1. Phân tích những điểm khác nhau giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp? Cho ví dụ minh họa? 2. Nước mắm Phú Quốc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kí chỉ dẫn địa lý năm 2001. Ngày 1092014, Hiệp hội sản xuất nước mắm Phú Quốc phát hiện doanh nghiệp X tại Đà Nẵng thu mua nước mắm đóng thùng lớn của một số cơ sở tại Phú Quốc và các địa phương khác, đem về pha chế, đóng chai và dán nhãn “Nước mắm đậm đà hương vị Phú Quốc” để bán ra thị trường. Theo anh chị, hành vi của các doanh nghiệp X có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không? Trên cơ sở đó tư vấn các biện pháp phù hợp để Hiệp hội nước mắm Phú Quốc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.
Trang 1BỘ TƯ PHÁP TRƯỜNG ĐẠI HỌC LUẬT HÀ NỘI
BÀI TẬP HỌC KỲ MÔN: Luật Sở hữu trí tuệ
ĐỀ BÀI:
HỌ VÀ TÊN :
Trang 2MỤC LỤC
Đề bài
BÀI LÀM
Câu 1: 1 Câu 2: 7
1 Theo anh chị, hành vi của các doanh nghiệp X có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không? 7
2 Tư vấn các biện pháp phù hợp để Hiệp hội nước mắm Phú Quốc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình 12 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3Chú thích từ viết tắt
SHTT: Sở hữu trí tuệ
Trang 4Đề bài số 10:
1 Phân tích những điểm khác nhau giữa quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp? Cho ví dụ minh họa?
2 Nước mắm Phú Quốc đã được cấp Giấy chứng nhận đăng kí chỉ dẫn địa lý năm 2001 Ngày 10/9/2014, Hiệp hội sản xuất nước mắm Phú Quốc phát hiện doanh nghiệp X tại Đà Nẵng thu mua nước mắm đóng thùng lớn của một số cơ sở tại Phú Quốc và các địa phương khác, đem về pha chế, đóng chai và dán nhãn “Nước mắm đậm đà hương vị Phú Quốc” để bán ra thị trường Theo anh chị, hành vi của các doanh nghiệp X có xâm phạm quyền
sở hữu trí tuệ không? Trên cơ sở đó tư vấn các biện pháp phù hợp để Hiệp hội nước mắm Phú Quốc bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình
Trang 5BÀI LÀM
Câu 1:
Khi nhu cầu phát triển của con người ngày càng lớn, đòi hỏi sự phát triển trong tư duy của con người ngày càng cao, càng sáng tạo trong xã hội để đáp ứng được những nhu cầu đó Bên cạnh với việc sáng tạo này cũng là sự phát triển và hoàn thiện về vấn đề pháp lý liên quan đến nó, như việc bảo vệ quyền sáng tác, quyền sở hữu của cá nhân người sáng tạo, tránh tình trạng tranh chấp trong quá trình sáng tác, quyền sở hữu của mỗi cá nhân, tổ chức Trong đó, quyền tác giả và quyền sở hữu công nghiệp tạo thành hai bộ phận quan trọng của chế định quyền SHTT
Ngoài điểm giống nhau là cả hai quyền cùng bảo vệ thành quả sáng tạo; một
số đối tượng không được bảo hộ nếu có nội dung vi phạm pháp luật, đạo đức thì hai quyền này có những đặc điểm khác nhau Điều đó được thể hiện thông qua bảng sau:
Khái niệm Khoản 2 Điều 4 Luật SHTT
năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) quy định:
“Quyền tác giả là quyền của
tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu”.
Khoản 4 Điều 4 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) định nghĩa về quyền sở hữu công nghiệp như
sau: “Quyền sở hữu công
nghiệp là quyền của tổ chức, cá nhân đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý, bí mật kinh doanh
Trang 6do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu và quyền chống cạnh tranh không lành mạnh”.
