1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng các điều kiện môi trường đến thành phần loài lớp hai mảnh vỏ bivalvia tại sông tam kỳ tỉnh quảng nam

110 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,9 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1. Lý do chӑ Qÿ Ӆ tài (11)
  • 2. Mө FÿtFKF ӫa luұ QYăQ (13)
  • 5. Nhӳ QJÿyQJJySP ӟi cӫa Luұ QYăQ (0)
    • 1.1. TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬU Ĉ9.;61Ѭ ӞC NGӐT TRÊN THӂ GIӞI 5 1.2. TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬ8Ĉ9.;61Ѭ ӞC NGӐT Ӣ VIӊT NAM (0)
    • 1.3. TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬU THÂN MӄM (MOLLUSCA) Ӣ VIӊT NAM (23)
      • 1.4.2. Các nguӗ n tài nguyên (31)
      • 1.4.3. Thӵ c trҥ ng phát triӇ n kinh tӃ , môi WUѭ ӡng (0)
    • 2.1. THӠ,*,$19ơĈ ӎ $Ĉ, ӆM NGHIấN CӬU (34)
      • 2.1.1. Thӡ i gian nghiên cӭ u (34)
    • 3.2. THÀNH PHҪN LOÀI LӞP HAI MҦNH VӒ (BIVALVIA) TҤI KHU VӴC NGHIÊN CӬU (52)
      • 3.2.2. Mô tҧ ÿ һ FÿL Ӈ m cӫ a các loài (57)
    • 3.3. Ҧ1++Ѭ ӢNG CÁC NHÂN TӔ 6,1+7+È,Ĉ ӂN LӞP HAI MҦNH VӒ (BIVALVIA) TҤI SÔNG TAM Kǣ (66)
      • 3.3.1. BiӃ Qÿ ӝng thành phҫ n loài theo mùa (66)
      • 3.3.2. BiӃ Qÿ ӝng sӕ Oѭ ӧng cá thӇ theo mùa (68)
  • 1. KӂT LUҰN (89)
  • 2. KIӂN NGHӎ (89)

Nội dung

Lý do chӑ Qÿ Ӆ tài

Tam KǤ là thành phӕ trӵc thuӝc tӍnh Quҧng Nam, phía Nam giáp huyӋn

Núi Thành nằm ở phía Bắc giáp huyện 3K và huyện Phú Ninh, thuộc tỉnh Quảng Nam Đây là trung tâm kinh tế và chính trị quan trọng của tỉnh Quảng Nam, đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của khu vực.

SKѭѫQJFyEӅ dày truyӅn thӕQJ\rXQѭӟc và cách mҥng Sông Tam KǤ là hӧp

OѭXFӫa 10 con sông suӕi nhӓ, bҳt nguӗn tӯ các dãy núi phía Tây, chҧy theo

Kѭӟng Tây - Ĉ{QJ[Xӕng dòng chính tҥi Xuân Bình - Phú Thӑ, xã Tam Trà, huyӋn Núi Thành, rӗLWKHRKѭӟng Tây Bҳc - Ĉ{QJ1DPFKҧy ra cӱa An Hòa

(Núi Thành) DiӋQ WtFK OѭX Yӵc khoҧng 800km 2 Do nҵm trong vùng nhiӅu

PѭD UӯQJ ÿҫu nguӗn ít bӏ tàn phá nên dòng chҧ\ WѭѫQJ ÿӕL ÿLӅu hòa theo

PD/ѭXOѭӧng lӟn nhҩt cӫa sông Tam kǤ là 20,7m 3 /s

Sông Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam không chỉ là nguồn sống và sản xuất nông nghiệp quan trọng, mà còn là nơi có nguồn lợi thủy sản phong phú, cung cấp thực phẩm đa dạng cho cộng đồng.

QKyPÿӝng vұt Hai mҧnh vӓ thuӝc ngành thân mӅm Qѭӟc ngӑt là nhóm sinh vұWÿyQJYDLWUzUҩt quan trӑng trong các hӋ VLQKWKiLQѭӟc ngӑt

Các thụy vĩ có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa vật chất, góp phần duy trì sự cân bằng sinh thái Nhiều loài trong hệ sinh thái này cũng là nguồn thức ăn cho các sinh vật khác, tạo nên mối liên kết chặt chẽ trong chuỗi thức ăn.

NKiF ÿӕi vӟL FRQ QJѭӡL ÿӝng vұt Hai mҧnh vӓ không chӍ cung cҩp giá trӏ

WKѭѫQJSKҭm và các mҧnh vӓ cӫDFK~QJFNJQJÿѭӧFFRQQJѭӡi được sử dụng để làm thӫ F{QJPƭQJKӋ và trang sӭc Chính vì vậy, việc phát triển sản phẩm này không chỉ mang lại giá trị thẩm mỹ mà còn tạo ra giá trị kinh tế cao.

Tuy nhiên, tҥi các thӫy vӵFQѭӟc ngӑt, Hai mҧnh vӓ luôn chӏXWiFÿӝng trӵc tiӃp hoһc gián tiӃp cӫD FiF ÿLӅu kiӋQ P{L WUѭӡQJ ÿӃn quá trình sinh

WUѭӣng và phát triӇn cӫa chúng Bên cҥnh viӋFÿiQKEҳt, khai thác thӫy sҧn

Ô nhiễm môi trường do hoạt động sản xuất và sinh hoạt đang gia tăng, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ sinh thái và đa dạng sinh học Tình trạng ô nhiễm của sông theo các chỉ số chất lượng nước ngày càng xấu đi, khiến cho các loài sinh vật trong hệ thống này gặp nhiều khó khăn Khi mức độ ô nhiễm gia tăng, các hệ sinh thái không thể duy trì sự cân bằng, dẫn đến sự suy giảm chất lượng nước và ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe con người.

[ѭѫQJVӕng càng giҧm [10], [16]

Sông Tam KǤ, nằm trong khu vực thành phố Tam KǤ, đang đối mặt với nhiều thách thức do quá trình công nghiệp hóa, khai thác khoáng sản và sự gia tăng rác thải sinh hoạt Việc nghiên cứu các yếu tố môi trường và thành phần loài trong hệ sinh thái sông Tam KǤ là cần thiết để tìm ra những giải pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản, góp phần phát triển bền vững và bảo tồn đa dạng sinh học tại khu vực này.

Hiện nay, ở Việt Nam nói chung và Quảng Nam nói riêng, các nghiên cứu về đa dạng sinh học và các thay đổi sinh thái đang được chú trọng Các công trình nghiên cứu như của Hệ Thanh Hóa (2006) và nhóm tác giả Võ Văn Phú (2009) đã chỉ ra sự phong phú của các loài động vật và thực vật tại các sông như Vu Gia, sông Bung, sông Tranh, và sông Cái Những nghiên cứu này góp phần quan trọng vào việc bảo tồn và phát triển bền vững hệ sinh thái tại khu vực.

NK{QJ[ѭѫQJVӕng ӣ hӗ Phú Ninh [14] Tuy nhiên, tҥi hӋ thӕng sông Tam KǤ

FKѭDFyWiFJLҧ nào nghiên cӭu vӅ vҩQÿӅ này

Xuҩt phát tӯ nhӳng lý do nêu trên, tôi chӑQ ÿӅ tài: ³1JKLrQ F ͱu ̫nh

K˱ ͧQJ FiF ÿL ͉ u ki Q P{L WU˱ ͥQJ ÿ ͇ n thành ph̯ n loài lͣ p Hai m̫ nh v͗

(Bivalvia) t̩ i sông Tam KǤ , t͑ nh Qu̫ ng Nam" 7UrQFѫVӣ nghiên cӭu thành phҫn loài cӫa lӟp Hai mҧnh vӓ, ÿiQK JLi FiF WiF ÿӝng cӫD ÿLӅu kiӋn môi

WUѭӡng, ÿӅ xuҩt nhӳng giҧi pháp khai thác hӧp lý, bҧo vӋ nguӗn lӧi thӫy sҧn tҥi sông Tam KǤ, tӍnh Quҧng Nam.

Mө FÿtFKF ӫa luұ QYăQ

- Nghiên cӭu hiӋn trҥng thành phҫn ORjL Yj ÿһFÿLӇm phân bӕ lӟp Hai mҧnh vӓ ӣ sông Tam KǤ, tӍnh Quҧng Nam

- Tìm hiӇu nhӳng ҧQKKѭӣng cӫDFiFÿLӅu kiӋQP{LWUѭӡQJÿӃQÿһFÿLӇm phân bӕ lӟp Hai mҧnh vӓ ӣ sông Tam KǤ

- ĈӅ xuҩWÿѭӧc nhӳng giҧi pháp khai thác hӧp lý, bҧo vӋ nguӗn lӧi thӫy sҧn Qѭӟc ngӑt tҥi khu vӵc nghiên cӭu ĈӕLWѭӧng và phҥm vi nghiên cӭu

- ĈӕL Wѭӧng nghiên cӭu: Nghiên cӭX ÿӝng vұt thuӝc lӟp Hai mҧnh vӓ

(Bivalvia) ӣ sông Tam KǤ, tӍnh Quҧng Nam

Công tác khảo sát thực địa và thu thập vật mẫu được tiến hành trong 8 đợt thu mẫu, bao gồm 4 đợt vào mùa khô và 4 đợt vào mùa mưa, tại khu vực sông Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

Cung cấp thông tin về thành phố và khu vực nghiên cứu, bao gồm các quy định liên quan đến việc phân bậc, giúp hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường và phát triển bền vững trong khu vực này.

/jFѫVӣ khoa hӑc cho viӋc lұp kӃ hoҥch bҧo vӋ và khai thác hӧp lý tài nguyên sinh vұt, phát triӇn kinh tӃ, xã hӝLWKHRKѭӟng bӅn vӳng

LҫQÿҫu tiên cung cҩp nhӳng thông tin vӅ thành phҫQORjLYjÿһFÿLӇm phân bӕ cӫDÿӝng vұt Hai mҧnh vӓ Qѭӟc ngӑt tҥi sông Tam KǤ, tӍnh Quҧng

Nam và nhӳng ҧQKKѭӣng cӫDÿLӅu kiӋQP{LWUѭӡQJÿӃQÿһFÿLӇm phân bӕ

MһF G ÿm Fy QKLӅu cӕ gҳng nKѭQJ FKҳc chҳn LuұQ YăQ NK{QJ WUiQK khӓi nhӳng hҥn chӃ, hӑc viên rҩt mong nhұQÿѭӧc sӵ góp ý cӫa các thҫy, cô và các bҥn

1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬ8 Ĉ9.;6 1ѬӞC NGӐT TRÊN THӂ

*LDLÿRҥQÿҫu cӫa hoҥWÿӝng nghiên cӭu thӫy sinh hӑFQѭӟc ngӑt thӵc sӵ chӍ bҳWÿҫu tӯ thӃ kӹ thӭ XIX vӟi nhӳng nghiên cӭu vӅ ÿӝng vұt giáp xác nhӓ

WURQJQѭӟc hӗ ӣ Ĉӭc cӫa Muller (1845) và cӫa Eransmus ӣ Thөy Sӻ vӟi thuұt ngӳ ³SODQNWRQ´OҫQÿҫXWLrQÿѭӧFÿӅ xuҩt Cùng vӟi các hoҥWÿӝng nghiên cӭu chӃ ÿӝ Qѭӟc cӫa hӗ Leman ӣ Thөy Sӻ cӫa Forel (1892-1895), có thӇ FRLÿk\ là nhӳQJFѫVӣ ÿҫu tiên cӫa Hӗ ao hӑF/\PQRORJ\FNJQJQKѭFӫa thӫy sinh hӑFQѭӟc ngӑt thӃ giӟi.

