TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TRẦN ANH TRUNG NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG, SINH TRƯỞNG CỦA CÁC GIA ĐÌNH VÀ XUẤT XỨ BỜI LỜI ĐỎ Machilus odoratissima Nees GIAI ĐOẠN VƯỜN GIỐNG 9 THÁNG TUỔI T
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN ANH TRUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG, SINH TRƯỞNG CỦA CÁC
GIA ĐÌNH VÀ XUẤT XỨ BỜI LỜI ĐỎ (Machilus odoratissima Nees) GIAI
ĐOẠN VƯỜN GIỐNG 9 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
HUẾ - 2018
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN ANH TRUNG
NGHIÊN CỨU KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG, SINH TRƯỞNG CỦA CÁC
GIA ĐÌNH VÀ XUẤT XỨ BỜI LỜI ĐỎ (Machilus odoratissima Nees) GIAI
ĐOẠN VƯỜN GIỐNG 9 THÁNG TUỔI TẠI HUYỆN HƯỚNG HÓA,
TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ LÂM NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 8620201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS NGUYỄN VĂN MINH
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
PGS TS ĐẶNG THÁI DƯƠNG
HUẾ - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lâp của tác giả Các số liệu
và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ luận văn nào Các số liệu trích dẫn trong quá trình nghiên cứu đều được ghi rõ nguồn gốc
Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận văn và nhà trường về các thông tin, số liệu trong luận văn
Tác giả
Trần Anh Trung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự nhất trí của Khoa Lâm nghiệp, Phòng Đào tạo Đại học - Trường Đại học Nông lâm Huế tác giả tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu khả năng thích ứng, sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ
Bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) giai đoạn vườn giống 9 tháng tuổi tại huyện
Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị”
Sau một thời gian làm việc đến nay luận văn của tác giả đã hoàn thành Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo hướng dẫn TS Nguyễn Văn Minh là người tận tâm hướng dẫn tác giả trong thời gian thực hiện đề tài
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo Khoa Lâm nghiệp những người
đã truyền thụ cho tác giả những kiến thức và phương pháp nghiên cứu quý báu trong thời gian tác giả theo học tại trường
Tác giả xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Đại học, UBND huyện Hướng Hóa, Ban Quản lý Rừng phòng hộ Hướng Hóa - Đakrông đã nhiệt tình tạo mọi điều kiện giúp đỡ tác giả trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài
Và cuối cùng tác giả xin chân thành cảm ơn sâu sắc nhất tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp và những người luôn quan tâm chia sẻ và tạo mọi điều kiện giúp đỡ trong thời gian tác giả học tập và nghiên cứu vừa qua
Mặc dù tác giả đã cố gắng hết sức có thể, tuy nhiên luận văn không thể tránh được những thiếu sót Vì vậy, tác giả kính mong được sự đóng góp ý kiến quý báu của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin trân trọng cảm ơn!
Huế, tháng 12 năm 2018
Tác giả Trần Anh Trung
Trang 5TÓM TẮT
Bời lời đỏ có tên khoa học là Machilus odoratissima Nees, là một trong những
cây xóa đói giảm nghèo cho các dân tộc vùng núi, cây có giá trị kinh tế rất cao Vỏ cây
là bộ phân đem lại giá trị chính và được dùng để làm hương, đang được thị trường trong nước và ngoài nước rất ưa chuộng, ngoài ra vỏ cây còn có thể làm làm chất phụ gia bê tông trong công nghiệp xây dựng và dược liệu như: Đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương,…giúp tái tạo tạo da và làm lành vết thương nhanh; vỏ còn có thể dùng sắc nước uống chữa bệnh đi ngoài và bệnh lị Gỗ ít bị mối mọt, dùng trong công nghiệp đóng đồ gia dụng, làm nguyên liệu cho sản xuất giấy, xây dựng, trụ mỏ; quả Bời lời đỏ chứa dầu béo đông đặc ở nhiệt độ thường, thành phần chủ yếu là laurin và olein có thể dùng làm sáp và chế biến xà phòng; hạt là món ăn ưa thích của nhiều loài chim; lá cây
được dùng để chữa thiên đầu thống và làm thức ăn cho gia súc
Để nâng cao được năng suất chất lượng rừng trồng thì khâu chọn giống là bước quan trọng nhất, tiếp đến là lựa chọn lập địa phù hợp và các biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Song song với các công tác trên, cần nghiên cứu biện pháp chọn giống
và xuất xứ phù hợp với lập địa của từng khu vực để cung cấp giống chất lượng đảm bảo phẩm chất khi gieo ươm và phẩm chất di truyền tốt Các kết quả nghiên cứu trước đây
về loài cây Bời lời đỏ của một số tác giả chỉ tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị công dụng của nó để sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng trong danh mục tài nguyên thực vật… Bời lời đỏ là loài có giá trị kinh
tế, sinh thái, môi trường và xã hội cao, nguồn gen đang bị thoái hoá dần, năng suất
và chất lượng rừng trồng chưa cao vì nguồn giống cung cấp không rõ ràng, chưa được kiểm soát và chưa có rừng, vườn giống cung cấp hạt giống quy chuẩn cho thị trường Thực tế đã trồng một số huyện ở khu vực nghiên cứu nhưng năng suất chưa cao Đã có một số công trình nghiên cứu nhưng còn manh mún chưa có hệ thống và chưa bao trùm được khu vực Với cơ sở thực tiễn này đề tài đặt ra là hết sức cần thiết
Nghiên cứu được tiến hành tại vườn giống 9 tháng tuổi sau khi đã được thu hạt giống từ các cây trội ở các vùng phân bố của loài, tiến hành gieo ươn và trồng thành
mô hình khảo nghiệm vườn giống với diện tích 3,06ha Đề tài nghiên cứu về tỉ lệ sống, sinh trưởng đường kính, chiều cao, sinh khối tươi và sinh khối khô của Bời lời đỏ giai đoạn rừng trồng 9 tháng tuổi tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Qua đó đề tài đánh giá hiện trạng phân bố, quản lý rừng trồng Bời lời đỏ, đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng và lựa chọn các xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống, đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng và lựa chọn các gia đình Bời lời đỏ ở vườn giống
Trang 6Kết quả nghiên cứu đạt được cho thấy, điều kiện tự nhiên thuận lợi, thành phần đất đai đa dạng nên thích hợp cho đầu tư trồng các loài cây nông lâm nghiệp, đặc biệt
là Bời lời đỏ Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Hướng Hóa còn nghèo, đa số người dân là người đồng bào dân tộc thiểu số Vì vậy, phát triển gây trồng loài cây này góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định đời sống cho người dân địa phương là rất thiết thực
Hệ thống quản lý rừng được áp dụng khá đồng bộ từ khâu quản lý rừng đến hệ thống thu mua, tiêu thụ sản phẩm Tuy vậy, quản lý rừng bời lời đỏ đã gặp khó khăn hơn các rừng khác: Khi giai đoạn rừng non (<1 năm tuổi) thường bị gia súc ăn lá, phá hoại gây
hư hỏng, gãy, cụt ngọn Giai đoạn rừng đã đủ tuổi khai thác (4-5 năm) thì bị người dân chặt trộm, cạo vỏ trộm gây thiệ hại cho người trồng rừng Bời lời đỏ
Đề tài đã so sánh, đánh giá về khả năng thích ứng và sinh trưởng của 5 xuất xứ Bời lời đỏ: Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Gia Lai, Kon Tum và 1 lô đối chứng Đề tài đã xác định được Bời lời đỏ có xuất xứ Gia Lai và Quảng Trị có khả năng sinh trưởng và thích ứng tốt nhất ở vườn giống được xây dựng ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị Đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng của 50 gia đình cây trội
và 1 gia đình đối chứng và dùng phân tích tổng hợp đa tiêu chí đã xác đinh được 10 gia đình sinh trưởng và có khả năng thích ứng tốt nhất gồm: M.odora.QT4; M.odora.GL 38; M.odora.GL 49; M.odora.QT8; M.odora.GL 33; M.odora.GL 43; M.odora.TTH12; M.odora.KOT 28; M.odora.QN18; M.odora.KOT 24 kết quả này làm cơ sở cho việc đánh giá lựa chọn gia đình trội ưu tú cho vường giống ở giai đoạn tiếp theo
Chính vì vậy, nhanh chóng đưa vào sử dụng các xuất xứ và gia đình có triển vọng nhất để nhân rộng các diện tích Bời lời đỏ bằng các xuất xứ ưu tú này
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM TẮT iii
MỤC LỤC v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ ix
MỞ ĐẦU 1
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI 3
2.1 Mục tiêu chung 3
2.2 Mục tiêu cụ thể 3
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN 3
3.1 Ý nghĩa khoa học 3
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI 6
1.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC 10
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 16
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 16
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 16
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
