1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng tin học chuyên ngành quản lý đất đai

121 28 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Giảng Tin Học Chuyên Ngành Quản Lý Đất Đai
Người hướng dẫn ThS. Trương Đỗ Minh Phượng
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Huế
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 18,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1.TỔNG QUAN TIN HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI (0)
    • 1.1. Giới thiệu một số phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai (4)
      • 1.1.1. Hệ thống phần mềm Microstation và Mapping Office (4)
      • 1.1.2. Phần mềm Famis (7)
      • 1.1.3. Phần mềm MapSubject (7)
      • 1.1.4. Phần mềm ViLIS (8)
      • 1.1.5. Phần mềm ArcGIS (9)
      • 1.1.6. Chương trình thống kê kiểm kê online (9)
    • 1.2. Ứng dụng tin học chuyên ngành trong công tác quản lý đất đai (10)
      • 1.2.1. Xây dựng bản đồ địa chính (10)
      • 1.2.2. Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất (11)
      • 1.2.3. Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề (12)
  • CHƯƠNG 2 PHẦN MỀM MICROSTATION (0)
    • 2.1. Tổ chức dữ liệu trong MicroStation (15)
      • 2.1.1. Các file trong Microstation (15)
      • 2.1.2. Giao diện của Microstation (15)
      • 2.1.3. Khái niệm và làm việc với các lớp dữ liệu (18)
      • 2.1.4. Đối tượng đồ hoạ (Element) (19)
    • 2.2. Sử dụng Microstation để biên tập bản đồ số (20)
      • 2.2.1. Thao tác chuột (mouse) trong Microstation (20)
      • 2.2.2. Tạo các đối tượng trong Microstation (21)
      • 2.2.3. Biên tập các đối tượng đồ họa (24)
  • CHƯƠNG 3 SỐ HÓA VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH (0)
    • 3.1. Số hóa bản đồ (52)
      • 3.1.1. Khái niệm số hóa (52)
      • 3.1.2. Ưu điểm và Hạn chế (52)
      • 3.1.3. Quy trình xây dựng bản đồ số từ bản đồ giấy (52)
      • 3.1.4. Số hóa bản đồ bằng Microstation (54)
    • 3.2. Sử dụng Famis khai thác bản đồ địa chính (58)
      • 3.2.1. Cài đặt và khởi động Famis (58)
      • 3.2.2. Các chức năng thao tác cơ sở dữ liệu trị đo (59)
      • 3.2.3. Các chức năng thao tác bản đồ địa chính (61)
    • 3.3. Xây dựng các loại hồ sơ đất đai (68)
  • CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT (0)
    • 4.1. Quy định kĩ thuật xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (90)
      • 4.1.1. Quy định chung (90)
      • 4.1.2. Quy định các tệp tin chuẩn cho xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (90)
      • 4.1.3. Nội dung thể hiện trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất (92)
    • 4.2. Sử dụng FrameHT xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất (93)
      • 4.2.1. Giới thiệu FrameHT (93)
      • 4.2.2. Biên tập lớp hiện trạng sử dụng đất (94)
      • 4.2.3. Biên tập bản đồ hiện trạng sử dụng đất (97)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (114)

Nội dung

QUAN TIN HỌC CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Giới thiệu một số phần mềm chuyên ngành quản lý đất đai

1.1.1 H ệ th ố ng ph ầ n m ề m Microstation và Mapping Office

Hệ thống phần mềm Mapping Office và Microstation đang ngày càng phổ biến trong ngành địa chính tại Việt Nam, trở thành công cụ thiết yếu cho việc tạo lập các loại bản đồ như bản đồ địa chính, bản đồ địa hình, bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về hai phần mềm này, giúp người đọc định hướng sử dụng hiệu quả trong quá trình xây dựng bản đồ được trình bày trong các chương tiếp theo.

Tập đoàn Intergraph là một trong những công ty hàng đầu thế giới cung cấp giải pháp cho Hệ thống thông tin địa lý (GIS) và bản đồ, nổi bật với khả năng kết hợp và xử lý song song dữ liệu raster và vector trong môi trường đồ họa thống nhất Hệ thống phần mềm Mapping Office và MicroStation là những sản phẩm tiêu biểu của hãng Intergraph đã có mặt tại thị trường Việt Nam từ nhiều năm trước, cung cấp các trạm làm việc và giải pháp cho các cơ quan như Bộ TN&MT và Cục Bản đồ Quân đội Từ cuối năm 1996, hàng loạt trạm làm việc và phần mềm của Intergraph đã được lắp đặt tại Tổng cục Địa chính, đóng góp quan trọng vào việc hoàn thiện cơ sở dữ liệu bản đồ số của Việt Nam Trong tương lai, công nghệ của Intergraph được xác định sẽ là công nghệ chủ đạo trong sự phát triển của ngành bản đồ và địa chính cả nước.

