1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố môi trường đến thành phần loài và phân bố của giáp xác cỡ lớn malacostraca crustacea ở sông tranh huyện bắc trà my tỉnh quảng nam

116 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 2,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐẾN SỐ LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN LOÀI CỦA GIÁP XÁC CỠ LỚN Ở NƯỚC TẠI SÔNG TRANH, HUY N BẮC TRÀ MY, TỈNH QUẢNG NAM 3.5.1.. Khai thác quá

Trang 3

đ y sông ảnh h ởng đến n i làm tổ của c c loài Gi p x c cỡ lớn; hai b n sông

c độ che phủ t ng đối tốt bởi hệ thống rừng đầu nguồn c ít hộ gia đình sinh sống hai b n sông chủ yếu là ng ời dân tộc thiểu số n n h n chế đ ợc sự

t c động của con ng ời l n đời sống của c c loài Gi p x c; cũng t i khu vực này c nhiều suối đổ về mang theo nhiều mùn bã hữu c là nguồn thức ăn cho

Gi p x c cỡ lớn; đồng thời điểm M9 là điểm do 2 nh nh của sông Tranh từ Trà Giang và Trà S n ch y về t o thành n n thành phần loài ở đây cũng phong phú h n B n c nh đ kết quả đo c c chỉ số môi tr ờng thì t i đây cũng đã cho thấy c c điểm này c điều kiện môi tr ờng ở mức thuận lợi cho

sự ph t triển của Gi p x c cỡ lớn Từ những l do tr n t o n n sự đa d ng c c loài Gi p x c cỡ lớn t i đây cao và t ng đối đồng đều nhau

Nh ng t i điểm thu mẫu M6 M7 M8 c thành phần và số l ợng c c loài thấp là do đây là khu vực lòng hồ sau khi xây dựng đập mực n ớc hồ chứa sẽ dâng cao dòng chảy ở h l u sau nhà m y thì phụ thuộc vào công xuất ho t động của nhà m y Việc tích n ớc hồ đã thay đổi sâu sắc chế độ dòng chảy của sông Tranh Tr n sông Tranh đã hình thành hai chế độ dòng chảy kh c biệt ở

th ợng l u và h l u mà ranh giới của chúng là đập hồ chứa Dòng chảy tr n c c

đo n sông không ổn định thất th ờng ngay cả trong mùa c n Thời gian tập trung dòng chảy ngắn l i thay đổi theo từng đo n sông không theo quy luật r rệt Dòng chảy không ổn định đã ph hủy đới ven bờ n i ở và sinh sản một số loài gi p x c đồng thời cũng làm cho việc tìm kiếm thức ăn của chúng trở n n

kh khăn h n và chính điều này đã làm cho số l ợng cũng nh thành phần loài

gi p x c ở khu vực này giảm đi một c ch đ ng kể

Trang 4

Qua bảng 3.5 và hình 3.3 ta thấy: vào mùa m a họ c thành phần loài

u thế nhất trong khu vực nghi n cứu là Palaemonidae với số l ợng loài lớn phân bố rộng t i 10/10 điểm thu mẫu tiếp theo là họ Parathelphusidae cũng

c mặt t i 10/10 điểm thu mẫu nh ng số l ợng loài xuất hiện ít h n của họ Plaemonidae kế tiếp là họ Atyidae c mặt t i 9/10 điểm thu mẫu Ít nhất là Potamidae c số l ợng loài ít và chỉ c mặt t i 5/10 điểm thu mẫu và c số

l ợng nhiều t i khu vực th ợng l u

Trang 5

Hì S G ỡ ớ

ẫ ù

So s nh c c điểm thu mẫu với nhau ta thấy: vào mùa m a cấu trúc thành phần loài Gi p x c cỡ lớn t i c c điểm thu mẫu vẫn c sự ch nh lệch rất lớn giữa c c khu vực th ợng l u lòng hồ và h l u của sông Tranh và khu vực

th ợng l u vẫn chiếm u thế về số l ợng và thành phần loài cụ thể nh ở điểm thu mẫu M5 (vùng th ợng l u) c số l ợng loài cao nhất với 17 loài,

c c điểm M1 M2 M8 và M10 thì số l ợng loài tập trung và đ ợc bắt gặp trong mùa m a t ng đối đồng đều nhau từ 10 -11 loài trong khi đ t i điểm M7 (khu vực lòng hồ) chỉ xuất hiện duy nhất 1 loài M6 và M8 thì cũng chỉ

c 2 loài xuất hiện Tuy nhi n số l ợng loài giữa c c điểm thu mẫu c sự

ch nh lệch không qu lớn Nguy n nhân c thể đ ợc giải thích nh sau: vào mùa m a n ớc tr n sông Tranh đặc biệt là khu vực th ợng l u chảy m nh

n ớc lũ dâng cao sau những trận m a đầu mùa và th ờng gây ra lũ và cùng với việc xả lũ của thủy điện sông Tranh cho n n c c loài Gi p x c cỡ lớn t i đây di c theo dòng n ớc hoặc bị cuốn trôi theo n ớc lũ từ điểm này tới điểm

kh c làm cho c c loài t i c c điểm thu mẫu c sự hoà lẫn vào nhau hoặc c thể c một số loài từ n i kh c di c đến làm giảm sự ch nh lệch về thành

Trang 6

phần loài t i c c điểm Mặt kh c vào mùa m a n ớc tr n sông Tranh chảy

m nh mực n ớc tr n sông cao sự ch nh lệch về môi tr ờng sống t i c c điểm thu mẫu không đ ng kể cho n n sự phân bố c c loài t i c c điểm thu mẫu t ng đối đồng đều Tuy nhi n t i khu vực lòng hồ c số l ợng và thành phần loài giảm m nh là do việc xây dựng hồ chứa đã chắn và làm thay đổi dòng chảy khu vực lòng hồ sâu mực n ớc đứng lớn n n dẫn tới c rất ít c c loài gi p x c sống ở khu vực này

