1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn đến hoạt động nuôi trồng thủy sản tại thành phố hội an và đề xuất một số giải pháp thích ứng

98 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Ộ GIÁO DỤCăVÀăĐÀOăTẠO ĐẠI H CăĐÀăN NG ĐẾN HOẠTăĐỘNG NUÔI TR NG THỦY SẢN TẠI ĐƠăN ng – Nĕm 2015... BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐẠI H CăĐÀăN NG ĐẾN HOẠTăĐỘNG NUÔI TR NG THỦY SẢN TẠI... L Iă

Trang 1

B Ộ GIÁO DỤCăVÀăĐÀOăTẠO ĐẠI H CăĐÀăN NG

ĐẾN HOẠTăĐỘNG NUÔI TR NG THỦY SẢN TẠI

ĐƠăN ng – Nĕm 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI H CăĐÀăN NG

ĐẾN HOẠTăĐỘNG NUÔI TR NG THỦY SẢN TẠI

Trang 3

L IăCAMăĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số

liệu, kết qu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố

trong bất kỳ công trình nào

Tác gi lu năvĕn

T Th Thu Hi u

Trang 4

M ỤC LỤC

M Đ U 1

1 Lý do chọn đ tài 1

2 M c tiêu nghiên c u 2

3 ụ nghĩa khoa học và th c ti n c a đ tài 2

4 B c c lu n văn 3

CH NGă1 T NG QUAN TÀI LI U 4

1.1 Đ C TệNH CHUNG VỐNG N C C A SÔNG B NHI M M N 4

1.1.1 Khái ni m vùng c a sông ven bi n 4

1.1.2 Đ c tr ng, tính ch t, đ c đi m vùng n c nhi m m n 4

1.2 PHẠM VI VÀ M C ĐỘ TỄC ĐỘNG C A ĐỘ M N Đ N HOẠT ĐỘNG NUÔI TR NG TH Y S N 8

1.2.1 Ph m vi nh h ng c a đ m n đ n ho t đ ng s ng c a các loài th y sinh 8

1.2.2 Tác đ ng c a đ m n đ n qúa trình nuôi tr ng th y s n 10

1.2.3 M t s tác đ ng b t l i khác trong NTTS c a TP H i An 12

1.3 Đ C ĐI M NUÔI TR NG TH Y S N N C L TRÊN TH GI I, VI T NAM VÀ TP HỘI AN 13

1.3.1 Trên th gi i 13

1.3.2 Vi t Nam 15

1.3.3.Thành ph H i An 17

1.4 Đ A Lụ, Đ A HÌNH, DÂN SINH KINH T , ĐI U KI N T NHIÊN VÀ CÁC BI U HI N C A BI N Đ I KHÍ H U THÀNH PH HỘI AN 18 CH NGă2 Đ IăT NG, PH ẠMăVIăVÀăPH NGăPHỄPăNGHIểNă C ỨU 34

2.1 PHẠM VI, Đ I T NG NGHIÊN C U 34

Trang 5

2.1.1 Ph m vi nghiên c u 34

2.1.2 Đ i t ng nghiên c u 35

2.2 PH NG PHỄP NGHIểN C U 35

2.2.1 Ph ng pháp đo đ c vƠ tính toán đ m n trên các sông 35

2.2.2 Ph ng pháp mô hình 36

2.2.3 Ph ng pháp v b n đ 37

2.2.4 Ph ng pháp xơy d ng h th ng đ nh l ng tác đ ng)[ 5 ] 37

2.2.5 Ph ng pháp phơn tích t ng h p 37

2.2.6 Ph ng pháp chuyên gia vƠ c ng đ ng 37

CH NGă3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LU N 38

3.1 TH C TRẠNG VÀ XU TH XÂM NH P M N HỘI AN 38

3.1.1.Th c tr ng xâm nh p m n TP H i An 38

3.1.2 Tính toán lan truy n m n th c t i và d báo xu th xâm nh p m n theo các k ch b ng bi n đ i khí h u khu v c H i An 47

3.2 PHẠM VI TỄC ĐỘNG C A XÂM NH P M N VÀ CÁC Y U T KHỄC Đ N HOẠT ĐỘNG NTTS TẠI THÀNH PH HỘI AN 51

3.2.1 Ph m vi tác đ ng c a xâm nh p m n đ n NTTS qua s li u đo đ c 51

3.2.2 Ph m vi tác đ ng c a m n đ n ho t đ ng NTTS qua s li u đi u tra, thu th p 54

3.3 M C ĐỘ TỄC ĐỘNG C A M N Đ N HOẠT ĐỘNG NUÔI TR NG TH Y S N 57

3.3.1 Các tiêu chí đ đánh giá 57

3.3.2 Xây d ng h th ng đ nh l ng tác đ ng (Impact Quantitative System IQS) 57

3.3.3 K t qu đánh giá m c đ tác đ ng 61

3.3.4 Nh n xét m c đ và v s đ tác đ ng 62

Trang 6

3.3.5 S phù h p c a vi c đánh giá tác đ ng qua s li u đi u tra s n

l ng và di n tích nuôi tr ng th y s n t i Thành ph H i An 64

3.3.6 Các tác đ ng khác đ n ho t đ ng nuôi tr ng th y s n H i An 68

3.4 Đ XU T CÁC GI I PHÁP THÍCH NG 71

3.4.1 Đ xu t vùng nuôi 72

3.4.2 L ch th i v 73

3.4.3 Gi i pháp có th áp d ng trong th i gian này 74

3.4.4 Các gi i pháp trong đi u ki n bi n đ i khí h u 76

K ẾT LU N 79

KI ẾN NGHỊ 80 TÀI LI U THAM KH ẢO

QUYẾTăĐỊNHăGIAOăĐỀ TÀI LU NăVĔNă

PHỤ LỤC

Trang 7

IQS : H th ng đ nh l ng tác đ ng(Impact Quantitative System)

Trang 8

B ng 1.5 Đ c tr ng dòng ch y năm trung bình nhi u năm trên l u

v c sông Vu Gia (Cái) vƠ l u v c sông Thu B n

27

B ng 1.6 L ng m a năm vƠ l p dòng ch y năm trung bình nhi u

năm các vùng trong t nh Qu ng Nam (1980 - 2010)

Trang 9

B ng 3.6 Th ng kê đ m n (Smax) và (Smin) đ m n đo năm 2014 45

B ng 3.7 Đ m n l n nh t các tầng n c trong các đ t kh o sát

năm 2014

46

B ng 3.8 Các k ch b n n c bi n dơng bi n Qu ng Nam ậ ĐƠ

N ng (L y theo t H i Vơn đ n mũi Đ i Lƣnh)

B ng 3.17 Năng su t nuôi tôm c a các đ a ph ng t 2010-2013 66

B ng 3.18 T ng h p phi u đi u tra h nuôi tr ng th y s n TP H i

An năm 2014(ngu n đ tƠi th c hi n)

67

B ng 3.19 Phơn b các lo i đ t 5 đ a ph ng có NTTS 70

Trang 10

DANH M ỤC CÁC HÌNH V ,ăS ăĐ

Hình 1.1 S phơn b c a sinh v t thích nghi v i đ m n vùng

Hình 3.4 Di n bi n đ m n các gi c a m t con tri u l n trong

các ngày 25 và 26 tháng 7 năm 2014 t i 3 v trí trên sông Thu B n ậ H i An

41

Hình 3.5 Đ m n bình quơn th y tr c l n nh t mùa khô t i đi m

đo Cẩm Nam năm 2010 ậ 2014

Hình 3.9 Đ m n l n nh t gi a các tầng n c trong mùa khô

năm 2014 t i cầu Ph c Tr ch - Sông Đ Võng

47

Trang 11

Tp H i An (đ tƠi th c hi n)