MicroStation là phần mềm trợ giúp thiết kế (Computer Aided Design - CAD) được phát triển bởi Bentley Systems cho tập đoàn Intergraph của Mỹ vào những năm

Vào năm 1984, sản phẩm đầu tiên mang tên PseudoStation ra đời, đánh dấu sự khởi đầu của MicroStation Qua nhiều năm, MicroStation đã phát triển với nhiều phiên bản cải tiến, trong đó MicroStation 2.0 ra mắt vào năm 1987 là phiên bản đầu tiên có khả năng đọc và tạo file *.DGN Phiên bản phổ biến nhất hiện nay, MicroStation SE, được phát hành vào cuối năm 1997, nổi bật với các nút công cụ được phân biệt bằng màu sắc và tích hợp các công cụ làm việc qua Internet Phiên bản mới nhất, V8i (V8.11), ra mắt năm 2008, cho phép làm việc với định dạng file *.dwg mới nhất và bao gồm cả Modul hỗ trợ dữ liệu GPS.

MicroStation cung cấp cho người sử dụng các công cụ để số hóa đối tượng trên nền ảnh, sửa chữa, biên tập, xuất, nhập dữ liệu và trình bày bản đồ Bên cạnh đó, MicroStation còn là một môi trường đồ họa cao cấp hỗ trợ cho các ứng dụng khác như IrasB, Irasc, Geovec, MSFC, MRFclean, MRFflag và Famis.

Định dạng file *.dgn của MicroStation hiện nay đã trở thành chuẩn mực cho các loại bản đồ như bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất, bản đồ địa hình và bản đồ địa chính dưới dạng số tại Việt Nam.

Mapping office là bộ phần mềm của Intergraph, cung cấp các công cụ hỗ trợ xây dựng và duy trì các đối tượng địa lý dưới dạng đồ họa và phi đồ họa Phần mềm này được sử dụng trong hệ thống thông tin địa lý GIS và bản đồ, tương thích với hệ điều hành DOS/Windows.

Trong Mapping Office, việc thu thập các đối tượng địa lý được thực hiện một cách dễ dàng dựa trên các bản đồ đã có sẵn như bản đồ giấy, diamat, ảnh hàng không và ảnh vệ tinh Quy trình này sử dụng thiết bị quét cùng với các phần mềm công cụ để chuyển đổi tài liệu thành cơ sở dữ liệu số.

Mapping Office gồm bảy phần mềm ứng dụng được tích hợp trong một môi trường thống nhất MicroStation, phục vụ cho việc thu thập và duy trì dữ liệu

Sau đây sẽ là các khái niệm và các ứng dụng cụ thể của từng phần mềm trong các công đoạn số hoá và biên tập bản đồ a IrasB

IrasB là phần mềm chuyên dụng cho việc hiển thị và biên tập dữ liệu raster dưới dạng ảnh đen trắng, hoạt động trên nền tảng MicroStation Phần mềm cung cấp các công cụ hữu ích để làm sạch ảnh quét và chuyển đổi tọa độ pixel sang tọa độ thực trên bản đồ Mặc dù dữ liệu của IrasB và MicroStation hiển thị trên cùng một màn hình, chúng hoàn toàn độc lập, nghĩa là việc thay đổi dữ liệu trong IrasB sẽ không ảnh hưởng đến dữ liệu trong MicroStation.

IrasC là phần mềm trong Mapping Office, được thiết kế để nhập, hiển thị và phân tích ảnh, đặc biệt là các ảnh hàng không và viễn thám có sắc độ thay đổi liên tục Ảnh được chuyển đổi sang dạng số qua máy quét độ phân giải cao hoặc đọc trực tiếp từ ảnh số Phần mềm cho phép hiển thị ảnh trong môi trường MicroStation, tích hợp các tính năng của hệ CAD cao cấp, giúp người dùng thao tác với dữ liệu đồ họa vector trên nền dữ liệu raster Chức năng hiển thị ảnh làm nền để tạo dữ liệu vector là một điểm mạnh nổi bật của Mapping Office.

