ĐỖ THỊ TƯỜNG VI NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ ĐỘNG VẬT HAI MẢNH VỎ BIVALVIA, CHÂN BỤNG GASTROPODA TẠI SÔNG TRANH, TỈNH QUẢNG NAM LU
Trang 1ĐỖ THỊ TƯỜNG VI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ ĐỘNG VẬT HAI MẢNH VỎ (BIVALVIA), CHÂN BỤNG (GASTROPODA) TẠI
SÔNG TRANH, TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ SINH THÁI HỌC
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 2ĐỖ THỊ TƯỜNG VI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG ĐẾN THÀNH PHẦN LOÀI VÀ ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ ĐỘNG VẬT HAI MẢNH VỎ (BIVALVIA), CHÂN BỤNG (GASTROPODA) TẠI
SÔNG TRANH, TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Sinh thái học
Mã số : 8420120
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Giáo viên hướng dẫn: TS VŨ THỊ PHƯƠNG ANH
Đà Nẵng - Năm 2018
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận văn
Đỗ Thị Tường Vi
Trang 6MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết củ t i 1
2 Mục tiêu củ tài 2
3 Bố cục tài 2
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3
1.1 Tình hình nghiên cứu thân m m (Mollusca) trên thế giới 3
1.2 Tình hình nghiên cứu thân m m (Mollucsca) ở Việt Nam 5
1.3 Khái quát ặc iểm v i u kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu 8
1.3.1 Đi u kiện tự nhiên 8
1.3.2 Các nguồn tài nguyên 12
1.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế, môi trường 13
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.2 Nội dung nghiên cứu 14
2.3 Phạm vi nghiên cứu 14
2.3.1 Thời gian nghiên cứu 14
2.3.2 Đị iểm nghiên cứu 15
2.4 Phương pháp nghiên cứu 16
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu 16
2.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý mẫu 17
2.4.3 Phương pháp ịnh danh loài trong phòng thí nghiệm 18
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu và tính các chỉ số sinh học 18
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 20
3.1 Đặc iểm sinh cảnh v các i u kiện môi trường tại các iểm nghiên cứu 20
Trang 73.2 Thành phần lo i ộng vật hai mảnh vỏ (Bivalvia) và chân bụng (Gastropoda) tại khu vực nghiên cứu 27 3.2.1 Đặc iểm thành phần lo i ộng vật Hai mảnh vỏ và Chân bụng 27
3.2.2 Mô tả ặc iểm của các loài 34
3.3 Đặc iểm phân bố và biến ộng thành phần loài, số lượng cá thể ộng vật hai mảnh vỏ (Bivalvia) và chân bụng (Gastropoda) tại khu vực nghiên cứu 45 3.3.1 Đặc iểm phân bố các lo i ộng vật Hai mảnh vỏ và Chân bụng ở sông Tranh 45 3.3.2 Biến ộng thành phần loài theo mùa 47 3.3.3 Biến ộng số lượng cá thể theo mùa 52 3.4 Đánh giá hiện trạng da dạng sinh học củ ộng vật hai mảnh vỏ và chân bụng tại khu vực nghiên cứu 54 3.4.1 Đ dạng sinh học củ ộng vật Hai mảnh vỏ và Chân bụng theo mùa 54 3.4.2 Đ dạng sinh học củ ộng vật Hai mảnh vỏ và Chân bụng theo các dạng sinh cảnh 56 3.5 Đ xuất một số giải pháp bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản nước ngọt tại khu vực nghiên cứu 58 3.5.1 Đánh giá những tác ộng tiêu cực ến thành phần lo i ộng vật Hai mảnh vỏ v ộng vật Chân bụng 58 3.6.2 Đ xuất giải pháp bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản nước ngọt tại khu vực nghiên cứu 60
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 62 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)
Trang 8CCA : Phân tích hợp chuẩn (Canonical correspondence analysis)
DO : H m lượng oxy hòa tan (Disssolved oxygen)
ĐDSH : Đ dạng sinh học
ĐHKHTN : Đại học Khoa học Tự nhiên
ĐHQGHN : Đại học Quốc gia Hà Nội
ĐVĐ : Động vật áy
ĐVKXS : Động vật không xương sống
ĐVKXSCL : Động vật không xương sống cỡ lớn
KHCN&MT : Khoa học Công nghệ v Môi trường
KBTTN&DT : Khu bảo tồn thiên nhiên và di tích
NXB : Nhà xuất bản
QCVN : Quy chuẩn Việt Nam
TDS : Tổng lượng chất rắn hòa tan
UBND : Ủy ban nhân dân
VQG : Vườn quốc gia
Trang 9Số hiệu
3.1 Đặc iểm sinh cảnh các iểm thu mẫu 20
3.2 Tổng hợp kết quả o các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu
vực nghiên cứu ở sông Tranh vào mùa khô 24
3.3 Tổng hợp kết quả o các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu
vực nghiên cứu ở sông Tr nh v o mù mư 24
3.4 Tổng hợp các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu vực nghiên
3.5 Thành phần lo i ộng vật Hai mảnh vỏ cỡ lớn và Chân
bụng ã gặp tại các iểm thu mẫu 27
3.6 Cấu trúc thành phần lo i ộng vật Hai mảnh vỏ cỡ lớn và
3.7 So sánh các bậc taxon thuộc lớp Bivalvia tại khu vực
nghiên cứu và các thủy vực khác ở Việt Nam 31
3.8
Mối quan hệ thành phần lo i ộng vật Hai mảnh vỏ ở sông Tranh, Quảng Nam với một số thủy vực khác ở Việt Nam
33
3.9
Mối quan hệ thành phần lo i ộng vật Chân bụng ở sông Tranh, Quảng Nam với một số thủy vực khác ở Việt Nam
Trang 103.12 Tổng hợp số lượng loài ở các iểm thu mẫu giữa hai mùa 50 3.13 Số lượng cá thể của các loài theo mùa 52
3.14 Tổng hợp số liệu tính chỉ số dạng sinh học của các
3.15 Tổng hợp số liệu tính chỉ số dạng sinh học của các
3.16 Số lượng lo i ộng vật thân m m và chân bụng theo các
Trang 11Số hiệu
1.1 Bản ồ các huyện sông Tranh chảy qua 9 1.2 Bản ồ ất lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn 12 2.1 Sơ ồ vị trí thu mẫu trên sông Tranh, tỉnh Quảng Nam 16 3.1 Tỷ lệ % số loài của mỗi họ thuộc lớp Hai mảnh vỏ 29 3.2 Tỷ lệ % số loài của mỗi họ thuộc lớp Chân bụng 30
3.3 So sánh các bậc t xon ộng vật thân m m hai mảnh vỏ ở
vùng nghiên cứu và các thủy vực khác ở Việt Nam 32
3.4 So sánh các bậc t xon ộng vật chân bụng ở vùng nghiên
