Mục tiêu của GD THPT nhằm “ p học sinh củng cố và phát triển những kết quả của o dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thô thường về kỹ thu t và hướng nghiệp, c đ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
NGUYỄN TUẤN VỸ
BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN
BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG
NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS PHÙNG ĐÌNH MẪN
Đà Nẵng - Năm 2013
Trang 2
T c ả u v
N u ễn Tuấn V
Trang 31 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đố tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Phươ ph p h ê cứu 4
7 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 5
8 Bố cục đề tài 5
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 6
1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ 6
1.2 CÁC KHÁI NI M C ẢN CỦ ĐỀ TÀI 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý giáo dục 11
1.2.3 Quả ý hà trường 12
1.2.4 Phát triể độ ũ c bộ quản lý giáo dục 13
1.3 GIÁO DỤC THPT TRONG H THỐNG GIÁO DỤC VI T N M 15
1.3.1 Mục tiêu của giáo dục THPT 16
1.3.2 Vị trí, chức , h ệm vụ của trường THPT 16
1.4 CÁN Ộ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT 18
1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của C QL trường THPT 18
1.4.2 Một số vấ đề ý u về ph t tr ể độ ũ C QL trường THPT20 1.5 NHỮNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ C QL TRƯỜNG THPT 21
Trang 41.5.2 Phát triể độ ũ C QL trườ THPT đ p ứng yêu cầu đổi mới
giáo dục phổ thông hiện nay 28
TIỂU KẾT CHƯ NG 1 29
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NAM 30
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG N M 30
2.1.1 Vị trí địa ý và đ ều kiện tự nhiên tỉnh Quảng Nam 30
2.1.2 Đặc đ ểm kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Nam 31
2.2 KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH GD&ĐT TỈNH QUẢNG N M 32
2.2.1 Qui mô phát triển Giáo dục 32
2.2.2 Chất ượng giáo dục 34
2.2.3 Độ ũ hà o và c bộ quản lý giáo dục 36
2.3 QUY MÔ TRƯỜNG, LỚP VÀ GIÁO VIÊN THPT TỈNH QUẢNG NAM 37
2.3.1 Về mạ ướ trường, qui mô học sinh THPT 37
2.3.2 Về độ ũ o v ê THPT 38
2.4 KHÁI QUÁT QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT 39
2.4.1 Mục đích khảo sát 39
2.4.2 Nội dung khảo sát 39
2.4.3 Đố tượ , địa bàn khảo sát 39
2.4.4 Tổ chức khảo sát 39
2.4.5 Xử lý số liệu và viết báo cáo kết quả khảo sát 40
Trang 52.5.1 Số ượ C QL trường THPT tỉnh Quảng Nam 40
2.5.2 Cơ cấu độ ũ C QL trường THPT tỉnh Quảng Nam 42
2.5.3 Chất ượ độ ũ C QL trường THPT 43
2.5.4 Mức độ đạt chuẩn của C QL c c trường THPT tỉ h Quả
Nam 45
2.5.5 Đ h chu về chất ượ độ ũ C QL trường THPT 52
2.6 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ C QL TRƯỜNG THPT TỈNH QUẢNG N M 55
2.6.1 Công tác quy hoạch phát triể độ ũ C QL 55
2.6.2 Công tác bổ nhiệm, miễn nhiệm và luân chuyển CBQL 57
2.6.3 Cô t c đào tạo, bồ dưỡng CBQL 58
2.6.4 Công tác thanh tra, kiểm tra, đ h C QL 59
2.6.5 Việc thực hiện các chế độ chí h s ch đối với CBQL 60
2.6.6 Đ h thực trạng công tác phát triể độ ũ C QL trường THPT tỉnh Quảng Nam 61
TIỂU KẾT CHƯ NG 2 64
CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NAM TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY 66
3.1 CÁC NGUYÊN TẮC ĐỀ XUẤT I N PHÁP 66
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa, sự phát triển bền vững và ổn định 66
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 66
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cụ thể, thiết thực và khả thi 67
3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tí h đồng bộ 67
Trang 63.2.1 L p quy hoạch và thực hiện tốt quy hoạch phát triể độ ũ
C QL trường THPT 67
3.2.2 Đổi mới công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, luân chuyển CBQL 74
3.2.3 Đào tạo, bồ dưỡ C QL trườ THPT theo hướng chuẩn hóa 82
3.2.4 Cụ thể hóa tiêu chuẩ C QL trường THPT, tạo thu n lợi cho việc đ h và tự đ h 90
3.2.5 T cường công tác thanh tra, kiểm tra, đ h độ ũ C QL 95 3.2.6 Xây dự mô trường thu n lợi tạo động lực phát triể độ ũ CBQL 98
3.3 MỐI QU N H GIỮ CÁC I N PHÁP 105
3.4 KHẢO NGHI M NH N THỨC VỀ T NH CẤP THIẾT VÀ T NH KHẢ THI CỦ CÁC I N PHÁP ĐỀ XUẤT 106
TIỂU KẾT CHƯ NG 3 107
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 108
1 Kết lu n 108
2 Khuyến nghị 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC.
Trang 8Số h ệu
2.1 Kết quả xếp loại hạnh kiểm và học lực của học sinh THPT 38
2.2 Trì h độ chuyên môn của độ ũ o v ê THPT 38
2.3 Số ượ và cơ cấu độ ũ C QL c c trường THPT 41
2.4 Cơ cấu về ớ của độ ũ C QL trườ THPT 42
2.6 Trì h độ chuyên môn, quản lý của C QL trường THPT 43
2.7 Trì h độ ngoại ngữ, tin học của độ ũ C QL trường
2.8 Trì h độ lí lu n chính trị của C QL trường THPT 45
3.1 Kế hoạch đào tạo, bồ dưỡ C QL Trường trung học phổ
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thi t củ đề tài
Trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nh p kinh tế quốc tế hiện nay, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ và kinh tế tri thức, giáo dục đào tạo đ trở thà h động lực chính cho sự phát triển của bất kỳ quốc gia nào
Ngày 11/01/2005 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định 09/2005/QĐ-TTg về việc phê duyệt đề “X dựng nâng cao chất ượ đội
ũ hà o và CBQLGD a đoạn 2005-2010” với mục tiêu tổng quát là: Xây dự độ ũ hà o và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất ượng, bảo đảm đủ về số ượ , đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bả ĩ h chí h trị, phẩm chất đạo đức lối số , ươ t m hề nghiệp và trì h độ chuyên môn của hà o, đ p ứ đò hỏi ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy mạnh CNH-HĐH đất ước [10]
Nghị quyết Đại hộ Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ XI khẳ định
đị h hướng phát triển KT-XH đối vớ GD&ĐT: …Ph t tr ển GD là quốc sách
hà đầu Đổi mớ c bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hoá, hiệ đại hoá, xã hội hoá, dân chủ hóa và hội nh p quốc tế, tro đ , đổi
mớ cơ chế QLGD, phát triể độ ũ GV và CBQL là khâu then chốt… [1]
Sự nghiệp CNH-HĐH đặt ra mục t êu đế m 2020 đất ước ta về cơ bản sẽ trở thành một ước có nền công nghiệp tươ đối hiệ đại Nhân tố quyết định sự thắng lợi của công cuộc CNH-HĐH chí h à uồn lực con ười Việt Nam được phát triển về số ượng và chất ượ trê cơ sở mặt