IrasC có khả năng hoạt động độc lập hoặc kết hợp với các mô-đun phần mềm khác của Intergraph, giúp người dùng số hóa ảnh theo các đối tượng địa lý Tính năng này hỗ trợ xây dựng dữ liệu cho hệ thống thông tin địa lý GIS thông qua các lớp thông tin không gian và thông tin thuộc tính liên quan.

IrasC sở hữu khả năng hiển thị và xử lý ảnh vượt trội, cho phép thao tác song song trên dữ liệu raster và vector Điều này giúp tạo ra nhiều dạng bản đồ khác nhau từ nền ảnh, bao gồm bản đồ địa chính và bản đồ hiện trạng sử dụng đất Đặc biệt, IrasC còn hỗ trợ trong việc đánh giá biến động của các đối tượng tự nhiên theo thời gian.

Geovec là phần mềm tích hợp trên MicroStation, cung cấp công cụ số hóa bán tự động các đối tượng từ ảnh đen trắng (Dạng Binary) sang dạng vector với công nghệ dượt đường tiên tiến Mỗi đối tượng số hóa bằng Geovec cần được xác định các thông số đồ họa như màu sắc và lớp thông tin, và được gọi là một feature Mỗi feature sẽ có tên gọi và mã số riêng biệt.

Trong quá trình số hóa bản đồ, Geovec tự động nhận diện các đối tượng ảnh dạng tuyến, cho phép chuyển đổi thành các vertex nằm chính xác tại tâm đường ảnh Phần mềm này rất hiệu quả trong việc số hóa các đối tượng dạng đường, giúp giảm thiểu thời gian chuyển đổi dữ liệu cũ sang dạng số.

MSFC (MicroStation Feature Collection) là một modul cho phép người dùng khai báo và thiết lập các đặc tính đồ hoạ cho các lớp thông tin khác nhau trên bản đồ, phục vụ cho quá trình số hoá, đặc biệt trong Geovec Modul này cũng cung cấp nhiều công cụ số hoá bản đồ trên nền tảng MicroStation, giúp tối ưu hoá quy trình làm việc.

- Để tạo bảng phân lớp và định nghĩa các thuộc tính đồ hoạ cho đối tượng

- Quản lý các đối tượng cho quá trình số hoá

- Lọc điểm và làm trơn đường với các đối tượng đường riêng lẻ e MRFclean

MRFclean được viết bằng MDL (MicroStation Development Language) và chạy trên nền của MicroStation MRFclean dùng để:

- Xoá những đường, những điểm trùng nhau

- Cắt đường: tách một đường thành hai đường tại điểm giao với đường khác

- Tự động loại các đoạn thừa có độ dài nhỏ hơn Dangle-factor nhân với tolerence f MRFflag

MRFflag được phát triển để tương thích với MRFclean, giúp tự động hiển thị các vị trí lỗi đã được MRFclean đánh dấu Người dùng sẽ sử dụng các công cụ của MicroStation để thực hiện việc sửa chữa các lỗi này.

Ứng dụng tin học chuyên ngành trong công tác quản lý đất đai

1.2.1 Xây dựng bản đồ địa chính

Bản đồ địa chính là loại bản đồ được tạo ra từ việc đo vẽ trực tiếp hoặc chỉnh sửa từ bản đồ địa chính cơ sở, áp dụng cho từng đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn Nó được cập nhật để thể hiện đầy đủ các thửa đất và xác định các loại đất theo tiêu chí thống kê của từng chủ sở hữu, đồng thời đảm bảo tính chính xác và đồng bộ với số liệu trong hồ sơ địa chính.

Bản đồ địa chính là loại bản đồ có tỷ lệ lớn và trung bình, được lập theo đơn vị hành chính như xã, phường, thị trấn Để quản lý đất đai hiệu quả, cần có bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Tất cả các tài liệu này phải phản ánh đầy đủ 4 yếu tố của thửa đất.

- Yếu tố tự nhiên của thửa đất như vị trí, hình dạng, kích thước, chất lượng đất…

- Yếu tố xã hội của thửa đất như chủ sử dụng đất, chế độ sử dụng đất, quá trình biến động đất đai…

- Yếu tố kinh tế thửa đất như giá đất, thuế đất, lợi nhuận do kinh tế mang lại, giá trị các công trình trên đất…

- Yếu tố pháp lý thửa đất như các văn bản giấy tờ xác định quyền sử dụng, xác nhận quy hoạch…

Bản đồ địa chính là công cụ quan trọng trong quản lý đất đai, ghi nhận các yếu tố tự nhiên của thửa đất và mối quan hệ với các yếu tố địa lý khác trong khu vực Ngoài ra, bản đồ này còn thể hiện thông tin về tên chủ sử dụng đất, loại đất và các yếu tố quy hoạch sử dụng đất, giúp liên hệ chặt chẽ với hồ sơ địa chính.