Trang 7

So s nh hai mùa với nhau ta c : số l ợng c c loài Gi p x c cỡ lớn thu

đ ợc t i c c điểm thu mẫu giữa hai mùa c sự ch nh lệch r rệt ở một số điểm nhất là khu vực th ợng l u tuy nhi n t i khu vực lòng hồ thì sự biến động giữa hai mùa hầu nh rất nhỏ Vào mùa m a số l ợng loài Gi p x c cỡ lớn t i đây thu đ ợc ít h n mùa khô cũng qua hình 3.4 ta thấy sự biến động thành phần loài vào mùa khô giữa c c điểm cao h n vào mùa m a iều này đ ợc giải thích nh sau: Vào mùa khô môi tr ờng sống ổn định đ y sông không bị

x o trộn t o điều kiện thuận lợi cho việc làm tổ của c c loài Gi p x c cũng vào mùa khô c nhiều loài thực vật thủy sinh ph t triển t o nguồn thức ăn phong phú cho n n c c loài Gi p x c cỡ lớn sinh sản và ph t triển nhiều h n; vào mùa khô n ớc sông chảy nhỏ t o n n sự kh c biệt đ ng kể giữa c c điểm thu mẫu về môi tr ờng sống cho n n hình thành những khu phân bố ri ng cho từng khu vực đây là nguy n nhân dẫn đến sự kh c biệt lớn h n về thành phần loài giữa c c điểm thu mẫu với nhau vào mùa khô; vào mùa m a dòng n ớc sông lớn gây x o trộn môi tr ờng sống làm mất n i làm tổ của Gi p x c cỡ lớn t i đây c nhiều loài Gi p x c cỡ lớn c thể đã di c theo dòng n ớc hoặc

bị n ớc cuốn trôi đến c c vị trí kh c làm x o trộn c c loài giữa c c điểm với nhau vì vậy sự ch nh lệch giữa c c điểm là không đ ng kể Mặt kh c vào mùa m a môi tr ờng n ớc sông th ờng xuy n thay đổi làm h n chế khả năng

ph t triển của c c loài thực vật thủy sinh là nguồn thức ăn của Gi p x c cỡ lớn

vì vậy làm giảm sự ph t triển của c c loài Gi p x c cỡ lớn t i đây; ngoài ra

c thể do mùa m a l ợng n ớc sông lớn t o diện tích phân bố rộng n n c c loài phân bố giãn ra và cũng c thể do dòng chảy m nh gây kh khăn cho công t c thu mẫu

Trang 8

Hì S G ỡ ớ ữ ù 3.3.1.4 í ơ ồ ề G ỡ ớ

Phân tích mức độ t ng đồng giữa c c điểm thu mẫu dựa vào chỉ số

t ng đồng Bray - Curtis và xử l số liệu tr n phần mềm Primer 6 đã chỉ ra mức độ giống nhau về thành phần loài của Gi p x c cỡ lớn ở n ớc ngọt t i khu vực nghi n cứu Kết quả tính to n chỉ số t ng đồng Bray – Curtis t i c c điểm nghi n cứu đ ợc thể hiện ở hình 3.5 và hình 3.6

Qua kết quả phân tích ta nhận thấy giữa c c điểm thu mẫu c tính t ng đồng về thành phần loài cao cao nhất đến 85 95% thuộc hai điểm thu mẫu M2 (thuộc xã Trà ốc) và điểm M10 (xã Trà Gi c); điểm c tính t ng đồng thấp nhất là M4 (xã Trà Bui) với M6 (xã Trà Tân): 48,13% C c điểm còn l i

có tính t ng đồng t ng đối cao dao động từ 48,17% - 82,79%

Trang 9

t i hai điểm này c sinh cảnh và c c chỉ số môi tr ờng t ng đối giống nhau

- Nh m thứ hai: gồm 5 điểm thu mẫu M1 (xã Trà ốc) và M5 (xã Trà Bui) M3 M4 (thuộc xã Trà Bui) và M9 (xã Trà S n) Nh m này gồm các điểm nằm ở khu vực th ợng l u và c c điểm nh nh nằm ở cuối h l u sông Tranh n n t i đây điều kiện ngo i cảnh và môi tr ờng sống t ng đối giống nhau do vậy t i đây c tính t ng đồng về thành phần loài t ng đối cao

- Nh m thứ ba: gồm 3 điểm M6 M7 (thuộc xã Trà Tân) và M8 (xã Trà

S n) T ng đồng về thành phần loài t i c c điểm này t ng đối thấp h n so với c c điểm còn l i

Không gian phân bố hai chiều MDS cũng đã thể hiện r tính t ng đồng giữa c c điểm thu mẫu với nhau

Trang 10

Hình 3.6 Không gian ha ề DS – C ữ

Ở đây gi trị hàm stress = 0 07 chứng tỏ vị trí của c c điểm thu mẫu tr n không gian 2 chiều MDS rất phù hợp với hệ số t ng đồng của chúng

*Chỉ số tương đồng Bray – Curtis vào mùa khô

Kết quả tính to n chỉ số t ng đồng Bray – Curtis giữa c c điểm thu mẫu vào mùa khô đ ợc trình bày ở hình 3.7 và hình 3.8

Dựa vào thể hiện ở hình 3.7 ta thấy r tính t ng đồng giữa c c điểm thu mẫu vào mùa khô t ng đối cao Trong đ c c điểm c chỉ số t ng đồng cao nhất gồm: M3 với M4 (thuộc xã Trà Bui): 85 38%; M2 (thuộc xã Trà ốc) và M10 (thuộc xã Trà Gi c): 83 27% Nh m c c điểm thu mẫu c chỉ số

t ng đồng thấp nhất gồm: M5 (thuộc xã Trà Bui) với M6 (thuộc xã Trà Tân):45,83%; M4 (thuộc xã Trà Bui) với M6 (thuộc xã Trà Tân): 46,96%

Trang 11

- Nh m thứ 2 gồm 2 điểm M2 và M10 do hai điểm này đều nằm ở cuối

c c nh nh của sông Tranh c điều kiện sinh cảnh và môi tr ờng sống giống nhau n n thành phần loài t i hai điểm này c tính t ng đồng cao

- Nh m thứ ba: gồm 2 điểm M1 và M5

- Nh m thứ t : gồm 3 điểm M6 M7 và M8

iều này đ ợc thể hiện t i hình 3.8 trong không gian hai chiều MDS của Bray – Curtis giữa c c điểm nghi n cứu

Trang 12

Hình 3.8 K ề DS – C ữ

ù

Kết quả từ không gian hai chiều cho thấy vào mùa khô tính t ng đồng bình quân giữa c c điểm cao Nh m c c điểm thu mẫu c tính t ng đồng cao gồm: M2 với M10; M9 M3 M4 với M1 và M5 Nh m c c điểm thu mẫu c tính t ng đồng thấp gồm: M6 với M7 và M8 Ở đây hàm stress = 0,07

*Chỉ số tương đồng Bray – Curtis vào mùa mưa

Kết quả phân tích chỉ số t ng đồng Bray – Curtis vào mùa m a đ ợc thể hiện t i hình 3.9 và hình 3.10

Qua kết quả phân tích đã chỉ r vào mùa m a chỉ số t ng đồng t i c c điểm nghi n cứu c sự ch nh lệch so với mùa khô tuy nhi n sự ch nh lệch này là không đ ng kể Một số điểm c chỉ số t ng đồng cao h n và mùa khô

nh ng cũng c một số điểm chỉ số này l i thấp h n C c điểm c tính t ng đồng cao nhất là điểm M2 (thuộc xã Trà ốc) với M10 (thuộc xã Trà Gi c)

Trang 13

đến 91 85%; tiếp theo là điểm M1 (thuộc xã Trà ốc) với điểm M5 (thuộc xã Trà Bui): 86,54% C c điểm c chỉ số t ng đồng thấp nhất là M3 (thuộc xã Trà Bui) với M6 (thuộc xã Trà Tân): 42,69%

t ng đồng cao nhất vì đây là 2 điểm cuối 2 nh nh của sông Tranh nên môi

tr ờng sống và sinh cảnh ở đây c nhiều đặc điểm giống nhau

Trang 14

Hình 3.10 K ề DS – C ữ

ù

Kết quả phân tích không gian hai chiều MDS ở hình 3.10 đã chỉ r vào mùa m a tính t ng đồng giữa c c điểm c sự ch nh lệch so với mùa khô tuy nhi n sự ch nh lệch này là không qu lớn Hàm stress = 0,08 phù hợp với kết quả phân tích ở tr n

Trang 15

Qua kết quả phân tích ta nhận thấy số l ợng c thể của c c loài Gi p x c

cỡ lớn t i sông Tranh c xu h ớng tăng theo dần theo khu vực: lòng hồ h l u

và th ợng l u Sự gia tăng này không theo dòng chảy của sông từ d ới l n hay

từ tr n xuống mà l i bị chia cắt ở vùng giữa do ảnh h ởng của việc xây dựng thủy điện

* Biến động số lượng cá thể Giáp xác cỡ lớn ở nước vào mùa hô

Qua kết quả nghi n cứu đã thể hiện r t i bảng 3.7 cụ thể: vào mùa khô, tổng số c thể thu đ ợc t i 10 điểm thu mẫu là 191 c thể dao động từ 9 - 31

c thể trong đ cao nhất là điểm thu mẫu M4 (31 c thể) điểm kế tiếp là điểm thu mẫu M3 (29 c thể) vị trí tiếp theo điểm thu mẫu M5 (26 c thể) C c điểm

Trang 16

còn l i theo thứ tự giảm dần và thấp nhất là t i điểm thu mẫu M8 (với 9 c thể)

Hì S G ỡ ớ ù

Từ hình 3.11 ta thấy sự biến động số l ợng c thể của c c loài Gi p x c cỡ lớn vào mùa khô t i c c điểm thu mẫu t ng đối lớn Sự biến động số l ợng c thể lớn nhất là giữa điểm thu mẫu M4 với c c điểm thu mẫu M7 và M8

Nhìn chung vào mùa khô số l ợng c thể của Gi p x c cỡ lớn thu đ ợc

t i c c điểm thu mẫu c sự biến động lớn

*Biến động số lượng cá thể Giáp xác cỡ lớn ở nước vào mùa mưa

Kết quả phân tích biến động số l ợng c thể vào mùa m a cho thấy: tổng

số c thể thu đ ợc t i 10 điểm thu mẫu là 165 c thể số l ợng c thể bình quân vào mùa m a là 16 5 c thể giao động từ 7 - 28 c thể trong đ cao nhất là điểm thu mẫu M4 (với 28 c thể) và thấp nhất là t i điểm thu mẫu M6 (với 7 c thể)

Trang 17

Hì S G ỡ ớ ù

Qua hình 3.12 ta thấy vào mùa m a vẫn c sự biến động về lớn số l ợng

c thể t i c c điểm thu mẫu cụ thể nh sau:

Vào mùa m a sự biến động số l ợng c thể lớn nhất là giữa điểm thu mẫu M4 với điểm c c điểm thu mẫu M6 và M8

Nhìn chung số l ợng c thể của Gi p x c cỡ lớn t i c c điểm thu mẫu trong khu vực nghi n cứu vào mùa m a vẫn theo đúng quy luật so với mùa khô tuy nhi n thành phần và số l ợng c c loài cũng nh số c thể thu đ ợc trong mỗi lần lấy mẫu giảm đi đ ng kể so với mùa khô

*Biến động số lượng cá thể Giáp xác cỡ lớn ở nước giữa hai mùa

ể làm r sự kh c nhau về sự biến động số l ợng c thể của Gi p x c cỡ lớn giữa hai mùa chúng tôi tiến hành phân tích so s nh và kết quả đ ợc thể hiện t i hình 3.13