bằ d trí được nâng cao Muố đảm bảo t trưởng về kinh tế, giải quyết các vấ đề xã hội, củng cố an ninh quốc phò , trước hết phả ch m o v ệc phát triển nguồn lực co ười, chuẩn bị lớp ườ ao động có phẩm chất và
ực phù hợp với yêu cầu phát triể đất ước tro a đoạn mới
Trang 11Vì v , để đạt được mục tiêu nói trên, phát triể độ ũ C QL tro
c c cơ sở GD chu , trường THPT nói riên được xem là một trong những khâu then chốt của chiế ược nhằm góp phần tích cực vào việc đào tạo, phát triể co ười phục vụ sự nghiệp CNH-HĐH đất ước và hội nh p kinh tế khu vực và quốc tế
Như đ b ết, CB luôn giữ vai trò quan trọng, quyết định sự thành bại của mọi công việc Bác Hồ đ dạy: Muôn việc thành công hay thất bạ đều do CB tốt hay kém [29] Trong ngành GD, nhà giáo và CBQLGD là lực ượng nòng cốt trong việc phát triển và nâng cao chất ượng GD Vì v y, phát triể đội
ũ CBQLGD nói chung, CBQL trường học nói riêng luôn là nhiệm vụ quan trọ hà đầu trong chiế ược phát triển GD
Cấp học THPT là một cấp học quan trọng của hệ thống GD quốc dân, là cấp học then chốt góp phần vào việc cao d trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài Mục tiêu của GD THPT nhằm “ p học sinh củng cố và phát triển những kết quả của o dục THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thô thường về kỹ thu t và hướng nghiệp, c đ ều kiện phát
hu ực c h để lựa chọ hướng phát triển, tiếp tục học đại học và cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đ vào cuộc số ao độ ” [32, tr.7]
Để c c hà trườ chu và c c trường THPT nói riêng hoàn thành tốt tầm nhìn và sứ mạng của mình, ngoài việc xây dựng và nâng cao chất
ượ đội ngũ GV, việc phát triể độ ũ C QL à ếu tố hết sức quan trọng
C QL trường THPT là một trong những nhân tố quyết định trong sự phát triển của c c hà trườ Do đ , độ ũ CBQLGD phả được chuẩ ho , đảm bảo chất ượ , đủ về số ượ , đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bả ĩ h chí h trị, phẩm chất, lối số , ươ t m, ta hề của nhà giáo,
đ p ứng ngày càng cao sự nghiệp CNH-HĐH đất ước
Trang 12Tỉnh Quảng Nam hiệ c 51 trườ THPT (tro đ c 03 trường THPT
tư thục) với 146 HT và PHT Đ à địa phươ c số ượ c c trường THPT đô hất ở khu vực Duyên hải miền Trung, vì v độ ũ C QL
cũ cầ được xây dựng, phát triể để đ p ứ được yêu cầu của thực tế Tuy
v y, thực tiễn công tác QLGD trong nhữ m qua cho thấ độ ũ C QL
c c trường THPT tỉnh Quảng Nam còn nhiều hạn chế bất c p, một bộ ph n không nhỏ độ ũ C QL c c trường THPT chủ yếu là thực hiện chức
QL, chưa thể hiện vai trò LĐ, chưa sẵn sàng thích nghi với yêu cầu và thực hiện QL sự tha đổi Vì v y, việc nghiên cứu để đề xuất các biện pháp nhằm phát triể độ ũ C QL c c trườ THPT trê địa bàn tỉnh Quảng Nam là
vấ đề có tính cấp thiết Xuất phát từ những lí do trên, chúng tôi chọ đề tài
“Biện pháp phát triển đội ngũ n ộ qu n trường THPT tỉnh Qu ng
Nam trong giai đoạn hiện nay”
2 Mục ti u n hi n cứu
Trê cơ sở nghiên cứu lí lu n và khảo sát thực trạng phát triể độ ũ
C QL c c trường THPT tỉnh Quảng Nam, lu v đề xuất các biện pháp phát triể độ ũ C QL c c trường THPT tỉnh Quả Nam tro a đoạn
hiệ a , đ p ứng yêu cầu đổi mới GD phổ thông
3 Đối tƣợn và phạm vi n hi n cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác QL độ ũ C QLGD c c trường THPT tỉnh Quảng Nam
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp phát triể độ ũ C QL c c trường THPT tỉnh Quảng Nam trong bối cảnh và yêu cầu đổi mới GD hiện nay
Trang 133.3 Phạm vi nghiên cứu
Lu v chỉ đ s u h ê cứu và đề xuất các biện pháp QL để phát triể độ ũ C QLGD (HT, PHT) c c trường THPT trê địa bàn tỉnh Quảng Nam tro a đoạn hiện nay
4 Giả thu t kho học
Công tác phát triể độ ũ C QL c c trường THPT tỉnh Quảng Nam
tu được qua t m hư vẫn còn hạn chế, bất c p cả về chất ượng, số ượng
và thiếu đồng bộ về cơ cấu Nếu đ h đ thực trạ độ ũ C QL, đề xuất và thực hiệ đồng bộ các biện pháp phát triể độ ũ C QL trường THPT một cách khoa học, hợp lý, phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng
cao chất ượng GD THPT ở tỉnh Quảng Nam
5 Nhiệm vụ n hi n cứu
Hệ thố h a cơ sở lý lu n của vấ đề phát triể độ ũ C QL trường trung học phổ thông
Khảo sát thực trạ độ ũ C QL và cô t c ph t tr ể độ ũ C QL trường THPT tỉnh Quảng Nam
Đề xuất các biện pháp phát triể độ ũ C QL trường THPT tỉnh
Quảng Nam
6 Phươn pháp n hi n cứu
6.1 Nhóm phương ph p nghiên ứu lý thuyết
Bao gồm phươ ph p ph tích, tổng hợp tài liệu; hệ thố h a c c tư liệu,… hằm xây dự cơ sở lý lu n của vấ đề phát triể độ ũ C QL
trường THPT
6.2 Nhóm phương ph p nghiên ứu thực tiễn
Bao gồm phươ ph p đ ều tra khảo sát (bằng phiếu hỏi); Phươ ph p phỏng vấn, trò chuyệ , phươ ph p ấy ý kiế chu ê a; phươ ph p tổng
Trang 14kết kinh nghiệm… hằm phân tích, khảo s t, đ h và thu th p thông tin có
ê qua đến vấ đề nghiên cứu
6.3 Phương ph p thống kê toán học:
Xử lý kết quả nghiên cứu
7 Tổn qu n tài liệu n hi n cứu
Trong nhữ m qua đ c h ều công trình nghiên cứu về lý lu cũ
hư c c ải pháp phát triể GD, ph t tr ể độ ũ C QLGD C h ều t c
ả hư: Phạm M h Hạc, N u ễ Tấ Ph t, N u ễ M h Đức bà về vấ
đề dự độ ũ C QLGD chu và C QL trườ THPT r ê
ê cạ h đ , cò c một số u v thạc sỹ chu ê à h QLGD của c c t c ả: Lê Trườ Sơ (Quả Trị), Lưu Quốc Tha h (Kh h Hòa), Ch u V Lươ (Quả N ),… đ đề uất c c ả ph p ph t tr ể độ ũ c bộ QLGD
ơ 2: Thực trạng phát triể độ ũ c bộ quả ý trường trung
học phổ thông tỉnh Quảng Nam
ơ 3: Biện pháp phát triể độ ũ c bộ quả ý c c trường trung
học phổ thông tỉnh Quảng Nam
Trang 15CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1 KHÁI QUÁT LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ
Ở bất kỳ a đoạn phát triển nào của lịch sử GD, việc xây dự độ ũ CBQLGD là một trong những vấ đề c ý hĩa qua trọng, góp phần nâng cao chất ượng GD, đ p ứng yêu cầu phát triển của xã hội
C c tư tưởng QL sơ kha đều xuất phát từ c c tư tưởng triết học cổ Hy Lạp và cổ Trung Hoa Sự đ p của các nhà triết học cổ Hy Lạp về QL tuy còn ít ỏ hư đáng ghi nh : Đ ể hì h à tư tưởng của Xô-crát (469-
399 Tr.N), Pla-tôn (427-347 Tr.CN), Arixtốt (384-322 Tr.CN) Thời Trung Hoa cổ đạ đ cô h n các chức QL, đ à c c chức : Kế hoạch hoá, tổ chức, t c động, kiểm tra Đặc biệt, c c hà tư tưởng và chính trị lớn là Khổng Tử (551-478 Tr.CN), Mạnh Tử (372-289 Tr.CN), Thươ Ưởng (390-