Hiện nay, việc thành lập bản đồ địa chính là nhu cầu cấp bách không chỉ của ngành địa chính mà còn của các cấp chính quyền và toàn xã hội Bản đồ địa chính, với tính pháp lý cao, đóng vai trò quan trọng trong việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất, cũng như trong quản lý Nhà nước về đất đai Để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hiệu quả, cần tuân thủ các nguyên tắc cụ thể.

Việc xây dựng và quản lý dữ liệu địa chính cần đảm bảo tính chính xác, khoa học và khách quan, đồng thời phải thực hiện kịp thời theo quy định hiện hành về lập hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, cũng như tài sản khác gắn liền với đất.

Cơ sở dữ liệu địa chính cần được xây dựng theo từng đơn vị hành chính cấp xã và được tổ chức, quản lý tại cấp huyện và cấp tỉnh Tại Trung ương, cơ sở dữ liệu này được tổng hợp từ tất cả các đơn vị hành chính cấp tỉnh trên toàn quốc Mức độ tổng hợp sẽ được quy định cụ thể bởi Tổng cục Quản lý đất đai để phù hợp với yêu cầu quản lý ở từng giai đoạn.

Hiện nay, công nghệ thành lập bản đồ địa chính ở nước ta phổ biến gồm hai phương pháp sau:

Công nghệ đo vẽ mặt đất hiện nay được sử dụng để lập bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/500 hoặc 1/1000, áp dụng cho cả vùng đô thị và nông thôn Công nghệ này kết hợp các tiến bộ khoa học kỹ thuật, bao gồm hệ thống tự động hóa trong việc thành lập bản đồ số và sử dụng các phần mềm ứng dụng như MicroStation, Famis và AutoCAD.

Công nghệ thành lập bản đồ địa chính từ ảnh hàng không hoặc ảnh viễn thám sử dụng tư liệu ảnh máy bay và ảnh viễn thám có độ phân giải siêu cao (dưới 1m) kết hợp với phần mềm chuyên dụng Phương pháp này giúp giảm đáng kể thời gian lập bản đồ, đặc biệt hiệu quả cho những khu vực rộng lớn và khó tiếp cận.

1.2.2 Xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất, quy hoạch sử dụng đất

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thể hiện sự phân bố các loại đất theo quy định kiểm kê, phản ánh mục đích sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê Bản đồ này được lập theo đơn vị hành chính các cấp, vùng địa lý tự nhiên - kinh tế và toàn quốc.

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất được xây dựng theo từng cấp hành chính từ xã đến tỉnh và toàn quốc, bắt đầu từ cấp xã và tổng hợp lên cấp huyện, tỉnh Để đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nước và sử dụng bản đồ trong các lĩnh vực khác nhau, Bộ TN&MT đã ban hành nhiều quyết định và thông tư từ năm 2004 đến 2014, quy định về thành lập và ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất Những quy định này tạo ra công cụ chuẩn cho việc thống nhất dữ liệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên toàn quốc, góp phần nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý đất đai.

1.2.3 Xây dựng các loại bản đồ chuyên đề

Hiện nay, có nhiều loại bản đồ chuyên đề phục vụ cho các mục đích khác nhau, và việc xây dựng chúng phụ thuộc vào nhu cầu của người làm bản đồ Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giới thiệu một số loại bản đồ chuyên đề phổ biến trong lĩnh vực quản lý đất đai, bắt đầu với bản đồ địa hình.

Bản đồ địa hình là loại bản đồ địa lý tổng quát, cung cấp thông tin về các yếu tố tự nhiên như địa hình, chất đất, thuỷ văn và lớp phủ thực vật Ngoài ra, bản đồ còn phản ánh các yếu tố kinh tế, văn hoá, xã hội như dân cư, hệ thống đường xá, cầu cống, cơ sở sản xuất - dịch vụ, công trình công cộng và địa giới hành chính.