2.4.1 Phương pháp nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 16
2.4.2 Phương pháp đánh giá hiện trạng phân bố, quản lý rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 17
2.4.3 Phương pháp đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ Bời lời đỏ ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 17
2.4.4 Phương pháp phân tích và lựa chọn các gia đình và xuất xứ cho khu vực nghiên cứu 20
Trang 8CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 22
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA HUYỆN HƯỚNG HÓA 22
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội huyện Hướng Hóa 30
3.1.3 Một số đặc điểm nơi bố trí vườn giống 36
3.2 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG PHÂN BỐ, QUẢN LÝ RỪNG TRỒNG BỜI LỜI ĐỎ TẠI HUYỆN HUYỆN HƯỚNG HÓA, TỈNH QUẢNG TRỊ 38
3.2.1 Hiện trạng rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị. 38
3.2.2 Hiện trạng quản lý rừng trồng Bời lời đỏ huyện Hướng Hóa, ở tỉnh Quảng Trị. 41
3.3 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÁC XUẤT XỨ BỜI LỜI ĐỎ Ở VƯỜN GIỐNG 43
3.3.1 Đánh giá khả năng thích ứng của các xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống 43
3.3.2 Đánh giá sinh trưởng của các xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống 44
3.33 Phân tích và lựa chọn các xuất xứ cho khu vực nghiên cứu 45
3.4 ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÁC GIA ĐÌNH BỜI LỜI ĐỎ Ở VƯỜN GIỐNG 46
3.4.1 Đánh giá khả năng thích ứng của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn vườn giống 9 tháng tuổi ở vườn giống 46
3.4.2 Đánh giá khả năng sinh trưởng của các gia đình Bời lời đỏ ở vườn giống 47 3.3.3 Phân tích và lựa chọn các gia đình cho khu vực nghiên cứu 56
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KIẾN NGHỊ 60
1 Kết luận 60
2 Tồn tại 61
3 Kiến nghị 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 64
Trang 9DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
đồng
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 3.1 Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa các tháng trong năm 2017 26
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Hướng Hóa (2016 - 2017) 28
Bảng 3.3 Tình hình dân số, lao động huyện Hướng Hóa (2014 - 2017) 30
Bảng 3.4 Giá trị sản xuất nông nghiệp theo giá hiện hành 35
Bảng 3.5 Diện tích và chỉ số phát triển các loại cây trồng phân theo nhóm cây 36
Bảng 3.6 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Hướng Hóa 38
Bảng 3.7 Diện tích rừng trồng Bời lời đỏ phân theo nguồn đầu tư 40
Bảng 3.8 Tỉ lệ sống và phẩm chất cây của các xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống 43
Bảng 3.9 Sinh trưởng đường kính của các xuất xứ Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi tại vườn giống 44
Bảng 3.10 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của các xuất xứ Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi ở vườn giống huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị 45
Bảng 3.11 Tổng hợp điểm của các xuất xứ Bời lời đỏ ở vườn giống 45
Bảng 3.12 Tỷ lệ sống và phẩm chất cây của các gia đình Bời lời đỏ ở vườn giống 46
Bảng 3.13 Sinh trưởng đường kính gốc của các gia đình Bời lời đỏ ở giai đoạn vườn giống 47
Bảng 3.14 Kết quả phân nhóm đường kính gốc các gia đình Bời lời đỏ bằng tiêu chuẩn Duncan’s 48
Bảng 3.15 Sinh trưởng chiều cao của các gia đình Bời lời đỏ ở giai đoạn vườn giống 50
Bảng 3.16 Kết quả phân nhóm các gia đình Bời lời đỏ theo chiều cao bằng Duncan’s 50
Bảng 3.17 Sinh khối tươi của của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi ở vườn giống 52
Bảng 3.18 Kết quả phân nhóm các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi ở vườn giống theo sinh khối tươi bằng Duncan’s 52
Bảng 3.19 Sinh khối khô của của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi ở vườn giống 54
Bảng 3.20 Kết quả phân nhóm các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi theo sinh khối khô bằng Duncan’s 54
Bảng 3.21 Tổng hợp điểm và hệ số của các gia đình Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi ở vườn giống tỉnh Quảng Trị 56
Bảng 3.22 Sắp xếp điểm của các gia đình theo thứ tự giảm dần và phân nhóm để lựa chọn các gia đình ưu tú 58
Trang 11DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Trang
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí bố trí vườn giống 18
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Hướng Hóa 22
Hình 3.2 Sơ đồ các loại đất tỉnh Quảng Trị 27
Hình 3.3 Sơ đồ kiểm kê rừng của huyện Hướng Hóa 29
Hình 3.4 Biểu đồ diện tích trồng Bời lời đỏ ở Huyện Hướng Hóa 39
Hình 3.5 Biểu đồ diện tích Bời lời đỏ phân theo nguồn gốc 41
Hình 3.6 Sơ đồ tổ chức quản lý tại khu vực nghiên cứu 42
Trang 12MỞ ĐẦU
1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Tài nguyên rừng là tài sản vô cùng quý giá của mỗi quốc gia trên toàn thế giới,
và là lá phổi xanh của trái đất chúng ta Rừng không chỉ có vai trò về mặt kinh tế, sinh thái mà rừng còn là ngôi nhà chung của nhiều loài động, thực vật Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều người sống phụ thuộc vào rừng Tại Việt Nam, có đến 54 dân tộc thuộc hơn 1.200 xã vùng cao có cuộc sống gắn liền với rừng Tuy nhiên, các hoạt động sống của họ như săn bắt, thu hái, khai hoang làm rẫy, du canh du cư,… gây ảnh hưởng đến các hệ sinh thái tự nhiên, đặc biệt làm suy thoái và mất rừng nghiêm trọng
Những năm qua, ngành lâm nghiệp đã có một số thành công nhất định trong công tác phục hồi rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc, tuy nhiên chất lượng rừng vẫn còn nhiều hạn chế và nguồn giống cây bản địa cho năng suất và chất lượng cao còn ít, chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất Các nghiên cứu chọn tạo giống và gieo ươm từ trước đến nay chủ yếu tập trung vào các loài cây nhập nội sinh trưởng nhanh, trong khi các loài cây bản địa và cây lâm sản ngoài gỗ ít được quan tâm nghiên cứu Việc phát triển một chiến lược thuần hóa giống cây rừng bản địa mọc nhanh sẽ giúp đẩy mạnh phát triển một số loài cây bản địa ưu tiên, cải thiện sinh kế cho người trồng rừng và bảo tồn nguồn gen thực vật quý, đồng thời góp phần bổ sung loài cây trồng rừng sản xuất ở Việt Nam Hơn nữa, việc tìm ra loại cây đáp ứng nhu cầu kinh tế mà vẫn đảm bảo đáp ứng nhiệm vụ phủ xanh đất trống đồi núi trọc, kiến thiết lại diện tích rừng đang gặp rất nhiều khó khăn
Mặt khác, chủ trương đóng cửa rừng tự nhiên của Chính phủ đã tạo điều kiện thuận lợi cho các Công ty Lâm nghiệp nhà nước, tư nhân và chủ rừng chú trọng phát triển mạnh về trồng rừng, kinh doanh rừng đặc sản và rừng nguyên liệu nhằm cung cấp nguyên liệu cho các khu công nghiệp và các nhà máy lớn Vì vậy, trồng rừng nguyên liệu công nghiệp chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế nói chung và đặc biệt quan trọng trong kinh doanh lâm nghiệp nói riêng Song dù công tác trồng rừng đang được đẩy mạnh nhưng chất lượng còn thấp do nguồn giống chưa được cải thiện, biện pháp
kỹ thuật lâm sinh áp dụng chưa đồng bộ, chọn loại cây trồng rừng chưa phù hợp với khí hậu và đất trồng rừng, suất đầu tư thấp Trong nhiều năm qua để hạn chế tình hình phá rừng cũng như quá trình tác động vào rừng tự nhiên, Đảng và Nhà nước ta đã chú trọng vào việc đẩy mạnh vào phát triển các loại hình rừng trồng, rừng đặc sản, đa dạng hóa các mô hình sản phẩn để đáp ứng nhu cầu thị trường
Bời lời đỏ có tên khoa học là Machilus odoratissima Nees, có các tên gọi khác
như: Rè vàng, Kháo thơm, Rè thơm, Kháo nhậm, Rố vàng, Bời lời đặc Đây là loài
thực vật thuộc chi Machilus của họ Long não (Lauraceae) Cây ưa sáng mọc nhanh,
Trang 13khả năng tái sinh hạt, tái sinh chồi mạnh, thích hợp đất sét pha, ẩm, thường mọc nơi có tầng đất dày và nhiều mùn Bời lời đỏ phân bố khá rộng ở Việt Nam, thường gặp trong rừng nhiệt đới ẩm thường xanh mưa mùa từ Bắc đến Nam, tập trung ở môt số tỉnh miền Trung (Quảng Trị, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, ) và Tây Nguyên (Gia Lai, Kon Tum, Đăk Lăk), …
Bời lời đỏ là một trong những cây xóa đói giảm nghèo cho các dân tộc vùng núi, cây có giá trị kinh tế rất cao Vỏ cây Bời lời đỏ là bộ phân đem lại giá trị chính và được dùng để làm hương, đang được thị trường trong nước và ngoài nước rất ưa chuộng Ngoài ra vỏ cây còn có thể làm làm chất phụ gia bê tông trong công nghiệp xây dựng