63

Trang 12

1

1 LỦădoăchọnăđ ătƠi

Vùng c a sông Thu B n n i chuy n ti p sông-bi n, tr thành h sinh

thái r t đ c đáo vƠ ph c t p, nh ng giƠu v tài nguyên và t i đây cũng là vùng

vô cùng nh y c m, d b t n th ng b i tác đ ng c a các hi n t ng t

nhiên (bi n đ i khí h u…) cũng nh các ho t đ ng khác nhau c a con ng i

Phần l n các ho t đ ng v kinh t , xã h i di n ra vùng này s tác đ ng tr c

ti p lên h sinh thái t nhiên c a nó Trong đó đáng chú ý là di n bi n b t

th ng c a xâm nh p m n, ô nhi m ngu n n c đƣ tác đ ng không nh

đ n ngành nuôi tr ng th y s n TP H i An

Bi u hi n xơm nh p m n t i t nh Qu ng Nam cho th y, m n xu t hi n

m nh ch y u trong các tháng t (tháng 3 đ n cu i tháng 8)[8] Xơm nh p sơu vƠo lòng sông M c đ xơm nh p m n đang có di n bi n b t th ng vƠ ph c

t p, có c s thay đ i v th i gian, không gian N ng đ m n thay đ i ph thu c r t l n vƠo l u l ng ch y th ng l u sông Vu Gia ậ Thu B n cũng

nh các y u t khí t ng, th y văn, th y tri u trên toƠn vùng

Nuôi tr ng th y s n (NTTS) (ch y u là nuôi tôm) đóng vai trò quan

trọng đ i v i các vùng nông thôn ven sông, ven bi n H i An Đ n nay toàn

thành ph có 5/13 xƣ, ph ng có ngh NTTS, trong đó xƣ Cẩm Thanh có di n

tích nuôi l n nh t vƠ ph ng Cẩm Nam có di n tích nh nh t [18] Có th nói

ngh NTTS nh ng năm qua đƣ góp phần đáng k vƠo c c u kinh t các đ a

ph ng, xóa đói gi m nghèo, nâng cao thu nh p cho ng i dân [20]

Tuy nhiên nh ng năm gần đơy, ngh NTTS g p nhi u khó khăn, do các

đi u ki n t nhiên và con ng i tác đ ng lƠm cho môi tr ng b nh h ng,

hi u qu kinh t còn b p bênh [20]

T tr c đ n nay đƣ có các đ tƠi, ch ng trình nghiên c u v s nhi m

m n t i khu v c này Tuy nhiên, hi n nay d i tác đ ng c a bi n đ i khí h u,

Trang 13

2

c a các công trình th y đi n …đƣ lƠm thay đ i các qui lu t tri u m n tr c kia, biên đ m n cũng thay đ i th t th ng, đƣ tác đ ng r t l n đ n h sinh

thái th y v c cũng nh các ho t đ ng nuôi tr ng th y s n c a H i An Chính

vì v y, vi c th c hi n đ tài : “Nghiên cứu tác động của xâm nhập mặn đến

pháp thích ứng” là r t cần thi t

2 M cătiêuănghiênăc u

2.1.ăM cătiêuăt ngăquát

K t q a c a đ tài này góp phần phát tri n b n v ng ngành NTTS

Thành ph H i An tr c các tác đ ng b t l i c a thiên nhiên vƠ con ng i,

đi u ki n xâm nhi m m n t i khu v c nghiên c u

3 ụănghĩaăkhoaăhọcăvƠăth căti năc aăđ ătƠi

3.1 ụănghĩa khoaăhọc

Đ tài cung c p c s khoa học c a các tác đ ng s xâm nhi m m n đ n

ho t đ ng nuôi tr ng th y s n khu v c c a sông ven bi n TP H i An

3.2 ụănghĩaăth căti n

Xây d ng đ c các gi i pháp kh thi đ i v i ngành nuôi tr ng th y s n

TP Thành ph H i An trong b i c nh bi n đ i khí h u cũng nh các tác đ ng

Trang 15

Căn c vào đ m n, năm 1934 Zernop đƣ phân chia gi i h n các lo i

1.1.2.ăĐ cătrưng,ătínhăch t,ăđ căđi măvùngănướcănhi măm n

Đ c tr ng l n nh t c a vùng c a sông là s bi n đ ng r t l n v đ

mu i, do ph thu c vào dòng ch y tri u và dòng ch y th ng l u cũng nh

đ a hình mƠ đ m n có s bi n đ ng v không gian và th i gian

S bi n đ ng c a đ mu i vƠ s phơn tầng c a n c theo tỷ trọng c a khu v c H i An t o nên vùng có tính đa d ng v sinh c nh, kéo theo tính đa

d ng v sinh v t, trong đó ta luôn g p sinh v t c a 3 nhóm, nhóm n c ngọt, nhóm n c m n vƠ nhóm n c l

Trang 16

5

Do tính chu kỳ c a ho t đ ng th y tri u (nh t tri u, bán nh t tri u vùng C a Đ i-H i An) vƠ đi u ki n khí h u mƠ nh p s ng c a sinh v t,

nh ng qui lu t bi n đ ng v thƠnh phần loƠi, v s l ng, v s phơn b

c a chúng cũng nh nh ng qui lu t hình thƠnh năng su t sinh học c a vùng n c mang tính chu kỳ rõ r t Tính chu kỳ nƠy quy đ nh c đ c tính

vƠ ph ng th c nuôi tr ng khai thác các đ i t ng kinh t trong vùng

Vùng sông ven bi n lƠ s giƠu có v ngu n l i sinh học, ng i ta đƣ xác đ nh rằng các vùng c a sông ven bi n các n c chơu Mỹ (Hoa kỳ Mehico…) năng su t thu ho ch h i s n cao g p 20 lần so v i các vùng

bi n kh i [22] Trong đi u ki n nuôi th t nhiên các th y v c n c l Đông Nam Ễ năng su t cũng đ t trên 500 -1000kg/ha (shaowen

th c ăn chính đơy lƠ th c v t, mùn b th c v t, đ ng v t n i, đ ng v t đáy ăn lọc, cá ăn mùn b th c v t (s l ng l n lƠ tôm), cá ăn đ ng v t n i,

cá ăn đ ng v t đáy, đ ng v t không x ng s ng d có kích th c l n, cá

d có kích th c nh vƠ cá d có kích th c l n, song con đ ng quy t đ nh

đ n s chuy n hóa v t ch t vƠ năng l ng vùng c a sông ven bi n lƠ mùn

b th c v t trong đó vai trò chính lƠ tôm vƠ cá đáy đa d ng

Hi n nay th ng ngu n các sông ch y v H i An nhi u công trình

đ c xây d ng đ ph c v t i tiêu vƠ phát đi n L ng n c t th ng

Trang 17

6

ngu n đ v h l u ngƠy cƠng gi m, là nh ng đi u ki n đ m n xâm nh p ngƠy cƠng sơu h n vƠo n i đ a