Trang 18

Hì G ỡ ớ

ẫ ữ ù

Vào mùa khô sự biến động số l ợng c thể t i c c điểm thu mẫu với nhau cao h n vào mùa m a điều này là do: vào mùa khô n ớc sông chảy nhỏ t o n n sự kh c biệt đ ng kể giữa c c điểm thu mẫu về môi tr ờng sống những khu nào c điều kiện sống thuận lợi thì c c loài Gi p x c cỡ lớn sẽ ph t triển tốt làm tăng số l ợng c thể những n i c điều kiện môi tr ờng không thuận lợi thì khả năng ph t triển của c c loài gi p x c cỡ lớn t i đây giảm c một số loài còn di c đến n i kh c làm giảm số l ợng c thể xuống đây là nguy n nhân dẫn đến sự kh c biệt lớn về số l ợng c thể giữa c c điểm thu mẫu với nhau vào mùa khô; vào mùa m a dòng n ớc sông lớn gây x o trộn môi tr ờng sống và thành phần loài t i c c điểm trong khu vực nghi n cứu cho n n t i c c điểm thu mẫu c sự đồng đều h n về môi tr ờng sống và số

l ợng c thể

Trang 19

3.3.2.2 DSH G ỡ ớ

Kết quả tính to n chỉ số đa d ng sinh học Shannon - Wiener của c c loài

Gi p x c cỡ lớn trong khu vực nghi n cứu đ ợc thể hiện t i bảng 3.9 cụ thể:

9 C ỉ Shannon - Wiener H’ G ỡ ớ

STT Điểm thu mẫu Chỉ số Shannon - Wiener H'

Mùa khô Mùa mƣa Cả năm

t ng đối tốt iểm c chỉ số H’ thấp nhất là điểm M6 (Trà Tân): 2 13; điểm

c chỉ số H’ cao nhất là điểm M5 (Trà Bui): 2 93; hai điểm thu mẫu M1 (Trà ốc) và M9 (Trà S n) c chỉ số H’ bằng nhau: 2 58

Trang 20

Hình 3.14 C ỉ d Shannon – Wiener H’ ỡ

Nhìn chung chỉ số H’ t i c c điểm thu mẫu trong khu vực nghi n cứu đều ở mức t ng đối tốt mặc dù c sự ch nh lệch nhau nh ng sự ch nh lệch này là không đ ng kể Từ hình 3.14 ta c thể chia mức độ đa d ng sinh học của Gi p x c cỡ lớn ở sông Tranh thành 2 nh m đ là nh m c chỉ số H’>2 5

và nh m c chỉ số H’<2 5

- ối với nh m c chỉ số H’<2 5 gồm c c điểm M6 M7 M8 nguy n nhân là do c c điểm thu mẫu này nằm trong lòng hồ thủy điện sông Tranh chịu sự t c động m nh mẽ của con ng ời trong việc chắn dòng xây đập nhân

t o làm thay đổi dòng chảy b n c nh đ việc nuôi c lồng bè trong khu vực lòng hồ ngày càng ph t triển cũng đã ảnh h ởng lớn tới chất l ợng môi

tr ờng n ớc ở n i đây Chính những điều này đã làm ảnh h ởng đến đời sống của c c loài Gi p x c cỡ lớn

- ối với nh m c chỉ số H’>2 5 gồm c c điểm thu mẫu M1 M2 M3 M4 M5 M9 và M10 nguy n nhân là do t i c c điểm thu mẫu này c điều kiện thuận lợi h n cho Gi p x c sinh sống và ph t triển nh c suối khe từ

Trang 21

nhiều n i đổ về hai b n dòng sông c độ che phủ cao đặc biệt là c c điểm ở

th ợng l u sông Tranh một số điểm là n i giao thoa và tiếp gi p với c c sông

kh c chính vì điều kiện môi tr ờng tốt h n và ít chịu sự t c động của con

ng ời h n n n mức độ đa d ng sinh học ở đây cao h n

Theo mùa thì chỉ số H’ trung bình của Gi p x c cỡ lớn ở sông Tranh vào mùa khô mùa m a Kết quả phân tích chỉ số H’ của Gi p x c t i khu vực nghi n cứu đ ợc thể hiện cụ thể t i hình 3.15

- Vào mùa khô chỉ số H’ trung bình là 2 52; cao nhất là 2 9 t i điểm M4 (Trà Bui) và thấp nhất là 2 02 t i điểm M6 (Trà Tân)

- Vào mùa m a chỉ số H’ trung bình là 2 42; cao nhất là 2 78 t i điểm M5 (Trà Bui) và thấp nhất là 1 75 t i điểm M6 (Trà Tân)

Từ kết quả tr n c thể nhận thấy sự ch nh lệch về mức độ đa d ng sinh học giữa hai mùa là không lớn Về mùa khô chỉ số đa d ng sinh học của c c loài Gi p x c cỡ lớn ở sông Tranh cao và đồng đều h n vào mùa m a Cả 2 mùa đều ở mức đa d ng t ng đối tốt

Hình 3.15 C ỉ d H’ ỡ ớ

ữ ù

Trang 22

3.4 PHÂN TÍCH MỐI TƯƠNG QUAN GIỮA QUẦN XÃ SINH VẬT VỚI CÁC YẾU TỐ MÔI TRƯỜNG (BIO-ENV)

3.4.1 Hệ số BIO –ENV vào mùa khô

Kết quả phân tích BIO-ENV vào mùa khô cho thấy tổ hợp 3 yếu tố ộ đục DO và TDS c hệ số t ng quan cao nhất đối với Gi p x c cỡ lớn ở n ớc vào mùa khô c hệ số t ng quan là 0 596 Kết quả này cho thấy trong 8 yếu

tố môi tr ờng thì độ đục DO và TDS giữ vai trò quan trọng đối với c c loài

Gi p x c cỡ lớn vào mùa khô Tiếp theo là nh m c c yếu tố ộ dẫn ộ đục và

DO cũng c vai trò rất quan trọng đối với Gi p x c cỡ lớn ở n ớc vào mùa khô

C c nh m kh c giao động từ 3-5 yếu tố nh ng đều c hệ số t ng quan nhỏ

Trang 23

3.4.2 Hệ số BIO –ENV vào mùa mưa

Kết quả phân tích BIO-ENV vào mùa m a cho thấy tổ hợp 3 yếu tố ộ đục DO và TDS c ngh a quan trọng h n cả trong 8 yếu tố môi tr ờng đối với Giáp x c cỡ lớn ở n ớc vào mùa m a Hệ số t ng quan Rho cả tổ hợp này là 0,557 Những tổ hợp kh c cũng cho kết quả kh gần với gi trị 0 557 bao gồm c c tổ hợp dao động từ 3 đến 5 yếu tố môi tr ờng và đều bao dồm trong đ yếu tố DO iều này phù hợp với đặc điểm vào mùa m a t i khu vực nghi n cứu th ờng c l ợng m a lớn và xảy ra lũ n n dòng chảy m nh dẫn đến sự biến động lớn về hàm l ợng oxy hòa tan (DO) trong n ớc

K: số lượng các yếu tố môi trường tại cùng thời điểm

3.4.3 Nhận xét chung về tính tương đồng giữa các điểm thu mẫu và mối tương quan giữa giáp xác cỡ lớn với một số ếu tố môi trường nước

- Ở cả hai mùa tính t ng đồng giữa c c điểm thu mẫu đều thể hiện sự

Trang 24

kh c biệt theo c c d ng thủy vực C c điểm thu mẫu thuộc thủy vực n ớc đứng hoặc n ớc chảy đều c tính t ng đồng với nhau cao h n 40%

- Hệ số t ng quan giữa gi p x c cỡ lớn với c c yếu tố môi tr ờng dao động từ 0 54 đến 0 596 Trong đ nh m tổ hợp gồm c c yếu tố độ đục DO và TDS luôn giữ vai trò quan trọng đối với gi p x c cỡ lớn ở khu vực nghi n cứu

3.5 NHỮNG TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG SỐNG ĐẾN SỐ LƯỢNG VÀ THÀNH PHẦN LOÀI CỦA GIÁP XÁC CỠ LỚN Ở NƯỚC TẠI SÔNG TRANH, HUY N BẮC TRÀ

MY, TỈNH QUẢNG NAM

3.5.1 Khai thác quá mức và sử dụng các biện pháp hai thác hông hợp l của người dân

Qua qu trình đi khảo s t thực địa thu mẫu và phỏng vấn ng ời dân khai

th c đ nh bắt thủy sản tr n sông Tranh và những ng ời dân sống hai bên sông thì h n 90% ng ời dân cho biết c ch đây 5 năm l ợng tôm cua tr n sông Tranh nhiều h n sản l ợng đ nh bắt đ ợc của ng ời dân lớn nh ng hiện nay sản l ợng tôm cua bắt đ ợc là rất ít mức độ DSH của Gi p x c cỡ lớn t i đây là rất thấp Nguyên nhân chính là do:

Nếu nh tr ớc đây ng ời dân khai th c bằng c c lo i l ới bình th ờng

c c ph ng tiện khai th c đ n giản và theo chu k thì trong những năm gần đây với c c lo i h a chất c sẵn với gi thành rất rẻ chủ yếu là c c lo i thuốc trừ sâu nh : Fastac 5EC chỉ cần hòa một l ợng nhỏ và đổ xuống n i đầu nguồn n ớc thì trong khoảng 2 – 3 km trên sông tôm cua sẽ chết với một số

l ợng t ng đối lớn ng ời dân sẽ thu đ ợc từ 5 – 6kg tôm cua trong một lần thả thuốc

B n c nh đ việc khai th c bằng c c biện ph p chích điện chài quét cũng đã bắt hết c c loài thủy sản hoặc làm chúng bị chết C c loài tôm cua

Trang 25

không kể lớn nhỏ đều bị khai th c hoặc ti u diệt gần nh triệt để đã làm giảm

số l ợng của c c loài Gi p x c ở khu vực này đồng thời chính điều này cũng

là một trong những nguy n nhân quan trọng c khả năng làm biến mất một số loài t i đây

ây chính là nguyên nhân làm ảnh h ởng ti u cực đến độ DSH của

Gi p x c cỡ lớn tr n sông Tranh

3.5.2 Chất thải sinh hoạt và sản xuất của người dân

C c lo i chất thải sinh ho t của ng ời dân là một trong những nguy n

nhân gây ô nhi m môi tr ờng ảnh h ởng đến môi tr ờng sống của thủy sinh vật làm giảm mức độ DSH của Gi p x c cỡ lớn t i đây C c hộ gia đình sống ở c c vùng lân cận gom r c thải sau đ chở ra đổ suống sông Tranh khiến cho sông Tranh ngày càng bị ô nhi m

C c ho t động từ sản xuất nông nghiệp và chăn nuôi cũng là một trong những nguy n nhân làm cho sông Tranh bị nhi m Nguy n nhân này là do trong qu trình sản xuất nông nghiệp ng ời dân dùng thuốc diệt cỏ h a chất bảo vệ thực vật và c c lo i h a chất kh c c c lo i h a chất này sẽ theo dòng

n ớc chảy ra sông làm cho n ớc sông bị ô nhi m Qua kết quả phỏng vấn c c

hộ dân ở đây thì tr n 95% c c hộ sản xuất nông nghiệp đều sử dụng c c lo i

h a chất bảo vệ thực vật trong qu trình sản xuất

Hoặc trong qu trình chăn nuôi x c c c loài gia súc gia cầm chết do dịch bệnh bị một số ng ời dân vứt xuống sông làm cho n ớc sông bị ô nhi m

3.5.3 Công tác quản l , bảo vệ rừng còn nhiều bất cập

Trong những năm gần đây tình hình khai th c rừng tr i phép ở huyện Bắc Trà My c xu h ớng ngày càng tăng đặc biệt là khu vực rừng đầu nguồn Theo tình hình khảo s t thực địa thì c c khu rừng đầu nguồn và lân cận của sông Tranh đã bị ng ời dân khai th c chặt ph chuyển đổi thành đất nông lâm nghiệp Vì vậy làm giảm độ che phủ của rừng giảm mực n ớc ngầm làm cho

Trang 26

sông Tranh thiếu n ớc về mùa khô lũ quét m nh vào mùa m a ảnh h ởng đến đời sống của thủy sinh vật tr n sông

Theo số liệu thống k của UBND huyện Bắc Trà My thì hằng năm số vụ

ph rừng đầu nguồn tr i phép đ nh bắt động vật c tr n 50 vụ Nguy n nhân tồn t i những bất cập tr n là do:

- Hiện nay vẫn còn một bộ phận dân c sinh sống và canh t c ở c c khu vực rừng đầu nguồn đặc biệt là ng ời dân tộc thiểu số đời sống của họ còn phụ thuộc vào rừng rất nhiều

- Lực l ợng kiểm lâm hiện vẫn còn ít về số l ợng và đang còn thiếu c c quy định cụ thể để kiểm tra gi m s t n n vẫn còn h n chế trong công t c quản

l bảo vệ rừng tr n địa bàn

- Nguồn lợi thu đ ợc từ việc khai th c gỗ và săn bắt động vật rừng là rất lớn n n nhiều đối t ợng đã tranh thủ c c c hội để khai th c săn bắt tr i phép

3.5.4 Khai thác cát của người dân trên sông Tranh

Trong công cuộc xây dựng và ph t triển hiện nay nhất là việc thực hiện

ch ng trình mục ti u quốc gia về xây dựng nông thôn mới thì việc đầu t

ph t triển h tầng nông thôn là y u cầu hết sức cần thiết Do đ nhu cầu về

c t sỏi để phục vụ xây dựng là điều cần đ ợc quan tâm

Theo UBND huyện Bắc Trà My thì khu vực bãi c t sỏi gi p ranh giữa nga ba sông Tr ờng và sông Tranh đ ợc coi là nguồn cung cấp c t sỏi cho tất

cả c c ho t động xây dựng của huyện Bắc Trà My C c ho t động này đã làm cho mất chỗ ở và môi tr ờng sống của thủy sinh vật bị ảnh h ởng làm giảm DSH của c c loài Gi p x c cỡ lớn t i đây

Qua kết quả nghi n cứu t i 2 điểm M9 và M10 thuộc 2 xã Trà S n và Trà Gi c thì đây là 2 điểm c độ t ng đồng về độ dốc dòng chảy cũng nh

c c yếu tố môi tr ờng n ớc Tuy nhi n t i điểm M9 là n i xem là bãi c t sỏi

Trang 27

lớn nhất của huyện Bắc Trà My n n t i điểm M9 số l ợng c thể của c c loài

gi p x c thu đ ợc ở mùa khô và mùa m a t i đây đều thấp h n so với điểm M10 Cụ thể:

Hình 3.16 ữ ẫ 9 0

3.5.5 Tác động của biến đổi hí hậu

Biến đổi khí hậu mà tr ớc hết là sự n ng l n toàn cầu và mực n ớc

biển dâng là một trong những th ch thức lớn đối với nhân lo i trong thế kỷ XXI Theo dự b o của Ủy ban li n Chính phủ về biến đổi khí hậu Việt Nam

sẽ là một trong 5 n ớc chịu ảnh h ởng nặng nề nhất của hiện t ợng biến đổi khí hậu toàn cầu Theo kịch bản của Bộ Tài nguy n và Môi tr ờng công bố

th ng 6/2009 cho thấy vào cuối thế kỷ XXI nhiệt độ trung bình năm ở n ớc

ta tăng 2 30C; tổng l ợng m a năm và l ợng m a vào mùa m a tăng trong khi l ợng m a vào mùa khô l i giảm [39]

Theo Trung tâm dự b o khí t ợng thủy văn tỉnh Quảng Nam hiện t ợng thời thiết bất th ờng đang xảy ra ở đây: mùa khô đang kéo dài và khô n ng gay gắt mùa m a l ợng m a lớn và thay đổi thất th ờng Khi biến đổi khí

Trang 28

hậu xảy ra thì nguy c làm cho nhiều loài Gi p x c cỡ lớn t i đây không thích nghi đ ợc làm suy giảm số l ợng loài và c thể dẫn đến làm giảm DSH Biến đổi khí hậu còn làm ảnh h ởng rất lớn đến đời sống thủy sinh vật t i đây Khi l ợng m a vào mùa m a tăng sẽ xảy ra hiện t ợng lũ quét gây x i

lở cục bộ làm mất n i c trú của c c loài Gi p x c cỡ lớn t i đây Mùa khô kéo dài và nhiệt độ tăng sẽ làm cho nguồn n ớc t i đây bị c n kiệt làm mất môi tr ờng sống của c c loài Gi p x c cỡ lớn t i đây

Ngoài t c động của sự thay đổi nhiệt độ l ợng m a thay đổi cũng sẽ ảnh

h ởng ti u cực tới sự sinh tr ởng và ph t triển của thực vật rừng dẫn đến giảm độ che phủ Nhiệt độ tăng l ợng bốc h i tăng sẽ kéo theo hiện t ợng mùa khô kéo dài, không c m a vào mùa khô và l ợng bốc h i lớn sẽ dẫn tới nguy c ch y rừng cao

3.5.6 Ảnh hưởng của việc xâ dựng thủ điện sông Tranh

Qua kết quả đi thực địa thu mẫu t i vùng nghi n cứu phỏng vấn ng dân trong vùng chúng tôi x c định những t c động của thủy điện Sông Tranh 2 ảnh

h ởng đến nguồn lợi thủy sản n i chung và gi p x c cỡ lớn n i ri ng thông qua việc thay đổi môi tr ờng sống thủy sinh sau đây:

ập thủy điện Sông Tranh đã ph vỡ kết nối chiều dọc sông đã t o nên rào cản di c của c c loài thủy sinh vật dọc theo dòng sông làm h n chế đến việc kiếm thức ăn của c c loài hay cản trở việc di c cho sinh sản

Việc xây dựng đập chứa đã làm cho dòng chảy ở th ợng nguồn sông yếu đi do giảm độ cao của th c ghềnh trong khi đ diện tích mặt hồ tăng làm giảm chiều dài của sông từ th ợng nguồn đổ về h l u iều này đã t o

ra chế độ dòng chảy mới hoàn toàn kh c biệt ở sông Tranh đ là chia thành

2 chế độ ở th ợng l u và h l u mà ranh giới của n là đập chứa Chính vì

Trang 29

vậy mà dòng ch y ở c c đo n sông th ờng không ổn định không c quy luật r ràng dẫn đến hiện t ợng ph hủy c c khu vực ven bờ cũng nh n i

