1. Trang chủ
  2. » Tất cả

GA LÍ 6 TIẾT NHIỆT KẾ NHIỆT GIAI 5512

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 38,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.. Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.. Cách thức tổ chức Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ Gọi học sinh

Trang 1

TIẾT 23: NHIỆT KẾ - NHIỆT GIAI

Môn Vật lí - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt

kế y tế

- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut

- Kể tên các loại nhiệt kế (Dành cho Học sinh hòa nhập)

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp h oặc qua ảnh chụp, hình vẽ

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình

2 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

3 Phẩm chất:

- Rèn tính cẩn thận, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Sách giáo khoa

- Các dụng cụ thí nghiệm

- Các video minh học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập/ mở đầu (3 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học Tổ chức tình huống học tập

b Nội dung: Từ thực tế HS nhận ra được dụng cụ dùng để đo nhiệt độ

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS

d Tiến trình hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV cho HS đóng vai đọc lại đoạn hội thoại nêu ở đầu bài Yêu cầu HS suy nghĩ xem làm thế nào để biết chi chính xác bạn đó có bị sốt hay không?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân suy nghĩ trả lời

Bước 3: Báo cáo

GV gọi HS nêu câu trả lời của mình sau khi thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: Kết luận

GV chốt câu trả lời và dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ giải quyết vấn đề (100 phút)

a Mục tiêu:

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt

kế y tế

- Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen - xi - ut

- Kể tên các loại nhiệt kế (Dành cho Học sinh hòa nhập)

Trang 2

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình

b Nội dung: HS tìm hiểu về nhiệt kế và nhiệt giai.

c Sản phẩm: HS trả lời được câc câu C và rút ra kết luận.

d Cách thức tổ chức:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)

2.1 HĐ1: Tìm hiểu NHIỆT KẾ (12 phút)

a Mục tiêu:

- Mô tả được nguyên tắc cấu tạo và cách chia độ của nhiệt kế dùng chất lỏng

- Nêu được ứng dụng của nhiệt kế dùng trong phòng thí nghiệm, nhiệt kế rượu và nhiệt

kế y tế

b Nội dung: Nhiệt kế.

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

d Cách thức tổ chức:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV: Yêu cầu HS đọc nội dung C1 sgk/68

- Chuẩn bị thí nghiệm C1 như hình 22.1 và 22.2

- Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm và yêu cầu

HS trả lời câu C1

- Từ TN này có thể rút ra kết luận gì?

- Nhận xét: Cảm giác của tay không xác định

chính xác được mức độ nóng, lạnh của vật

Vậy để đo chính xác nhiệt độ người ta dùng nhiệt

kế

Yêu cầu HS quan sát hình 22.3 và 22.4 làm câu

C2

- Mục đích của thí nghiệm này là gì?

GV: Giới thiệu cấu tạo của nhiệt kế gồm 3 bộ

phận chính: một bầu đựng chất lỏng (rượu hoặc

thủy ngân) nối liền với một ống có đường kính

trong nhỏ đặt trên một bảng chia độ

Yêu cầu HS quan sát hình 22.3 và 22.4 làm câu

C2

Yêu cầu HS quan sát hình ảnh nhiệt kế ở hình

22.5 và điền thông tin vào bảng 22.1

Nhiệt kế GHĐ ĐCN

Rượu -200C-

500C

20C Đo t0khí

quyển Thủy

ngân -30

0C -

1300C 1

0C đo t0 trong

các TN

Y tế 350C

-420C 1

0C đo t0 cơ

thể Nhận xét: Có nhiều loại nhiệt kế: nhiệt kế y tế,

ND1: Nhiệt kế.

1 Công dụng:

- Dùng để đo nhiệt độ

2 Cấu tạo:

+ Bầu + Ống quản + Thang nhiệt độ

3 Phân loại:

- Có nhiều loại nhiệt kế: nhiệt kế y

tế, nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượi…

4: Nguyên tắc hoạt động:

- Nhiệt kế hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất

Trang 3

nhiệt kế thủy ngân, nhiệt kế rượi….

Yêu cầu HS đọc C4 Trả lời câu hỏi

Nhiệt kế hoạt động dựa trên nguyên tắc gì?

