việc hiểu rõ hơn về các thông tin và kết quả từ các nghiên cứu chéo.

Tәng hӧp các tài liӋXOLrQTXDQÿӃn thành phҫQGLQKGѭӥng các loài rau dҥLăQÿѭӧFÿm[iFÿӏnh

3KѭѫQJSKiSWKӕng kê, xӱ lý sӕ liӋu

Thống kê và xử lý dữ liệu trong Excel là quá trình quan trọng giúp người dùng phân tích thông tin từ các ô tiêu chuẩn, các chỉ số doanh thu, tỷ lệ lợi nhuận và tổng suất mua Việc sử dụng Excel hiệu quả không chỉ giúp tối ưu hóa quy trình làm việc mà còn nâng cao khả năng ra quyết định dựa trên dữ liệu chính xác và có hệ thống.

KhҧRViWWKiLÿӝ cӫDQJѭӡi sӱ dөng vӟi nguӗn rau dҥLăQÿѭӧc, tӹ lӋ vӅ loài khai thác, sӱ dөQJWKѭӡng xuyên

HIӊN TRҤNG CÁC LOÀI RAU DҤ,Ă1ĈѬ ӦC TҤ,Ĉ ҦO CÙ LAO CHÀM, TP HӜI AN, Tӌ NH QUҦNG NAM

LAO CHÀM, TP HӜI AN, TӌNH QUҦNG NAM

3.1.1 Sӕ hӑ, loài thӵc vұt trong khu vӵc nghiên cӭu

Qua kӃt quҧ ÿLӅXWUDFK~QJW{LÿmWKXWKұp, phân loҥi và lұp danh lөc thӵc vұt cho các loài rau dҥLăQÿѭӧc tҥLÿҧo Cù Lao Chàm, thành phӕ Hӝi

An, tӍnh Quҧng Nam gӗm 42 loài, thuӝc 29 hӑ Các hӑ thӵc vұt có nhiӅu loài rau dҥL ăQ ÿѭӧc là hӑ Asteraceae (4 loài), Rubiaceae, Moraceae (3 loài),

HiӋn trҥng nguӗn tài nguyên rau dҥLăQÿѭӧc tҥLĈҧo khá dӗLGjRÿD dҥng vӅ loài Các loài thӵc vұt phân bӕ phә biӃn tҥL ÿҧo QKѭRau Sӭng

(Strophioblachia fimbricalyx Boerl.), Thành ngҥnh (Cratoxylon prunifolium

Kurtz), %ѭѫP Eѭӟm (Mussaenda cambodiana Pierre ex Pit.), Tim lang

(Barringtonia macrostachya (Jack) Kurz), Dӟn (Diplazium esculentum

(Retz.) Sw.), rau Cu (Nephrolepis falcata &DY & &KU ôQKLӅu loҥi rau, gҫQ ÿk\ WUӣ nên khan hiӃm, khai thác NKy NKăQ KѫQ QKѭrau Xâng

(Zanthoxylum nitidum (Roxb.) DC ), mӝt loҥi rau gia vӏ Fy PL WKѫP ÿһc biӋt, không thӇ thiӃu trong danh lөc rau rӯng tҥLĈҧo

SKѭѫQJ Tên phә thông Tên khoa hӑ c Hӑ Phҫ n sӱ dөng

1 CLC39 Trai Bà Cҭ m hình chùy Peristrophe paniculata (Forsk.)

Thân thҧ o Dӑ c lӕ LÿLEmLÿ ҩ t trӕ ng

2 CLC6 DӅ QFѫP DӅ n tái, dӅ n trҳ ng

Amaranthus viridis L Amaranthaceae Ngӑ n non Thân thҧ o %mLÿ ҩ t hoang, dӑ c ÿѭ ӡQJÿLEuDU ӯng