Vùng h l u các sông thu c Thành ph H i An ch u s chi ph i m nh

b i ch đ th y văn c a h th ng sông Vu Gia, Thu B n và th y tri u vùng

bi n khu v c này [8] T h p quá trình dòng ch y t th ng ngu n đ v và

quá trình m c n c tri u t o ra s bi n đ i v dòng ch y cũng nh m c n c

t đó t o nên nh ng đ c đi m xâm nhi m m n c a vùng sông H i An

M c đ nhi m m n trên các sông ph thu c vào nhi u y u t : ch đ

tri u vùng c a sông, đ d c lòng sông, l u l ng dòng ch y th ng ngu n,

Ngoài ra quá trình xâm nh p m n vào các sông còn ch u nh h ng c a các

nhân t nh : ch đ gió, sóng vƠ các công trình khai thác n c, đi u ti t n c

trên sông.[8]

M i tháng có hai kỳ tri u c ng, di n bi n m n trên sông cũng có hai

chu kỳ t ng ng Đơy lƠ th i kỳ m n có kh năng xơm nh p sâu vào trong

sông, còn vào hai th i kỳ tri u kém, m n ít có kh năng xơm nh p sâu.[8]

Bi n đ i khí h u là v n đ r t đ c quan tâm,Vi t Nam đ c c nh báo

Dòng ch y các sông H i An có hai mùa: mùa c n vƠ mùa lũ, d n đ n

đ m n trong sông cũng th hi n hai mùa rõ r t

Mùa c n l u l ng dòng ch y th ng ngu n nh , đ m n xâm nh p vào

trong sông l n Th i kỳ gi a mùa c n t tháng 3 đ n tháng 8 là th i kỳ m n

xâm nh p vào trong sông là l n nh t, do nh h ng c a m a ti u mƣn nên đ

m n l n nh t trong th i kỳ này không liên t c mƠ gián đo n, giai đo n đầu đ

Trang 18

7

m n l n nh t th ng x y ra vƠo tháng 4, giai đo n sau đ m n l n nh t

th ng x y ra vào tháng 8 Nh ng năm không có m a ti u mãn thì vào tháng

7 ho c tháng 8 đ m n trong sông s l n nh t [ 8]

Mùa lũ, dòng ch y th ng ngu n l n, t c đ dòng ch y m nh, đ m n ít

có kh năng xơm nh p vào sâu trong sông, do v y đ m n trong sông s gi m

Trong m i ngƠy, đ m n t i t ng v trí trên sông cũng lên xu ng theo

ch đ tri u Nh ng ngày có ch đ bán nh t tri u thì đ m n cũng xu t hi n

2 giá tr c c đ i và 2 giá tr c c ti u Nh ng ngày có ch đ nh t tri u thì đ

m n ch có m t giá tr c c đ i và m t giá tr c c ti u Thông th ng các c c

tr c a đ m n x y ra mu n h n c c tr c a m c n c t 1- 2 gi Chênh l ch

gi a giá tr c c đ i và c c ti u trong ngƠy cũng khá l n.[8]

* Sự thay đổi của độ mặn theo không gian (theo các tầng nước,theo dọc

theo sông)

- Đ sơu:

T i m i v trí trên sông, đ m n có s phân tầng khá rõ r t, đ m n tăng

nhanh t trên m t xu ng đáy sông Gi a dòng chính đ m n tăng nhanh khi

tri u lên và khi tri u rút thì đ m n l i gi m nhanh h n 2 bên b

N c bi n xâm nh p vào trong sông theo d ng hình nêm vùng sông

gần sát bi n, chênh l ch đ m n gi a các l p n c không l n lắm, đ m n đáy l n h n l p m t không quá 2 lần, càng v th ng l u chênh l ch gi a các

l p n c càng l n, có khi trên m t hoàn toàn ngọt nh ng đáy sông đ m n

v n khá l n

- Dọc sông:

Qua s li u đo đ c cho th y, di n bi n m n theo dọc sông r t ph c t p,

càng v th ng l u đ m n càng gi m dần, kho ng cách b nh h ng m n

(tính t bi n vào) ngắn h n kho ng cách b nh h ng tri u Kho ng cách này

m i sông có khác nhau vì ph thu c vào nhi u y u t nh đ d c lòng sông,

Trang 19

c n, m n xơm nh p vƠo sông xa nh t t i cầu Cơu Lơu cách bi n 14km, đ m n

l n nh t hƠng năm th ng d i 1ề, đ c bi t m t s năm khô ki t đ m n có lúc đ t 8,6ề [9]

Riêng sông Đ Võng khu v c H i An trong mùa khô t tháng 3 đ n tháng 9 đ m n n đ nh ch bi n đ ng nh khi tri u lên và xu ng Trong mùa

m a, đ m n có s thay đ i nh ng biên đ dao đ ng không cao vì dòng ch y

th ng l u ít do n c m a ch y trƠn trên l u v c đ xu ng [8]

1.2.ăPHẠMăVIăVÀăMỨCăĐỘăTỄCăĐỘNGăCỦAăĐỘăM NăĐẾNăHOẠTă ĐỘNGăNUÔIăTR NGăTHỦYăSẢN

1.2.1.ăPh măviă nhăhư ngăc aăđ ăm năđ năho tăđ ngăs ngăc aăcácă loƠiăth yăsinh

Nghiên c u ph m vi ho t đ ng s ng c a các loài th y sinh trên t ng

đo n sông ng v i các kho ng đ m n khác nhau, s lƠ c s đ đ tài xác

đ nh đ c ph m vi cho t ng vùng nuôi tr ng th y s n, qua đó s xác đ nh

đ c các loài thích nghi v i dƣi đ m n khác nhau mà phân vùng nuôi h p lý Vùng c a sông, có s dao đ ng n ng đ m n t 0,5ề ậ 32ề, đ c chia

ra các phần chính nh sau:

- Phần đầu c a vùng c a sông, n i n c ngọt đ vƠo v i s xơm nh p

c a n c m n, đ mu i cao nh t lên đ n 5ề; dòng u th lƠ dòng n c ngọt

M t s loƠi sinh v t n c ngọt có th xơm nh p xu ng ki m ăn, nh t lƠ khi

n c ròng [ 22]

- Phần trên c a vùng c a sông, t c đ dòng gi m đi đáng k do đ y có

Trang 20

9

s hòa tr n gi a n c ngọt vƠ n c m n, n n đáy ph bùn, đ mu i bi n đ i

t 5ề ậ 18ề Đơy cũng lƠ n i xơm nh p c a nhi u loƠi sinh v t bi n r ng

mu i vƠo ki m ăn vƠ sinh s n [22]

- Phần gi a vùng c a sông, đáy bùn ph v i vƠi n i lƠ cát, dòng m nh lên, đ mu i dao đ ng trong kho ng 18ề - 25ề [22]

- Phần th p c a vùng c a sông, đáy đ c ph l p cát, m t vƠi n i lƠ bùn

Dòng m nh h n, đ mu i t 25ề ậ 32ề Đơy cũng lƠ gi i h n th p đ i v i

nh ng loài sinh v t bi n hẹp mu i có th xâm nh p vào ki m ăn hay sinh s n [22]

S phơn chia trên có Ủ nghĩa r t l n trong vi c nh n bi t m c đ bi n thiên v c u trúc c a n n đáy, t c đ dòng ch y vƠ đ mu i, liên quan đ n s phơn b c a các quần xƣ sinh v t trong vùng c a sông (xem hình 1.1)

Hình 1.1 Sự phân bố của sinh vật thích nghi với độ mặn vùng cửa sông [22]