Bản đồ địa hình giúp chúng ta nhận thức tổng quát về bề mặt địa lý, cho phép xác định tọa độ và độ cao của bất kỳ điểm nào trên mặt đất, cũng như khoảng cách và phương hướng giữa hai điểm Ngoài ra, bản đồ còn thể hiện các yếu tố địa lý dưới dạng định tính, định lượng, hình dạng và trạng thái, đồng thời ghi chú các địa danh liên quan.

Bản đồ địa hình là tài liệu quan trọng trong nghiên cứu lãnh thổ, thiết kế và quy hoạch sản xuất Mỗi tỷ lệ bản đồ địa hình phục vụ những mục đích khác nhau, giúp người dùng nắm bắt thông tin địa lý hiệu quả.

Công nghệ sản xuất bản đồ địa hình ở Việt Nam chủ yếu có nhiều hướng:

Thành lập bản đồ địa hình có thể thực hiện bằng phương pháp biên vẽ chuyển tiếp từ bản đồ địa hình có tỷ lệ lớn hơn, vừa mới được đo vẽ, sang bản đồ có tỷ lệ nhỏ hơn.

- Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa

- Thành lập bản đồ địa hình bằng phương pháp đo vẽ trực tiếp sử dụng ảnh vệ tinh b Bản đồ đất (Bản đồ thỗ nhưỡng)

PHẦN MỀM MICROSTATION

Tổ chức dữ liệu trong MicroStation

File dữ liệu của MicroStation được gọi là design file (*.dgn), mỗi file bản vẽ được định vị trong một hệ thống tọa độ cụ thể với các tham số như lưới tọa độ, đơn vị đo, phạm vi làm việc và số chiều không gian Để tiết kiệm thời gian khi tạo file, các tham số này thường được lưu trữ trong các file chuẩn gọi là seed file Khi tạo file mới, người sử dụng chỉ cần chọn seed file phù hợp để sao chép các tham số cần thiết từ seed file sang file mới.

Seed file là một design file trắng không chứa dữ liệu, nhưng bao gồm đầy đủ các thông số cần thiết cho việc làm việc với MicroStation Đối với các file bản đồ, việc tạo seed file là rất quan trọng để đảm bảo tính nhất quán về cơ sở toán học giữa các file dữ liệu, bao gồm các tham số như hệ tọa độ, phép chiếu và đơn vị đo Mỗi bản đồ sẽ được xây dựng dựa trên seed file tương ứng với cơ sở toán học riêng của nó.

MicroStation chỉ cho phép người sử dụng mở và làm việc với một design file tại một thời điểm File này gọi là File hoạt động (Active design file)

Trong MicroStation, người dùng có thể mở nhiều design file trên các cửa sổ khác nhau, nhưng không thể mở hai design file trong cùng một cửa sổ Khi mở một design file mới, MicroStation sẽ tự động đóng design file đang mở trước đó Tuy nhiên, người dùng có thể tham khảo nội dung của các design file khác thông qua việc sử dụng các file tham khảo (Reference File).

Theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, các đơn vị hành chính phải sử dụng seed file của tỉnh tương ứng Mặc định, seed file được lưu tại C:/win32app/ustation/wsmod/default/seed, nhưng người dùng có thể lưu trữ ở bất kỳ vị trí nào trên máy tính của mình.

MicroStation cung cấp giao diện người dùng thông qua Command Window, các cửa sổ quan sát, menu, hộp hội thoại và thanh công cụ, giúp người dùng dễ dàng tương tác và thao tác trong phần mềm.

2.1.2.1 Cửa sổ lệnh Command Window

Cửa sổ lệnh hiển thị thông tin quan trọng trong quá trình tạo bản đồ, bao gồm trạng thái của yếu tố được chọn, thuộc tính của các đối tượng, tên lệnh đang thực hiện, thao tác tiếp theo cần thực hiện, thông báo lỗi và kết quả đo đạc Đây cũng là nơi để người dùng nhập lệnh từ bàn phím.

Hình 2.1 Cửa sổ lệnh Comand Window

Trong MicroStation, người dùng có thể thực hiện công việc thông qua nhiều phương pháp khác nhau như biểu tượng công cụ, menu hoặc cửa sổ lệnh Dù chọn cách nào, thông tin về lệnh thực hiện sẽ luôn hiển thị trên cửa sổ lệnh Command Window Quy trình sử dụng lệnh trong MicroStation thường bao gồm hai bước: xác định yếu tố cần thao tác và xác nhận hoặc hủy bỏ lệnh Quan sát thường xuyên cửa sổ lệnh trong quá trình thao tác sẽ giúp người dùng thực hiện nhanh chóng và giảm thiểu sai sót.