Đối tượng Đối tượng quyền tác giả bao
gồm những đối tượng sau: tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học; đối tượng quyền liên quan đến quyền tác giả bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa - khoản 1 Điều 3 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019)
Theo khoản 2 Điều 3 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) đối tượng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp bao gồm 7 đối tượng: sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý
Mục đích Mang tính giải trí tinh thần Mang tính kĩ thuật, áp dụng
trong các hoạt động sản xuất, kinh doanh thương mại
Điều kiện bảo
hộ
Mọi cá nhân đều có quyền sáng tạo văn học, nghệ thuật, khoa học và khi cá nhân tạo ra tác phẩm trí tuệ, không phụ thuộc vào giá trị nội dung hay nghệ thuật đều có quyền tác giả đối với tác phẩm
Đối với quyền sở hữu công nghiệp thì điều kiện này khắt khe hơn như đòi hòi phải có tình mới, tính sáng tạo và phải phân biệt được với các sản phẩm khác bởi đặc trưng của quyền sở hữu công nghiệp là bảo hộ độc quyền cả nội dung
và hình thức của đối tượng bảo hộ
Căn cứ phát “Quyền tác giả phát sinh kể Khoản 3 Điều 6 Luật SHTT
2
Trang 7sinh, xác lập
quyền
từ khi tác phẩm được sáng tạo
và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký” – khoản 1
Điều 6 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019)
năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) quy định như sau:
“3 Quyền sở hữu công nghiệp được xác lập như sau:
a) Quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được xác lập trên cơ
sở quyết định cấp văn bằng bảo
hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng
ký quy định tại Luật này hoặc công nhận đăng ký quốc tế theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu nổi tiếng được xác lập trên cơ sở sử dụng, không phụ thuộc vào thủ tục đăng ký.
Quyền sở hữu công nghiệp đối với chỉ dẫn địa lý được xác lập trên cơ sở quyết định cấp văn bằng bảo hộ của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo thủ tục đăng ký quy định tại Luật
Trang 8này hoặc theo điều ước quốc tế
mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;
b) Quyền sở hữu công nghiệp đối với tên thương mại được xác lập trên cơ sở sử dụng hợp pháp tên thương mại đó;
c) Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mật kinh doanh đó;
d) Quyền chống cạnh tranh không lành mạnh được xác lập trên cơ sở hoạt động cạnh tranh trong kinh doanh.”
Cơ chế bảo
hộ
Quyền tác giả có đặc điểm chỉ bảo hộ về mặt hình thức chứ không bảo hộ về mặt nội dung Có nghĩa là cùng một ý tưởng nhưng được thể hiện dưới những hình thức khác nhau thì đều được bảo hộ Sự sáng tạo của tác giả không chỉ đem lại cho tác giả quyền tác giả đối với tác phẩm mà còn nhằm chống lại sự sao chép nó
Trong khi đó, quyền sở hữu công nghiệp lại bảo hộ độc quyền cả nội dung và hình thức của đối tượng Đối tượng sở hữu công nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện nhất định Một số đối tượng phải được đánh giá và công nhận, một số đối tượng khác được xác định bảo hộ thông qua các vụ tranh chấp
4
Trang 9hoặc lấy và sử dụng hình thức trong tác phẩm gốc đã được thể hiện
Nội dung bảo
hộ
Quyền tác giả bảo hộ về quyền nhân thân (Điều 19) và quyền tài sản (Điều 20)
Còn quyền sở hữu công nghiệp bảo hộ về: Sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí: Quyền tài sản và quyền nhân thân (Điều 122); Bí mật kinh doanh, nhãn hiệu, tên thương mại và chỉ dẫn địa lý: quyền tài sản
Thời hạn bảo
hộ
Điều 27 Thời hạn bảo hộ quyền tác giả
“1 Quyền nhân thân quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều
19 của Luật này được bảo hộ
vô thời hạn.
2 Quyền nhân thân quy định tại khoản 3 Điều 19 và quyền tài sản quy định tại Điều 20 của Luật này có thời hạn bảo
hộ như sau:
a) Tác phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh có thời hạn bảo hộ là bảy mươi lăm năm,
kể từ khi tác phẩm được công
Quyền sở hữu công nghiệp được bảo hộ theo thời hạn của văn bằng bảo hộ
Điều 93 Hiệu lực của văn bằng bảo hộ
“1 Văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam.
2 Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết hai mươi năm kể từ ngày nộp đơn.
3 Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp
và kéo dài đến hết mười năm kể
từ ngày nộp đơn.