Trang 21

10

H i An lƠ vùng C a sông ven bi n nên gần nh vùng đ t ng p n c c a ThƠnh ph b nhi m m n, hi n nay di n tích nƠy kho ng 1.183,8 ha [22] Tuy nhiên vùng thích nghi v i nuôi tr ng th y s n nằm trong vùng qui ho ch còn

th p, hi n nay ch t p trung 5 xƣ, ph ng đó lƠ: Cẩm HƠ, Cẩm Chơu, Cẩm

An, Cẩm Thanh vƠ Cẩm Nam, riêng ph ng c a Đ i không còn di n tích

nuôi, còn các xƣ khác không có di n tích ng p n c ho c không đ đi u ki n

nuôi [18]

1.2.2.ăTácăđ ngăc aăđ ăm năđ năqúaătrìnhănuôiătr ngăth yăs nă

Trong các ho t đ ng nuôi tr ng th y s n đ m n đóng m t vai trò r t

quan trọng, m c đ tác đ ng c a đ m n nh h ng r t l n đ n s tăng

tr ng, ch t l ng s n phẩm vì v y vi c nghiên c u các m c đ tác đ ng là

r t cần thi t

Khi thay đ i đ m n v t ra ngoài gi i h n thích ng đ u gây ra các

ph n ng s c c a c th , làm gi m kh năng đ kháng b nh c a tôm, cá nuôi Khi thay đ i đ m n đ t ng t thì tôm, cá nuôi ch u m t áp l c r t l n, có th

không t đi u ch nh đ c và có th ch t M a nhi u chính là y u t gây gi m

đ m n, làm phân tầng n c trong ao nuôi, oxy hòa tan không th khu ch tán

xu ng tầng đáy, tôm, cá nuôi không th hô h p t t, d n đ n b suy y u Tình

tr ng này g p hầu h t các vùng nuôi khi th i ti t chuy n mùa [7]

M c qui đ nh phù h p đ m n cho vi c nuôi tôm kho ng 10-30ề, tôm

sú phát tri n t t nh t đ m n 15-25ề Tôm thẻ chân trắng t t nh t là 10 - 25ề, Bi n đ ng trong ngƠy không quá 5ề M t nguyên tắc quan trọng trong

ngh tôm sú là gi m dần đ m n vƠ tăng dần đ sâu c a n c trong quá trình

nuôi Đầu v đ m n cao, tôm ít nhi m b nh, tỷ l s ng cao Cu i v đ m n

th p, tôm mau l t xác chóng đ t c th ng phẩm và tránh b nh đóng rong

Đ m n quá th p, tôm d b các b nh m m v , ch t l ng th t kém (không

Trang 22

11

chắc) và kh năng đ kháng, phòng b nh kém Đ m n quá cao, tôm d b

nhi m các b nh do vi khuẩn và ch m l n (tôm khó l t xác) Đ m n l n h n 40ề tôm gi m ăn, nh h ng đ n tăng trọng tôm sau 1,5 tháng nuôi đầu, tôm

khó l t xác [3]

Trên c s đ c tính thích nghi đ m n c a tôm trong m t chu trình sinh

tr ng và phát tri n chúng tôi ti n hành phân lo i các tác đ ng c a m n nh sau:

a Tác động lớn

Tác đ ng l n ho c nghiêm trọng lƠ tác đ ng có th lƠm thay đ i đ m n

r ng trong ngƠy trên 5ề, gi a tầng n c bi n đ ng l n, đ ng th i đ m n

xu ng th p th ng xuyên nh h n 10ề ho c l n h n 30ề Tác đ ng lo i

này có th làm nh h ng r t l n đ n ho t đ ng NTTS, b i các loài không

thích nghi v i bi n đ ng b t th ng c a đ m n s không th s ng

LƠ tác đ ng có th lƠm thay đ i đ m n trong ngƠy không quá 5ề, k

c lúc tri u c ng và tri u kém, đ ng th i đ m n không xu ng qúa th p h n

10ề ho c luôn l n h n 30ề Tác đ ng lo i này có th làm nh h ng m c trung bình đ n nuôi tr ng th y s n, b i các loài th y s n có đ m n hẹp s

khó thích nghi, đ ng th i di n bi n c a đ m n theo không gian và th i gian không đáp ng t t cho m t mùa nuôi, s nh h ng đ n s tăng tr ng và

ch t l ng c a tôm

LƠ tác đ ng có th nh h ng nhẹ, ho c không đáng k c a đ m n đ n

ho t đ ng nuôi tr ng th y s n, đ m n luôn đ t m c t i u t 15-25ề [3] cho

vi c nuôi tôm sú; 10-25ề cho nuôi tôm thẻ [15]; đ m n luôn n đ nh trong

các tầng n c vƠ đ m n bi n đ ng đ u trong su t v nuôi

Trang 23

12

1.2.3 ăM tăs ătácăđ ngăb tăl iăkhácătrongăNTTS c aăTPăH iăAnă

NTTS là m t th m nh c a thành ph H i An trong nh ng năm qua, gi i

quy t vi c lƠm cho hƠng nghìn lao đ ng ven bi n Tuy v y, th c tr ng s n

xu t th i gian qua cho th y s phát tri n không b n v ng c a ngh này mà nguyên nhân ch y u là v n đ ô nhi m th y v c [17] Thu c vùng h l u c a

sông Thu B n, vùng đ t ng p n c c a H i An luôn ch u s tác đ ng c a

thiên tai bão, l t hằng năm, làm bi n đ i dòng ch y, t đó lƠm thay đ i sinh

c nh, các y u t môi tr ng Các ho t đ ng khai thác khoáng s n th ng

l u, ch t th i c a m t s xí nghi p, c s s n xu t, d ch v ven sông Thu B n

đƣ có nh ng tác đ ng đ n môi tr ng th y v c NTTS Đ c bi t, các ho t

đ ng d ch v ph c v du l ch H i An nh vi c phát tri n các nhà hàng,

khách s n ven sông cũng tác đ ng r t l n đ n môi tr ng NTTS nói riêng và

th y v c nói chung Báo cáo k t qu đánh giá tình tr ng x th i c a m t s

nhà hàng, khách s n ven sông C Cò, Đ Võng c a Phòng Kinh t thành ph năm 2014 cho th y r t nhi u ch tiêu môi tr ng đƣ v t hàng ch c lần so v i

m c quy đ nh[17] Bên c nh đó, vi c thay đ i đ i t ng nuôi t tôm sú sang

tôm thẻ v i hình th c bán thơm canh vƠ thơm canh cũng ẩn ch a nhi u r i ro

do vi c phát th i ch t th i vƠo môi tr ng [17]

Vi c phát tri n NTTS đƣ lƠm gi m di n tích r ng ng p m n, m c dầu

không có s li u th ng kê v l ch s c a D a N c H i An ( Cẩm Thanh vào

kho ng 150 ha th i kỳ chi n tranh và hàng ch c ha Cẩm Chơu); nh ng đ n

nay, theo s li u c a UBND xã Cẩm Thanh, di n tích d a n c hi n là 84 ha (k

c tr ng m i), toàn b di n tích d a n c c a Cẩm Chơu đƣ không còn Nguyên

nhân ch y u c a s suy gi m này là do phá d a n c làm ao nuôi tôm [11]

