Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.. Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.. Cách thức tổ chức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gọi học sinh
Trang 1TIẾT 23: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI
Môn Vật lí - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut
- Kể tên các loại nhiệt kế (Dành cho Học sinh hòa nhập)
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp h oặc qua ảnh chụp, hình vẽ
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Sách giáo khoa
- Các dụng cụ thí nghiệm
- Các video minh học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập/ mở đầu (3 phút)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học Tổ chức tình huống học tập
b Nội dung: Từ thực tế HS nhận ra được dụng cụ dùng để đo nhiệt độ
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS
d Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV cho HS đóng vai đọc lại đoạn hội thoại nêu ở đầu bài Yêu cầu HS suy nghĩ xem làm thế nào để biết chi chính xác bạn đó có bị sốt hay không?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo
GV gọi HS nêu câu trả lời của mình sau khi thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Kết luận
GV chốt câu trả lời và dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ giải quyết vấn đề (100 phút)
a Mục tiêu:
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế
- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut
- Kể tên các loại nhiệt kế (Dành cho Học sinh hòa nhập)
Trang 2- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình
b Nội dung: HS tìm hiểu về nhiệt kế và nhiệt giai.
c Sản phẩm: HS trả lời được câc câu C và rút ra kết luận.
d Cách thức tổ chức:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)
2.1 HĐ1: Tìm hiểu NHIỆT KẾ (12 phút)
a Mục tiêu:
- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng
- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt
kế y tế
b Nội dung: Nhiệt kế.
c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.
d Cách thức tổ chức:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV: Yêu cầu HS đọc nội dung C1 sgk/68
- Chuẩn bị thí nghiệm C1 như hình 22.1 và 22.2
- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và yêu cầu
HS trả lời câu C1
- Từ TN này có thể rút ra kết luận gì?
- Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định
chính xác được mức độ nóng, lạnh của vật
Vậy để đo chính xác nhiệt độ người ta dùng nhiệt
kế
Yêu cầu HS quan sát hình 22.3 và 22.4 làm câu
C2
- Mục đích của thí nghiệm này là gì?
GV: Giới thiệu cấu tạo của nhiệt kế gồm 3 bộ
phận chính: một bầu đựng chất lỏng (rượu hoặc
thủy ngân) nối liền với một ống có đường kính
trong nhỏ đặt trên một bảng chia độ
Yêu cầu HS quan sát hình 22.3 và 22.4 làm câu
C2
Yêu cầu HS quan sát hình ảnh nhiệt kế ở hình
22.5 và điền thông tin vào bảng 22.1
Nhiệt kế GHĐ ĐCN
Rượu -200C-
500C
20C Đo t0khí
quyển Thủy
ngân -30
0C -
1300C 1
0C đo t0 trong
các TN
Y tế 350C
-420C 1
0C đo t0 cơ
thể Nhận xét: Có nhiều loại nhiệt kế: nhiệt kế y tế,
ND1: Nhiệt kế.
1 Công dụng:
- Dùng để đo nhiệt độ
2 Cấu tạo:
+ Bầu + Ống quản + Thang nhiệt độ
3 Phân loại:
- Có nhiều loại nhiệt kế: nhiệt kế y
tế, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượi…
4: Nguyên tắc hoạt động:
- Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
Trang 3nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượi….
Yêu cầu HS đọc C4 Trả lời câu hỏi
Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc gì?