338 Tr.CN) đ êu ê tư tưởng QL “Đức trị, Lễ trị” ấy chữ Tí àm đầu Nhữ tư tưởng QL trên vẫn có ả h hưởng khá sâu sắc đế c c ước phươ
Đô à a
Giai đoạn cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX à a đoạ ma tư tưởng
QL chủ hĩa tư bản Khoa học QL từ bước tách ra khỏi triết học và trở thành bộ môn khoa học độc l p, có sự tham a đ p của nhiều trường phái: Thuyết quản lý khoa học; Thuyết hành chính; Trường phái tác phong (trường phái quan hệ giữa co ười vớ co ười trong QL); Thuyết tổ chức trong quản lý; Thuyết hành vi
Trong Bộ Tư bả , M c đ co va trò của nhà QL giố hư va trò của nhạc trưởng trong dàn nhạc Ông viết: “…Một ườ độc tấu vĩ cầm tự mình
đ ều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưở ” [8, tr 480]
Trang 16Ở Việt Nam, Khoa học quả ý tuy còn non trẻ, so đ c hững thành tựu đ kể, góp phần nâng cao hiệu quả QL xã hội trong nhữ đ ều kiện cụ thể, tươ ứng với tình hình phát triển KT-XH của đất ước Đ c nhiều công trình nghiên cứu về lý lu n và thực tiễ , đề ra được những giải pháp QL tro ĩ h vực QL và phát triển GD&ĐT Việt Nam Có thể kể đến một số tác giả và công trình nghiên cứu hư: t c ả Nguyễn Ngọc Quang với nghiên cứu “Những khái niệm cơ bản về lý lu QLGD” đ đề c p đến những khái niệm cơ bản của QL, QLGD, c c đố tượng của khoa học QLGD; tác giả Đặng Bá Lãm, tác giả Phạm Thành Nghị vớ “Chí h s ch và kế hoạch phát triể tro QLGD” đ ph tích kh s u sắc về lý thuyết và mô hình chính
s ch, c c phươ ph p p kế hoạch GD; tác giả Vũ N ọc Hải, tác giả Trần
Kh h Đức: “Hệ thống GD hiệ đại trong nhữ m đầu thế kỷ XXI”; t c giả Đặng Quốc Bảo: “Những vấ đề cơ bản về QLGD” đ trì h bày những qua đ ểm, mục tiêu, giải pháp phát triển GD và hệ thống GD, àm rõ tư tưởng QL
Từ sau khi có Nghị quyết 2 khóa VIII và Nghị quyết 6 khóa IX của Ban chấp hà h TW Đảng Cộng sản Việt Nam, công tác nghiên cứu về phát triển
GD và QLGD được đặc b ệt qua t m và đ đạt được những thành tựu to lớn
Có nhiều tác giả hư Phạm Minh Hạc, Nguyễn Tấn Phát, Nguyễ M h Đức bàn về vấ đề xây dự độ ũ CBQLGD chu và C QL trường THPT nói riêng Thủ tướng Chính phủ đ ba hà h đề “X dự độ ũ hà giáo và CBQLGD a đoạn 2005-2010” và “Ch ế ược phát triển GD 2011-2020” phầ ào đ p à h GD c thêm cơ sở lý lu n về QLGD và phát triể độ ũ CBQLGD trong thời kỳ đổi mới của đất ước
N oà ra, đ c một số lu v thạc sỹ chuyên ngành QLGD nghiên cứu, đề xuất các biện pháp phát triể độ ũ C QL tạ c c trườ t ểu học, THCS và THPT ở một số địa phươ C c u v à tro một chừng mực
Trang 17nhất đị h đ t p trung làm rõ một số nội dung xây dựng, phát triển và bồi dưỡ độ ũ C QL trường học chu , ma tí h đặc th của từ cấp học, từ địa phươ X t trê địa bà tỉnh Quả Nam, cho đế a , vẫ chưa c đề tài nghiên cứu khoa học ào đề c p đến vấ đề phát triể độ ũ
C QL trường THPT một c ch đầ đủ và hệ thống Vì v y, việc nghiên cứu đề
xuất Biện pháp phát triển đội ngũ n ộ qu n trường THPT tỉnh Qu ng
Nam trong giai đoạn hiện nay là rất cần thiết
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Quản lý
Quả ý à một hoạt độ phổ b ế , d ễ ra tro mọ ĩ h vực, ê qua
đế mọ ườ và c va trò đặt b ệt qua trọ tro mọ hoạt độ của
hộ Đ c rất h ều t c ả đưa ra c c kh ệm kh c hau về QL, sau đ à
hữ kh ệm được sử dụ h ều tro c c tà ệu tro và oà ước
h ệ a
Theo Đặ Quốc ảo: “Quả ý một tổ chức à hằm đạt đế sự ổ đị h
và ph t tr ể bề vữ c c qu trì h hộ , qu trì h tồ tạ của tổ chức đ ” [5, tr.10]
Theo N u ễ Quốc Chí và N u ễ Thị Mỹ Lộc cho rằ : “Hoạt độ
QL à t c độ c đị h hướ , c chủ đích của chủ thể QL ( ườ QL) đế
kh ch thể QL ( ườ được QL) tro một tổ chức àm cho tổ chức v hà h
và đạt được mục đích của tổ chức” [25, tr.1]
C thể h ểu, QL à một kh ệm bao ồm c c thà h tố: chủ thể QL,
kh ch thể QL và mục t êu QL Tu h ê bả chất của qu trì h QL à qu trì h t c độ của chủ thể QL thô qua c c hoạt độ chu ê b ệt Vì thế quả ý vừa à khoa học vừa à hệ thu t N ma tí h khoa học vì c c hoạt
độ QL c tổ chức, c đị h hướ đều dựa trê hữ qu u t, hữ qu tắc và phươ ph p hoạt độ cụ thể, đồ thờ cũ ma tí h hệ thu t vì
Trang 18cầ được v dụ một c ch s tạo vào hữ đ ều k ệ cụ thể, đố tượ cụ thể, tro sự kết hợp và t c độ h ều mặt của c c ếu tố kh c hau tro đờ số hộ
T m ạ , kh ệm quả ý c thể được h ểu hư sau: Quả ý à qu trì h t c độ ê tục c tổ chức, c đị h hướ của chủ thể QL ( ườ QL)
ê kh ch thể QL ( ườ bị QL) về c c mặt chí h trị, k h tế, v h a,
hộ … bằ một hệ thố c c u t ệ, c c chí h s ch, c c u ê tắc, c c phươ ph p và c c b ệ ph p cụ thể hằm àm cho tổ chức v hà h đạt tớ mục t êu QL
C thể kh qu t kh ệm quả ý bằ sơ đồ sau:
1.1: qu n lý
Quả ý bao ồm 4 chức cơ bả , đ à:
- K hoạch hóa: Kế hoạch hóa là quá trình vạch ra các mục tiêu và quyết
định cách thức, giải pháp thực hiệ để đạt được các mục t êu Đ à vấ đề quan trọng trong các chức QL, bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn chươ trì h hà h động của tổ chức, đơ vị tro tươ a Chức kế hoạch hóa có 3 nội dung chủ yếu: c định, hình thành mục tiêu, mục đích và phươ hướ đối với tổ chức; c đị h và đảm bảo về các nguồn lực của tổ
Trang 19chức để đạt được các mục t êu đ đề ra; quyết định xem những hoạt động nào
là cần thiết để đạt được các mục t êu đ
- Tổ ch c: Tổ chức là quá trình phân công, phối hợp các nhiệm vụ và
nguồn lực để đạt được mục t êu đ đề ra Vì v , kh ười QL đ p xong kế hoạch, họ cần phải chuyển hóa nhữ ý tưởng ấy thành hiện thực Nếu có được một tổ chức lành mạnh, sẽ c ý hĩa qu ết đị h đối với sự chuyển hóa này Xét về mặt chức QL, tổ chức là quá trình hình thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ ph n trong một tổ chức, đơ vị nhằm làm cho họ thực hiện thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu của
tổ chức đề ra Nhờ có tổ chức, ười QL có thể đ ều phối tốt hơ c c uồn lực, hu động mọi thành viên cộng tác với nhau một cách tốt nhất để hoàn thành nhiệm vụ được giao Thành tựu và kết quả hoạt động của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào ực của ười QL trong việc sử dụng các nguồn lực
- Lã ạo: L h đạo, chỉ đạo à qu trì h t c động gây ả h hưở đến