cứu và các thủy vực khác ở Việt Nam 32
3.8 Corbicula cyreniformis Prime, 1860 37
3.11 Noduiaria douglasiae crassidens Haas, 1910 39
3.14 Pomacea canaliculata Lamarck, 1822 41 3.15 Angulyara oxytropie Benson, 1836 42
3.17 Melanoides tuberculata Muller, 1774 44
Trang 123.19 Biểu ồ số lo i ộng vật Hai mảnh vỏ và Chân bụng giữa
3.20 Biểu ồ số lượng cá thể của các loài theo mùa 53
3.22 Phân bố các loài thân m m, chân bụng theo các dạng sinh
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết củ ề tài
Sông Tranh có diện tích lưu vực 2140km2, d i 130km, ây l nhánh sông lớn
và dài nhất của sông Thu Bồn, ược hợp thành bởi năm nhánh nhỏ: Đ k Di, Tr Leng, Ta Vin, Tranh (nhỏ) và Vang
Sông Tranh không những có v i trò rất qu n trọng trong việc cung cấp nước ngọt, cung cấp iện cho vùng m còn l nguồn lợi thủy sản phong phú, nguồn cung cấp thực phẩm cho nhân dân ị phương Môi trường sống ở ây thuận lợi cho các quần xã thủy sinh vật, trong ó có các nhóm ộng vật không xương sống cỡ lớn óng v i trò cân bằng sinh thái v giảm thiểu ô nhiễm Một số lo i Thân m m h i mảnh vỏ (Biv lvi ), chân bụng (G stropod ) không chỉ có ý nghĩ chỉ thị sinh học môi trường nước m còn có giá trị kinh tế [7]
Trong quá trình sinh trưởng v phát triển củ các lo i ộng vật thân m m h i mảnh vỏ v Chân bụng luôn phải chịu những tác ộng trực tiếp cũng như gián tiếp
từ các yếu tố môi trường Bên cạnh ó, với sự phát triển kinh tế xã hội nh nh, các hoạt ộng kinh tế xã hội củ con người ở các vùng lưu vực khác nh u như việc ánh bắt, kh i thác thủy sản nước ngọt ng y c ng gi tăng Tình trạng ô nhiễm của sông theo các oạn khác nh u ã ảnh hưởng ến thành phần lo i ộng vật không xương sống theo xu hướng môi trường càng ô nhiễm thì số lo i ộng vật không xương sống càng giảm Từ ó l m suy giảm dạng sinh học v l m mất cân bằng sinh thái [9], [11]
Cho ến n y, việc nghiên cứu v ảnh hưởng củ các yếu tố môi trường ến
th nh phần lo i v ặc iểm phân bố củ thân m m h i mảnh vỏ (Bi lvi )v chân bụng (G stropod ) tại sông Tr nh chư ược qu n tâm nghiên cứu Vì vậy, việc nghiên cứu n y sẽ bổ sung thêm dẫn liệu kho học v th nh phần lo i lớp h i mảnh, chân bụng v ảnh hưởng củ các yếu tố môi trường tại khu vực nghiên cứu l cơ sở cho việc xây dựng phương án bảo vệ, kh i thác hợp lí v sử dụng lâu d i nguồn lợi thủy sản tại ây
Trang 14Xuất phát từ những lý do nêu trên, tôi chọn tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng
các yếu tố môi trường đến thành phần loài và đặc điểm phân bố động vật hai mảnh vỏ (Bivalvia), chân bụng (Gastropoda) tại sông Tranh, tỉnh Quảng Nam"
2 Mục tiêu củ ề tài
- Nghiên cứu hiện trạng thành phần lo i v ặc iểm phân bố lớp Hai mảnh
vỏ và chân bụng ở sông Tranh, tỉnh Quảng Nam
- Tìm hiểu những ảnh hưởng củ các i u kiện môi trường ến ặc iểm phân bố lớp Hai mảnh vỏ và Chân bụng ở sông Tranh
- Đ xuất ược những giải pháp khai thác hợp lý, bảo vệ nguồn lợi thủy sản nước ngọt tại khu vực nghiên cứu
3 Bố cục ề tài
Luận văn gồm có:
Mở ầu
Chương 1:Tổng qu n
Chương 2: Đối tượng, nội dung, phạm vi v phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Kết quả nghiên cứu v b n luận
Kết luận v kiến nghị
D nh mục t i liệu th m khảo
Phụ lục
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
GIỚI
Từ giữa thế kỉ XIX, những nghiên cứu v ộng vật giáp xác nhỏ trong nước
ược bắt ầu các hồ ở Đức của Muller (1845) và của Eransmus ở Thụy Sỹ S u ó
sự phát triển thủy sinh học nước ngọt ã ược thúc ẩy bởi sự phát minh ra các thiết
bị nghiên cứu như lưới vớt các loài sinh vật phù du ở hồ, gầu thu mẫu sinh vật áy
tạo i u kiện ể chuyển sang nghiên cứu ịnh lượng
Theo Köhler Frank và cộng sự (2012), các nghiên cứu và phân loại trai sông
Đông N m Á ược bắt ầu với công trình của Lea (1836, 1838, 1852, 1870) và sau
ó ược tiếp tục bởi Simpson (1900, 1914), Has (1910 - 1920, 1924) [58]
Theo các công trình củ Yule v Yong (2004) trong gi i oạn n y ã thống
kê ược hơn 150 lo i Chân bụng (Gastropoda) và Hai mảnh vỏ (Biv lvi ), trong ó
có 6 bộ và 20 giống Gastropoda; 5 bộ và 12 giống Bivalvia Riêng lớp Bivalvia trên
thế giới, Bog n (2008) ã xác ịnh có ít nhất 19 họ thuộc 3 phân lớp Bivalvia sống
ở nước ngọt Riêng bộ Unionoformes có 6 họ, 180 giống và 800 loài sống trong môi
trường nước ngọt [32], [46]
V thân m m nước ngọt, các khóa phân loại ã ược bổ sung và hoàn chỉnh
bởi các công trình của Modell (1942, 1949, 1964), Has (1969), Starobogatov
(1970) Và gần ây l khó phân loại v ộng vật Hai mảnh vỏ và mối quan hệ của
nhóm ộng vật n y ược nghiên cứu bởi Bieler (2010), Carter và cộng sự (2011)
Động vật Hai mảnh vỏ nước ngọt của khu vực Indo - Burm ược Köhler F.,
Seddon M., Bogan A.E., Do V.T., Sri-Aroon P., Allen D (2012) nghiên cứu v ã
thống kê có 116 loài trong 36 giống thuộc 10 họ, trong ó 2 họ có số lượng loài
nhi u là họ Cyrenidae với 20 loài và họ Unionidae với 79 loài [38] Nghiên cứu v
dạng ộng vật Hai mảnh vỏ nước ngọt ược Daniel L Graf (2013) thống kê trên
thế giới có 21 họ trong ó chỉ có 16 họ thực sự sống và sinh sản ở nước Trong số
Trang 161.209 loài trai sông, 1.178 lo i nước ngọt (97%) thuộc 8 họ: Unionidae, Margaritiferidae, Hyriidae, Mycetopodidae, Iridinidae và Etheriidae, Sphaeriidae
và Cyrenidae, 31 loài còn lại ại diện cho ộng vật Hai mảnh vỏ sống ở nước lợ [33]