GV: Lưu ý HS cẩn thận khi sd nhiệt kê thủy ngân
+ Trong dạy học tại các trường nên sử dụng nhiệt
kế rượu hoặc nhiệt kế đầu có pha chất màu
+ Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân
cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- HS đọc SGK, quan sát hình vẽ và quan sát thí
nghiệm do GV thực hiện
- HS theo dõi, trao đổi chia sẽ với nhóm, thảo luận
nhóm hoàn thành trả lời câu hỏi C1 C2
- HS tìm từ điền vào bảng C3
- HS quan sát, nhận xét trả lời câu 4
Bước 3: Báo cáo
HS đại diện trình bày kết quả thảo luận
Cả lớp theo dõi, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả
HS tự rút ra kết luận
2.2 HĐ2: Tìm hiểu NHIỆT GIAI (12 phút)
a Mục tiêu: Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen xi
-ut
b Nội dung: Nhiệt giai
c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gọi học sinh đọc phần 2 nhiệt giai
- Giới thiệu hai loại nhiệt giai: Xenxiut và
Farenhai
- Treo tranh vẽ hình nhiệt kế rượu trên đó có các
nhiệt độ được ghi ở cả hai loại nhiệt giai Xenxiut
và Farenhai
- Cho HS xem thí nghiệm tìm ra hai nhiệt giai
- Yêu cầu học sinh tìm nhiệt độ tương ứng của 2
loại nhiệt giai
+ Nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu?
+ Nhiệt độ đang tan của nước đá là bao nhiêu?
- Vậy khoảng chia 10C tương ứng với khoảng bao
nhiêu độ F ?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Quan sát TN, nêu hiện tượng
quan sát được
- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời
Hoàn thành
Bước 3: Báo cáo
ND2: Nhiệt giai
Nướ
c đá đang tan
00C 320F
Nướ
c đang sôi
100 0C 2120F
+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C + Nhiệt độ đang tan của nước đá là
00C
Trang 4- Cá nhân báo cáo nhận xét, cả lớp thảo luận,
thống nhất
- Cá nhân hoàn thành bảng , thảo luận, thống nhất
và ghi vở
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Điều chỉnh, bổ sung và cho HS ghi vở
+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C
+ Nhiệt độ đang tan của nước đá là 00C
3 Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được một số vấn đề trong thực tế.
b Nội dung: Nhiệt kế - Nhiệt giai.
c Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS
d Cách thức tổ chức
câu 1 Muốn kiểm tra chính xác em bé có sốt hay không em sẽ chọn cho mẹ loại nhiệt kẽ nào trong các loại nhiệt kế sau đây:
A Nhiệt kế rượu B Nhiệt kế thuỷ ngân
C Nhiệt kế y tố D Cả ba loại nhiệt kế.
Hướng dẫn
Chọn càu C: Nhiệt kế y tế
Câu 2 Nhiệt kế nào dưới dây có thể dùng đế đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy?
A Nhiệt kế rượu
B Nhiệt kế y tế
c Nhiệt kế thuỷ ngân
D Cả ba nhiệt kế trên đều không dùng được
Hướng dẫn
Nhiệt kế thuỷ ngân (câu C) dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy.
Câu 3 Không thể dùng nhiệt kế rượu để do nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì:
A Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°c
B Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°c
c Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°c
D Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°c
Hướng dẫn
Trang 5Câu B là câu trả lời đúng: không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°c
Câu 4 Chọn từ thích hợp: nhiệt kế, dãn nở vì nhiệt, 100°c, 0°c để điền vào chỗ trống của các câu sau:
A Người ta dùng … để đo nhiệt độ.
B Nhiệt kế thường dùng hoạt dộng dựa trên hiện tượng … của các chất.
C Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là … của hơi nước đang sôi là …
Hướng dẫn
A Người ta dùng nhiệt kế dể do nhiệt độ
B Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất
C Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0°c cua hơi nước đang sôi là 100°c
4 Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)
a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực
tiễn khi gặp các câu hỏi thực tế
b Nội dung: Các ứng dụng Nhiệt kế - nhiệt giai
c Sản phẩm: Kết quả bài tập nhóm và cá nhân.
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao các nhiệm vụ thảo luận trả lời một số câu hỏi vận dụng:
Câu 1: Trong ngày hè, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng dưới đây Hãy dùng bảng ghi nhiệt độ theo thời gian này để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:
Bảng theo dõi nhiệt độ
a) Nhiệt độ lúc 9 giờ
A 25° c
B 27°c.
b) Nhiệt độ 31°c vào lúc mấy giờ?