GV: Lưu ý HS cẩn thận khi sd nhiệt kê thủy ngân

+ Trong dạy học tại các trường nên sử dụng nhiệt

kế rượu hoặc nhiệt kế đầu có pha chất màu

+ Trong trường hợp sử dụng nhiệt kế thủy ngân

cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy tắc an toàn

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS đọc SGK, quan sát hình vẽ và quan sát thí

nghiệm do GV thực hiện

- HS theo dõi, trao đổi chia sẽ với nhóm, thảo luận

nhóm hoàn thành trả lời câu hỏi C1 C2

- HS tìm từ điền vào bảng C3

- HS quan sát, nhận xét trả lời câu 4

Bước 3: Báo cáo

HS đại diện trình bày kết quả thảo luận

Cả lớp theo dõi, nhận xét

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả

HS tự rút ra kết luận

2.2 HĐ2: Tìm hiểu NHIỆT GIAI (12 phút)

a Mục tiêu: Nhận biết được một số nhiệt độ thường gặp theo thang nhiệt độ Xen xi

-ut

b Nội dung: Nhiệt giai

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Gọi học sinh đọc phần 2 nhiệt giai

- Giới thiệu hai loại nhiệt giai: Xenxiut và

Farenhai

- Treo tranh vẽ hình nhiệt kế rượu trên đó có các

nhiệt độ được ghi ở cả hai loại nhiệt giai Xenxiut

và Farenhai

- Cho HS xem thí nghiệm tìm ra hai nhiệt giai

- Yêu cầu học sinh tìm nhiệt độ tương ứng của 2

loại nhiệt giai

+ Nhiệt độ sôi của nước là bao nhiêu?

+ Nhiệt độ đang tan của nước đá là bao nhiêu?

- Vậy khoảng chia 10C tương ứng với khoảng bao

nhiêu độ F ?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động nhóm: Quan sát TN, nêu hiện tượng

quan sát được

- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời

Hoàn thành

Bước 3: Báo cáo

ND2: Nhiệt giai

Nướ

c đá đang tan

00C 320F

Nướ

c đang sôi

100 0C 2120F

+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C + Nhiệt độ đang tan của nước đá là

00C

Trang 4

- Cá nhân báo cáo nhận xét, cả lớp thảo luận,

thống nhất

- Cá nhân hoàn thành bảng , thảo luận, thống nhất

và ghi vở

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Điều chỉnh, bổ sung và cho HS ghi vở

+ Nhiệt độ sôi của nước là 1000C

+ Nhiệt độ đang tan của nước đá là 00C

3 Hoạt động 3: Luyện tập (8 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được một số vấn đề trong thực tế.

b Nội dung: Nhiệt kế - Nhiệt giai.

c Sản phẩm: Kết quả câu trả lời của HS

d Cách thức tổ chức

câu 1 Muốn kiểm tra chính xác em bé có sốt hay không em sẽ chọn cho mẹ loại nhiệt kẽ nào trong các loại nhiệt kế sau đây:

A Nhiệt kế rượu B Nhiệt kế thuỷ ngân

C Nhiệt kế y tố D Cả ba loại nhiệt kế.

Hướng dẫn

Chọn càu C: Nhiệt kế y tế

Câu 2 Nhiệt kế nào dưới dây có thể dùng đế đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy?

A Nhiệt kế rượu

B Nhiệt kế y tế

c Nhiệt kế thuỷ ngân

D Cả ba nhiệt kế trên đều không dùng được

Hướng dẫn

Nhiệt kế thuỷ ngân (câu C) dùng để đo nhiệt độ của băng phiến đang nóng chảy. 

Câu 3 Không thể dùng nhiệt kế rượu để do nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì:

A Rượu sôi ở nhiệt độ cao hơn 100°c

B Rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°c

c Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 100°c

D Rượu đông đặc ở nhiệt độ thấp hơn 0°c

Hướng dẫn

Trang 5

Câu B là câu trả lời đúng: không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì rượu sôi ở nhiệt độ thấp hơn 100°c

Câu 4 Chọn từ thích hợp: nhiệt kế, dãn nở vì nhiệt, 100°c, 0°c để điền vào chỗ trống của các câu sau:

A Người ta dùng … để đo nhiệt độ.

B Nhiệt kế thường dùng hoạt dộng dựa trên hiện tượng … của các chất.

C Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là … của hơi nước đang sôi là …

Hướng dẫn

A Người ta dùng nhiệt kế dể do nhiệt độ

B Nhiệt kế thường dùng hoạt động dựa trên hiện tượng dãn nở vì nhiệt của các chất

C Trong nhiệt giai Xenxiut, nhiệt độ của nước đá đang tan là 0°c cua hơi nước đang sôi là 100°c

4 Hoạt động 4: Vận dụng (7 phút)

a Mục tiêu: Học sinh vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực

tiễn khi gặp các câu hỏi thực tế

b Nội dung: Các ứng dụng Nhiệt kế - nhiệt giai

c Sản phẩm: Kết quả bài tập nhóm và cá nhân.

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ và giao các nhiệm vụ thảo luận trả lời một số câu hỏi vận dụng:

Câu 1: Trong ngày hè, một học sinh theo dõi nhiệt độ không khí trong nhà và lập được bảng dưới đây Hãy dùng bảng ghi nhiệt độ theo thời gian này để chọn câu trả lời đúng cho các câu hỏi sau đây:

Bảng theo dõi nhiệt độ

a) Nhiệt độ lúc 9 giờ

A 25° c

B 27°c. 

b) Nhiệt độ 31°c vào lúc mấy giờ?