Nhi u nghiên c u đƣ cho th y rằng vi c cho ăn trong các trang tr i

NTTS, thu c kháng sinh và ch phẩm đ phòng b nh cho đ i t ng nuôi, m t

Trang 24

đ i t ng nuôi không nguy h i đ n con ng i, nh ng m t s tác nhân gây

b nh chẳng h n nh các vi khuẩn Streptococcus có th lây nhi m sang con

ng i D ch b nh trong NTTS cũng lƠ y u t gây ô nhi m đ n môi tr ng

Nh ng t p quán nuôi tr ng kém b n v ng, ch t l ng ngu n n c gi m và

vi c s d ng tràn lan các lo i thu c kháng sinh đƣ lƠm suy gi m s n l ng thu

ho ch Kích th c tôm bình quân thu ho ch gi m t 33 gam/con xu ng còn

25 gam Năng su t bình quân gi m t 5 t n/ha xu ng còn 3 t n/ha Trong khi

vi c NTTS bằng hình th c qu ng canh, qu ng canh c i ti n ít gơy tác đ ng

x u đ n môi tr ng thì vi c phát tri n NTTS theo hình th c bán thâm canh và

thâm canh (ch y u lƠ đ i v i nuôi tôm sú và tôm thẻ) đƣ t o nên nh ng tác

đ ng tiêu c c đ n môi tr ng [17]

1.3 Đ Că ĐI Mă NUÔIă TR NGă THỦYă SẢNă N Că L ă TRểNă THẾă

GI I,ăVI TăNAMăVÀăTPăHỘIăAN

1.3.1 Trên th gi ới

Trên th gi i có kho ng 1-1,5 tri u ha c a vùng đ t ng p n c ven bi n

đƣ đ c chuy n đ i thành ao nuôi tôm, ch y u lƠ các đ ng mu i, vùng r ng

ng p m n, đầm lầy vƠ đ t nông nghi p Di n tích này ch y u Trung Qu c,

Trang 25

14

Thái Lan, n Đ , Indonesia, Philippines, Malaysia, Ecuador, Mexico,

Honduras, Panama, và Nicaragua (Rosenberry, FAO 1999) [27] Ch trong 6

năm, t 1987 đ n 1993, Thái Lan đƣ m t h n 17% r ng ng p m n đ phát

tri n ao nuôi tôm [ 27]

S n l ng nuôi th y s n trên toàn th gi i giai đo n 1984-1995 tăng gần

3 lần v m t s n l ng và 3,5 lần v m t giá tr Năm 2004, t ng s n l ng

th gi i v th y s n là 140 tri u t n trong đó NTTS đóng góp 45 tri u t n,

kho ng m t phần ba Theo FAO, năm 2011, t ng s n l ng NTTS đ t 83,6

tri u t n, t ng ng v i giá tr 135,7 tỷ USD Đi u này ng v i t c đ tăng

tr ng hƠng năm lƠ 9,2 % v s n l ng và 11,5 % v giá tr và ngh nuôi th y

s n tr nên năng đ ng nh t trong n n kinh t th gi i [27]

Theo Hi p h i NTTS th gi i, khu v c châu Á ậ Thái Bình D ng lƠ

n i NTTS l n nh t th gi i Năm 2010, s n l ng NTTS đƣ đ t 53,1 tri u t n, đóng góp 89 % t ng s n l ng và 80% t ng giá tr th y s n nuôi tr ng th

gi i T c đ tăng s n l ng bình quơn giai đo n 2000 ậ 2010 lƠ 6,5%/năm, cao h n nhi u so v i các khu v c khác trên th gi i Năm 2010, có 8 n c

thu c khu v c châu Á ậ Thái Bình D ng đ ng vƠo hƠng 10 n c có s n

l ng và giá tr th y s n nuôi tr ng cao nh t th gi i, đó lƠ Trung Qu c, n

Đ , Vi t Nam, Inđônêxia, Bănglađét, Thái Lan, Mianma và Philipin [7], [27]

Nuôi tôm đang phát tri n r t nhanh vƠ tăng t trọng đáng k v t ng s n

l ng, giá tr Phần l n ngh nuôi tôm (nh t là tôm sú) phát tri n các n c Chơu Ễ Trong giai đo n 1983-1988 t c đ tăng bình quơn hƠng năm lƠ 41%,

vƠ năm 1990 đ t 5% t ng s n l ng th y s n nuôi [7]

Nh ng năm gần đơy, tôm thẻ chân trắng đƣ đ c nhi u qu c gia quan

tâm phát tri n So v i tôm sú thì tôm thẻ chân trắng có u th là kháng b nh

t t h n, l n nhanh h n vƠ thích nghi cao h n các đi u ki n môi tr ng thay

Trang 26

15

đ i k c đ m n th p Năng su t c năm có th đ t 44 t n/ha trong đi u ki n

th c ăn không đòi h i cao v hƠm l ng protein nh tôm sú [17]

Theo s li u không chính th c c a T ch c L ng nông Liên h p qu c

(FAO) thì t ng s n l ng tôm thẻ chân trắng t i châu l c này (châu Á) đƣ đ t

x p x 1,1 tri u t n vƠo năm 2004, nơng t ng s n l ng toàn cầu lên con s

1,4 tri u t n Năm 2012, s n l ng tôm thẻ chân trắng trên toàn th gi i đ t

trên 2,85 tri u t n N u nh năm 1997, tôm chơn trắng chi m 10% t ng s n

l ng tôm trên toàn th gi i, thì đ n năm 2010, nó đƣ chi m h n 85%

Hình 1.2: S n lượng nuôi trồng thủy s n toàn cầu [27]

Trang 27

16

[26] N u nh năm 2005 di n tích NTTS c n c là gần 960 ngàn ha v i s n

l ng đ t 1,4 tri u t n (giá tr xu t khẩu đ t 1,6 tỷ USD), gi i quy t vi c làm

cho trên 2 tri u lao đ ng; thì năm 2011, t ng di n tích NTTS c n c là

1.082.071,6 ha v i s n l ng đ t 2,93 tri u t n, tăng 7,4% so v i năm 2010 Tôm nuôi n c l đ t 435.000 t n; tôm cƠng xanh đ t 13.000 t n; nhuy n th

đ t 180.000 t n; cá n c ngọt đ t trên 800.000 t n [17]

Nh ng năm gần đơy, con tôm thẻ chân trắng đƣ đ c du nh p vào Vi t Nam vƠ đƣ tr thƠnh đ i t ng nuôi quan trọng trên vùng n c l , ven bi n Năm 2002, di n tích nuôi tôm thẻ chân trắng c a c n c là 1.710 ha, s n

l ng 10.000 t n Đ n năm 2013 s di n tích nƠy đƣ tăng lên 63.719 ha Theo

T ng c c Th y s n, năm 2013, s n l ng tôm nuôi n c l c a c n c đ t

475.854 t n v i t ng giá tr xu t khẩu đ t kho ng 2,5 tỷ USD (trong đó tôm

thẻ chân trắng là 243.001 t n) [17]

Trong t ng di n tích nuôi n c ngọt, di n tích nuôi h ch a chi m l n

nh t là 4.100 ha, s còn l i là nuôi ao h nh và nuôi l ng Các đ i t ng nuôi

n c ngọt ch y u năm 2011 lƠ cá tra (3.000 t n), cá rô phi, điêu h ng (1.000

t n) và cá mè, trôi, trắm, chép (4.500 t n) Trên di n tích nuôi n c l , s n

l ng năm 2011 đ t 13.082 t n Các đ i t ng nuôi n c l bao g m tôm thẻ

chân trắng, tôm sú chuyên canh vƠ các đ i t ng khác nh cua, cá, rong cơu

T ng s n l ng nuôi n c l năm 2011 đ t 7.572 t n, trong đó tôm sú 210

t n, các đ i t ng khác 338 t n, s còn l i là tôm thẻ chân trắng Năm 2013

s n l ng thu ho ch đ t 20.740 t n, trong đó nuôi n c l đ t 14.540 t n

(98% là tôm) [ 17]