Bên cạnh hướng nghiên cứu v thành phần loài, phân loại thân m m nước ngọt, các nhà khoa học còn nghiên cứu ộng vật thân m m nhằm ánh giá chất lượng môi trường nước Vào cuối thế kỉ XX, hướng nghiên cứu là các vấn v cân bằng vật chất v năng lượng trong các thủy vực, năng suất sinh học sơ cấp, thứ cấp tại các thủy vực nước ngọt và mở rộng r hướng tiếp cận với các vấn
ô nhiễm thủy vực do các tác ộng tiêu cực của sự phát triển công nghiệp, dân
cư trên thế giới, gây nên tình trạng suy thoái môi trường, tài nguyên Vấn
ặt r l : ánh giá, dự báo tình trạng ô nhiễm, hệ quả sinh thái, các giải pháp tái tạo và phục hồi môi trường nước, sử dụng các tác nhân sinh học bên cạnh các tác nhân khác [23]
Những năm 80 của thế kỷ XX, có nhi u công trình nghiên cứu sử dụng loài Hai mảnh vỏ nước ngọt ể quan trắc ô nhiễm kim loại nặng ở vùng nước ngọt Tại Pháp, có nghiên cứu v khả năng tích lũy Cd v Zn của loài Hến nước
ngọt (Corbicula fluminea) và loài Trai vằn (Dreisena polymorpha), cho thấy
loài Trai vằn có khả năng tích lũy Cd v Zn c o hơn so với Hến
Một trong những hướng nghiên cứu khác v ộng vật không xương sống nước ngọt là nghiên cứu tương qu n giữa các yếu tố môi trường với các quần
xã ộng vật không xương sống ở nước Phần m m xử lý số liệu ược sử dụng nhằm xác ịnh cấu trúc, phân bố và mối quan hệ giữa quần xã sinh vật với yếu
tố môi trường như pH, nhiệt ộ, thành phần vật chất tầng áy Maitland (1978)
ã phân tích sự khác biệt giữa các thủy vực nước ứng v nước chảy v ư r những ặc trưng lý học, hóa học và sinh học như dòng chảy, khí hòa tan, các sinh cảnh và vi sinh cảnh Tác giả cho rằng dòng chảy là một yếu tố quan trọng của các thủy vực nước chảy v ã chỉ ra tốc ộ cực ại nằm ở lớp nước có ộ sâu 1/3 tính từ b mặt [40] Paukert và cộng sự (2003) ã chỉ ra mối tương qu n
Trang 17chặt chẽ giữa lớp phủ thực vật và một số chỉ tiêu môi trường với cấu trúc thành
phần lo i ộng vật không xương sống trong 30 hồ ược nghiên cứu Kết quả chỉ
ra rằng mức ộ phong phú củ G stropod có tương qu n chặt chẽ ến các loài
thực vật thủy sinh [41] Hunt và cộng sự (2003) nghiên cứu sự tương qu n giữa
các yếu tố môi trường v ĐVKXS ở nước của 16 suối tại Oklahoma (Mỹ), kết
quả ã cho thấy 3 yếu tố l ộ c o, DO v kích thước vật chất tạo n n áy có ảnh
hưởng lớn nhất ến sự phong phú và cấu trúc thành phần lo i ĐVKXS [52]
Kết quả nghiên cứu củ Lonerg n v R smussen (1996) ã chỉ ra sự suy
giảm số lượng cũng như th nh phần loài chân bụng có liên quan chặt chẽ ến
sự suy giảm pH củ môi trường [39]
Như vậy các nghiên cứu thân m m và chân bụng nước ngọt trên thế giới ã
tập trung nghiên cứu v thành phần loài, phân loại học v ặc iểm phân bố, sinh
thái học của loài, mối tương qu n với môi trường nhằm mục ích cung cấp dẫn liệu
khoa học, l m cơ sở khoa học ể hoạch ịnh chính sách, bảo tồn và phát triển b n
vững ĐVKXS trong ó có thân m m, chân bụng nước ngọt
Ở Việt Nam các công trình nghiên cứu v ĐVKXS nước ngọt ược bắt ầu từ
cuối thế kỉ XIX với công trình nghiên cứu v ốc nước ngọt của Crosse và Fisher
(1863) Nghiên cứu v trai và ốc, theo Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải (2007),
trong thời kì trước năm 1945 các công trình nghiên cứu của Crosse và Fisher
(1863), Fisher (1891), Fisher và Dautzenberg (1904), Dautzenberg và Fisher
(1905-1908) là những tài liệu rất cơ bản v trai ốc nước ngọt Việt Nam [24]
Các nghiên cứu v khu hệ ĐVKXS nói chung v các nghiên cứu v thân m m
và chân bụng nước ngọt nói riêng ở Việt Nam trong thời kỳ sau 1954 và nhất là
trong thời gian gần ây ược ẩy mạnh Đội ngũ các nh kho học ng y c ng tăng
lên v các lĩnh vực nghiên cứu cũng ược mở rộng: Phân loại học, ặc iểm sinh
học, sinh thái Đồng thời, việc thành lập nhi u cơ sở nghiên cứu thủy sinh học
nước ngọt ã bước sang thời kỳ nghiên cứu mở rộng và hiện ại Các kết quả
nghiên cứu v trai ốc nước ngọt ở Việt Nam từ trước 1970 ã ược Đặng Ngọc
Trang 18Thanh và cộng sự (1980) tổng hợp, tu chỉnh v phân loại học và công bố trong công
trình “Định loại động vật không xương sống nước ngọt Bắc Việt Nam” Theo ó, có
47 loài ốc nước ngọt thuộc 14 họ và 52 loài trai thuộc 6 họ ược ghi nhận mi n Bắc Việt N m Đây l công trình nghiên cứu ầy ủ ã ược công bố cho tới thời iểm
ó v trai ốc nước ngọt ở mi n Bắc Việt Nam [22]
Đặng Ngọc Thanh và cộng sự (2000, 2003, 2004, 2006, 2007, 2008, 2010, 2011), Köhler và cộng sự (2009) ã tiếp tục nghiên cứu v thân m m, chân bụng nước ngọt sau này[35] Tập hợp các công trình nghiên cứu từ trước năm 2015, Đặng Ngọc Thanh và Hồ Thanh Hải ã mô tả 92 loài trai ốc nước ngọt của Việt Nam Đây sẽ là tài liệu mang tính tổng hợp nhất v trai, ốc nước ngọt nội ịa từ trước ến nay của Việt Nam Qua nghiên cứu này ã thống kê danh sách các loài trai ốc nước ngọt Việt Nam gồm 138 loài thuộc 63 giống, 21 họ với số lo i có xu hướng giảm nhưng số giống lại tăng lên so với những công bố trước ó Trong công trình n y ã
bổ sung loài mới so với trước ây l lo i hến Polymesoda, tu chỉnh lại v phân loại
học họ ốc nhồi Ampullariidae và ốc vặn Viviparidae Các tác giả trên cũng thu mẫu
bổ sung ở Tây Bắc, Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên [26]
Hướng nghiên cứu ảnh hưởng củ các yếu tố sinh thái lên ĐVKXS ở nước cũng ã ược các nh kho học nghiên cứu: Nguyễn Xuân Quýnh (1985) nghiên cứu v sông Tô Lịch ã kết luận tình trạng ô nhiễm củ sông Tô Lịch ảnh hưởng
ến sự phân bố củ ĐVKXS Những khu vực nh máy thải nước thải r nhi u thì số lượng lo i sẽ thấp hơn ở những khu vực không có chất thải củ nh máy thải r , có thành phần môi trường có phần tốt hơn [15] Theo Đỗ Văn Tứ và Hoàng Thị Thanh