Rau má Nhұ t, Rau má mӥ

Apiaceae Lá non Thân thҧ o dӑ c lӕ LÿLEmLÿ ҩ t trӕ QJQѫLÿ ҩ t ҭ m

4 CLC33 Rau má Rau má Centella asiatica (L.)

Apiaceae Lá non Thân thҧ o Rӯ ng, dӑ c lӕ LÿLEmL ÿҩ t rӕ ng, bӡ PѭѫQ g

Aspleniaceae Lá non Thân thҧ o bӡ suӕ LYQJÿ ҩ t ҭ m ven khe suӕ i trong rӯ ng

Asteraceae Lá non Dây leo Rӯ ng

Chua lòe, Rau má tía

Asteraceae Ngӑ n non Thân thҧ o Dӑ c lӕ LÿLE ӡ ruӝng,

8 CLC23 Bҥ Fÿ ҫ u Cӭ t lӧ n, Cӓ Ageratum conyzoides Asteraceae Lá non Thân thҧ o Dӑ c lӕ LÿLEmLÿ ҩ t

B̫ ng 3.1: Danh lͭc các loài rau d̩ LăQÿ˱ ͫc t̩i Cù Lao Chàm, Tp H͡i An, T͑ nh Qu̫ ng Nam

K{L1JNJY ӏ (L.) L hoang, ruӝ ng, bìa rӯ ng

Bidens pilosa L Asteraceae Lá non Thân thҧ o Dӑ c lӕ LÿL

10 CLC32 Choҥ i Chҥ i Stenochlaena palustris

Blechnaceae Lá non Thân thҧ o Ven suӕ i, rӯ ng

Muӗ ng tây, Muӗ ng lá khӃ

Cassia occidentalis L Caesalpiniaceae Ĉӑ t non Thân thҧ o %mLÿ ҩ t hoang, dӑ c lӕ i ÿLYHQFKkQQ~L

12 CLC19 Ĉұ u mè Màn màn hoa tím

Cleome chelidonii L.f Capparaceae Ĉӑt non Thân thҧ o %mLÿ ҩ t hoang, dӑ c lӕ i ÿLFKkQQ~L