các thành viên trong tổ chức, làm cho họ thực hiện mọi công việc đều hướng đến mục tiêu chung của tổ chức đ đề ra Các chức QL sẽ kh hoà thà h một c ch tốt đẹp nếu nhà QL không hiểu được yếu tố co ười trong các hoạt động của họ cũ hư khô b ết cách LĐ co ườ để đạt được kết quả mong muố Như v y, chức LĐ được c định là sự t c độ đến
co ườ , àm cho co ười sẵn sàng và tự nguyện hoàn thành những mục tiêu của tổ chức đề ra
- Kiểm tra: Kiểm tra là một chức cơ bản, quan trọng của quá trình
QL, là một quá trình thiết l p c c cơ chế thích hợp để đảm bảo đạt được các mục tiêu của tổ chức Kiểm tra là hoạt động của chủ thể QL t c độ đến khách thể QL Thô qua đ , một cá nhân hoặc một h m ười có thể theo
dõ , m s t đ h kết quả các hoạt động của tổ chức Theo lí thuyết hệ
Trang 20thống, kiểm tra là quá trình thiết l p mối liên hệ ược trong QL Vì v y, có thể nói không có kiểm tra thì không có QL
1.2.2 Quản lý iáo dục
Theo t c ả Trầ K ểm, “Kh ệm QLGD c h ều cấp độ t hất c
ha cấp độ chủ ếu: cấp vĩ mô và cấp v mô” [22, tr.37]
- Đố vớ cấp vĩ mô: QLGD được h ểu à hữ t c độ tự c (c ý thức, c mục đích, c kế hoạch, c hệ thố , hợp qu u t) của chủ thể QL
đế tất cả c c mắt ích của hệ thố (từ cấp cao hất đế c c cơ sở GD của
hà trườ ) hằm thực h ệ c chất ượ và h ệu quả mục t êu ph t tr ể GD&ĐT thế hệ trẻ mà hộ đặt ra cho à h GD
- Đố vớ cấp v mô: QLGD được h ểu à hệ thố hữ t c độ tự
c (c ý thức, c mục đích, c kế hoạch, c hệ thố , hợp qu u t) của chủ thể QL đế t p thể GV, cô h v ê , t p thể học s h, cha mẹ, học s h và
c c ực ượ hộ tro và oà hà trườ hằm thực h ệ c chất ượ
và h ệu quả mục t êu GD của hà trườ
T c ả Phạm M h Hạc cho rằ , QLGD ha QL trườ học à hệ thố hữ t c độ c mục đích, c kế hoạch, hợp qu u t của chủ thể QL hằm àm cho hệ thố GD v hà h theo đườ ố và u ê tắc GD của
Đả , thực h ệ được c c tí h chất của hà trườ hộ chủ hĩa V ệt Nam
mà t êu đ ểm à hộ tụ qu trì h dạ học, GD thế hệ trẻ, đưa hệ thố GD đế mục t êu dự k ế , t ế đế trạ th mớ về chất
QLGD cò được h ểu à t p hợp hữ b ệ ph p hằm đảm bảo sự v
hà h bì h thườ của cơ qua tro hệ thố hà trườ , bảo đảm sự t ếp tục
ph t tr ể và mở rộ cả về số ượ ẫ chất ượ của hệ thố hà trườ
Từ hữ qua ệm đ êu, trê bì h d ệ tổ qu t, c thể h ểu QLGD
à hệ thố hữ t c độ c mục đích, c kế hoạch, hợp qu u t, của chủ thể QL đế kh ch thể QL hằm đạt được mục t êu GD đề ra QLGD nói
Trang 21chu đều hướng tới việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực dành cho GD, nhằm đạt được những kết quả cao nhất trong việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển KT-XH của đất ước
1.2.3 Quản lý nhà trườn
Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Trường học là một thiết chế xã hội trong
đ d ễ ra qu trì h đào tạo GD với sự hoạt độ tươ t c của hai nhân tố Thầy-Trò Trường học là một bộ ph n của cộ đồng và trong guồng máy của
hệ thống GD quốc d , à đơ vị cơ sở.” [5, tr.37]
Quả ý hà trường là một trong những yếu tố cơ bản và quan trọng, nhằm đảm bảo cho hà trường tổ chức tốt các hoạt động GD toàn diện Quản
ý hà trường là QL quá trình dạy học, QL các hoạt động của giáo viên, học sinh và các lực ượng GD khác nhằm thực hiện có chất ượng mục tiêu và kế hoạch GD, đào tạo Bản chất của QL hà trường là QL hoạt động dạy-học, làm cho hoạt độ đ ph t tr ể , đ từ trạng thái này sang trạng thái khác hướ đến mục tiêu GD đề ra
Tác giả Phạm Minh Hạc, khi bàn về khái niệm quả ý hà trườ đ khẳ đị h: “Quả ý hà trường là thực hiệ đường lối GD của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức à đưa hà trường v n hành theo nguyên lý
GD để tiến tới mục tiêu GD, mục t êu đào tạo đối với ngành GD, với thế hệ trẻ và với từng học s h.” [18, tr.22]
Quả ý hà trường là hệ thống nhữ t c động có mục đích, c kế hoạch hợp quy lu t của chủ thể QL (Các cấp QLGD) nhằm làm cho nhà trường v n hành theo quy lu t GD để đạt tới mục tiêu GD đặt ra trong từng thời kỳ phát triển của đất ước
Về mặt bản chất của công tác QL hà trường là quá trình chỉ hu , đ ều khiển v động của các thành tố và mối quan hệ giữa các thành tố Mối quan
Trang 22hệ đ do qu trì h sư phạm trong nhà trườ qu đị h, thô qua c c v bản quy phạm pháp lu t của hà ước và của ngành
Công tác QL trường học chính là những công việc của hà trường mà
ườ C QL trường học thực hiện những chức QL theo yêu cầu và nhiệm
vụ qu đị h Đ à c c hoạt động có ý thức, có kế hoạch và c đị h hướng của chủ thể QL t c động tới các hoạt động của hà trường nhằm thực hiện các chức , h ệm vụ mà tru t m đ à hoạt động dạy và học tro hà trường Có thể nói công tác QL trường học bao gồm việc giải quyết, xử lý các quan hệ nội
bộ tro hà trường và các quan hệ giữa hà trường với các lực ượng GD khác trê địa bàn Ở c độ cụ thể thì QL trường học đ à v ệc ười CBQL tổ chức, chỉ đạo và đ ều hành mọi hoạt động của hà trườ , tro đ mọi hoạt
độ đều hướng tới hiệu quả của hoạt động trung tâm là dạy và học đ p ứng được mục tiêu GD
1.2.4 Phát triển đội n ũ cán bộ quản lý iáo dục
a/ Phát triển
Phát triển là thu t ngữ được dùng rộng rãi trong nhiều ĩ h vực hư ph t triển KT-XH, phát triển nguồn nhân lực, phát triể độ ũ… Ph t tr ển là biế đổi hoặc làm cho biế đổi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao,
đơ ả đến phức tạp
Theo qua đ ểm duy v t biện chứng: phát triển là một quá trình biế đổi
từ thấp lên cao, từ đơ ả đến phức tạp Đ à qu trì h tích ũ dần về ượng dẫ đến sự tha đổi về chất, là quá trình nảy sinh cái mớ trê cơ sở cái
cũ, do sự đấu tranh giữa các mặt đối l p nằm ngay trong bản thân sự v t, hiện tượng
Như v y, sự v t, hiệ tượ , co ười, xã hội biế đổ để t tiến về
số ượng, chất ượ dướ t c động của bên trong hoặc bê oà đều được
Trang 23coi là phát triển Phát triể được hiểu là sự t trưởng, là sự chuyển biến theo chiều hướng tích cực, tiến lên
/ Đội ngũ
Theo Từ đ ển tiếng Việt: "độ ũ à t p hợp một số đô ười cùng chức hề nghiệp thành một lực ượng"[30, tr.52] Khái niệm độ ũ dùng cho các tổ chức trong xã hội một cách khá rộ r hư: độ ũ trí thức,
độ ũ GV, độ ũ tha h ê tì h u ện Ở một hĩa chu hất, ta thường hiểu: độ ũ à t p hợp một số đô ười thành một lực ượ để thực hiện một hay nhiều chức , c thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề
hư c chu mục đích c định, họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích v t chất và tinh thần cụ thể