Nh n (2013) ã phân tích, ánh giá v ư r một số nhận ịnh v tình trạng bảo tồn các lo i tr i nước ngọt (Bộ Unionoida) ở Việt Nam, theo nghiên cứu có khoảng 50% số loài bị e dọ , tr i nước ngọt Việt Nam sẽ trở thành nhóm loài thân m m nước ngọt bị e dọa cao nhất [30], [31]
Ở khu vực Tây Nguyên, nghiên cứu gần ây nhất của Lê Hùng Anh và cộng
sự (2013) v dạng ĐVKXS cỡ lớn và các loài có nguy cơ bị e dọa Các tác giả ã xác ịnh ược ở Tây Nguyên có 60 lo i ộng vật áy với 43 loài trai ốc,
Trang 19trong ó có 5 lo i ược coi l ặc hữu ở Việt Nam ồng thời xác ịnh các nguy
cơ e dọa làm suy giảm quần thể và thu hẹp vùng phân bố thủy sinh vật [1]
Ở khu vực mi n Trung, theo khảo sát, ánh giá d dạng và tài nguyên sinh vật các thủy vực nước ngọt nội ịa tỉnh Thừa Thiên Huế của Hoàng Thị Bình Minh và cộng sự (2011), xác ịnh có 51 lo i ộng vật áy phân bố trong các thủy vực nước ngọt tại khu vực nghiên cứu Số lượng loài ở sông, hồ chứ v o mù mư cao hơn mùa khô và mật ộ cao nhất thuộc nhóm chân bụng [13] Theo nghiên cứu của Phan Thị Anh Đ o v cộng sự nghiên cứu hiện trạng thủy sinh vật ở một số nhánh sông Cầu ã thống kê trong số 20 lo i ộng vật áy, nhóm ốc có số loài nhi u nhất là 7 loài; nhóm trai, hến có số lo i ứng thứ 2 với 6 loài Nghiên cứu cũng nhận ịnh rằng, nhóm hến Corbicula tập trung nhi u ở khu vực có n n áy bùn cát dọc sông Cầu và khá nhạy cảm với biến ổi củ môi trường, ặc biệt số lượng loài suy giảm khi môi trường bị ô nhiễm [6]
Nghiên cứu của Nguyễn Quốc Huy và các tác giả khác (2014) v dạng sinh học vùng nước nội ịa sông Mã, tỉnh Th nh Hó ã thống kê ược 40 loài thân
m m thuộc 31 giống, 21 họ của 9 bộ; sự dạng v số lượng loài thân m m có chi u hướng tăng dần từ khu vực ồi núi tới vùng cử sông; trong ó, vùng hạ lưu
có 38 lo i, vùng trung lưu có 16 lo i v vùng thượng lưu có 14 lo i [10] Trong thời
gi n n y, Ho ng Đình Trung v cộng sự công bố ã xác ịnh ược lớp Chân bụng (Gastropoda) có 30 loài thuộc 26 giống, 12 họ, 2 bộ; lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) có
16 loài thuộc 14 giống, 4 họ, 3 bộ và bổ sung mới cho thành phần loài Thân m m Chân bụng và Hai mảnh vỏ ở sông Hương gồm 19 loài, 9 giống và 4 họ [12], [32]
Theo Ho ng Đình Trung (2012) nghiên cứu v thành phần ĐVĐ ở hạ lưu sông Hiếu, tỉnh Quảng Trị ã xác ịnh 20 loài thân m m thuộc 14 giống, 2 lớp Trong ó, lớp Chân bụng có 12 loài thuộc 11 giống, 5 họ; lớp Hai mảnh vỏ có 8 loài thuộc 3 giống, 3 họ Tác giả ã nhận ịnh thành phần lo i ộng vật áy ở hạ lưu sông Hiếu khá phong phú, có hệ số gần gũi c o nhất với thành phần lo i ộng vật
áy ở khu vực ộng Phong Nha, tỉnh Quảng Bình v tính tương ồng giảm dần so với thành phần lo i ộng vật áy ở sông Hương, sông Vu Gi – Thu Bồn và hạ lưu
Trang 20sông Hồng [26] Nghiên cứu củ Ho ng Đình Trung v cộng sự (2010) ã ghi nhận
ngành thân m m có 27 loài thuộc 20 giống, 3 họ và bổ sung 9 loài mới gồm 6 loài
ộng vật Hai mảnh vỏ (Bivalvia) và 3 loài thuộc lớp Chân bụng (Gastropoda) cho
danh lục thành phần lo i ĐVĐ ở hệ ầm phá Tam Giang - Cầu Hai,Thừa Thiên Huế
[15], [16] Theo Ho ng Đình Trung, Ho ng Việt Quốc ã xác ịnh ược 28 loài
thân m m thuộc 20 giống 13 họ, 5 bộ, 2 lớp trong ó lớp chân bụng thì có 17 loài
thuộc 15 giống, 8 họ, 2 bộ; lớp hai mảnh vỏ 11 loài thuộc 5 giống, 5 họ, 3 bộ [28]
Theo nghiên cứu củ Vũ Thị Phương Anh v Ngô Xuân Nam (2017) v
thành phần loài thân m m hai mảnh vỏ trên sông Tr Khúc, Quãng Ngãi ã thống
kê có 11 loài, 5 giống và 4 họ [2]
Ở tỉnh Quảng Nam, theo Hồ Thanh Hải (2007) ã xác ịnh ược 30 loài giáp
xác, thân m m thuộc 12 họ của hệ thống sông Vu Gia - Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam
Trong ó, ặc biệt ã phát hiện 3 loài mới cho khu hệ thủy sinh Việt Nam [6] Công
trình củ Võ Văn Phú v một số tác giả khác (2009) nghiên cứu v thành phần loài
ĐVKXS ở hồ Phú Ninh, tỉnh Quảng N m ã xác ịnh trong số 28 lo i ĐVĐ ng nh
thân m m có số loài cao nhất với 17 loài thuộc 8 họ [14] Theo Vũ Thị Phương Anh
và Phan Thị Mỹ Thanh (2015) v thành phần loài thân m m hai mảnh vỏ trên sông
Tam Kỳ, Quảng N m ã thống kê có 8 loài thuộc 4 giống và 4 họ[3]
Như vậy, ã có khá nhi u công trình nghiên cứu thân m m, chân bụng với các
hướng nghiên cứu như: nghiên cứu thành phần loài, mức ộ dạng, xác ịnh mức ộ
gần gũi giữa khu vực nghiên cứu với các khu hệ khác, sử dụng thân m m ể ánh giá
chất lượng môi trường Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu ảnh hưởng củ các i u
kiện môi trường ến thành phần loài thân m m, chân bụng ở trên sông Tranh chư có
nghiên cứu nào
1.3.1 Điều kiện tự nhiên
a Vị trí địa lý
Sông Tranh là phần thượng nguồn của hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia
Trang 21Đây l một trong 9 hệ thống sông lớn ở nước ta và là hệ thống sông lớn nhất ở khu vực Trung Trung Bộ với diện tích toàn bộ lưu vực 10 350 km2
Lưu vực sông Thu Bồn – Vu Gia có tọ ộ:
1070 15‟ – 1080 20‟ kinh ộ Đông;
140 55‟ – 160 04‟ vĩ ộ Bắc
Sông Tranh có lưu vực trên các huyện: Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức Phía bắc giáp với lưu vực sông Vu Gia, phía nam giáp với lưu vực sông Trà Bồng và Sê San, phía tây giáp với Lào, giới hạn bởi khối núi Nam – Ngãi – Định thuộc phần ầu của dãy trường sơn Nam với những ỉnh núi cao trên 2000m, phía ông giáp với lưu vực sông Tam Kỳ Sông Tranh chảy theo hướng Nam-Bắc
Hình 1.1 Bản đồ các huyện sông Tranh chảy qua
b Địa hình