và dược liệu như: đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương,…giúp tái tạo tạo da và làm lành vết thương nhanh; vỏ còn có thể dùng sắc nước uống chữa bệnh đi ngoài và bệnh lị Gỗ ít bị mối mọt, dùng trong công nghiệp đóng đồ gia dụng, làm nguyên liệu cho sản xuất giấy, xây dựng, trụ mỏ; quả Bời lời đỏ chứa dầu béo đông đặc ở nhiệt độ thường, thành phần chủ yếu là laurin và olein có thể dùng làm sáp và chế biến xà phòng; hạt là món ăn ưa thích của nhiều loài chim; lá cây được dùng để chữa thiên đầu thống
và làm thức ăn cho gia súc
Hướng Hóa là một huyện miền núi, cách trung tâm thành phố Đông Hà 70 km
về phía Tây, có đường biên giới dài 156km tiếp giáp với 3 huyện bạn Lào Diện tích tự
gồm dân tộc Kinh, Pa Kô và Vân Kiều Địa hình chủ yếu là đồi núi bị chia cắt bởi các con sông làm nên việc đi lại, trao đổi hàng hóa và phát triển sản xuất gặp nhiều khó khăn Với hơn 70% dân số tham gia vào sản xuất nông nghiệp, tỷ lệ hộ nghèo trên địa bàn huyện còn khá cao (Theo số liệu thống kê năm 2017 là 17,7% ), việc phát triển sản xuất luôn được quan tâm và ưu tiên hàng đầu Trong đó, cây Bời lời đỏ đã góp phần quan trọng trong việc xóa đói giảm nghèo, tăng thu nhập cho các hộ dân, cung cấp nguyên liệu cho các cơ sở chế biến trong nước và xuất khẩu, đóng góp vào sự tăng trưởng kinh tế của địa phương Tuy nhiên, việc gây trồng cây Bời lời đỏ tại địa phương vẫn chủ yếu là các các mô hình nhỏ hộ gia đình và chưa có quy hoạch cụ thể, các giống sản xuất chưa được nghiên cứu tuyển chọn và nhân giống cũng như chưa có nghiên cứu thâm canh trồng rừng cho loài cây này Việc gây trồng loài cây Bời lời đỏ ở khu vực nghiên cứu chỉ mới dựa vào kinh nghiệm truyền thống của người dân địa phương
Xuất phát từ thực tiễn đó, đề tài “Nghiên cứu khả năng thích ứng, sinh trưởng của
các gia đình và xuất xứ bời lời đỏ (Machilus odoratissima Nees) vườn giống giai đoạn 9 tháng tuổi tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị” đặt ra là rất cẩn thiết, làm
cơ sở để đánh giá khả năng thích ứng và sinh trưởng về đặc điểm sinh thái, nguồn giống phù hợp với điều kiện lập địa và có năng suất chất lượng cao phục vụ sản xuất, nâng cao đời sống của người dân tại địa phương
Trang 142 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu chung
Nhằm đánh giá được khả năng thích ứng, sinh trưởng của các gia đình và xuất
xứ Bời lời đỏ của vườn giống giai đoạn 9 tháng tuổi làm cơ sở chọn gia đình và xuất
xứ ưu tú để phát triển nguồn giống cho năng suất, sản lượng, chất lượng cao, phục vụ cho công tác phát triển trồng rừng sau này ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được khả năng thích ứng và sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ
Bời lời đỏ giai đoạn 9 tháng tuổi ở vườn giống
- Phân tích và lựa chọn được các gia đình và xuất xứ ưu tú để phục vụ công tác
phát triển nguồn giống trồng rừng tại khu vực nghiên cứu
3 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Để nâng cao được năng suất chất lượng rừng trồng thì khâu chọn giống là bước quan trọng nhất tiếp đến là chọn lập địa phù hợp để gây trồng vùng sinh thái phù hợp
và các biện pháp kỹ thuật thâm canh rừng trồng Song song với các công tác trên cần nghiên cứu biện pháp chọn giống và xuất xứ phù hợp với lập địa của từng khu vực để cung cấp giống chất lượng đảm bảo phẩm chất khi gieo ươm và phẩm chất di truyền tốt
Các kết quả nghiên cứu trước đây về loài cây Bời lời đỏ một số tác giả chỉ tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị công dụng của nó để sử dụng trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng trong danh mục tài nguyên thực vật… Có thể kêt tới một số kết quả nghiên cứu như sau:
Theo Lê Mộng Chân và cs (Nhà xuất bản giáo dục, Hà Nội 1967) đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam” [2]
Theo Đỗ Tất Lợi (1967), trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam”
có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén Vỏ giã nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương…, vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh đường ruột, lỵ… Nước ngâm vỏ Bời lời dùng làm cho tóc mượt Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng Gỗ Bời lời dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm…” [5]
Theo Viện điều tra quy hoạch rừng (Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội 1971)
đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt Nam tập 1” [2]
Những tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả đặc điểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa đề cập đến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng đối với loài Bời lời đỏ
Theo Lê Khả Kế (1971) Trong tài liệu về “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam tập 2” đã nói lên được những đặc điểm hình thái và một số công dụng của Bời lời đỏ
Trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập II - Nhà xuất bản khoa học
và kỹ thuật Hà Nội, 1971 của tác giả Lê Khả Kế, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một số công dụng của Bời lời đỏ: “… vỏ có tác dụng làm dịu đau, chữa bệnh … quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và điều chế xà phòng Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu bò…”
Trang 16Tài liệu dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – Phần 2; đã trình bày cụ thể về đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng, đặc điểm sinh thái, sinh học phân bố, công dụng của cây Bời lời đỏ Đặc biệt là trong khâu tuyển chọn giống tạo cây con, kỹ thuật trồng rừng, công tác chăm sóc và bảo vệ sau khi trồng cũng như kỹ thuật khai thác và bảo quản vỏ sau khai thác
Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập đến loài Bời lời đỏ nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu
Tạp chí Lâm nghiệp tháng 7 năm 1994 có bài viết về “Trồng Bời lời nhớt” của Nguyễn Bá Chất Ở bài viết này, tác giả cũng đã đề cập đến một số vấn đề kỹ thuật trồng Bời lời nhưng chỉ dừng lại ở mức độ khái quát và mang tính chất định tính
Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do các tác giả Nguyễn Ngọc bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu nên các đặc điểm hình thái, phân bố, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, trồng cây Đậu đỗ, Ngô, Sắn xen trong vườn Bời lời Các kết quả này chỉ
là các số liệu điều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa đưa ra những mô hình dự tính, dự báo về hiệu quả của các hệ thống NLKH trên
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Bời lời đỏ là loài có giá trị kinh tế, sinh thái, môi trường và xã hội cao, nguồn gen đang bị thoái hoá dần, năng suất và chất lượng rừng trồng chưa cao vì nguồn giống cung cấp không rõ ràng, chưa được kiểm soát và chưa có rừng, vườn giống cung cấp hạt giống quy chuẩn cho thị trường Thực tế đã trồng một số huyện ở khu vực nghiên cứu nhưng năng suất chưa cao Đã có một số công trình nghiên cứu nhưng còn manh mún chưa có hệ thống và chưa bao trùm được khu vực Với cơ sở thực tiển này đề tài đặt ra là hết sức cần thiết
Bời lời đỏ có phân bố tự nhiên và là một trong số ít loài cây lâm nghiệp có giá trị kinh tế cao ở khu vực miền Trung và Tây nguyên Cây 2 năm tuổi có thể khai thác lấy vỏ, cây 3-4 năm tuổi sản lượng vỏ đạt 15 - 20kg/cây với giá là 20.000đ/kg, giá cây gỗ 70.000đ/cây, vì vậy mỗi cây có tổng doanh thu 370.000 – 470.000 đồng/cây Nếu trồng rừng mật độ 3000 cây/ha tổng doanh thu có thể tới 1,1 – 1,2 tỷ đồng/ha (So với keo lai, là cây lâm nghiệp trồng phổ biến hiện nay, doanh thu chỉ
80 triệu đồng/ha/5 năm) chu kỳ khai thác ngắn sau 3-4 năm là có thể khai thác vỏ
để bán tăng thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân Vì vậy Bời lời đỏ thực
sự là loài cây xoá đói giảm nghèo cho người dân tại địa phương
Trang 17Hiện nay nguồn gen loài cây này chưa cạn kiệt hoàn toàn nhưng do mức độ khai thác và phát triển chưa hợp lý thiếu cơ sở khoa học nên nguồn gen ngày một thoái hoá, chất lượng, sản lượng thấp Nếu không tiến hành nghiên cứu khai thác và phát triển nguồn gen quý này kịp thời thì sẽ mất đi một nguồn gen quý hoặc không phát huy hết tiềm năng về kinh tế và sinh thái của nó
Bời lời đỏ là một loài thực vật thuộc họ Long não (Lauraceae) Là loài bản địa
của nước ta, phân bố chủ yếu ở các tỉnh Tây Nguyên, Thừa Thiên Huế, Quảng Nam, Quảng Trị