A 7 giờ C 10 giờ
B 9 giờ D 12 giờ
c) Nhiệt độ thấp nhất vào lúc mấy giờ?
A 18 giờ C 10 giờ
B 7 giờ D 12 giờ
d) Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ?
A 18 giờ C 12 giờ
B 16 giờ D 10 giờ
Hướng dẫn
Trang 6a) B 27°c b) D 12 giờ.
c) B 7 giờ d) c 12 giờ
Câu 2 Tại sao băng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C?
Hướng dẫn
Vì nhiệt độ cơ thế người chỉ vào khoảng từ 35°c đến 42uc
Câu 3 Bảng dưới dây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng Phải dùng loại nhiệt kế nào dể do nhiệt độ của:
a) Bàn là b) Cơ thể người
c) Nước sôi d) Không khí trong phòng
Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ Thuỷ ngân
Rượu Kim loại
Y tế
Từ -10°c đến 110°c
Từ -30°c đến 60″c
Từ 0°c đến 400°c
Từ 34 °c đến 42°c Hướng dẫn
a) Nhiệt kế kim loại b) Nhiệt kê y tế
c) Nhiệt kế thuỷ ngân d) Nhiệt kê rượu
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Đại diện một nhóm trình bày nội dung đã thảo luận Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, hoàn thiện đáp án
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Học bài trả lời các câu hỏi sgk
- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”
- Đọc trước nội dung thực hành đo nhiệt độ
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
………
Trang 7TIẾT 24: THỰC HÀNH: ĐO NHIỆT ĐỘ
Môn Vật lí - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết Ngày soạn:
Ngày dạy:
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình (Dành cho Học sinh hòa nhập)
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
2 Năng lực
- Năng lực tự chủ và tự học
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
3 Phẩm chất:
- Rèn tính cẩn thận, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
- Sách giáo khoa
- Các dụng cụ thí nghiệm
- Các video minh học
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập/ mở đầu (3 phút)
a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học Tổ chức tình huống học tập
b Nội dung: Từ thực tế HS biết cách dùng nhiệt kế đo nhiệt độ
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và bài báo cáo của HS
d Tiến trình hoạt động:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Để tiến hành đo nhiệt độ cơ thể người ta dùng nhiệt kế y tế Để tiến hành đo nhiệt độ nước đang đun, người ta dùng nhiệt kế thủy ngân Cách đo như thế nào, hôm nay ta vào bài mới Bài 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Cá nhân suy nghĩ trả lời
Bước 3: Báo cáo
GV gọi HS nêu câu trả lời của mình sau khi thực hiện nhiệm vụ
Bước 4: Kết luận
GV chốt câu trả lời và dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ giải quyết vấn đề (28 phút)
a Mục tiêu:
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình (Dành cho Học sinh hòa nhập)
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ
b Nội dung: HS tìm hiểu về nhiệt kế, cách đo nhiệt kế.
c Sản phẩm: Bài báo cáo của HS
d Cách thức tổ chức:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)
Trang 82.1 HĐ1: Tìm hiểu NHIỆT KẾ (14 phút)
a Mục tiêu:
- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình (Dành cho Học sinh hòa nhập)
- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian
b Nội dung: Nhiệt kế.
c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.
d Cách thức tổ chức:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Chia nhóm
- Phát cho HS mỗi nhóm một nhiệt kế y tế
- Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế là bao
nhiêu?
- Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là bao nhiêu?
- Phạm vi đo của nhiệt kế đo từ đâu đến đâu?
- ĐCNN của nhiệt kế?
- Nhiệt độ được ghi màu gì?