ở và sinh sản của của c c loài gi p x c đồng thời cũng gây ảnh h ởng tới khả năng tìm kiếm thức ăn của chúng

Hệ sinh th i sông với nhiều th c ghềnh dòng chảy m nh độ sâu kh c nhau ở từng l u vực biến thành hệ sinh th i hồ n ớc t nh cũng đã ảnh

h ởng tới những loài gi p x c cỡ lớn th ờng sống ở c c khu vực c nhiều khe đ th c ghềnh phù hợp với với môi tr ờng n ớc động

Qua qu trình điều tra thu thập mẫu cũng nh phân tích số liệu đã chỉ

r sự kh c biệt về thành phần loài cũng nh số l ợng c c thể của c c loài

t i c c điểm thu mẫu thuộc c c vùng kh c nhau: tr n đập (th ợng l u) lòng hồ thủy điện và d ới đập (h l u) của khu vực nghi n cứu là kh c nhau Cụ thể:

Hì 7 ù

Việc xây dựng hồ chứa t o điều kiện thuận lợi cho ng ời dân ph t triển nuôi trồng thủy sản (nuôi c lồng bè) nh ng chính điều này cũng đã

Trang 30

gây ảnh h ởng tới môi tr ờng n ớc ở vùng lòng hồ thức ăn chăn nuôi cùng với c c lo i h a chất xử l đã gây ô nhi m môi tr ờng n ớc của sông

ở khu vực này ồng thời thảm thực vật từ th ợng l u theo dòng chảy đổ

về và ngập sâu trong lòng hồ xảy ra qu trình phân hủy chất hữu c , gây

n n hiện t ợng phú d ỡng đã t c động xấu tới c c loài gi p x c sống ở khu vực lòng hồ không những vậy n cũng gây ảnh h ởng tới chất l ợng n ớc

ở vùng h l u dẫn đến ảnh h ởng tới c c loài sống ở vùng h l u

3.5.7 Ảnh hưởng của động đất

Việc tích n ớc cũng làm cho mực n ớc trong hồ trở n n sâu h n x a

bỏ c c thảm thực vật gây kh khăn trong việc tìm kiếm thức ăn của c c loài sống ở đây

Hồ chứa đ ợc hình thành đã làm thay đổi dòng chảy và gây x i lở ở vùng h l u nguồn cung cấp chất dinh d ỡng ở phía h l u cũng bị thay đổi Nguồn dinh d ỡng đ ợc tập trung về hồ chứa dòng chảy từ th ợng

l u về h l u giảm đột ngột do bị đập chắn n n h n 90% phù sa tập trung

t i hồ iều này đã làm giảm sút nguồn cấp cấp dinh d ỡng cho h l u Dòng chảy biến đổi, suy giảm chất dinh d ỡng hay nguồn n ớc ô nhi m c thể chảy xuống phía h l u gây t c động tới toàn hệ thống sông

Khi hồ thủy điện tích n ớc tải trọng n ớc hồ làm tăng p suất n ớc lỗ rỗng trong c c đới dập vỡ và do đ làm giảm độ bền cắt của c c đất đ trong đới Khi đứt gãy ho t động đã ở trong tr ng th i ứng suất tới h n việc giảm

độ bền cắt của đất đ trong đới đứt gẫy dẫn tới việc xảy ra dịch tr ợt làm cho động đất ph t sinh Nếu động đất xảy ra th ờng xuy n và với c ờng độ lớn sẽ gây ra những hậu quả nghi m trọng đe dọa môi tr ờng sống của sinh vật và con ng ời

Trang 31

- ộng đất c thể làm sập c c ống cống đ ờng hầm gây ô nhi m môi tr ờng

n ớc và cũng h n chế việc cung cấp n ớc ngọt t i khu vực này

- ộng đất làm tăng nguy c s c lở đất nhất là ở c c vùng đồi núi iều này gây ra sự tàn ph nghi m trọng đối với hệ sinh th i gây tổn h i đối với sinh m ng của sinh vật S c lở đất sẽ gây n n hiện t ợng chắn dòng vùi lấp lòng sông khiến cho c c loài gi p x c bị mất chỗ ở và c khả năng sẽ ti u diệt một số loài Ngoài s c lở động đất còn gây n n hiện t ợng sụt lún làm mất môi tr ờng sống của c c loài sinh vật đặc biệt là thảm thực vật ven sông, gián tiếp ảnh h ởng tới nguồn thức ăn của gi p x c

Không những thế việc xây dựng thủy điện đã làm thay đổi địa chấn của khu vực này

3.6 ĐỀ XUẤT CÁC ĐỊNH HƯỚNG BẢO TỒN VÀ PHÁT TRIỂN ĐDSH GIÁP XÁC CỠ LỚN Ở NƯỚC TẠI SÔNG TRANH

3.6.1 Tu ên tru ền, giáo dục bảo vệ rừng, bảo vệ môi trường, thực hiện các biện pháp ứng ph biến đổi hí hậu

Phổ biến c c kiến thức vệ bảo vệ rừng bảo vệ môi tr ờng và gi o dục thức bảo vệ môi tr ờng cho ng ời dân sinh sống hai b n sông Tranh và khu vực lân cận Cụ thể nh sau:

- Tổ chức tuy n truyền c c luật văn bản luật tr n c c l nh vực về bảo vệ rừng môi tr ờng đến với nhân dân: Luật bảo vệ rừng luật bảo vệ Môi

tr ờng luật đa d ng sinh học bằng nhiều hình thức kh c nhau: tọa đàm

m n đàm truy n truyền bằng hình ảnh trực quan sinh động sân khấu h a

- a gi o dục bảo vệ môi tr ờng vào c c tr ờng học Tổ chức c c hội thi hội di n văn nghệ về chủ đề bảo vệ rừng bảo vệ môi tr ờng trong nhân dân

- Xây dựng đội ngũ tuy n truyền vi n và tổ chức tập huấn c c kỹ năng

Trang 32

tuy n truyền cũng nh c c kiến thức chuy n môn về công t c quản l bảo vệ rừng môi tr ờng cũng nh c c biện ph p ứng ph với biến đổi khí hậu