Địa hình của lưu vực sông Tranh có xu hướng nghiêng dần từ Tây sang Đông tạo cho lưu vực có ịa hình núi và trung du Vùng núi là phần thượng nguồn của
Trang 22dòng sông nằm ở phía ông của dãy Trường Sơn Nam Địa hình không những cao
mà còn dốc, bị chia cắt mạnh Độ cao ịa hình từ 1000m trở lên với những ỉnh núi trên 1000m như Ngọc Linh (2598m), Hòn Ba (1358m) Vùng trung du là vùng chuyển tiếp từ vùng núi ến ồng bằng có ộ cao từ 100m ến dưới 800m, các dãy núi chạy theo hướng Bắc Nam qua huyện Tiên Phước và Hiệp Đức, ộ dốc thấp dần
c Khí hậu
Sông Tranh thuộc hệ thống sông Thu Bồn – Vu Gia nằm ở vùng trung Trung
Bộ, cho nên cũng như những nơi khác ở nước ta, khí hậu m ng ặc iểm chung là khí hậu nhiệt ới gió mùa
Nhiệt ộ trung bình năm 2016 tại trạm quan trắc Trà My là 25,40C, tổng lượng
mư trong năm 5.330 mm, tổng giờ nắng 1.819 giờ/năm, ộ ẩm tương ối trung bình trong năm khoảng 88% và thuộc chế ộ gió mùa thịnh hành: mùa Hạ gió Đông Nam, mùa Đông gió Đông Bắc
Sông Tranh nằm trong phân vùng khí hậu nhiệt ới gió mùa, nóng ẩm, mư nhi u v mư theo mù Trong năm có h i mù rõ rệt, mù mư v mù khô Cụ thể năm 2016 tại trạm quan trắc Trà My như s u [5]:
* Nhiệt ộ không khí: Nhiệt ộ không khí có xu thế giảm theo sự tăng củ ộ
c o ịa hình và biến ổi theo mùa Nhiệt ộ c o nhất trong năm l 27,80C v o tháng 5, nhiệt ộ thấp nhất vào tháng 2 với 20,3 0C, nhiệt ộ trung bình năm l 25,40C
* Độ ẩm: Độ ẩm không khí có liên quan chặt chẽ với nhiệt ộ không khí và lượng mư Độ ẩm tương ối trung bình trong năm 88%, mùa khô 84%, mù mư 92%
* Lượng mư : Trên toàn bộ lưu vực sông thì thời iểm bắt ầu mù mư không ồng nhất Vùng núi mù mư ến sớm hơn do ảnh hưởng mù mư Tây Trường Sơn v chậm dần v phí ồng bằng ven biển Mù mư chủ yếu tập trung
nhi u v o các tháng 9 ến tháng 12, chiếm 70 - 75% lượng mư cả năm Tháng 12
có lượng mư lớn nhất: 1792 mm
Trang 23Mù khô từ tháng 1 ến tháng 8, lượng mư chiếm 25 - 30% lượng mư cả
năm, tháng 4 có lượng mư nhỏ nhất trong năm: 19 mm
Tổng lượng mư trong năm : 5.330 mm
* Chế ộ nắng: Nắng có quan hệ chặt chẽ với nhiệt ộ không khí, bức xạ mặt trời và bị chi phối trực tiếp bởi lượng mây, sương mù v ộ ục không khí Nắng ược o bằng ộ dài thời gian Số giờ nắng là số giờ có cường ộ bức xạ ạt tới hoặc vượt quá một giá trị nhất ịnh ể ốt cháy giản ồ nắng trong máy nhật quang
ký
Số giờ nắng bình quân trong năm l 1.819 Số giờ chiếu nắng nhi u nhất
khoảng 204 - 253 giờ/tháng tập trung chủ yếu vào các tháng 4, 6,7, 8 Số giờ chiếu
nắng ít nhất tập trung chủ yếu vào các tháng 2 và 12
* Chế ộ gió: Chế ộ gió trong năm ược phân thành hai mùa gió chính, là gió mùa tây nam và gió mùa ông bắc
Tốc ộ gió trung bình năm là 3,5m/s ến 4,5m/s tại trạm quan trắc Tam Kì Tốc ộ gió phụ thuộc lớn v o i u kiện ị hình Trong năm thường có hai mùa gió chính: Gió tây n m thường vào các tháng 5, 6, 7 mang theo không khí nóng khô; gió mù ông bắc thịnh hành vào các tháng 10 ến tháng 2 mang theo không khí lạnh Tốc ộ gió lớn nhất v o mù ông theo hướng bắc hoặc ông bắc Tần suất lặng gió từ 18 – 32%
d Thủy văn
Do lưu vực sông Tr nh có lượng mư lớn, nên dòng chảy b mặt con sông khá lớn Sông Tranh nhận nước từ thượng nguồn ổ v , vì thế khi mùa mư mực nước sông dâng cao, nước chảy siết, lũ lên nh nh v xuống nhanh Lưu lượng dòng chảy o tại Nông Sơn c o nhất là 2110 m3/s, thấp nhất là 111m3/s
Hiện n y trên lưu vực sông Tr nh có các công trình ập thủy iện như thủy iện sông Tranh 2 với dung tích toàn bộ hồ chứa là 733,4 triệu m3, trong ó dung tích chết là 212,3 triệu m3, dung tích hữu ích là 521,1 triệu m3 Mực nước dâng bình thường là 175m, mực nước chết l 140m Đi u n y cũng ảnh hưởng ến chế ộ dòng chảy tự nhiên của con sông
Trang 241.3.2 Các nguồn tài nguyên
a Tài nguyên đất
* Tổng diện tích tự nhiên cả 4 huyện Nam Trà My, Bắc Tr My, Tiên Phước, Hiệp Đức là 262.479 ha Cụ thể: ất ở: 1.598 ha, chiếm 0,61% tổng diện tích ất tự nhiên; ất chuyên dùng: 5.884 ha, chiếm 2,24% tổng diện tích ất tự nhiên; ất sản xuất nông nghiệp: 58.693 ha, chiếm 22,36%; ất lâm nghiệp: 168.607 ha, chiếm 62,24% , ất không sử dụng chiếm 12,55% tổng diện tích tự nhiên
* V nhóm ất thì trên lưu vực sông Tranh gồm các nhóm ất chính sau [8]:
- Nhóm ất vàng phân bố chủ yếu ở các huyện trung du và mi n núi như Tr
My, Tiên Phước, Quế Sơn, Hiệp Đức ược phát sinh từ các loại á phiến sa thạch, phiến thạch sét, phiến mic , gơn i ; tầng ất dày trên 1,5m lớp ất mặt khá tơi xốp,
h m lượng mùn khá
- Nhóm ất mùn ỏ trên núi phân bố chủ yếu ở vùng núi cao Trà My
- Nhóm ất thung lũng ất tụ phân bố ở vùng trung du và núi c o Tiên Phước, Hiệp Đức, Trà My
- Nhóm ất xám bạc màu phân bố ở hầu hết các huyện trung du mi n núi
Hình 1.2 Bản đồ đất lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
Trang 25b Tài nguyên nước
Sông Tranh bắt nguồn từ vùng núi cao trên 2000m ở sườn ông n m của dãy Ngọc Linh chảy theo hướng gần bắc nam qua các huyện Nam Trà My, Bắc Trà My, Tiên Phước, Hiệp Đức Do ộ dốc củ lưu vực và lòng sông khá lớn ở thượng lưu, vùng trung lưu lại tương ối ngắn nên lũ của sông Tranh thường lên nh nh hơn sông ở một số vùng khác, ngo i r thì lượng mư v lượng nước chảy không u giữa các mùa
Trong mù mư , lũ thường xảy ra trong các tháng 9, 10 và 11 với cường suất lớn, gây sạt lở ất ở nhi u nơi Hiện tượng lũ ống, lũ quét (xã Tr Bui, Tr Giác thuộc huyện Bắc Trà My) thường xuyên xuất hiện gây nguy hiểm tính mạng và tài sản nhân dân