Clusiaceae Lá non Thân Gӛ Rӯ ng

14 CLC24 Rau Rìu Trai hoa trҫ n Murdannia nudiflora

Commelidaceae Lá non Thân thҧ o 9HQÿѭ ӡQJÿLEuDU ӯng, ven suӕ LQѫL ҭ m mát

15 CLC31 Trai Thài lài trҳ ng,

Commelidaceae Lá non Thân thҧ o 9HQÿ ӗLYHQÿѭ ӡng, ÿҩ t ҭ Pѭ ӟt

16 CLC40 Rau Phӕ Lӕ p Bӕ p Connarus semidecandrus Jack

Connaraceae Lá non Cây bө i Rӯ QJWKѭDYHQÿ ӗi trӕ ng

17 CLC13 Rau cu Ráng thұ n lân phҷ ng

Davalliaceae Lá non Thân thҧ o Ven suӕ LQѫLÿ ҩ t ҭ m trong rӯ ng

18 CLC7 Sӭ ng Mӗ ng sa ria, Mí mҳ t

Euphorbiaceae Lá non Cây bө i Rӯ QJNKHÿiNKH suӕ LYHQFKkQÿ ӗi, bìa rӯ ng

19 CLC16 Bӑ t Ӄ ch Bӑ t Ӄ ch tích lan Glochidion zeylanicum

Euphorbiaceae Lá non Cây bө i Rӯ ng

20 CLC14 Ngành ngҥ nh Ĉӓ ngӑn, Thành ngҥ nh

Hypericaceae Lá non Thân gӛ Rӯ ng

21 CLC17 0qÿ ҩ t Bҥ ch thiӋ t tích lan

Laminaceae Ĉӑt non Thân thҧ o %mLÿ ҩ t hoang, dӑ c ÿѭ ӡQJÿLFKkQQ~L

22 CLC4 Tim lang Tam lang,

Lecythidaceae Ĉӑt lá non Thân gӛ Rӯng

Lecythidaceae Lá non Thân gӛ Rӯ ng

Hibiscus surattensis L Malvaceae Lá non Thân thҧ o Ven suӕ i, bìa rӯ ng,

25 CLC26 Xӝ p Sung kiêu Ficus superba var Moraceae Lá non Thân gӛ Rӯ ng henneana (Miq.)

26 CLC27 Dâu ta Dâu tҵ m Morus alba L Moraceae Lá non Cây bө i Dӑ c lӕ LÿLKjQJUjR rӯ ng

27 CLC28 Dâu núi Dâu chùm dài Morus macroura Miq Moraceae Lá non Thân gӛ Rӯ ng

28 CLC5 Lá thông, Ĉӗng ÿҵ ng

Ardisia poilanei Pit Myrsinaceae Lá non Cây bө i Rӯ ng

Lҥ c tiên Passiflora foetida L Passifloraceae Ĉӑt non Dây leo Bìa rӯ ng, ven chân núi

Piperaceae Ngӑ n non Thân thҧ o 1ѫLÿ ҩ t ҭ m, dӑ c lӕ i ÿLEmLÿ ҩ WKRDQJYѭ ӡn

31 CLC29 0mÿ Ӆ 0mÿ Ӆ trӗ ng Plantago major L Plantaginaceae Lá non Thân thҧ o %mLÿ ҩ t hoang, dӑ c lӕ i ÿLYѭ ӡn, chân núi

Ixora coccinea L Rubiaceae Hoa Cây bө i Rӯ ng, bìa rӯ ng, chân núi

Rubiaceae Lá non Cây bө i Bìa rӯ ng, rӯ ng

34 CLC43 0ѫU ӯng 0ѫU ӯng Paederia foetida L Rubiaceae Dây leo Ĉӗi, ven rӯng

Rutaceae Lá non Cây bө i Rӯ ng

Mò om, ngә Limnophila aromatica

Scrophulariaceae Ĉӑ t non Thân thҧ o Bӡ ruӝ QJPѭѫQJ

37 CLC22 Con Mӥ Kim cang tích lan

Smilax zeylanica L Smilacaceae Lá non Dây leo Rӯ ng, bìa rӯ ng

Smilax bauhinioides Smilacaceae Dây leo Ĉӗi, ven rӯng

39 CLC2 Hҥ t nút /XOXÿ ӵc, cà ÿHQ

Solanaceae Lá non Thân thҧ o Dӑ c lӕ LÿLEuDU ӯng,

Premna serratifolia L Verbenaceae Ĉӑt non Thân gӛ Rӯ ng, ven rӯ ng

Vitaceae Lá non Dây leo Rӯ ng, bìa rӯ ng

42 CLC11 Giác Tӭ WKѭWUrQÿi Tetrastigma rupestre

Vitaceae Lá nom Dây leo Rӯ ng ĈDGҥng vӅ dҥng sӕng

Việc phân tích dòng sảng của các loài rau dược không chỉ giúp chúng ta nhận biết dòng sảng nào có giá trị trong việc tìm kiếm khai thác, mà còn hỗ trợ trong việc quản lý, bảo tồn và phát triển các loài rau dược Điều này rất quan trọng cho việc phân chia các dòng sảng của thực vật trong cây cỏ, nhằm tối ưu hóa việc sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên thiên nhiên.

Trong tәng sӕ 42 loài rau dҥLÿLӅXWUDÿѭӧc, có 20 loài cây thân thҧo

QKѭ 0m ÿӅ 5DX Pi Ĉұu mè, rau Rìu, rau Trai, Cúc mһW WUăQJ &~F %ҥc ÿҫXôFKLӃm (47,61%), cõy bөLFyORjLQKѭUDXĈӓ ngӑn, Sӭng, Rau phӕ,

%ѭӟm bҥFôFKLӃm (19,05%), dõy leo cú 7 ORjLQKѭ.LPFDQJUDX*LiFUDX Muӕi, rau Con mӥ 0ѫ UӯQJô FKLӃm (16,67 %), thõn gӛ cú 7 loài chiӃm