c/ Đội ngũ n ộ Qu n lý giáo dục
Độ ũ C QLGD đề c p trong lu v à à độ ũ C QL c c trường THPT bao gồm HT, PHT c c trường THPT, là nhữ ười chịu trách nhiệm trước Nhà ước về trọng trách QL trường THPT nhằm thực hiện mục đích GD học sinh THPT phát triển toàn diệ theo đị h hướng, mục tiêu GD trung học, nằm trong sự v n hành của hệ thống GD quốc d Để thấy rõ vai trò của độ ũ C QLGD, nguyên Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Trần Hồng Quân
đ êu: “Hệ thống QLGD của ch ta hư à hệ thầ k h đ ều khiển toàn ngành mà từng CBQL là những tế bào của hệ thầ k h đ Nếu từ ười không mạnh thì hệ thống không mạ h Đặc biệt là từng tế bào, ngoài việc thực hiện chức , h ệm vụ đ được sắp đặt trong hệ thống còn góp phần hoàn thiện hệ thố ”
Phát triể độ ũ à v ệc tạo ra các giá trị mớ cho độ ũ để độ ũ đ được tha đổi, hoàn thiện theo chiều hướng tích cực Phát triể độ ũ CBQL tức là nhằm hoàn thiện kết quả ao động tổng thể của ười QL trong
Trang 24cươ vị công tác hiện tại của họ và chuẩn bị cho họ đảm nh n những trách nhiệm cao hơ , ặng nề hơ và phức tạp hơ
Phát triể độ ũ C QLGD là một bộ ph n của hệ thống phát triển nguồn nhân lực GD Phát triể độ ũ C QLGD là một khái niệm tổng hợp,
nó bao gồm cả phát triển nghề nghiệp, cả đào tạo, bồ dưỡng, cả t t ến về
số ượng và chất ượng, sử dụng có hiệu quả độ ũ à Theo ới hạn của
đề tài, phát triể độ ũ C QL Trường THPT là quá trình phát triển nghề nghiệp, đào tạo, bồ dưỡng nhằm tạo ra nhữ tha đổi về số ượng và chất ượng của độ ũ HT, PHT c c Trường THPT
1.3 GIÁO DỤC THPT TRONG HỆ THỐNG GIÁO DỤC VIỆT NAM
Trường THPT à cơ sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân Trườ c tư c ch ph p h và c co dấu r ê [đ ều lệ trường trung học] Trung học phổ thông là cấp học cao nhất của GD phổ thông (GD phổ thông
có tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thô [đ ều 4, Lu t Giáo dục])
Giáo dục trung học phổ thô được thực hiệ tro ba m học, từ lớp mười đến lớp mười hai Học sinh vào học lớp mười phải có bằng tốt nghiệp trung học cơ sở, có tuổ à mườ m tuổ [đ ều 26, Lu t GD]
1.2: H th ng giáo dục qu c dân Vi t Nam
Trang 251.3.1 Mục ti u củ iáo dục THPT
Đ ều 27, Lu t Giáo dục m 2005 đ c định:
“Mục tiêu của GD phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ cơ bản, phát triể ực cá
h , tí h động và sáng tạo, hì h thà h h c ch co ười Việt Nam
xã hội chủ hĩa, dự tư c ch và tr ch h ệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng
và bảo vệ Tổ quốc”
"Giáo dục THPT nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của GD THCS, hoàn thiện học vấn phổ thông và có những hiểu biết thông thường về kỹ thu t và hướng nghiệp, c đ ều kiệ ph t hu ực cá nhân
để lựa chọ hướng phát triển, tiếp tục học đại học, cao đẳng, trung cấp, học nghề hoặc đ vào cuộc số ao độ ”
Với các mục t êu hư trê , GD THPT có chức tra bị cho thế hệ trẻ khả thích ứ và đ p ứng những yêu cầu của cuộc sống, làm việc một cách khoa học Nhà trường THPT có nhiệm vụ chuẩn bị cho thế hệ trẻ những tầm nhìn rộng rãi Khả sống và làm việc độc l p, tự chủ được phát triể đầ đủ về trí tuệ GD THPT xem xét việc trang bị kiến thức các môn học hư một bộ ph n của việc giúp cho học s h bước vào đời Hoạt động giáo dục - dạy học ở trường THPT phải t p trung vào việc trang bị cho học sinh kiến thức cơ bản và kỹ để các em biết đị h hướng nghề nghiệp, tiếp tục học lên, sẵ sà bước vào cuộc số ao động hoặc tiếp tục học và học suốt đời Nhữ ực đ phả được hình thành ngay khi các em hoàn thà h chươ trì h đào tạo ở trường THPT
1.3.2 Vị trí, chức năn , nhiệm vụ củ trườn THPT
Trung học phổ thông là cấp học cuối cùng của GD phổ thông, là cầu nối giữa GD phổ thông và GD nghề nghiệp, GD đại học và sau đại học Giáo dục
Trang 26THPT có nhiệm vụ trang bị một cách tốt nhất cho học sinh những tri thức phổ thông hiệ đại, kỹ ao động và kỹ hề nghiệp để sau khi tốt nghiệp các em có thể tiếp tục học ê đại học, cao đẳng, TCCN hoặc trực tiếp tham a ao động sản xuất Đồng thờ , hì h thà h h c ch và độ cơ học
t p cho các em vì ngày mai l p thân, l p nghiệp, vì sự phồn vinh của đất ước Vì v , trường THPT có vai trò rất quan trọng trong hệ thống GD quốc dân
Đ ều 3, Đ ều ệ trườ tru học ba hà h kèm theo Thô tư số: 12/2011/TT- GDĐT à 28/03/2011 của ộ trưở ộ GD&ĐT qu đị h: Trườ tru học c hữ h ệm vụ và qu ề hạ sau đ :
- Tổ chức giảng dạy, học t p và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chươ trì h GD phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT do Bộ trưởng
Bộ GD&ĐT ban hành Công khai mục tiêu, nội dung các hoạt động GD, nguồn lực và tài chính, kết quả đ h chất ượng GD
- Quản lý GV, CB, NV theo qu định của pháp lu t
- Tuyển sinh và tiếp nh n học sinh; v động học s h đế trường; QL học s h theo qu định của Bộ GD&ĐT
- Thực hiện kế hoạch phổ c p GD trong phạm v được phân công
- Hu động, quả ý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động GD Phối hợp
vớ a đì h học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động GD
- Quản lý, sử dụng và bảo quả cơ sở v t chất, trang thiết bị theo quy định của Nhà ước
- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội
- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất ượng GD
- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạ kh c theo qu định của pháp lu t
Trang 271.4 CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG THPT
C QL trường THPT là CB chủ chốt tạ c c trường THPT bao gồm HT
và các PHT Đ à hữ ười có trách nhiệm chính trong việc triển khai, tổ chức thực hiện mọi chủ trươ , đường lối của Đảng, chính sách và pháp lu t của Nhà ước và cấp trên tạ đơ vị mình, họ giữ vai trò quyết định trong việc
đề ra Nghị quyết, Kế hoạch, Chươ trì h hà h động và tổ chức thực hiện trong phạm v đơ vị, chịu trách nhiệm pháp lý ở đơ vị và vớ đơ vị chủ quản cấp trê , trước Nhà ước
Đ ều lệ trường trung học ba hà h kèm theo Thô tư số: GDĐT à 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT qu định: Mỗ trường trung học có HT và một số PHT Nhiệm kỳ của HT à 5 m, thờ a đảm
12/2011/TT-nh n chức vụ HT không quá 2 12/2011/TT-nhiệm kỳ ở một trường trung học
1.4.1 Vị trí, nhiệm vụ và qu ền hạn củ CBQL trườn THPT
a/ Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng
Hiệu trưởng trung học phổ thô à ườ được Nhà ước bổ nhiệm, có trách nhiệm và thẩm quyền cao nhất về hành chính và chuyên môn trong nhà trường; chịu trách nhiệm trước cơ qua QL cấp trên về tổ chức chỉ đạo, đ ều hành toàn bộ các hoạt động của hà trườ để thực hiện có hiệu quả các mục tiêu GD đặt ra
Đ ều 54, Lu t Giáo dục c định: Hiệu trưở à ười chịu trách nhiệm
QL các hoạt động của hà trườ , do cơ qua hà ước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nh n Hiệu trưở c c trường thuộc hệ thống GD quốc dân phải được đào tạo, bồ dưỡng về nghiệp vụ QL trường học Đồng thời, tạ Đ ều 19 của Đ ều lệ trường trung học ba hà h kèm theo Thô tư số: 12/2011/TT- GDĐT à 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT cũ đ c định nhiệm vụ và quyền hạn của HT:
- Xây dựng, tổ chức bộ m hà trường;
Trang 28- Thực hiện các quyết nghị của Hộ đồ trườ được qu định tại khoản
3 Đ ều 20 của Đ ều lệ này;
- Xây dựng quy hoạch phát triể hà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ m học; b o c o, đ h kết quả thực hiệ trước
Hộ đồ trường và các cấp có thẩm quyền;
- Thành l p các tổ chuyên môn, tổ v phò và c c hộ đồ tư vấn tro hà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ ph ; đề xuất các thành viên của Hội
đồ trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;
- Quản lý GV, NV; QL chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đ h giá xếp loại GV, NV; thực hiệ cô t c khe thưởng, kỉ lu t đối với GV, NV; thực hiện việc tuyển dụng GV, NV; ký hợp đồ ao động; tiếp nh n,
đ ều động GV, NV theo qu định của Nhà ước;
- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do hà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đ h , ếp loại học sinh, ký xác nh n học bạ, ký xác nh n hoà thà h chươ trì h t ểu học cho học sinh tiểu học (nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết đị h khe thưởng, kỷ lu t học sinh;
- QL tài chính, tài sản của hà trường;
- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà ước đối với GV, NV, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của hà trường; thực hiện công tác XHH GD của hà trường;
- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, c c cuộc v động của ngành; thực hiệ cô kha đối vớ hà trường;
- Được đào tạo cao trì h độ, bồ dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chí h s ch theo qu định của pháp lu t
b/ Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Hiệu trưởng
- Thực hiện và chịu trách nhiệm trước HT về nhiệm vụ được HT phân công;
Trang 29- Cùng với HT chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao;
- Thay mặt HT đ ều hành hoạt động của hà trườ kh được HT uỷ quyền;
- Được đào tạo cao trì h độ, bồ dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chí h s ch theo qu định của pháp lu t
1.4.2 Một số vấn đề lý luận về phát triển đội n ũ CBQL trườn THPT
Chất ượng GD phụ thuộc vào nhiều yếu tố hư: Chươ trì h và s ch giáo khoa; thi cử và tuyể s h; độ ũ thầy giáo, cô giáo và CBQL; cơ sở
v t chất và thiết bị dạy học; sự quan tâm của các cấp ủ Đảng và chính quyền, đoà thể; XHH GD…
Trong các yếu tố đ thì ếu tố quyết định làm nên chất ượng GD chính
à độ ũ hà o Tu h ê , ếu tố đ va trò dẫn dắt hoạt động dạy học
đ à độ ũ C QLGD trong hệ thố c c trường học và c c cơ sở GD cũ
Dướ c độ lý lu n QLGD, phát triể độ ũ C QL trường THPT cần quan tâm các lu đ ểm sau:
Trang 30- Ở mỗi ngành, mỗi cấp, mỗi vị trí công tác với những chức , h ệm
vụ kh c hau, đò hỏi nhữ trì h độ khác nhau về chuyên môn, về phẩm chất
và phẩm chất tốt
Những yêu cầu về chuẩ C QL trườ THPT được c định cơ bản theo
qu định chuẩn Hiệu trưở trườ THCS, trườ THPT và trường phổ thông
có nhiều cấp học được Bộ GD&ĐT ba hà h kèm theo Thô tư số 29/2009/TT- GDĐT à 22/10/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT bao ồm 3 tiêu chuẩn với 23 tiêu chí:
Tiêu chuẩn 1: Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp (5 tiêu chí) Tiêu chuẩ 2: N ực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm (5 tiêu chí) Tiêu chuẩ 3: N ực QL hà trường (13 tiêu chí)
1.5 NHỮNG YÊU CẦU PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CBQL TRƯỜNG THPT
1.5.1 Xâ dựn và phát triển đội n ũ CBQL đảm bảo mục ti u đủ
về số lượn , đồn bộ về cơ cấu và chuẩn về chất lượn
a/ Nội dung công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THPT
Phát triể độ ũ C QL à một bộ ph n của hệ thống phát triển nguồn nhân lực Do đ , ội dung phát triể độ ũ C QL trường THPT sẽ tuân thủ theo nội dung của lý thuyết phát triển nguồn nhân lực
Phát triể độ ũ C QL trường THPT là một quá trình tạo ra sự biến đổi về cơ cấu, về số ượng và chất ượ độ ũ ph hợp vớ a đoạn phát
Trang 31triển KT-XH ở các cấp độ kh c hau, đ p ứng nhu cầu nhân lực cần thiết cho
c c ĩ h vực hoạt động GD ở cấp THPT, đ p cho sự nghiệp phát triển của GD và của xã hội
Trong bất kỳ một tổ chức (tổ chức xã hội, kinh tế hay một tổ chức đơ lẻ) đều có bộ ph n LĐ, quả ý và nhân lực thừa hành tác nghiệp theo từng
ĩ h vực, từng công việc với chức , h ệm vụ cụ thể Để khai thác tố đa tiềm của độ ũ C QL, tạo ra lợi thế cạ h tra h, đò hỏi t p trung vào
3 khía cạnh: Sắp xếp công việc phải phù hợp với khả tạo ra độ cơ tích cực, phả qua t m đế v h a tổ chức, tạo ra mô trường dân chủ và có sự chia sẻ đồng thu n
Theo Nguyễ M h Đường, phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu theo hĩa: “ph t tr ển nguồn nhân lực bao gồm 3 mặt: phát triển sinh thể, phát triể h c ch, đồng thời tạo mô trường thu n lợi cho nguồn nhân lực phát triể ” N một cách tổng quát, phát triể độ ũ C QL trườ THPT à t giá trị v t chất, giá trị tinh thầ , đạo đức và giá trị thể chất cho độ ũ C QL
Thứ ba là: phát triể độ ũ bao ồm việc thực hiện các chế độ chính
s ch đối vớ độ ũ C QL, qua t m thực hiện tốt cô t c đào tạo, bồi dưỡng CBQL, tạo mô trường thu n lợ cho độ ũ ph t hu t ềm của
họ, để họ c đ ều kiệ được th t ến
Trang 32Phát triể độ ũ C QL trườ THPT được đặt trong nhiệm vụ QL đội
ũ C QL và à một nội dung quan trọng của QL độ ũ C QL trường THPT
Nội dung phát triển nguồn nhân lực nhằm hướng tới các mục tiêu về số
ượ , cơ cấu và sự đồng thu n của các thành viên trong tổ chức Nội dung của phát triển nguồn nhân lực và mối quan hệ giữa các yếu tố biểu hiện khái