Bời lời đỏ được đánh giá là loài cây đa mục đích Vỏ bời lời chứa tinh dầu thơm, được chiết xuất tinh dầu trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu làm keo dán công nghiệp, sơn, keo trộn với vôi để xây nhà có độ bền rất tốt Ngoài ra nó còn được dùng làm nhang đốt trong tín ngưỡng, tôn giáo của người dân Gỗ Bời lời đỏ có màu nâu vàng, cứng không mối mọt, có thể sử dụng đóng đồ dùng, làm nguyên liệu giấy hoặc làm gỗ củi, đặc biệt đóng thùng để đựng nước mắm trong chế biển thủy hải sản thì không có loại gỗ nào thay thế được Lá có thể làm thức ăn cho gia súc Đã có nhiều nghiên cứu và chiết xuất nhiều chất có giá trị và ứng dụng trong y học từ các bộ phận của cây Bời lời đỏ
1.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI
* Các nghiên cứu về giá trị của cây Bời lời đỏ
Bời lời đỏ là một cây trồng đem lại hiệu quả kinh tế cao nên được rất nhiều các nước trên thế giới nghiên cứu và đưa vào trồng để phát triển kinh tế Bời lời đỏ phân bố ở các nước như Ấn Độ, Trung Quốc (Phúc Kiến, Quảng Đông, Quảng Tây, Hải Nam,Vân Nam), Bangladesh, Bhutan, Nepal, Sri Lanka, Malaysia, Philippines, Australia
Theo Bhuakuni và Gupta (1983) tại Ấn Độ, các tác giả đã tách được từ vỏ cây Bời lời đỏ chất Sufoof-e-Musammin dùng làm dược liệu trong y học Với giá trị dược liệu nổi trội của cây Bời lời đỏ, nhiều nghiên cứu trên thế giới chủ yếu tập trung vào đặc điểm này [19]
Tác giả Rizan Helmi và Zamri Adel (1989) tại Indonexia, bằng phương pháp quang phổ đã chiết xuất từ cành rễ và vỏ cây Bời lời các chất như 2,9 dyhydroxy, 1,10 dimethoxyaporhyne, 6 methonyphenan threne 9% dùng trong y học [25] Tại hội nghị quốc tế về y học dân tộc và những cây thuốc tại Indonexia (International conferences traditional medicine and medicinal plants in Indonesia case) năm 1990 đã xác nhận cây Bời lời đỏ có thể chiết xuất một số hóa chất dùng trong y dược Các thông tin trên cho phép khẳng định một cách chắc chắn về giá trị kinh tế của Bời lời đỏ, nhất là trong lĩnh vực y dược [20]
Theo Arya (2002), Cây Bời lời đỏ là loài cây đa mục đích và được người bản địa nhiều nơi trên thế giới sử dụng thường xuyên như một loại dược liệu để điều trị
Trang 18trong đời sống hàng ngày [17] Tuy nhiên, những nghiên cứu về loài cây này trên thế giới còn hạn chế
Theo nghiên cứu của Rebena (2007), thì vỏ Bời lời chứa tinh dầu thơm, được chiết suất dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu và làm keo dán công nghiệp hoặc sơn, ngoài ra còn được dùng làm nhang đốt trong tín ngưỡng tôn giáo của người dân [23] Điều này được chứng minh rõ hơn tại một tài liệu dùng để tập huấn công tác nhân giống các loài cây dược liệu của của Somashekhar và cộng sự (2002), theo tài liệu này đã tổng kết, mô tả thực vật và phân loại những bộ phận dùng để làm thuốc và sản xuất biệt dược của những loài cây tại Bangalore Trong đó, đã xác nhận bộ phận dùng để làm thuốc và sản xuất ra biệt dược của cây Bời lời đỏ là thân và vỏ thân [29]
Theo Soewarsono (1990) tại hội nghị Quốc tế khác về y học dân tộc và những cây thuốc họp tại Indonexia cũng đã xác nhận từ Bời lời đỏ có thể chiết xuất một số một số hóa chất dùng trong y dược [28] Theo Wang (2010) ở Trung Quốc cũng đã công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết xuất biệt dược mới từ cây Bời lời có tác dụng trong việc chữa bệnh [32] Cũng theo Shahadat và cs (2010) tác dụng chữa bệnh của Bời lời đỏ được mô tả cụ thể trong một nghiên cứu của khác, theo
đó thì chiết xuất tinh dầu cây Bời lời đỏ có tác dụng trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh lây lan qua đường tình dục ở người [26] Ngoài ra, theo Prusti (2008) Bời lời đỏ là một trong số ít các loài thực vật có khả năng tiết ra chất kháng khuẩn do trong thân và lá có chứa rất nhiều tannin, alkaloid và saponin [21]
Gần đây, Singh, S.P., Singh, D (2010) hai tác giả người Ấn Độ đã công bố những nghiên cứu về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, đặc tính của các loại dầu sinh học
từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng đã mô tả đặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời đỏ được chế biến từ hạt của cây [27]
Theo Lour C.B Rob (Tiếng Hin-du: Maida lakri) công bố trên Tạp chí quốc tế
về Công nghệ sinh học và sinh học phân tử nghiên cứu Bời lời đỏ là một cây thuốc có giá trị dược phẩm rất lớn Loài này cực kì nguy cấp do tình trạng khai thác bừa bãi để dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm, nó được sử dụng để sản xuất các loại thuốc giảm đau, có tác dụng hiệu quả trong điều trị tiêu chảy và bệnh lỵ,
a Ấn Độ
Với tên gọi “Nguyệt Quế Ấn Độ” được tìm thấy ở khu vực Đông Bắc, lá và các chất nhầy từ vỏ cây được sử dụng trong kẹo cao su, lá của Bời lời đỏ được dùng để phục vụ chăn nuôi trong các trang trại chăn gia súc và làm thuốc đắp
Các tác giả Radhakrishman.T.R, Ramasany.A, Arfin.S (1989) đã tách được từ
vỏ cây Bời lời đỏ chất Sufoof-e-Musammin dùng làm dược liệu trong y học Chất nhầy
Trang 19của Bời lời đỏ được phân lập từ vỏ bột bằng kỹ thuật khai thác sử dụng nước nóng liên tục và kết tủa bằng cồn tuyệt đối [24]
Năm 2009, các tác giả S.P.Singh và Dipti Singh đã công bố những nghiên cứu
về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, đặc tính của các loại dầu sinh học từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng đã mô tả đặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời đỏ được chế biến từ hạt cây Bời lời [27]
Theo Aubriot D (2015), Tạp chí quốc tế về Công nghệ sinh học và sinh học phân
tử nghiên cứu Bời lời đỏ là một cây thuốc có giá trị dược phẩm rất lớn Loài này cực
kì nguy cấp do tình trạng khai thác bừa bãi để dùng làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp dược phẩm, nó được sử dụng để sản xuất các loại thuốc giảm đau, có tác dụng hiệu quả trong điều trị tiêu chảy và bệnh lỵ [18]
Các nhà khoa học Radhkrishman, Ramasani A và Arfin S (1989) công bố trên Tạp chí quốc tế năm 2013, đã tách được từ vỏ cây Bời lời đỏ hoạt chất Sufoof- E musummin dùng làm dược liệu trong y học [24]
Các nghiên cứu trên có thể khẳng định một cách chắc chắn về giá trị kinh tế của Bời lời đỏ, nhất là trong y dược
b Tại Indonesia
Các tác giả Rizan Helmi và Zamri Adel (1989) bằng phương pháp quang phổ đã chiết xuất từ cành rễ và vỏ cây Bời lời các chất như 2,9 dyhydroxy, 1,10dimethoxyaporhyne,
6 methonyphenan threne 9% dùng trong y học [25]
Theo Dassanayake, (1990) Tại hội nghị quốc tế về y học dân tộc và những cây thuốc họp tại Indonexia đã xác nhận cây Bời lời đỏ có thể chiết xuất một số hóa chất dùng trong y dược [20]
Các nghiên cứu tại Indonesia cũng phần nào khẳng định tầm quan trọng của loài cây Bời lời đỏ trong y học
c Tại Philippines
Theo Rabena (2008), Gỗ Machilus odoratissima Nees thường được sử dụng làm
nhiên liệu, ngoài ra loài cây này được đưa vào một số chương trình bảo tồn ở Philippines [23] Cũng theo Vos (2004) nghiên cứu vào thế kỉ 19 trong quần đảo Comoros để đáp ứng nhu cầu cao của các nhà máy chưng cất mía, và sau này gỗ của Bời lời đỏ được dùng làm chất đốt [31], một số nơi còn sử dụng trong y học dân tộc, lá được cắt nhỏ và ngâm trong nước để làm thạch cao
d Tại Trung Quốc
Tháng 9 năm 2011, Yun-Song Wang ở Yunnan Unversity, Kunming, P.R China
đã công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số những chiết suất biệt dược mới từ cây Bời lời đỏ có tác dụng trong việc chữa bệnh [32]
Trang 20Theo Qin Wen tại Đại học y khoa Quảng Tây – Trung Quốc đã nghiên cứu thành phần hóa học của các loại tinh dầu từ các sản phẩm tươi và khô của Bời lời đỏ bằng phương pháp chưng cất hơi nước Tổng cộng có 33 hợp chất đã được xác định từ các loại dầu của lá tươi, chiếm 91,01% trong tổng số các loại dầu Trong số đó, các thành phần chính là β-caryophyllene (22,83%), β-ocimene(7,19%), phytol (6,90%), β-pinen (6,79%), α-pinen (5,97%), oxit caryophyllene (5.95% ) và như vậy Tổng cộng có 42 hợp chất đã được xác định từ các loại tinh dầu của lá khô, chiếm 93,89% trong tổng số các loại dầu Họ chủ yếu là các β-caryophyllene (23,22%), β-ocimene(7,78%), bicyclogermacrene(7,24%), α-aryophyllene (5,89%), α-pinen (5,42%) và như vậy Nghiên cứu này cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng tiêu chuẩn chất lượng, cũng như sự phát triển hơn nữa và công dụng của loài cây Bời lời đỏ [22]
e Các nghiên cứu khác
- Theo nghiên cứu của hai tác giả Bhuakuni và Gupta năm (1983) đã tách được
từ vỏ cây Bời lời đỏ chất Sufoof-e-Musammin dùng làm dược liệu trong y học [19]
Năm 2002, tại Bangalore các tác giả BS Somashekhar, Manju Sharma đã tổng kết, mô tả thực vật và phân loại những bộ phận dùng để làm thuốc và sản xuất biệt dược của những loài cây trong khu vực Trong đó, đã xác nhận bộ phận dùng để làm thuốc và sản xuất ra dược liệu của cây Bời lời đỏ là thân và vỏ than [30]