Trang 10bố lần đầu tiên; đối với tác
phẩm điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ
thuật ứng dụng chưa được
công bố trong thời hạn hai
mươi lăm năm, kể từ khi tác
phẩm được định hình thì thời
hạn bảo hộ là một trăm năm,
kể từ khi tác phẩm được định
hình; đối với tác phẩm khuyết
danh, khi các thông tin về tác
giả xuất hiện thì thời hạn bảo
hộ được tính theo quy định tại
điểm b khoản này;
b) Tác phẩm không thuộc loại
hình quy định tại điểm a
khoản này có thời hạn bảo hộ
là suốt cuộc đời tác giả và
năm mươi năm tiếp theo năm
tác giả chết; trường hợp tác
phẩm có đồng tác giả thì thời
hạn bảo hộ chấm dứt vào năm
thứ năm mươi sau năm đồng
tác giả cuối cùng chết;
c) Thời hạn bảo hộ quy định
tại điểm a và điểm b khoản
này chấm dứt vào thời điểm
24 giờ ngày 31 tháng 12 của
năm chấm dứt thời hạn bảo
4 Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp có hiệu lực từ ngày cấp và kéo dài đến hết năm năm kể từ ngày nộp đơn,
có thể gia hạn hai lần liên tiếp, mỗi lần năm năm.
5 Giấy chứng nhận đăng ký thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn có hiệu lực từ ngày cấp và chấm dứt vào ngày sớm nhất trong số những ngày sau đây:
a) Kết thúc mười năm kể từ ngày nộp đơn;
b) Kết thúc mười năm kể từ ngày thiết kế bố trí được người
có quyền đăng ký hoặc người được người đó cho phép khai thác thương mại lần đầu tiên tại bất kỳ nơi nào trên thế giới; c) Kết thúc mười lăm năm kể từ ngày tạo ra thiết kế bố trí.
6 Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm.
6
Trang 11hộ quyền tác giả.” 7 Giấy chứng nhận đăng ký
chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.”
Tiêu chuẩn
bảo hộ
Bảo hộ tính nguyên gốc của tác phẩm
Bảo vệ tính mới
Ví dụ Giáo trình Luật Sở hữu trí tuệ
của trường Đại học Luật Hà Nội; phóng sự của VTV về dịch bệnh Covid-19; bộ phim Titanic…
Nhãn hiệu: Giày Nike, xe máy Honda; chỉ dẫn địa lý: mật ong bạc hà “Mèo Vạc”…
Câu 2:
1 Theo anh chị, hành vi của các doanh nghiệp X có xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ không?
Khoản 4 Điều 121 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) quy định:
“4 Chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý của Việt Nam là Nhà nước.
Nhà nước trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cho tổ chức, cá nhân tiến hành việc sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tại địa phương tương ứng và đưa sản phẩm
đó ra thị trường Nhà nước trực tiếp thực hiện quyền quản lý chỉ dẫn địa lý hoặc trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý cho tổ chức đại diện quyền lợi của tất cả các tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý.”
Trong trường hợp đề bài đã nêu, Hiệp hội nước mắm Phú Quốc đã được cấp giấy chứng nhận đăng kí chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm nước mắm Phú Quốc Như vậy, có thể thấy, Hiệp hội nước mắm Phú Quốc là chủ thể đã được Nhà nước trao quyền quản lí chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phú Quốc
Trang 12Theo khoản 2 Điều 123 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền sử dụng, quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có các quyền sau:
“a) Tổ chức được trao quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền cho phép người khác
sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này;
b) Tổ chức, cá nhân được trao quyền sử dụng hoặc tổ chức được trao quyền quản
lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý đó theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.”
Khoản 1 Điều 125 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019)
tổ chức, cá nhân được Nhà nước trao quyền sử dụng, quyền quản lý chỉ dẫn địa lý
có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp như sau:
“1 Chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp và tổ chức, cá nhân được trao quyền
sử dụng hoặc quyền quản lý chỉ dẫn địa lý có quyền ngăn cấm người khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp nếu việc sử dụng đó không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.”