Mùa kiệt từ tháng 12 ến tháng 4 năm s u Trong mù kiệt, lưu vực sông suối còn rất ít, mực nước sông xuống thấp gây khó khăn cho việc tưới tiêu ồng ruộng Việc chặn dòng và xây dựng thủy iện sông Tr nh 2 ã giải quyết lượng nước tưới cho 27.000h ất nông nghiệp
1.3.3 Thực trạng phát triển kinh tế, môi trường
a Thực trạng phát triển kinh tế
Sông Tranh chảy qua 4 huyện nằm trong khu vực mi n núi và trung du nên
ời sống kinh tế xã hội củ người dân trên khu vực còn nhi u khó khăn Với dân
số cả 4 huyện là 178.389 người, mật ộ dân số 79 người/ km2, người dân ở ây chủ yếu th m gi v o lĩnh vực nông nghiệp và lâm nghiệp Hiện nay ở các huyện như Hiệp Đức, Tiên Phước, Bắc Tr My ng ẩy mạnh quá trình chuyển ổi cơ cấu kinh tế chuyển dần từ nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ, nhi u công
ty xí nghiệp ã ược xây dựng v i v o hoạt ộng cho nên thu nhập bình quân
ầu người có phần ược tăng lên Theo thống kê sơ bộ thì năm 2016 thu nhập bình quân ầu người ở khu vực nông thôn 2.021.000 ồng/ người
b Thực trạng môi trường
Hiện nay, trên khu vực 4 huyện chư có vấn nổi cộm v ô nhiễm môi trường Việc thu gom rác thải sinh hoạt, rác thải y tế ở một số ị phương thực hiện tốt
Trang 26CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các lo i ộng vật thuộc lớp Hai mảnh vỏ (Bivalvia) và Chân bụng (Gastropoda) ở sông Tranh, tỉnh Quảng Nam
2.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu th nh phần lo i v hiện trạng phân bố củ ộng vật H i mảnh vỏ
v chân bụng tại sông Tr nh, tỉnh Quảng N m
- Nghiên cứu sự biến ộng v th nh phần lo i v số lượng cá thể theo mù củ
ộng vật H i mảnh vỏ v Chân bụng tại sông Tr nh, tỉnh Quảng N m
- Đánh giá mối tương qu n giữ các yếu tố môi trường với ộng vật H i mảnh
vỏ v Chân bụng tại khu vực nghiên cứu
- Đ xuất các ịnh hướng khai thác và sử dụng hợp lý, phát triển b n vững nguồn lợi ộng vật Hai mảnh vỏ và Chân bụng tại sông Tranh, tỉnh Quảng Nam
2.3 PHẠM VI NGHIÊN C ỨU
2.3.1 Thời gi n nghiên cứu
Luận văn ược thực hiện từ tháng 01 năm 2017 ến tháng 11 năm 2017 Công tác khảo sát thực ịa, thu mẫu ược tiến h nh trong 8 ợt, ại diện cho
mù mư v mù khô Cụ thể như s u:
Trang 272.3.2 Đị iểm nghiên cứu
Đ t i ược thực hiện tại 9 iểm thu mẫu ở sông Tranh (bảng 2.1) Các iểm thu mẫu ược ký hiệu từ M1 ến M9 theo sơ ồ (hình 2.1)
Bảng 2.1 Địa điểm và vị trí thu mẫu
1 Xã Trà Tân, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam M1
2 Xã Tr Đốc, huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam M2
3 Xã Tiên Lãnh, huyện Tiên Phước, tỉnh Quảng Nam M3
4 Xã Phước Gia, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M4
5 Xã Thăng Phước, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M5
6 Xã Quế Lưu, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M6
7 Thị trấn Tân An, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M7
8 Xã Quế Bình, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M8
9 Xã Hiệp Hòa, huyện Hiệp Đức, tỉnh Quảng Nam M9
Trang 28Hình 2.1 Sơ đồ vị trí thu mẫu trên sông Tranh, tỉnh Quảng Nam
2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu, tài liệu
Thu thập các số liệu, tài liệu có liên qu n ến nội dung của Luận văn bao gồm:
ặc iểm i u kiện tự nhiên, ặc iểm khí hậu, thủy văn, kinh tế - xã hội khu vực
nghiên cứu, kết quả các tài nghiên cứu khoa học, sách, báo có liên quan từ các cơ quan, tổ chức như: Sở T i nguyên v Môi trường, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn tỉnh Quảng Nam, Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam, Trung
Trang 29tâm Thông tin - Thư viện Đại học Quốc gia Hà Nội
2.4.2 Phương pháp thu thập và xử lý mẫu
Khảo sát và chọn 9 ị iểm thu mẫu m ng tính iển hình v ặc iểm môi trường ở sông Tranh, tỉnh Quảng Nam
Thu thập vật mẫu theo các phương pháp ược sử dụng trong các nghiên cứu ộng vật không xương sống nước ngọt của các tác giả Đặng Ngọc Thanh và cs
2004 [24], Nguyễn Xuân Quýnh và cs (2002) [18], Nguyễn Xuân Quýnh và cs (2004) [19]
Chọn 9 ị iểm lấy mẫu iển hình cho toàn bộ khu vực nghiên cứu Thu mẫu theo 2 mù : mù khô v mù mư Phương pháp lấy mẫu cụ thể như s u: Thu mẫu ịnh tính bằng vợt Pondnet hoặc gầu Petersen Vợt Pondnet dùng ể thu mẫu ộng vật áy ven bờ Khi thu thập vật mẫu, dùng vợt sục v o các ám cỏ, bụi cây nhỏ ven bờ Ở những nơi nước sâu, thu mẫu bằng gầu Petersen Toàn bộ khối lượng bùn s u khi thu ược tại mỗi iểm sẽ ược rây sạch bùn, dùng panh thu lấy vật mẫu Ngoài ra, việc thu mẫu ịnh tính còn vận dụng phương pháp bắt bằng
Vật mẫu s u khi thu ược ựng trong lọ có dung tích từ 0,2 - 0,5 lít, ghi nhãn
v ược ịnh hình bằng cồn 900, s u ó m ng v phòng thí nghiệm
Lấy mẫu nước: mẫu nước ược thu ồng thời với mẫu ộng vật bằng thiết bị thu nước Mẫu nước ược bảo quản trong chai 500ml rồi ư v phòng thí nghiệm Viện khoa học an toàn và vệ sinh l o ộng – Phân viện an toàn và vệ sinh l o ộng, bảo vệ môi trường mi n Trung, ể o các chỉ tiêu: ộ dẫn, pH, ộ ục, TDS, hàm lượng NH4+, DO Các chỉ tiêu ược o bằng máy o chỉ tiêu photo Lad
Trang 306100VIS của Mỹ Chỉ tiêu nhiệt ộ o trực tiếp tại các iểm thu mẫu bằng máy o
HI 9142
Song song với việc thu thập vật mẫu, tiến hành khảo sát ặc iểm môi trường tại mỗi iểm thu mẫu, ghi nhật ký thực ịa, chụp ảnh các ị iểm lấy mẫu
Bên cạnh việc khảo sát thực ịa, tiến hành i u tr qu ngư dân bằng phương pháp dùng phiếu i u tra và phỏng vấn, ghi âm các thông tin v : tên gọi ị phương,
số lượng cá thể nhi u h y ít, phân bố theo mù , kích thước, khối lượng tối m họ gặp, phương tiện ánh bắt, sự biến ộng các loài Hai mảnh vỏ và chân bụng so với trước ây, giá trị kinh tế…