- Năm 2007 nghiên cứu của A.R Rabena thì vỏ Bời lời đỏ chứa tinh dầu thơm được chiết dùng trong y học, làm hương thơm, nguyên liệu và làm keo dán công nghiệp hoặc sơn, ngoài ra còn được dùng làm nhang đốt trong tín ngưỡng tôn giáo của người dân [23]
- Theo nghiên cứu của tác giả Wang năm (2010) đã công bố và mô tả cấu trúc hóa học về một số chiết xuất biệt dược mới từ cây Bời lời đỏ có tác dụng trong việc chữa bệnh [32]
- Theo nghiên của tác giả Shahadat và các cộng sự (2010), chiết xuất tinh dầu của cây Bời lời đỏ có tác dụng trong việc điều trị nhiễm trùng đường tiết niệu và các bệnh lây lan qua đường tình dục ở người [26]
- Theo nghiên cứu của tác giả Singh (2010) đã công bố những kết quả về việc tìm nguồn nguyên liệu sinh học, đặc tính của các loại dầu sinh học từ những nguồn thực vật khác nhau như là nguồn nguyên liệu thay thế cũng đã mô tả đặc tính nguyên liệu dầu sinh học của cây Bời lời đỏ được chiết xuất từ hạt cây Bời lời đỏ [27]
Trang 211.4 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC
* Các nghiên cứu về tên gọi, đặc điểm hình thái, sinh thái và công dụng của Bời lời đỏ
Trước đây có một số tác giả đã nghiên cứu, viết tài liệu về cây Bời lời đỏ nhưng tập trung vào việc mô tả, phát hiện và giám định tên loài, nêu giá trị công dụng của nó trong các giáo trình phân loại thực vật, cây rừng, trong danh mục tài nguyên thực vật… Hầu như chưa có đi nghiên cứu chuyên sâu vào về loài cây này Cụ thể:
- Đỗ Tất Lợi (1967), trong sách “ Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của tác giả có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một các tương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng [11]
- Lê Mộng Chân và cộng sự (1967) đã phát hành sách: “Tên cây rừng Việt Nam” của Nhà xuất bản giáo dục Hà Nội [2]
- Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà Nội năm 1971 đã phát hành sách: “Cây gỗ rừng miền Bắc Việt nam” tập I của Viện điều tra quy hoạch rừng [15]
- Cả hai tài liệu nói trên mặc dù đã nêu lên về mặt phân loại học, mô tả đặc điểm sinh học của các loài Bời lời nhưng chưa đề cập đến những giá trị, công dụng, kỹ thuật gây trồng đối với loài Bời lời đỏ
- Trong sách “Danh mục thực vật Tây nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập đến loài Bời lời đỏ nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu [16]
Tác giả Lê Khả Kế (1971), trong tài liệu “Cây cỏ thường thấy ở Việt Nam” tập
II – Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật Hà Nội, ngoài việc mô tả cây còn cho biết thêm một số công dụng của Bời lời đỏ: “…vỏ có tác dụng làm dịu đau, chữa bệnh… quả chứa 45% chất béo dạng sáp gồm hầu hết là Laurin và Olein dùng làm nến và điều chế
xà phòng Gỗ dùng làm giấy, lá làm thức ăn cho trâu bò…” [10]
Theo Đỗ Tất Lợi (1967), trong sách “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” tác giả có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này một cách tương đối tỉ mỉ và đầy đủ hơn về giá trị sử dụng: “…tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong
kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén Vỏ giã nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương… vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh đường ruột, lỵ,… Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng Gỗ Bời lời dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà tạm,…” [11]
Theo Bảo Huy (2009), Khả năng hấp thu carbon của rừng bời lời đỏ khá cao so với các loài cây bản địa khác vì vậy loài cây này vừa có giá trị kinh tế cao vừa cải tạo môi
Trang 22trường, giảm thiểu được biến đổi khí hậu tốt [9] Trong họ Lauracea có nhiều loài cây quý đang được bảo tồn nguồn gen, trong các ưu tiên bảo tồn có ưu tiên các loài cây có giá trị
kinh tế -xã hội và y học cao Loài bời lời đỏ (Machilus odoratissima) là một trong những
loài cần được bảo tồn khai thác và phát triển nguồn gen vì đáp ứng được điều kiện yêu cầu trên
Theo Đỗ Tất Lợi (1967) “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” có mô tả hình thái và nêu tác dụng của loài cây này khá đầy đủ Về giá trị sử dụng: “tất cả bộ phận của cây, nhiều nhất là vỏ thân có chứa một chất nhầy (keo) và một ít tinh dầu nên người ta dùng vào công nghệ keo dán trong kỹ nghệ làm giấy, phụ gia bê tông, làm hương nén Vỏ giã nát đắp lên những nơi sưng, bỏng, vết thương… vỏ còn dùng sắc nước uống chữa bệnh đường ruột, lỵ… Nước ngâm vỏ Bời lời dùng bôi đầu làm cho tóc mượt Dầu Bời lời dùng làm sáp chế xà phòng Gỗ Bời lời dùng làm giấy, đóng đồ gia dụng, làm nhà ” [11]
Trong tài liệu dự án hỗ trợ chuyên ngành lâm sản ngoài gỗ tại Việt Nam – Phần 2; đã trình bày cụ thể về đặc điểm hình thái, giá trị sử dụng, một số đặc điểm về phân bời lời ở trên thế giới và Việt Nam, công dụng của cây Bời lời đỏ Chưa làm rõ được khâu tuyển chọn giống tạo cây con, kỹ thuật trồng rừng, công tác chăm sóc và bảo vệ sau khi trồng cũng như kỹ thuật khai thác và bảo quản vỏ sau khai thác [7]
Trong sách “Danh mục thực vật Tây Nguyên” của Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, xuất bản năm 1984, cũng đã đề cập đến loài Bời lời đỏ nhưng cũng mới chỉ dừng lại ở mức độ mô tả và giới thiệu [16]
* Các nghiên cứu về kỹ thuật trồng Bời lời đỏ
Năm 2005, Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam” do các tác giả Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn biên soạn, trong đó đã nêu nên các đặc điểm hình thái, đánh giá hiệu quả kinh
tế của một số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê, xen sắn Giá trị kinh tế của cây bời lời đỏ là cao sản phẩm bán được là vỏ, gỗ, cải thiện dời sống kinh tế của ngừoi dân địa phương Các kết quả này chỉ là các số liệu điều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa đưa ra những mô hình được đánh giá về hiệu quả kinh tế môi trường chính xác của các hệ thống NLKH trên [13]
* Các tỉnh khu vực nghiên cứu
a Tại tỉnh Quảng Trị
Từ năm 2009 đến nay, Trung tâm Khuyến nông Khuyến lâm tỉnh đã tổ chức triển khai thực hiện mô hình trồng rừng Bời lời năm thứ 2 trồng xen dưới vườn chuối tại thị trấn Lao Bảo (Hướng Hóa) Theo các hộ thực hiện mô hình, cây Bời lời đỏ rất phù hợp, với điều kiện canh tác nương rẫy của bà con nông dân, giá trị kinh tế và môi
Trang 23trường mang lại từ rừng trồng Bời lời khi rừng thành thục là rất lớn và có ý nghĩa trong xóa đói giảm nghèo Qua 3 năm thực hiện mô hình, Trung tâm KNKN đã đánh giá được các phương thức bố trí mô hình trồng rừng cây Bời lời phù hợp với các đặc điểm sinh thái, chỉ ra được các biện pháp kỹ thuật canh tác có hiệu quả cao Việc nhân rộng
mô hình này sẽ đưa Bời lời đỏ không chỉ đơn thuần là cây xóa đói giảm nghèo lý tưởng cho người dân, nhất là với đồng bào dân tộc thiểu số, mà trong tương lai sẽ trở thành loại cây làm giàu cho nông dân Bên cạnh đó, cây Bời lời cũng sẽ góp phần không nhỏ vào việc phủ xanh đất trống đồi trọc [14]
Từ những năm 2004 người dân ở A Vao đã phát triển loại cây này, nhưng đa số trồng tự phát, không tập trung đến hiệu quả chưa cao Trước thực trạng đó, tháng 8/2012, được sự chỉ đạo của Phòng Nông nghiệp huyện, Trạm Khuyến nông- Khuyến lâm cũng như sự hỗ trợ của dự án trồng cây Bời lời đỏ do Oxfam - Hồng Kông tài trợ,
xã A Vao đã triển khai dự án đầu tư mở một vườn ươm giống cây Bời lời đỏ
Theo Đặng Thái Dương (2014 - 2015), Cho thấy rừng bời lời 2 năm tuổi đã có
sự phân hoá tự nhiên khá rõ rệt Sinh trưởng về đường kính, chiều cao, bề dày vỏ, thể tích cây, thể tích vỏ của cây Bời lời đỏ tái sinh chồi trong mô hình trồng thuần loài và trồng xen sắn từ tuổi 1 đến tuổi 5 đều tăng theo từng năm và tăng nhiều nhất ở tuổi 2 đến tuổi 5, điều này cho thấy đây là giai đoạn cây Bời lời đỏ sinh trưởng mạnh [4]
Dự tính trữ lượng vỏ cây Bời lời đỏ tái sinh chồi (2 chồi 1 gốc) ở tuổi 5 của mô hình trồng thuần loài có sử dụng chỉ số hình thon tự nhiên F01 = 0,5 đã đạt được 22,4m3 cao hơn 5,4m3 của mô hình Bời lời đỏ trồng xen sắn (17m3) Nguyên nhân là do mật
độ trồng Bời lời đỏ trong mô hình trồng thuần loài là 2.000 gốc/ha tức 4.000 cây/ha nhiều hơn mật độ trồng Bời lời đỏ trong mô hình trồng xen sắn là 1.660 gốc/ha tức 3.320 cây/ha [5]
Kinh doanh trồng rừng Bời lời đỏ theo hai mô hình trồng thuần loài và trồng xen sắn tại tỉnh Quảng Trị đều đem lại hiệu quả kinh tế cao Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế rừng trồng Bời lời đỏ của mô hình trồng Bời lời đỏ thuần loài chu kỳ kinh doanh 5 năm gồm 3 luân kỳ 5 năm liên tiếp: NPV = 55.015.000 đ/ha, NPV/năm = 3.668.000 đ/ha thấp hơn mô hình trồng Bời lời đỏ xen sắn NPV = 78.289.000đ, NPV/năm = 5.219.000 đ/ha, nhưng chỉ tiêu BCR = 4,98 và IRR = 25,35% lại cao hơn