T năm 2005, v i ch tr ng cho phép phát tri n đ i t ng tôm thẻ

chân trắng bên c nh con tôm sú truy n th ng đƣ lƠm cho di n tích, s n l ng

vƠ năng su t tôm nuôi Qu ng Nam tăng cao.Theo báo cáo c a S NN&

PTNT Qu ng Nam, năm 2011, di n tích nuôi tôm thẻ chân trắng là 1.400 ha,

Trang 28

17

v i s n l ng đ t 7.024 t n; trong đó di n tích nuôi trên vùng tri u là 1.139

ha, nuôi trên cát

Qu ng Nam, n u nh năm 2011, t ng di n tích NTTS trên đ a bàn là

6.900 ha, s n l ng thu ho ch đ t 14.250 t n; trong đó, di n tích nuôi th y

s n n c ngọt 4.700 ha, di n tích nuôi th y s n n c l 2.272 ha thì đ n năm

2013 t ng di n tích NTTS gi m còn 6.656 ha, trong đó, di n tích nuôi th y

s n n c ngọt 4.681 ha, di n tích nuôi th y s n n c l 1.975 ha [26]

1.3.3.Thành ph H i An

Thành ph H i An có 5/13 xƣ, ph ng có ngh NTTS (ch y u lƠ n c

l ) là Cẩm Thanh, Cẩm Châu, Cẩm Hà, Cẩm An và Cẩm Nam, trong đó xƣ

Cẩm Thanh có di n tích nuôi l n nh t vƠ ph ng Cẩm Nam có di n tích nh

nh t

Kh i đi m vào nh ng năm 80, ngh NTTS H i An đƣ có nh ng bi n

đ ng l n T hình th c qu ng canh, ngh NTTS H i An đƣ chuy n sang hình

th c bán thâm canh v i đ i t ng tôm sú Năm 2002 lƠ năm đ t s n l ng

tôm sú cao nh t t tr c đ n nay, lên đ n 348 t n, năng su t 1,42 t n/ha [21]

Bên c nh con tôm, m t s đ i t ng nuôi khác cũng đ c ng i dân H i An

m nh d n đầu t nh Cua xanh, Cá Diêu h ng, cá Ch m, Tôm r o, Cá lóc Năm 2013, t ng di n tích NTTS c a thành ph là 195,05 ha, trong đó di n

tích nuôi tôm là 186,9 ha T ng s n l ng NTTS c a thành ph đ t 401 t n, trong đó s n l ng tôm chi m ch y u v i 283 t n, s còn l i lƠ cá n c l

(103 t n), cua (12 t n), rong câu (4 t n)[ 20 ]

Năm 2006, lần đầu tiên tôm thẻ chân trắng đ c đ a vƠo nuôi trên di n tích 0,4 ha, đ n nay di n tích nuôi tôm thẻ chân trắng H i An đƣ tăng lên

112,6 ha v i s n l ng năm 2011 đ t 286 t n, chi m 77 % t ng s n l ng

NTTS [20]

Trang 29

18

Theo Tr nh Th Hi u,Vi n H i D ng học Nha Trang, k t qu kh o sát

hi n tr ng môi tr ng các khu v c nuôi tôm sú H i An vƠ Núi ThƠnh năm

2000 cho th y các ch tiêu môi tr ng NTTS H i An c b n đáp ng tiêu

chuẩn nuôi th y s n và tiêu chuẩn Vi t Nam; tuy nhiên tác gi đƣ c nh báo v

tình tr ng t o Lam n hoa trong th y v c nuôi n c l vào tháng 7, 8

1.4 ĐỊAăLụ,ăĐỊAăHỊNH,ăDỂNăSINHăKINHăTẾ,ăĐIỀUăKI NăT ăNHIểNă VÀă CỄCă BI Uă HI Nă CỦAă BIẾNă Đ Iă KHệă H Uă THÀNHă PH ă HỘIă

B n, phía Tơy vƠ phía Bắc giáp huy n Đi n BƠn, phía Đông lƠ b bi n dƠi 7

km Cách đ t li n 18 km lƠ c m đ o Cù Lao ChƠm T ng di n tích t nhiên toƠn thƠnh ph lƠ 6.171,25 ha, phần di n tích đ t li n 4.850 ha chi m 73,50%

(trong đó di n tích đ t 3.669 ha vƠ di n tích m t n c 1.180,3 ha), di n tích

h i đ o 1.654 ha chi m 26,5% [18]

1.4.2 Đ aălỦăhƠnhăchínhă- dơnăcư

TP H i An có 9 ph ng: Minh An, S n Phong, Cẩm Phô, Tơn An, Thanh HƠ, Cẩm Chơu, Cẩm An, C a Đ i, Cẩm Nam vƠ 4 xƣ: Cẩm Thanh, Cẩm Kim, Cẩm HƠ, Tơn Hi p (c m đ o Cù Lao ChƠm) Có nhi u c quan,

đ n v , tr ng học tr c thu c t nh vƠ Trung ng đóng tr s t i H i An

Trang 30

19

Thành ph H i An hi n có kho ng 22.530 h dân, v i 93.508 nhân khẩu,

ch a k 1,5 tri u l t khách tham quan, du l ch m i năm [4]

1.4.3 Đi u ki n kinh t - xã h i c aă5ăđ aăphư ngăcóăNTTS [20]

Nông nghi p là ngành kinh t quan trọng 5 đ a ph ng có NTTS Giá

tr s n xu t ngành nông nghi p (theo giá th c t ) năm 2013 đ t 76,6 tỷ đ ng,

chi m 68 % t ng giá tr s n xu t nông nghi p toàn thành ph Đơy lƠ 5 đ a

ph ng s n xu t nông nghi p trọng đi m c a thành ph

% t ng s n l ng toàn thành ph Tỷ trọng v giá tr s n xu t c a ngành khai

thác th y s n chi m đ n 71,5% t ng giá tr s n xu t ngành nông nghi p cho

th y th m nh c a các đ a ph ng ven bi n

So v i các đ a ph ng khác, 5 xƣ ph ng có NTTS có tỷ trọng s n xu t

CN-TTCN th p h n GTSX CN-TTCN năm 2013 c a 5 đ a ph ng đ t 47,7

tỷ đ ng (theo giá CĐ 94), chi m 26,8 % t ng giá tr s n xu t ngành

CN-TTCN toàn thành ph H cá th và doanh nghi p t nhơn lƠ hai thƠnh phần

kinh t ch y u trong s n xu t CN-TTCN các đ a ph ng Các h này ch

y u là làm v tinh, gia công nguyên v t li u cho các c s , doanh nghi p l n

Vi c phát tri n TM-DV-DL là s đ t phá trong chuy n đ i c c u kinh

t c a các đ a ph ng c a sông ven bi n này Tuy m i phát tri n trong th i

gian gần đơy nh ng giá tr s n xu t ngành TM-DV 5 đ a ph ng đƣ bắt đầu

Trang 31

20

v n lên chi m tỷ trọng nh t đ nh trong c c u kinh t c a các đ a ph ng Năm 2013, giá tr s n xu t ngành TM-DV c a 5 đ a ph ng đ t 95,3 tỷ đ ng

d Dân số, lao động

T ng s h c a 5 đ a ph ng có NTTS lƠ 9.390 h v i t ng nhân khẩu

là 38.350 ng i, chi m tỷ l 41,0 % dân s thành ph , trong đó n là 19.420

ng i [Niêm giám thống kê năm 2013]