A 7 giờ C 10 giờ

B 9 giờ D 12 giờ

c) Nhiệt độ thấp nhất vào lúc mấy giờ?

A 18 giờ C 10 giờ

B 7 giờ D 12 giờ

d) Nhiệt độ cao nhất vào lúc mấy giờ?

A 18 giờ C 12 giờ

B 16 giờ D 10 giờ

Hướng dẫn

Trang 6

a) B 27°c b) D 12 giờ.

c) B 7 giờ d) c 12 giờ

Câu 2 Tại sao băng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới 34°C và trên 42°C?

Hướng dẫn

Vì nhiệt độ cơ thế người chỉ vào khoảng từ 35°c đến 42uc

Câu 3 Bảng dưới dây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng Phải dùng loại nhiệt kế nào dể do nhiệt độ của:

a) Bàn là b) Cơ thể người

c) Nước sôi d) Không khí trong phòng

Loại nhiệt kế Thang nhiệt độ Thuỷ ngân

Rượu Kim loại

Y tế

Từ -10°c đến 110°c

Từ -30°c đến 60″c

Từ 0°c đến 400°c

Từ 34 °c đến 42°c Hướng dẫn

a) Nhiệt kế kim loại b) Nhiệt kê y tế

c) Nhiệt kế thuỷ ngân d) Nhiệt kê rượu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Đại diện một nhóm trình bày nội dung đã thảo luận Nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, hoàn thiện đáp án

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Học bài trả lời các câu hỏi sgk

- Đọc mục “ Có thể em chưa biết”

- Đọc trước nội dung thực hành đo nhiệt độ

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

………

Trang 7

TIẾT 24: THỰC HÀNH: ĐO NHIỆT ĐỘ

Môn Vật lí - Lớp 6 Thời gian thực hiện: 1 tiết Ngày soạn:

Ngày dạy:

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình (Dành cho Học sinh hòa nhập)

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

2 Năng lực

- Năng lực tự chủ và tự học

- Năng lực giao tiếp và hợp tác

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo

3 Phẩm chất:

- Rèn tính cẩn thận, trung thực, trách nhiệm

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:

- Sách giáo khoa

- Các dụng cụ thí nghiệm

- Các video minh học

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/ Nhiệm vụ học tập/ mở đầu (3 phút)

a Mục tiêu: Tạo hứng thú cho HS trong học tập, tạo sự tò mò cần thiết của tiết học Tổ chức tình huống học tập

b Nội dung: Từ thực tế HS biết cách dùng nhiệt kế đo nhiệt độ

c Sản phẩm: Câu trả lời của HS và bài báo cáo của HS

d Tiến trình hoạt động:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Để tiến hành đo nhiệt độ cơ thể người ta dùng nhiệt kế y tế Để tiến hành đo nhiệt độ nước đang đun, người ta dùng nhiệt kế thủy ngân Cách đo như thế nào, hôm nay ta vào bài mới Bài 23: THỰC HÀNH ĐO NHIỆT ĐỘ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- Cá nhân suy nghĩ trả lời

Bước 3: Báo cáo

GV gọi HS nêu câu trả lời của mình sau khi thực hiện nhiệm vụ

Bước 4: Kết luận

GV chốt câu trả lời và dẫn dắt vào bài

2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức/ giải quyết vấn đề (28 phút)

a Mục tiêu:

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình (Dành cho Học sinh hòa nhập)

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

- Xác định được GHĐ và ĐCNN của mỗi loại nhiệt kế khi quan sát trực tiếp hoặc qua ảnh chụp, hình vẽ

b Nội dung: HS tìm hiểu về nhiệt kế, cách đo nhiệt kế.

c Sản phẩm: Bài báo cáo của HS

d Cách thức tổ chức:

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung (ghi bảng)

Trang 8

2.1 HĐ1: Tìm hiểu NHIỆT KẾ (14 phút)

a Mục tiêu:

- Biết sử dụng các nhiệt kế thông thường để đo nhiệt độ theo đúng quy trình (Dành cho Học sinh hòa nhập)

- Lập được bảng theo dõi sự thay đổi nhiệt độ của một vật theo thời gian

b Nội dung: Nhiệt kế.

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

d Cách thức tổ chức:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- Chia nhóm

- Phát cho HS mỗi nhóm một nhiệt kế y tế

- Nhiệt độ thấp nhất ghi trên nhiệt kế là bao

nhiêu?

- Nhiệt độ cao nhất ghi trên nhiệt kế là bao nhiêu?