mô hình trồng Bời lời đỏ xen sắn BCR = 3,7 và IRR = 24,38% Mặt dù chỉ tiêu BCR
và IRR của mô hình trồng Bời lời đỏ thuần loài cao hơn mô hình trồng Bời lời đỏ xen sắn, nhưng sự chênh lệch không đáng kể, đồng thời các chỉ tiêu còn lại thấp hơn nên
mô hình trồng Bời lời đỏ xen sắn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn Mô hình trồng Bời lời đỏ xen sắn với chu kỳ 5 năm được ưu tiên lựa chọn [5]
Bời lời đỏ là loài cây có giá trị kinh tế cao chính vì vậy cần có những biện pháp bảo tồn loài cây này, nhằm hướng đến phát triển một hệ thống bền vững từ khâu chọn giống cây trồng đến tiêu thụ các sản phẩm đầu ra, từ đó mang lại hiệu quả kinh tế cho người trồng rừng
Trang 24b Tại Thừa Thiên Huế
Theo Đặng Thái Dương (2014), kết quả thí nghiệm giâm hom Bời lời đỏ: + Giá thể, nồng độ chất kích thích khác nhau ảnh hưởng khác nhau đến tỷ lệ ra rễ + Kết quả nghiên cứu về khả năng tạo rễ: 2 công thức giá thể cho tỷ lệ ra rễ nhiều nhất (52,22%) Nồng độ IBA cho tỷ lệ ra rễ cao nhất (57,66%)
+ Kết quả nghiên cứu về chiều dài rễ: 2 công thức giá thể cho chiều dài rễ dài nhất (2,91cm và 3,25 cm) Nồng độ IBA cho chiều dài rễ dài nhất (2,875cm và 3,313 cm)
+ Kết quả nghiên cứu về đường kính cổ rễ: Nhân tố giá thể và nồng độ tác động đồng đều đến đường kính cổ rễ
Tuy nhiên các kết quả nghiên cứu này mới chỉ là thử nghiệm vì vậy cần phải thí nghiệm bài bản mới có kết luận chắc chắn và nâng cao tỷ lệ ra rễ có ý nghĩa về kinh tế
Theo tác giả Lê Thị Lý Năm (1997), trong luận văn Thạc sĩ với đề tài “Bước đầu
nghiên cứu một số đặc điểm sinh học của loài Bời lời đỏ (Litsea glutinosa C.B.Roxb)
làm cơ sở cho công tác trồng rừng tại tỉnh Gia Lai” tại Trường đại học Tây Nguyên đã xác định được một số đặc điểm: mô tả thân, cành, lá, rễ bời lời đỏ và đánh gía sinh trưởng của cây trồng trên địa bàn tỉnh Gia Lai Tuy nhiên các chỉ tiêu đo đếm về sinh trưởng mới chỉ là tạm thời chưa đưa ra được sản lượng chính xác trên cơ sở xác định hàm tương quan về mối quan hệ giữa sản lượng vỏ với tuổi cây, mật độ trồng, sinh khối, sinh trưởng
Theo Trần Văn Con (2001) trong báo cáo khoa học của Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam về đề tài Xác định một số cây trồng chính phục vụ trồng rừng sản xuất vùng bắc Tây Nguyên, tác giả đã đề xuất trồng Bời lời đỏ trên các dạng lập địa chính là đất đỏ nâu dưới trảng cây bụi, bằng phẳng, tương đối ẩm và đất đỏ nâu dưới
Trang 25trảng cây bụi, cao nguyên bằng phẳng, khô nóng Phương thức trồng: Trồng theo phương thức hỗn giao, nông lâm kết hợp Tỷ lệ hỗn giao 60% Bời lời và 40% cây ăn quả hoặc Cà phê, với phương pháp hỗn giao theo hàng hoặc theo đám Cự ly hàng cách hàng 3m, cây cách cây 3m [3]
Cũng theo tác giả Nguyễn Ngọc Bình và Phạm Đức Tuấn ( 2005), Trung tâm khuyến nông Quốc gia đã xuất bản sách “Kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp ở Việt Nam”, trong đó đã nêu nên các đặc điểm hình thái, phân bố, đánh giá hiệu quả kinh tế của một số mô hình NLKH có sử dụng cây Bời lời đỏ: Bời lời xen trong vườn cà phê Các kết quả này chỉ là các số liệu điều tra phỏng vấn và tổng kết lại kinh nghiệm của người dân mà chưa dựa vào những kết quả nghiên cứu khoa học bố thí nghiệm đầy đủ của các hệ thống NLKH trên [9]
Theo Bảo Huy (2009) và các cộng sự đã thực hiện đề tài nghiên cứu “ước lượng
Bời lời đỏ – Sắn ở huyện Mang Yang, tỉnh Gia Lai” Các kết quả này đã thể hiện tương đối đầy đủ sinh trưởng của Bời lời đỏ trên mô hình NLKH Bời lời – Sắn Các kết quả này mới chỉ thực hiện ở huyện Mang Yang tỉnh Gia lai và ở mô hình bời lời xen sắn vì vây, có thể được sử dụng làm tài liệu để so sánh, tham khảo cho đề tài này khi nghiên cứu ở các tỉnh khác, mô hình NLKH khác ở miền Trung và Tây Nguyên [9]
Theo nghiên cứu của Nguyễn Đình Hải (2011), người ta hoàn toàn có thể sản xuất dầu Diesel từ dầu của hạt cây Bời lời để làm nhiên liệu sinh học phục vụ sản xuất, sinh hoạt Lượng quả dồi dào của cây Bời lời đỏ, sau khi thu hoạch quả và qua sơ chế, sẽ được đưa vào máy ép tách dầu ra khỏi quả Qua công nghệ sản xuất dầu diesel từ lượng dầu trên cung cấp cho thị trường giảm thiểu được ô nhiểm môi trường Bên cạnh đó các sản phẩm khác có giá trị thương mại cao hơn đối với công nghiệp mỹ phẩm và hóa dược [6]
Theo Mai Minh Tuấn (2011), trong luận văn thạc sĩ “Đánh giá sinh trưởng của
một số mô hình trồng Bời lời đỏ (Litsea glutinosa Roxb) tại Gia Lai bước đầu đánh giá
sinh trưởng, năng suất và hiệu quả kinh tế của ba mô hình trồng Bời lời đỏ xen cà phê, xem sắn và trồng thuần loài Nhìn chung, đề tài chỉ bước đầu so sánh sinh trưởng và hiệu quả kinh tế trồng Bời lời ở các phương thức trồng khác nhau ở tỉnh Gia Lai Những nghiên cứu
về ảnh hưởng các biện pháp kĩ thuật, điều kiện lập địa và chất lượng giống chưa được đề cập [14]
Theo báo cáo kết quả thực hiện dự án FLITCH tại các tỉnh Tây Nguyên và tỉnh Phú Yên, có hai tỉnh trồng Bời lời đỏ là tỉnh Kon Tum và tỉnh Gia Lai Ban quản lý dự
Trang 26án các tỉnh Đakrông và Đăk Nông đã đưa Bời lời đỏ vào kế hoạch trồng cây Bời lời đỏ nhưng đến năm 2013 vẫn chưa thực hiện Số liệu báo cáo các tỉnh cho thấy, tính đến năm 2013 tổng diện tích trồng Bời lời đỏ ở tỉnh Gia Lai và Kon Tum là 3.119,33 ha Trong đó, diện tích trồng Bời lời đỏ trồng tại các tỉnh Kon Tum và Gia Lai theo lần lượt là 2.813,18 ha và 306,15 ha Trồng rừng sản xuất Bời lời đỏ tại hai tỉnh Gia Lai và Kon Tum đạt 2,713.31 ha (ở Kon Tum trồng 2.554,87 ha và Gia Lai trồng 158,4 ha) Diện tích trồng nông lâm kết hợp (xen Bời lời đỏ trong vườn cà phê) tại hai tỉnh này là 406,02 ha (ở Kon Tum trồng 258,31 ha và Gia Lai trồng 148 ha) [5]
Trang 27CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Vườn giống Bời lời đỏ 9 tháng tuổi tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị và
đây cũng là đối tượng được dùng để phỏng vấn điều tra (PRA)
2.2 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Về thời gian: từ tháng 02/2018 – 8/2018
Về không gian: huyện Hướng Hoá, tỉnh Quảng Trị
Về nội dung nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu về tỉ lệ sống, sinh trưởng đường kính, chiều cao, sinh khối tươi và sinh khối khô của Bời lời đỏ giai đoạn rừng trồng 9 tháng tuổi tại huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
2.3 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
1) Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
2) Đánh giá hiện trạng phân bố, quản lý rừng trồng Bời lời đỏ tại huyện huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
3) Đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng và lựa chọn các xuất xứ Bời lời đỏ
ở vườn giống
4) Đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng và lựa chọn các gia đình Bời lời
đỏ ở vườn giống
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.4.1 Nghiên cứu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
- Kế thừa một cách có chọn lọc các tài liệu có liên quan đến khu vực nghiên cứu như: Bản đồ hiện trạng tại khu vực nghiên cứu, các tài liệu về điều kiện lập địa, dân sinh kinh tế xã hội tại khu vực nghiên cứu
- Tìm hiểu các số liệu từ niên giám thống kê, cổng thông tin điện tử của huyện
Trang 282.4.2 Đánh giá hiện trạng phân bố, quản lý rừng trồng Bời lời đỏ ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Kế thừa các số liệu đã có sẵn: Kế thừa các kết quả đã nghiên cứu trước đây để làm cơ sở lựa chọn hướng nghiên cứu đơn giản, phù hợp với đối tượng nghiên cứu như: các báo cáo khoa học, các đề tài có liên quan, các loại bản đồ, ảnh vệ tinh, máy ảnh, máy định vị GPS, các số liệu, tài liệu có liên quan khác có liên quan,
Thu thập số liệu, tài liệu, công trình nghiên cứu, các báo cáo đánh giá về hiện
trạng rừng trồng Bời lời đỏ của khu vực nghiên cứu
Điều tra, đánh giá thực trạng (diện tích, phân bố) Bời lời đỏ ở khu vực nghiên cứu: Thu thập các thông tin thứ cấp khác như: các báo cáo khoa học, các báo cáo thuyết minh và kết quả hoạt động của các dự án niên giám thống kê của huyện
- Đề tài sử dụng PRA để thu thập tài liệu, thông tin thứ cấp từ các Sở NN&PTNT, Chi cục Phát triển Lâm Nghiệp, các Ban quản lý, phòng Nông nghiệp các huyện và người trồng rừng, niên giám thống kê huyện Hướng Hóa
- Dùng công cụ PRA (phỏng vấn, thảo luận, đi hiện trường với người sản xuất
và quản lý, xác định hiện trạng rừng trồng và hiện trạng quản lý )
- Điều tra, phúc tra lại thực địa về rừng trồng, đánh giá kiểm tra diện tích một