Đ n cu i năm 2013, t ng s lao đ ng trong đ tu i c a 5 đ a ph ng có

CN-Th ư ng m i -d ch v

ngh , có kỹ thu t còn ít, nh t lƠ trên lĩnh v c TTCN, TM-DV Do đó cần có

các gi i pháp đƠo t o ngh cho ng i lao đ ng đ đáp ng nhu cầu phát tri n

KT-XH c a đ a ph ng

e Giáo dục - Y tế - Văn hóa

M c dầu là nh ng đ a ph ng vùng c a sông, ven bi n nh ng nh ng năm qua, các đ a ph ng có NTTS luôn đ c s quan tâm c a thành ph đ

phát tri n giáo d c, y t , chăm sóc s c kh e cho ng i dơn cũng nh đáp ng

các nhu cầu v văn hóa

Trang 32

21

V i đ i ngũ cán b vƠ c s v t ch t, trang thi t b hi n có, v c b n,

m ng l i y t các đ a ph ng có NTTS có th đ m b o chăm sóc s c kh e cho ng i dơn Tuy nhiên cũng cần đầu t ngu n nhân l c cũng nh trang

thi t b cho các tr m y t xƣ, ph ng đ nâng cao hi u qu c a công tác này

Hầu h t các thôn, kh i ph các đ a ph ng có NTTS đ u có nhà thi t

ch văn hóa đ c xây d ng c b n Các ho t đ ng văn hóa, văn ngh , TDTT

phù h p v i vùng sông n c cũng đ c th ng xuyên t ch c

K t qu đi u tra v trình đ học v n c a lao đ ng NTTS cho th y đa s

ng i tham gia lao đ ng trên đ a bàn thành ph đ u t 40 tu i tr lên v i trình

đ văn hóa c p 1,2 là ch y u, ch có 15,2% ng i nuôi học h t c p 3 V i trình đ nh v y thì ng i nuôi g p nhi u khó khăn trong vi c ti p c n và ng

d ng khoa học kỹ thu t vào s n xu t

Đa s ch h nuôi có kinh nghi m t 5 đ n 10 năm tr lên Ng i nuôi

t tìm tòi, học h i kinh nghi m ho c nắm bắt qui trình kỹ thu t nuôi qua các

l p t p hu n Phần l n ng i nuôi tôm trên đ a bàn thành ph ch a qua l p đƠo t o ngh NTTS T 2012 đ n nay, ch có kho ng 30 h xã Cẩm Thanh,

Toàn vùng TP

Trang 33

22

n c l Nhóm đ t phù sa cũng chi m tỷ l cao 5 đ a ph ng có NTTS vƠ

hi n đang đ c khai thác hầu h t vào m c đích s n xu t nông nghi p, đ c bi t

là cây lúa Tuy nhiên, có th th y quỹ đ t c a 5 đ a ph ng khá h n ch trong

khi nhu cầu phát tri n đô th , h tầng ngày càng cao nên di n tích dành cho

s n xu t nông nghi p, NTTS đang dần b thu hẹp (xem b ng 1.3)

B ng 1.3 Cơ cấu sử dụng đất ở 5 địa phương có NTTS trong năm 2013 [4]

M ng l i đi n đƣ đ c nâng c p hoàn ch nh, đáp ng yêu cầu ph c v

cho s n xu t và sinh ho t c a nhân dân Đ n nay, c 5 đ a ph ng đ u s

d ng đi n l i qu c gia cho Chi nhánh đi n H i An qu n lý H th ng tr m

bi n áp, đ ng dây h th , trung th đƣ đ c ngƠnh đi n chú trọng đầu t H

th ng đi n chi u sáng giao thông công c ng cũng đ c đầu t Đ c bi t m t

Trang 34

23

s đ a ph ng, đi n h th đƣ đ c kéo đ n các khu v c NTTS đ ch y máy

s c khí góp phần làm gi m chi phí s n xu t vƠ an toƠn lao đ ng

H th ng n c sinh ho t: Th c hi n Ch ng trình MTQG v NS và

VSMT, nh ng năm qua, các đ a ph ng đƣ đ c đầu t xơy d ng h th ng

n c s ch m t cách c b n (tr ph ng Cẩm An) Theo th ng kê, tỷ l s

Nhìn chung h th ng giao thông c a 5 đ a ph ng (đ i ngo i vƠ đ i n i)

đƣ đ c đầu t t ng đ i đ ng b , thu n l i cho vi c l u thông Th c hi n

ch tr ng phát tri n giao thông nông thôn, các đ a ph ng cũng đƣ đầu t bê

tông hóa các tuy n đ ng n i b đ t o thu n l i cho ng i dân

Tuy nhiên, giao thông n i đ ng ph c v cho s n xu t nông nghi p (tr ng

trọt, NTTS) ch a đ c quan tâm nhi u Các tuy n đê bao các khu v c NTTS

(Cẩm Châu, Cẩm HƠ) ch a đ c c ng hóa, th ng b lầy l i khi m a l n gây khó khăn cho vi c v n chuy n nguyên v t li u, con gi ng và s n phẩm

Trang 35

24

Hình 1.3 B n đồ hành chính TP Hội An[17]

1.4.3 Đ căđi m v tài nguyên sinh học th y sinh khu v c nghiên c u

S giàu có v tài nguyên sinh học s là m t trong nh ng nhân t góp

phần quan trọng trong vi c xác đ nh vùng n c và khu v c nuôi tr ng,

ph ng pháp nuôi tr ng h p lỦ lƠm tăng năng su t và hi u qu kinh t , khu

v c vùng c a sông H i An có nh ng đ c đi m v tài nguyên sinh v t nh sau:

Th c v t n i [5],[12]

Thành phần loài th c v t n i t i các đi m thu m u dọc sông C Cò- Thu

B n bao g m 59 loài thu c 4 ngành t o Silic(Bacillariophyta), t o l c (Chlorophyta), t o Lam(Cyanophyta) và t o mắt(Euglenopophyta)

Trong thành phần th c v t n i, nhóm t o silic có s l ng loài cao nh t

(40 loài, chi m 68% t ng s loài), ti p đ n là nhóm t o L c (10 loài, chi m

17% t ng s loài), nhóm t o lam (6 loài, chi m 10% t ng s loài) và cu i cùng là nhóm t o mắt (có 3 loài chi m 5% t ng s loài)

Trong thành phần loài th c v t n i, xu t hi n nhi u loài ch th cho th y

Trang 36

25

v c b nhi m bẩn h u c thu c các nhóm t o lam vƠ đ c bi t là t o mắt (v i

các chi Oscilllatoria thu c t o lam và chi Euglena thu c t o mắt) Thành phần

loài th c v t n i có bi n đ ng khác nhau gi a các đi m thu m u, dao đ ng t

Thành phần đ ng v t n i trên khu v c nghiên c u bao g m 21 loài thu c

các nhóm chân mái chèo(Copepoda), râu ngành(Cladocera), trùng bánh xe(Rotatoria), giáp xác hai m nh c (Ostracoda) và u trùng côn trùng (Ph

lục 2.2) Trong thành phần đ ng v t n i thì nhóm giáp xác râu nhành có s

l ng nhi u h n c (11 loài, chi m 51% t ng s loài), ti p đ n nhóm giáp xác

chân bèo (6 loài, chi m 29% t ng s loài), u trùng côn trùng (2 loài, chi m 10% t ng s loài), trùng bánh xe và giáp xác hai m nh v (m i nhóm có 1 loài, chi m 5% t ng s loài)