- Phạm vi đo của nhiệt kế đo từ đâu đến đâu?

- ĐCNN của nhiệt kế?

- Nhiệt độ được ghi màu gì?

- Trước khi đo, GV cho HS quan sát thủy ngân có

xuống hết bầu chưa

- Sau khi dùng bông lau sạch nhiệt kế

- Hướng dẫn HS tiến hành đo

+ Dùng tay phải cầm thân nhiệt kế, đặt bầu

nhiệt kế vào nách trái, kẹp cánh tay lại để giữ

nhiệt kế

+ Chờ chừng 3 phút, rồi lấy nhiệt kế ra để đọc

nhiệt độ

Không cầm vào bầu nhiệt kế

+ Yêu cầu nhóm trưởng đo nhiệt độ cơ thể của

bạn mình

Ghi kết quả đo và báo cáo thí nghiệm

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Chia nhóm

- Quan sát nhiệt kế,

- Hoạt động theo nhóm- HS:

+ Phân công trong nhóm

+ Tiến hành đo

+ Ghi kết quả đo

+ Thảo luận về kết quả đo

- HS: Thảo luận về kết quả thí nghiệm để rút ra

nhận xét

+ Nhóm trưởng đo nhiệt độ cơ thể mình

+ Đo nhiệt độ cơ thể của bạn mình

ND1: Dùng nhiệt kế y tế đo nhiệt

độ cơ thể

1 Dụng cụ

2 Tiến trình đo

Trang 9

- Ghi kết quả đo và báo cáo thí nghiệm

Bước 3: Báo cáo

HS đại diện trình bày kết quả thảo luận

Cả lớp theo dõi, nhận xét

Hoàn thành bảng báo cáo

Bước 4: Kết luận, nhận định

GV đánh giá kết quả

HS tự rút ra kết luận

2.2 HĐ2: Tìm hiểu Đo nhiệt độ của nước khi đun (13 phút)

a Mục tiêu: Biết cách đo nhiệt độ của nước khi đun

b Nội dung: Nhiệt kế

c Sản phẩm: Kết quả hoạt động nhóm và câu trả lời của học sinh.

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Phát dụng cụ thí nghiệm cho các nhóm

Nêu các đặc điểm của nhiệt kế dầu?

- GV: Hướng dẫn HS làm TN II

Tiến hành lắp thí nghiệm cùng lúc và hướng dẫn

học sinh lắp dặt và thí nghiệm ( chú ý an toàn

trong thí nghiệm)

- GV: Y/cầu HS phân công người phụ trách từng

công việc: điều hành, an toàn, theo dõi đồng hồ,

đọc số chỉ của nhiệt kế, ghi kết quả

Hướng dẫn HS làm thí nghiệm II như trong SGK

Cách ghi kết quả vào bảng theo dõi nhiệt độ trong

báo cáo và cách vẽ đồ thị

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- Hoạt động nhóm: Quan sát TN, nêu hiện tượng

quan sát được

- Các nhóm thảo luận, thống nhất câu trả lời

Hoàn thành báo cáo

Bước 3: Báo cáo

- Cá nhân báo cáo nhận xét, cả lớp thảo luận,

thống nhất

- Cá nhân hoàn thành bảng, thảo luận, thống nhất

và ghi vở

Bước 4: Kết luận, nhận định

- Yêu cầu HS rút ra kết luận

- Điều chỉnh, bổ sung và cho HS ghi vở

- Làm báo cáo thí nghiệm

ND2: Đo nhiệt độ của nước khi đun

3 Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)

a Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học, giải quyết được một số vấn đề trong thực tế.

b Nội dung: Nhiệt kế - Nhiệt giai.

c Sản phẩm: Báo cáo của HS

d Cách thức tổ chức

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 10

Câu 1: Nhiệt kế y tế và nhiệt kế dầu khác nhau ở những điểm nào?

Câu 2: Người ta làm nhiệt kế dựa trên cơ sở nào? Tại sao?

Câu 3: Làm sao có thể biết một nghười có bị sốt không? Đồ dùng? Cách tiến hành?

Câu 4: Tại sao không sử dụng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của nước đang sôi?

Câu 5: Muốn làm nước thành nước đá (hoặc nước đá thành nước), em phải làm sao?

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS xem lại kiến thức đã học, thảo luận để trả lời các câu hỏi

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

HS trả lời

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.

Đại diện một nhóm trình bày nội dung đã thảo luận Nhóm khác bổ sung

GV nhận xét, hoàn thiện đáp án

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2 phút)

- Học bài trả lời các câu hỏi sgk, hoàn thành bài báo cáo

- Đọc trước nội dung ôn tập giữa kì

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

KÝ DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

TUẦN 23- 24

KÝ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU

Ngày đăng: 27/06/2021, 10:49

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w