vài điểm rừng trồng
2.4.3 Phương pháp đánh giá khả năng thích ứng, sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ Bời lời đỏ ở huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
a) Bố trí thí nghiệm:
Bố trí vườn giống gồm 50 gia đình trội và 1 gia đình đối chứng theo hồ sơ thiết
kế trồng rừng đã được thiết kế sẵn 50 gia đình trội và 1 gia đình đối chứng được bố trí thành 3 khối (tương đương với 3 lần lặp) với diện tích 3,06ha Tổng số cây trong vườn giống: 50 cây/1 gia đình x 51 gia đình X 3 khối = 7.650 cây Việc thiết kế, trồng rừng
và chăm sóc tuân thủ theo quy phạm kỹ thuật xây dựng rừng giống và vườn giống (QPN 15-93).Cách bố trí theo khóm/cụm một cụm 5 cây/1 gia đình
Vị trí: Tiểu khu 676, xã Hướng Linh, huyện Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị
Trang 29Nguồn: Ban quản lý rừng phòng hộ Hướng Hóa - Đakrông
Hình 2.1 Sơ đồ vị trí bố trí vườn giống
b) Thu thập số liệu:
- Thu thập số liệu đánh giá về khả năng thích ứng
+ Tiến hành đo đếm về tỉ lệ sống toàn bộ số cây của các gia đình;
+ Đánh giá phan loại phẩm chất cây (Tốt, xấu)
- Thu thập số liệu về sinh trưởng: Mỗi gia đình đo đếm số lượng cây là 12 cây/1gia đình x 3 lần lặp Chọn theo phương pháp ngẫu nhiên 1 cụm chọn 1-2 cây để
đo đếm
+ Đo sinh trưởng đường kính gốc bằng thước kẹp palme điện tử;
+ Đo chiều cao bằng thước đo cao;
Trang 30+ Cân sinh khối bằng cân điện tử
Thu thập số liệu về sinh khối: mỗi lần lặp của gia đình lấy 1 cây sinh trưởng trung bình theo phương pháp cây tiêu chuẩn trung bình của gia đình đó tiến hành cân
để xác định sinh khối tươi và sấy, cân lấy sinh khối khô của gia đình đó Như vậy mỗi gia đình tiến hành làm sinh khối tươi và sinh khối khô của 3 cây tiêu chuẩn Dựa vào sinh trưởng, sinh khối tươi và khô của các gia đình cây trội được đưa vào xử lý, so sánh
và lựa chọn các gia đình ưu tú
+ Sinh khối tươi: Đào lấy toàn bộ cây rửa sạch đất bám ở rễ cây, để cho ráo nước Cân toàn bộ cây để lấy sinh khối tươi toàn thân cây Ghi mã số ký hiệu tên lần lặp và gia đình
+ Sinh khối khô: Sấy lần 1: Cho các mẫu thân, cành lá, gốc rễ vào các khay Inox
sấy lần 2, dùng cân xác định khối lượng, nếu kết quả giống với lần 1 thì lấy kết quả sinh khối khô của cây
c) Xử lý số liệu:
➢ Đánh giá khả năng thích ứng của các gia đình và xuất xứ
- So sánh các mẫu về chất: Sử dụng tiêu chuẩn χ2
➢ Đánh giá khả năng sinh trưởng của các gia đình và xuất xứ
- Sử dụng phần mềm Excel và SPSS trong xử lý thống kê trong Lâm nghiệp,
sử dụng phương pháp phân tích Duncan’s test để xếp hạng các chỉ tiêu đánh giá theo mức độ khác biệt có ý nghĩa về mặt thống kê
- So sánh sinh trưởng của các xuất xứ:
Sử dụng phương pháp phân tích phương sai 1 nhân tố, 3 lần lặp để đánh giá mức
độ biến động giữa các công thức thí nghiệm
T
v q
2 2 2
Trang 31Sử dụng tiêu chuẩn t (Student) để chọn ra xuất xứ ưu tú nhất
thứ nhất và thứ hai
: là cặp trị số trung bình lớn thứ nhất và thứ hai trong xuất xứ
vậy 2 xuất xứ i và j đều có hiệu quả như nhau
là xuất xứ ưu tú nhất
2.4.4 Phân tích và lựa chọn các gia đình và xuất xứ cho khu vực nghiên cứu
a Phân tích và lựa chọn các gia đình Bời lời đỏ ưu tú cho khu vực tỉnh Quảng Trị
Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích đa tiêu chí: đánh giá mức điểm và trọng số các chỉ tiêu của các gia đình làm cơ sở để lựa chọn gia đình có khả năng sinh trưởng và thích nghi cao nhất Phân 50 gia đình thành 10 nhóm bằng cách
Các chỉ tiêu đo đếm đánh giá các gia đình cây trội và đối chứng được chua thành
sẽ có điểm tương đương với khoảng đó Như vậy, điểm số của mỗi chỉ tiêu đo đếm của mỗi gia đình là có 1 điểm hoặc 2 điểm 10 điểm (từ 1 đến 10 điểm) và điểm chẵn
Trọng số của từng chỉ tiêu được xác định bằng phương pháp điều tra phỏng vấn nhóm người liên quan như: hộ gia đình trồng rừng Bời lời đỏ, cơ sở chế biến, thu mua, đến ban quản lý, hạt kiểm lâm về mức độ quan trọng cyả các chỉ tiêu của cây liên quan đến chức năng, giá trị cùa loài cây này Phiếu phỏng vấn được thể hiện ở phần phụ lục
maxmax
2 1
2 1
n n b n V
X X
Trang 32- Sau khi đánh giá được điểm của các chỉ tiêu và phỏng vấn xác định được hệ
số quan trọng của các chỉ tiêu đó, tính tổng điểm bằng các nhân điểm với hệ số quan trọng ra được tổng điểm của chỉ tiêu đó và gia đình đó
- Dựa vào tổng điểm (hệ số x điểm) của từng chỉ tiêu và từng điểm của các chỉ tiêu, đề tài so sánh và xác định các gia đình nào có tổng điểm của tất cả các chỉ tiêu đó đếm lớn nhất vượt trội so với các gia đình còn lại thì các gia đình đó là các gia đình ưu
tú được lựa chọn
Trang 33CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN – KINH TẾ VÀ XÃ HỘI CỦA HUYỆN HƯỚNG HÓA
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Hướng hóa là huyện miền núi, vùng cao, biên giới nằm về phía Tây của tỉnh Quảng trị, là một trong 10 đơn vị hành chính của tỉnh Phía Bắc giáp tỉnh Quảng Bình, phía Nam và Tây giáp Lào, phía Đông giáp với huyện Do Linh, Vĩnh Linh và Đakrông Toàn huyện có 22 đơn vị hành chính trong đó có 20 xã và 02 thị trấn (Khe Sanh và Lao Bảo)
Là huyện có đường biên giới dài 156km tiếp giáp với 3 huyện bạn Lào và có cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo nằm trên trục đường Quốc lộ 9 nối liền với các nước trong khu vực: Lào, Thái Lan, Mianma và Khu vực Miền trung Việt Nam
Nguồn: UBND huyện Hướng Hóa
Hình 3.1 Sơ đồ hành chính huyện Hướng Hóa
Trang 34Phân bố ở phía Tây từ dãy Trường Sơn đến miền đồi bát úp, địa hình núi cao chiếm diện tích lớn nhất, có độ cao từ 250 - 2.000 m, độ dốc 20 - 300 Địa hình phân cắt mạnh, độ dốc lớn, quá trình xâm thực và rửa trôi mạnh Các khối núi điển hình là Động Voi Mẹp, Động Sa Mui, Động Châu, Động Vàng Địa hình vùng núi có thể phát triển trồng rừng, trồng cây lâu năm và chăn nuôi đại gia súc Tuy nhiên phần lớn địa hình bị chia cắt mạnh, sông suối, đèo dốc nên đi lại khó khăn, làm hạn chế trong việc xây dựng cơ sở hạ tầng như giao thông, mạng lưới điện cũng như tổ chức đời sống
xã hội và sản xuất Tuy nhiên có tiềm năng thủy điện nhỏ khá phong phú
Ảnh hưởng của địa hình đến phát triển kinh tế xã hội: Nhìn chung với địa hình
đa dạng, phân hoá thành các tiểu khu vực, nhiều vùng sinh thái khác nhau tạo cho Quảng Trị có thể phát triển toàn diện các ngành kinh tế, đặc biệt là tạo nên các vùng tiểu khí hậu rất thuận lợi cho đa dạng hóa các loại cây trồng vật nuôi trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp
3.1.1.3 Điều kiện thời tiết và khí hậu
* Khí hậu, thời tiết:
Khí hậu mang những nét điển hình của khí hậu nhiệt đới - gió mùa, quanh năm nóng ẩm, nhiệt độ trung bình năm 22 độ C, lượng mưa bình quân 2.262 mm/năm Có thể chia ra 3 tiểu vùng khí hậu mạng những sắc thái khác nhau: Tiểu vùng khí hậu Đông Trường Sơn: gồm các xã nằm phía Bắc của huyện (Hướng Lập, Hướng Việt, Hướng Sơn, Hướng Linh), đây là vùng chịu ảnh hưởng rỏ nét của nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt tăng cao vào mùa nóng và chịu ảnh hưởng của gió mùa tây nam khô nóng, nhiệt độ bình quân cả năm tương đối cao (24,9 độ C) Tiểu vùng khí hậu chuyển tiếp (giáp các xã Hướng Phùng, Hướng Tân, Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Húc, thị trấn Khe Sanh) Là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu giao thoa giữa Đông
và Tây Trường Sơn Nền khí hậu tương đối ôn hoà trong năm, mang sắc thái á nhiệt đới, nhiệt độ bình quân cả năm là 22 độ C Đặc biệt, thị trấn Khe Sanh nằm ở giữa đỉnh Trường Sơn nên có khí hậu khá lý tưởng, là lợi thế cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng Tiểu vùng khí hậu Tây Trường Sơn: còn lại nằm ở phía Tây nam của huyện Là vùng
Trang 35chịu ảnh hưởng rõ nét của chế độ khí hậu nhiệt đới với nền nhiệt cao hầu như quanh năm, nhiệt độ trung bình năm là 25,3 độ C Các tiểu vùng khí hậu đã tạo cho huyện Hướng Hoá là vùng có tài nguyên khí hậu đa dạng
Quảng Trị nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có nền nhiệt cao, chế độ ánh sáng và mưa, ẩm dồi dào, tổng tích ôn cao, là những thuận lợi cơ bản cho phát triển các loại cây trồng nông, lâm nghiệp Tuy nhiên, Quảng Trị được coi là vùng có khí hậu khá khắc nghiệt: Từ tháng 3 đến tháng 9 chịu ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng thổi mạnh, thường gây nên hạn hán; từ tháng 10 đến tháng 2 năm sau chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc kèm theo mưa lớn, thường xảy ra lũ lụt
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm từ 240-250C ở vùng đồng bằng, 220-230C