Một số lệnh hay dùng với Command Windows:

“xy=,”: Tạo 1 điểm có toạ độ x,y

“MDL L ”: Gọi một ứng dụng chạy trên nền MicroStation Ví dụ: IrasB

“ Back”: Backup dữ liệu, lưu dữ liệu tại thời điểm đó dưới dạng file có đuôi

*.bak, muốn phục hồi dữ liệu tại thời điểm backup chỉ cần đổi đuôi file thành dgn

“dx=,: Dịch chuyển đối tượng một khoảng theo giá trị delta theo trục tọa độ

“Com”: Nén file dữ liệu, có tác dụng làm giảm dung lượng của file

“ Fence change lock”: Khoá một vùng trên bản đồ sử dụng fence

“Fence change unlock”: Mở khoá một vùng trên bản đồ sử dụng fence

Menu chính của MicroStation nằm trên cửa sổ lệnh, cho phép truy cập vào nhiều menu con chứa các chức năng đa dạng Bên cạnh đó, còn có nhiều menu khác xuất hiện trong các cửa sổ hội thoại khi thực hiện các chức năng cụ thể của MicroStation.

2.1.2.2 Cửa sổ quan sát Window

Nơi chứa nội dung bản vẽ cho phép quan sát và thực hiện các thao tác đồ họa cần thiết, với khả năng mở tối đa 8 cửa sổ cùng lúc Người dùng có thể di chuyển vị trí và thay đổi kích thước của các cửa sổ giống như các cửa sổ Windows thông thường Để đóng hoặc mở các cửa sổ, người dùng chỉ cần thực hiện các thao tác đơn giản.

+ Chọn Windows/open-close/dialog, đánh dấu vào của sổ cần mở, đóng

+ Chọn Windows/open-close, chọn cửa sổ cần mở

Các thanh công cụ của MicroStation được truy cập từ menu Tools, mang đến sự tiện lợi trong thao tác Phần mềm cung cấp nhiều công cụ tương đương với các lệnh, có thể hiển thị dưới dạng biểu tượng hoặc được nhóm theo chức năng liên quan Thanh công cụ chính (Main) là một trong những thành phần quan trọng trong giao diện của MicroStation.

Microstation tập hợp các thanh công cụ chính vào một thanh công cụ gọi là Main Tool Box, với các công cụ được nhóm lại dưới dạng biểu tượng Người dùng có thể sử dụng chuột để kéo các công cụ trong một nhóm ra thành một Tool Box hoàn chỉnh.

Khi sử dụng công cụ, nó sẽ hiển thị màu thẫm và kèm theo hộp Tool Setting để người dùng có thể thiết lập các thông số cho đối tượng đồ họa.

Hình 2.2 Thanh công cụ chính b Thanh công cụ Primary

Hình 2.3 Thanh công cụ Primary

Thanh công cụ Primary cho phép người dùng lựa chọn thông tin thuộc tính của các đối tượng trên bản vẽ, bao gồm màu sắc, level chứa đối tượng, kiểu đường và lực nét Ngoài ra, thanh công cụ này còn tích hợp chức năng Analyze Element, giúp xem và thay đổi thông tin thuộc tính của các đối tượng một cách dễ dàng.

Thanh cuốn (Scroll bar) là công cụ giúp người dùng thay đổi tầm nhìn của các đối tượng mà không làm thay đổi vị trí hay kích thước của chúng Để sử dụng thanh cuốn, bạn có thể chọn từ menu Windows/Scroll bar.

Hình 2.4 Thanh cuốn Scroll bar 2.1.2.5 Bảng các thuộc tính hiển thị

Để điều chỉnh thuộc tính hiển thị cho từng cửa sổ, người dùng có thể truy cập vào menu dọc và chọn Settings/View Attributes (CTRL + B) Bảng thuộc tính sẽ hiện ra trên màn hình, cho phép người dùng đánh dấu chọn các thuộc tính mong muốn và nhấn Apply để xác nhận thay đổi.

Sử dụng Microstation để biên tập bản đồ số

2.2.1 Thao tác chu ộ t (mouse) trong Microstation

2.2.1.1 Các phím thao tác chuột

When using Microstation, the mouse operates in three main states: Data (left-click), Reset (right-click), and Tentative (simultaneous left and right-click).