2.4.3 Phương pháp ịnh d nh loài trong phòng thí nghiệm
Tất cả các vật mẫu sau khi thu thập ược ngoài thực ị ược ịnh hình, bảo quản, vận chuyển và phân tích tại Phòng thí nghiệm củ Kho Sinh, Trường Đại học Quảng Nam
Xác ịnh tên khoa học của các loài thuộc lớp Hai mảnh vỏ, lớp Chân bụng
sử dụng phương pháp so sánh hình thái truy n thống bằng mắt thường hoặc kính lúp kết hợp với tài liệu ịnh loại của Nguyễn Xuân Quýnh, Clive Prinder, Steve Tilling (2001) [17]; Đặng Ngọc Thanh, Thái Trần Bái, Phạm Văn Miên (1980) [22] dưới sự hướng dẫn củ TS Vũ Thị Phương Anh
2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu và tính các chỉ số sinh học
Các số liệu ược tính toán, xử lý ược thể hiện qu bảng biểu, sơ ồ, ồ thị biểu diễn số lượng v tỷ lệ theo phương pháp thống kê và vẽ biểu ồ bằng phần
m m Microsoft Excel và Primer 5 Xác ịnh tọ ộ bằng máy ịnh vị GPSMap 60 CSX
a Tính hệ số tương đồng theo công thức Sorensen (1948):
S=2C/(A+B) Trong ó: S l hệ số tương ồng củ h i khu hệ; A l số lo i củ khu hệ A; B
l số lo i củ khu hệ B; C l số lo i chung củ h i khu hệ A v B
Trang 31b Tính chỉ số đa dạng sinh học Shannon-Wiener
1
) ln(
* '
Trong ó:
H‟: Chỉ số dạng Shannon-Wiener
s: Số lượng loài
pi = ni/N: Tỷ lệ số lượng cá thể của loài i
so với số lượng cá thể trong toàn bộ mẫu
ni: Số lượng cá thể loài i
N: Số lượng cá thể trong toàn mẫu
Từ kết quả tính toán, ư r nhận xét v mức ộ dạng theo các mức sau
ây
Nếu H‟ >3: ĐDSH tốt và rất tốt
Nếu H‟ từ 1- 3: ĐDSH khá (1 - 2: Trung bình kém, 2 - 3: Trung bình khá)
Nếu H‟ <1: ĐDSH kém v rất kém
Trang 32CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1.1 Đặc iểm sinh cảnh các iểm nghiên cứu
Sông Tr nh có lưu vực sông tương ối lớn, có ộ dốc lớn, lòng chảy ở một số khu vực hẹp Lưu vực sông có xu hướng thấp dần từ Tây s ng Đông Công trình thủy iện sông Tr nh ã xây dựng ập chắn ng ng sông, ể nước dâng lên, ể sản xuất iện hò v o lưới iện quốc gia
Kết quả thực ịa cho thấy, các iểm thu mẫu v o mù khô v mù mư có tốc
ộ dòng chảy khác nhau Mùa khô mực nước sông thấp tốc ộ dòng chảy chậm
V o mù mư lượng nước sông dâng cao nên tốc ộ dòng chảy nhanh N n áy trên sông không ồng nhất có những oạn sông toàn l á sỏi, bên cạnh ó những oạn n n áy l bùn ất Hai bên bờ sông thực vật khá phát triển, có những bãi bồi cát nhỏ chạy dọc ven bờ Độ sâu và ộ ục cũng biến ổi theo mùa, mù mư mực nước sông c o hơn, dòng chảy mạnh hơn, ộ ục lớn hơn
so với mùa khô Độ sâu củ nước ở một số khu vực có xu hướng tăng dần theo thời gian do hoạt ộng khai thác cát củ người dân Các iểm thu mẫu của khu vực nghiên cứu hai bên bờ u có nhi u thực vật thủy sinh phát triển Đây l i u kiện thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển củ ộng vật áy Đặc iểm sinh cảnh của từng iểm thu mẫu thể hiện ở Bảng 3.1
Bảng 3.1 Đặc điểm sinh cảnh các điểm thu mẫu
Mùa khô: Độ rộng củ nước là 25-30m, lòng sông nông với ộ sâu 4-5m, nước chảy chậm Bờ có cây bụi rậm, chủ yếu là cây thân gỗ N n áy có nhi u cát sỏi Nước khá
Trang 33Mù khô: Nước nông 5-7m, ộ rộng của
nước là 32- 40m, nước chảy trung bình Bờ
có thực vật thủy sinh chủ yếu là cỏ lau, cây
gỗ Đoạn sông này có n n cát ph ất ỏ
ồi, bùn, á sỏi to Nước khá trong
Mù mư : Độ rộng củ nước là 90 - 120m,
lòng sông tương ối sâu, nước chảy nhanh, siết Bờ có thực vật thủy sinh chủ yếu là cỏ lau, cây gỗ Đoạn sông này có n n cát pha
ất ỏ ồi, bùn, á sỏi to Nước ục màu
Mù khô: Đoạn sông này sâu 4 - 6m và rộng khoảng 20 - 35m, nước chảy trung bình
Ven bờ sông có cỏ và cây bụi nhỏ N n áy
có nhi u ất bùn ph cát Nước ục trung bình
Mù mư : Đoạn sông này sâu 10 – 16 m và rộng khoảng 90 - 140m, nước chảy nhanh
Ven bờ sông có cỏ và cây bụi nhỏ N n áy
Mù khô: Nước sông nông, khoảng 4 - 6 m,
ộ rộng củ oạn sông này khoảng 25 -
35m, nước chảy trung bình N n áy có
Trang 34TT Ký hiệu/
tọ ộ
Điểm thu
nhi u cát, ven bờ sông có một số bãi bồi nhỏ, hẹp, cây bụi nhỏ và cỏ Nước có ộ ục trung bình
Mù mư : Độ rộng của sông khoảng 93 - 145m, lòng sông sâu khoảng 8 - 16m, nước
chảy nhanh N n áy có nhi u cát, ven bờ sông có một số bãi bồi nhỏ, hẹp, cây bụi nhỏ
Mù khô: Độ rộng của sông khoảng 20 - 35m, lòng sông sâu khoảng 3- 4m, nước
chảy trung bình Bờ có cây bụi rậm với ộ che phủ khoảng 10% N n áy có nhi u cát
v á sỏi, ven bờ sông có cỏ thư Có một số bãi bồi cát, nước khá trong
Mù mư : Mực nước sâu khoảng 15- 20m, sông rộng khoảng 120 – 150m, nước chảy
mạnh, siết N n áy có nhi u cát và á sỏi Nước ục
Mù khô: Độ rộng của sông là 30 - 35m, oạn sông n y có ộ sâu khoảng 3 - 4m,
nước chảy trung bình N n áy chủ yếu á sỏi Có các bãi bồi cát ven sông Ven bờ sông có thực vật thủy sinh chủ yếu là thực vật thân gỗ nhỏ Nước ục trung bình
Mù mư : Độ rộng của sông là 85 - 120m, oạn sông n y có ộ sâu khoảng 15 - 20m,
nước chảy mạnh Ven bờ sông có thực vật thủy sinh chủ yếu là cỏ và cây bụi nhỏ
Trang 35Mù khô: Đoạn sông n y có ộ sâu khoảng
3 - 6m, rộng khoảng 30 - 40m, nước chảy
trung bình Nước ục N n áy có nhi u ất bùn v á sỏi, ven bờ sông bãi bồi cát
Mù mư : Đoạn sông n y có ộ sâu khoảng
15 - 25m, rộng khoảng 80 - 140m, nước
chảy mạnh N n áy có nhi u ất bùn v á sỏi Độ ục Ven bờ nhi u cây bụi, gỗ nhỏ, tre
Mù khô: Đoạn sông n y nước chảy trung
bình, có ộ sâu khoảng 3 - 5m, rộng khoảng
20 - 30m Bờ có nhi u thực vật thủy sinh
N n áy có bùn ph cát mịn Nước trong
Mù mư : Độ rộng của sông khoảng 70 - 100m, ộ sâu khoảng 15 - 25m, nước chảy