- Bảo vệ và kiểm so t chặt chẽ c c nguồn n ớc thải thải ra sông nghi m cấm ng ời dân bỏ c c lo i chất thải và x c c c loài động vật nuôi xuống sông

- Thực hiện và xử l nghi m tr n l nh vực bảo vệ rừng môi tr ờng đối với c c đối t ợng c hành vi vi ph m theo đúng quy định của ph p luật

- Xây dựng c c biển quảng c o công khai về bảo vệ môi tr ờng t i c c điểm cụm dân c trong khu vực

- Xây dựng c c mô hình ph t triển kinh tế - xã hội thực hiện chuyển đổi

c cấu cây trồng hỗ trợ ph t triển sản xuất để giảm nhẹ sức ép của con ng ời đối với rừng từ đ tăng c ờng công t c bảo vệ rừng

- Xây dựng hệ thống thủy lợi hợp l để điều tiết n ớc vào mùa khô và

h n chế lũ vào mùa m a

- Bảo vệ nguồn n ớc và kiểm so t chặt chẽ nguồn n ớc thải chất thải vào sông Tranh ặc biệt là n ớc thải sinh ho t và chăn nuôi

3.6.2 Nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ rừng, bảo vệ ĐDSH

- Thực hiện chính s ch chi trả dịch vụ môi tr ờng rừng theo quy định t i Nghị định 99/2010/N -CP ngày 24/9/2010 của Chính phủ qua đ g p phần bảo đảm kinh tế bảo đảm trồng rừng vả quản l rừng bền vững

- Nghi n cấm c c biện ph p đ nh bắt thủy sản tr n sông mang tính hủy diệt nh dùng thuốc chích điện C c c biện ph p xử ph t nghi m minh nếu ai vi ph m

- Vận động nhân dân nhất là ng ời dân tộc thiểu số thực hiện định canh định c và chuyển đổi c cấu cây trồng C c c c chế hỗ trợ để ng ời dân

ph t triển kinh tế h ớng tới giảm nghèo bền vững

Trang 33

- Thực hiện kế ho ch theo d i gi m s t qu trình phục hồi của Gi p x c

cỡ lớn ở n ớc t i đây

- Quy ho ch nuôi trồng thủy sản hợp l không để ô nhi m nguồn n ớc

- ẩy m nh công t c trồng và bảo vệ rừng: Cần c c c dự n trồng rừng vừa t o công ăn việc làm cho ng ời dân vừa c t c dụng phủ xanh đất trống đồi trọc; N n c những chính s ch hỗ trợ ng ời dân về mặt tài chính để ng ời dân tham gia khoanh nuôi và bảo vệ rừng

- Hỗ trợ và ph t triển mô hình nuôi c lồng bè tr n đập thủy điện sông Tranh ồng thời nghi n cứu để thí điểm nuôi trồng c c lo i tôm n ớc ngọt, tôm sông trong môi tr ờng ao hồ

- Tăng c ờng công t c phòng ch y và chữa ch y rừng hiệu quả Tổ chức

di n tập hằng năm về phòng ch y chữa ch y rừng

3.6.3 Phát triển du lịch sinh thái theo định hướng phát triển bền vững

Thực hiện c c định h ớng quy ho ch về vùng điểm ph t triển du lịch sinh th i lo i hình du lịch tuyến du lịch và sản phẩm du lịch

Tranh thủ sự hỗ trợ của c c cấp lồng ghép c c nguồn vốn và thu hút đầu

t cho ph t triển du lịch sinh th i

Quy định về thu gom và xử l chất thải rắn chất thải sinh ho t của nhân dân địa ph ng và du kh ch tới tham quan

Trang 34

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

1 Kết luận

1 Kết quả phân tích mẫu vật thu đ ợc t i sông Tranh huyện Bắc Trà

My tỉnh Quảng Nam đã x c định đ ợc 21 loài thuộc 6 giống và 4 họ của

Gi p x c cỡ lớn Trong đ họ Palaemonidae thu đ ợc nhiều nhất với 12 loài (chiếm 57,14%), tiếp theo là họ Atyidae thu đ ợc 5 loài (chiếm 23,81%) họ Parathelphusidae thu đ ợc 3 loài (chiếm 14,29%) cuối cùng là họ Potamidae chỉ thu đ ợc 1 loài (chiếm 4,76%)

2 Số l ợng loài thu đ ợc trong khu vực nghi n cứu khác nhau khá rõ ràng giữa c c điểm thu mẫu và giữa hai mùa Cụ thể:

- C c điểm c số l ợng loài cao tập trung chủ yếu ở vùng tr n đập (điểm M3 M4 M5) là n i ít bị t c động của con ng ời, c độ che phủ lớn dòng chảy m nh

- Tiếp theo là vùng d ới đập (điểm M1 M2, M9 M10) là n i chịu ảnh

h ởng bởi c c ho t động của con ng ời: khai th c c t sỏi qu mức ảnh h ởng của chất thải sinh ho t thải ra môi tr ờng n ớc và c dòng chảy th ờng xuy n thay đổi do phụ thuộc vào việc điều tiết n ớc của thủy điện độ dốc thấp

- Thấp nhất là khu vực lòng hồ đây là vùng n ớc đứng độ sâu lớn

T i c c điểm thu mẫu số l ợng loài của họ Palaemonidae luôn chiếm

u thế Tính t ng đồng giữa c c điểm nghi n cứu rất cao và c sự biến đổi theo mùa Sự biến động về thành phần loài giữa c c điểm thu mẫu vào mùa khô cao h n mùa m a

3 Số l ợng c thể trung bình cho mỗi điểm thu mẫu là 17,8 c thể cao nhất t i xã Trà Bui (M4): 29 5 c thể thấp nhất t i xã Trà Tân (M6 M7): 9 cá thể Số l ợng c thể bình quân vào mùa khô là 19,1 c thể giao động từ 9 - 31

c thể số l ợng c thể bình quân vào mùa m a là 16 5 c thể giao động từ 7-

28 c thể Họ Palaemonidae c số l ợng c thể cao nhất vào cả hai mùa

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:44

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w