QKѭ%ӭa, Xӝp, Lӝc Vӯng, rau Cҳt (Vӑng cỏch biӇQ'kXQ~Lô

+uQKĈDG ̩ng v͉ d̩ ng s͙ ng các loài rau d̩ LăQÿ˱ ͫc t̩i Cù Lao Chàm,

Tp H͡ i An, T͑ nh Qu̫ ng Nam

4XDSKkQWtFKÿDGҥng vӅ dҥng sӕng, thì các loài thӵc vұWÿѭӧFQJѭӡi dân sӱ dөQJOjPUDXăQFKӫ yӃu là cây thân thҧo

Chỉ số đa dạng sinh học Shannon (Shannon Index) được sử dụng để đánh giá sự đa dạng của các loài sinh học tại Cù Lao Chàm Nghiên cứu này tiến hành khảo sát theo ô tiêu chuẩn (ÔTC) nhằm tính toán và phân tích sự phong phú của các loài sinh vật.

KӃt quҧ [iFÿӏnh các chӍ sӕ ÿDGҥng sinh hӑc loài H và chӍ sӕ mӭFÿӝ chiӃPѭXWKӃ ÿѭӧc tәng hӧp ӣ bҧng 3.2:

Bảng 3.2 trình bày các chỉ số ÿDG và mͱFÿ của các loài rau d̩ LăQÿ˱ tại Cù Lao Chàm, Quảng Nam ÔTC Sӕ liệt kê các loài Sӕ Oѭӧng và các chỉ số liên quan đến ChӍ sӕ Cd và ChӍ sӕ H.

VӅ thành phần loài bao gồm 3 loài chính, với tiêu chuẩn ô trung bình là 6 ô Những ô có thành phần loài 6, 7, 20 thường tập trung vào các sinh cảnh rừng xanh Trong khi đó, những ô có thành phần loài 7&Y thường tập trung vào các sinh cảnh trong rừng, trảng cây bồi, và rừng cây gỗ.

Hình 3.2: Phân tích s͹ bi͇ Qÿ ͡ng thành ph̯n loài và s͙ O˱ ͫng cá th͋ trong khu v͹c nghiên cͱu

- VӅ sӕ Oѭӧng cá thӇ: Sӕ Oѭӧng các cá thӇ biӃQÿӝng tӯ ÿӃn 60 cá thӇ, trung bình là 17,55 cá thӇ BiӃQÿӝng cá thӇ lӟn nhҩt là ӣ 2 ÔTC 4, và ÔTC

B̫ ng 3.3: Ch͑ s͙ ÿDG ̩ng H (Shannon Index) qua các sinh c̫nh

Chế độ dinh dưỡng của các sinh vật khác nhau phụ thuộc vào thành phần sinh học và đặc điểm của từng loài Sự phân bố và tỷ lệ xuất hiện của các cá thể trong môi trường sống không chỉ phụ thuộc vào thành phần sinh học mà còn vào sự tương tác giữa các loài trong hệ sinh thái Điều này cho thấy rằng mỗi loài có những yêu cầu dinh dưỡng và điều kiện sống riêng biệt, ảnh hưởng đến sự phát triển và tồn tại của chúng trong môi trường tự nhiên.

ChӍ sӕ H cao nhất trong sinh cảnh cây bời bời đạt 1,348, trong khi sinh cảnh Cӗng ruӝng có giá trị là 1,337 Cây gӛ WKѭDUmLUiF7әng được xem là loài hiếm và có sự gia tăng đáng kể về số lượng cá thể trong các sinh cảnh này.

Sinh cҧQKÿҩt trӕQJTXDÿLӅu tra ghi nhұn sӕ Oѭӧng loài không cao, tәng sӕ cá thӇ loài không nhiӅXGRÿyFKӍ sӕ H thҩSKѫQ

Hình 3.3: K͇ t qu̫ phân tích ch͑ s͙ H trên khu v͹c nghiên cͱu

ChӍ sӕ H biӃQ ÿӝng tӯ ÿӃn 1,94 trung bình là 1,267 Sӕ ô tiêu chuҭn có chӍ sӕ ÿDGҥng trên mӭc trung bình là 13 ô chiӃm 65 % trên tәng sӕ ô tiêu chuҭn

;iF ÿӏnh chӍ sӕ mӭF ÿӝ chiӃP ѭX WKӃ Cd (Concentration of

VӅ chӍ sӕ Cd (BҧQJ WKD\ ÿәi tӯ ÿӃn 0,810 trung bình là

Trong khu vực nghiên cứu, không có loài chiӃPѭXWKӃ nào hoàn toàn được phát hiện Các ÔTC có mức độ sӕ lӟQKѫQFKӍ trung bình là 7 ô, chiếm 35% trong tổng số ô ÿLӅu tra Mức độ ѭXWKӃ Cd cao đã được ghi nhận và nghi ngờ liên quan đến một số yếu tố nhất định.