LDLÿRҥn là một trong những yếu tố quan trọng trong sự phát triển của các hệ thống sinh học, đặc biệt là trong lĩnh vực y học Sự phát triển của hệ thống này không chỉ ảnh hưởng đến các nghiên cứu y học mà còn góp phần vào việc cải thiện kỹ thuật và thiết bị trong ngành.

Sinh viên ngành sinh học luôn tham gia vào các quy trình vật chất trong môi trường, nghiên cứu mối quan hệ và ảnh hưởng của các quá trình chuyển hóa vật chất Việc hiểu rõ các chu trình này là rất quan trọng để nắm bắt được sự đa dạng và tương tác trong hệ sinh thái.

Thân mӅm ӣ QѭӟFJLDLÿRҥn này có thӇ kӇ ÿӃn các công trình cӫa Yule và YonJ ÿm WKӕQJNrÿѭӧFKѫQORjL&KkQEөng (Gastropoda) và

Hải mặn và hệ sinh thái của nó bao gồm 20 giáp Gastropoda và 5 bậc cùng 12 giáp Bivalvia Theo Bogan (2008), lớp Bivalvia trên thế giới có ít nhất 19 họ thuộc 3 phân lớp khác nhau đang sinh sống tại Quốc ngữ.

Unionoformes có 6 họ, 180 giống và 800 loài, là nhóm động vật nước ngọt quan trọng Từ năm 2008, dự án "6+" đã thực hiện bởi 163 nhà khoa học trên toàn thế giới nhằm nâng cao giá trị và bảo tồn nhóm động vật này Các kết quả nghiên cứu về động vật nước ngọt đã được công bố trên tạp chí Hydrobiologia.

(2008) vӟLKѫQEjLEiRNKRDhӑc Các kӃt quҧ nghiên cӭXQj\ÿmWKӕng kê

Việc phân loại các loại vật liệu xây dựng là rất quan trọng trong công tác nghiên cứu và phát triển ngành xây dựng Các bước phân loại khác nhau giúp xác định rõ ràng các đặc tính và ứng dụng của từng loại vật liệu, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng và đảm bảo chất lượng công trình Sự phân loại này không chỉ góp phần vào việc tối ưu hóa chi phí mà còn nâng cao giá trị cho các dự án xây dựng.

Các nghiên cứu hiện nay tập trung vào việc phân loại và nghiên cứu thành phần loài, cũng như sinh thái học của chúng Những nghiên cứu này không chỉ cung cấp dữ liệu khoa học quan trọng mà còn hỗ trợ trong việc xây dựng chính sách bảo tồn và phát triển bền vững cho các loài.

1.2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CӬ8Ĉ9.;61ѬӞC NGӐT Ӣ VIӊT NAM

Nghiên cứu của 7KHRĈһng Ngӑc TKDQK (2002) và Ĉһng Ngӑc Thanh cùng Hӗ Thanh Hҧi (2007) đã chỉ ra những điểm quan trọng trong việc nghiên cứu sinh học Các công trình nghiên cứu của Crosse và Fisher (1863) đã cung cấp những hiểu biết quý giá về ngӑt ӣ ViӋW1DPÿѭӧc, đặc biệt trong bối cảnh cuối thế kỷ XIX Những phát hiện này góp phần làm sáng tỏ các khía cạnh sinh học liên quan đến ngӑt cӫa.

Qѭӟc ngӑWQyLFKXQJYjĈ9.;6Qѭӟc ngӑWQyLULrQJÿѭӧc chia thành hai giai ÿRҥQFKtQKWUѭӟFQăPWUѭӟc cách mҥng tháng Tám) và tӯ QăP ÿӃn nay (sau cách mҥng tháng Tám) [24]

*LDL ÿRҥQ WUѭӟF QăP 7URQJ JLDL ÿRҥn này các nghiên cӭu vӅ Ĉ9.;6FzQtWFiFQJKLrQFӭu chӫ yӃu tұp trung giҧi quyӃt các vҩQÿӅ liên

TXDQ phân loại hạc và mặt phận vả phân bảy lý, bên cạnh đó, các nghiên cứu do các tác giả thực hiện đã chỉ ra nhiều kết quả quan trọng Pavie đã tổng hợp các kết quả nghiên cứu và thành phần loài trai, ốc, tôm, mang lại cái nhìn sâu sắc về đa dạng sinh học trong khu vực.