Với quy định này thì Hiệp hội nước mắm Phú Quốc có quyền cho phép người khác sử dụng hoặc ngăn cấm người khác sử dụng chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phú Quốc của địa phương mình
Ngày 10/9/2014, Hiệp hội sản xuất nước mắm Phú Quốc phát hiện doanh nghiệp X tại Đà Nẵng thu mua nước mắm đóng thùng lớn của 1 số cơ sở tại Phú Quốc và các địa phương khác, đem về pha chế, đóng chai và dán nhãn “Nước mắm đậm đà hương vị Phú Quốc” để bán ra thị trường Hành vi của doanh nghiệp X đã xâm phạm quyền SHTT mà cụ thể là quyền đối với chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phú Quốc
8
Trang 13Căn cứ Điều 5 Nghị định của Chính phủ số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lí nhà nước về sở hữu trí tuệ (được sửa đổi, bổ sung theo quy định của Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010) ta
có thể xác định một hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý nói riêng và quyền đối với sở hữu trí tuệ nói chung phải đáp ứng 4 điều kiện sau:
Thứ nhất, đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo
hộ quyền sở hữu trí tuệ
Trong trường hợp này, đối tượng cần xem xét đó là chỉ dẫn địa lý đối với Nước mắm Phú Quốc Hiệp hội Nước mắm Phú Quốc được cấp Giấy chứng nhận đăng ký chỉ dẫn địa lý vào năm 2001 đến năm 2014 thì phát hiện hành vi sản xuất nước mắm mang nhãn “Nước mắm đậm đà hương vị Phú Quốc” của doanh nghiệp
X Theo quy định tại Điều 93 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) về hiệu lực của văn bằng bảo hộ thì văn bằng bảo hộ có hiệu lực trên toàn
lãnh thổ Việt Nam và tại khoản 7 của Điều luật này có quy định: “Giấy chứng
nhận đăng kí chỉ dẫn địa lý có hiệu lực vô thời hạn kể từ ngày cấp.” Theo quy định
này thì Chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phú Quốc được cấp cho Hiệp hội Nước mắm Phú Quốc vẫn đang được bảo hộ tại thời điểm có hành vi xâm phạm của doanh nghiệp X
Thứ hai, có yếu tố xâm phạm trong đối tượng bị xem xét
Theo khoản 1 Điều 12 Nghị định 105/2006/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung
theo quy định của Nghị định số 119/2010/NĐ-CP thì “Yếu tố xâm phạm quyền đối
với chỉ dẫn địa lý được thể hiện dưới dạng dấu hiệu gắn trên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, biển hiệu, phương tiện quảng cáo
và các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ” Ta cần xác định hành vi xâm phạm của doanh
Trang 14nghiệp X Căn cứ điểm a, c khoản 3 Điều 129 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) thì các hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn được bảo
hộ bao gồm:
“a) Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm mặc dù có nguồn gốc xuất
xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, nhưng sản phẩm đó không đáp ứng các tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý; c) Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý đó làm cho người tiêu dùng hiểu sai rằng sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;”
Theo đề bài, doanh nghiệp X đã mua nước mắm từ khu vực địa lý của chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phú Quốc và các địa phương khác, đem về pha chế, đóng chai và dán nhãn “Nước mắm đậm đà hương vị Phú Quốc” - đây là hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý của Hiệp hội Nước mắm Phú Quốc Việc làm của doanh nghiệp X tức là đã sử dụng dấu hiệu trùng với chỉ dẫn địa lý của Hiệp hội Nước mắm Phú Quốc Nhãn hiệu “Nước mắm đậm đà hương vị Phú Quốc” của doanh nghiệp X có thể làm cho người tiêu dùng hiểu rằng đây là sản phẩm nước mắm xuất xứ từ Phú Quốc
Ngoài ra theo quy định tại Điều 213 Luật SHTT năm 2005 (sửa đổi, bổ sung năm 2009, 2019) thì hàng hóa giả mạo về chỉ dẫn địa lý là hàng hóa, bao bì của hàng hóa có gắn dáu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ dùng cho chính mặt hàng đó mà không được phép của tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý Ở đây, có thể thấy, nước mắm của doanh nghiệp X là hàng hóa giả mạo chỉ dẫn địa lý Nước mắm Phú Quốc Bởi: tên nhãn hiệu cho sản phẩm của công ty
X trùng với địa danh chỉ dẫn địa lý của sản phẩm nước mắm mà Hiệp hội Nước mắm Phú Quốc đã được cấp Giấy phép đăng kí; doanh nghiệp X không thuộc khu vực có chỉ dẫn địa lý là nước mắm Phú Quốc và việc sử dụng chỉ dẫn địa lý Nước
10