- Data: Chọn các đối tượng hoặc các điểm trên màn hình; chấp nhận một thao tác nào đó

Reset là quá trình kết thúc hoặc hủy bỏ một lệnh vẽ Nếu bạn đang sử dụng nút điều khiển màn hình trong khi vẽ, chức năng này sẽ giúp bạn dừng việc điều khiển màn hình và trở lại thao tác vẽ một cách dễ dàng.

- Tentative: Xác định thử 1 điểm, nếu gần đối tượng thì điểm thử bắt vào vị trí theo các chế độ được quy định tại chức năng Snap

2.2.1.2 Cách bắt điểm chính xác (Snap) Để tăng độ chính xác cho quá trình số hoá trong những trường hợp muốn đặt điểm Data vào đúng vị trí cần chọn, phím Tentative sẽ được dùng để đưa con trỏ vào đúng vị trí trước Thao tác đó được gọi là bắt điểm (Snap to Element) Các chế độ chọn lựa cho thao tác bắt điểm gồm:

- Nearest: con trỏ sẽ bắt vào vị trí gần nhất trên element

- Keypoint: con trỏ sẽ bắt vào điểm nút gần nhất element

- Midpoint: con trỏ sẽ bắt vào điểm giữa của element

- Center: con trỏ sẽ bắt vào tâm điểm của đối tượng

- Origin: con trỏ sẽ bắt vào điểm gốc của cell

- Intersection: con trỏ bắt vào điểm cắt nhau giữa hai đường giao nhau

Chế độ bắt điểm chính xác ngầm định trong Microstation bao gồm Keypoint và Midpoint Để sử dụng các chức năng này, người dùng có thể lựa chọn giữa hai phương pháp khác nhau.

- Cách 1: Setting/Snap, rồi chọn các chế độ như trên

- Cách 2: Chọn các biểu tượng trong thanh công cụ Snap Mode

Hình 2.8 Chế độ bắt điểm chính xác 2.2.2 T ạ o các đố i t ượ ng trong Microstation

Theo cách phân loại dữ liệu không gian, các kí hiệu trên bản đồ bao gồm 4 loại:

- Kí hiệu dạng pattern (các kí hiệu được trải đều trên diện tích một vùng nào đó)

- Kí hiệu dạng chữ chú thích

Các ký hiệu dạng điểm và pattern được thiết kế thành các cell, thường xuyên được sử dụng và lặp lại trong quá trình số hóa và biên tập bản đồ Mỗi cell được xác định thông qua một thư viện chữa cell và tên cell cụ thể.

Ví dụ: Các cell kí hiệu dùng cho bản đồ địa hình 1:50.000 được lưu chữ trong thư viện cell Dh-50.cell

Trong thư viện này kí hiệu nhà độc lập phi tỷ lệ có tên là C.NHA

Custom road styles are designed as line types to represent road objects on a map These styles are stored in the Line Style Library, which is a resource file that must be saved in the directory C:\win32app\Ustation\wsmod\default\symbol\*.rsc.

2.2.2.1 Tạo ký hiệu dạng điểm và pattern

Các ký hiệu dạng điểm và pattern được tổ chức thành các cell, mỗi loại và tỷ lệ bản đồ được lưu trữ trong thư mục riêng Kích thước các cell được thiết kế theo đơn vị đo chính MU (master unit), tương ứng với kích thước ký hiệu khi in ra giấy nhân với mẫu số của tỷ lệ bản đồ Trong quá trình thiết kế, người sử dụng cần kết hợp và hài hòa các công cụ và chức năng của MicroStation để vẽ chính xác đối tượng.

Có hai loại cell chính là graphic và point Các thuộc tính đồ họa của cell graphic được thiết lập khi vẽ ký hiệu, trong khi giá trị thuộc tính của cell point được định nghĩa tại thời điểm vẽ Trước khi thiết kế cell, người dùng cần tạo hoặc mở thư viện chứa cell, sau đó vẽ ký hiệu và chuyển đổi ký hiệu đó thành cell.

2.2.2.2 Tạo ký hiệu dạng đường

Custom line styles are designed as symbols to represent linear features on maps and are stored in a line style library, also known as a resource file, such as DH-50.rsc To utilize these line styles, the resource files must be saved in the directory: C:\win32app\ustation\wsmod\defaut\symbol\*.rsc.

Trong file resource, mỗi ký hiệu dạng đường được định nghĩa với tên ký hiệu và kiểu định nghĩa đường tương ứng Có ba kiểu định nghĩa đường khác nhau.