;iFÿӏnh dҥng phân bӕ không gian A/F

Phân tích thҩy tӹ lӋ A/F giӳD ÿӝ phong phú (Abudance) và tҫn xuҩt

(Frequency) cӫa mӛLORjLÿѭӧc sӱ dөQJÿӇ [iFÿӏnh các dҥng phân bӕ không gian cӫDORjLÿyWURQJTXҫn xã thӵc vұt nghiên cӭu

B̫ ng 3.4: K͇ t qu̫ d̩ ng phân b͙ không gian A/F cͯ a các loài rau d̩ LăQÿ˱ ͫc

TT Tên Loài RF RF%

OTC có loài xuҩt hiӋn Ĉӝ phong phú A

- Loài có dҥng phân bӕ ngүu nhiên nӃX$)WURQJÿyWӯ 0,025 ± 0,05,

WKѭӡng gһp ӣ nhӳng hiӋQWUѭӡng chӏXFiFWiFÿӝng cӫDÿLӅu kiӋQP{LWUѭӡng sӕng không әQÿӏnh Tҥi khu vӵc nghiên cӭu có 1 loài có dҥng phân bӕ ngүu nhiên là loài Trang rӯng (Ixora coccinea L.) với A/F = 0,05.

Loài có giá trị A/F lớn hơn 0,05 sẽ có dũng phân bã contagious, loại dũng phân này có sự biến đổi trong môi trường nghiên cứu Tại khu vực nghiên cứu, đã ghi nhận có 41 loài sở hữu dũng phân bã này.

KӃt quҧ cho thҩ\FiFÿLӅu kiӋn sӕng cӫa các loài rau dҥi khá әQÿӏnh,

FKѭDFKӏu nhӳQJWiFÿӝQJKD\WKD\ÿәi lӟn cӫDÿLӅu kiӋQP{LWUѭӡng

3.2 ĈÈ1+*,È+,ӊN TRҤNG QUҦN LÝ, KHAI THÁC VÀ SӰ DӨNG

NGUӖN RAU DҤ,Ă1ĈѬӦC TҤ,ĈҦO CÙ LAO CHÀM, TP HӜI AN,

3.2.1 Thӵc trҥng quҧn lý, khai thác rau dҥLăQÿѭӧc tҥLĈҧo Cù Lao

Chàm a Th͹c tr̩ ng v͉ qu̫ n lý vͣ i BQL rͳng

Ban quҧn lý rӯng (BQLR) C /DR &KjP ÿѭӧc thành lұS QăP thӡL JLDQ ÿҫu vӟi 2 biên chӃ QKѭQJ FKӍ WăQJ FѭӡQJ UD ÿҧo công tác tӯ 2-3

Gác tủ là một giải pháp lưu trữ thông minh giúp tối ưu hóa không gian sống Với thiết kế hiện đại và tính năng linh hoạt, gác tủ không chỉ giúp tổ chức đồ đạc mà còn mang lại sự tiện nghi cho ngôi nhà Các sản phẩm gác tủ hiện nay thường được làm từ chất liệu bền bỉ, dễ dàng vệ sinh và bảo trì Đặc biệt, việc lựa chọn gác tủ phù hợp với nhu cầu sử dụng sẽ giúp gia đình bạn tiết kiệm không gian và tăng tính thẩm mỹ cho ngôi nhà.