mạnh Bờ có nhi u thực vật thủy sinh N n
áy có bùn ph cát, ven bờ sông cây bụi nhỏ
Mù khô: Đoạn sông n y nước chảy trung bình, có ộ sâu khoảng 3 - 5m, rộng khoảng
20 - 30m Bờ có nhi u thực vật thủy sinh
N n áy có bùn ph cát mịn Nước trong
Mù mư : Độ rộng của sông khoảng 70 - 100m, ộ sâu khoảng 15 - 25m, nước chảy mạnh Bờ có nhi u thực vật thủy sinh N n
áy có bùn ph cát, ven bờ sông cây bụi nhỏ
và cỏ phát triển Nước ục
Trang 363.1.2 Đặc iểm thủy lý, hóa học khu vực nghiên cứu
Kết quả phân tích một số chỉ tiêu thủy lý, hóa học củ các iểm nghiên cứu ứng với các ợt thu mẫu ược trình bày ở bảng 3.2 và bảng 3.3
Bảng 3.2 Tổng hợp kết quả đo các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu vực nghiên cứu ở
sông Tranh vào mùa khô
TDS
Độ ục (NTU)
DO (mg/l)
NH 4 + (mg/l)
Bảng 3.3 Tổng hợp kết quả đo các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu vực nghiên cứu ở
sông Tranh vào mùa mưa
TDS
Độ ục (NTU)
DO (mg/l)
NH 4 + (mg/l)
Trang 37Kết quả phân tích chất lượng môi trường nước tổng hợp trong bảng 3.4
Bảng 3.4 Tổng hợp các chỉ tiêu thủy lý, hóa học khu vực nghiên cứu
Chỉ tiêu
QCVN 38:2011/B TNMT
Khoảng dao ộng
Giá trị trung bình
Khoảng dao ộng
Giá trị trung bình
Ghi chú: QCVN 38: 2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia v chất
lượng nước mặt bảo vệ ời sống thủy sinh [4]
“-” : Không xác ịnh Qua các kết quả thu ược chúng tôi thấy rằng, các i u kiện lý hóa học của các iểm thu mẫu có sự khác nhau, cụ thể như s u:
- Nhiệt ộ: Nhiệt ộ trung bình nước ở các iểm thu mẫu v o mù mư thấp hơn so với mùa khô khoảng 2 - 30
C Nhiệt ộ nước ở các iểm thu mẫu chủ yếu phụ thuộc vào bức xạ mặt trời Do vậy, nhiệt ộ củ nước th y ổi theo mùa, theo thời tiết và thời gi n trong ng y Theo mù , mù mư có nhiệt ộ d o ộng trong khoảng
27,3 - 31,10C với nhiệt ộ trung bình 28,80C; mùa khô có nhiệt ộ d o ộng trong
khoảng 30,6 - 320C với nhiệt ộ trung bình 31,2 0C Nhìn chung, các khoảng nhiệt
ộ o ược từ các ị iểm nghiên cứu u nằm trong giới hạn phát triển bình thường của thủy sinh vật
- Độ dẫn: Tại các iểm nghiên cứu khác nh u, ộ dẫn có sự chênh lệch
nhau và có sự s i khác trong các ợt khảo sát: ộ dẫn mù mư trung bình l c o hơn mù khô
Trang 38- Tổng lƣợng chất rắn hòa tan (TDS): Nhìn chung, các iểm nghiên cứu
củ cùng ợt khảo sát cũng như giữ 2 ợt khảo sát có sự sai khác nhau, TDS ở
mù mư c o hơn mù khô do lượng mư lớn cuốn theo các chất hữu cơ, vô cơ nhưng các giá trị nằm trong ngưỡng cho phép v chất lượng nước mặt bảo vệ ời sống thủy sinh theo quy ịnh tại QCVN 38: 2011/BTNMT
- pH: Nước ở các iểm thu mẫu có pH trung tính và ít biến thiên giữa các
iểm thu mẫu và giữa hai mùa, pH có giá trị trung bình vào mùa khô là 7,2 và mùa
mư l 7,2 Các giá trị pH ở các iểm thu mẫu củ h i mù trong năm u nằm trong giới hạn cho phép v chất lượng nước mặt bảo vệ ời sống thủy sinh
- Độ ục: Độ ục ảnh hưởng trực tiếp tới sự truy n ánh sáng và hấp thụ ánh
sáng của thủy vực Độ ục củ nước do nhi u loại chất lơ lửng gây ra và phụ thuộc chủ yếu vào yếu tố dòng chảy, sự rử trôi trong mù mư v thời iểm xả thải vào sông Theo mù ộ ục trung bình o ược mù mư c o hơn mù khô Nguyên nhân l do mù mư , lượng mư nhi u hơn mù khô, trời mư kéo theo bùn ất, chất thải xuống sông l m tăng ộ ục Vào mùa khô tại các iểm thu mẫu nước khá trong với giá trị trung bình 2,8 NTU và có sự chênh lệnh 3 NTU so với mù mư
- DO: Lượng oxy hò t n trong nước chủ yếu ược cung cấp thông qua quá
trình khuếch tán từ không khí và từ quá trình quang hợp của thực vật thủy sinh Tốc
ộ dòng chảy giữ các iểm thu mẫu chênh lệch không lớn nên DO o ược giữa các iểm thu mẫu cũng chênh lệch không nhi u Kết quả o ược từ các iểm thu mẫu cho thấy DO tại các iểm có tốc ộ dòng nước chảy mạnh hơn có giá trị cao hơn Giữ h i mù thì DO mù mư c o hơn mù khô do mù mư tốc ộ dòng chảy lớn hơn, sự khuếch tán không khí v o nước mạnh hơn Nhìn chung, chỉ số DO tại các iểm thu mẫu có giá trị ạt QCVN 38: 2011/BTNMT
- NH 4 +: Ở các iểm thu mẫu khác nh u có h m lượng NH+ tương ối ổn ịnh, ít biến ộng NH4+ mù mư thấp hơn mù khô do mùa khô mực nước sông ít hơn Kết quả o NH4+ tại các iểm thu mẫu ở cả h i mù u nằm trong giới hạn cho phép v chất lượng nước mặt bảo vệ ời sống thủy sinh theo Quy ịnh tại QCVN 38: 2011/BTNMT
Trang 39Nhìn chung, có thể thấy rằng khu vực nghiên cứu thuộc thượng nguồn con sông, chư bị ảnh hưởng nhi u của các hoạt ộng kinh doanh sản xuất Tính chất thủy lý, hóa học tại các iểm nghiên cứu có thể không ổn ịnh v th y ổi Tuy nhiên, hầu hết các chỉ tiêu v chất lượng nước u nằm trong giới hạn cho phép v chất lượng nước mặt bảo vệ ời sống thủy sinh theo quy ịnh tại QCVN 38: 2011/BTNMT
CHÂN BỤNG (GASTROPODA) TẠI KHU V ỰC NGHIÊN C ỨU
3.2.1 Đặc iểm thành phần loài ộng vật Hai mảnh vỏ và Chân bụng
Danh sách thành phần các loài thể hiện ở bảng 3.5
Bảng 3.5 Thành phần loài động vật Hai mảnh vỏ cỡ lớn và Chân bụng đã gặp tại
các điểm thu mẫu
Bộ Veneroida
1 Họ Corbiculidae
1 Corbicula blandiana Prime, 1864 + + + + + + + + +
2 Corbicula luteola Prashad, 1929 + + + + + + +
3 Corbicula bocourti Morlet, 1865 + + + + +
4 Corbicula cyreniformis Prime, 1860 + + + + + +
5 Corbicula castanae Prashad, 1929 + + + + + +
Bộ Unionida
Trang 4011 Angulyara oxytropice Benson, 1836 + + + + + +
12 Sinotaia aeruginosa Reeve, 1863 + + + + + + + +
Bộ Sorbeoconcha
6 HọThi rid e
13 Melanoides tuberculata Muller, 1774 + + + + + +
14 Stelanomelanis reeve Brot, 1974 + + + + + + + + +