qu t qua sơ đồ sau:
1 3: ể
Như v y, phát triể độ ũ C QL trường THPT là phả qua t m để đội
ũ đủ về số ượng, vững vàng về trì h độ, đảm bảo độ ũ đa dạ , đ p ứng yêu cầu của nhiệm vụ tro a đoạn mới, t n tâm với nghề, xây dựng một
t p thể đoà kết, hợp tác và hữu nghị; một t p thể toàn tâm, toàn ý vì sự nghiệp chung, biết đấu tranh cho lẽ phải, bảo vệ c đ , êu chuộng công bằng, thực hiện tốt c c chí h s ch đ ộ
Đề án xây dựng và nâng cao chất ượ độ ũ hà o và C QLGD
a đoạn 2005-2010 của Chính phủ khẳ định: Xây dự độ ũ hà o
và CBQLGD theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất ượ , đảm bảo đủ về số
ượ , đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bả ĩ h chí h trị, phẩm chất đạo đức, lối số , ươ t m hề nghiệp và trì h độ chuyên môn của hà o, đ p ứng ngày càng cao của sự nghiệp GD trong công cuộc đẩy
mạnh CNH-HĐH đất ước
Trang 33b/ Phát triển về số ượng
Số ượng CBQL nhìn trên sự đ ều hà h vĩ mô phả c đối với số ượng
độ ũ GV trong toàn tỉnh, trong mỗ hà trườ và đ p ứng những yêu cầu, nhiệm vụ GD đặt ra
Số ượng CBQL nhìn trên sự đ ều hành vi mô (trong một hà trường) được tính trên số lớp của trườ đ Như v y, phát triển về số ượ đối với
C QL trường THPT cần phải nhìn trên tổng thể cả trên sự đ ều hà h vĩ mô và
đ ều hành vi mô, cần phả đảm bảo số ượng CBQL theo qu định của Nhà ước để bộ máy của hà trường hoạt động có hiệu quả Tu h ê , Nhà ước
cũ cầ c qu định mở, cho phép các tỉ h c cứ vào đặc đ ểm địa lý, phân
bố d cư của c c v s u, v a để có thể quyết định bổ sung cho các trường có nhiều đ ểm trường thêm PHT
Mục tiêu của phát triể độ ũ C QL à àm t qu mô về số ượng, không nhữ đảm bảo đủ số ượng CBQL theo yêu cầu hiện tại mà còn phải đảm bảo độ ũ kế c cho tươ a
c/ Chất ượng đội ngũ CBQL Trường trung học phổ thông
Vớ đặc tính khách quan, chất ượ được biểu hiện ra ngoài qua các thuộc tính của sự v t và không tách khỏi sự v t Sự tha đổi chất ượng kèm theo sự tha đổi về c bả đối với sự v t, chất ượng của sự v t bao giờ cũ gắn liền vớ tí h qu định ấy Mỗi sự v t bao giờ cũ à sự thống nhất của số ượng và chất ượng
Theo qua đ ểm của các nhà GD Việt Nam, chất ượng là cái tạo nên phẩm chất giá trị một co ười, vớ tư c ch một nhân cách, một chủ thể có trì h độ phát triển về phẩm chất, ực Chất ượng của mỗi CBQL thể hiện bở trì h độ, phẩm chất, ực của bản thân họ thông qua hoạt động
QL Như v y, mỗi CBQL có chất ượng của cá nhân họ hư hữ đ ểm
Trang 34mạnh của bả th Đồng thời chất ượng của cả độ ũ C QL sẽ được thể hiện qua hoạt động QL của mỗi cấp học
Như v , theo qua đ ểm hệ thống, việc xây dự độ ũ C QL cần chú trọ đế tí h đồng bộ giữa mỗi thành viên QL và toàn bộ độ ũ CBQL Chất ượ độ ũ C QL à t êu chí để đ h về độ ũ C QL ở một địa bàn cụ thể
d/ Đồng bộ về ơ ấu
Phát triể độ ũ C QL đồng bộ về cơ cấu tức à c đối về độ tuổi, giới tính, dân tộc, thâm niên QL, bộ môn chuyên môn, vùng miền Mục tiêu của phát triể độ ũ C QL đồng bộ về cơ cấu là tạo ra sự hợp lý, sự đồng
bộ của độ ũ Một cơ cấu hợp lý sẽ tạo cho từ thà h v ê tro cơ cấu đ được tươ t c với nhau một cách thu n lợi nhất, nhờ đ mà ph t hu t ềm của mình, tạo ra sức mạnh chung của bộ máy
e/ Sự đồng thuận của đội ngũ CBQL trong ùng một trường
Ngoài việc qua t m đến số ượng, chất ượ , cơ cấu của độ ũ CBQL, còn cần phả ch ý đế tí h đồng thu n của độ ũ C QL r ê
và đồng thu n trong t p thể sư phạm hà trường nói chung Mỗi cá nhân lại
có sự khác nhau về nguyện vọng, sở trường, thể lực, địa vị xã hội, hoàn cảnh
a đì h Vì v y, khi t p hợp lại trong cùng một tổ chức hà trườ để dung hợp, đồng thu n với nhau là việc làm cần thiết và kh kh kh Để cho nhà trường tồn tại và phát triển cần tạo ra sự dung hợp tâm lý giữa các cá nhân với
t p thể sư phạm và trong nội bộ Ban Giám hiệu, với công việc, vớ c c đồng nghiệp
Tí h đồng thu n của độ ũ C QL tro c một hà trường có ý hĩa rất quan trọng, bởi lẽ sự đồng thu n giúp cho việc thực hiện các mục tiêu GD tro hà trường một cách thu n lợi, tạo nên bầu không khí phấn khở , àm t t h thầ đoà kết t p thể, khơ d được tinh thần trách nhiệm
Trang 35và sự cống hiến của mỗ C , GV, NV tro hà trường Nội bộ Ban Giám hiệu, mỗi CB, GV trong t p thể sư phạm hà trườ ph t hu được tì h đoà kết à cơ sở rất quan trọ để hướng tới mục tiêu xây dựng t p thể sư phạm
hà trường trở thành t p thể biết học hỏi, tạo nên sức mạnh tổng hợp để hoàn thành nhiệm vụ Phươ ph p QL của ười QL tro hà trường là luôn phải chú ý tới kiểu QL khêu gợ được nhân tâm Một ười HT giỏi không phả à ười có tham vọng tìm cách giỏ hơ GV mà phả à ười biết sử
dụng các thầy cô giỏi
f/ Những yêu cầu ơ n đối với CBQL trường THPT trong giai đoạn hiện nay
Tạ Đ ều 18 của Đ ều lệ trường trung học ban hành kèm theo Thô tư số: 12/2011/TT- GDĐT à 28/03/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT quy
đị h: “HT, PHT phải có các tiêu chuẩn sau: Về trì h độ đào tạo và thời gian công tác: phả đạt trì h độ chuẩ được đào tạo của hà o theo qu định của
Lu t Giáo dục đối với cấp học, đạt trì h độ chuẩ được đào tạo ở cấp học cao nhất đối vớ trường phổ thông có nhiều cấp học và đ dạy học ít nhất 5 m (hoặc 4 m đối với miền núi, hả đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, v c đ ều kiện KT-XH đặc biệt kh kh ) ở cấp học đ ; HT phả đạt tiêu chuẩ qu định tại Chuẩn HT trườ THCS, trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học PHT phả đạt mức cao của chuẩn nghề nghiệp giáo viên cấp học tươ ứ và đủ ực đảm nhiệm các nhiệm vụ
do HT ph cô ”
Thông tư số 29/2009/TT- GDĐT à 22 th 10 m 2009 của Bộ
trưởng Bộ GD&ĐT ban hành qu định Chuẩn hiệu trưở trường THCS,
trường THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học Chuẩn HT gồm 3 tiêu chuẩn vớ 23 t êu chí được xây dựng với mục đích (Đ ều 2 - Qui đị h Chuẩ h ệu trưở trườ THCS, trườ THPT và trườ phổ thô c h ều
Trang 36cấp học): “Để HT tự đ h , từ đ dự kế hoạch học t p, rè u ệ , tự hoà th ệ và cao ực h đạo, QL hà trườ ; Làm c cứ để cơ quan QLGD đ h , ếp oạ h ệu trưở phục vụ cô t c sử dụ , bổ
h ệm, m ễ h ệm, đào tạo, bồ dưỡ và đề uất, thực h ệ chế độ, chí h
s ch đố vớ h ệu trưở ; àm c cứ để c c cơ sở đào tạo, bồ dưỡ hà o
và CBQLGD; dự , đổ mớ chươ trì h đào tạo, bồ dưỡ hằm cao ực h đạo, QL của HT.”