ở độ cao trên 500 m Mùa lạnh có 3 tháng (12 và 1, 2 năm sau), nhiệt độ xuống thấp, tháng lạnh nhất nhiệt độ xuống dưới 220C ở đồng bằng, dưới 200C ở độ cao trên 500
m Mùa nóng từ tháng 5 đến tháng 8 nhiệt độ cao trung bình 280C, tháng nóng nhất từ tháng 6, 7, nhiệt độ tối cao có thể lên tới 400 - 420C Biên độ nhiệt giữa các tháng trong năm chênh lệch 70-90C Chế độ nhiệt trên địa bàn tỉnh thuận lợi cho phát triển thâm canh tăng vụ trong sản xuất nông nghiệp
Do vị trí chuyển tiếp của mình, nên khí hậu tỉnh Quảng Trị có tính biến động khá mạnh mẽ, thể hiện rõ rệt nhất trong chế độ nhiệt mùa đông và trong chế độ mưa bão mùa hè
- Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 2.200-2.500 mm, số ngày mưa trong năm dao động từ 154-190 ngày Chế độ mưa ở Quảng Trị biến động rất mạnh theo các mùa và cả các năm Trên 70% lượng mưa tập trung vào các tháng 9,
10, 11 Có năm lượng mưa trong 1 tháng mùa mưa chiếm xấp xỉ 65% lượng mưa trung bình nhiều năm Mùa khô thường từ tháng 12 đến tháng 7 năm sau, khô nhất vào tháng
7, đây là thời kỳ có gió Tây Nam thịnh hành Tính biến động của chế độ mưa ảnh hưởng nhiều tới sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, cũng như thi công các công trình xây dựng Mùa mưa, lượng mưa lớn tập trung trong thời gian ngắn thường gây nên lũ lụt; mùa
hè, thời gian mưa ít kéo dài thường gây nên thiếu nước, khô hạn
- Độ ẩm: Quảng Trị có độ ẩm tương đối, trung bình năm khoảng 83-88% Giữa hai miền Đông và Tây Trường Sơn chế độ ẩm cũng phân hóa theo thời gian Tháng có
độ ẩm thấp nhất là tháng 4, độ ẩm thấp nhất có khi xuống đến 22%, trong những tháng mùa mưa, độ ẩm tương đối trung bình thường trên 85%, có khi lên đến 88-90%
- Nắng: Quảng Trị có số giờ nắng khá cao, trung bình 5 - 6 giờ/ngày; tổng số giờ nắng trong năm đạt khoảng 1.600 - 1.800 giờ có sự phân hóa theo thời gian và không gian rõ rệt: miền Đông có tổng số giờ nắng lên tới 1.910 giờ, miền Tây chỉ đạt 1.840 giờ Các tháng có số giờ nắng cao thường vào tháng 5, 6, 7, 8, đạt trên 200 giờ
Trang 36Nắng nhiều là điều kiện rất thuận lợi cho quang hợp, tăng năng suất sinh học cây trồng Tuy nhiên, nắng nhiều và kéo dài, nhiệt độ cao dẫn đến hạn hán ảnh hưởng tới sản xuất
và đời sống dân cư
- Gió: Quảng Trị chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính là gió mùa Tây Nam
và gió mùa Đông Bắc Đặc biệt gió Tây Nam khô nóng ở Quảng Trị là hiện tượng rất điển hình, được đánh giá là dữ dội nhất ở nước ta Trung bình mỗi năm có khoảng 45 ngày Trong các đợt gió Tây Nam khô nóng, nhiệt độ có thể lên tới 400- 420C Gió Tây Nam khô nóng làm ảnh hưởng không nhỏ tới các hoạt động kinh tế - xã hội, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp
- Bão, lũ lụt, áp thấp nhiệt đới: Quảng Trị nằm trong khu vực chịu nhiều ảnh hưởng của bão Mùa bão thường tập trung vào các tháng 9 và 10 Bão có cường suất gió mạnh kèm theo mưa lớn tạo ra lũ quét ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất nông, lâm nghiệp và đời sống dân cư
- Ảnh hưởng của khí hậu đến sản xuất và đời sống: Nhìn chung điều kiện tự nhiên của Quảng Trị có những thuận lợi khá cơ bản Do sự phân hóa đa dạng của độ cao địa hình tạo nên các vùng tiểu khí hậu thích hợp cho sự phát triển một nền nông nghiệp đa dạng với các loại cây trồng vật nuôi có nguồn gốc nhiệt đới, á nhiệt và cận
ôn đới, có giá trị kinh tế cao Điều này mang lại lợi thế cạnh tranh trong phát triển nông nghiệp hàng hóa Tiểu vùng khí hậu đỉnh Trường Sơn với tính ôn hoà là tài nguyên quý mang lại sức hấp dẫn cho sự phát triển các hoạt động dịch vụ, du lịch, tạo không gian mát mẽ cho tham quan, nghỉ dưỡng, đặc biệt là trong mùa hè nóng gay gắt của vùng Bắc Trung Bộ, đây là điểm độc đáo của khí hậu Quảng Trị
Bên cạnh những yếu tố thuận lợi cơ bản, điều kiện khí hậu, thời tiết của Quảng Trị cũng như ở các tỉnh miền Trung mang tính chất khắc nghiệt: thường xảy ra hạn hán
về mùa khô và lũ lụt vào mùa mưa Do đó việc khắc phục thiên tai, xây dựng các công trình thuỷ lợi, trồng rừng đầu nguồn để giữ nước chống lũ lụt nhằm ổn định sản xuất
và đời sống có ý nghĩa to lớn cần được quan tâm
* Thuỷ văn, thuỷ triều:
- Ảnh hưởng hệ thống thủy văn với đời sống và sản xuất: Hệ thống suối phân
bố dày đặc ở vùng thượng nguồn Các thung lũng suối phần lớn rất hẹp, độ dốc lớn tạo
ra nhiều thác cao hàng trăm mét và phân bậc phức tạp Nhìn chung, hệ thống sông suối của Quảng Trị phân bố đều khắp, điều kiện thủy văn thuận lợi cung cấp nguồn nước dồi dào phục vụ cho sản xuất và đời sống, đồng thời có tiềm năng thủy điện cho phép xây dựng một số nhà máy thuỷ điện với công suất vừa và nhỏ
Từ hệ thống các con sông cho ta thấy: Tiềm năng thuỷ điện của toàn bộ các sông của Quảng Trị được đánh giá là khoảng 3 tỷ Kw/h, trong đó hệ thống sông Đakrông -
Trang 37Thạch Hãn là 1,8 tỷ Kw/h Trong tỉnh Quảng Trị còn có một số hồ chứa nước lớn như
Bảng 3.1 Nhiệt độ, độ ẩm và lượng mưa các tháng trong năm 2017
Nguồn: Trạm khí tượng huyện Hướng Hóa
Có thể chia ra 3 tiểu vùng khí hậu mang những sắc thái khác nhau: Tiểu vùng khí hậu Đông Trường Sơn gồm các xã nằm phía Bắc của huyện (Hướng Lập, Hướng Việt, Hướng Sơn, Hướng Linh), đây là vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của nhiệt đới gió mùa Đông Bắc Nền nhiệt cao và mùa nóng chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam khô
tiếp (giáp các xã Hướng Phùng, Hướng Tân, Tân Hợp, Tân Liên, Tân Lập, Húc, thị trấn Khe Sanh) Là vùng chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu giao thoa giữa Đông và Tây Trường Sơn Nền khí hậu tương đối ôn hòa trong năm, mang sắc thái á nhiệt đới,
Sơn nên có khí hậu khá lý tưởng, là lợi thế cho phát triển du lịch và nghỉ dưỡng Tiểu vùng khí hậu Tây Trường Sơn còn lại nằm ở phía Tây Nam của huyện Là vùng chịu ảnh hưởng rõ nét của chế độ khí hậu nhiệt đới với nền nhiệt cao hầu như quanh năm,
là vùng có tài nguyên khí hậu đa dạng, đây thực sự là một trong những thế mạnh để phát triển nội lực và thu hút đầu tư vào địa bàn
Trang 383.1.1.4 Tài nguyên đất
Đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu đặc biệt và không thể thay thế trong nông
hai loại: cát pha và đất đỏ bazan, thuận lợi cho việc phát triển nông – lâm nghiệp
Nguồn: Phòng NN&PTNT Hướng Hóa
Hình 3.2 Sơ đồ các loại đất tỉnh Quảng Trị
Hướng Hóa có diện tích tương đối lớn nên có nhiều loại đất, nhóm đất:
- Nhóm cồn cát, bãi cát và đất cát biển- C (Arenosols - AR)
- Nhóm đất mặn - M (Salic Fluvisols - FL S
- Nhóm đất phèn- Sj (Sali Orthi Thionic Fluvisols - FLt-o-s)
- Nhóm đất phù sa- P (Fluvisols - FL)
- Đất lầy và đất than bùn – GL (Gley sols and histosols)
- Đất xám bạc màu trên phù sa cổ - AC (Acrisols)
- Đất đen trên bazan (R)
- Đất mùn vàng đỏ trên núi – Acu (Humic Acrisols)gồm:
- Đất thung lũng do sản phẩm dốc tụ - D (Dystric Gleysols
Trang 39- Đất xói mòn trơ sỏi đá – E (Dystric Leptosols)
Bảng 3.2 Tình hình sử dụng đất của huyện Hướng Hóa (2016 - 2017)
Chỉ tiêu
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Diện tích (ha)
Cơ cấu (%)
Nguồn: Niên giám thống kê huyện Hướng Hóa năm 2018
Qua số liệu bảng 3.2, ta thấy diện tích sử dụng đất năm 2016 có xu hướng tăng lên nhưng không đáng kể Diện tích đất lâm nghiệp năm 2015 là 74.663,0 ha đến năm
2016 diện tích mở rộng tăng lên 78.693,0 ha Bên cạnh đó lượng đất đồi núi chưa sử dụng còn nhiều chiếm 13,6% so với đất tự nhiên, là điều kiện để phát triển sản xuất Bời lời tăng về diện tích và sản lượng
Trước thực trạng trên, cần có những giải pháp cần thiết để chuyển đổi lượng diện tích đất bỏ trống đưa vào sản xuất những loại mặt hàng có giá trị kinh tế cao, nhằm cải thiện mức thu nhập và nâng cao đời sống cho người dân Bên cạnh đó, cần lựa chọn
và quy hoạch diện tích sản xuất nông nghiệp phù hợp với nhu cầu thị trường, tránh tình
Trang 40trạng sản xuất tràn lan làm giảm hiệu quả sản xuất
Hệ thực vật rừng
Thảm thực vật Quảng Trị khá đa dạng, là nơi giao lưu của 2 luồng thực vật từ Bắc xuống và từ Nam lên, có thể chia ra 3 kiểu thảm chính: thảm thực vật đai thấp, đai trung bình và thảm thực vật nhân tác
Nguồn: Hạt kiểm lâm huyện Hướng Hóa
Hình 3.3 Sơ đồ kiểm kê rừng của huyện Hướng Hóa
- Thảm thực vật đai thấp (< 750 m) bao gồm 3 phụ quần hệ và 12 quần xã: Phụ quần hệ trên đất bazan có 5 quần xã chính gồm rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa (ít bị tác động và bị tác động mạnh), trảng cây bụi thứ sinh (có cây gỗ rải rác hoặc không có) và trảng cỏ thứ sinh Phụ quần hệ hình thành trên đá vôi có quần
xã rừng rậm thường xanh và trảng cây bụi thứ sinh Phụ quần hệ hình thành trên các đá