FXDQѭӟc ngӑWOѭXYӵc sông MêkôQJJLDLÿRҥn cuӕi thӃ kӹ XIX [21], [27]

Nghiên cӭu vӅ trai và ӕF FNJQJ WKHR Ĉһng Ngӑc Thanh và Hӗ Thanh Hҧi

(2007), trong thӡi kǤ này có thӇ kӇ ÿӃn các công trình quan trӑng cӫa

Crosse và Fisher (1863), Fisher (1891), Fisher và Dautzenberg (1904),

Dautzenberg và Fisher (1905-1908) là nhӳng tài liӋu rҩWFѫEҧn vӅ trai, ӕc

Nghiên cứu về sinh vật, đặc biệt là khu hệ sinh thái, đã phát triển mạnh mẽ tại Việt Nam, với nhiều công trình nghiên cứu được thực hiện bởi các nhà khoa học trong nước Sau năm 1975, lĩnh vực nghiên cứu này đã có những bước tiến đáng kể, góp phần nâng cao hiểu biết về đa dạng sinh học và các hệ sinh thái địa phương Việc thành lập các nhóm nghiên cứu và hợp tác quốc tế cũng đã thúc đẩy sự phát triển của nghiên cứu sinh học tại Việt Nam.

Qѭӟc ngӑW ÿm Fy QKӳQJ Eѭӟc phát triӇn mӟi vӟi lӵF Oѭӧng khoa hӑc thӕng nhҩt cҧ QѭӟFÿѭӧc tә chӭc lҥi phөc vө yêu cҫu xây dӵng và phát triӇQÿҩt

M͡t trong nhͷQJK˱ͣng nghiên cͱu quan tr͕ng là nghiên cͱu v͉ khu h Ĉ9.;6Q˱ͣc ng͕t nhҵm bә sung, hoàn thiӋn khu hӋ Ĉ9.;6Qѭӟc ngӑt ViӋt

Nam, sҳp xӃp và bә sung vӅ vӏ trí phân loҥi cӫa mӝt sӕ QKyP ÿm ELӃt Các nghiên cӭu có tính chҩt toàn diӋn vӅ Ĉ9.;6 Qѭӟc ngӑt ӣ miӅn Bҳc ViӋt

Nam là cӫD Ĉһng NgӑF 7KDQK Yj Ĉһng Ngӑc Thanh và cӝng sӵ

Bài viết này tập trung vào nghiên cứu về nhóm côn trùng thay sinh, với mục tiêu làm rõ hơn về loài mới và vị trí phân loại của chúng Các phát hiện này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về sự đa dạng sinh học mà còn góp phần vào công trình nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực này.

Qѭӟc ngӑt7URQJÿyF{QJWUuQKÿѭӧc được coi là có tính tăng hợp và các nghiên cứu cho thấy sinh học tại Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ Các thầy sinh học tại Việt Nam đang nỗ lực nâng cao chất lượng giảng dạy và nghiên cứu trong lĩnh vực này.

7URQJÿyFiFWiFJLҧ ÿmWKӕng kê sӕ OѭӧQJORjLĈ9.;6Qѭӟc ngӑWÿm biӃt cӫa ViӋt Nam

Trong nhӳQJQăPJҫQÿk\ÿmFyQKLӅu công trình nghiên cӭXĈ'6+

Nghiên cứu này không chỉ cung cấp dữ liệu khoa học phong phú mà còn sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, góp phần giải quyết các vấn đề cấp thiết trong phát triển bền vững Các công trình của Nguyễn đã thể hiện rõ sự kết hợp giữa nghiên cứu và ứng dụng, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

Nhӳ QJÿyQJJySP ӟi cӫa Luұ QYăQ

Ngày đăng: 27/06/2021, 11:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w