Kiểu Stroke pattern được định nghĩa là sự kết hợp giữa nét đứt và nét liền với chiều dài được xác định chính xác theo đơn vị MU Lực nét của các nét liền cũng được xác định cụ thể, và màu sắc của đường sẽ do người sử dụng quyết định.

Kiểu point symbol là một chuỗi ký hiệu nhỏ được tạo ra tương tự như cell, sắp xếp dọc theo chiều dài của đối tượng Khoảng cách giữa các ký hiệu được xác định chính xác theo đơn vị đo chính, dựa trên chiều dài của các nét liền trong một đường dạng Stroke pattern.

Kiểu compound là loại đường được hình thành từ sự kết hợp của nhiều kiểu đường khác nhau Loại đường này thường được áp dụng để tạo ra các ký hiệu dạng đường, giúp thể hiện các nét và ký hiệu nhỏ trải dài theo chiều dài của đường.

Tùy vào hình dáng và cách thể hiện ký hiệu dạng đường mà các ký hiệu được tạo dựa trên một trong 3 kiểu đường trên

2.2.2.3 Tạo các đối tượng dạng vùng a Tạo vùng trực tiếp từ thanh công cụ

Khi muốn tạo hình trực tiếp từ thanh công cụ, chúng ta có thể sử dụng các công cụ thuộc nhóm Place:

- Place Block để tạo vùng vuông góc

- Place Shape để tạo hình khối có dạng bất kỳ

Khi tạo vùng cần phải lưu ý điền đầy đủ các thông số như sau:

- Tính chất của vùng: Là vùng đặc hay rỗng

Màu sắc của vùng cách tô màu được chia thành ba loại: không tô (none), tô màu đồng nhất (Opaque) giữa đường biên và trong vùng, và tô màu không đồng nhất (Outlined) giữa đường biên và trong vùng.

- Chọn màu sắc cho đường biên và vùng tô màu

- Để đảm bảo các vùng được khép kín, khi sử dụng công cụ Place Shape cần phải sử dụng chế độ bắt điểm chính xác khi khép kín vùng

Để tạo vùng bằng cách chuyển các đường thẳng thành vùng, cần đảm bảo rằng đường bao các đối tượng phải khép kín, không có điểm tự do và tại các điểm giao nhau phải có các điểm nút.

SỐ HÓA VÀ KHAI THÁC THÔNG TIN BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH

XÂY DỰNG BẢN ĐỒ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT

Ngày đăng: 27/06/2021, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Bộ TN& MT (2009). Ký hiệu bản đồ địa chính, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký hiệu bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ TN& MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2009
[2]. Bộ TN&MT (2000). Hướng dẫn sử dụng các phần mềm Famis- MicroStation- IrasB - Igeovec- MSFC- MRFClean – MRFFlag, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn sử dụng các phần mềm Famis- MicroStation- IrasB - Igeovec- MSFC- MRFClean – MRFFlag
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2000
[3]. Bộ TN&MT (2007). Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2007
[4]. Bộ TN&MT (2008). Quy phạm thành lập bản đồ địa chính, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy phạm thành lập bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2008
[5]. Bộ TN&MT (2014). Quy định chi tiết việc thành lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định chi tiết việc thành lập, điều chỉnh, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2014
[6]. Bộ TN&MT (2007). Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2007
[7]. Bộ TN&MT (2014). Quy định về bản đồ địa chính, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2014
[8]. Bộ TN&MT (2014). Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng dất, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng dất
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2014
[9]. Bộ TN&MT (2000). Tài liệu chuẩn hoá bản đồ địa chính, NXB Bản đồ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu chuẩn hoá bản đồ địa chính
Tác giả: Bộ TN&MT
Nhà XB: NXB Bản đồ
Năm: 2000
[10]. Nguyễn Trọng San (2006). Đo đạc địa chính, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đo đạc địa chính
Tác giả: Nguyễn Trọng San
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2006
[11]. Phạm Gia Tùng (2010). Bài giảng Tin học chuyên ngành quản lý đất đai, Đại học Nông Lâm Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tin học chuyên ngành quản lý đất đai
Tác giả: Phạm Gia Tùng
Năm: 2010
[12]. Trần Quốc Vinh (2005). Bài giảng Tin học vẽ bản đồ, Đại học Nông nghiệp Hà Nội. Tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Tin học vẽ bản đồ
Tác giả: Trần Quốc Vinh
Năm: 2005
[13]. Bentley System (2000). MicroStation BASIC Guide, Vervante publisher, Huntington Beach, CA 92648, USA Khác
[14]. Phil Chouinard (2007). History of MicroStation Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w