1.4: Hi
Trang 371.5.2 Phát triển đội n ũ CBQL trườn THPT đáp ứn u cầu đổi mới iáo dục phổ thôn hiện n
Qua đ ểm đổi mới GD THPT phải gắn chặt yêu cầu phát triển GD với yêu cầu phát triển KT-XH của đất ước, của từng vùng, từ địa phươ , đ p
ứ được nhu cầu mới về GD của xã hội và của cá nhân trong hoàn cả h đất ước đổi mới; góp phần phục vụ đắt lực cho công cuộc CNH-HĐH đất ước; nhằm hình thành một nền GD phổ thông, bảo đảm tính thống nhất, liên tục và
ê thô Đổi mới mục tiêu, nộ du phươ ph p, t cườ phươ t ện dạy học nhằm tạo đ ều kiện tố ưu p phần hình thành và phát triển ở học sinh các yếu tố cơ bản của phẩm chất và ực của ườ ao động mớ , đ p ứng kịp thời yêu cầu phát triển mới của c h và đất ước Được tiến hành theo nguyên tắc hòa nh p với xu thế phát triển GD thế giới; kế thừa nhữ ưu
đ ểm, khắc phục nhữ hược đ ểm của cuộc cải cách GD trước đ ; thực hiệ đổi mớ đồng bộ và nhất quán; coi trọng việc tổ chức đào tạo, bồ dưỡng
o v ê , C QL; cao cơ sở v t chất hà trường
Cùng vớ độ ũ GV, kỳ vọng về một bộ máy GD v n hành có hiệu quả
đa đặt ra cho toàn ngành và cho các nhà QLGD Ngoài yêu cầu chung của một công chức chuyên nghiệp, CBQLGD trước hết phải giỏi về chuyên môn, tinh thông về nghiệp vụ sư phạm, am hiểu về tình hình phát triển GD của địa phươ để QL, đ ều hành nhà trường theo yêu cầu đổi mới của sự nghiệp GD Trước bối cả h đổi mới GD hiện nay, việc phát triể độ ũ C QL phải phù hợp với xu thế phát triển GD trong khu vực và trên thế giới, vừa mang tính khoa học, tính hiệ đại và tính thích ứng với thực tiễn phát triển GD của ước nhà Gắn việc cao trì h độ chuyên môn, nghiệp vụ với việc rèn luyện phẩm chất, đạo đức, nhân cách, xây dựng hình ả h đẹp về ười CBQLGD Chất ượ GD được tạo ê bở h ều ếu tố, tu h ê ếu tố GV và
C QL à qua trọ hất Đ ều 16, Lu t G o dục 2005 c đị h: “CBQLGD
Trang 38ữ va trò qua trọ tro v ệc tổ chức, quả ý, đ ều hà h c c hoạt độ
GD CBQLGD phả khô ừ học t p, rè u ệ , cao phẩm chất đạo đức, trì h độ chu ê mô , ực QL và tr ch h ệm c h ” Vì v , tro chươ trì h hà h độ của mì h, Chí h phủ đ c đề dự , cao chất ượ độ ũ hà o và CBQLGD a đoạ 2005-2010; tro đ c đị h mục t êu: X dự độ ũ hà o và CBQLGD theo hướ chuẩ ho , cao chất ượ , bảo đảm đủ về số ượ , đồ bộ về
cơ cấu, đặc b ệt ch trọ cao bả ĩ h chí h trị, phẩm chất đạo đức, ố
số , ươ t m hề h ệp và trì h độ chu ê mô của hà o, đ p ứ
đò hỏ à cà cao của sự h ệp GD tro cô cuộc đẩ mạ h cô
ngh ệp ho , h ệ đạ ho đất ước
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1
Cùng vớ độ ũ GV, độ ũ C QL trường THPT có vai trò quyết định đến chất ượng GD Phát triể độ ũ CBQL trườ THPT đủ về số ượ , đảm bảo về chất ượ , đồng bộ về cơ cấu sẽ góp phần nâng cao chất ượng
GD ở địa phươ và chất ượng GD của một quốc gia Phát triể độ ũ
C QL trường THPT là một bộ ph n của phát triể GD&ĐT, à một nội dung trong việc xây dựng chiế ược GD&ĐT tro a đoạn mới
Chươ 1 của Lu v t p trung nghiên cứu cơ sở lý lu n của vấ đề phát triể độ ũ C QL trường THPT bao gồm: quả ý; quả ý o dục; quả ý hà trường; phát triể độ ũ CBQLGD; những yêu cầu về phát triển
độ ũ C QL trường THPT
Những vấ đề lý lu êu trê à cơ sở cho việc đ ều tra, khảo sát, phân tích thực trạng phát triể độ ũ C QL trường THPT ở tỉnh Quả Nam Trê cơ sở đ , đề xuất được c c b ện pháp phát triể độ ũ C QL trường THPT, đ p ứng yêu cầu đổi mới GD phổ thô h ện nay
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH QUẢNG NAM 2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NAM
2.1.1 Vị trí đị lý và điều kiện tự nhi n tỉnh Quản N m
Quảng Nam là tỉnh ven biển thuộc vùng phát triển kinh tế trọ đ ểm miền Trung Phía Bắc giáp thành phố Đà Nẵ ; phía Đô p b ể Đô với trên 125 km bờ biển; phía Nam giáp tỉnh Quảng Ngãi; phía Tây giáp tỉnh
Ko Tum và ước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào Hiện nay Quảng Nam có hai thành phố trực thuộc tỉnh là Tam Kỳ và Hội An cùng 16 huyện trải rộng
từ miề đế v đồng bằng và duyên hải Trung tâm hành chính của tỉnh Quả Nam đặt tại thành phố Tam Kỳ Diện tích tự nhiên 10.408,78 km2, dân
ò trê địa ph n Quảng Nam bao gồm 9 con sông chính, có tổng chiều dài
900 km Địa hình Quảng Nam thấp dần từ T sa Đô , hì h thà h ba
v s h th : v cao, v tru du, v đồ bằ và ve b ể Quảng Nam có một số nguồn tài nguyên khoáng sả đ và đa được khai thác, mang lại hiệu quả kinh tế cho tỉ h, tro đ phải kể đế : tha đ ở Nông
Sơ (trữ ượng khoảng 10 triệu tấn); vàng gốc và sa khoáng ở Bồng Miêu, Du Hiệp, Trà Dươ ; c t trắng công nghiệp với trữ ượng lớn ở các huyệ Th Bình, Núi Thành và các mỏ ước kho , ước ngọt chất ượng tốt Ngoài ra,
Trang 40trê địa bàn tỉnh còn có nguồ khí meta , ura um, đ vô , đ ra ít, đất sét, cát sợi titan, thiếc, cao lanh, mi ca và các loại nguyên liệu cung cấp cho xây dựng, sành sứ, thủy tinh
2.1.2 Đặc điểm kinh t - xã hội tỉnh Quản N m
tế quốc d à 830.700 ườ Lao độ chưa c v ệc làm chiếm khoảng 7,4%
so với số ao động cần bố trí việc làm
T nh h nh inh tế - hội
Kể từ khi tái l p tỉ h đến nay, nền KT-XH tỉnh Quảng Nam có những bước phát triể đ kể Theo báo cáo Tình hình thực hiện kế hoạch phát triển KT-XH m 2012 của UBND tỉnh Quảng Nam:
Tình hình KT-XH m 2012 của tỉ h đạt được những kết quả tích cực:
T trưởng kinh tế (GDP) toàn tỉnh 11,2%, giá trị sản xuất nông nghiệp t gần 7% so cùng kỳ (kế hoạch t 4%); trị xuất khẩu đạt gần 500 triệu USD, t 25% so với kế hoạch; tỷ lệ hộ nghèo còn 17,5% (giảm 3,4%); tỷ lệ trẻ em su d h dưỡng còn 15,5%, tốc độ t tổng sản phẩm trê địa bà đạt 11,2%, giá trị sản xuất công nghiệp và xây dự t 14,7%, vố đầu tư toà
xã hộ đạt gần 95% kế hoạch, thu s ch đạt trên 60% so với dự toán của tỉnh, tạo việc làm mớ đạt khoảng 97% Nông nghiệp t trưởng cao, khẳng định vai trò quan trọng trong ổ định và phát triển của tỉ h, đ p tích cực trong công tác giảm nghèo Xuất khẩu t trưởng khá An sinh xã hộ được