M t đ đ ng v t n i t i các đi m thu m u trên sông C Cò-Thu B n dao đ ng t 286 ậ 1265 con/m 3

, trung bình là 745 con/m 3 M t đ trung bình

đ ng v t n i cao nh t thu c v nhóm giáp xác chơn bèo, sau đó đ n giáp xác

râu ngành Các nhóm khác m t đ th p h n Ch s đa d ng D theo k t qu tính toán dao đ ng t 1,74 đ n 2,15, trung bình là 2,07 bi u hi n ch t l ng

n c t i khu v c t ô nhi m nhẹ đ n ô nhi m

- Đ ng v t đáy [5], [12]

Thành phần đ ng v t đáy t i các đi m thu m u trên sông C Cò-Thu

B n bao g m 20 loài thu c các nhóm thân m m c, trai, h n Bivalvia, Mollusca-gastropoda), nhóm tôm (Crustacea) và nhóm côn trùng

(Mollusca-n c (I(Mollusca-nsect)

Trang 37

26

Trong thành phần đ ng v t đáy, nhóm thơn m m trai, h n và c có s loƠi cao h n c v i 7 loài c( chi m 35% t ng s loài), 6 loài trai h n ( chi m

30% t ng s loài), sau là nhóm tôm(có 5 loài, chi m 25% t ng s loài), cu i

cùng lƠ nhóm côn trùng n c v i 2 loài(chi m 10% t ng s loài)

M t đ đ ng v t đáy t i các đi m thu m u trên sông C Cò dao đ ng t

7 đ n 47 con/m 2

, trung bình là 27 con/m2 M t đ nhóm c chi m tỷ l cao

nh t, sau đ n nhóm trai h n Các nhóm còn l i có m t đ th p h n Ch s đa

d ng đ ng v t đáy các tr m kh o sát dao đ ng t 0,83 đ n 2,57 (trung bình là

1,95)

- Th c v t ng p m n [12]

R ng ng p m n ch y u là d a n c, ch khu v c c a sông Thu B n

(C a Đ i), dọc theo sông C Cò t C a Đ i đ n khu v c B n Tr ho c các vũng, đầm phá m i có m t s d i cây ng p m n hẹp, phân b không đ u do

nh h ng c a đ a hình sông vƠ tác đ ng c a các đ n cát Tuy không thành

th m l n song th c v t ng p m n cũng góp phần t o nên s phong phú thành

phần loài th c v t c a khu v c v i kho ng 20 loài th c v t ng p m n các

quần xã th c v t ng p m n chính t i khu v c d án bao g m: Quần xã tiên

phong mắm bi n dọc các bãi lầy c a sông, bần (Sonneratia caseolaris), trang

(kandelia candel), sú (Aegiceras corniculatum) ho c d a n c (Nypa

fruticans) chi m u th , d i tán là ô rô (Acanthus ilicifolius), rau mu ng

bi n (Ipomoea pes-caprea) và d a d i bi n (Pandanus tectorius) Chúng phân

b khá r ng t i các khu v c ven bi n và c a Đ i, n i có n c m n xâm nh p,

có khi phân b sơu vƠo đ t li n xa c a bi n 30 đ n 40 km

1.4.4 Đi uăki năth yăvĕnăvƠăbi uăhi năbi năđ iăkhíăh u [8]

-Sông Thu B n - Vu Gia:

Theo tr c Đông ậ Tây (đo n sông Thu Bồn ch y qua Hội An được gọi là

Trang 38

27

sông Cái hoặc sông Hội An, với chiều dài qua địa phận thành phố là 8,5 km)

Sông Thu B n là m t trong 2 dòng chính c a h th ng sông Vu Gia- Thu B n

vƠ cũng lƠ sông l n nh t t nh Qu ng Nam Di n tích l u v c tính đ n Giao

Th y (cách H i An 30km) là 3825km2

H th ng sông Vu Gia - Thu B n là h th ng sông l n nh t khu v c Trung Trung B , có kh năng sinh dòng ch y lũ l n, có mùa lũ th ng x y ra

ch m h n so v i các vùng khác trên c n c

H th ng sông Vu Gia - Thu B n có tr năng th y đi n l n, ch x p sau

sông H ng, sông Đ ng Nai và sông Sê San Có nhi u d án th y đi n đƣ vƠ đang xơy d ng th ng ngu n h th ng sông Thu B n, trên các dòng sông Tranh, sông Bung, sông Cái, sông Côn…

+ Đ c đi m dòng ch y năm

Theo chu i s li u dòng ch y đo đ c t năm 1980 đ n năm 2010, dòng

ch y năm trung bình nhi u năm c a hai tr m đ i bi u cho hai l u v c sông

Thu B n c th :

B ng 1.5 Đặc trưng dòng ch y năm trung bình nhiều năm trên lưu vực sông

Vu Ảia (Cái) và lưu vực sông Thu Bồn [8]

Tr m Sông F (km 2 ) Q o (m 3 /s) Y o (mm) M o (l/s.km 2 ) Cv o

S li u trên m i ch ph n ánh đ c kh năng dòng ch y c a hai l u v c

sông Thu B n, các vùng khác trên đ a bàn t nh thì ph i d a vào s li u m a năm, dòng ch y năm, b c h i năm c a nhi u l u v c sông khác thu c khu

v c Trung Trung B đ tính toán, b sung

Trang 39

T s li u c a b ng trên, xây d ng đ c b n đ phân b l p dòng ch y

trung bình nhi u năm trên đ a bàn t nh (xem hình 1.4)

Hình 1.4 B n đồ phân bố lớp dòng ch y trung bình nhiều năm[8]

T nh ng k t q a đó cho th y, dòng ch y nh nh t sông Thu B n trong năm 2013 l n h n trung bình nhi u năm trong khi các sông khác trên khu v c

Trung Trung B l i nh h n trung bình nhi u năm, đi u này cho th y có s tác đ ng c a dòng ch y th y đi n l n (xem b ng 1.7)

Trang 40

Qmin TBNN (m 3 /s)

chênh

l ch

Qmin

2012 (m 3 /s)

Sông C Cò (đo n sông Cổ Cò ch y qua Hội An gọi là sông Đế Võng,

chiều dài 7km) [5] Đo n sông nƠy đ m n n đ nh trong năm vƠ không có

dòng ch y th ng l u, dòng ch y đi u hòa theo ch đ tri u lên và tri u

xu ng T ngƠy có đ ng chắn (đo n đ ng tránh cầu Câu Lâu) sông C Cò

gần nh không còn lũ vì v y khu v c này t p trung nuôi tr ng th y s n v i

di n tích l n c a TP H i An

b Biểu hiện của biến đổi khí hậu tại Hội An trong thời gian qua

Trong nh ng năm gần đơy, th i ti t vƠ khí h u có chi u h ng di n

bi n ph c t p đƣ tác đ ng đáng k đ n đ i s ng xƣ h i nói chung trong đó tác

đ ng r t l n đ n nuôi tr ng th y s n t i H i An, 3 y u t đ c nói đ n do nh

h ng c a s bi n đ i khí h u lƠ s thay đ i v l ng m a, s tăng n n nhi t

đ toƠn cầu vƠ tình tr ng n c bi n dơng

- Đánh giá xu thế biến động của mực nước biển trong 3 thập kỹ qua

(1981 -2010) và mức độ biến động của những năm gần đây

S d ng chu i s li u trong vòng 30 năm t 1981 đ n 2010 t i tr m

H i văn Tiên Sa đ phơn tích, đánh giá đ c tr ng m c n c bi n t i vùng bi n

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:45

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w