TrҥPWUѭӣng và 2 KiӇPOkPYLrQ&ѫEҧn cán bӝ %4/ÿmÿѭӧFÿjRWҥo vӅ nghiӋp vө FKX\rQP{QYjQJѭӡi hӧSÿӗng làm công tác bҧo vӋ rӯng

HоҥWÿӝng khai thác rau dҥLăQÿѭӧc trong rӯng cӫDQJѭӡi dân chӫ yӃu là một phương pháp phát triển bền vững, tập trung vào việc khai thác có trách nhiệm Công tác quản lý cần chú trọng tuyên truyền để cộng đồng dân cư nhận thức rõ trách nhiệm trong việc bảo vệ sinh thái, đồng thời thu hái một cách hợp lý nhằm đảm bảo tái sinh nguồn lợi tự nhiên bền vững.

1JRjLUDQJѭӡLGkQWKDPJLDYjRFiFFKѭѫQJWUuQKJLDRÿt, giao rӯng QKѭFKѭѫQJWUuQK+ӑ có trách nhiệm quản lý, bảo vệ rừng và quy hoạch phát triển bền vững Hiện trạng khai thác rau dại LăQÿ˱ tại Cù Lao Chàm, Tp

H͡ i An, T͑ nh Qu̫ ng Nam

4XDÿLӅu tra khҧo sát thông tin, hoҥWÿӝng thu hái rau dҥLăQÿѭӧFÿmFy tӯ rҩt lâu, nhҵPÿiSӭng nhu cҫXUDX[DQKFKRQJѭӡLGkQWUrQÿҧRĈһc biӋt

YjR PD ÿ{QJ WKu UDX Gҥi ăQ ÿѭӧc là nguӗn cung cҩp rau xanh quan trӑng

NhӳQJ QăP JҫQ ÿk\ QJXӗn rau dҥL ăQ ÿѭӧc trӣ WKjQK PyQ ăQ ³ÿһc sҧQ´ ÿѭӧc rҩt nhiӅX GX NKiFK \rX WKtFK FNJQJ FKtQK Yu Yұ\ Pj Oѭӧng khai thác

FNJQJWăQJWKHR1JRjLUDWKӏ WUѭӡng rau dҥLăQÿѭӧc còn mӣ rӝng ra các tӍnh,

TP lõn cұQQKѭ+ӝL$QĈj1ҹQJô

HoҥW ÿӝng khai thác rau dҥL ăQ ÿѭӧc chӫ yӃu tҥi thôn Bãi Ông, Bãi

Làng, Bãi Bҳc thuӝF[mĈҧo Tân HiӋp, Hӝi An, TӍnh Quҧng Nam Vì nhӳng

Nhiều loài rau có thể được khai thác để mang lại lợi ích cho việc sử dụng nguồn tài nguyên Việc nghiên cứu và phát triển các khu vực này sẽ giúp tối ưu hóa việc thu hoạch và nâng cao giá trị kinh tế.

QKѭ%mL;Ӄp, Nam Bãi Bìm, Bãi ChӗQJFNJQJÿѭӧc mӝt sӕ tWQJѭӡi dân khai thác

Hiện nay, việc khai thác rau tại Bãi Làng chủ yếu diễn ra bởi các hộ dân địa phương, với sự tập trung vào việc thu hái rau tươi Có 5 hộ gia đình tham gia vào hoạt động này, thu hoạch rau để bán ra thị trường Mỗi ngày, trung bình mỗi hộ thu hái khoảng 3-4 kg rau, và hoạt động thu hái diễn ra liên tục Ngoài ra, còn có 6 hộ gia đình khác tham gia vào việc khai thác rau theo cách thức tương tự.

+ Cách thӭc thu hái và bҧo quҧn

VӅ cách thӭc thu hái: chӫ yӃu là thu hái thӫ F{QJÿѫQOҿ theo tӯng hӝ

Việc khai thác rau tươi cần được thực hiện theo một quy trình quen thuộc để đảm bảo hiệu quả Quy trình này đòi hỏi thời gian và công sức đáng kể, nhằm thu hoạch sản phẩm một cách tự nhiên và hiệu quả Đặc biệt, việc chăm sóc cây trồng và khoanh nuôi sẽ góp phần quan trọng vào sự phát triển bền vững của nông nghiệp.

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:46

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w