- Trước khi đo, GV cho HS quan sát thủy ngân có
xuống hết bầu chưa
- Sau khi dùng bông lau sạch nhiệt kế
- Hướng dẫn HS tiến hành đo
+ Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu
nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ
nhiệt kế
+ Chờ chừng 3 phút, rồi lấy nhiệt kế ra để đọc
nhiệt độ
Không cầm vào bầu nhiệt kế
+ Yêu cầu nhóm trưởng đo nhiệt độ cơ thể của
bạn mình
Ghi kết quả đo và báo cáo thí nghiệm
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Chia nhóm
- Quan sát nhiệt kế,
- Hoạt động theo nhóm- HS:
+ Phân công trong nhóm
+ Tiến hành đo
+ Ghi kết quả đo
+ Thảo luận về kết quả đo
- HS: Thảo luận về kết quả thí nghiệm để rút ra
nhận xét
+ Nhóm trưởng đo nhiệt độ cơ thể mình
+ Đo nhiệt độ cơ thể của bạn mình
ND1: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt
độ cơ thể
1 Dụng cụ
2 Tiến trình đo
Trang 9- Ghi kết quả đo và báo cáo thí nghiệm
Bước 3: Báo cáo
HS đại diện trình bày kết quả thảo luận
Cả lớp theo dõi, nhận xét
Hoàn thành bảng báo cáo
Bước 4: Kết luận, nhận định
GV đánh giá kết quả
HS tự rút ra kết luận
2.2 HĐ2: Tìm hiểu Đo nhiệt độ của nước khi đun (13 phút)
a Mục tiêu: Biết cách đo nhiệt độ của nước khi đun
b Nội dung: Nhiệt kế
c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm
Nêu các đặc điểm của nhiệt kế dầu?
- GV: Hướng dẫn HS làm TN II
Tiến hành lắp thí nghiệm cùng lúc và hướng dẫn
học sinh lắp dặt và thí nghiệm ( chú ý an toàn
trong thí nghiệm)
- GV: Y/cầu HS phân công người phụ trách từng
công việc: điều hành, an toàn, theo dõi đồng hồ,
đọc số chỉ của nhiệt kế, ghi kết quả
Hướng dẫn HS làm thí nghiệm II như trong SGK
Cách ghi kết quả vào bảng theo dõi nhiệt độ trong
báo cáo và cách vẽ đồ thị
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Hoạt động nhóm: Quan sát TN, nêu hiện tượng
quan sát được
- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời
Hoàn thành báo cáo
Bước 3: Báo cáo
- Cá nhân báo cáo nhận xét, cả lớp thảo luận,
thống nhất
- Cá nhân hoàn thành bảng, thảo luận, thống nhất
và ghi vở
Bước 4: Kết luận, nhận định
- Yêu cầu HS rút ra kết luận
- Điều chỉnh, bổ sung và cho HS ghi vở
- Làm báo cáo thí nghiệm
ND2: Đo nhiệt độ của nước khi đun
3 Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)
a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được một số vấn đề trong thực tế.
b Nội dung: Nhiệt kế - Nhiệt giai.
c Sản phẩm: Báo cáo của HS
d Cách thức tổ chức
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Trang 10Câu 1: Nhiệt kế y tế và nhiệt kế dầu khác nhau ở những điểm nào?
Câu 2: Người ta làm nhiệt kế dựa trên cơ sở nào? Tại sao?
Câu 3: Làm sao có thể biết một nghười có bị sốt không? Đồ dùng? Cách tiến hành?
Câu 4: Tại sao không sử dụng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của nước đang sôi?
Câu 5: Muốn làm nước thành nước đá (hoặc nước đá thành nước), em phải làm sao?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo, thảo luận
HS trả lời
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
Đại diện một nhóm trình bày nội dung đã thảo luận Nhóm khác bổ sung
GV nhận xét, hoàn thiện đáp án
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)
- Học bài trả lời các câu hỏi sgk, hoàn thành bài báo cáo
- Đọc trước nội dung ôn tập giữa kì
IV RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
………
KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN
TUẦN 23- 24
KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU